HỌC
C VIỆN
VI
NỘNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NI
KHĨA LUẬN
LU
TỐT
T NGHIỆP
NGHI
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH
ĐÁNH GIÁ KHẢ
KH NĂNG SINH SẢN
N CỦA
C
GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG
PHƯ
KHI THỤ TINH NHÂN TẠO
T
VỚ
ỚI GÀ TRỐNG ĐÔNG TẢO”
HÀ NỘI – 2022
HỌC
C VIỆN
VI
NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NI
KHĨA LUẬN
LU
TỐT
T NGHIỆP
NGHI
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH
ĐÁNH GIÁ KHẢ
KH NĂNG SINH SẢN
N CỦA
C
GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG
PHƯ
KHI THỤ TINH NHÂN TẠO
T
VỚ
ỚI GÀ TRỐNG ĐÔNG TẢO”
Ngườii thực
th hiện
: TRẦN THỊ MINH TRANG
Lớp
p
: CNTYB
Khóa
: K63
Ngành
: CHĂN NI - THÚ Y
Khoa
: CHĂN NI
Ngườii hướng
hư
dẫn
: PGS.TS. BÙI HỮU
U ĐỒN
Bộ mơn
: CHĂN NI CHUYÊN KHOA
HÀ NỘI – 2022
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là cơng
trình nghiên cứu của em. Số liệu và kết quả là hoàn tồn trung thực, chưa từng
được ai cơng bố trong bất cứ cơng trình nghiên cứu nào.
Mọi sự giúp đỡ của các quý thầy cô, cơ quan, đơn vị, đồng nghiệp và gia
đình cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thơng tin trích dẫn
trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2022
Sinh Viên
Trần Thị Minh Trang
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
Thầy giáo, cô giáo Khoa Chăn nuôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt
quá trình học tập và thực tập.
Xin trân thành cảm ơn tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Bùi Hữu Đồn đã hướng dẫn
tận tình để em có thể hồn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn tới
những người đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên và khích lệ cho em trong suốt quá
trình thực tập.
Em xin cảm ơn anh Nguyễn Văn Kiều, người đã chỉ bảo tận tình, dạy em
những điều hay trong công việc, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2022
Sinh Viên
Trần Thị Minh Trang
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ v
DANH MỤC ẢNH , HÌNH ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vii
PHẦN I. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
1.2.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................... 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 3
2.1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ....................................................... 3
2.1.1. Lai giống ................................................................................................. 3
2.1.2. Lai kinh tế ............................................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở khoa học của ưu thế lai................................................................. 7
2.2.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH SẢN ............................ 11
2.2.1. Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng .................................................... 11
2.2.2. Sản lượng trứng .................................................................................... 11
2.2.3. Năng suất trứng..................................................................................... 12
2.2.4. Khả năng thụ tinh và ấp nở ................................................................... 13
2.2.5. Thụ tinh nhân tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản .... 14
2.3.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
.............................................................................................................. 17
2.3.1. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................... 17
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước......................................................... 18
2.4.
NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA ĐỐI
TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 19
2.4.1. Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng ........ 19
iii
2.4.2. Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất của gà Đơng Tảo ................ 20
2.5.
QUY TRÌNH KHAI THÁC VÀ THỤ TINH NHÂN TẠO CHO GÀ 21
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ..................................................................................................... 24
3.1.
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ............. 24
3.2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................ 24
3.3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 25
3.4.
CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................... 27
3.5.
XỬ LÝ SỐ LIỆU .................................................................................. 28
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 29
4.1.
KHẢ NĂNG SINH SẢN ...................................................................... 29
4.1.1. Tuổi thành thục sinh dục và khối lượng trứng ..................................... 29
4.1.2. Tỷ lệ nuôi sống ..................................................................................... 30
4.1.3. Tỷ lệ đẻ ................................................................................................. 31
4.1.4. Tiêu tốn thức ăn / 10 quả trứng giống .................................................. 32
4.1.5. Năng suất trứng..................................................................................... 33
4.1.6. Tỷ lệ ấp nở ............................................................................................ 34
4.1.7. Tỷ lệ gà con loại 1 ................................................................................ 35
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 37
5.1.
KẾT LUẬN .......................................................................................... 37
5.2.
ĐỀ NGHỊ .............................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 38
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 41
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm .............................................................................25
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp ...............................................26
Bảng 3.3: Khẩu phần thức ăn cho gà mái thí nghiệm .............................................27
Bảng 4.1. Tuổi thành thục sinh dục đàn gà thí nghiệm ...........................................29
Bảng 4.2. Khối lượng trứng theo tỷ lệ đẻ .................................................................29
Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống gà từ tuần 28 – 38 tuần tuổi (n=5) ................................30
Bảng 4.4. Tỷ lệ đẻ gà từ 28 – 38 tuần tuổi (n=5) .....................................................31
Bảng 4.5. Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng giống (n=5)......................................33
Bảng 4.6. Năng suất trứng của gà từ 28 - 38 tuần tuổi (n=5)..................................34
Bảng 4.7. Tỷ lệ ấp nở của gà Lương Phượng từ 28 – 38 tuần tuổi (n=5) ..............35
Bảng 4.8. Tỷ lệ gà con loại 1.....................................................................................36
v
DANH MỤC ẢNH , HÌNH
Ảnh 3.1:
Đàn gà mái LP thí nghiệm .......................................................................25
Ảnh 3.2:
Đàn gà trống ĐT thí nghiệm ....................................................................26
Hình 4.1. Tỷ lệ đẻ của gà Lương Phượng từ 28 - 38 tuần tuổi (%) .......................32
vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
(ĐT X LP)
Gà Đông Tảo x gà Lương Phượng
(H X LP)
Gà Hồ x gà Lương Phượng
BQ
Bình qn
CRD
Bệnh hơ hấp mãn tính (hen)
CS
Cơng sự
NST
Năng suất trứng
TATN
Thức ăn thu nhận
TLĐ
Tỷ lệ đẻ
TLGL1
Tỷ lệ gà con loại 1
TLN
Tỷ lệ đẻ
TLNS
Tỷ lệ ni sống
TLTCP
Tỷ lệ trứng có phơi
TLTL1
Tỷ lệ trứng loại 1
TTTA
Tiêu tốn thức ăn
ƯTL
Ưu thế lai
vii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi gia cầm là một trong những ngành quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp nói chung hay ngành chăn ni nói riêng, nhất là trong bối cảnh
nhu cầu trong nước và trên thế giới ngày càng tăng đối với sản phẩm động vật.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê so với cùng kỳ năm 2021, tại thời điểm
tháng 6/2022, đàn gia cầm tăng 1,2%, sản lượng thịt gia cầm xuất chuồng
khoảng 980 ngàn tấn (tăng 5,2%), sản lượng trứng khoảng 8,8 tỷ quả (tăng
4,8%). Hiện nay, chăn nuôi gà trắng 100% là chăn ni cơng nghiệp bằng hệ
thống chuồng lạnh khép kín hoặc chuồng hở. Chăn ni gà lơng màu có khoảng
30% là chăn ni theo hình thức cơng nghiệp, cịn lại 70% là ni bán cơng
nghiệp hoặc quy mơ hộ gia đình.
Theo các nhà khoa học nhận thấy, bản thân đàn gà địa phương của nước
ta là gà lông màu, thả vườn, đáp ứng được rất nhiều tiêu chí về gà Label Rouge
mà thế giới đang phát triển: lơng màu, thích nghi với việc chăn thả, chất lượng
thịt đặc biệt thơm ngon. Một số giống gà như gà Hồ, Đông Tảo, gà Mía có ngoại
hình rất đặc trưng của một giống gà cho thịt. Chính vì vậy, việc khai thác nguồn
gen của các giống vật nuôi bản địa hướng tới phát triển chăn nuôi bền vững đã
được nhiều quốc gia trên thế giới thực hiện do các giống bản địa có khả năng
thích nghi tốt hơn với các vùng có điều kiện tự nhiên khơng thuận lợi và khí hậu
khắc nghiệt.
Tuy nhiên, chúng đều có nhược điểm rất lớn, đó là khả năng sản xuất
thấp, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, không đáp ứng được nhu cầu phát triển của
nền chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn - một xu thế chăn nuôi gia cầm
đang phát triển nhanh hiện nay. Để khắc phục nhược điểm này của gà bản địa
người chăn nuôi thường sử dụng phương pháp lai giống.
1
Hiện nay công thức lai gà trống Đông Tảo và gà mái Lương Phượng đang
được áp dụng rất phổ biến. Công thức lai mang lại ưu thế nâng cao khả năng sản
xuất của gà mái và giảm được tỷ lệ gà trống trên mái. Con F1(ĐTxLP) vừa cho
tăng trọng nhanh, vừa cho chất lượng thịt tốt. Tuy nhiên sử dụng gà trống Đơng
Tảo thì có rất nhiều nhược điểm do khả năng đạp mái của con gà trống Đông
Tảo rất thấp với tỷ lệ 1 gà trống trên 3 – 4 gà mái. Để biết được hiệu quả của thụ
tinh nhân tạo trong nghiên cứu này em thực hiện:
“Đánh giá khả năng sinh sản của gà mái Lương Phượng khi thụ tinh
nhân tạo với gà trống Đông Tảo”
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá khả năng sinh sản của mái Lương Phượng khi thụ tinh nhân
tạo với gà trống Đông Tảo.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
− Khi phát triển công thức lai này vào thực tiễn sản xuất, sẽ thúc đẩy giữ
gìn giống gà Đơng Tảo, như vậy sẽ góp phần bảo tồn nguồn gen các giống gà
quý hiếm.
− Đề tài sẽ bổ sung thêm minh chứng thực tiễn cho lý thuyết lai kinh tế
trong chăn nuôi gia cầm: từ nguồn nguyên liệu là giống gà Đơng Tảo và Lương
Phượng có nhiều ưu điểm nổi trội, với phương pháp lai đơn giản.
2
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình nghiên cứu cơ sở khoa học của lai giống có rất nhiều
phương pháp lai trong đó lai kinh tế là phương pháp phổ biến nhất.
2.1.1. Lai giống
Lai giống là phương pháp cho giao phối giữa những con trống và con mái
khác giống, khác dòng nhằm thu được ưu thế lai hoặc phối hợp được những đặc
điểm tốt của giống bố mẹ ở thế hệ lai.
Lai giống có một số tác dụng chính sau đây:
- Con lai có thể mang những đặc tính trội của giống bố, mẹ hoặc cũng có
thể phối hợp được những đặc tính của hai giống đó
- Ngược lại, với giao phối cận huyết, lai giống làm tăng mức độ dị hợp,
cao nhất ở thế hệ F1, khi tự giao phối ở các thế hệ tiếp theo thì mức độ dị hợp
giảm dần. Khi lai, người ta đã lợi dụng được 1 hiện tượng sinh học trái ngược
với suy hóa cân huyết, đó là ưu thế lai.
- Trong trường hợp đó, lai tạo là biện pháp duy nhất để nâng cao năng
suất. Phải chọn các giống/dịng có khả năng kết hợp tốt nhất với nhau để khai
thác ƯTL trong các cá thể lai. Các tổ hợp lai không những chỉ tổng hợp được
các ưu điểm của những dòng thuần mà còn đạt được hiệu quả cao vì có ƯTL
làm tăng năng suất 5 – 20% so với trung bình bố mẹ chúng. Hiện nay nghiên
cứu và sử dụng ƯTL trong sản xuất thực sự là đòn bẩy để nâng cao năng suất.
Sự biểu hiện ƯTL rất đa dạng, phụ thuộc vào bản chất di truyền từng cặp lai và
điều kiện môi trường. Muốn khai thác tốt ƯTL cần phải có những hiểu biết cơ
bản, những thử nghiệm nghiêm túc trong điều kiện cụ thể với từng cặp lai cụ
thể.
3
2.1.2. Lai kinh tế
Lai kinh tế là lai giữa các cá thể thuộc các dòng khác nhau của giống, giữa
hai giống khác nhau hoặc thuộc hai giống khác loài. Để sử dụng con lai F1 làm
sản phẩm, con lai này không để làm giống mà chỉ để lấy sản phẩm hay tăng sinh
trưởng. Lai kinh tế được gọi là lai cơng nghiệp vì con lai F1 có thể được sản xuất
hàng loạt có chất lượng đồng đều trong một đơn vị thời gian tương đối ngắn
(Trần Đình Miên, Nguyễn văn Thiện), 1995. Mục đích lai kinh tế để sử dụng ưu
thế lai, con lai có thể mang những đặc tính trội của giống gốc bố hoặc mẹ, con
lai có thể phối hợp được những đặc tính của hai giống gốc, con lai có thể vẫn
cịn giữ ngun tính bảo thủ của một trong hai giống gốc, như tính địi ấp của gà
Rhoderi được biểu hiện rõ rệt theo mùa vụ.
Nghiên cứu về lai tạo, Darwin là người đầu tiên đã nêu lên lợi ích của lai
và đi đến kết luận lai là có lợi và tự giao là có hại đối với động vật. Lai giống
còn nhằm sử dụng hiện tượng sinh học quan trọng đó là ưu thế lai, làm cho sức
sống của con lai, sức miễn kháng đối với bệnh tật và các tính trạng kinh tế được
nâng cao, đồng thời thông qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tổ hợp lai, ưu thế
lai làm căn cứ cho việc chọn lọc giống gia súc (Lê Đình Lương và Phan Cự
Nhân, 1994).
Trong quá trình nghiên cứu di truyền, nguyên tắc hoàn toàn mới được
Mendel đưa vào để nghiên cứu, đó là phương pháp lai, liên quan đến việc nghiên
cứu đặc điểm di truyền của từng tính trạng và đặc tính riêng rẽ. Phương pháp
này do ơng phát hiện và hình thành nên các quy luật cơ bản của di truyền Theo
Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) thì căn cứ vào mục đích lai tạo
người ta thường áp dụng những phương pháp lai khác nhau như: lai kinh tế, lai
luân chuyển, lai cải tiến (lai pha máu), lai cải tạo, lai phối hợp (lai tạo thành).
Lai kinh tế là phương pháp phổ biến nhất.
Nhờ các thành tựu của di truyền học hiện đại và những kinh nghiệm quý
báu các nhà tạo giống đã tạo ra nhiều giống gia cầm quý có chất lượng và năng
4
suất cao, phần lớn các nhà di truyền đều sử dụng phương pháp lai tạo. Lai giống
còn nhằm sử dụng hiện tượng sinh học đó là ưu thế lai làm cho sức sống của con
vật tăng lên, sức đề kháng đối với bệnh tật và các tính trạng kinh tế được nâng
cao ( Lê Đình Lương, Phan Cự Nhân, 1994).
Để tạo các tổ hợp lai có năng suất cao giữa 2 giống, dòng, sử dụng nhiều
lần ưu thế lai tập trung cho gia súc thương phẩm, người ta có thể tiến hành lai
kinh tế đơn giản hoặc lai phức tạp giữa 3, 4 hoặc 6 dịng…. Trong q trình lai
kinh tế người ta quan tâm đến khả năng phối hợp (Nicking) vì sự phối hợp tốt sẽ
cho ưu thế lai xuất hiện mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vì thế người ta phải chọn
những con giống gốc, những dòng thuần lai với nhau nhằm tạo nên những tổ
hợp gen mới kết hợp được các tính trạng vốn có ở giống gốc nhưng ở mức độ
cao hơn theo mục đích của con lai. Người ta có thể lai giữa các lồi hay tạo ra cả
dịng đồng huyết và cho chúng lai với nhau( Giang Misengu, 1982).
Theo Aggarwal C.K and S.D. Ahuja (1979), chỉ ra rằng muốn đạt được ưu
thế lai siêu trội thì phải cho giao phối giữa các dịng gà xuất phát khác nhau về
kiểu gen nhưng lại phải có khả năng kết hợp tốt với nhau. Đối với gia cầm cho
giao phối giữa hai hay nhiều dòng trong cùng giống hay giữa nhiều giống sẽ
phối hợp được nhiều đặc tính có lợi cũng như tăng cường chức năng sinh hoá
của con lai, do vậy mà năng suất được tăng lên.
Muốn đạt được sự phối hợp cao giữa các dịng, cơng tác chọn giống phải
theo một hướng nhất định, nếu khơng thì sự phối hợp giữa các dịng sẽ kém và
năng suất chất lượng của thế hệ con lai sẽ bị giảm sút. Bởi vậy, không thể tạo ra
được những gia cầm lai tốt bằng cách cho giao phối một cách tình cờ và tuỳ tiện
giữa các dịng. Muốn gia cầm lai có năng suất cao, phải có giao phối giữa dòng
đã được qui định, những dòng này đã được phối hợp về chất lượng, năng suất
theo một phương pháp chọn giống nhất định và được thực hiện trong những cơ
sở giống. Bởi vậy, người ta chỉ cho lai giữa những dịng có khả năng kết hợp tốt.
Để xác định được khả năng phối hợp đó, dùng phương pháp cho phối giống giữa
5
các dòng rồi kiểm tra đánh giá chất lượng thế hệ sau. Trong chăn nuôi gia cầm,
tuỳ theo điều kiện và mục đích khác nhau mà người ta sử dụng lai đơn hay lai
kép, lai luân chuyển.
a. Lai đơn: Là phương pháp sử dụng ưu thế lai trực tiếp nhất. Lai đơn
thường được dùng khi lai giữa giống gà địa phương với các giống gà cao sản
nhập nội. Đây là phương pháp phổ biến được sử dụng nhiều trong tạo ra gà kiêm
dụng thịt, trứng hoặc trứng thịt, nhằm tận dụng khả năng dễ nuôi, sức chống
chịu cao của gà địa phương và khả năng lớn nhanh, sức đẻ cao, ấp nở tốt, khối
lượng, sản lượng trứng cao của gà nhập nội.
b. Lai kép: Là phương pháp lai tạo ra gà thương phẩm cao sản trứng, thịt
hiện nay. Lai kép sử dụng ưu thế lai nhiều lần và tăng khả năng phối hợp. Lai
kép có thể lai giữa 3, 4, 6 hoặc 8 dịng, trong đó có nhiều dịng đã là các dịng
lai. Chăn ni gà sinh sản hướng thịt muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao ngoài
việc chọn dịng trống để có năng suất thịt cao và tiêu tốn ít thức ăn, sức kháng
bệnh tốt thì dịng mái cũng phải đạt các chỉ tiêu trên ở mức cho phép, đồng thời
phải có năng suất trứng, tỷ lệ phơi, tỷ lệ nở, khối lượng trứng cao, từ đó làm tăng
số kg thịt/gà mái.
d. Lai luân chuyển: Một trong các kiểu lai kinh tế quan trọng là lai luân
chuyển (lai luân hồi). Nếu trong công thức lai kinh tế đơn giản toàn bộ con lai
F1 được dùng để lấy sản phẩm, và do đó khơng tận dụng được ưu thế lai của các
con lai thì trong cơng thức lai ln chuyển người ta tiếp tục giữ lại các con mái
để tham gia vào q trình lai, những con lai cịn lại cũng được dùng lấy sản
phẩm.
* Lai luân chuyển hai giống, hoặc hai dòng.
A
B
♀ F1
♂A
(50% A + 50% B)
6
Con lai
( 75% A; 25% B)
Một điểm nữa của phương pháp lai luân chuyển là tiết kiệm được các con
mái thuần dùng cho lai tạo. Trong suốt q trình lai chỉ dùng một số ít giống
thuần, mái thuần ban đầu. Cịn sau đó hồn tồn dùng các mái lai, mà do có ưu
thế lai nên việc nuôi dưỡng con lai bao giờ cũng dễ dàng và đơn giản hơn con
thuần.
2.1.3. Cơ sở khoa học của ưu thế lai
a) Ưu thế lai
Ưu thế lai là một trong phương pháp nhân giống nhằm tăng sức sống của
đời con so với bố mẹ khi có sự giao phối giữa những cá thể không thân thuộc.
Để nâng cao năng suất vật nuôi, sau một giai đoạn chọn lọc nhất định, ưu thế lai
không chỉ bao gồm sức chịu đựng, nó bao hàm sự giảm độ tử vong, tăng tốc độ
sinh trưởng, tăng sức sản xuất và độ mắn đẻ, vì vậy người ta xem hiện tượng đó
là chìa khóa quyết định trong việc khai thác triệt để ưu thế lai của các tính trạng
nhất là tính trạng về số lượng.
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ có thể
ở những cá thể do lai tạo các con gốc không cùng huyết thống. Cũng có thể hiểu
ưu thế lai theo nghĩa tồn bộ tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự
gia tăng cường độ trong quá trình trao đổi chất, sự tăng thêm của các tính trạng
sản xuất,… Mặt khác có thể ưu thế lai theo từng mặt từng tính trạng một, có khi
chỉ là một vài tính trạng phát triển cịn các tính trạng khác giữ ngun, có tính
trạng giảm đi, Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995).
Nhìn chung ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt,
thế hệ lai hơn hẳn bố mẹ về tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh sản, khả năng
sống, khối lượng trứng, thời gian của chu kỳ đẻ trứng, sự chuyển hoá thức ăn và
những đặc tính kinh tế có lợi khác, từ đó năng suất con lai được nâng lên.
Theo Nguyễn Ân, Hoàng Gián và Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần
Xuân Thọ (1983), trong chăn ni việc lai các cá thể khác dịng, khác giống,
khác chủng nói chung đã có xuất hiện ưu thế lai ở các tính trạng sản xuất. Ưu
7
thế lai trong chăn ni thể hiện đa dạng, khó xếp loại thật rành mạch, nhưng một
điều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có ưu thế lai cao hơn so với bất kỳ con lai nào
ở các thế hệ tiếp theo là F2, F3, …Fn, song dựa vào sự biểu hiện của tính trạng
mà người ta thấy ưu thế lai của động vật có thể phân thành các loại như sau:
- Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống.
- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức độ trung gian giữa 2 giống song
khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ.
- Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc, song nó mất một
phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản.
- Một dạng ưu thế lai đặc biệt là từng tính trạng riêng rẽ có khả năng di
truyền theo tuýp trung gian, song có khi liên quan đến sản phẩm cuối cùng thì
lại khác.
Theo Falconer(1960) (dẫn theo Trần Đình Miên, Nguyễn Văn
Thiện,1995) ưu thế lai là sự khác biệt giữa giá trị tính trạng của con lai so với bố
mẹ, thường là vượt trên trung bình bố mẹ.
Mcon lai
M Bố +M mẹ
>
2
b) Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Cơ sở di truyền của ƯTL là nguồn gen dị hợp tử của con lai. Lai tạo là
một tăng tần số kiểu gen dị hợp tử. Trong chăn nuôi, người ta thường cho giao
phối giữa 2 dòng trong cùng giống hay 2 giống khác nhau. Khi lai tạo giữa các
cá thể thuộc 2 quần thể sẽ gây ra các hiệu ứng. Ưu thế lai càng cao khi bố mẹ
càng xa nhau. Vì vậy, bản chất của ưu thế lai được giải thích tập trung vào hai
thuyết chính, Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, (1995) giải thích bởi 3 giả
thuyết, đó là: Thuyết trội, thuyết siêu trội và thuyết gia tăng tác động tương hỗ
của các gen không cùng locus.
Thuyết tập trung các gen trội: những tính trạng như sức sống, khả năng
sinh sản … là những tính trạng số lượng, do nhiều gen điều khiển. Sau quá trình
8
tạo dịng chun hố bằng phương pháp cận huyết, các gen thường tập hợp dưới
dạng đồng hợp tử trội hoặc lặn. Các dịng thuần có thể có năng xuất khơng cao.
Nhưng khi lai với nhau sẽ cho con lai F1 có năng xuất cao hơn trung bình của bố
mẹ, đó là biểu hiện của ưu thế lai. Thế hệ con lai sẽ được thể hiện tác động của
các gen trội, có thể từ bố hoặc từ mẹ so với các gen lặn tương ứng trên cùng
locus gen. Khi cha mẹ có quan hệ huyết thống càng xa thì xác suất để mỗi cặp
cha mẹ truyền lại cho con những gen trội khác nhau càng tăng lên, từ đó mà dẫn
đến tăng mức độ ưu thế lai
Đời cha mẹ
AAbbccDDee X aaBBccddEE
Số locus mang gen trội
2
Đời con
2
AaBbccDdEe
Số locus mang gen trội
4
Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen ở trạng thái dị hợp thường khác
với hiệu quả của từng alen này biểu hiện ở trạng thái đồng hợp. Trạng thái siêu
trội có thể là do ở trạng thái di hợp tương tác giữa hai alen sẽ có tác động lớn lên
kiểu hình, phần lớn các trường hợp alen trội thắng thế. Cứ sau mỗi thế hệ ưu thế
lai giảm đi một nửa ( HF3 = 1/2 HF2 = 1/2 HF1). Ưu thế lai cao nhất ở F1 rồi từ
đó giảm dần.
Thuyết gia tăng tác động tương hỗ các gen không cùng locus. Ở trạng thái
dị hợp tử, tác động tương hỗ của các gen khơng cùng locut cũng tăng lên. Ví dụ:
Gen đồng hợp tử AA, BB chỉ có hai tác động tương hỗ A và B, nhưng trong dị
hợp tử: AA’, BB’ có 6 loại tác động tương hỗ: A – B, A’ – B’, A – B’, A’B, B –
B’, A – A’ trong đó tương hỗ giữa các gen cùng alen và 4 loại tác động tương hỗ
khác giữa các gen không cùng alen.
Trong lịch sử của ngành chăn nuôi, ưu thế lai đựơc biểu hiện rõ rệt trong
việc lai lừa với ngựa thành con La. Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện
(1995) kết quả con lai được tạo ra hơn hẳn gốc bố mẹ về nhiều mặt như tầm vóc,
sức thồ, sức dẻo dai, sức chịu đựng nhưng khơng có khả năng sinh sản.
9
c) Một số yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai.
Ưu thế lai chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là yếu tố di
truyền, cơng thức giao phối, tình trạng chăm sóc, điều kiện ni dưỡng và tính
thích nghi của gia cầm.
– Nguồn gốc di truyền của bố mẹ: Bố mẹ có nguồn gốc càng xa nhau thì
ưu thế lai càng cao và ngược lại. Lai xa khác loài vịt với ngan tạo ra con lai có
tốc độ sinh trưởng rất cao, nhưng khả năng sinh sản rất khó khăn (bất thụ).
– Tính trạng nghiên cứu: Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (tính trạng
số lượng) thì có ưu thế lai cao và ngược lại các tính trạng có hệ số di truyền cao
(tính trạng chất lượng) thì ưu thế lai thấp. Những tính trạng liên quan đến khả
năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất, vì vậy để cải tiến
các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh hơn và hiệu
quả hơn.
– Cơng thức giao phối: Ưu thế lai cịn phụ thuộc vào việc sử dụng con nào
làm bố và con nào làm mẹ, khi cho lai giữa hai dòng, giống với nhau, cho dù
dịng nào làm bố hay mẹ thì con lai đều có tổ hợp gen giống nhau. Nếu biểu hiện
giá trị kiểu hình chỉ là giá trị cộng gộp của kiểu gen thì tính năng sản xuất của
chúng là tương đương nhau. Nhưng trong thực tế các công thức lai khác nhau thì
tính năng sản xuất của con lai khác nhau.
– Điều kiện nuôi dưỡng: Điều kiện chăm sóc và ni dưỡng có ảnh hưởng
rất rõ rệt đến ưu thế lai, nuôi dưỡng tốt ưu thế lai sẽ được phát huy, ni dưỡng
kém ưu thế lai có được sẽ thấp.
Ngoài ra ưu thế lai cũng chịu ảnh hưởng của giới tính, ưu thế lai về sinh
trưởng của cơ thể con trống cao hơn hẳn so với con mái.
Yếu tố di truyền và điều kiện ngoại cảnh là hai yếu tố cơ bản quyết định
đến năng suất vật nuôi. Con giống tốt được nuôi dưỡng trong điều kiện phù hợp
sẽ phát huy tối đa tiềm năng di truyền, ngược lại nếu điều kiện ngoại cảnh không
thuận lợi sẽ ảnh hưởng tới sức sản xuất của giống.
10
2.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH SẢN
2.2.1. Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng
Trứng gà là một tế bào sinh sản khổng lồ có cấu tạo gồm 3 phần: vỏ
trứng, lòng trắng và lòng đỏ.
Buồng trứng có chức năng tạo lịng đỏ, cịn ống dẫn trứng co chức năng
tiết ra lịng trắng đặc, lịng trắng lỗng, màng vỏ, vỏ mỏng và lớp keo mỡ bao
ngoài vỏ trứng. Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20-24 giờ.
Nguyễn Thị Mai & cs. (2009) đều xác định ở ngày ấp thứ 9, ở buồng
trứng đã thể hiện sự không đối xứng, buồng trứng bên phải ngừng phát triển và
thối hóa dần, buồng trứng bên trái tiếp tục phát triển, phân ra thành lớp vỏ và
lớp tủy. Trong thời gian phát triển, lúc đầu các tế bào trứng được bao bọc bởi
một tầng tế bào, khơng có liên kết với biểu bì phát triển, tàng tế bào này phát
triển trở thành nhiều tầng và sự tạo thành tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo
gọi là follicun trơng giống như một cái túi. Trong thời kì đẻ trứng, nhiều follicun
chín dần làm thay đổi hình dạng buồng trứng trơng giống như “chùm nho”. Sau
thời kì đẻ trứng, buồng trứng trở lại hình dạng ban đầu, các follicun trứng vỡ ra,
quả trứng chín chuyển ra ngồi cùng với dịch của fllicun và rơi vào phễu ống
dẫn trứng. Sự rụng trứng đầu tiên báo hiệu sự thành thục sinh dục.
Trong thời kỳ sinh trưởng dài 4 – 13 ngày và đặc trưng bằng sự lớn rất
nhanh của lòng đỏ. Trong khoảng thời gian này lịng đỏ tích lũy 90 – 95% vật
chất. Tốc độ sinh trưởng của trứng không liên quan đến cường độ đẻ trứng. Sự
rụng trứng ở gia cầm chịu sự điều khiển của các hoocmon FSH và LH.
Khả năng sinh sản của gia cầm được thể hiện bởi các chỉ tiêu về sản
lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, khả năng thụ tinh và ấp nở. Đối
với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau.
2.2.2. Sản lượng trứng
Sản lượng trứng là lượng trứng mà gia cầm mái đẻ ra trong một vòng đời,
phụ thuộc vào tuổi thành thục, cường độ đẻ trứng, tần số thể hiện bản năng đòi
11
ấp, thời gian nghỉ đẻ và thời gian đẻ kéo dài.
Cường độ đẻ trứng là đẻ đánh giá sức đẻ trứng trong thời gian ngắn, có
liên quan chặt chẽ với sức đẻ trứng trong cả năm của gia cầm. Sự xuất hiện bản
năng đòi ấp phụ thuộc vào yếu tố di truyền, thể hiện ở các giống khác nhau với
mức độ khác nhau. Sự khác nhau đó thể hiện ở thời điểm ấp và thời gian ấp kéo
dài. Phần lớn các dịng gà ham ấp đều có sức đẻ trứng kém.
Thời gian nghỉ đẻ của gia cầm: giữa các chu kỳ đẻ trứng ảnh hưởng trực
tiếp tới sản lượng trứng. yếu tố này bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, sự thay đổi
thức ăn, di truyền …thời gian đẻ kéo dài được tính theo thời gian đẻ trứng năm
đầu, bắt đầu từ khi đẻ quả trứng đầu tiên tới khi thay lơng hồn tồn (Phạm
Thùy Linh, 2010).
2.2.3. Năng suất trứng
Năng suất trứng là số trứng một gia cầm mái sinh ra trong một đơn vị
thời gian. Đối với gia cầm đẻ trứng, đây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất,
phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục. Năng suất
trứng là một tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào giống, đặc điểm
của cá thể, hướng sản xuất, mùa vụ và dinh dưỡng.
Trong thời gian gần đây, sản lượng trứng được tính theo tuần tuổi. Nhiêu
hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canada), Lohmann (Đức)… Sản lượng
trứng được tính đến 70-80 tuần tuổi. Năng suất trứng là tính trạng có mối tương
quan nghịch chặt chẽ với tốc độ sinh trưởng sớm, do vậy trong chăn nuôi gà sinh
sản, cần chú ý cho gà ăn hạn chế trong giai đoạn gà dò, gà hậu bị để đảm bảo
năng suất trứng trong giai đoạn sinh sản. Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào
số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng
protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn. Năng suất trứng có hệ
số di truyền không cao, nhưng lại dao động lớn. Nguyễn Văn Thiện (1995) cho
biết, hệ số di truyền năng suất trứng của gà là 0,12 - 0,3.
a) Hình dạng trứng: trứng gia cầm thường có hình ơ van và được thể hiện
12
qua tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng của trứng hay ngược lại. Chỉ số này
không biến đổi theo mùa (Nguyễn Thị Mai & cs., 2009).
Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình thái của trứng là một chỉ
tiêu để xem xét chất lượng của trứng ấp, những quả trứng dài hoặc q trịn đều
có tỷ lệ nở thấp. Nguyễn Thị Mai & cs. (2009) cho biết hình dạng trứng của các
lồi, giống gia cầm khác nhau thì khác nhau và phụ thuộc vào cấu tạo, đặc điểm
co bóp của ống dẫn trứng trong q trình tạo trứng. Màu sắc vỏ trứng: khơng có
ý nghĩa lớn trong việc đánh giá chất lượng trứng, nhưng có giá trị trong chọn
giống và thị hiếu tiêu dùng. Màu sắc trứng là tính trạng đa gen, có hệ số di
truyền biến động từ 0,55 - 0,75 (Nguyễn Thị Mai & cs., 2009). Khi cho lai dòng
gà trứng vỏ trắng với dòng gà trứng vỏ màu, vỏ trứng gà lai sẽ có màu trung
gian.
b) Độ dày và độ bền của vỏ trứng: độ dày, độ bền hay độ chịu lực của vỏ
trứng là những chỉ tiêu quan trọng đối với trứng gia cầm, có ảnh tới kết quả ấp
nở và vận chuyển. Độ dày và độ bền vỏ trứng phụ thuộc vào giống, tuổi, điều
kiện chăm sóc và ni dưỡng, … Nhiệt độ chuồng cao, tuổi già hay stress đều
làm giảm độ dày và sức bền của vỏ trứng. Hệ số di truyền độ dày của vỏ trứng
theo Marco &. (1982) là 0,3 – 0,6; hay 0,3 (Nguyễn Văn Thiện, 1995).
2.2.4. Khả năng thụ tinh và ấp nở
Kết quả thụ tinh là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng sinh sản của
con giống, phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh
dưỡng, chọn đôi giao phối, …Tỷ lệ nở là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của
phôi, sức sống của gia cầm non. Khả năng ấp nở phụ thuộc vào chất lượng
trứng, tỷ lệ phôi, kỹ thuật ấp nở, …
Hệ số di truyền của tỷ lệ trứng thụ tinh là 0,11 - 0,13, hệ số di truyền của
tỷ lệ ấp nở 0,10 - 0,14 (Trần Đình Miên & Nguyễn Văn Thiện, 1995).
Nguyễn Thị Phương (2016) cho biết ở gà Đông Tảo tỷ lệ trứng có phơi
đạt 74,14% và tỷ lệ nở loại 1/trứng ấp đạt 58,69%.
13
2.2.5. Thụ tinh nhân tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
2.2.5.1. Thụ tinh nhân tạo cho gà
Công nghệ thụ tinh nhân tạo giúp giảm số gà trống sử dụng, đồng thời
tăng tỷ lệ phôi và tỷ lệ nở của trứng gà, giúp giảm bớt chi phí trong chăn ni.
Thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho gia cầm đã được tiến hành nghiên cứu từ những
năm 1935, đầu tiên là trên gà tây. Theo Bramwell (2014), thụ tinh nhân tạo được
sử dụng rộng rãi để khắc phục khả năng thụ tinh thấp ở gà tây thương phẩm do
giao phối khơng thành cơng của lồi gia cầm vốn có cơ bắp lớn này. Hiện nay,
phương pháp này đã được áp dụng rất thành công tại nhiều nước trên thế giới và
ngày càng phổ biến, đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, ở nước ta, việc TTNT cho
gia cầm cịn chưa được phổ biến.
Lợi ích quan trọng nhất của phương pháp TTNT là nhân rộng nguồn gen
ưu việt của vật ni một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp người chăn nuôi sử
dụng được con giống chất lượng tốt nhất, giúp tăng nhanh năng suất. Cơng nghệ
TTNT cịn góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, tiết kiệm được con giống, góp
phần nâng cao chất lượng đàn con. Theo Bùi Hữu Đoàn & cs. (2016), thụ tinh
nhân tạo cho gà Hồ mái đem lại kết quả ấp nở tốt hơn rõ rệt so với giao phối tự
nhiên; tỷ lệ trứng có phơi; tỷ lệ gà con loại I cao hơn lần lượt là 13% và 11%.
Đối với gà Đông Tảo, khai thác tinh gà trống, thụ tinh nhân tạo cho gà mái đạt
được tỷ lệ trứng có phơi trên 80% (Lê Thị Thắm & cs., 2017).
2.2.5.2. Yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất sinh sản
+ Tuổi thành thục sinh dục
Tuổi thành thục sinh dục liên quan đến năng suất trứng của gia cầm.
Thành thục sớm là một tính trạng mong muốn. Tuy nhiên cần chú ý đến khối
lượng cơ thể. Tuổi bắt đầu đẻ và kích thước cơ thể có tương quan nghịch. Chọn
lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể gà và
tăng tuổi thành thục sinh dục. Tuổi thành thục sinh dục được xác định qua tuổi
đẻ quả trứng đầu tiên. Tuổi thành thục sinh dục của một nhóm hoặc một đàn gia
14
cầm được xác định theo tuổi đạt tỷ lệ đẻ là 5%. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: lồi, giống, dịng, hướng sản xuất, mùa vụ
nở, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng, chăm sóc quản lý.
Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính dục, Thí
nghiệm của Morris (1967) trên gà Leughorn được ấp nở quanh năm cho biết,
những gà ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì có tuổi thành thục về tính dục là 150
ngày, những gà ấp nở từ tháng 4 – 8 tuổi thành thục về tính dục trên 170 ngày.
+ Cường độ đẻ trứng.
Cường độ đẻ trứng là năng suất trứng của gia cầm trong một thời gian
ngắn. Cường độ đẻ trứng tương quan chặt chẽ với năng suất trứng một năm, nhất
là cường độ đẻ trứng của 3 – 4 tháng đẻ đầu. Vì vậy để đánh giá năng suất trứng
của gia cầm người ta thường kiểm tra cường độ đẻ trứng của 3 – 4 tháng đẻ đầu
để có những phán đốn sớm, kịp thời trong cơng tác chọn giống.
+ Sự thụ tinh là một quá trình trong đó tinh trùng và trứng hợp lại thành
một hợp tử (Nguyễn Văn Thiện, 1996); (Pingel & Jeroch, 1980). Sự thụ tinh là
một tính trạng dùng để đánh giá khả năng sinh sản của đời bố mẹ. Tỷ lệ thụ tinh
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ lệ trống/mái trong đàn, chế độ dinh dưỡng,
sức khoẻ của đàn giống, phương thức chăn nuôi, mật độ nuôi, mức độ cận huyết
khi giao phối. Tỷ lệ thụ tinh được đánh giá bằng tỷ lệ trứng có phơi nó quyết
định số gà con nở ra của 1gà mái trong một chu kỳ đẻ trứng (Pingel & Jeroch,
1980).
Tỷ lệ ấp nở của gà được xác định bằng tỷ lệ phần trăm số gà con nở ra so
với số trứng vào ấp. Tỷ lệ ấp nở chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Wegner
(1980) và Pingel & Jeroch (1980) cho biết một số gen gây chết ảnh hưởng đến tỷ
lệ ấp nở, ảnh hưởng này càng rõ hơn trong giao phối cận huyết. Khối lượng
trứng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ chết của phôi, trứng quá to hoặc quá bé đều cho
tỷ lệ ấp nở thấp.Tuổi gà càng lớn tỷ lệ chết phôi càng cao. Các yếu tố vệ sinh thú
y, mùa vụ, phương pháp sử lý trứng ấp, chế độ ấp không hợp lý cũng ảnh hưởng
15
đến tỷ lệ nở của trứng gia cầm Nguyễn Đức Trọng & cs. (1999).
+ Sản lượng trứng
Sản lượng trứng là số lượng trứng của một gia cầm mái đẻ ra trong một
chu kỳ đẻ hoặc trong một thời gian nhất định có thể tính theo tháng hoặc năm.
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm như các yếu tố
di truyền và các yếu tố môi trường. Theo Campbell & Lasley (1969) gà thành
thục về tính sớm sẽ đẻ nhiều trứng hơn. Nhưng nếu gà thành thục tính dục quá
sớm sẽ đẻ trứng nhỏ kéo dài ảnh hưởng đến giá trị kinh tế vì khơng thu được
trứng giống Pingel & Jeroch (1980). Hệ số di truyền sản lượng trứng từ 0,1 đến
0,3. Tương quan sản lượng trứng giữa 3 tháng đẻ đầu với sản lượng trứng cả
năm rất chặt, r = 0,7 – 0,9 (Hutt, 1946).
+ Khối lượng trứng và chất lượng trứng
Khối lượng trứng của gia cầm tăng nhanh trong giai đoạn đẻ đầu sau đó
chậm lại và ổn định khi tuổi gia cầm càng cao. Khối lượng trứng phụ thuộc vào
giống, tuổi thành thục về tính dục và chịu ảnh hưởng của dinh dưỡng. Hệ số di
truyền về khối lượng trứng khá cao từ 0,5 đến 0,8 nên việc chọn lọc định hướng
để nâng cao khối lượng trứng dễ có hiệu quả.
Các chỉ tiêu về chất lượng trứng của trứng gia cầm có ý nghĩa kinh tế
trong vận chuyển, đóng gói, sản xuất trứng giống, trứng thương phẩm. Trứng
càng dài càng dễ vỡ. Chỉ số hình thái cịn ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở của trứng
gia cầm, trứng quá dài hoặc quá tròn,vỏ quá dày hoặc quá mỏng đều cho tỷ lệ nở
kém. Nguyễn Hoài Tao & cs. (1985) cho rằng, giống thuần, điều kiện ni
dưỡng càng tốt thì hình dạng trứng của chúng đều nhau, cịn ngược lại thì trứng
có nhiều hình dạng. Theo ơng chỉ số hình dạng có ý nghĩa nhất định đến sự phát
triển của phơi vì nó ảnh hưởng đến vị trí của đĩa phơi khi ấp và vị trí này lại ảnh
hưởng đến q trình nở của gia cầm.
16