HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NI
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHẨM
CHẤT TINH DỊCH CỦA LỢN ĐỰC YORKSHIRE
VÀ LANDRACE”
HÀ NỘI – 2022
HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NI
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHẨM
CHẤT TINH DỊCH CỦA LỢN ĐỰC YORKSHIRE
VÀ LANDRACE”
Người thực hiện:
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
Người hướng dẫn:
TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG GIANG
Chuyên ngành:
CHĂN NUÔI THÚ Y
Mã sinh viên:
639014
Lớp:
K63CNTYA
Khóa:
63
HÀ NỘI – 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dương
Page i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo bộ môn Sinh lý – Tập tính động vật,
cùng q thầy cơ giáo trong Khoa Chăn nuôi – Học viện Nông nghiệp Việt Nam,
cùng tồn thể q thầy cơ đã giảng dạy trong thời gian tơi học tập tại trường.
Với lịng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: cô
TS.Nguyễn Thị Phương Giang đã dành nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp.
Qua đây tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trạm Nghiên cứu và
Phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp – Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy
Phương đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại Trạm, Trung tâm, đồng thời cảm ơn
các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn
hạt nhân Tam Điệp – Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương đã tận tình giúp
đỡ tơi trong suốt q trình thực tập.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình
đã ln ở bên tơi, chăm sóc, động viên tơi và tồn thể bạn bè đã giúp đỡ tơi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dương
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................... viii
Phần I. MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................ 1
1.1. MỤC ĐÍCH ................................................................................................... 2
1.2. YÊU CẦU ..................................................................................................... 2
Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 3
2.1. GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG LỢN ..................................................................... 3
2.1.1 Giống lợn Landrace ...................................................................................... 3
2.1.2 Giống lợn Yorkshire............................................................................................ 4
2.2.1 Khả năng sinh trưởng của lợn đực..................................................................... 4
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng ............................................ 5
2.3. TỔNG QUAN VỀ TINH DỊCH VÀ TINH TRÙNG LỢN ........................ 10
2.3.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn đực .......................................................... 10
2.3.2. Đặc tính của tinh dịch và tinh trùng lợn ....................................................... 13
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch ........................................... 17
2.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƯỚC ....................... 22
2.4.1. Tình hình nghiên cứu ngồi nước ................................................................... 22
2.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................... 23
Phần III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 27
3.1. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU..................... 27
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................... 27
Page iii
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 28
3.3.1. Điều kiện nghiên cứu ....................................................................................... 28
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 30
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 32
Phần IV. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN.................................................................. 32
4.1. TÌNH HÌNH CHĂN NI VÀ QUY TRÌNH CHĂN NI LỢN ĐỰC
HẬU BỊ VÀ KHAI THÁC TINH DỊCH ............................................................ 33
4.1.1. Vị trí địa lý và sơ đồ bố trí Trạm .................................................................... 33
4.1.2. Quy trình kiểm tra năng suất lợn đực hậu bị ................................................. 34
4.2. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN ĐỰC GIỐNG LANDRACE VÀ
YORKSHIRE ...................................................................................................... 36
4.2.1. Tuổi, khối lượng bắt đầu và kết thúc kiểm tra .......................................... 36
4.2.2. Tăng khối lượng trong thời gian kiểm tra ................................................. 37
4.2.3. Tiêu tốn thức ăn trong thời gian nuôi KTNS ............................................ 39
4.3. PHẨM CHẤT TINH DỊCH CỦA LỢN ĐỰC YORKSHIRE VÀ
LANDRACE ....................................................................................................... 42
Phần V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 50
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................... 50
5.2 ĐỀ NGHỊ....................................................................................................... 50
Phần VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 51
6.1 Tài liệu tham khảo trong nước ...................................................................... 51
6.2. Tài liệu tham khảo ngoài nước .................................................................... 54
Page iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs
: cộng sự
Ctv
: cộng tác viên
A
: Hoạt lực tinh trùng
C
: Nồng độ tinh trùng
Y
: Giống lợn Yorkshire
L
: Giống lợn Landrace
K
: tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
V
: Thể tích tinh dịch
VAC
: tổng số tinh trùng vận động tiến thẳng
KTNS
: kiểm tra năng suất
FCR
: hệ số chuyển đổi thức ăn
Page v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch của đực giống tại các trại quốc doanh .... 25
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn lợn thí nghiệm ................................. 29
Bảng 3.2 Chế độ ăn cho lợn thí nghiệm .............................................................. 29
Bảng 3.3. Thang điểm đánh giá hoạt lực tinh trùng ............................................ 31
Bảng 4.1. Tuổi, khối lượng bắt đầu và kết thúc kiểm tra của lợn đực giống
Landrace và Yorkshire ........................................................................ 36
Bảng 4.2. Tăng khối lượng trong thời gian kiểm tra........................................... 37
Bảng 4.3. Tiêu tốn thức ăn .................................................................................. 39
Bảng 4.4. Độ dày mỡ lưng, cơ thăn và tỷ lệ nạc của đực giống ......................... 40
Bảng 4.5. Phẩm chất tinh dịch của lợn landrace và Yorkshire ........................... 43
Page vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Khối lượng bắt đầu và kết thúc kiểm tra của lợn đực Landrace và
Yorkshire ......................................................................................................36
Biểu đồ 4.2. Tăng khối lượng của lợn Landrace và Yorkshire. ...................................38
Biểu đồ 4. 3. Tiêu tốn thức ăn của lợn Landrace và Yorkshire. ....................................39
Biểu đồ 4.4. Độ dày cơ, độ dày mỡ lưng của lợn Landrace và Yorkshire. ...................41
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ nạc của lợn Landrace và Yorkshire .................................................42
Biểu đồ 4.6. Thể tích tinh dịch của lợn Landrace, Yorkshire .......................................44
Biểu đồ 4.7. Hoạt lực tinh trùng của lợn Landrace, Yorkshire .....................................45
Biểu đồ 4.8. Nồng độ tinh trùng của lợn Landrace và Yorkshire .................................46
Biểu đồ 4.9. Tổng số tinh trùng vận động tiến thẳng trong một lần xuất tinh của
lợn Landrace và Yorkshire ...........................................................................47
Biểu đồ 4.10. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của lợn Landrace và Yorkshire ........................48
Page vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Lợn đực Landrace đang ni tại Trạm ................................................. 3
Hình 2.2. Lợn đực Yorkshire đang ni tại Trạm................................................ 4
Hình 3.3. Sơ đồ của quá trình hình thành tinh trùng .......................................... 14
Hình 4.1. Sơ đồ trang trại ................................................................................... 33
Page viii
Phần I.
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn ni chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp của nhiều
nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngành chăn ni đã có từ
lâu đời và đang có xu hướng phát triển rộng rãi với quy mơ lớn để đáp ứng
nhiều hơn nhu cầu về thực phẩm của con người đồng thời cũng góp phần vào
phát triển kinh tế xã hội. Trong số các hoạt động chăn nuôi hiện nay, chăn nuôi
lợn là hoạt động chủ đạo, đóng góp 70% tổng sản lượng chăn ni ở Việt Nam.
Để có được đàn lợn thịt đạt tốc độ sinh trưởng nhanh, đạt tỷ lệ nạc ở mức
tối đa của phẩm giống, bên cạnh nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc, cải tiến
chế độ chăm sóc ni dưỡng và điều kiện chuồng trại, … thì việc tạo ra những
tổ hợp lai trên cơ sở kết hợp được một số đặc điểm của mỗi giống, mỗi dòng và
đặc biệt việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn là rất cần thiết. Nhằm nâng
cao năng suất đàn lợn, thời gian qua nước ta đã nhập nội một số giống lợn ngoại
có năng suất cao như Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain,… Chăn nuôi lợn
ngoại đang được đẩy mạnh phát triển ở nước ta do chúng có tốc độ sinh trưởng
nhanh, tỉ lệ nạc cao, cho hiệu quả kinh tế cao và đáp ứng được nhu cầu của
người tiêu dùng cũng như xuất khẩu. Muốn có lượng thịt nhiều, chất lượng thịt
cao cần phải có đàn lợn giống tốt. Do đó, nhiệm vụ của cơ sở giống là phải đáp
ứng được cả về số lượng và chất lượng con giống.
Trong chăn nuôi lợn, trước khi sử dụng đực giống và cái giống của các
giống cao sản vào chương trình nhân giống thì nhất thiết phải kiểm tra khả năng
sản xuất của chúng. Kiểm tra năng suất lợn đực là biện pháp kỹ thật được áp
dụng rộng rãi trong các trung tâm, trang trại của cả nước, nhằm nâng cao năng
suất chăn nuôi lợn.
Page 1
Đực giống có vai trị quan trọng trong việc cải thiện khả năng sản xuất
của thế hệ sau. Đặc biệt, trong chăn nuôi lợn “ Tốt nái tốt ổ - Tốt đực tốt bầy”,
giá trị của một con đực tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với một
con nái tốt, nhất là trong điều kiện hiện nay đang áp dụng phổ biến kỹ thuật thụ
tinh nhân tạo. Cụ thể, mỗi năm một con đực tốt có thể truyền những thơng tin di
truyền về tính trạng (tăng khối lượng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp,...) có giá trị
cao trong chăn ni cho hàng nghìn con ở thế hệ sau, trong khi một nái tốt chỉ
có thể truyền cho khoảng 20 lợn con mà thơi. Vì vậy, việc đánh giá khả năng
sinh trưởng và phẩm chất đực giống là vô cùng quan trọng, nhưng thực tế trong
quá trình thực hiện kiểm tra năng suất lợn đực hậu bị còn một số vấn đề cần
được nghiên cứu và hoàn thiện để việc đánh giá đạt kết quả tốt nhất.
Xuất phát từ yêu cầu trên, tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả
năng sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch của lợn đực Yorkshire và Landrace”.
1.1.
MỤC ĐÍCH
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của đực Yorkshire, Landrace.
- Đánh giá được phẩm chất tinh dịch của đực Yorkshire, Landrace sau khi
kết thúc kiểm tra.
1.2.
YÊU CẦU
- Thu thập, theo dõi, ghi chép số liệu đầy đủ, phải đảm bảo tính khách quan,
trung thực, chính xác các dữ liệu điều tra có liên quan đến sinh trưởng và phẩm
chất tinh dịch của lợn đực Yorkshire và Landrace.
- Nắm rõ quy trình ni dưỡng và phịng trị bệnh cho đàn lợn đực
Yorkshire và Landrace…
Page 2
Phần II.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG LỢN
2.1.1 Giống lợn Landrace
Hình 2.1. Lợn đực Landrace đang ni tại Trạm
Đặc điểm ngoại hình: tồn thân có màu trắng tuyền, bởi màu lơng trắng,
đầu nhỏ, dài, tai cụp về phía trước, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai – lưng – mông –
đùi rất phát triển, mông đùi to, thân hình dài, mình dài, mơng nở, ngoại hình thể
chất vững chắc. Tồn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, do
chúng nhiều hơn giống lợn khác 1 – 2 đôi xương sườn nên rất dài.
Khả năng sản xuất: đây là giống lợn hướng nạc. Lợn có khả năng tăng
trọng từ 750 – 800 g/ngày, 6 tháng đạt 105 – 125 kg. Khi trưởng thành con đực
nặng 400 kg, con cái 280 – 300 kg. Lợn Landrace có khả năng sinh sản cao, mắn
đẻ và đẻ nhiều, trung bình đạt 2,2-2,4 lứa/năm. Mỗi lứa đẻ 11-13 con, khối
lượng sơ sinh trung bình 1,4 – 1,8 kg, khối lượng cai sữa 12 – 15 kg. Sức tiết
sữa từ 5 – 9 kg/ngày.
Khả năng thích nghi: kháng bệnh tốt, kém thích nghi trong điều kiện thời
tiết nóng.
Page 3
2.1.2 Giống lợn Yorkshire
Hình 2.2. Lợn đực Yorkshire đang ni tại Trạm
Đặc điểm ngoại hình: tồn thân có màu trắng, lơng có ánh vàng, đầu nhỏ,
dài, tai to dài hướng về phía trước, thân dài, lưng hơi vồng lên, chân cao khỏe và
vận động tốt, tầm vóc lớn.
Khả năng sản xuất: khối lượng sơ sinh trung bình 1,4 – 1,6 kg, khối lượng
trưởng thành đạt 350 – 380 kg, dài thân 170 – 185 cm, vòng ngực 165 – 185cm.
Con cái nặng 250 – 280 kg, tỉ lệ nạc 55 – 60%.
2.2. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA LỢN ĐỰC VÀ CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
2.2.1 Khả năng sinh trưởng của lợn đực
Sinh trưởng là quá trình tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tích của
cơ thể theo từng giai đoạn khác nhau. Ở mỗi giai đoạn khác nhau thì con vật có
thể sinh trưởng nhanh hay chậm khác nhau phù hợp với quy luật phát triển của
mỗi giống.
Page 4
Quá trình sinh trưởng được đánh giá bằng chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy,
sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.
Sinh trưởng tuyệt đối: là khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể con vật
tăng lên trong một đơn vị thời gian và được tính theo cơng thức sau:
A=
W2 – W1
t2 – t1
Trong đó : A là sinh trưởng tuyệt đối (g/ngày, kg/tháng)
W1 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t1
W2 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t2
Sinh trưởng tương đối: là phần trăm khối lượng, thể tích, kích thước cơ thể
con vật tăng lên ở thời điểm sau so với thời điểm trước và được tính theo cơng
thức sau:
R (%) =
W2 – W1
(W2 + W1)/2
x 100
Trong đó : R là sinh trưởng tương đối (%)
W1 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t1
W2 là khối lượng, thể tích, kích thước đo được ở thời điểm t2
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
2.2.2.1 Giống
Trong chăn nuôi giống là tiền đề quyết định đến sự thành cơng “giống có
giá trị kinh tế” và có thể di truyền các đặc tính cho đời sau. Mỗi loại giống
khác nhau có chế độ ăn,khả năng thích nghi với mơi trường và có sức sản
xuất khác nhau.
Trong cùng một giống (lợn) ở cùng một đàn lợn,cùng nuôi tại một thời
điểm nhưng đối với con có kiểu gen tốt thì khả năng sinh trưởng sẽ vượt trội. Do
đó cần phải có q trình chọn lọc và lai tạo ra đàn những thế hệ sau cho năng
suất cao.
Page 5
2.2.2.2 Thức ăn và dinh dưỡng
Chăn nuôi lợn phụ thuộc lớn vào thức ăn. Thức ăn chiếm 70% giá thành
của sản phẩm. Thức ăn là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho mọi hoạt
động của con vật. Thức ăn là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự sống, sức
sản xuất của con vật, tăng khối lượng, thành thục về tính, phát triển thể vóc của
con vật.
Do vậy chúng ta nên nắm vững nhu cầu của lợn như sau:
Nước: Là dung môi vô cùng cần thiết cho cơ thể duy trì sự sống. Nó tham
gia vào q trình tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng với cơ thể. Nước vận
chuyển các chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hóa qua con đường máu đến khắp
các cơ quan trong cơ thể con vật. Vận chuyển các chất cạn bã, chất độc qua
đường mồ hôi, phân, nước tiểu ra ngồi.
Protein( Pr): Protein là thành phần khơng thể thiếu trong mỗi khẩu phần
thức ăn của bất kì lồi động vật nào. Protein là thành phần rất quan trọng để tạo
ra enzyme và hoocmone. Nó rất cần thiết cho mọi hoạt động trao đổi của cơ thể.
Tùy vào từng giai đoạn mà nhu cầu sử dụng protein là khác nhau. Con vật
non trao đổi chất cực mạnh,khả năng tích lũy protein lớn. Vì vậy phải cung cấp
đầy đủ protein cho con vật trong quá trình sinh trưởng và phát dục, nếu khơng sẽ
dẫn đến tình trạng con vật cịi cọc, chậm lớn, ảnh hưởng lớn đến quá trỉnh phát
triển cũng như phát dục về sau. Đối với gia súc trưởng thành khả năng tích lũy
protein giảm dần, đồng thời hàm lượng protein trong cơ thể giảm cho nên cần
mức duy trì mức protein tối thiểu cần thiết 14-16% cho con vật. Tránh cung cấp
nhiều ảnh hưởng đến sinh sản và gây lãng phí.
Lipit (L): Là nguồn dự trữ năng lượng,tích lũy chủ yếu dưới da của cơ
thể, là thành phần cấu tạo nên các mơ của cơ thể giữ vai trị là dữ ấm cho cơ thể.
Lipit thường tích lũy ở bụng,mơng và vai.Giai đoạn tích lũy này tăng lên
theo q trình sinh trưởng và phát triển của con vật
Page 6
Lipit có vai trị hịa tan vitamin A, D,nếu thiếu lipit sẽ dẫn đến thiếu
vitamin. Nếu thừa lipit sẽ làm cho con vật q béo.
Gluxit (G): Gluxit có vai trị cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
của cơ thể. Nhu cầu năng lượng của cơ thể thay đổi theo giai đoạn sinh trưởng
của con vật, thay đổi theo hướng sản xuất cũng như nhiệt độ chuồng ni.
Ví dụ: Ở nhiệt độ 20 độ c thì lượng mơ mỡ tăng lên 0,224kg.Cịn ở nhiệt
độ 12 độ c thì lượng mô mỡ tăng lên 0,192 kg( Võ Trọng Hốt và cs,2000).
Khống chất: Ngồi chức năng cấu tạo mơ cịn tham gia nhiều q trình
chuyển hóa của mơ cơ. Nếu khẩu phần ăn thiếu khoáng con vật sẽ rối loạn trao
đổi chất,sinh sản ngừng trệ,sức sản xuất giảm. Chất khoáng quan tâm nhất vẫn là
canxi (Ca) và photpho (P), ngoài ra cịn có Kali (K), natri (Na), magie
(Mg),...Các khống chất này giữ vai trị chính trong việc phát triển và duy trì bộ
xương và thực hiện chức năng sinh lý khác: Khả năng sinh trưởng, khả năng thu
nhận thức ăn...
Trong khẩu phần ăn của lợn con cần đảm bảo 0,9% Ca, 0,7% P và Ca/P
LÀ 1,2-1,8. Lợn con hay bị thiếu sắt do mẹ cung cấp ko đủ,hậu quả là bị thiếu
máu,ỉa chảy, ỉa phân trắng, chậm lớn. Ta thường dùng Dextran-Fe tiêm vào ngày
thứ 3 sau khi lợn đẻ. Do đó việc cung cấp đầy đủ chất khống cho con vật là rất
quan trọng.
Vitamin (Vit): là hợp chất hữu cơ.Vitamin tham gia vào hầu hết quá trình
trao đổi chất và hoạt động của cơ thể như là: chất xúc tác sinh học, xúc tác việc
tổng hợp và phân giải các chất dinh dưỡng. Vitamin có trong các tế bào cơ thể
và giúp cho lợn sinh trưởng và phát triển bình thường.
Ví dụ: Thiếu vit con vật sẽ bị mù, năng suất sinh sản thấp, tốc độ sinh
trưởng giảm.
Thiếu vit D sẽ dẫn đến rối loạn vơi hóa của mơ xương bình thường, đặc
biệt là bệnh cịi xương ở lợn con và nhuyễn xương ở lợn trưởng thành. Nếu thừa
Vit D sẽ vơi hóa tim, phổi, thận.
Page 7
Vit B1 tham gia vào quá trình trao đổi chất, kích thích tính thèm ăn.
Năng lượng: Cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể, được sửa dụng
để suy trì sự sống, sinh trưởng.
Nguồn năng lượng được cung cấp chủ yếu từ tinh bột, đường, mỡ. Nhu
cầu
năng lượng ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau.
Ở giai đoạn thành thục trở đi thì nhu cầu năng lượng 6000 - 7000Kcal
tương
ứng với khẩu phần ăn (70-80% tinh bột, 3-3,5% mỡ). Lúc này cần có khẩu phần
ăn hạn chế nhằm tránh gây hiện tượng béo phì khơng có lợi cho sinh sản. Khi
thừa năng lượng sẽ được cơ thể tích lũy dưới dạng mỡ dự trữ, điều này làm giảm
khả năng sinh sản. Tuy nhiên nếu thiếu năng lượng sẽ làm cho hoạt động trao
đổi chất trong cơ thể không bình thường, các phản ứng sinh lý hóa bị rối loạn
dân đến con nái bị cịi cọc, ít sữa.
Chính vì vậy các nhà chăn nuôi cần phải lưu ý cung cấp năng lượng phù
hợp với từng giai đoạn, lứa tuổi , con vật sẽ đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
2.2.2.3 Nhiệt độ và độ ẩm, chế độ dinh dưỡng
Nhiệt độ: Khi nhiệt độ cao lợn có triệu chứng thở nhiều, giảm ăn, đi phân
bừa bãi.Khi đó, lợn sẽ mệt mỏi kém ăn, bỏ ăn, tăng khối lượng kém, dễ mắc
bệnh, hiệu quả kinh tế giảm sút. Biện pháp giảm nhiệt là tắm cho lợn hay có
quạt thơng gió...
Độ ẩm: Ẩm độ cao lợn sẽ rất dễ mắc bệnh về hơ hấp, bệnh ngồi da: ghẻ,
đậu mùa,... hậu quả là lợn lớn chậm. Lợn con gây hậu quả rất nghiêm trọng với
lợn con. Độ ẩm phù hợp cho lợn từ: 50-70%.
Chế độ ni dưỡng: góp phần vơ cùng quan trọng trong việc quyết định
đến thành công của ngành chăn nuôi. Để chăm sóc tạo những điều kiện cho đàn
vật ni phát triển bình thường, khơng xảy ra dịch bệnh ta cần lưu ý:
Page 8
- Vệ sinh chuồng trại: Chuồng trại luôn sạch sẽ, khơ ráo, thống mát. Cần
định kỳ tổng vệ sinh chuồng trại, môi trường xung quanh phun thuốc diệt muỗi,
ruồi, tẩy uế chuồng trại sạch sẽ sau khi xuât chuồng.
- Vệ sinh thức ăn, nước uống: Máng ăn-uống luôn sạch sẽ, cọ máng hàng
ngày, không cho lợn ăn thức ăn ôi thiu hay thức ăn nhiễm khuẩn.
- Vệ sinh cơ thể lợn: Mùa hè phải tắm rửa thường xuyên trong các ô
chuồng lợn nái ( không tắm cho lợn mẹ trong thời gian nuôi con, hạn chế độ ẩm
cao cho lợn con).
- Mật độ nuôi nhốt: Theo nhiều nhà nhiên cứu thì ni đàn có tỉ lệ hợp lý
2,5m2/con có hiệu quả cao hơn nuôi nhốt cá thể hoặc nuôi đông quá, do tạo được
phản xạ cạnh tranh dẫn tới kích thích ăn nhiều và vận động nên hiệu suất tiêu
hóa thức ăn cao.
2.2.2.4 Mùa vụ
Mùa vụ có ảnh hưởng khơng nhỏ đến khả năng sinh trưởng của lợn. Theo
một số nghiên cứu cho thấy những mùa có nhiệt độ cao thì lợn tăng khối lượng
chậm hơn, nghĩa là nhiệt độ cao làm giảm hiệu suất sửa dụng thức ăn,cản trở
quá trình trao đổi chất. Cịn mùa lạnh thì con vật sẽ mất một phần năng lượng để
chống lạnh gây ra hiện tượng tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cao.
2.2.2.5. Chăm sóc ni dưỡng
Đây cũng là yếu tố có phần ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng. Đối với
lợn được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt, chuồng trại rộng rãi và thoáng mát sẽ
tạo điều kiện cho lợn, kết hợp khả năng chăm sóc tốt thì thịt săn chắc lại và được
vận động nên tỉ lệ mỡ giảm. Mặt khác, nếu chăm sóc và ni dưỡng khơng tốt
thì khả năng tăng khối lượng chậm, tỷ lệ mỡ tăng cao và tỷ lệ nạc giảm.
2.2.2.6. Giới tính
Ảnh hưởng đến sinh trưởng, tích lũy nạc, mỡ, lợn được có khả năng tạo
Page 9
protein cao hơn lợn cái. Theo Pfeiffer năm 1998, cho biết khả năng tạo nạc của
lợn đực thiến cao hơn từ 10 – 20 % và khả năng tạo mỡ giảm 15% thì tiết kiệm
thức ăn được 7 – 20% kg tăng khối lượng so với lợn cái.
2.3. TỔNG QUAN VỀ TINH DỊCH VÀ TINH TRÙNG LỢN
2.3.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn đực
2.3.1.1 Cấu tạo bộ máy sinh dục lợn đực
Hệ sinh dục lợn đực gồm các bộ phận chủ yếu sau:
-
Bao dịch hoàn: mỗi dịch hoàn được bao bọc bởi một bao sợi (màng
trắng), bên ngoài được phủ bằng một tinh mạc, bên trong được phủ bởi một
màng mạch máu.
-
Dịch hồn hay cịn gọi là tinh hoàn: vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến
ngoại tiết. Dịch hoàn sản sinh tinh trùng và tiết hormon sinh dục testosteron có
tác dụng phát triển đặc điểm giới tính.
Cấu tạo của tinh hoàn gồm:
+ Giáp mạc riêng: cấu tạo bởi một lớp sợi bền, là phần kéo dài của phúc mạc.
+ Màng trắng: từ đây phát ra nhiều bức ngăn hình tia chia dịch hồn thành
nhiều múi. Mỗi múi đều chứa những ống sinh tinh uốn khúc trong đó tinh trùng
được hình thành. Tất cả các ống sinh tinh đều hướng về vách giữa của dịch hoàn.
+ Mạng tinh và thể Haimo: khi đi vào vách giữa của dịch hoàn, những ống
sinh tinh uốn khúc biến thành những ống sinh tinh thẳng và đan chéo vào nhau
tạo thành mạng tinh. Mạng tinh cùng với vách giữa của dịch hoàn tạo thành thể
Haimo.
-
Dịch hoàn phụ: ở lợn đực dịch hoàn phụ rất phát triển, có thể đạt tới 150-
200 gam ở lợn trưởng thành. Dịch hoàn phụ là cái kho để chứa tinh trùng, có cấu
tạo đơn giản: ngồi cùng là một lớp màu trắng, bên trong là một hệ thống ống
uốn lượn ngoằn ngoèo, tất cả các ống đó tập trung lại đổ vào một ống đi ra khỏi
đầu dưới của dịch hoàn phụ gọi là ống dẫn tinh.
Page 10
Tinh trùng không ngừng được sinh ra ở ống sinh tinh sau đó đi vào dịch
-
hồn phụ và lưu lại đó một thời gian. Khi vào dịch hồn phụ tinh trùng khơng
vận động, khơng có khả năng thụ tinh. Trong đầu dịch hồn phụ đi tinh trùng
có sự rung động nhẹ, tại thân dịch hồn phụ tinh trùng có tiềm năng chuyển
động tiến thẳng nhưng bị ức chế (môi trường trong dịch hồn phụ có tính axit
yếu, áp suất thẩm thấu cao), trong đi dịch hồn phụ sự trao đổi chất của tinh
trùng tăng lên, tinh trùng xuất hiện khả năng hoạt động. Tinh trùng tại đi dịch
hồn phụ mới có khả năng gắn chặt vào vùng trong suốt của tế bào trứng để thực
hiện quá trình thụ tinh.
- Dương vật: dương vật nằm dưới vách bụng, được bắt đầu bằng một trụ,
hai đầu bám vào hai mẩu xương ngồi, hướng ra phía trước. Dương vật lợn có
một đoạn cong hình chữ S, nằm kín trong da, khi giao phối mới thị ra ngồi.
Đầu dương vật có hình xoắn mũi khoan, cách đầu mút 0,5-0,7 cm có lỗ để
phóng tinh ra ngoài. Khi giao phối hay lấy tinh, dương vật thị ra ngồi 20-40 cm.
- Thừng dịch hồn: thừng dịch hoàn gồm các động mạch và thần kinh đi
vào dịch hồn, chúng cấu tạo bởi các mơ liên kết, các hệ cơ vòng và cơ dọc liên
kết với nhau.
2.3.1.2 Các tuyến sinh dục phụ
- Tuyến tinh nang: tuyến tinh nang là một cái túi rỗng để chứa tinh trùng,
gồm hai tuyến hình trứng, màu vàng nhạt, nằm trong xoang chậu, trên bàng
quang và ống dẫn tinh.
Tuyến tinh nang tiết ra một chất keo màu trắng hoặc vàng. Chất keo này
gặp dịch tiết của tuyến tiền liệt thì kết lại tạo thành một cái nút đóng cổ tử cung
sau giao phối, mục đích khơng cho tinh trùng chảy ngược ra ngồi. Chất keo này
cịn có thành phần glocoza, axit béo tăng cường dinh dưỡng, hoạt lực cho tinh
trùng.
Page 11
Tuyến này ở lợn có kích thước lớn nhưng kém chắc chắn. Ở lợn tuyến tiểu
nang dài tới 15-20 cm, nặng xấp xỉ 850 gam.
- Tuyến tiền liệt: động vật nói chung và gia súc đực nói riêng đều có chung
tuyến tiền liệt. Tuyến tiền liệt nằm ở phần cuối của ống dẫn tinh và phần đầu của
niệu đạo. Tuyến tiền liệt có nhiều lỗ đổ vào niệu đạo, dịch tiết của tuyến khơng
trong suốt, có tính kiềm nhằm tác dụng trung hòa độ axit trong lòng niệu đạo và
H2CO3 (axit cacbonic) do tinh trùng sản sinh ra trong quá trình hoạt động.
Tuyến tiền liệt phát triển theo lứa tuổi của gia súc. Gia súc non thì tuyến tiền
liệt bé, gia súc trưởng thành thì tuyến tiền liệt phát triển to đồng thời cũng teo đi
khi gia súc đã già.
- Tuyến cầu niệu đạo (Cowper): cịn có tên gọi là tuyến củ hành, là một
tuyến lớn, thon dài 18 cm, nặng khoảng 400 gam, nằm dọc theo đường niệu sinh
dục phần xoang chậu. Mặt trên của tuyến cầu niệu đạo được bao bọc bởi phần
cơ dày, chất bài tiết của tuyến này chính là keo phèn, chất này đặc, keo dính, có
tác dụng nút cổ tử cung sau khi lợn đực phóng tinh xong. Tuy nhiên, keo phền là
chất khơng có lợi cho tinh trùng, vì khi tinh trùng ra ngồi cơ thể, nếu trong tinh
dịch có lẫn keo phèn, tinh trùng thường tụ lại nên rất chóng chết. Do đó, khi làm
thụ tinh nhân tạo người ta lọc bỏ keo phèn ngay sau khi lấy tinh, hoặc lọc bỏ
ngay trên phễu khi đang lấy tinh.
2.3.1.3 Sự thành thục tính của lợn đực
Sự thành thục về tính dục thường biểu hiện sớm hơn sự thành thục về thể
vóc. Lợn đực thành thục tính dục vào khoảng 8 tháng tuổi trở lên, khi đó khối
lượng cơ thể đạt 90-100 kg (đối với lợn đực ngoại), từ 6 tháng tuổi trở lên và
khối lượng cơ thể đạt từ 70-80 kg (đối với lợn lai), từ 5 tháng tuổi trở lên và
khối lượng cơ thể đạt từ 45-50 kg (đối với lợn nội).
Page 12
2.3.2. Đặc tính của tinh dịch và tinh trùng lợn
2.3.2.1 Sự tiết tinh dịch và thành phần tinh dịch ở lợn
Khi đã thành thục về tính dục, ở lợn đực ngoại người ta có thể cho phối
giống trực tiếp hay lấy tinh bằng tay qua phương pháp nhảy giá.
Theo Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993) có thể quan sát thấy lợn
đực có 3 giai đoạn xuất tinh rõ rệt như sau:
- Giai đoạn đầu tiết ra 10-20 ml dịch trong suốt khơng có tinh trùng, chất
này có tác dụng rửa đường niệu sinh dục.
- Giai đoạn thứ 2 kéo dài 1-2 phút, tiết ra khoảng 100-120 ml, chất này gồm
tinh trùng và các chất phân tiết của các tuyến sinh dục như tuyến tiền liệt, tinh
nang, cầu niệu đạo.
- Giai đoạn thứ 3: là giai đoạn bài tiết chủ yếu của các tuyến sinh dục phụ
(150-200 ml). Số lượng tinh trùng ở giai đoạn này ít, giai đoạn này kéo dài 4-5
phút.
Tinh dịch của lợn đực là một hỗn hợp bao gồm tinh trùng được sản sinh ra từ
dịch hoàn và các chất tiết của các tuyến sinh dục phụ như tuyến tinh nang, tuyến
cowper, tuyến tiền liệt và tuyến urethra của vùng bụng.
Trong tinh dịch, phần quan trọng nhất là tinh trùng, đây là yếu tố chính làm
cho lợn cái có thể thụ thai. Phần quan trọng thứ hai là tinh thanh, tinh thanh là
một hỗn hợp chất lỏng do các tuyến sinh dục phụ bài tiết ra. Ở các lồi gia súc
khác nhau tuyến này phát triển khơng giống nhau. Ở lợn tuyến tinh nang và
tuyến cowper bài tiết nhiều, cho nên tinh dịch lợn thường nghèo tinh trùng và
fructose. Ở lợn tinh thanh gồm 56-70% do tuyến tinh nang tiết ra, 15-18% do
tuyến cowper tiết ra, 2-3% do dịch hoàn tiết ra. Tinh trùng trong tinh dịch chỉ
chiếm 2-7% (Theo Ogiuwn f.v (1997) và Levin K.L (1980)).
Thành phần hóa học của tinh dịch lợn: tinh dịch lợn là một hỗn hợp các chất
lỏng phức tạp, cho nên một số chất chỉ được xác định ở mức định tính. Các lồi
Page 13
khác nhau thì thành phần hóa học của tinh dịch cũng khác nhau. Tác dụng chủ
yếu của tinh dịch là rửa đường niệu sinh dục, là môi trường để nuôi sống tinh trùng
ngồi cơ thể, kích thích tinh trùng hoạt động trong đường sinh dục của lợn cái.
2.3.2.2 Sự hình thành và cấu tạo của tinh trùng lợn
Tinh trùng lợn chỉ chiếm 2-7% trong tổng số tinh dịch tiết ra. Tinh trùng
là tế bào sinh dục đã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý sinh
hóa có khả năng thụ thai.
Q trình hình thành tinh trùng được chia làm nhiều giai đoạn:
Hình 3.3. Sơ đồ của quá trình hình thành tinh trùng
- Giai đoạn sinh sản: từ một tế bào tinh nguyên nó sinh sản bằng cách
nhân đơi, mục đích là tăng số lượng tế bào, nhưng số lượng nhiễm sắc thể
không thay đổi.
- Giai đoạn sinh trưởng: tế bào tinh nguyên tăng cường quá trình đồng hóa,
làm cho kích thước tế bào to ra. Đến cuối giai đoạn sinh trưởng tế bào phôi được
gọi là tinh bào cấp I.
- Giai đoạn thành thục: đây là lần phân chia giảm nhiễm, từ một tế bào
lưỡng bội (2n NST) tạo thành hai tế bào đơn bội (n NST) với hai loại mang
nhiễm sắc thể giới tính khác nhau: NST X và NST Y.
Page 14
- Giai đoạn hoàn chỉnh cấu tạo: tinh trùng phát triển đi, phía ngồi tinh
trùng được bao bọc bởi lớp màng lipoprotein có chức năng bảo vệ và dinh
dưỡng cho tinh trùng.
+ Nhân tế bào thu nhỏ lại và biến thành đầu tinh trùng, phần lớn tế bào chất
dồn về một phía tạo thành cổ,thân. Một số thể Golgi tập trung ở đầu mút phía
trước của tiền tinh trùng tạo thành acrosome.
+ Các ty thể chuyển tới vùng cổ, thân phần lớn các tế bào chất biến đi chỉ
còn lại một lớp mỏng bao quanh miền ty thể và đuôi.
+ Quá trình biến thái xảy ra trên tế bào dinh dưỡng Sertoli trong lòng ống
sinh tinh, trong khoảng thời gian 14-15 ngày. Sau đó chúng trở thành tinh trùng
non và rơi vào ống sinh tinh, được đẩy về phía phụ dịch hoàn.
- Giai đoạn phát dục: ở phụ dịch hoàn, tinh trùng non tiếp tục phát dục và
thành thục. Trong q trình di chuyển từ đây đến cuối dịch hồn phụ, tinh trùng
phải di chuyển với đoạn đường khá dài khoảng trên 100m nằm uốn khúc quanh
co. Trong quá trình này nhiều tinh trùng non bị phân hủy.
Về hình thái, tinh trùng có ba phần chính:
+ Đầu tinh trùng là phần chứa các vật chất di truyền. Đầu có hai phần cơ
bản: nhân và acrosome. Nhân chiếm 87% thể tích của đầu và được nén chặt lại
gần như tinh thể. Phần trước nhân được bao bọc bởi một acrosome , giống cái
túi có hai lớp màng và bọc sát vào nhân. Acrosome là một lyzosome đặc biệt.
+ Cố thân: là phần rất ngắn, hơi eo lại, cắm vào hốc ở đáy phía sau của nhân.
Phần cổ thân chứa nhiều loại enzyme oxy hóa khử giúp cho các phản ứng trao
đổi chất của tinh trùng.
+ Đi tinh trùng là phần có liên quan đến chức năng vận động. Đuôi được
chia ra các phần: đoạn giữa, đoạn chính, đoạn thân:
Đoạn giữa có 9 cặp vi ống ngồi, 2 vi ống trung tâm và được bọc quanh
bằng 9 sợi osmi, tất cả tạo thành bó trục. Bó trục được phủ bên ngồi bằng một
bọc ty thể xếp theo đường xoắn ốc (lò xo ty thể) và kết thúc ở vòng nhẫn gensen.
Page 15