Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

vốn lưu động và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty công nghệ phẩm hà tây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.35 KB, 35 trang )

Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Lời mở đầu
Trải qua thời kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, nền kinh tế
nớc ta đã có sự chuyển biến lớn lao và phát triển rõ rệt. Hàng loạt các đạo luật,
chính sách mới ra đời đã thực sự góp phần tạo tạo lập một hành lang pháp lý
làm cho nền kinh tế vĩ mô thông thoáng hơn, năng động hơn góp phần thúc đẩy
mạnh mẽ sự tăng trởng của nền kinh tế.
Cùng với sự thay đổi của đất nớc, doanh nghiệp nhà nớc, t nhân xuất hiện
ngày càng nhiều trên thị trờng, các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh với
nhau giành chỗ đứng trên thị trờng để đạt đợc mục tiêu cuối cùng là hiệu quả
kinh tế- lợi nhuận.
Trong nền kinh tế có sự cạnh tranh khốc liệt nh vậy doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển đợc thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài
chính, nói khác đi là doanh nghiệp phải có sự đảm bảo về hiệu quả sử dụng
vốn. Nói đến vốn trong các doanh nghiệp thơng mại không thể không nói đến
vốn lu động một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh và là yếu tố không
thể thiếu đợc đối với bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào. Việc năng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động là một mục tiêu chiến lợc hàng đầu trong việc
năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh doanh nghiệp để mở rộng quy mô cả về
chiều sâu lẫn chiều rộng của mỗi doanh nghiệp.
Sau khi đã tiếp thu đợc những kiến thức cơ bản ở trờng và qua một thời
gian thực tập tại Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây trực thuộc sở thơng mại tỉnh
Hà Tây,nhận thức đợc tầm quan trọng cần thiết của việc quản lý và năng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động em đã bớc đầu làm quen với thực tế và đi sâu
nghiên cứu tình hình sử dụng vốn lu động của công ty. Em đã quyết định chọn
đề tài :
Vốn lu động và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây .
Làm đề tài
luận văn tốt nghiệp.


Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và đánh giá tình hình sử dụng vốn lu
động đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
- Phân tích thực trạng sử dụng và đánh gía hiệu quả sử dụng vốn lu
động của công ty.
- Đa ra các biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
1
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Phơng pháp nghiên cứu:
Đi từ lý luận đến thực tiễn ,từ vốn kinh doanh nói chung đến vốn lu
động nói riêng , tình hình sử dụng vốn lu động và quản lý vốn lu động của công
ty.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận ,nội dung đề tài đợc chia làm 3
chơng:
Chơng I:
Một số vấn đề lý luận về vốn lu động và hiệu quả sử
dụng
.
Chơng II:
thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của công ty
công nghệ phẩm Hà Tây.
Chơng III
:
Một số ý kiến đề xuất nhằm năng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động.
Với vốn kiến thức và thời gian có hạn , chắc chắn luận văn không tránh
khỏi sai sót. Em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các cô chú
phòng kế toán để luận văn của em đợc hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Thế Tờng và các thầy cô trong khoa

tài chính kế toán ,trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội đã truyền đạt
những kiến thức và kinh nghiệm trong thời gian em học tập tại trờng và trực
tiếp hớng dẫn em hoàn thành bài viết này.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cũng nh các cán bộ
phòng kế toán của công ty CNP Hà Tây , các bạn sinh viên trong trờng đã cung
cấp tài liệu và nhiệt tình giúp đỡ em trong đợt thực tập tốt nghiệp.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
2
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Ch

ơng I.
Một số vấn đề lý luận về vốn lu động
và hiệu quả sử dụng vốn lu động
I .khái niệm và đặc điểm.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn cố định và vốn lu động . Mỗi
loại vốn có vai trò và đặc điểm riêng. Để năng cao hiệu quả sử dụng vốn cần có
cách thức và biện pháp quản lý phù hợp đối với từng loại vốn.
1.Vốn lu động.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động nh máy móc,
thiết bị,nhà xởng, phơng tiện vận tải ,Các doanh nghiệp còn cần các đối t ợng
lao động nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang ,bán thành phẩm .
Khác với t liệu lao động ,các đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu
kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu ,giá trị của nó đợc
dịch chuyển toàn bộ ,một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là
các tài sản lu động ,còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của donh
nghiệp .
Khái niệm: Vốn lu động là vốn ứng ra để có đợc tài sản lu động, là biểu
hiện bằng tièn gía trị của tài sản lu động. Trong nền kinh tế,vốn lu động không

chỉ ứng ra để có các tài sản lu động mà còn ứng ra để mua sức lao động ,một
yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất .Do đó vốn lu động của một doanh
nghiệp bao gồm cả giá trị tài sản lu động và cả chi phí về thuê mớn sức lao
động .
Đặc điểm: Đặc điểm vận động của vốn lu động là trong một chu kỳ kinh
doanh, nó chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm tiêu thụ và đợc thu hồi
khi doanh nghiệp bán đợc hàng thu đợc tiền - Vòng tuần hoàn của vốn lu động
trong sản xuất diễn ra nh sau: T- H SX H'- T'.
Trong ngành thơng mại tuần hoàn đó là: T - H - T'
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất,vốn lu động từ hình thái ban đầu là tiền
đợc chuyển hoá sang hình thái vật t dự trữ , và tiếp tục chuyển hoá lần lợt sang
hình thái sản phẩm dở dang,thành phẩm hàng hoá và khi kết thúc quá trình tiêu
thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
3
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại thì sự vận động của vốn lu động
nhanh hơn từ hình thái tiền chuyển sang hình thái hàng hoávà lại chuyển hoá về
hình thái tiền tệ.
Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ
đợc gọi là quá trình tuần hoàn, vì thế sự tuần hoàn. của vốn lu động cũng diễn
ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lu
động .
Trong quá trình kinh doanh, tài sản lu động thay đổi hình thái không
ngừng. Do đó tại một thời điểm nhất định vốn lu động cùng tồn tại dới các hình
thức khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.
2. Vai trò của vốn lu động.
Vốn lu động là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh - Vốn lu động
có các vai trò quan trọng sau:
- Nếu nh vốn cố định đảm bảo cho doanh nghiệp có các t liệu lao động

cần thiết cho sản xuất, thì vốn lu động đảm bảo hai yếu tố quan trọng khác cho
sản xuất kinh daonh là đối tợng lao động và sức lao động.
- Vốn lu động trong doanh nghiệp là loại vốn luôn luôn đảm bảo cho
khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Chẳng hạn khi bán hàng cha thu đợc
tiền, doanh nghiệp phải sử dụng vốn lu động nộp thuế, trả lơng cho công nhân,
ứng trớc cho nhà cung cấp, thanh toán tiền mua hàng cho khách hàng, trả nợ
cho ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, đảm bảo đợc khẳ năng thanh toán đúng
hạn là một yêu cầu đặc biềt quan trọng của doanh nghiệp. Nó nói lên tình hình
tài chính của doanh nghiệp ổn định, uy tín của doanh nghiệp đối với khách
hàng
- Vốn lu động đợc quản lý và sử dụng tốt, đẩy nhanh vòng quay của
vốn nó không những góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho doanh nghiệp và cung
cấp cho xã hội, mà còn góp phần năng cao doanh lợi của doanh nghiệp để làm
nghĩa vụ và tăng tích luỹ cho doanh nghiệp.
3. Phân loại vốn lu động.
vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong tổng số vốn sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp ,hiệu quả sử dụng vốn lu động có liên quan đến
hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Do đo
doanh nghiệp luôn phải coi trọng việc quản lý vốn lu động .
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả thì công việc trớc tiên
màdoanh nghiệp cần phải làm là phân loại vốn lu động . Tuỳ thuộc vào những
hoạt động của mình mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn việc phân chia vốn lu động
theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi cách phân loại vốn vốn lu động đều mang
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
4
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
một ý nghĩa riêng song mục đích chung của việc phân loại vốn lu động là giúp
doanh nghiệp quản lý,sử dụng vốn lu động có hiệu quả.
Có các cách để phân loại vốn lu động trong doanh nghiệp sau đây:

a. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu động trong quá trình sản
xuất kinh doanh .
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia
làm 3 loại sau:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:bao gồm giá trị các khoản
nguên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu động lực,phụ tùng thay thế, công
cụ lao động nhỏ.
- Vốn lu động trong khâu sản xuất:bao gồm các khoản giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ phân bổ.
- Vốn lu động trong khâu lu thông:bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền(kể cả vàng ,bạc, đá quý ),Các khoản thế chấp kỹ quý,ký
cợc ngắn hạn , các khoản vốn trong thanh toán(những khoản phải thu và tạm
ứng, ).
Việc phân loại vốn lu động theo phơng pháp nàygiúp cho việc xem
xét, đánh giá tình hình phan bổ vốn lu động trong các khâu của quá trình chu
chuyển vốn lu động trong doanh nghiệp .Từ đó đề ra các biện pháp tổ chức
quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lu động hợp lý và tăng đợc tốc
độ chu chuyển của vốn lu động.
b. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn.
Theo cách phân loại này có thể chia vốn lu động thành 2 loại:vốn bằng
tiền và vốn vật t hàng hoá.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ
nh tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng ,tiền đang chuyển và các khoản phải
thu. Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng , ngoài
ra còn có các khoản tạm ứng, các khoản phải thu nội bộ,
- Vốn vật t hàng hoá: để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đ-
ợc tiến hành thờng xuyên, đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị một lợng vật t
hàng hoá dự trữ nhất định. Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật t hàng hoá dự
trữ bao gồm: nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang. Còn
trong các doanh nghiệp thơng mại , vật t hàng hoádự trữ là các sản phẩm, hàng

hoá đã mua về để chuẩn bị cho tiêu thụ.
Cách phân loại giúp này cho doanh nghiệp có cơ sở để tính toán,
kiểm tra kết cấu tối u của vốn lu động. Thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm
các biện pháp phát huy các chức năng của các thành phần vốn lu động, bằng
cách xác định mức dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn vốn lu động.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
5
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
c. Phân loại theo quan hệ sở hu về vốn theo tiêu thc này, vốn lu động
chia làm hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, Doanh nghiệp có đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đọat. Tuỳ
theo loại hình, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh to khác nhau mà vốn
chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc, vốn do
chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần, vốn tự bổ sung
- Các khoản nợ: là các khoản nợ đợc hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thơng mại hay tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái
phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán.
Bằng cách phân loại nay cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp
đợc hình thành bằng vốn của chủ doanh nghiệp và vốn từ các khoản vay nợ, để
xem xét năng lực tự tài trợ và tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
d. Phân loại theo nguồn hình thành.
Vốn kinh doanh đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
- Nguồn vốn điều lệ: vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi mới thành lập doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong
quá trình sản xuấtkinh doanh.
- Nguồn vốn tự bổ sung: do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản
xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t .
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: đợc hình thành từ vốn góp liên doanh
của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng

tiền mặt hoặc hiện vật là vật t hàng hoá,
- Nguồn vốn đi vay: vay của các ngân hàng thơng mại, vay bằng phát
hành trái phiếu doanh nghiệp nh đã nêu ở phần trên.
Việc chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy
đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh. Từ góc độ
quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, do đó doanh
nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng của
mình.
4. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng.
Từ các cách phân loại trên, doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu
vốn lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lu động
phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa thành phần trong tổng số
vốn lu động của doanh nghiệp.
ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khác
nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lu động theo các tiêu thức phân lọai khác
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
6
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về vốn lu
động mà mình đang quản lý và sử dụng, từ đó xác định các trọng điểm và biện
pháp quản lý vốn cho phù hợp và có hiệu quả hơn với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu động của mỗi
doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những biến đổi
tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý vốn lu động của
từng doanh nghiệp.
Ba nhóm nhân tố tác động đến vốn lu động nh sau.
- Các nhân tố về mặt dự trữ vật t nh: khoảng cách giữa doanh nghiệp
với cung cấp, khẳ năng cung cấp của thị trờng, kỳ hạn giao hàng và khối lợng
vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t
cung cấp.

- Các nhân tố về mặt dự trữ vật t nh: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm: chế tạo, độ dài của chu
kỳ sản xuất, trình độ tổ chức của quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: phơng thức thanh toán đợc lựa
chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật
thanh toán,
5. Nhu cầu vốn lu động.
Nhu cầu vốn lu động trong doanh nghiệp chia làm hai loại:
- Vốn lu động thờng xuyên đợc đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu, nợ dài
hạn.
- Vốn lu động tạm thời đợc đảm bảo bằng vốn vay ngắn hạn.
Vốn lu động thờng xuyên = Vốn thờng xuyên của doanh nghiệp - Giá trị
còn lại của tài sản cố định.
Nguồn vốn thờng xuyên của doanh nghiệp = vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn
Vấn đề quan trọng là xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên để đảm
bảo SXKD liên tục thờng xuyên.
- Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động.
Nhu cầu vốn lu động = Mức đự trữ hàng tồn kho + Khoản phải thu
từ khách hàng- khoản phải trả ngời cung cấp.
+ Phơng pháp trực tiếp.
+ Phơng pháp gián tiếp.
II. hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động .
1. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh:
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
7
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Trớc đây trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, doanh nghiệp đợc
nhà nớc bao cấp. Nhà nớc giao kế hoạch mang tính pháp định về mặt hàng kinh
doanh chủ yếu, về nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu. Vì vậy doanh nghiệp

cũng không thể và cũng không cần thiết phát huy tính sáng tạo, tính chủ động
của mình trong sản xuất kinh doanh. Do đó việc sử dụng vốn kinh doanh nói
chung và vốn lu động nói riêng có hiệu qủa đợc xác định dựa trên cơ sở: mức
độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm chi phí trong giá thành sản
phẩm, khối lợng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho nền kinh tế
.Đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả với chỉ tiêu hiêụ quả, do đó đã
làm cho nhà đầu t (nhà nớc ), các nhà kinh tế và đội ngũ quản lý doanh nghiệp
đánh giá sai về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp . Đó chính là nguyên
nhân làm cho tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp bị lãng phí, rất nhiều
doanh nghiệp bị mất vốn dần và không còn khẳ năng duy trì sản xuất kinh
doanh .
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh tuân theo nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh , đầu vào và đầu rađợc
quyết định bởi thị trờng. sản xuất kinh doanh cái gì? sản xuất kinh doanh cho
ai? và sản xuất kinh doanh nh thế nào? không xuất phát từ chủ quan doanh
nghiệp hay từ mệnh lệnh cấp trên mà xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ quan hệ
cung cầu và lợi ích của doanh nghiệp. Vì vậy đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt
giữa các doanh nghiệp.
Mục đích duy nhất của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế
thị trờng là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định.Hiệu quả kinh tế là
thớc đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh xét về mặt xã hội luôn là hiệu quả kinh tế - xã
hội, nghĩa là sản xuất kinh doanh có lợi nhuận để góp phần tích luỹ cho xã hội
và cho doanh nghiệp, không làm tổn thất lợi ích của doanh nghiệp khác và nhân
dân, đồng thời phải tạo ra những công ăn việc làm và góp phần giải quyết các
vấn đề xã hội.
Hiệu quả kinh doanh xét trong phạm vi doanh nghiệp: hiệu quả là lợi
ích kinh tế đạt đợc, tức lợi nhuận bằng việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung
và vốn lu động nói riêng là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá kết
quả hoạt động cuối cùng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Sự cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Trong hoạt động sản xuất kinh dean, nếu việc đảm bảo đợc vốn lu
động, cung cấp vốn thờng xuyên cần thiết để duy trì sản xuất kinh doanh đợc
tiến hành thờng xuyên, liên tục thì việc bảo toàn năng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động lại có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc giúp doanh nghiệp đạt đ ợc mục
đích sản xuất kinh doanh của mình. Nếu sử dụng đồng vốn không có hiệu quả,
không bảo toàn đợc vốn, không làm cho nó sinh lời thì sẽ dẫn đến thất thoát
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
8
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
vốn, làm ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh , quy mô bị thu hẹp, vốn
chậm luân chuyển và tất yếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả. Nếu tình
trạng này kéo dài sẽ làm giảm hoặc mất khẳ năng thanh toán và cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thơng trờng thì doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và nguy cơ
của sự phá sản là không thể tránh khỏi.
Do đó tăng cờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là
vấn đề cấp bách đặt ra cho mỗi doanh nghiệp, nó góp một phần không nhỏ đến
việc quyết định đầu vào, yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh góp
phần quyết định giá thành sản phẩm tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh hay chậm.
- Sử dụng vốn lu động có hiệu quả là yêu cầu khách quan đối với cơ
chế hạch toán kinh doanh. Đó là kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả trên cơ sở
tự chủ về tài chính.
- Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều
hớng tới mục tiêu là thu đợc lợi nhuận. Nó là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh
nghiệp tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng hịên nayvới sự
tham gia của nhiều thành phần kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt,doanh nghiệp
có tồn tại và phát triển đợc hay không phụ thuộc vào doanh nghiệp có tạo đợc
và tạo ra nhiều lợi nhuận hay không. Chính vì vậy sản xuất kinh doanh nh thế
nào để thu đợc lợi nhuận là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp. Để đạt đ-
ợc mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng năng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung để đạt đợc lợi
nhuận cao, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
- Tình hình thực tế của các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay là đang
trong tình trạng thiếu vốn. Do đó các doanh nghiệp sử dụng vốn phải hợp lý,
tiết kiệm, tăng cờng công tác quản lý và năng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
của mình.
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động cao hay thấp chứng tỏ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Vì lý do đó mỗi
doanh nghiệp phải thờng xuyên tính toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động để từ đó có những biện pháp tổ chức quản lý sử dụng vốn lu động tốt hơn.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động doanh nghiệp có thể sử dụng met số
chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lu động .
Đo bằng 3 chỉ tiêu:
+ Số lần luân chuyển (số vòng quay vốn lu động )
+ Kỳ luân chuyển vốn(số ngày một vòng quay vốn lu động )
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lu động.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
9
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội

Mức luân chuyển VLĐ(doanh thu thuần)
Số lần luân chuyển VLĐ =
(Số vòng quay VLĐ) Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong
kỳ. Nếu số vòng quay tăng so với thực tế kỳ trớc chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
lu động tăng và ngợc lại.
360 ngày

Kỳ luân chuyển VLĐ =
(số ngày 1 vòng quay) Vòng quay VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để quay đợc một vòng quay
vốn lu động. Chỉ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển (vòng quay VLD)
càng lớn.
VLĐ bình quân
* Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn lu
động
Mức tiết kiệm hay lãng phí vốn lu động.
Hệ số này phản ánh mức tiết kiệm hay lãng phí vốn lu động.
M() = (T
l
- T
0
) D1/N
M() : Mc lãng phí hay tiết kiệm.
D
l
:Doanh thu thuần bình quân kỳ này.
T
l
:Thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ này.
T
0
:Thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ trớc.
N :Số ngày trong kỳ(năm=360ngày).
Ngoài ra còn sử dụng một số chỉ tiêu để phân tích đánh giá sau:
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp

10
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
STT Các chỉ tiêu Cách tính các chỉ tiêu
ý
nghĩa của mỗi chỉ tiêu
1 Hệ số sinh lời
VLĐ
Một đồng VLĐ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số
này càng cao, hiệu quả sử dụng
VLĐ càng cao.
2 Tỷ suất lợi
nhuận doanh
thu
Hệ số này cho biết một đồng
doanh thu thuần tạo ra mấy
đồng lợi nhuận.
3 Hệ số thanh
toán hiện thời
Thể hiện mức độ đảm bảo
TSLĐ đối với nợ ngắn hạn.
4 Hệ số thanh
toán nhanh
Thớc đo trả nợ nhanh không
dựa vào bán vật t hàng hoá.
Nếu 2 chỉ tiêu thanh toán >=1
tình hình tài chính khả quan.
Quá nhỏ doanh nghiệp sẽ
gặp khó khăn trong thanh toán

công nợ.
Quá lớn: ứ đọng một lợng
TSLĐ lớn, sử dụng TSLĐ
không hiệu quả.
5 Hệ số thanh
toán tức thời
HS này phản ánh khả năng
thanh toán lập tức tại thời điểm
xác định, tỷ lệ này càng không
phụ thuộc vào các khoản thu và
dự trữ.
6 Hệ số nợ Một đồng vốn doanh nghiệp sử
dụng cần bao nhiêu đồng vốn
vay nợ.
7 Hệ số vốn
chủ sở hữu
1- hệ số nợ Một đồng vốn doanh nghiệp sử
dụng cần bao nhiêu đồng vốn
chủ sở hữu.
8 Vòng quay
khoản phải
thu
Hệ số càng lớn thì tốc độ thu
hồi vốn từ khoản phải thu càng
nhanh.
9 Kỳ thu tiền
trung bình
Số ngày cần thiết để thu đợc
các khoản phải thu.
10 Vòng quay

hàng tồn kho
Vòng quay càng cao, hiệu quả
vốn lu động càng cao.
11
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội

4.Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh cũng nh không
ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, làm cho đồng vốn ngày một
sinh sôi nảy nở. Doanh nghiệp cần phải áp dụng một số biện pháp cơ bản sau:
-Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết để đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục.
Với những kế hoạch sản xuất kinh doanh đã định doanh nghiệp phải sử dụng
những chỉ tiêu có căn cứ, lựa chọn và áp dụng những phơng pháp phù hợp với
điều kiện thực tế của doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lu động cho phù
hợp. Nhu cầu vốn lu động có thể xác định theo công thức:
D
l
V

=
V
lđ0
( 1+t
v
)
Trong đó: D
l
: doanh thu kỳ kế hoạch.
V

lđ0
: số lần lugân chuyển vốn lu động bình quân thực tế kỳ báo cáo.
t
v
: tốc độ quay vòng vốn trong kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đã và đang mở ra cho các doanh
nghiệp các con đờng để họ có thể tự chủ động tìm kiếm nguồn vốn lu động cho
mình. Tuy nhiên trớc khi đa ra bất kỳ một quyết định nào về vấn đề huy động
vốn, doanh nghiệp phải hết sức thận trọng phải dự đoán đợc những khó khăn
mà mình có thể gặp phải trong quá trình sử dụng nguồn vốn đó. Do đó để hạn
chế tối đa những bất lợi trong việc huy động vốn, trớc hết doanh nghiệp phải
khai thác và huy động tối đa những nguồn vốn nhàn rỗi trong doanh nghiệp.
Nếu vốn lu động vẫn còn thiều doanh nghiệp mới bắt đầu khai thác các nguồn
vốn từ bên ngoài, khi khai thác nguồn vốn này phải chú ý lãi suất tiền vay.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
12
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
- Kịp thời đa ra những biện pháp bảo toàn và phát triển vốn. Trong công
tác quản lý tài chính doanh nghiệp cần thờng xuyên bao quát quản lý các vấn
đề nh đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, xử lý kịp thời các hàng hoá chậm luân
chuyển, xử lý các khoản nợ khó đòi, áp dụng các biện pháp tài chính nh
khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh, triêt khấu, trích tỷ lệ phần trăm,
thởng, để góp phần ngăn chặn việc chiếm dụng vốn.
- Cần đảm bảo vốn bằng tiền ở mức hợp lý để sãn sàng thanh toán các
khoản nợ đén hạn, chi tiêu bất thờng. Nhng không nên giữ tiền mặt quá nhiều
gây ứ đọng vốn.
- Theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu với khách hàng, tìm mọi biện
pháp để thu tiền hàng một cách nhanh chóng tăng tốc độ luân chuyển vốn.
- Thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lu động, từ đó
ngời quản lý có thể đa ra các biện phấp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lu động, tăng nhanh lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Chú trọng đến vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn l u
động tức là doanh nghiệp phải chú trọng đến công tác kiểm tra tài chính đối với
việc sử dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ vật t, hàng hoá đến khâu sản
xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
13
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Ch

ơng II
Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của
công ty công nghệ phẩm hà tây
I/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty công nghệ phẩm Hà Tây tiền thân là Công ty Bách hóa vải sợi Hà
Đông. Đến năm 1965 do sát nhập 2 tỉnh Hà Đông và Hà Tây nên Công ty đã đổi
tên thành Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây.
Thực hiện nghị định 388 của Chính phủ, Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây
đợc UBND tỉnh Hà Tây ra Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số
208/QĐ-UB ngày 30/3/1993 với số vốn là 1.900.000.000 đồng, trong đó:
Vốn cố định là :1.100.000.000 đồng
Vốn lu động là : 800.000.000 đồng
Hiện nay, Công ty có trụ sở chính tại số 1A đờng Trần Phú - Thị xã Hà
Đông - Tỉnh Hà Tây và một số các đơn vị trực thuộc.
+ Cửa hàng công nghệ phẩm số 1 đặt tại đờng Quang Trung - Thị xã Hà Đông.
+ Cửa hàng công nghệ phẩm số 2 đặt ở trong chợ Hà Đông.
+ Cửa hàng công nghệ phẩm ứng Hòa đặt tại huyện ứng Hòa.
+ Cửa hàng công nghệ phẩm Phúc Thọ đặt tại huyện Phúc Thọ.
+ Cửa hàng công nghệ phẩm trớc cửa văn phòng Công ty.
II/ Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản

xuất kinh doanh của công ty.
1. Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nớc, tiến hành
hoạt động kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính có t cách pháp
nhân đặt dới sự chỉ đạo của Sở Thơng mại tỉnh Hà Tây, có con dấu riêng để giao
dịch và có tài khoản tại Ngân hàng Công thơng Hà Tây.
Trong khối nội thơng của tỉnh Hà Tây, Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là
một trong những Công ty lớn trực thuộc Sở Thơng mại Hà Tây. Vì vậy, Công ty là
một trong số các Công ty giữ vai trò chủ đạo của Ngành thơng nghiệp tỉnh Hà Tây.
Ngành hàng chủ yếu của Công ty là hàng công nghệ phẩm, thực phẩm, rợu, bia,
thuốc lá, hàng điện . Với các mặt hàng này, Công ty tiến hành thu mua từ các
ngành Trung ơng và địa phơng và sau đó tiến hành tổ chức mạng lới tiêu thụ hợp
lý nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân đồng thời tạo ra đợc lợi nhuận. Để thực
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
14
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
hiện đợc chức năng này, Công ty cũng tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trờng từ
đó xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh. Hàng năm,
Công ty cũng phải nộp ngân sách Nhà nớc theo kế hoạch và định hớng của Sở Th-
ơng mại Hà Tây.
2. Đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Thực hiện chủ trơng đờng lối của Đảng và dới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở
Thơng mại tỉnh Hà Tây, công ty giao các chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho từng đơn
vị trực thuộc nh sau:
- Cửa hàng CNP số 1: Với chức năng kinh doanh khoán quản và khoán nộp,
bệ máy quản lý gồm: 01 trởng cửa hàng, 01 phó cửa hàng, tổ kế toán gồm 2 ngời.
- Cửa hàng CNp số 2: Với chức năng kinh doanh khoán quản và khoán nộp,
bệ máy quản lý gồm có: 01 trởng cửa hàng, 01 phó cửa hàng và 01 kế toán theo
dõi.

- Cửa hàng CNP huyện ứng Hòa: Với chức năng khoán quản và khoán nộp,
bộ máy quản lý gồm: 01 trởng cửa hàng, 01 phó cửa hàng và 02 kế toán.
- Cửa hàng CNP huyện Phúc Thọ: Với chức năng kinh doanh khoán quản và
khoán nộp, bộ máy quản lý gồm: 01 trởng cửa hàng, 01 phó cửa hàng và 01 kế
toán theo dõi.
- Cửa hàng CNP trớc cửa văn phòng: Cũng với chức năng kinh doanh khoán
quản và khoán nộp, bộ máy quản lý gồm: 01 trớc cửa hàng, 01 phó cửa hàng và 01
kế toán theo dõi.
- Cửa hàng CNP trớc cửa văn phòng: Cũng với chức năng kinh doanh khoán
quản và khoán nộp, bộ máy quản lý gồm: 01 trởng cửa hàng, 01 phó cửa hàng và
01 kế toán theo dõi.
Hiện nay, số lao động toàn Công ty là 130 ngời. Đứng đầu là Giám đốc và
là ngời chỉ huy điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty. Đội ngũ cán bộ nhân
viên của Công ty đợc đảm bảo cả về sức khỏe và trình độ học vấn chuyên môn.
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình tập trụng cụ thể bộ máy tổ chức quản
lý của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
15
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Sơ đồ 1:
Với mô hình quản lý trên, mỗi bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng
nhng đều hớng tới thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Ban Giám đốc Công ty chỉ có duy nhất một Giám đốc và là ngời có quyền
ra quyết định trực tiếp chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của các phòng ban
trong Công ty và là ngời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trớc cơ
quan quản lý cấp trên và cán bộ công nhân viên của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Gồm 01 trởng phòng, 01 phó phòng và 03 nhân
viên tiến hành tổ chức sắp xếp cán bộ toàn Công ty, giúp Giám đốc về công tác
hành chính.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Gồm 01 trởng phòng, 01 phó phòng, 01 thủ

kho, 01 cán bộ nghiệp vụ, 02 mậu dịch viên bán lẻ và giới thiệu sản phẩm có
nhiệm vụ trực tiếp tiến hành, kinh doanh.
- Phòng kế toán tài vụ: Gồm 01 trởng phòng, 01 phó phòng và 02 kế toán
viên thực hiện hạch toán kế toán hàng ngày theo đúng chế độ kế toán hiện hành
đồng thời có kế hoạch giám sát việc sử dụng vốn của Công ty và xây dựng các kế
hoạch tài chính cho toàn Công ty.
- Các đơn vị trực thuộc: Tiến hành hoạt động kinh doanh theo sự chỉ đạo
của Giám đốc và các phòng ban chức năng.
Qua mô hình trên ta thấy sự liên hệ giữa Ban Giám đốc với các phong ban
chức năng đợc tiến hành trực tiếp, do đó giúp cho lãnh đạo trực tiếp theo dõi nắm
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
16
Ban Giám đốc
Phòng nghiệp vụ
kinh doanh
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng tổ chức
hành chính
Cửa hàng
CNP số 1
Cửa hàng
CNP số 1
Cửa hàng
CNP số 2
Cửa hàng
CNP ứng Hòa
Cửa hàng CNP
Phúc Thọ
Cửa hàng

Văn phòng
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
bắt việc thực hiện kinh doanh diễn ra trong Công ty từ đó đa ra đợc những chính
sách biện pháp giải quyết kịp thời, chính xác.
Sơ đồ 2:
Cơ cấu bộ máy kế toán
3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty hiện nay.
3.1. Thuận lợi:
- Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên
rất đoàn kết, nhiệt tình, năng động, giàu kinh nghiệm xây dựng và thực hiện mục
tiêu của Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý
không ngừng đợc nâng cao trình độ.
- Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nớc vì vậy có -
u thế lớn trong việc đợc cấp tín dụng vay vốn Ngân hàng bằng tín chấp.
Ngoài ra, Công ty có địa điểm kinh doanh thuận lợi, nằm ngay Trung tâm
thị xã Hà Đông nên rất thuận tiện cho việc trao đổi lu thông hàng hóa.
3.2. Khó khăn:
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Do đó để tồn tại và hòa nhập với tình
hình đó đòi hỏi Công ty phải tự chủ kinh doanh, phải tìm tòi sáng tạo để việc kinh
doanh mang lại lợi nhuận cao.
Không những thế, các chính sách của Nhà nớc liên tục đợc thay đổi đặc biệt
là chính sách thuế nên đã gây khó khăn trong việc hạch toán các phơng án kinh
doanh của Công ty.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
17
Kế toán trởng
BP. Kế toán
Văn phòng
BP. Kế toán

Tổng hợp
BP. Kế toán
Tài chính
BP. Kế toán
CH CNP số 1
BP. Kế toán
CH CNP số 2
BP. Kế toán CN
CNP ứng Hòa
BP. Kế toán CN
CNP Phúc Thọ
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
III. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lu động của
công ty công nghệ phẩm hà tây
1. Tình hình phân cấp quản lý tài chính.
- Giám đốc trực tiếp giao các chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị trực
thuộc dới 2 hình thức:
+ Khoán quản: Khoán quản lý chi phí còn 100% lợi nhuận đơn vị phải nộp
về Công ty.
+ Khoán nộp: Khoán mức lợi nhuận hàng tháng phải nộp về Công ty.
Mục đích của công tác khoán là giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn
vị trực thuộc để họ có thể có thể xây dựng các phơng án kinh doanh sao cho có
hiệu quả nhất.
- Các phòng ban hoạt động dới sự chỉ đạo của Giám đốc và ngời đứng đầu
các phòng ban là ngời chịu trách nhiệm chính trớc toàn Công ty.
- Với các đơn vị trực thuộc, ngời đứng đầu các đơn vị này chịu trách nhiệm
về tài chính trớc toàn Công ty, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch tài
chính đợc giao.
2.Tình hình vốn và nguồn vốn:
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là chủ thể pháp nhân nên có chức năng

quản lý toàn bộ tài sản và nguồn vốn của Công ty. Các đơn vị trực thuộc Công
ty chỉ đợc giao sử dụng và bảo quản tài sản cố định và hàng tháng tiến hành
trích khấu hao theo quy định của Công ty. Công ty định mức sử dụng vốn lu
động cho từng đơn vị trực thuộc. Nếu thiếu vốn đơn vị trực thuộc phải làm tờ
trình xin vay Ngân hàng. Thủ tục vay do Công ty làm và theo dõi để trả nợ
tránh để xảy ra nợ quá hạn làm mất uy tín của Công ty. Ngoài việc vay của
Ngân hàng, Công ty còn có thể vay của cán bộ công nhân viên. Ngoài ra, Công
ty còn tận dụng để nguồn vốn trong thanh toán để nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
18
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Bảng 1
Biểu phân tích vốn và nguồn vốn của Công ty
Đơn vị: 1000đ
TT Chỉ tiêu
2002 2003 So sánh 2003/2002
Số tiền
Tỉ
trọng
%
Số tiền
Tỉ trọng
%
Chênh lệch
Tỉ lệ %
I/ Nợ phải trả 2.685.347 68,75 4.195.333 77,38 1.509.986 56,23
1. Nợ ngắn hạn 2.679.985 68,61 4.194.809 77,37 1.514.824 56,52
2. Nợ dài hạn - - - - - -
3. Nợ khác 5.362 0,14 524 0,01 -4.838 -90,23

II.
Nguồn vốn chủ
sở hữu
1.220.629 31,25 1.226.582 22,62 5.953 0,49
Tổng nguồn vốn
3.905.976 100 5.421.915 100 1.515.939 38,81
Trong năm 2003, tổng nguồn vốn của Công ty tăng 1.515.939 nghìn đồng
với tốc tăng là 38,81%. Nguyên nhân do năm 2003, nhu cầu kinh doanh của
Công ty mở rộng. Do đó Công ty đã phải đi vay vốn để tiến hành kinh doanh
dẫn đến nợ phải trả năm 2003 tăng 1.509.986 nghìn đồng với tốc độ tăng
56,23% trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu với tốc độ tăng 56,52%, còn nợ khác
thì lại giảm với mức giảm 4.838 (nđ). Do vậy, tình hình huy động các nguồn
vốn của Công ty là cha tốt. Ngoài ra nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm
2003 so với năm 2002 tăng 5.953 (nđ) với tỉ lệ tăng là 0,49% nhng vẫn thấp so
với nợ phải trả. Tình hình này sẽ ảnh hởng không tốt đến khả năng tự chủ tài
chính của Công ty và hiệu quả kinh doanh.
Qua bảng trên ta thấy hệ số nợ của công ty là rất cao năm 2003 chiếm
77,37% tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu chiếm 22,62%. Tình hình trên cho
thấy quyền tự chủ tài chính rất bị hạn chế.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
19
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Bảng 2
Biểu phân tích nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty.
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu
2002 2003 So sánh 2003/2002
Số tiền
Tỉ trọng
Số tiền Tỉ trọng

Chênh
lệch
Tỉ lệ
1. Nguồn vốn KD 1.217.293 99,73
1.217.29
3
99,24 0 -
- Vốn ngân sách cấp 966.087 79,15 966.087 78,76 0 -
- Vốn tự bổ sung 251.206 20,58 251.206 20,48 0 -
2. Các quỹ 3.336 0,27 5.549 0,45 2.213 66,34
3. Nguồn vốn khác - 3.740 0,3 3.740 100
Tổng nguồn vốn
chủ sở hữu
1.220.629 100
1.226.58
2
100 5.953 0,49
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng
5.953 (nđ) với tỉ lệ 0,49%. Cụ thể:
- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2003 so với năm 2002 không
thay đổi trong đó vốn do ngân sách cấp là chủ yếu, chiếm 99,24% năm 2003.
- Các quỹ của Công ty năm 2003 so với 2002 tăng 2.213 (nđ) với tỉ lệ tăng
là 66,34%.
- Năm 2003, Công ty đã biết huy động vốn từ các nguồn khác đợc 3.740
(nđ) chiếm 0,3% trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty.
Nh vậy, trong năm 2003, Công ty đã huy động thêm vốn từ nguồn khác tăng
nhng không đáng kể so với số vốn mà ngân sách nhà nớc cấp. Điều này cho thấy
vốn chủ sở hữu chủ yếu là do ngân sách nhà nớc cấp.
Tình hình nguồn vốn chủ sử hữu cho thấy, vốn chủ sở hữu của công ty so
với khi mới thành lập giảm.

Nếu so sánh năm 2003/ 2002 vốn kinh doanh không đổi, điều đó có nghĩa
là vốn kinh doanh đang teo lại hay nói cách khác đang giảm sức mua. Vì năm
2003 có tốc độ bình quân lạm phát xấp xỉ 5%, nhng vốn không tăng đồng nào.
Điều đó nói lên vốn chủ sở hữ cha đợc bảo toàn.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
20
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Bảng 3
Biểu phân tích cơ cấu tài sản
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu
2002 2003 So sánh 2003/2002
Số tiền
Tỉ trọng
%
Số tiền
Tỉ trọng
%
Chênh lệch Tỉ lệ %
I/ TSLĐ và ĐTNH 3.081.204 78,89
4.625.79
6
85,32 1.544.592 50,13
1. Tiền 298.728 7,65 367.400 6,78 68.672 22,99
2. Các khoản
ĐTTC NH
0 0 1.495.311 27,58 1.495.311 -
3. Các khoản phải thu 214.321 5,49 275.898 5,09 61.577 28,73
4. Hàng tồn kho 2.501.617 64,05
2.418.32

0
44,6 -83.297 -3,33
5. TSLĐ khác 66.538 1,7 68.867 1,27 2.329 3,5
II/ TSCĐ và ĐTDH 824.772 21,11 796.119 14,68 -28.653 -3,47
1. TSCĐ 824.772 21,11 796.119 14,68 -28.653 -3,47
2. ĐTDH 0 0 0 0 0 0
Tổng tài sản
3.905.976 100
5.421.91
5
100 1.515.939 38,81
Qua bảng 3 ta thấy vốn Công ty chủ yếu đầu t vào TSLĐ và ĐTNH. Khoản
mục này chiếm 78,89% trong tổng tài sản vào năm 2002 và năm 2003 chiếm
85,32%.tài sản cố định rất bé nhỏ. Trong TSLĐ và ĐTNH, năm 2002 Công ty cha
đầu t vào các khoản ĐTTC NH, mà chủ yếu là hàng tồn kho. Nhng năm 2003,
Công ty chủ yếu đầu t vào ĐTTC NH trong TSLĐ và ĐTNH.
Một doanh nghiệp thơng mại, vốn kinh doanh chủ yếu là vốn lu động chiếm
đại bộ phận là chuyện bình thờng - nhng tài sản cố định quá bé nhỏ và đang giảm
sút nói lên công ty cha chú trọng đầu t về cơ sở vật chất.
Bảng 2 còn phản ảnh, tuy nhiên vốn chủ sở hữu chiếm 1.226 triệu đồng thì
công ty đã đầu t tài chính ngắn hạn lên tới 1.495 triệu đồng là không hợp lý . Công
ty đi vay để đầu t tài chính ngắn hạn hay với tỷ trọng 27,58% trong vốn lu động sẽ
làm cho số nợ tăng lên, áp lực nợ ngắn hạn luôn luôn đòi hỏi công ty phải ứng
phó.
Về TSCĐ và ĐTDH. Công ty không đầu t tài chính dài hạn , nhng tài sản cố
định của công ty năm 2003 chỉ còn 796 triệu đồng , tuy nhiên vốn ngân sách nhà
nớc cũng là 966 triệu đồng là cha hợp lý.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
21
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội

3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng4
Đơn vị: 1.000đ
Qua bảng 4 kết quả kinh doanh ở cả 2 năm 2002 - 2003 ta thấy Công ty
không có nghiệp vụ phát sinh các khoản giảm từ doanh thu nh giảm giá hàng bán,
hàng bị trả lại , do đó doanh thu thuần của Công ty chính bằng tổng doanh thu.
Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng đến khâu thu mua hàng hoá không để xảy
ra tình trạng hàng hoá bị trả lại.
Đi sâu vào phân tích từng chỉ tiêu và so sánh giữa 2 năm ta thấy Công ty
kinh doanh có hiệu quả hơn. Cụ thể:
Ta so sánh tổng doanh thu với giá vốn hàng bán , năm 2003 tốc độ tăng
doanh thu 6,09% cao hơn tốc độ tăng của giá vốn là 5,82%.Điều này tố công ty đã
đảm bảo tốc độ tăng gía vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng doanh thu là tốt, nói
lên doanh nghiệp có tiết kiệm.
Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2003 tăng với mức tăng là 52.070.000 đồng t-
ơng ứng với mức tăng so với năm 2002 là 11.090.000 đồng, với tỷ lệ là 27,06%.
Nh vậy , với số liệu này cho thấy lợi nhuận tăng là nhờ chủ yếu vào việc đầu t tài
chính ngắn hạn , doanh nghiệp cần phát huy tốt hơn vào những năm tiếp theo.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu

số
Năm 2002
Năm 2003
So sánh
Chênh lệch Tỉ lệ %
1. Tổng doanh thu 01 19.462.483 20.647.188
1.184.705 6,09
2. Doanh thu thuần 10 19.462.483 20.647.188
1.184.705 6,09

3. Giá vốn 11 18.340.184 19.407.483
1.067.277 5,82
4. Lợi nhuận gộp 20 1.122.299 1.239.705
117.406 10,46
5. Chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp
21 1.081.319 1.197.705
116.386 10,76
6. Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
30 40.980 42.000
1.020 2,49
Thu nhập HĐTC 31 12.430
Chi phí HĐTC 32 2.360
7. Lợi nhuận từ HĐTC 10.070
8. Tổng lợi nhuận trớc
thuế
60 40.980 52.070
11.090 27,06
9. Thuế thu nhập DN 70 13.113,6 16.662,4
3.547 27,06
10. Lợi nhuận sau thuế 27.866,4 35.407,6
7.541,2 27,06
22
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc (TTNDN), năm 2003 tăng lên
đáng kể so với năm 2002 với mức tăng là 3.547.000 đồng, tơng ứng với tỷ lệ
27,06%. Thể hiện khả năng đóng góp thuế là tốt.
Lợi nhận sau thuế, năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 7.541.200 đồng với tỷ
lệ tăng 27,06%. Nh vậy, doanh nghiệp làm ăn có lãi, cố gắng hơn nữa trong những

năm tiếp theo.
4. Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của
Công ty.
Bảng 5
Đơn vị: 1000đ
Chỉ tiêu
2002 2003 So sánh 2003/2002
Số tiền
Tỉ
trọng
%
Số tiền
Tỉ
trọng
%
Chênh lệch Tỉ lệ %
I/ Tổng doanh thu 19.462.483 - 20.647.188 - 1.184.705 6,09
II/ Tổng chi phí KD 1.081.319 100 1.197.705 100 116.386 10,76
1. Chi phí tích liệu 1.460 0,14 2.345 0,2 885 60,62
2. Chi phí nhân công 778.296 71,98 972.380 81,17 194.084 24,94
3. Chi phí KH TSCĐ 49.293 4,56 54.336 4,53 5.043 10,23
4. Chi phí DVMN 245.036 22,67 168.644 13,41 -84.394 -33,15
5. Chi phí khác bằng tiền 7.234 0,67 8.002 0,6 768 10,62
- Tổng doanh thu năm 2003 so với 2002 tăng: 1.184.705.000 (đ) với tỉ lệ
tăng 6,09%.
- Tổng chi phí kinh doanh năm 2003 so với 2002 tăng 116.386.000 (đ) với
tốc độ tăng 10,76%. Nh vậy, tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của
doanh thu tức là việc quản lí chi phí của Công ty là cha đợc tốt lắm.
Cụ thể:
+ Chi phí tích liệu tăng 885.000 (đ) với mức tăng 60,62% và chiếm tỉ trọng

thấp trong tổng chi phí.
+ Chi phí nhân công tăng nhiều, mức tăng 194.084.000 (đ) với tỉ lệ tăng
24,94%, khoản chi phí này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, năm
2003 chiếm 81,17%. Nh vậy, mức lơng của nhân viên trong Công ty đã đợc
cải thiện.
+ Chi phí khấu hao, chi phí khác bằng tiền năm 2003 so với năm 2002 đều tăng
nhng tăng ít.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
23
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Nh vậy, Công ty cần có biện pháp quản lý chi phí tốt hơn trong kỳ kinh
doanh tiếp theo.
5. Tình hình nộp ngân sách Nhà nớc.
Bảng 6
Đơn vị: 1000đ
TT
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
So sánh
Chênh lệch Tỉ lệ %
1. Thuế GTGT 123.066 178.095 55.029 44,72
2. Thuế thu nhập DN 13.113,6 16.662,4 3.547 27,06
3. Thuế sử dụng vốn 27.866 18.834 -9.032 -32,41
4. Thuế nhà đất 14.817 18.287 3.470 23,42
5. Thuế môn bài 16.490 15.100 -1.390 -8,43
Tổng thuế phải nộp 195.352,6 246.978,4 51.625,8 26,43
Số đã nộp 190.618 235.184 44.566 23,38
Số còn phải nộp 4.734,6 11.790,4 7.059,8 149
- Năm 2003/2002, tổng số thuế mà Công ty phải nộp tăng 51.625.800 (đ)
với tốc độ tăng 26,43% do:

+ Thuế TNDN tăng với mức tăng 3.547.000 (đ).
+ Thuế GTGT tăng cao với mức tăng 55.029.000 (đ) hay 44,72%.
+ Thuế nhà đất cũng tăng nhng tăng ít với mức tăng là: 3.470.000 (đ).
+ Các khoản thuế khác nh thuế sử dụng vốn, thuế môn bài đều giảm.
- Năm 2003/2002, số thuế đã nộp của Công ty tăng 44.566.000 (đ) và số
còn phải nộp cũng tăng lên so với năm 2002 là 7.059.800 (đ).
Nh vậy, tình hình nộp ngân sách Nhà nớc của Công ty là tốt
6. Tình hình thu nhập của ngời lao động:
Bảng 7
Đơn vị: 1000đ
TT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
So sánh
Chênh lệch Tỉ lệ %
1. Tổng quỹ lơng 589.402 750.909 161.507 27,4
2. Thu nhập khác 4.690 4.505 -185 -3,94
3. Tổng thu nhập 594.092 755.414 161.322 27,15
4. Thu nhập bình quân 650 850 200 30,77
5
Năng suất lao động tính
theo doanh thu thuần
14.971.140 15.882.446 911.306 6,09%
Tổng quỹ lơng của Công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng 161.507.000(đ)
với tỉ lệ tăng 27,4% và thu nhập khác giảm 185.000 (đ). Do vậy, tổng thu nhập của
ngời lao động tăng 161.322.000 (đ) với tỉ lệ tăng 27,15%.
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
24
Khoa tàI chính- kế toán Trờng đại học QLKD Hà nội
Do tổng quỹ lơng tăng nên thu thu nhập bình quân của ngời lao động năm
2003 so với năm 2002 tăng 200.000 (đ) hay tăng 30,77%. Nh vậy, thu nhập của
cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng đợc cải thiện. Tuy nhiên so với

năng suất lao động đạt đợc thì:Bình quân năng suất lao động năm 2002 đạt 14.971
triệu đồng /ngời, năm 2003 đạt 15.882 triệu đồng/ngời, tăng 6,09%. TRong khi đó
thu nhập bình quân tăng 30,77%là cha hợp lý.
7. Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính của Công ty.
Công ty Công nghệ phẩm Hà Tây là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc
lập tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Th-
ơng mại tỉnh Hà Tây và các cơ quan bộ ngành có liên quan. Đó là:
- Sở Tài chính, kế hoạch đầu t quản lý nguồn vốn của Công ty trong đó có
nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn khấu hao.
- Cục thuế tỉnh Hà Tây quản lý các loại thuế mà Công ty phải nộp bao gồm:
VAT đầu vào, đầu ra, thuế môn bài,
Trong nội bộ của Công ty, Giám đốc là ngời giao kế hoạch tài chính cho các
đơn vị trực thuộc và tiến hành kiểm tra, giám sát, theo dõi tình hình tài chính của
Công ty. Tại các đơn vị trực thuộc, ngời đứng đầu các đơn vị này tiến hành kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính đợc giao. Bộ máy kế toán của
Công ty có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính cho toàn Công ty và theo dõi
quản lý việc sử dụng nguồn vốn của Công ty có mục đích.
Công tác kiểm tra bên ngoài vào công ty tiến hành theo định kỳ và công tác
kiểm tra tài chính nội bộ đợc tiến hành thờng xuyên.
IV. hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty trong một số năm
qua.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty công nghệ phẩm Hà Tây trong
một số năm qua đã đạt đợc một số thành tích nhất định, tuy vậy vẫn có những
hạn chế cần khắc phục xem xét. Để đánh giá kỹ lỡng hiệu quả sử dụng vốn lu
động ta xem xét một số chỉ tiêu cụ thể trong bảng 8:
Nguyễn văn hảI - 5A01 Luận văn tốt nghiệp
25

×