HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRIỆU QUANG THẮNG
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành:
Mã số:
Quản lý kinh tế
8 31 01 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…. Tháng .... năm 2020
Tác giả luận văn
Triệu Quang Thắng
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
và các Thầy/Cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài
và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, chuyên viên Bảo hiểm xã hội huyện
Thanh Ba đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề
tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày…. Tháng .... năm 2020
Tác giả luận văn
Triệu Quang Thắng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................................v
Danh mục bảng ................................................................................................................vi
Danh mục hình ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ viii
Thesis abstract................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................3
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................4
1.5.
Những đóng góp mới của đề tài ......................................................................... 4
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ........... 5
2.1.
Cơ sở lý luận về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ..................................... 5
2.1.1.
Một số khái niệm liên quan về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ..................... 5
2.1.2.
Đặc điểm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ................................................ 7
2.1.3.
Vai trò của phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ............................................ 11
2.1.4.
Nội dung nghiên cứu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ............................ 13
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.................... 18
2.2.
Cơ sở thực tiễn về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ................................23
2.2.1.
Kinh nghiệm phát triển BHXH tự nguyện của các nước trên thế giới ............23
2.2.2.
Kinh nghiệm phát triển BHXH tự nguyện ở nước ta .......................................28
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Thanh Ba ............................................32
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 34
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 34
iii
3.1.1.
Đặc điểm tự nhiên ............................................................................................ 34
3.1.2.
Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba............................................... 36
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 43
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................ 43
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 44
3.2.3.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................................... 45
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................... 46
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận..................................................................48
4.1.
Thực trạng phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Thanh Ba ........... 48
4.1.1.
Tình hình triển khai BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Thanh Ba ................... 48
4.1.2.
Thực trạng phát triển cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện tại
huyện Thanh Ba ............................................................................................... 59
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện
Thanh Ba .......................................................................................................... 75
4.2.1.
Các chính sách, qui định của Nhà nước ........................................................... 75
4.2.2.
Nhóm yếu tố dịch vụ của cơ quan bảo hiểm .................................................... 77
4.2.3.
Nhóm yếu tố người tham gia BHXH ...............................................................79
4.2.4.
Ma trận SWOT.................................................................................................81
4.3.
Giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại huyện Thanh Ba ............. 82
4.3.1.
Định hướng phát triển BHXH tự nguyện tại huyện Thanh Ba thời gian
tới .....................................................................................................................82
4.3.2.
Giải pháp phát triển BHXH tự nguyện tại huyện Thanh Ba ............................ 83
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 91
5.1.
Kết luận ............................................................................................................ 91
5.2.
Kiến nghị.......................................................................................................... 92
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 94
Phụ lục .........................................................................................................................96
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BHTN
Bảo hiểm tự nguyện
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
NSNN
Ngân sách nhà nước
NXB
Nhà xuất bản
QLDA
Quản lý dự án
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Quy định thời điểm đóng BHXH .................................................................. 9
Bảng 3.1.
Số lượng và cơ cấu mẫu điều tra. ................................................................ 45
Bảng 4.1.
Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH tự nguyện giai đoạn 2017 –
2019 ............................................................................................................. 51
Bảng 4.2.
Tình hình tham gia BHXH tự nguyện ở các xã giai đoạn 2017 - 2019 ....... 55
Bảng 4.3.
Các hoạt động tuyên truyền của BHXH huyện Thanh Ba ..........................57
Bảng 4.4.
Tìm hiểu của người dân về BHXHTN qua các nguồn thông tin ................. 58
Bảng 4.5.
Thu nhập và nhu cầu tham gia BHXHTN ................................................... 61
Bảng 4.6.
Nghề nghiệp và nhu cầu tham gia BHXHTN.............................................. 63
Bảng 4.7.
Số lượng lao động của huyện Thanh Ba .....................................................73
Bảng 4.8.
Tình hình thu, chi BHXH huyện Thanh Ba qua 3 năm (2017-2019) .......... 74
Bảng 4.9.
Ý kiến đánh giá của ngừơi dân về thái độ của nhân viên của cơ quan bảo
hiểm .............................................................................................................78
Bảng 4.10. Một số ý kiến của người dân về BHXH tự nguyện .....................................79
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của thu nhập đến nhu cầu tham gia BHXHTN ........................80
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ mơ hình cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam.............................................. 6
Hình 2.2. Sơ đồ mơ hình các cấp quản lý thu BHXH tự nguyện.................................... 17
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ....................................... 34
Hình 4.1. Sơ đồ tổ chức hoạt động của BHXH huyện Thanh Ba ................................... 49
Hình 4.2. Kết quả thu BHXH thực hiện từ 2017- 2019 .................................................. 52
Hình 4.3. Số người chưa tham gia BHXH từ 2017- 2019 .............................................. 58
Hình 4.4. Ý kiến của người dân về mong muốn tham gia BHXHTN ............................ 60
Hình 4.5. Mức độ hài lịng của người dân tham gia BHXH TN..................................... 68
Hình 4.6. Ý kiến của người dân về thủ tục tham gia BHXHTN..................................... 76
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Triệu Quang Thắng
Tên Luận văn: Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh
Phú Thọ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 31 01 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bảo
hiểm xã hội tự nguyện (BHXHTN) trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ thời gian qua
đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển BHXHTN tại địa phương trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành, số liệu thống kê
các cấp, cơng trình khoa học (của các cấp, luận văn, luận án), báo cáo của phòng ban
thuộc lĩnh vực BHXH TN.
Số liệu sơ cấp thu thập từ điều tra bằng phương pháp điều tra chọn mẫu, bao gồm
các dữ liệu có liên quan đến công tác phát triển BHXH TN tại huyện Thanh Ba bằng cách
tham khảo ý kiến của cán bộ Bảo hiểm xã hội (BHXH), cán bộ ủy ban phụ trách BHXH
tại các xã, thị trấn. Phương pháp thu thập chủ yếu theo phiếu điều tra là 50 người dân
tham gia BHXH tự nguyện và 30 người dân chưa tham gia BHXH của 1 xã và 1 thị trấn
để làm rõ hơn tình hình sử dụng BHXH tự nguyện.
Các phương pháp phân tích chính được sử dụng là thống kê mô tả, so sánh và sử
dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.
Kết quả chính và thảo luận
Có thể nhận thấy rằng, qua 3 năm tổng số người tham gia BHXH tự nguyện trên
địa bàn huyện Thanh Ba có một số xã làm tốt cơng tác tun truyền, phổ biến chính sách
BHXH tự nguyện để người dân hiểu biết về BHXH tự nguyện từ đó vận động người dân
tham gia BHXH tự nguyện. Kết quả cho thấy huyện Thanh Ba qua 3 năm có sự gia tăng
đột biến từ năm 2017 đến 2019, đặc biệt tổng số năm 2019 tăng gấp 269% so với năm
2018. Một số xã chưa làm tốt công tác BHXH tự nguyện nông dân như xã Năng Yên, Đỗ
Sơn, Quảng Nạp, Thanh Vân, Đỗ Xuyên, Đồng Xuân đến năm 2019 mới có một số ít
người tham gia BHXH tự nguyện dưới 1,2% người tham gia so với tổng số đối tượng
tham gia BHXH tự nguỵên của cả huyện. Nhưng bên cạnh đó một số xã cũng làm tốt
công tác như Thị trấn Thanh Ba, Vũ Yển, Chí Tiên, Võ Lao, Hồng Cương, Yển Khê và
do Hội nơng dân quản lý đều có mức người tham gia BHXH tự nguyện cao.
viii
Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện của người dân trên địa bàn huyện còn thấp do ảnh
hưởng của một số nguyên nhân như: Công tác tuyên truyền chưa được chú trọng; Nhận
thức về BHXH của một bộ phận nhân dân còn hạn chế; Một bộ phận nhân dân thật sự
mong muốn tham gia BHXH nhưng lại gặp khó khăn về kinh tế; Đội ngũ cán bộ làm
công tác BHXH tự nguyện còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng; Một số vấn đề về
cơ chế chính sách cần được xem xét để phù hợp với yêu cầu thực tế.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển BHXHTN ở huyện Thanh Ba, có thể thấy
một số yếu tố ảnh hưởng tới việc tham gia BHXH TN của người dân tại đây như: Các
chính sách, qui định của Nhà nước; Nhóm yếu tố dịch vụ của cơ quan bảo hiểm; Nhóm
yếu tố thơng tin tun truyền; Nhóm yếu tố người tham gia BHXH.
Luận văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển BHXH tự nguyện tại huyện
Thanh Ba: Thực hiện thống nhất, đồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội; Phát huy vai
trò của hệ thống chính trị trên địa bàn; Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng
chính sách; Nâng cao nhận thức về BHXH tự nguyện cho người dân; Tăng cường công
tác tuyên truyền, phổ biến về BHXH tự nguyện và một số giải pháp khác như khen thưởng
khuyến khích cán bộ BHXH tăng được số người dân tham gia BHXH TN.
ix
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Trieu Quang Thang
Thesis title: Developing voluntary social insurance in Thanh Ba district, Phu Tho province
Major: Economic management
Code: 8 31 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Base on the assessment of current situation and analysis of the factor affecting the
development of voluntary social insurance in Thanhba district, Phutho province in the
past time, proposing solution to promote the development of voluntary social insurance
locally in the future.
Materials and Methods
The secondary data is collected from books, newspapers, specialized magazines,
statistics at all level, scientific works (all levels, dissertations, thesis), reports of
departments in the field of voluntary social insurance.
The primary data is collected from the sampling survey method, including data
related to the development of voluntary social insurance in Thanhba district by consulting
with the staff of the social insurance department, commune and town officials. The main
collection method according to the questionnaire are 50 participative people in voluntary
social insurance and 30 unparticipative people in social insurance of 1 commune and 1
town to clarify the use of voluntary social insurance.
The main analytical used methods are descriptive statistics, comparison and using
Excel software for data processing.
Main findings and conclusions
It can be seen that, over the past three years, the total number of people
participating in voluntary social insurance in Thanhba district has a number of communes
doing well in propaganda and disseminating voluntary social insurance policy to enhance
people’s knowledge about voluntary social insurance then mobilized people to participate in
voluntary social insurance. The results show that Thanhba district has a sudden increase over
three years from 2017 to 2019, especially the result in 2019 increased by 269 percentages
compared to 2018. Some communes did not complete well in the voluntary social insurance
of farmers such as Nangyen, Doson, Quangnap, Thanhvan, Doxuyen, Dongxuan communes.
Until 2019, there is a few people participate in voluntary social insurance, under 1,2 percent
of participants compared to the total number of subjects participating in the district’s
voluntary social insurance. Besides, some communes also doing well in Thanhba, Vuyen,
x
Chitien, Volao, Hoangcuong, Yenkhe town and which are all managed by the Farmer’s Union
with a high level of voluntary social insurance participants.
The rate of people participating in voluntary social insurance in the district is still
low due to the influence of a number of reasons such as: Communication has not been
focused; A part of the population has limited awareness of social insurance; A part of the
people really want to participate in social insurance but they face economic difficulties;
The contingent of officials in charge of voluntary social insurance is lacking and the
quality of staff is weak; A number of issues of mechanisms and policies need to be
considered to suit practical requirements.
Base on the assessment of the development status of voluntary social insurance in
Thanhba district, we can see a number of factors affecting the participation of people in
voluntary social insurance as follows: State policies and regulations; Group of service
elements of insurance agency; Group of propaganda elements; Group of factors of
participants of social insurance.
The thesis also proposes a number of solutions to develop voluntary social
insurance in Thanhba district: Implementing uniformly and synchronously socioeconomic policies; Promote the role of the political system in the locality; There are
policies to support funding for policy beneficiaries; Raising awareness about voluntary
social insurance for people; Strengthen the propaganda and dissemination of voluntary
social insurance and supplement a number of other solutions such as rewarding and
encouraging social insurance staff to increase the number of people participating in
voluntary social insurance.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách quan trọng trong hệ thống các chính
sách của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta rất
quan tâm đến công tác BHXH và xác định đây là một trong những chính sách xã
hội cơ bản nhất nhằm đảm bảo thu nhập, đời sống cho hàng triệu người lao động
cùng các đối tượng hưởng các chế độ BHXH, góp phần quan trọng vào việc đảm
bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị, trật tự an tồn xã hội, thúc đẩy sự nghiệp cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Để chính sách BHXH đi vào đời sống xã hội,
ổn định và phát triển, địi hỏi phải có một nguồn tài chính đủ lớn và được quản lý
có hiệu quả để đảm bảo cân đối thu - chi, bảo toàn và tăng trưởng.
Trong bối cảnh chuyển đổi nền kinh tế của đất nước, quan hệ lao động theo
cơ chế mới cũng được hình thành, Người lao động ở mọi thành phần kinh tế được
bình đẳng trước pháp luật; thị trường lao động phát triển… thực tế này đòi hỏi phải
có sự thay đổi tương ứng về chính sách BHXH mà trước đây đối tượng thực hiện
vốn chỉ giới hạn trong khu vực kinh tế nhà nước như đối với cán bộ, công chức,
viên chức và trong lực lượng vũ trang.
Năm 1994, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khố IX đã thơng qua Bộ Luật Lao
động có hiệu lực từ ngày 01/01/1995, trong đó đã quy định một chương riêng về
chính sách BHXH và tại kỳ họp Quốc hội khố XI (năm 2006), Quốc hội đã thơng
qua Luật BHXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, trong đó quy định chính sách
BHXH tự nguyện thực hiện kể từ ngày 01/01/2008. Chính sách BHXH tự nguyện
được triển khai thực hiện từ năm 2008 nhằm tạo cơ hội cho người lao động ở khu
vực phi chính thức được tham gia BHXH. Trên thực tế, sau 10 năm triển khai, số
người tham gia BHXH tự nguyện vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
Tuy nhiên, ngày 23-5-2018, sau khi Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung
ương khóa XII ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH
cùng với định hướng thực hiện "BHXH toàn dân" và Nghị quyết số 102/NQ-TW
ngày 3-8-2018 của Chính phủ thực hiện giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia
BHXH cho UBND tỉnh, thành phố; coi đó là chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, công tác phát triển BHXH tự nguyện đã có sự bứt phá rõ rệt. Năm
2018, cả nước có hơn 277 nghìn người tham gia BHXH tự nguyện, tăng gần 53
nghìn người, tương ứng tăng 23,6% so năm 2017. Năm 2019, con số đã tăng lên
1
gần 574 nghìn người, tăng gần 297 nghìn người, tương ứng tăng 107,1% so với
năm 2018, chiếm 1,17% so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động. Ðặc
biệt, số người tham gia BHXH tự nguyện tăng mới trong năm 2019 đã bằng tổng
số người tham gia BHXH tự nguyện phát triển được của cả 11 năm trước cộng lại.
Tuy nhiên, số người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Thanh
ba vẫn còn thấp vẫn chưa thu hút người dân tự nguyện tham gia là do một số
nguyên nhân:
Thứ nhất, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện chủ yếu là lao động tự do,
lao động nông, lâm nghiệp... ở khu vực khơng chính thức với thu nhập thấp và
khơng ổn định, nên người lao động khó có khả năng tham gia; thời gian đóng
BHXH tối thiểu để được hưởng BHXH là 20 năm là khá dài đòi hỏi sự kiên trì, tin
tưởng vào chính sách nhà nước thì người dân mới tham gia; Bên cạnh đó nguồn
ngân sách địa phương cịn hạn chế nên chưa có chính sách hỗ trợ thêm cho các
nhóm đối tượng được hỗ trợ theo quy định của Luật.
Thứ hai, vẫn còn phần lớn người lao động và nhân dân chưa nhận thức đầy
đủ về nội dung, ý nghĩa, tầm quan trọng của các chính sách BHXH cũng như quy
trình, thủ tục đăng ký khi tham gia BHXH tự nguyện.
Thứ ba, công tác tuyên truyền tuy đã được tăng cường nhưng vẫn chưa sâu
rộng, chưa phù hợp với các nhóm đối tượng, một bộ phận người dân vẫn chưa
hiểu về chính sách BHXH tự nguyện...
Để thu hút nhiều người dân và lao động tham gia BHXH tự nguyện, phấn
đấu đạt mục tiêu đến năm 2025, có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia
BHXH theo Nghị quyết số 21- NQ/TW của Bộ Chính trị; trong thời gian tới BHXH
huyện Thanh Ba cần có những thay đổi trong công tác phát triển BHXH tự nguyện
tại địa phương. Vậy thực trạng phát triển BHXH tự nguyện ở huyện Thanh Ba
đang diễn ra như thế nào? Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến phát triển BHXH
tự nguyện tại huyện Thanh Ba thời gian qua? Giải pháp nào để đẩy mạnh phát triển
BHXH tự nguyện ở huyện Thanh Ba trong thời gian tới? Để trả lời những câu hỏi
đó, tơi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa
bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát
triển BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ thời gian qua
2
đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển BHXH tự nguyện tại địa phương trong thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển BHXHTN;
- Đánh giá thực trạng phát triển BHXHTN tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú
Thọ thời gian qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển BHXHTN tại huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ;
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển BHXHTN trên địa bàn huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan
đến phát triển BHXH tự nguyện tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ:
- Thực trạng phát triển BHXHTN trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú
Thọ thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển BHXHTN trên địa bàn huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ?
- Những khó khăn gặp phải trong q trình phát triển BHXHTN trên địa
bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ?
- Cần đề xuất những giải pháp gì để phát triển BHXHTN trên địa bàn huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
triển BHXHTN.
Đối tượng khảo sát: Các tác nhân tham gia vào công tác phát triển
BHXHTN trên địa bàn huyện Thanh Ba gồm: Lãnh đạo UBND huyện, cơ quan
BHXH huyện Thanh Ba, các phòng ban liên quan đến phát triển BHXH, cán bộ
các xã, người dân đã và sẽ tham gia BHXH tự nguyện ở các xã trong huyện
Thanh Ba.
3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu tập trung vào phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phát
triển BHXHTN.
• Phạm vi khơng gian:
Nghiên cứu tiến hành tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
• Phạm vi thời gian:
+ Thông tin thứ cấp được thu thập và tổng hợp từ năm 2017 đến 2019.
+ Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát các đối tượng liên quan
vào các năm 2019, 2020.
+ Giải pháp đề xuất đến năm 2025.
+ Thời gian thực hiện luận văn: Từ tháng 9/2019 đến tháng 10/2020.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý luận
Luận văn góp phần làm rõ một số cơ sở lý luận về phát triển BHXHTN, tại
đó làm rõ nội dung về:
- Các vấn đề liên quan về BHXHTN.
- Nội dung về phát triển BHXHTN.
- Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển BHXHTN
- Kinh nghiệm về phát triển BHXHTN tại các địa phương trong cả nước.
Về mặt thực tiễn
Đề tài đánh giá thực trạng tình hình phát triển BHXHTN tại huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ bao gồm các nội dung về phát triển BHXHTN như về số lượng,
về chất lượng theo chiều rộng và chiều sâu của việc cung ứng sản phẩm dịch vụ
BHXHTN trên địa bàn huyện.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đã phân tích những thuận lợi và khó khăn trnng các
hoạt động phát triển BHXHTN bằng việc phân tích SWOT, các yếu tố ảnh hưởng đến
phát triển BHXHTN trong thời gian qua để có cơ sở đề ra các giải pháp phát triển
BHXHTN tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trong những giai đoạn tiếp theo.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1.1.1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện
• Khái niệm về bảo hiểm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm được xây dựng dựa trên
từng góc độ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ...Bảo hiểm là
những quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các
quỹ tập trung - quỹ bảo hiểm - nhằm xử lý các rủi ro, các biến cố. Bảo hiểm bảo
đảm cho quá trình tái sản xuất và đời sống của xã hội được diễn ra bình thường
(Phạm Thị Định, 2015).
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số một ít người
cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người
trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù
đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây
ra (Đặng Văn Dần & cs., 2018).
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm (2019), bảo hiểm là một cách thức trong quản
trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi
ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng...
Theo Wikipedia định nghĩa, bảo hiểm được xem như là một cách thức
chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng
thơng qua phí bảo hiểm ().
• Khái niệm về bảo hiểm xã hội
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người
lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào
quỹ BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước nhằm đảm bảo đời sống cho ngừơi lao
động, gia đình họ và góp phần đảm bẩo an tồn xã hội.
Theo quy định tại Điều 3 Luật BHXH thì BHXH gồm có BHXH bắt buộc,
BHXH tự nguyện.
5
Chính Phủ
Hội đồng quản lý BHXH
Bộ LĐ-TBXH
BHXH Việt Nam
Sở LĐ-TBXH tỉnh, thành
BHXH tỉnh, thành phố
Phòng LĐ-TBXH quận, huyện
BHXH quận, huyện
Đại diện của BHXH ở cơ sở
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp ngành dọc
Quan hệ ngành ngang
(Chi nhánh BHXH xã, phường)
Hình 2.1. Sơ đồ mơ hình cơ cấu tổ chức BHXH Việt Nam
Nguồn: Quốc hội (2016)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao
động phải tham gia (Quốc hội, 2014).
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Luật BHXH năm 2014 (Quốc hội, 2014), BHXHTN là loại hình
BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương
thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng các chế độ theo quy định.
Cũng theo Luật bảo hiểm số 58/2014 thì người tham gia BHXH tự nguyện
được hưởng lương hưu theo quy định, được trợ cấp một lần và tử tuất; được cơ
quan BHXH cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) khi nghỉ hưu và được hưởng tất cả các
quyền lợi khám, chữa bệnh như người tham gia BHXH bắt buộc.
6
Quỹ Bảo hiểm xã hội
Trong đời sống kinh tế xã hội có nhiều loại quỹ khác nhau như quỹ tiền
lương, quỹ dự phịng, quỹ tín dụng, quỹ dự trữ quốc gia… các quỹ này có một đặc
điểm chung là tập hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho những mục
đích đã được định trước, các quỹ này tuỳ theo khả năng và mục đích quỹ có thể
lớn nhỏ khác nhau. Mọi hoạt động thu chi của quỹ được thực hiện một cách liên
tục và được kiểm tra, giám sát trong những thời gian nhất định (Quốc hội, 2014).
Do vậy có thể hiểu Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngồi
ngân sách Nhà nước. Mục đích tạo lập quỹ BHXH là dùng để chi trả cho người lao
động, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp các biến cố hoặc rủi ro. Quỹ BHXH được
hình thành từ những người tham gia đóng góp để hình thành nên quỹ đó là: Người
lao động, người sử dụng lao động và hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức khác.
2.1.1.2. Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
• Khái niệm về phát triển
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển tuỳ theo từng lĩnh vực
nghiên cứu. Triết học Mác - Lê nin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018) định nghĩa về
phát triển như sau: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái qt hóa q
trình vận động tiến hóa từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn. Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi về lượng
dẫn tới sự thay đổi về chất.
• Phát triển BHXH tự nguyện
Từ các khái niệm về phát triển ta có thể hiểu phát triển BHXH tự nguyện
như sau: Phát triển BHXH tự nguyện là số lượng người tham gia BHXH tự nguyện
ngày một nhiều hơn.
Phát triển BHXH tự nguyện còn là nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan
BHXH để có nhiều người tham gia BHXH tự nguyện hơn.
2.1.2. Đặc điểm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1.2.1. Đối tượng tham gia
Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở
lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Cơ quan, tổ chức và cá nhân
có liên quan đến BHXHTN.
7
2.1.2.2. Mức đóng BHXH tự nguyện
Theo qui định tại khoản 1 Điều 87 Luật BHXH 2014 thì mức đóng của BHXH
tự nguyện hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự
nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn
thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nơng thơn theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.
Mức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng
mức đóng hằng tháng theo quy định nhân với 3 đối với phương thức đóng 3 tháng;
nhân với 6 đối với phương thức đóng 6 tháng; nhân với 12 đối với phương thức
đóng 12 tháng một lần.
Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau (chẵn 12 tháng) nhưng không quá
5 năm 1 lần được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu
theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình qn tháng do BHXH Việt Nam cơng bố của
năm trước liền kề với năm đóng.
Mức đóng một lần cho những năm cịn thiếu theo quy định tính bằng tổng
mức đóng của các tháng cịn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH
bình quân tháng do BHXH Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.
Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức
đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều
năm về sau nhưng không quá 5 năm mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh
mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nơng thơn thì khơng phải điều chỉnh mức chênh
lệch số tiền đã đóng.
Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng
hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng
không quá 5 năm mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ
được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:
– Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;
– Hưởng BHXH một lần;
– Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.
2.1.2.3. Phương thức đóng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, người
tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để
đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Đóng hằng tháng; Đóng 3 tháng một lần; Đóng 6
8
tháng một lần; Đóng 12 tháng một lần; Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng
không quá 5 năm 1 lần; Đóng một lần cho những năm cịn thiếu đối với người tham
gia BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời
gian đóng BHXH cịn thiếu khơng q 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ
20 năm để hưởng lương hưu.
Trường hợp người tham gia BHXH đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà
thời gian đã đóng BHXH cịn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục
đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định cho đến khi thời
gian đóng BHXH cịn thiếu khơng q 10 năm thì được đóng một lần cho những
năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định.
Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc
mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xong
phương thức đóng đã chọn trước đó.
2.1.2.4. Thời điểm đóng bảo hiểm xã hội
Thời điểm đóng BHXH được quy định tại Điều 12 Nghị định 134/2015/NĐCP quy định đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau hoặc đóng
một lần cho những năm còn thiếu quy định được thực hiện tại thời điểm đăng ký
phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng.
Bảng 2.1. Quy định thời điểm đóng BHXH
Phương thức
Thời điểm
1
Hàng tháng
Trong tháng
2
03 tháng một lần
03 tháng
3
06 tháng một lần
Trong 04 tháng đầu đối
4
12 tháng một lần
Trong 07 tháng đầu
TT
Nguồn: Quốc hội (2014)
Quá thời điểm đóng BHXH theo quy định tại mà người tham gia BHXH tự
nguyện không đóng BHXH thì được coi là tạm dừng đóng BHXH tự nguyện. Người
đang tạm dừng đóng BHXH tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương
thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH với cơ quan BHXH.
Trường hợp có nguyện vọng đóng bù cho số tháng chậm đóng trước đó thì
số tiền đóng bù được tính bằng tổng mức đóng của các tháng chậm đóng, áp dụng
9
lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do BHXH Việt Nam công
bố của năm trước liền kề với năm đóng.
2.1.2.5. Quyền lợi khi tham gia
Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng các chế độ bao gồm: Chế hộ
hưu trí; Trợ cấp BHXH 1 lần; Chế độ tử tuất.
2.1.2.6. Sự khác nhau giữa BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc
- Giống nhau: Vì cùng là loại hình BHXH nên cả 2 loại hình BHXH này có
những điểm giống nhau cơ bản sau:
+ Đều là một bộ phận tạo thành hệ thống chế độ chính sách BHXH hoàn
chỉnh của một đất nước.
+ Cùng một mục tiêu là bảo vệ che chắn, ổn định cuộc sống cho người lao
động khi họ bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập do khả năng lao động bị giảm hoặc
mất; bằng nguồn trợ cấp từ quỹ BHXH, góp phần đảm bảo công bằng và an sinh
xã hội.
+ Cùng thực hiện các chế độ BHXH, do Nhà nước ban hành, quản lý, bảo
hộ và thực hiện.
- Khác nhau:
+ Về hình thức tham gia BHXH: Một bên là tự nguyện, một bên là bắt buộc
theo quy định của pháp luật.
+ Về nguồn hình thành quỹ: Nguồn hình thành quỹ BHXH bắt buộc do cả
người sử dụng lao động và người lao động đóng có sự bảo hộ của Nhà nước. Do
đó nguồn quỹ tương đối lớn và ổn định, mức trợ cấp BHXH khá cao; Cịn nguồn
hình thành quỹ BHXH TN chủ yếu chỉ do người người lao động đóng góp mà
những người lao động này thu nhập thường thấp và không ổn định nên quỹ ban
đầu nhỏ bé và lâu dài kém ổn định hơn.
+ Về nội dung: thể hiện ở một số mặt sau:
Số lượng chế độ BHXH áp dụng cho hai loại hình này có thể khác nhau
chẳng hạn với BHXH bắt buộc hiện nay Nhà nước quy định thống nhất thực hiện
5 chế độ BHXH là ốm đau, thai sản, TNLĐ - BNN, hưu trí, tử tuất. Cịn đối với
loại hình BHXH tự nguyện chỉ có 2 chế độ là hưu trí và tử tuất.
Ngay trong cùng một chế độ BHXH việc thực hiện ở mỗi loại hình cũng khác
nhau về mức đóng, mức hưởng, phương thức, quy trình thực hiện.
10
Phạm vi đối tượng tham gia khác nhau: phạm vi đối tượng tham gia loại
hình BHXH tự nguyện nói chung là rất rộng, có thể bao hàm cả các đối tượng
tham gia loai hình BHXH bắt buộc. Cịn phạm vi đối tượng tham gia loại hình
BHXH bắt buộc có mức độ hẹp hơn, được quy định theo pháp luật.
2.1.3. Vai trò của phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
An sinh xã hội được coi là một trong những nền tảng cho sự phát triển vững
chắc của kinh tế và ổn định xã hội. Trong đó BHXH là một trụ cột trong hệ thống
chính sách an sinh xã hội của nước ta, BHXH đã trở thành công cụ giúp nhà nước
điều tiết xã hội trong nền kinh tế thị trường một cách hiệu quả, giúp gắn kết phát
triển kinh tế với thực hiện công bằng, tiến bộ và phát triển xã hội bền vững. Với
mong muốn đảm bảo cuộc sống tốt hơn cho người nông dân và lao động tự do
BHXH tự nguyện đã ra đời và bắt đầu thực hiện từ năm 2008. Có thể nói BHXHTN
là chỗ dựa cho người thu nhập thấp, đem đến cơ hội hưởng “lương hưu” cho hàng
chục triệu người không nằm trong diện BH bắt buộc.
Hiệu quả của chính sách BHXH sẽ phát huy đầy đủ vai trị trụ cột của
BHXH, góp phần quan trọng không chỉ cho sự phát triển kinh tế mà còn nhằm mục
tiêu ổn định xã hội và an sinh cho mọi người dân. Bởi vậy, thực hiện tốt chính sách
BHXH tự nguyện sẽ giảm áp lực người lao động muốn vào khu vực kinh tế chính
thức, đảm bảo rộng rãi hơn quyền và nghĩa vụ tham gia BHXH cho người lao động
và bình đẳng cho mọi người lao động.
Ngồi các vài trị, ý nghĩa chung như BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện
cịn có một số ý nghĩa sau đây.
• Tạo điều kiện để Nhà nước thực hiện chính sách kinh tế xã hội
Trong những năm vừa qua BHXH ngày càng được mở rộng và phát triển,
số đối tượng tham gia BHXH ngày càng đông và ngày càng được mở rộng ra các
thành phần kinh tế khác nhau, chính sách BHXH tự nguyện đã tạo điều kiện cho
hàng triệu người lao động làm việc ở vùng nơng thơn có thể tham gia BHXH để
họ yên tâm làm việc, gắn bó và phát triển nơng nghiệp, nơng thơn, giảm sức ép di
dân ra các đơ thị.
BHXH tự nguyện cịn giúp thu hút lao động về làm việc tại các vùng nông
thôn, miền núi để cho nhà nước thưc hiện các chính sách xã hội hướng vào phát
triển xã hội lành mạnh, cân bằng giữa các vùng miền, khôi phục và phát triển các
làng nghề nhằm phát phát huy sức mạnh của tất cả các nguồn lực xã hội.
11
BHXH tự nguyện ra đời sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu
quả một số chính sách xã hội khác như chính sách dân số và kế hoạch hố gia đình.
Vì hiện nay, đại bộ phận lao động khi tuổi già, mất sức,ốm đau khơng có thu nhập
để sống, có tâm lý chung là phải đẻ nhiều con để được nương nhờ khi già yếu. Với
tâm lý đó, mặc dù có nhiều cặp vợ chồng đã có 2, 3 con thậm chí 4, 5 con nhưng
vẫn cố đẻ thêm để mong được nương nhờ vào các con khi tuổi già. Như vậy, chính
sách BHXH tự nguyện của Nhà nước ban hành sẽ là chỗ dựa vững chắc cho mỗi
người lao động khi già yếu, góp phần xố đi tâm lý “trẻ cậy cha, già cậy con”.
• Tăng cường nội lực, kích thích phát triển nền kinh tế
Trong đời sống xã hội con người có an cư mới lập nghiệp, việc đảm bảo
quyền lợi cho người lao động khi tham gia BHXH sẽ tạo cho người lao động an
tâm công tác. Trong định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam đã
đặt ra đó là tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách kinh tế xã hội nhiều thành phần
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và
công dân đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh; hình thành đồng bộ các yếu tố
thị trường; tăng cường nội lực của các cơng cụ, chính sách quản lý vĩ mơ, tiếp tục
xây dựng và hồn thiện hệ thống pháp luật; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có
hiệu quả, mở rộng kinh tế đối ngoại; chính sách phát triển nguồn nhân lực, giáo
dục và đào tạo khoa học cơng nghệ; tiếp tục đổi mới chính sách xã hội, chính sách
bảo vệ mơi trường và thúc đẩy cải cách hành chính, xây dựng bộ máy Nhà nước
trong sạch, vững mạnh.
Trong việc hình thành đồng bộ các yếu tố thị trường thì yếu tố phát triển thị
trường vốn và tiền tệ cũng rất được quan tâm chú trọng, việc hình thành thị trường
vốn và thị trường tiền tệ sẽ tạo cơ hội cho các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp
nâng cao được hiệu quả đầu tư và mở rộng phạm vi trong địa bàn cả nước và trên
thế giới. Nếu xét trên phương diện tài chính thì nguồn thu BHXH tạm thời nhàn
rỗi cũng có thể được coi là nguồn vốn bổ sung, hỗ trợ cho sự phát triển của các
doanh nghiệp và trong việc xây dựng hạ tầng cơ sở.
Việc thu hút đông đảo đối tượng tham gia BHXH, về mặt chính trị sẽ đảm
bảo được vấn đề an sinh xã hội, về mặt tài chính thì thơng qua chính sách BHXH
sẽ tập trung được lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư phục vụ
cho việc đầu tư và tăng trưởng kinh tế, ngồi ra việc hình thành quỹ BHXH độc
lập sẽ góp phần giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước, từ đó giúp cho việc
12
tập trung đầu tư vào các mũi nhọn kinh tế có trọng điểm từ nguồn Ngân sách Nhà
nước có hiệu quả hơn
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1.4.1. Phát triển số lượng và mở rộng đối tượng tham gia BHXH
Việc phát triển BHXH tự nguyện gặp nhiều khó khăn một phần do những
đặc điểm riêng của nhóm đối tượng lao động thuộc khu vực phi chính thức (cơng
việc khơng ổn định, chưa hiểu rõ về chính sách BHXH tự nguyện, chỉ quan tâm
tới tiền lương và lợi ích trước mắt…) và một phần do những hạn chế ngay từ trong
chính sách (chỉ có 2 chế độ hưu trí và tử tuất, thời gian đóng cịn dài, chưa linh
hoạt nên khơng thu hút được người dân).
Để ngày càng nhiều người tham gia BHXH tự nguyện thì cơ quan BHXH
cần phải chú trọng thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức tuyên truyền: bất cứ loại dịch vụ nào, để thu hút nhiều người
tham gia vào dịch vụ thì khâu đầu tiền đơn vị cung cấp dịch vụ phải thực hiện
là công tác tuyên truyền, quảng cáo về loại hình dịch vụ đó. Đối với loại hình
BHXH tự nguyện cũng vậy, cơ quan BHXH cần phải tổ chức tuyên truyền với
nội dung và hình thức phong phú, sâu rộng, phù hợp theo từng nhóm đối tượng
cần tuyên truyền để họ nắm bắt được thông tin, hiểu biết được ý nghĩa, lợi ích
của việc tham gia BHXH tự nguyện cũng như thủ tục, phương thức tham gia
BHXH tự nguyện.
- Đơn gian hóa thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia đóng, hưởng BHXH tự
nguyện: Thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia, cách thức thực hiện đóng BHXH và việc
cấp sổ BHXH như thế nào? Nhanh hay chậm ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người
tham gia BHXH tự nguyện. Vì vậy, cơ quan BHXH phải đơn giản hóa các thủ tục
hồ sơ đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, đưa ra nhiều phương thức đóng phí phù
hợp, công tác cấp sổ BHXH để ghi nhận quá trình đóng BHXH phải ln đảm bảo
kịp thời thuận tiện nhất cho người tham gia BHXH tự nguyện, trách những phiền
hà, khó khăn khi tham gia BHXH tự nguyện.
- Phát triển các đại lý thu BHXH tự nguyện: Đại lý thu là cầu nối giữa cơ
quan BHXH và người lao động, thông qua đại lý thu cơ quan BHXH mới tổ chức
tuyên truyền chính sách BHXH trực tiếp đến người lao động một cách chi tiết, cụ
thể, sinh động và hiệu quả nhất. Đại lý thu giúp cơ quan BHXH luôn bám sát địa
bàn, nắm bắt thông tin về nhu cầu, tâm tư, nguyện của người dân cũng như những
13