Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Thực trạng và kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng viên về phòng ngừa chuẩn tại bệnh viện đa khoa tỉnh hòa bình năm 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 107 trang )

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

NGUYỄN QUANG TỰ

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA ĐIỀU
DƢỠNG VIÊN VỀ PHÒNG NGỪA CHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HỊA BÌNH NĂM 2021

LUẬN VĂN CHUN KHOA CẤP II

THÁI BÌNH - 2022


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

NGUYỄN QUANG TỰ

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA ĐIỀU
DƢỠNG VIÊN VỀ PHÒNG NGỪA CHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA TỈNH HỊA BÌNH NĂM 2021

LUẬN VĂN CHUN KHOA CẤP II
Chun ngành: QUẢN LÝ Y TẾ
Mã số: CK 62 72 76 05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

1. PGS.TS. Ngô Thị Nhu
2. PGS.TS. Nguyễn Duy Cƣờng



THÁI BÌNH - 2022


LỜI CẢM ƠN
Hồn thành luận văn này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy giáo, cơ giáo, các anh/chị và các đồng nghiệp.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu,
Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế cơng cộng Trường Đại học Y
Dược Thái Bình cùng các thầy, cơ giáo đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và
giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt với tình cảm chân thành và sự kính trọng, tơi xin được bày tỏ
lịng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Thị Nhu và PGS.TS. Nguyễn Duy
Cường đã dành nhiều tâm huyết và trách nhiệm giúp đỡ tôi trong q trình
học tập và nghiên cứu để tơi hồn thành bản luận văn này một cách tốt nhất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế tỉnh Hịa Bình, tập thể
phịng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp
đỡ, chia sẻ công việc giúp tôi trong suốt q trình tơi tham gia khóa học.
Tơi cũng xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện, các
Khoa/Phòng và các đồng nghiệp trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hịa Bình đã
tạo điều kiện, giúp đỡ tơi trong q trình thu thập số liệu luận văn.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã ln động viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn với tơi trong suốt
q trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Quang Tự


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng
được cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Thái Bình, tháng 3 năm 2022
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Quang Tự


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS

Acquired Immuno Deficiency Syndrome
(hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)

BS

Bác sĩ

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

CDC

Centers for Disease Control and Prevention
(Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ)

CSNB


Chăm sóc người bệnh

CTRYT

Chất thải rắn y tế

CTYT

Chất thải y tế

ĐD

Điều dưỡng

ĐDV

Điều dưỡng viên

HIV

Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)

KBCB

Khám bệnh, chữa bệnh

KSNK


Kiểm soát nhiễm khuẩn

KTV

Kỹ thuật viên

NB

Người bệnh

NHS

Nữ hộ sinh

NKBV

Nhiễm khuẩn bệnh viện

NVYT

Nhân viên y tế

PHCN

Phòng hộ cá nhân

PNC

Phòng ngừa chuẩn


PTPH

Phương tiện phòng hộ

VST

Vệ sinh tay

VSV

Vi sinh vật

WHO

World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Phòng ngừa chuẩn trong cơ sở khám, chữa bệnh .................................. 3
1.1.1. Một số khái niệm............................................................................. 3
1.1.2. Vai trò của phòng ngừa chuẩn ...................................................... 11
1.2. Thực trạng phòng ngừa chuẩn ở các cơ sở y tế ................................... 12
1.2.1. Trên Thế giới................................................................................. 12
1.2.2. Tại Việt Nam ................................................................................. 14
1.3. Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng ngừa chuẩn của điều dưỡng
viên trên Thế giới và Việt Nam ............................................................ 15
1.3.1. Trên Thế giới................................................................................. 15
1.3.2. Tại Việt Nam ................................................................................. 15

Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 20
2.1. Đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu......................................... 20
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 20
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 21
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 21
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 21
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 21
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu .............................................. 22
2.2.3. Các chỉ số, biến số nghiên cứu...................................................... 23
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu, công cụ thu thập thơng tin............ 26
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu ............................................................. 28
2.2.6. Đạo đức nghiên cứu ...................................................................... 29
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 30
3.1. Thực trạng một số cơng tác thực hiện phịng ngừa chuẩn tại Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Hồ Bình năm 2021............................................... 30


3.2. Kiến thức, thực hành của điều dưỡng trong thực hiện một số biện pháp
phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hồ Bình năm 2021 ..... 37
3.2.1. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ....................... 37
3.2.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng trong thực hiện
một số biện pháp phòng ngừa chuẩn .............................................. 40
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 53
4.1. Thực trạng công tác thực hiện phòng ngừa chuẩn tại bệnh viện Đa
khoa tỉnh Hồ Bình năm 2021 ............................................................ 53
4.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế trong thực hiện một
số biện pháp phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hồ
Bình năm 2021 .................................................................................... 59
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1.

Số lượng bồn rửa tay tại các khoa trong bệnh viện .................... 30

Bảng 3.2.

Tỉ lệ các khoa có sẵn phương tiện phịng hộ ............................. 32

Bảng 3.3.

Tỉ lệ các khoa, trên xe tiêm có đủ trang thiết bị thu gom chất
thải rắn y tế.................................................................................. 32

Bảng 3.4.

Thực trạng thu gom chất thải rắn y tế tại các khoa..................... 33

Bảng 3.5.

Thực trạng vận chuyển, lưu giữ chất thải rắn y tế tại các khoa.... 34

Bảng 3.6.

Nguồn nước và loại v i nước tại các ồn rửa tay ....................... 35


Bảng 3.7.

Tình trạng khăn lau tay và poster hướng dẫn tại các khoa ........ 36

Bảng 3.8.

Phân bố điều dưỡng theo nhóm tuổi và trình độ học vấn ........... 37

Bảng 3.9.

Phân bố điều dưỡng nghiên cứu theo vị trí việc làm và thâm
niên công tác ............................................................................... 38

Bảng 3.10. Nội dung được tập huấn gần nhất của đối tượng ........................ 39
Bảng 3.11. Kiến thức của điều dưỡng viên về đối tượng áp dụng PNC ....... 40
Bảng 3.12. Kiến thức của điều dưỡng viên về đường lây chính trong bệnh viện . 40
Bảng 3.13. Kiến thức của điều dưỡng viên về biện pháp quan trọng nhất
để phịng ngừa lây truyền qua đường khơng khí ........................ 41
Bảng 3.14. Kiến thức của điều dưỡng viên về biện pháp quan trọng nhất
để phòng ngừa lây truyền qua đường giọt bắn ........................... 41
Bảng 3.15. Kiến thức của điều dưỡng viên về biện pháp quan trọng nhất
để phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc............................ 42
Bảng 3.16. Kiến thức của điều dưỡng viên về biện pháp phòng ngừa chuẩn .... 42
Bảng 3.17. Tỉ lệ điều dưỡng kể đúng thứ tự các ước trong quy trình VST.... 43
Bảng 3.18. Tỉ lệ điều dưỡng kể đúng vai tr vệ sinh tay .............................. 43
Bảng 3.19. Tỉ lệ điều dưỡng kể đúng mục đích sử dụng PTPH ................... 44
Bảng 3.20. Tỉ lệ điều dưỡng trả lời đúng thời điểm sử dụng găng tay ......... 44
Bảng 3.21. Tỉ lệ điều dưỡng kể đúng khi sử dụng các phương tiện phịng hộ
trong khi chăm sóc người bệnh có nguy cơ ị bắn máu vào người . 45



Bảng 3.22. Tỉ lệ điều dưỡng kể đúng cách ảo quản trang phục phòng hộ
cá nhân ........................................................................................ 45
Bảng 3.23. Tỉ lệ điều dưỡng kể đúng thời điểm bắt buộc sử dụng khẩu
trang trong PNC .......................................................................... 46
Bảng 3.24. Thái độ của điều dưỡng về một số quy định PNC ...................... 47
Bảng 3.25. Thực hành vệ sinh tay của điều dưỡng theo công việc............... 48
Bảng 3.26. Thực hành sử dụng phương tiện phịng hộ của điều dưỡng theo
cơng việc .................................................................................... 49
Bảng 3.27. Thực hành xử lý dụng cụ y tế của điều dưỡng theo công việc ... 50
Bảng 3.28. Thực hành quản lý chất thải của điều dưỡng theo công việc ..... 51
Bảng 3.29. Thực hành xử lý đồ vải của điều dưỡng theo công việc ............. 52


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, CÁC HỘP
Biểu đồ 3.1. Hóa chất, xà ph ng tại khu vực vệ sinh tay ............................... 31
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ điều dưỡng đã được tham gia tập huấn, đào tạo liên tục
về công tác PNC và KSNK........................................................ 38
Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ điều dưỡng đạt một số nội dung trong PNC .................... 46
Biểu đồ 3.4. Tỉ lệ điều dưỡng đạt thực hành một số nội dung trong PNC ... 52
Hộp 3.1.

Kết quả phỏng vấn Phó giám đốc bệnh viện về cơ sở vật chất
phục vụ phòng ngừa chuẩn ........................................................ 31

Hộp 3.2.

Kết quả phỏng vấn Trưởng khoa KSNK-Vi sinh về cơ sở vật
chất, trang thiết bị phục vụ phòng ngừa chuẩn .......................... 33


Hộp 3.3.

Kết quả phỏng vấn Trưởng ph ng Điều dưỡng về kết quả
triển khai một số nội dung phòng ngừa chuẩn .......................... 34

Hộp 3.4.

Kết quả phỏng vấn Trưởng ph ng Điều dưỡng về cơ sở vật
chất cho phòng ngừa chuẩn ....................................................... 35


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc
sức khỏe trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đây được coi là một trong
những thách thức và mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực Y khoa trên thế
giới cũng như tại Việt Nam. Nhiễm khuẩn bệnh viện luôn là nguy cơ tiềm ẩn
cũng như hiện hữu với tất cả người bệnh ngay cả những nước phát triển và
các nước đang phát triển. Tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện luôn rất cao ở các
nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam [1]. Nhiễm khuẩn bệnh viện phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó những nguyên nhân phổ biến là: điều kiện cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị vật tư thuộc lĩnh vực kiểm soát nhiễm khuẩn và đặc
biệt là sự tuân thủ các quy định về thực hiện phòng ngừa chuẩn của nhân viên
y tế nói chung tại các bệnh viện. Nhiễm khuẩn bệnh viện có thể ngăn ngừa,
hạn chế được thơng qua những chương trình kiểm sốt nhiễm khuẩn, điển
hình là thực hiện tốt phòng ngừa chuẩn [2].
Phòng ngừa chuẩn là các kiểm soát nhiễm khuẩn cơ ản áp dụng cho
mọi người bệnh bất kể chẩn đốn và thời điểm chăm sóc. Ph ng ngừa tiếp xúc

với máu, dịch cơ thể, chất tiết, chất bài tiết, giảm thiểu lây truyền nhiễm trùng
cho nhân viên y tế hoặc người bệnh khác. Để thực hiện tốt phòng ngừa chuẩn
các cơ sở khám chữa bệnh cần phải thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ như:
đảm bảo về cơ sở vật chất cho công tác kiểm sốt nhiễm khuẩn, bên cạnh đó
việc đào tạo, sắp xếp, bố trí nhân lực thực hiện cơng tác kiểm sốt nhiễm
khuẩn phù hợp, bồi dưỡng, cung cấp đầy đủ kiến thức, xác định thái độ đúng
và thực hành nghiêm túc các quy định về phòng ngừa chuẩn của bộ Y tế cho
mọi nhân viên y tế là điều rất cần thiết [3].
Tại các cơ sở khám chữa bệnh hiện nay, nhóm nhân viên y tế chiếm tỉ
lệ đơng nhất, thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với người bệnh nhất và thực
hiện nhiều kỹ thuật, thủ thuật chăm sóc người bệnh nhất chính là đội ngũ điều


2

dưỡng viên. Vì thế, việc thực hiện tốt phịng ngừa chuẩn của điều dưỡng viên
sẽ góp phần quan trọng hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện, hạ thấp tỉ lệ nhiễm
trùng bệnh viện, giảm tỉ lệ lây chéo trong điều trị, giảm tỉ lệ tử vong và tiết
kiệm chi phí điều trị, chi phí chăm sóc và chi phí cơ hội chung của gia đình và
xã hội [4].
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hịa Bình là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trực
thuộc Sở Y tế tỉnh Hịa Bình được cơng nhận đạt hạng I năm 2012. Tổng số
lượt người đến khám bệnh trung ình hàng năm khoảng 170.000, số người
bệnh điều trị nội trú hàng năm khoảng 35.000 người. Khoa Kiểm soát nhiễm
khuẩn của bệnh viện được thành lập năm 2006, các hoạt động kiểm soát
nhiễm khuẩn đã được triển khai tại bệnh viện. Tuy nhiên, thực tế hiện nay
tình trạng bệnh viện luôn rất đông người bệnh đến khám và điều trị, ở một số
thời điểm đã xuất hiện tình trạng quá tải bệnh viện, cùng với đó là cơ sở vật
chất ở một số khoa lâm sàng hiện nay đã xuống cấp hiện chưa được khắc
phục kịp thời. Thực trạng cơng tác thực hiện một số biện pháp phịng ngừa

chuẩn ở bệnh viện như thế nào? Có những rào cản gì ảnh hưởng đến cơng tác
này? Để có được những bằng chứng khách quan về thực trạng thực hiện một
số biện pháp phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hịa Bình. Vì vậy,
chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và kiến thức, thái độ,
thực hành của điều dƣỡng viên về phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Hịa Bình năm 2021" với hai mục tiêu:
1. Mơ tả thực trạng phịng ngừa chuẩn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hịa
Bình năm 2021.
2. Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên trong
thực hiện một số biện pháp phòng ngừa chuẩn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hịa Bình năm 2021.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Phòng ngừa chuẩn trong cơ sở khám, chữa bệnh
1.1.1. Một số khái niệm
* Nhiễm khuẩn bệnh viện
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), “nhiễm khuẩn người bệnh mắc
phải trong thời gian điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn đó khơng phải là lý
do nhập viện và/hoặc nhiễm khuẩn xảy ra với người bệnh trong bệnh viện
hoặc cơ sở y tế khác mà nhiễm khuẩn này không hiện diện hoặc không trong
giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV)
thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện” [1], [2], [5].
* Phòng ngừa chuẩn
Là tập hợp các biện pháp phòng ngừa cơ ản áp dụng cho tất cả người
bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khơng phụ thuộc vào chẩn đốn,
tình trạng nhiễm trùng và thời điểm chăm sóc của người bệnh, dựa trên

nguyên tắc coi tất cả máu, chất tiết, chất bài tiết (trừ mồ hơi) đều có nguy cơ
lây truyền bệnh. Thực hiện phịng ngừa chuẩn (PNC) giúp phịng ngừa và
kiểm sốt lây nhiễm với máu, chất tiết, chất bài tiết (trừ mồ hơi) cho dù khơng
nhìn thấy máu, chất tiết qua da khơng lành lặn và niêm mạc [1], [4], [5].
Phịng ngừa chuẩn bao gồm các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho tất
cả những người bệnh trong bệnh viện không tùy thuộc vào chẩn đốn và tình
trạng nhiễm trùng của người bệnh (NB).
Phòng ngừa chuẩn bao gồm các nội dung sau: Vệ sinh tay; sử dụng
phương tiện ph ng hộ cá nhân; vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho; sắp xếp
người ệnh; tiêm an toàn và ph ng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn; vệ sinh
môi trường; xử lý dụng cụ; xử lý đồ vải; xử lý chất thải [2], [5].


4

* Vệ sinh tay
Vệ sinh tay (VST) là làm sạch tay ằng nước với xà ph ng có hay
khơng có chất sát khuẩn và sát khuẩn tay với dung dịch có chứa cồn. Vệ sinh
tay là nội dung cơ ản của PNC và là iện pháp hiệu quả nhất trong kiểm soát
sự lây truyền tác nhân gây ệnh trong các cơ sở khám chữa ệnh [3], [6].
Vệ sinh tay là biện pháp chính để giảm nhiễm trùng. Mặc dù hành động
này là đơn giản, theo các nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe là vấn đề tồn thế
giới. Theo cập nhật gần đây dịch tễ học về tuân thủ VST, nó là phương pháp
tiếp cận mới đã được chứng minh có hiệu quả và an tồn bệnh nhân tồn cầu.
VST có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác chăm sóc NB.
Các chỉ định vệ sinh tay:
- VST của nhân viên y tế (NVYT) đóng vai tr rất quan trọng trong
cơng tác chăm sóc NB. Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Y tế khuyến cáo VST
cần luôn thực hiện tại năm thời điểm khi chăm sóc NB:
1.


Trước khi tiếp xúc với NB

2.

Trước khi làm thủ thuật vô trùng

3.

Sau khi tiếp xúc với máu và dịch
cơ thể

4.

Sau khi tiếp xúc NB

5.

Sau khi đụng chạm vào những
vùng xung quanh NB

Hình 1.1. Các thời điểm vệ sinh tay khi chăm sóc NB (WHO 2005)
- Ngoài ra các hoạt động sau cũng cần VST: Khi chuyển chăm sóc từ
nơi nhiễm sang nơi sạch trên cùng NB, sau khi tháo găng.


5

- Thực hiện kỹ thuật VST với nước và xà phịng khi tay nhìn thấy vấy
bẩn bằng mắt thường hoặc sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết. Vệ sinh tay

bằng dung dịch có chứa cồn khi tay khơng thấy bẩn bằng mắt thường.
- Phải đảm bảo tay luôn khơ hồn tồn trước khi bắt đầu hoạt động
chăm sóc NB.
Các phương tiện thực hiện vệ sinh tay:
- Thùng đựng khăn.
- Lavabo sạch, v i nước, nước rửa ình thường.
- Xà phòng, cồn khử khuẩn, dung dịch khử khuẩn nhanh.
- Khăn lau khô sạch.
Để hạn chế rủi ro của NVYT trước bất kỳ hoạt động chăm sóc sức khỏe
như tiếp xúc với chất hoặc các bề mặt bị ô nhiễm thì họ đều thực hiện thói
quen mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) phải bố trí các địa điểm vệ sinh
tay tại các khu vực chăm sóc và phục vụ NB. Các buồng khám, buồng thủ
thuật, buồng bệnh, buồng xét nghiệm phải trang bị bồn vệ sinh tay.
Các vị trí cần trang bị dung dịch vệ sinh tay có chứa cồn:
- Giường NB nặng, NB cấp cứu.
- Trên các xe tiêm, thay ăng.
- Bàn khám bệnh, xét nghiệm.
- Cửa ra vào mỗi buồng bệnh.
* Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân
Phương tiện ph ng hộ cá nhân (PHCN) ao gồm: găng tay, khẩu trang,
áo chồng, tạp dề, mũ, mắt kính mặt nạ và ủng hoặc ao giày. Mục đích sử
dụng phương tiện ph ng hộ cá nhân là để ảo vệ NVYT, người ệnh, người
nhà người ệnh và người thăm ệnh khỏi ị nguy cơ lây nhiễm và hạn chế
phát tán mầm ệnh ra mơi trường ên ngồi. Ngun tắc sử dụng phương tiện


6

ph ng hộ cá nhân là phải tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Mang phương tiện

ph ng hộ khi dự kiến sẽ làm thao tác có ắn máu dịch tiết vào cơ thể [4].
Sử dụng găng
Nhiễm khuẩn do chăm sóc y tế có thể dễ dàng lây truyền trực tiếp qua
bàn tay của NVYT hoặc qua vật dụng khác như thiết bị y tế,… Sử dụng găng
áp dụng trong các trường hợp sau [5]:
- Mang khi chạm vào máu, dịch cơ thể, tiết, chất thải, màng nhầy.
- Thay đổi những hoạt động chăm sóc trên cùng một NB, sau khi tiếp
xúc với vật dụng xung quanh NB có khả năng lây nhiễm.
- Hủy bỏ găng sau khi sử dụng, trước khi chạm các vật không bị ô
nhiễm, các bề mặt và trước khi chuyển sang NB khác.
- Thực hiện VST ngay lập tức sau khi loại bỏ găng.
- Mang găng vơ khuẩn trong q trình làm thủ thuật vơ khuẩn, phẫu thuật.
- Mang găng sạch trong các thao tác chăm sóc, điều trị khơng đ i hỏi
vơ khuẩn và dự kiến tay nhân viên y tế có thể tiếp xúc với máu chất tiết, chất
bài tiết, các màng niêm mạc và da không nguyên vẹn của NB hoặc khi da tay
NVYT bị bệnh hoặc trầy xước.
- Mang găng khi NVYT làm vệ sinh, thu gom chất thải, đồ vải, xử lý
dụng cụ y tế và các dụng cụ chăm sóc NB.
- Tn thủ đúng quy trình mang găng và tháo găng.
Sử dụng khẩu trang
Mang khẩu trang y tế khi:
- Dự kiến sẽ bắn máu dịch tiết vào mặt mũi trong khi chăm sóc người
bệnh (CSNB).
- Khi làm việc trong khu phẫu thuật hoặc trong các khu vực đ i hỏi vô
khuẩn khác.


7

- Khi chăm sóc NB có nghi nghờ hoặc mắc nhiễm khuẩn đường hơ hấp

hoặc khi NVYT đang có bệnh đường hô hấp.
Sử dụng các phương tiện che mặt và mắt
Mang kính bảo hộ, mạng che mặt khi làm các thủ thuật có nguy cơ ắn
tóe máu và dịch vào mắt như: đỡ đẻ, phá thai, đặt nội khí quản, hút dịch, nhổ
răng, lấy bệnh phẩm đường hô hấp,...
Mặc áo chồng, tạp dề
- Mang áo chồng, tạp dề khơng thấm nước khi làm các thủ thuật dự
đốn có máu và chất tiết của NB có thể bắn lên đồng phục NVYT.
- Mặc áo choàng phủ từ cổ đến chân, từ tay đến cổ tay và phủ ra sau
lưng, buộc dây ở cổ và eo.
- Không sờ vào mặt trước và tay áo. Tháo dây cổ, dây eo, kéo áo
choàng từ mỗi vai hướng về phía tay cùng bên, cho mặt ngoài vào trong, đưa
áo choàng xa cơ thể, cuộn lại và bỏ vào thùng chất thải lây nhiễm.
* Thực hiện quy tắc vệ sinh hô hấp
Thực hiện vệ sinh hô hấp có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác chăm sóc
người bệnh và hạn chế sự lây lan mầm bệnh nhất là khi có đại dịch xảy ra
như: Cúm, SARS, COVID-19,…
Cơ sở khám, chữa ệnh có kế hoạch quản lý tất cả các người ệnh có
các triệu chứng về đường hơ hấp trong giai đoạn có dịch. Tại khu vực tiếp
nhận ệnh nhân cần có hệ thống cảnh áo và hướng dẫn để phân luồng người
ệnh có các triệu chứng về đường hơ hấp. Mọi người ệnh có các triệu chứng
về đường hô hấp đều phải tuân thủ theo các quy tắc về vệ sinh hô hấp và vệ
sinh khi ho [2], [4].
- Che miệng mũi ằng khăn và ỏ khăn trong thùng chất thải hoặc giặt
lại nếu tái sử dụng, vệ sinh tay ngay sau đó. Dùng mặt trong khuỷu tay để che
nếu khơng có khăn, khơng dùng àn tay.


8


- Mang khẩu trang y tế.
- Vệ sinh tay ngay sau khi tiếp xúc với chất tiết.
- Đứng hay ngồi cách xa người khác khoảng 1 mét.
* Sắp xếp người bệnh thích hợp
Nên sắp xếp người ệnh khơng có khả năng kiểm soát chất tiết, chất ài
tiết, dịch dẫn lưu vào ph ng riêng (đặc iệt trẻ em có ệnh đường hơ hấp, tiêu
hóa). Sắp xếp người ệnh dựa vào các nguyên tắc: Đường lây truyền của tác
nhân gây ệnh; Yếu tố nguy cơ lây truyền ệnh; Khả năng mắc nhiễm khuẩn
ệnh viện [2], [4].
* Xử lý dụng cụ y tế
Thiết bị chăm sóc người bệnh có thể là tác nhân góp phần rất lớn gây
nên NKBV. Đặc biệt những thiết bị liên quan đến chăm sóc trực tiếp NB như
tại các khoa Hồi sức tích cực, Ngoại khoa hay những thiết bị được sử dụng
hằng ngày thăm khám NB như nhiệt kế, ống nghe,… Dụng cụ y tế tái sử dụng
đều phải được xử lý trước khi sử dụng cho người ệnh khác. Làm sạch, khử
khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ theo Thơng tư 16/2018/TT-BYT quy định về kiểm
sốt nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám ệnh, chữa ệnh. Nhân viên khi xử lý
dụng cụ cần mang phương tiện ph ng hộ cá nhân thích hợp [1], [2], [4], [6].
Phương pháp xử lý:
- Dụng cụ tiếp xúc với da lành lặn và môi trường (nguy cơ thấp) cần
khử khuẩn mức độ thấp và trung bình.
- Dụng cụ tiếp xúc với niêm mạc (nguy cơ trung ình) cần phải khử
khuẩn mức độ cao.
- Dụng cụ tiếp xúc với mô vô trùng, mạch máu (nguy cơ cao) cần phải
tiệt khuẩn, không ngâm khử khuẩn.


9

* Tiêm an tồn và phịng ngừa phơi nhiễm do vật sắc nhọn

Tiêm an tồn có ý nghĩa rất lớn hạn chế rủi ro lây truyền mầm bệnh cho
NVYT qua đường máu như viêm gan B, C và HIV [4], [5]. Các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh cần tuân thủ những quy định sau:
- Đào tạo cập nhật các kiến thức về tiêm an toàn cho NVYT.
- Cung cấp đầy đủ các phương tiện tiêm thích hợp (xe tiêm, ơm kim
tiêm, kim lấy thuốc, cồn sát khuẩn tay, hộp đựng vật sắc nhọn…).
- Giảm số lượng mũi tiêm không cần thiết. Sử dụng thuốc ằng đường
uống khi có thể, lấy ệnh phẩm tập trung để tránh lấy máu nhiều lần.
- Áp dụng các iện pháp thực hành tiêm an toàn để ph ng ngừa tai nạn
rủi ro nghề nghiệp.
- Quản lý chất thải sắc nhọn theo đúng quy định.
- Tuân thủ quy trình áo cáo theo dõi và điều trị sau phơi nhiễm.
- Khuyến khích mọi NVYT tiêm ph ng vắc xin viêm gan B.
* Xử lý đồ vải
Xử lý đồ vải theo nguyên tắc giảm tối thiểu giũ đồ vải để tránh lây
nhiễm vi sinh vật từ đồ vải sang mơi trường khơng khí, ề mặt và con người.
Đồ vải phải được thu gom và chuyển xuống nhà giặt trong ngày [2].
Xử lý đồ vải tại các cơ sở y tế:
- Tuân thủ nguyên tắc xử lý đồ vải, giảm tối thiểu việc giũ đồ vải để
tránh lây nhiễm vi sinh vật.
- Phân loại đồ vải để thu gom và cho vào túi riêng, giặt riêng và chuyển
xuống nhà giặt trong ngày và thu gom thành hai loại và cho vào túi riêng iệt.
- Không đánh dấu đồ vải của NB HIV/AIDS để phân loại và giặt riêng.
- Không giũ tung đồ vải khi thay đồ vải hoặc khi đến giao nhận đồ vải.
- Không để đồ vải ẩn xuống sàn nhà hoặc để sang giường ên cạnh.
- Không để đồ vải sạch lẫn với đồ vải ẩn trên cùng một xe khi vận chuyển.


10


- Xe đựng đồ vải phải kín, phải giặt sạch sau mỗi lần chứa đồ vải ẩn.
- Người thu gom đồ vải phải mang găng vệ sinh, tạp dề, khẩu trang.
- Đồ vải được giặt theo các quy trình khác nhau tùy theo mức độ lây nhiễm.
- Đồ vải sạch cần được ảo quản có đầy đủ giá kệ hoặc trong tủ sạch.
* Vệ sinh môi trường
Môi trường sạch là điều kiện ắt uộc cho các tiêu chuẩn tốt về vệ
sinh và vô khuẩn. Hàng ngày làm sạch và khử khuẩn các ề mặt dễ ị
nhiễm vi sinh vật (VSV) như các vật dụng xung quanh NB như thành
giường, tủ đầu giường, và các vật dụng thường xuyên sờ vào như tay nắm
cửa, vật dụng trong nhà vệ sinh.
Làm vệ sinh môi trường khoa ph ng sớm trước giờ khám ệnh chữa
ệnh. Cần kiểm tra hóa chất và nồng độ hóa chất sử dụng trong vệ sinh làm
sạch. Cần chú ý làm sạch và khử khuẩn đồ chơi của trẻ em. Tuân thủ đúng
nguyên tắc làm vệ sinh từ vùng có nguy cơ thấp đến vùng có nguy cơ cao, từ
trên xuống dưới, từ trong ra ngoài.
Áp dụng phương pháp lau ẩm, không được quét khô trong các khu vực
chuyên môn. Thường xuyên thay khăn lau, dung dịch khử khuẩn làm sạch và
giặt. Người làm vệ sinh phải mang phương tiện ph ng hộ thích hợp [2], [5].
* Quản lý chất thải y tế
Cơ sở KBCB cần phải xây dựng quy trình thu gom và quản lý chất thải
y tế (CTYT) theo Thông tư 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y
tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế phù hợp với tình hình thực tế của ệnh
viện để mọi NVYT có thể áp dụng trong thực hành. Chất thải y tế phải được
thu gom, xử lý và tiêu hủy an toàn, cần đặc iệt quan tâm xử lý an toàn chất
thải sắc nhọn [1], [2], [7].


11

- Phải phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh chất thải: chất thải rắn

Y tế phải phân loại riêng theo từng nhóm và từng loại đúng quy định.
- Đặt thùng, hộp đựng chất thải phải gần nơi chất thải phát sinh.
- Vận chuyển rác thải từ các khoa ph ng ít nhất một lần/ngày và khi cần.
Thời gian lưu giữ không quá 48 giờ. Lưu giữ chất thải trong nhà ảo quản
lạnh hoặc thùng lạnh có thể đến 72 giờ.
- Phải quy định đường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải. Tránh
vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc NB và các khu vực sạch khác.
Vận chuyển rác ằng xe chuyên dụng, không được làm rơi vãi chất thải nước
thải và phát tán mùi hôi trong q trình vận chuyển.
- Có nơi lưu giữ riêng CTYT nguy hại và chất thải thơng thường. Có hệ
thống cống thốt nước tường và nền chống thấm thơng khí tốt.
1.1.2. Vai trò của phòng ngừa chuẩn
Thực hiện PNC giúp phịng ngừa và kiểm sốt lây nhiễm với máu, chất
tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) ngay cả khi không nhìn thấy có sự phơi nhiễm với
máu và dịch tiết qua da, niêm mạc. PNC được coi là nền tảng cho việc phòng
ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện được sử dụng trong chăm sóc sức khỏe cho người
bệnh [8]. Việc tuân thủ các biện pháp của PNC đóng vai tr ngăn ngừa sự lây
nhiễm trong bệnh viện từ đó giảm tỉ lệ tử vong, giảm thời gian nằm viện, rút
ngắn chi phí điều trị cho người bệnh. PNC là một nội dung chủ yếu trong
chương trình Kiểm sốt nhiễm khuẩn bệnh viện, thực hiện các biện pháp PNC
nhằm mục đích hạn chế sự lây truyền cho NVYT và người bệnh cũng như từ
người bệnh sang người bệnh, người bệnh sang môi trường nhằm bảo đảm an
toàn và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh [2], [4], [9].


12

1.2. Thực trạng phòng ngừa chuẩn ở các cơ sở y tế
1.2.1. Trên Thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về kiến

thức, thái độ, thực hành PNC của nhân viên y tế tại các cơ sở y tế. Có 91,66%
các nghiên cứu được xếp hạng bằng chứng mức độ 4; 66,66% bộ cơng cụ thu
thập số liệu là bảng câu hỏi có cấu trúc. Các ấn phẩm công bố kết quả nghiên
cứu tập trung vào năm 2009 (41,66%) và chủ yếu bằng tiếng Anh (75%),
trong các tạp chí điều dưỡng có chỉ số tác động trên 1,6 (83,33%) [8]. Bác sĩ
(BS) và điều dưỡng (ĐD) có kiến thức về PNC tốt hơn so với kỹ thuật viên
(KTV) xét nghiệm, nhân viên văn ph ng và điều dưỡng học việc [10].
Nghiên cứu trên 4.439 nhân viên y tế của 34 cơ sở y tế tại Pháp chỉ có
25% đã được đào tạo về PNC trong 5 năm trước đó. Có 72,6% câu trả lời
đúng về vệ sinh tay nhưng chỉ có 7,3% câu trả lời đúng xử lý vật sắc nhọn và
kim tiêm. Điều dưỡng ở các khoa có bệnh nhân lưu dài ngày, chuyên khoa
tâm thần có kiến thức về PNC thấp nhất [11]. Một nghiên cứu ở bệnh viện tại
Nigeria cho thấy có 43% điều dưỡng có kiến thức yếu, 42% thực hành mức
trung ình, 37% thái độ trung tính về PNC. Có mối liên quan giữa kiến thức
về PNC với giới tính điều dưỡng (r = 00,8 p = 0,02) [12].
Một nghiên cứu khác chỉ ra có 28,72% NVYT được đào tạo về PNC.
87,7% biết phải vệ sinh tay và 75,7% cho biết là cần thiết phải thay găng tay
khi chuyển chăm sóc từ người bệnh này sang người bệnh khác [13].
Theo Amoran và cộng sự năm 2013 khảo sát 150 NVYT ao gồm 50
ác sĩ, 50 điều dưỡng và 50 hộ lý (HL). Tỉ lệ ác sĩ, điều dưỡng, hộ lý: cho
rằng iện pháp kiểm sốt nhiễm khuẩn có tác dụng ảo vệ tương ứng là (58%,
72%, 12%); ắt uộc tương ứng là (32%, 60%, 6%); tốn kém (16%; 14%;
74%) và không cần thiết (14%; 2%; 26%) [14].


13

Nghiên cứu của Ndu AC và Oronia Olena cùng cộng sự cho thấy kiến
thức cơ ản về PNC thấp; chỉ có 37,0% NVYT biết rằng PNC bao gồm rửa
tay trước và sau khi tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân, 39,0% biết về vệ sinh

ho và 40% biết xử lý dụng cụ. Khoảng 25% NVYT biết không đậy nắp kim
sau khi sử dụng; có 63% CBYT cho rằng sử dụng trang phục phòng hộ cá
nhân đầy đủ gồm: găng tay, áo chồng và kính ảo hộ, khẩu trang đơi khi có
thể khiến người bệnh lo sợ; 38% tuân thủ thực hiện PNC có thể làm giảm
khả năng thao tác chăm sóc người bệnh; Trong một số tình huống cấp cứu
cho người bệnh người NVYT không kịp thực hiện đầy đủ tất cả quy trình chi
tiết của PNC (44%) và thỉnh thoảng thiết bị phịng hộ cá nhân khơng có sẵn
[15], [16].
Hugo Sax và cộng sự cho biết tổng số 1.241 đối tượng được điều tra
với độ tuổi trung bình là 39 tuổi; 71,9% là nữ và 21,2% là nhân viên cấp cao.
Một phần tư trước đó đã tham gia khóa đào tạo cụ thể về các biện pháp phòng
ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn. 55,9% trả lời đúng 10 hoặc nhiều hơn trong số
13 câu hỏi dạng kiến thức. Những lý do sau đây cho việc khơng tn thủ đó là
thiếu kiến thức (47%); thiếu thời gian (42%); hay quên (39%); và thiếu
phương tiện (28%). Đối với các ác sĩ và nhân viên y tế ở vị trí cao, thiếu thời
gian và thiếu phương tiện ít quan trọng hơn đáng kể (p <0,005) [17].
Đa số (98,6%) số người được hỏi cho biết lý do chính dẫn đến việc
khơng tn thủ các biện pháp phịng ngừa chung là do thiết bị khơng có sẵn.
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong việc thực hành các biện pháp phòng
ngừa chuẩn giữa những người tiếp xúc với các sản phẩm máu và dịch cơ thể
so với những người không tiếp xúc trong 6 tháng qua (χ2 = 3,96, p = 0,03).
Yếu tố dự đoán duy nhất của việc thực hành các biện pháp phòng ngừa chuẩn
là tiếp xúc với máu và dịch cơ thể trong 6 tháng qua tỉ lệ chênh lệch (OR) =
4,56 (khoảng tin cậy (CI)) = 1,00-21,28) [18].


14

1.2.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo một số nghiên cứu cho thấy kiến thức về PNC cơ

bản còn thấp, trong 100 NVYT được phỏng vấn ở 10 bệnh viện đại diện khu
vực phía Bắc, khơng có NVYT nào hiểu đầy đủ về PNC. Tại các bệnh viện
khu vực phía Bắc tỉ lệ tuân thủ đúng thực hành PNC ở NVYT rất thấp, chỉ có
hơn 20% số nhân viên y tế được quan sát thực hành tốt các yêu cầu về PNC
khi thực hành nghề nghiệp [19]. Tỉ lệ tuân thủ rửa tay theo nghiên cứu của
Nguyễn Thị Thanh Hà và cộng sự năm 2012 tại bệnh viện Nhi đồng 1 là 62%
tổng số cơ hội quan sát được, đối tượng tuân thủ rửa tay cao nhất là kỹ thuật
viên với tỉ lệ trên 70%, bác sĩ và sinh viên là đối tượng tuân thủ vệ sinh tay
kém nhất, chỉ chiếm 41% - 43% [20].
Nghiên cứu của Võ Văn Tân năm 2011 cho thấy, tỉ lệ điều dưỡng có
kiến thức đúng về PNC liên quan tới kiểm soát nhiễm trùng BV đạt 78,7%; cao
nhất là phân loại rác thải (100%) và thấp nhất là kiến thức về phòng ngừa cách
ly (62,9%); phòng ngừa cá nhân và quản lý vật sắc nhọn từ 84,4% đến 92,7%;
rửa tay, tiệt khuẩn dụng cụ và quản lý nguy cơ đạt từ 76% đến 76,6% [21].
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự thực hiện nghiên cứu đánh
giá kiến thức, thực hành và mối tương quan giữa kiến thức, thực hành của
điều dưỡng đối với kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Việt Tiệp
Hải Ph ng năm 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều dưỡng có kiến thức
tốt về quy trình điều dưỡng với điểm trung bình 0,88 (SD:0,04), tuy nhiên lại
có kiến thức chưa tốt về mục xử lý rác thải với điểm trung bình 0,60
(SD:0,01). Thực hành của điều dưỡng về rửa tay đạt điểm số cao nhất (X :
2,51; SD: 0,04), ngược lại thực hành về giám sát nhiễm khuẩn c n chưa tốt
(X : 2,15; SD:0,05). Có mối tương quan chặt chẽ giữa kiến thức và thực hành
của điều dưỡng đối với kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện (r = 0,40; p <0,001).
Khơng tìm thấy mối tương quan giữa thực hành và nhóm tuổi [22].


15

1.3. Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng ngừa chuẩn của điều

dƣỡng viên trên Thế giới và Việt Nam
1.3.1. Trên Thế giới
Trong một nghiên cứu tác giả Barikani cùng các cộng sự năm 2012 trên
148 sinh viên y khoa. Kết quả nghiên cứu là kiến thức 6,8 ± 2,1 (tối đa là 10),
thái độ 16,6 ± 4,2 (tối đa 20). Kiến thức của sinh viên y khoa năm thứ 7 cao
hơn so với sinh viên năm thứ 6 (p<0,021). Kết quả kiến thức về “rửa tay
sau khi tiếp xúc ngẫu nhiên với máu, dịch tiết và các vật bẩn” cao nhất
(100%), trong khi đó tỉ lệ thấp nhất câu trả lời đúng “rửa tay trước và sau
khi sử dụng găng tay” (50,8%). Kiến thức “mang găng khi tiếp xúc với
màng nhầy và da khơng cịn ngun vẹn” là (90,5%) và thái độ đối với
“mang găng khi tiếp xúc với màng nhầy và da khơng cịn ngun vẹn” và
“đeo kính ảo vệ mắt” tương ứng là (91,2% và 87,2%). Liên quan đến thái
độ, tỉ lệ thấp nhất các câu trả lời đúng được thể hiện trong “rửa tay trước và
sau khi sử dụng găng tay” (40,5%) [23].
Tác giả S Nair và cộng sự cho biết vệ sinh tay được công nhận là biện
pháp hàng đầu để ngăn ngừa lây truyền chéo vi sinh vật. Đối với các bệnh
nhiễm trùng mắc phải tại bệnh viện, việc tuân thủ các hướng dẫn rửa tay của
điều dưỡng dường như rất quan trọng trong việc ngăn ngừa sự lây truyền bệnh
giữa các bệnh nhân. Có một số ít các nghiên cứu khám phá chủ đề này ở châu
Á [24].
Tác giả Gammon J và Hunt cũng cho thấy vai trò quan trọng của việc
vệ sinh tay trong cơng tác dự phịng COVID-19 [25].
1.3.2. Tại Việt Nam
Nguyễn Thị Thu Hà và các cộng sự đã nghiên cứu thực trạng kiến thức
về kiểm soát nhiễm khuẩn ệnh viện của điều dưỡng viên hồi sức tích cực,
ệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2015. Nghiên cứu mô tả thực trạng kiến


×