Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá khả năng ức chế bệnh vàng lá gân xanh (candidatus liberibacter asiaticus) bằng kháng sinh trên một số giống cam tại quỳ hợp nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.56 MB, 84 trang )

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NƠNG HỌC

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ BỆNH VÀNG LÁ GÂN
XANH (Candidatus Liberibacter asiaticus) BẰNG KHÁNG SINH
TRÊN MỘT SỐ GIỐNG CAM TẠI QUỲ HỢP - NGHỆ AN

Giáo viên hướng dẫn

: 1. TS ĐOÀN THU THUỶ
2. PGS.TS HÀ VIẾT CƯỜNG

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN MẠNH HÙNG

Mã sinh viên

: 621736

Lớp

: K62CGCT

HÀ NỘI-2021


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết


quả nêu trong báo cáo này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng, công
bố trong các báo cáo, luận văn, luận án và các cơng trình nghiên cứu khoa học
trước đây.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn được sử dụng trong luận
văn đều được ghi nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo trích dẫn theo đúng quy định.
Tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021
Sinh viên
Hùng
Nguyễn Mạnh Hùng

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ và động viên tận tình từ các thầy cơ, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Hà
Viết Cường – Trưởng Bộ mơn Bệnh cây,TS Đồn Thu Thuỷ - Bộ môn Di truyền
và chọn giống, khoa Nông học – người đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian, đóng góp những ý kiến vơ cùng quan trọng và tạo mọi điều kiện
để tơi có thể thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Trân trọng cám ơn tất cả các thầy cô giáo trong Khoa Nông Học đã dạy
dỗ, truyền đạt kiến thức để tơi có thể hồn thành chương trình học tập đại học
cũng như thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các cán bộ nhân viên của Trung tâm
Nghiên cứu Bệnh cây nhiệt đới đã ln giúp đỡ và động viên tơi hồn thành đề
tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè những
người đã ln bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và

thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021
Sinh viên
Hùng
Nguyễn Mạnh Hùng

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................... viii
I, PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................ 1
1.1, Đặt vấn đề....................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu....................................................................................... 3
1.2.1. Mục đích. ..................................................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu. ....................................................................................................... 4
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................... 5
2.1 Cây có múi . .................................................................................................... 5
2.1.1 Lịch sử và phân bố cây có múi..................................................................... 5
2.1.2 Giá trị sử dụng .............................................................................................. 5
2.1.3 Đặc điểm thực vật học.................................................................................. 6
2.1.4 Các giống cây có múi ở Việt Nam ............................................................... 9
2.1.5 Tình hình sản xuất cây có múi ở Việt Nam và ở vùng Phủ Quỳ. .............. 15

2.2. Bệnh vàng lá gân xanh trên cây có múi. ...................................................... 17
2.2.1. Lịch sử và phân bố bệnh. ......................................................................... 17
2.2.2. Vi khuẩn Candidatus Liberibacter. ........................................................... 18
2.2.3. Triệu chứng. .............................................................................................. 19
2.2.4. Truyền bệnh............................................................................................... 21
2.2.5. Chẩn đốn bệnh vàng lá gân xanh. ........................................................... 22
2.3 Phịng trừ bệnh HLB ..................................................................................... 24

iii


2.3.1 Kiểm dịch thực vật ..................................................................................... 24
2.3.2 Loại bỏ cây bệnh ........................................................................................ 25
2.3.3 Sử dụng cây trồng sạch bệnh ..................................................................... 25
2.4 Phòng chống vector ....................................................................................... 29
2.4.1 Biện pháp canh tác ..................................................................................... 29
2.4.2 Biện pháp sinh học ..................................................................................... 30
2.4.3 Biện pháp hố học ...................................................................................... 30
2.5 Sử dụng kháng sinh và kích kháng ............................................................... 30
PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU........................................................................................................... 38
3.1 Địa điểm và thời gian .................................................................................... 38
3.2 Vật liệu nghiên cứu ....................................................................................... 38
3.2.1 Hoá chất...................................................................................................... 38
3.2.2 Các thiết bị máy chủ yếu ............................................................................ 38
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: ....................................................................... 38
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:............................................................... 39
3.4.1 Phương pháp xử lý thuốc ........................................................................... 39
3.4.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA TỶ LỆ BỆNH VÀNG LÁ GÂN
XANH ........................................................................................................ 40

3.4.3. PHƯƠNG PHÁP PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION) ............. 40
3.4.4 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng ......................................... 42
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................... 43
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 43
4.1. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ THUỐC ĐẾN MỘT
SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢ CỦA
CAM TẠI PHỦ QUỲ - NGHỆ AN NĂM 2021 ....................................... 43
4.1.1. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc 1
trên giống Xã Đoài .................................................................................... 43

iv


4.1.2. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc 2
trên giống Xã Đoài .................................................................................... 46
4.1.3. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc 1
trên giống BH32. ....................................................................................... 49
4.1.4. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc 2
trên giống BH32. ....................................................................................... 51
4.1.5. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến một số chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc 3
trên giống BH32. ....................................................................................... 53
4.1.6. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến một số chỉ tiêu chất lượng quả trên
giống Xã Đoài........................................................................................... 56
4.2 Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến bệnh VLGX trên hai giống Xã Đoài
và BH 32 .................................................................................................... 59
4.2.1 Xác định, kiểm tra, đánh giá 2 vườn thí nghiệm ở Quỳ Hợp – Nghệ
An .............................................................................................................. 59
4.2.2. Kết quả đánh giá thí nghiệm phòng chống bệnh VLGX tại hai vườn
cam tại Văn Lợi – Quỳ Hợp . .................................................................... 62
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................ 69

5.1 Kết luận ......................................................................................................... 69
5.2 Kiến nghị : ..................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 70

v


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Hiệu quả của kháng sinh với vi khuẩn Las. ( Nguồn : Effective
Antibiotics against ‘Candidatus Liberibacter asiaticus’ 2014) ................. 34
Bảng 3.2. Thành phần của phản ứng PCR .......................................................... 41
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc
1 trên giống Xã Đoài ................................................................................. 45
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc
2 trên giống Xã Đoài ................................................................................. 48
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc
1 trên giống BH32 ..................................................................................... 50
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc
2 trên giống BH32 ..................................................................................... 52
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng đợt lộc
3 trên giống BH32 ..................................................................................... 55
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của xử lý thuốc lên các chỉ tiêu chất lượng quả trên
giống Xã Đồi............................................................................................ 58
Bảng 4.7: PCR mẫu tại hai vườn thí nghiệm tại Văn Lợi – Quỳ Hợp ............... 60
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của xử lý thuốc đến biểu hiện triệu chứng bệnh
VLGX ........................................................................................................ 68

vi



DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 : Mẫu rễ cây bị nhiễm........................................................................... 20
Hình 2.2 : Mẫu lá và quả của cây nhiễm HLB.................................................... 20
Hình 2.3: Rầy chổng cánh chụp trên vườn cam BH32 ....................................... 22
Hình 2.4: Cây có múi bị ảnh hưởng HLB được xử lý bằng công thức nano.
(A): Amp (trái) so với nước máy (CK) (phải); (B): Nano-1-Amp +
Brij 35 (trái) so với nước máy (CK) (phải); (C): Nano-2-Amp + Brij
35 (trái) so với nước máy (CK) (phải). ..................................................... 37
Hình 4.1. Hình ảnh hai vườn thí nghiệm thí nghiệm trên hai giống Xã đoài
(bên trái ) và giống BH32 ( bên phải) ....................................................... 59
Hình 4.2 . PCR (lần 1) phát hiện Ca.Las trên cây cam bằng cặp mồi OMPN5 và OMP-N3m tại hai vườn thí nghiệm tại Văn Lợi -Quỳ Hợp. M
là thang DNA 1 kb. Mũi tên chỉ băng sản phẩm PCR với kích thước
920 bp. Số thứ tự các giếng tương ứng số thứ tự trình bày ở Bảng
4.7. ............................................................................................................. 60
Hình 4.3: Triệu chứng tại hai vườn thí nghiệm tại Văn Lợi – Quỳ Hợp. ........... 61
Hình 4.4: Cây tại vườn thí nghiệm XĐ TN 3 và BH TN 1 ................................. 61
Hình 4.5: Cây XĐ TN 5 trên giống cam Xã Đoài trước xử lý thuốc ( bên
trái ) và sau xử lý thuốc 8 lần ( bên phải ) ................................................. 63
Hình 4.6 : Cây BH TN 1 trên giống cam BH32 trước xử lý thuốc ( bên trái
) và sau xử lý thuốc 8 lần ( bên phải ) ....................................................... 63
Hình 4.7: Các cành lộc ở các cây đối chứng không xử lý thuốc sau 8 lần ......... 64
Hình 4.8: Các cành lộc ở vườn cam Xã Đoài sau 15 tuần sau khi xử lý
thuốc . ........................................................................................................ 64
Hình 4.8: Các cành lộc ở vườn cam BH 32 sau 15 tuần sau khi xử lý thuốc
. .................................................................................................................. 65
Hình 4.9: Triệu chứng các mẫu thu được trên hai vườn thí nghiệm trên hai
giống cam Xã Đồi và BH 32 tại Văn Lợi – Quỳ Hợp ............................. 66

vii



DANH MỤC VIẾT TẮT

HLB

Huanglongbinh

VLGX

Vàng lá gân xanh

BVTV

Bảo vệ thực vật

Ca. L

Candidatus Liberibacter

PCR

Polymerase Chain Reaction

Bộ NN-PTNT
ATTP

Nông Nghiệp – Phát triển nông thơn
An tồn thực phẩm


CTV

Bệnh tàn lụi (Citrus tristeza closterovirus)

RT - PCR

Reverse Transcription - Polymerase Chain Reaction

KDTV

Kiểm dịch thực vật

ELISA

Enzyme Linked Immuno Sorbant Assay

OMP

Outer membrain protein

β-ME

β - Mercaptoethanol

l

Microliter

TAE


Tris acetate EDTA

Mg

Miligram

l

Microliter

Ml

Mililiter

Kb

Kilo base

TE

Tris EDTA

viii


BẢN TĨM TẮT KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên khố luận : ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ BỆNH VÀNG LÁ GÂN
XANH (Candidatus Liberibacter asiaticus) BẰNG KHÁNG SINH TRÊN MỘT
SỐ GIỐNG CAM TẠI QUỲ HỢP - NGHỆ AN
Giảng viên hướng dẫn : 1.


TS.ĐOÀN THU THUỶ

2. PGS.TS. HÀ VIẾT CƯỜNG
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Mạnh Hùng

Lớp : K62CGCT

Khố : 62

Mục đích của đề tài : Đánh giá được khả năng ức chế bệnh vàng lá gân xanh do
vi khuẩn biệt dưỡng Candidatus Liberibacter asiaticus (Ca.Las) trên một số giống
cam ở Quỳ Hợp – Nghệ An bằng kháng sinh ampicillin bằng phương pháp phun.
Phương pháp nghiên cứu :
1. Phương pháp xử lý thuốc .
2. Phương pháp điều tra tỷ lệ bệnh Vàng lá gân xanh .
3. Phương pháp PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION).
4. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng .
5. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu :
1. Xử lý thuốc không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý trưởng của cây
gồm chiều dài cành lộc , số lá / cành lộc , độ dài lá được đánh dấu , chiều dài
lá được đánh dấu ,đường kính lộc và các chỉ tiêu sinh trưởng của quả gồm
chiều cao quả , đường kính quả và các chỉ tiêu chất lượng của quả , từ đây ta
kết luận thuốc xử lý không gây độc cho cây .
2. Xử lý thuốc không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý trưởng của cây
gồm chiều dài cành lộc , số lá / cành lộc , độ dài lá, chiều dài lá,đường kính


ix


lộc và các chỉ tiêu sinh trưởng của quả gồm chiều cao quả , đường kính quả
và các chỉ tiêu chất lượng quả của cây.
3. Phun Ampicillin ở nồng độ 100 ppm khơng khơng tiêu diệt hồn tồn được vi
khuẩn Ca Las nhưng đã làm giảm rõ rệt mức độ biểu hiện triệu chứng trên
cây bị bệnh sau khi phun 8 lần. Silan hữu cơ (trisiloxane ethoxylate) có khả
năng tốt hỗ trợ ampicillin xâm nhập vào cây bằng phương pháp phun.

x


I, PHẦN MỞ ĐẦU
1.1, Đặt vấn đề
Cây ăn quả có múi (cam, quýt, chanh, bưởi…) là nhóm cây ăn quả quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Năm 2011, diện tích cây ăn quả có
múi ở Việt Nam đạt 124.057 ha, trong đó diện tích trồng cam qt tới 70.300 ha,
bưởi 45.000 ha và chanh là 18.000 ha (FAOSAT, 2011), và đang tăng dần qua
từng năm. Các loại quả có múi khơng chỉ là hàng hóa đáp ứng cho tiêu thụ nội
địa mà còn là loại mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao. Nghề trồng cây ăn
quả có múi được phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt đới, á nhiệt
đới và ôn đới. Tuy nhiên với sự đa dạng khí hậu ở các vùng trồng trọt là điều
kiện thích hợp cho nhiều loại sâu bệnh phát sinh gây hại trên cây có múi, đặc
biệt là bệnh vàng lá gân xanh (Greening). Bệnh lan truyền với tốc độ chóng mặt
và gây hại cho nhiều vườn cam trên toàn thế giới.
Bệnh vàng lá gân xanh (tên tiếng Anh là Greening) là bệnh nguy hiểm
nhất trên cây có múi trên thế giới, đặc biệt trên cây cam. Tương tự tại Việt Nam,
khắp cả nước, bệnh là một trong các nguyên nhân chính cản trở việc phát triển
sản xuất cây có múi. Tại miền Bắc, các vùng trồng cây có múi chính đều bị

nhiễm bệnh vàng lá gân xanh với tỷ lệ bệnh thường 50 %, nhiều vườn có thể
nhiễm tới 100 % (Lê Mai Nhất, 2014). Theo thống kê của Cục Trồng trọt và
BVTV, trong những năm gần đây, diện tích cây có múi bị nhiễm bệnh vàng lá
gân xanh tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long đều xấp xỉ 5000 ha.
Cây bị bệnh vàng lá gân xanh sinh trưởng rất còi cọc; bộ lá, đặc biệt là lá
non, bị biến vàng; quả nhỏ, lệch, bị biến vàng phần cuống trước khi chín, khơng
có giá trị sử dụng.
Tác nhân gây bệnh là một loài vi khuẩn biệt dưỡng (Candidatus
Liberibacter asiaticus, viết tắt Ca.Las) nên không thể nuôi cấy được trên môi
trường nhân tạo. Vi khuẩn lan truyền ngoài tự nhiên qua các vật liệu ghép và rầy
chổng cánh (Diaphorina citri).

1


Nghệ An là tỉnh có các giống cam chất lượng được người tiêu dụng ưa
chuộng như : Xã Đoài , Vân Du , Valencia và được Cục sở hữu trí tuệ (Bộ khoa
học và công nghệ ) bảo hộ chỉ dẫn địa lý với thương hiệu “ Cam Vinh “ vào năm
2007 .
Hiện nay , trên địa bàn toàn tỉnh có hơn 5995 ha cam , với năng suất bình
qn Đạt 155,19 tạ /ha , sản lượng đạt 32310 tấn .
Vùng có diện tích cam lớn nhất ở Nghệ An là huyện Quỳ Hợp . Tại vùng
này có 2.787 ha cam chiếm 54,68 % tổng diện tích trồng cam cả tỉnh . Giai đoạn
2010-2015, nghề trồng cam có vị thế độc tôn , giúp bà con nông dân vươn lên
làm giàu. Sự phát triển nóng ồ ạt , làm tăng nhanh diện tích cam , đạt đỉnh diện
tích trồng cam tồn tỉnh năm 2018 là 6.150 ha , diện tích cam vượt quy hoạch ở
Quỳ Hợp là 158 ha , dẫn đến nhiều hệ luỵ như năng suất thấp , chất lượng sản
phẩm không đủ sức cạnh tranh , sâu bệnh nhiều, giống cam khơng đảm bảo ,
trình độ canh tác chưa cao ,… Trong đó bệnh Vàng lá gân xanh là một trong
những dịch bệnh nguy hiểm nhất , được ví như ‘ Ung thu khơng có thuốc chữa ”

trên cây cam ở Quỳ Hợp .Tàn phá nặng nề các vườn cam , giảm năng suất và
chất lượng . Bệnh hiện tai chưa có thuốc phịng trị đặc hiệu , nên nếu cây đã bị
bệnh , phương pháp phòng trừ chỉ có chặt bỏ .
Để phịng chống bệnh vàng lá gân xanh, nhiều biện pháp đã được đề xuất
gồm tiêu diệt vector là rầy chồng cánh, sử dụng vi lượng dưới dạng phân bón lá
và sử dụng hóa chất ức chế vi khuẩn. Hai biện pháp đầu đã chứng tỏ khơng hiệu
quả. Hóa chất đầu tiên được sử dụng là kháng sinh tetracycline được áp dụng
bằng cách tiêm vào thân cây bệnh trong những năm 1970 tại châu Phi và châu
Á. Mặc dù có hiệu quả nhưng tetracycline là kháng sinh ức chế vi khuẩn
(bacteriostatic) chứ không phải là kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn (bactericidal)
nên việc sử dụng đòi hỏi phải lặp lại hàng năm. Sử dụng tetracycline bằng cách
tiêm vào thân cũng có nhược điểm là kháng sinh được đưa vào cây chủ yếu ở
mạch xylem trong khi vi khuẩn Ca. las phân bố ở mạch floem. Ngoài ra, sử dụng

2


kháng sinh cũng gây quan ngại liên quan đến ảnh hưởng bất lợi của dư lượng
kháng sinh. Chính vì vậy biện pháp hóa học, chủ yếu là kháng sinh tetracyclin,
để phòng trừ bệnh vàng lá gân xanh đã bị từ bỏ. Cho tới khoảng hai mươi năm
trở lại đây, do sự lây lan và bùng phát của bệnh, đặc biệt tại Mỹ, nên biện pháp
hóa học phịng trừ bệnh vàng lá gân xanh lại được chú ý lại. Nhiều hóa chất,
thuộc các nhóm khác nhau gồm các kháng sinh, các nano kim loại, các chất hoạt
động bề mặt, các muối kim loại, các hợp chất chuyển hóa thứ cấp của vi khuẩn
Bacillus và một số hóa chất khác đã được đánh giá khả năng ức chế và tiêu diệt
vi khuẩn Ca.Las trên cây. Nhiều hóa chất và kháng sinh đã chứng tỏ có khả
năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn Ca.las, trong đó Ampicillin là một kháng
sinh thuộc nhóm có hoạt tính cao đối với vi khuẩn này và không gây độc cho
cây. Một vấn đề quan trọng khi áp dụng kháng sinh phòng chống Ca.las là
phương pháp sử dụng thuốc phù hợp nhằm đưa được thuốc vào cây, đặc biệt là

mạch floem, một cách hiệu quả. Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy một số hợp
chất hoạt động bề mặt như silan hữu cơ có khả năng tốt nhằm vận chuyển kháng
sinh qua mô vỏ.

Đề tài : ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨC CHẾ BỆNH VÀNG LÁ GÂN XANH
(Candidatus Liberibacter asiaticus) BẰNG KHÁNG SINH TRÊN MỘT SỐ
GIỐNG CAM TẠI QUỲ HỢP - NGHỆ AN được thực hiện nhằm đánh giá khả
năng ức chế bệnh Vàng lá gân xanh (Candidatus Liberibacter asiaticus) bằng
kháng sinh ampicillin sử dụng một chất hoạt động bề mặt là trisiloxane
ethoxylate làm chất hỗ trợ.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Đánh giá được khả năng ức chế bệnh vàng lá gân xanh do vi khuẩn biệt
dưỡng Candidatus Liberibacter asiaticus (Ca.Las) trên một số giống cam ở Quỳ
Hợp – Nghệ An bằng kháng sinh ampicillin bằng phương pháp phun.

3


1.2.2. Yêu cầu
1. Điều tra hiện trạng bệnh VLGX tại một số giống cam tại Quỳ Hợp –
Nghệ An
2. Thu thập mẫu và chẩn đoán Ca.Las bằng PCR nhằm đánh giá hiện
trạng nhiễm bệnh của các giống và làm cơ sở để thiết kế thí nghiệm đồng ruộng.
3. Thực hiện thí nghiệm đồng ruộng nhằm đánh giá khả năng ức chế
Ca.Las bằng kháng sinh ampicilin và chất hoạt động bề mặt trisiloxane
ethoxylate.

4



PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cây có múi
2.1.1 Lịch sử và phân bố cây có múi
Cây có múi là một chi của các lồi thực vật có hoa và cây bụi trong gia
đình họ Rutaceae. Thực vật trong chi tạo ra các loại quả có múi , bao gồm các
loại cây trồng quan trọng như cam, chanh, bưởi, bưởi và chanh.
Nguồn gốc ở Đông Nam Á, tập trung ở Assam, Ấn Độ. Tuyên truyền
sang Trung Quốc tương đối nhanh. Cam chua và cam ngọt có lịch sử hơn 2000
năm. Các giống được tạo ra bằng cách nhân giống xuống sông Dương Tử (Long
Giang) trên đất liền. Ở Tây Âu, cam chua được truyền qua tuyến thương mại Ả
Rập vào khoảng thế kỷ 12, và cam ngọt cũng được nhân giống bằng tuyến
đường bộ thương mại Ý vào đầu thế kỷ 15. Ngoài việc khám phá tuyến đường
quanh Mũi Hảo Vọng (1498), người Bồ Đào nha đã giới thiệu các giống tuyệt
vời từ Trung Quốc. Cam quýt được giới thiệu vào năm 1805 từ Trung Quốc đến
Anh. Đó là sau khi phát hiện ra lục địa mới ở Columbus, nó đã được truyền sang
châu Mỹ. Cam quýt được trồng ở nhiều nước trên thế giới , tập trung ở hai dải
lớn của bán cầu Bắc và Nam , từ vĩ độ 20-40 , chia thành nhiều vùng lớn như :
Vùng Địa Trung Hải , Vùng Châu Mỹ , Vùng Châu Á . Ngồi ra cịn có một số
vùng của châu Đại Dương , Úc và Newzenland.(Yamuo Yamada)
Ở Việt Nam , các vùng trồng cây có múi quan trọng là Nghệ An , Hà
Tĩnh, Hà Giang, Hà Nội , Phú Thọ , Lạng Sơn ,Yên Bái , Vĩnh Long , Bến Tre ,
Tiền Giang , Cần Thơ , Đồng Tháp , Trà Vinh , Đồng Nai , Bình Dương .
2.1.2 Giá trị sử dụng
Cam quýt là loại quả cao cấp , có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao . Trong
thành phần thịt quả có chứa 6-12% đường ( chủ yếu là đường saccaroza) hàm
lượng vitamin C từ 40-90 mg/100g tươi , các axit hữu cơ từ 0,4-1,2 % , trong đó có
nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm .


5


Quả cam quýt dùng để ăn tươi , làm mứt , nước giải khát và chữa bệnh .
Tinh dầu cất từ vỏ quả , lá , hoa được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm
và chế mỹ phẩm . Đặc biệt là chanh yên 1 tấn quả có thể cấp được 67 lít tinh dầu
( 1kg tinh dầu ).
Từ xa xưa các loại quả thuộc chi Citrus đã có mặt trong y học của nhiều
nước trên thế giới . Trong sách “ Vân dài loại ngũ “ , Lê Quý Đôn viết “ quýt là
loại thượng phẩm , quýt đỏ , quýt vá , quýt cát là hạ phẩm vỏ qt có tính khoan
trung , hạ khí ,… Ở thế kỉ thứ XVI các thầy thuốc Trung Quốc , Ấn Độ tìm thấy
tác dụng phịng chữa dịch hạch , trị bệnh phổi và bệnh chảy máu dưới da của các
loại quả thuộc chi Citrus . Ở Mỹ ( 1938) dùng quả cam quýt kết hợp với Insulin
trị bệnh đái tháo đường . Ở Nga việc sử dụng các loại quả có múi trong y học
dân gian được bắt đầu từ thế kỷ XI .
Trồng cam , quýt , chanh , bưởi chóng cho thu quả và lãi suất cao hơn
nhiều loại cây ăn quả khác . Ở nước ta , 1 ha cam quýt ở thời kỳ 8 năm tuổi
trung bình thu 16 tấn / ha. Cây cam qt có thể sống và cho thu hoạch quả trong
vòng 25-30 năm . Đất tốt , điều kiện thâm canh cao có thể , khí hậu thích hậu ,
tuổi thọ của cam quýt có thể kéo dài 50 -100 năm . (Giáo trình cây ăn quả- NXB
Nơng Nghiệp – Chủ biên : Trần Thế Tục )
2.1.3 Đặc điểm thực vật học
Về tổ chức và hình thái các loại rễ các loại cây phụ cam quýt tương tự như
các loại thưch vật thân gỗ khác . Trong điều kiện sinh thái nước ta nước ta cần
lưu ý mấy đặc điểm sau đây : Rễ của cây cam quýt nói chung thuộc loại rễ nấm
(Micorhiza) , Nấm Micorhiza ký sinh trên lớp biểu bì của rễ hút cung cấp nước ,
muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ cho cây . Vai trị ở đây như
những lơng hút ở các cây trồng và thực vật khác . Cũng do đặc điểm này , cam
qt khơng ưu trồng sâu và do đó bộ rễ cam qt khơng ưu trồng sâu và do đó
bộ rễ cam quýt phân bố rất nông và chủ yếu là rễ bất định phân định tương đối

rộng và dày đặc ở tầng đất mặt ở tầng đất mặt.

6


Tuy nhiên sự phân bố các tầng rễ cam quýt tuỳ thuộc vào loại đất : độ dày
tầng đất mặt , thành phần hoá học và mực nước ngầm ; đặc biệt là biện pháp
canh tác kĩ thuật như làm đất , bón phân và phương pháp nhân giống , giống gốc
ghép ,giống cây trồng .Các loài chanh, chanh lime,chanh n ,bịng ,phật thủ ,có
bộ rễ phân rễ phân bố nông chủ yếu trên mặt đất . Bưởi ,bưởi chùm, cam ngọt ,
cam đắng có bộ rễ mọc sâu hơn các cam quýt khác … Các cây cam quýt nhân
giống bằng hạt và gốc ghép gieo hạt có bộ rễ ăn sau hơn phân bố hẹp và ít rễ hút
hơn .
Cây chiết và cây giâm cành có bộ rễ ăn nông nhưng nhiều rễ hút , phân bố
rộng , tự điều tiết được tầng sâu phân bố theo mực nước ngầm . Các cây ghép
trên gốc ghép chấp Thái Bình , gốc bưởi chùm và bưởi chua, gốc cam chua Hải
Dương,cam voi Quảng Bình và cam chua Dạo Sử có bộ rễ sâu hơn. Cam quýt
trồng trên các đất Phủ Quỳ ( phù sa cổ và bazan ) có bộ rễ phân bố sâu hơn ở các
vùng khác .
Nhìn chung rễ của cam quýt phân bố ở tầng sâu10-30 cm. Rễ tập trung ở
tầng sâu 20-25 cm , rễ hoạt động mạnh ở thời kỳ 1-8 năm tuổi sau trồng sau đó
suy giảm nhiều và tái sinh kém. Ở nước ta từ tháng 2 đến tháng 9 dương lịch rễ
cam quýt sinh trưởng và hấp thụ dịnh dưỡng mạnh mẽ nhất .
Cây cam quýt thuộc dạng cây thân gỗ , loại hình bán bụi . Cây trưởng
thành có thể có 4-6 cành chính .Nếu khơng chú ý tạo cành tán ngay từ đầu cam
qt rất ít khi có thân chính . Tuỳ theo tuổi cây và điều diện sống , phương pháp
nhân giống mà cây có chiều cao và hình thái khác nhau . Ví dụ cam sành Lạng
Sơn 25 năm tuổi , cao 6,2 m , đường kính tán 4,25 m , đường kính gốc là 17,0
cm , cây phân tán hướng nhọn tán , hình chổi sề và phân cành thưa , cam Vân
Du 9 năm tuổi trồng ở Nghệ An có chiều cao 4,82 m , đường kính tán 4,28 m ,

đường kính gốc là 16 cm ,… tán hình trụ hoặc hình cầu , phân cành nhiều , tán
chặt .

7


Tán cây cam quýt rất đa dạng : có loại tán rộng có loại tán thưa ,phân
cành hướng ngọn hoặc phân cành ngang , hình trịn , hình cầu , hình tháp hoặc
hình chổi sề . Cành có thể có gai hoặc khơng có gai , cũng có thể có gai khi còn
non và rụng gai khi đã lớn và già . Một số giống lồi khơng có gai nhung khi
nhân giống bằng hạt lại xuất hiện nhiều gai trên thân và cành , nhưng càng ở cấp
cành cao thì ít gai và gai ngắn .
Lá cam qt có hình dáng rất khác nhau : Lá cam qt có hình dáng rất
khác nhau : Lá Poncitrus có chia thuỳ chạc 3. Các cam qt khác thường có
hình ovan , hình trứng lộn ngược , hình thoi , có eo lá hoặc khơng có , eo lá to
hoặc nhỏ . Những lồi cam qt có nguồn gốc lai với Poncitrus thường có eo lá
to , cuống lá ngắn . Ở đa số các cam quýt , mép lá có răng cưa trừ fortunnella
(quất ), các giống qt thường có đơi lá chè lõm xuống ở phía múi .
Cây cam trưởng thành có 150.000 – 200.000 lá . Tổng diện tích chừng
200 m2 . Tuổi thọ của lá cam quýt từ 2-3 năm tuỳ theo vùng sinh thái , vị trí
vàng trạng thái , vị trí và của cấp cành . Trên mặ lá có 400-500 khí khổng trên
mm2.
Hoa cam qt có 2 loại : hoa đầy đủ và hoa dị hình . Hoa đầy đủ cánh dài
màu trắng mẫu 5 , mọc thành chùm hoặc đơn độc . Nhị có thể có thể có phấn
hoặc khơng có phấn . Số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa , xếp thành 2 vịng
nhị hợp .Bầu thường có 10-14 ơ ( múi cam qt ) . Đa số các lồi hoa có mùi
thơm hấp dẫn . Các trong chi Citrus hoa quả đậu trên cành 1 năm , ít khi ra cành
năm trước . Quả có từ 8-14 , có từ 0-20 hạt hoặc nhiều hơn.
Cam quýt đậu nhờ thụ phấn chéo , hoặc tự thụ phấn , hoặc không qua thụ
phấn và hình thành quả khơng hạt – qt Unshiu chẳng hạn . Hoa dị hình là hoa

phát triển khơng đầy đủ , cuống và cánh ngắn . Hình thù khác hẳn so với hoa
đầy đủ và có số lượng ít hơn (10-20%) .
Hạt cam quýt là hạt đa phôi , chỉ riêng bưởi và các giống lai của chúng là
đơn phôi .

8


Màu sắc vỏ quả thay đổi tuỳ theo giống và lồi cùng với điều kiện sinh
thái . Có loại vỏ màu xanh , hơi có vệt vàng như các giống trồng ở vùng nhiệt
đới điển hình ở miền nam nước ta . Mặt ngồi có lớp tế bào sừng và có rất nhiều
túi tính dầu để bảo vệ nhờ đó cam quýt cất giữ và vận chuyển tốt . Lớp giữa vỏ
ngoài và vách múi là lớp vở trắng xốp . Vỏ quả có thể dễ tách ra khỏi thịt quả
(quýt )và có khi rất khó tách .
Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả và sự phát dục
của cam quýt . Muốn tỷ lệ đậu quả , quả sinh trưởng bình thường , phẩm chất tốt
, trong kỹ thuật trồng trọt cần tác động sao cho bộ lá của cây luôn xanh , chuyển
lục đều và không bị rụng lá sớm . (Giáo trình cây ăn quả- NXB Nơng Nghiệp –
Chủ biên : Trần Thế Tục )
2.1.4 Các giống cây có múi ở Việt Nam
Các giống cam chanh được mô tả lần đầu tiên năm 1765 . Có nguồn gốc
từ Trung Quốc , được phổ biến rất rộng rãi ở khắp các vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới của trái đất . Cho đến nay ở nước ta cam chanh vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất
trong các loài cam quýt với nhiều giống nổi tiếng khác nhau . Những năm của
thập kỉ 80 trở về trước , cam chanh là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nghành
rau quả nước ta .
A) Cam Sông Chu
Giống chọn lọc trong nước từ một giống nhập nội . Có thể là đột biết của
mầm cam Washington navel . Cây sinh trưởng khoẻ , tán hình cầu , phân cành
nhiều , cành ngắn và tập trung . Lá bầu , gân phía lưng nổi rõ , màu xanh bóng

phản quang . Quả to trung bình 160-200 g , hình cầu , mọng nước, vỏ mỏng , ít
hạt , ngọt đậm và thơm . Cây ghép trên gốc gieo hạt sau 3 năm bắt đầu cho quả ,
sau 4 năm có thể bước vào kinh doanh khai thác . Nếu ghép trên gốc chiết hoặc
giâm cành sau 2 năm trồng đã cho thu hoạch . Giống có năng suất trung bình .
Tính chống chịu và tính thích ứng khá tốt với các vùng trồng trong nước : trung
du, đồi núi , ven biển và đồng bằng phì nhiêu , …

9


B) Cam Vân Du
Là một giống nhập nội từ những năm 40 , được chọn lọc nhiều năm và
trở thành một giống chủ lực trong nghành trồng cam nước ta . Cây phân cành rất
khoẻ , tán hình trụ , cành dài ngắn có gai , lá hơi thn dài , màu xanh đậm , eo
lá hơi to . Quả hình ơ van hoặc trịn , vỏ dày , mọng nước , giòn , ngọt , nhiều
hạt . Giống cam Vân Du có năng suất cao so với các giống trong nước và nhập
nội khác . Cây chống chịu tốt với sâu bệnh hại , chịu hạn và chịu đất xấu . Là
một trong những giống được phổ biến rộng .
C) Cam Xã Đoài
Được chọn lọc từ Nghi Lộc , Nghệ An … là một giống chịu hạn tốt , chịu
đất xấu , ven biển . Lá cam Xã Đoài thn dài , cành thưa , có gai , eo lá rộng ,
mọc đứng . Cam Xã Đồi có hai dạng : quả tròn và quả dài . Dạng tròn dài có
năng suất cao hơn . Trọng lượng quả trung bình 180 – 200 g , hương vị thơm
ngọt hấp dẫn nhưng còn nhiều nhược điểm : nhiều hạt , xơ bã nhiều . Hiện nay
giống cam này cung xđược trồng nhiều nơi trong cả nước vì có phổ thích nghi
rộng .
D) Giống cam Hamlin
Cod nguồn gốc từ Mỹ , nhập vào nước ta qua nước cộng hoà Cuba từ
những năm của thập kỉ 80 : cây 9 năm cao 4-5 m , đường kính tán 3-4 m , tán
hình ơ van hoặc hình cầu , cành thưa , ít gai , lá xanh khơng đậm , hình ơ van .

Quả hình cầu , vỏ mỏng , khi chín có màu đỏ da cam , thịt quả mọng nước , ít xơ
bã , ít hạt , hương vị thơm ngon , hấp dẫn , cây có năng suất cao nhưng trọng
lượng bình quân quả nhỏ . Cam Hamlin trồng ở vùng đồng bằng hay bị nhiễm
bệnh sẹo, loét , chảy gơm . Thích hợp trồng ở vùng đồng bằng ven biển : Cây
sinh trưởng khoẻ , quả có kích thước và trọng lượng lớn hơn , phẩm vị ngon .
Cam Hamlin là giống cam chín sớm , là một trong những giống tiêu chuẩn của
thế giới .
E)Cam Valencia

10


Là giống cam có nguồn gốc từ nước Mỹ, được nhập vào nước ta qua con
đường Cuba cùng với cam Hamlin và nhiều giống khác . Cây 9 năm tuổi cao 45 m , đường kính tán 3,5 – 4 m , phân cành mạnh , cành ngắn , tán hình cầu hoặc
hình ơ van ; lá gồ ghề ,eo lá lớn , lá màu xanh đậm , phản quang ; cành lá ít gai ,
, quả to , trọng lượng trung bình 200 -250 g , hình ơ van , vỏ hơi dày , mọng
nước , ít hạt , giịn ít xơ bã . Valencia là giống chín muộn , năng suất cao trung
bình trong điều kiện nước ta . Có thể trồng ở vùng miền núi , đồng bằng và đồng
bằng ven biển . Ở vùng đồng bằng sông Hồng cam Valencia hay mắc bệnh chảy
gôm nhất là khi nhân giống bằng chiết .
G ) Cam giấy , cam mật
Là các giống cam thường , được trồng ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông
Cửu Long và miền Đông Nam Bộ . Ở Tiền Giang cam giấy chiếm tới 80% diện
tích trồng cam quýt . Cây phân cành thấp , tán hình dù lan rộng . Ở tuổi thứ 5 ,
cây cao 4-5 m . Cành ít gai , gai ngắn , lá xanh đậm , có co nhỏ , cây có thể ra
thể ra hoa ba vụ trong 1 năm và năng suất có thể đạt tới 1000 -1200 quả / cây /
năm . Khối lượng quả trung bình 217 – 259 g . Khi chín vỏ quả màu vàng , thịt
quả màu vàng đậm , ngọt . Hàm lượng axit thấp , ít chua , nhiều hạt : 20-30
hạt/quả . Vỏ hơi dày , ít thơm hơn các giống phía bắc .
Cam mật được nhân dân các tỉnh Đồng bằng sơng Cửu Long ưu thích nhất

và chiếm phần lớn diện tích các miệt vườn . Cây 5 tuổi cao 3-4 m , đường kính
tán 5-6 m . Cành ít gai , gai ngắn , tán cây thống , có co nhỏ , cây có thể ra hoa
. Cây ra 2 – 3 vụ quả / 1 năm . Số quả trung bình 1000-1300 quả . Khối lượng
quả trung bình 240 – 250 g . Vỏ quả dày 3 – 4 mm , quả mọng nước , khi chín
có màu vàng , thơm , ngọt nhạt do hàm lượng axit thấp ; nhiều hạt . Cam mật là
một giống có năng suất cao .
H) Cam BH
Giống cam Marrs (cam BH) đã được Viện Di truyền Nông nghiệp khảo
nghiệm ở các vùng sinh thái khác nhau. Kết quả khảo nghiệm cho thấy: Cây

11


sinh trưởng tốt và đồng đều, độ phân cành lớn, tán cây cân đối, bộ lá xanh, dễ
chăm sóc. Cây có nhiều cành dăm, ít cành vượt, nhiều lá, đặc biệt bản lá to giúp
cho khả năng quang hợp tốt, thích nghi tốt ở các vùng sinh thái. Giống cam BH
ở 4,5 tuổi đã có trung bình 237 quả/cây. Quả to trung bình 185,4 – 192,6g/quả
và năng suất thực thu trung bình 20,91 đến 22,85 tấn cao hơn cam Xã Đoài.
Thời gian thu hoạch sớm hơn cam Xã Đoài khoảng 1 tháng (từ tháng 10 đến
cuối tháng 12). Giống cam BH có vỏ quả vàng đẹp, tép quả màu vàng ươm. Quả
mọng nước, tỷ lệ nước quả cao, nước quả màu vàng đậm, hương vị tuyệt hảo.
Quả gần như không hạt, trung bình 4,3 hạt/quả (Hà Thị Thuý, 2014) .
Các giống quýt ( Citrus reticulata Blanco )
Được mô tả lần đầu tiên vào năm 1987 , được trồng ở khắp các vùng cam
quýt trên thế giới . Sản lượng và tỷ trọng ngày càng tăng . Theo chúng tôi quýt
là loại có nguồn gốc ở nước ta từ lâu đời . Vì vậy hiện nay số lượng giống được
phổ biến trong sản xuất rất nhiều , mặc dù chỉ qua con đường chọn giống dân
gian.
A) Cam đường canh
Cam đường canh là một giống cam quýt , nhưng nhân dân ta vẫn quen

gọi là cam . Theo điều tra nghiên cứu của chúng tôi ở khắp các địa phương trong
nước đều có trồng giống này , có nơi gọi là cam giấy vì vỏ mỏng mà dai . Tên
giống được gọi theo tên địa phương có trồng và chọn lọc . Trước đây ở Hà Nội
người ta trồng nhiều ở làng Canh Diễn chỉ có một vài hộ gia đình trồng loại quýt
này : Cây sinh trưởng khoẻ , ít gai hoặc khơng có gai , cây phân cành mạnh ,
cành nhỏ , dài , lá to hoặc nhỏ, nhưng hình thái giống nhau: mép lá gợn sóng dài
, đi lá nhọn và dài , gần như khơng có eo lá , quả hình cầu hơi dẹt , vở mọng
nhẵn , ít túi tinh dầu , túi nhỏ , khi có màu đỏ gấc ; giống chín sớm có màu vàng
, đa số chín vào trước Tết Nguyên Đán 1 tháng . Thịt quả mọng nước , ít hạt ,
vách múi hơi dai , thơng thường dễ tan , ít xơ bã , ngọt mát nếu là giống chín
muộn , giống chín sớm có vị ngọt đậm . Giống có năng suất cao , tính thích nghi

12


rộng , trồng được trên núi cao ,ven biển ít thốt nước . Tính chống chịu với sâu
bệnh hại khá tốt . Nếu trồng trồng với mật độ dài và thâm canh ngay từ đầu có
thể dạt năng suất 40 -50 tấn / ha.
B) Quýt Tích Giang
Là một giống khoẻ , năng suất cao . Giống được trồng nhiều ở Hải Hưng (
Quýt tiến ) , Sơn La ( có sớm hơn nơi khác ) , Vùng Phúc Thọ được trồng nhiều
nhất ở xã Tích Giang nên gọi là Quýt Tích Giang . Đây là một giống được trồng
phổ biến ở Quảng Đông ( Trung Quốc ) . Cây phân cành thấp , cành nhiều , mọc
khoẻ và thẳng dài , đốt ngắn khơng có gai , lá qt Tích Giang dày , thuôn dài ,
eo lá nhỏ , mép có răng cưa nơng , bước răng dài , đi lá chẻ lõm .
Quả quýt Tích Giang to , đẹp : Đường kính quả lớn hơn chiều cao , vỏ quả
hơi dày và giòn . Thịt quả mọng nước , nhiều hạt , hạt to, vách múi dai , nhiều
xơ bã nhưng ngọt đậm . Giống quýt Tích Giang phát triển tốt hơn ở vùng miền
núi .
C) Cam bù Hà Tĩnh

Cam bù Hà Tĩnh được trồng lâu đời ở vùng Hương Sơn ( Hà Tĩnh) , tạm
chia các giống cam bù thành 3 hình dạng chủ yếu là : CB1 , CB2 và CB3 .
Nguồn gốc chưa rõ nhưng tất cả đều thuộc loài quýt hoặc quýt lai .
Riêng dạng hình CB3 là qt đường Hương Sơn có hình thái cây, lá , quả
giống hoàn toàn các giống cam đường , cam giấy chín muộn ở các tỉnh phía Bắc .
Dạng CB1 vỏ dày hơn , quả cao thành hơn , phẩm chất ngon hơn . Nên
vẫn tạm xếp vào các giống cam đường , nhưng phẩm chất tốt hơn hẳn .
Dạng CB2 hoàn toàn giống cam sành ở miền Bắc nhưng quả vỏ mỏng
hơn, nhãn vỏ hơn .Phẩm chất và hình thái quả rất tốt nhưng tương đối nhiều hạt .
Dạng CB1 có thể là dạng trung gian giữa CB2 và CB3 .
Tất cả ba dạng hình đều chín muộn , mẫu mã đẹp , hấp dẫn .
Các giống cam bù Hà Tĩnh có tính chống chịu khá , thích nghi được cả 2
vùng Nghệ An , Hà Tĩnh và các tỉnh đồng bằng , trung du miền núi phía bắc .

13


Cây 9-11 tuổi có thể đạt năng suất 30-40 tấn quả / ha nếu trồng với mật độ 800 1200 cây / ha.
D) Cam sành
Cam sành là một giống lai giữa cam và quýt , có nguồn gốc ở miền Nam
VIệt Nam . Người ta đã đặt tên cho cam sành là quýt Kinh đế đề nói lên phẩm
chất của giống này rất ngon . Ở Việt Nam cam sành được trồng ở tất cả vùng
trồng quýt nổi tiếng trong nước . Sản lượng cam sành ở Miền Nam nhiều hơn .
Ở miền bắc cam sành thường mang tên địa phương trồng nhiều , đáng chú ý là
các vùng trồng cam sành Hàm Yên (Tuyên Quang) , Bắc Quang (Hà Giang) ,
Cam sành Bố Hạ , cam sành Yên Bái , … Sản lượng nhiều nhất là vùng Hàm
Yên, Bắc Quang . Cam sành sinh trưởng khoẻ , phân cành hướng ngọn , cành
mập và thưa , có thể có gai hoặc khơng có gai , lá to , dày , màu xanh đậm phản
quang , eo lá to (dạng CB2 eo lá nhỏ ), răng cưa trên mép lá thưa và nông , phiến
lá hay cong lại túi tinh dầu nổi rõ …

Tính chống chịu của cam sành với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại ở
mức trung bình .
Hình thức quả khơng đẹp ( trừ dạng CB2 và cam sành Lạng Sơn ) do vỏ
dày thô, sần sùi không hấp dẫn nhưng màu sắc vỏ quả và thịt quả lại rất đẹp ,
phẩm vị rất ngon, không thua kém bất cứ loại quýt nào trên thế giới . Cam sành
là một giống qt chín muộn rất có triển vọng ở nước ta , cần có phương pháp
chọn lọc và phát triển . (Giáo trình cây ăn quả- NXB Nông Nghiệp – Chủ biên :
Trần Thế Tục )

14


×