BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN ANH HNG
THựC TRạNG HOạT ĐộNG Và NHU CầU ĐàO TạO
CủA CộNG TáC VIÊN DÂN Số TạI THàNH PHố HòA BìNH
TỉNH HòA B×NH N¡M 2021
LUẬN VĂN CHUN KHOA CẤP II
THÁI BÌNH - 2022
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN ANH HNG
THựC TRạNG HOạT ĐộNG Và NHU CầU ĐàO TạO
CủA CộNG TáC VIÊN DÂN Số TạI THàNH PHố HòA BìNH
TỉNH HòA B×NH N¡M 2021
Chuyên ngành : Quản lý y tế
Mã số
: CK 62 72 76 05
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Vũ Phong Túc
2. TS. Lê Đức Cƣờng
THÁI BÌNH - 2022
LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ tấm lòng tri ân, lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới PGS.TS Vũ Phong Túc và TS. Lê Đức Cường những người Thầy
luôn tâm huyết, gần gũi, chia sẻ và dành ra nhiều thời gian quý báu của mình
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, xây dựng đề
cương và hoàn thiện luận văn. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn trân trọng
nhất tới BGH Trường Đại học Y Dược Thái Bình, q thầy/cơ tại Khoa Y tế
cơng cộng, phịng QLĐT Sau đại học và các khoa, phịng, bộ mơn liên quan
đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại đây.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh
đạo Trường Trung cấp Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ, Trung tâm Y tế và các
Trạm Y tế trên địa bàn Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hịa Bình cùng các bạn
đồng nghiệp, các cộng tác viên dân số, anh chị em điều tra viên những người
đã động viên, chia sẻ, tạo điều kiện và ln nhiệt tình giúp đỡ tơi trong q
trình học tập, thu thập thông tin cho nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ tấm lịng ân tình và xin chia sẻ thành quả
của mình ngày hơm nay tới gia đình tơi. Đây chính là nguồn động lực to lớn,
hỗ trợ, động viên, gánh vác mọi cơng việc gia đình để tơi có thể an tâm, tập
trung tư tưởng trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin được bày tỏ lịng biết ơn vơ hạn, lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc!
Thái Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2022
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Hùng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân tơi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Phong Túc và TS
Lê Đức Cường trên cơ sở nghiên cứu: Thực trạng hoạt động và nhu cầu đào
tạo của cộng tác viên dân số tại thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình năm 2021.
Các số liệu thu thập và kết quả trong luận văn là trung thực, khách quan
và chưa từng được cơng bố trong bất kì cơng trình nghiên cứu nào.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Thái Bình, ngày 23 tháng 3 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Anh Hùng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
1.1. Một số khái niệm liên quan .................................................................... 3
1.1.1. Cộng tác viên dân số: ...................................................................... 3
1.1.2. Nhiệm vụ của cộng tác viên dân số: ............................................... 3
1.1.3. Dân số: ............................................................................................ 4
1.1.4. Kế hoạch h a gia đình: ................................................................... 5
1.1.5. Các biện pháp tránh thai hiện đại: .................................................. 5
1.2. Thực trạng hoạt động của cộng tác viên dân số ..................................... 6
1.3. Nhu cầu đào tạo của cộng tác viên dân số ........................................... 15
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 23
2.1. Địa bàn, đối tượng và thời gian nghiên cứu......................................... 23
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ....................................................................... 23
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 24
2.1.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................... 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 25
2.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu cho nghiên cứu ........................................... 26
2.2.3. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu ........................................ 27
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 31
2.2.5. Một số khái niệm và chỉ số áp dụng trong nghiên cứu ................. 32
2.3. Triển khai thực hiện nghiên cứu .......................................................... 33
2.4. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 34
2.5. Sai số và biện pháp khắc phục sai số ................................................... 35
2.5.1. Sai số: ............................................................................................ 35
2.5.2. Biện pháp khắc phục sai số: .......................................................... 35
2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 35
2.7. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 37
3.1. Thực trạng hoạt động của cộng tác viên dân số ................................... 37
3.1.1. Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: ........................ 37
3.1.2. Thực trạng hoạt động của cộng tác viên dân số:........................... 40
3.2. Nhu cầu đào tạo của cộng tác viên dân số ........................................... 57
CHƢƠNG 4: ÀN LUẬN ............................................................................ 66
4.1. Thực trạng hoạt động của cộng tác viên dân số ................................... 66
4.2. Nhu cầu đào tạo của cộng tác viên dân số ........................................... 81
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BPTT:
Biện pháp tránh thai
CSSKBĐ:
Chăm s c sức khỏe ban đầu
CTV:
Cộng tác viên
DS-KHHGĐ:
Dân số - Kế hoạch h a gia đình
DSPT:
Dân số và phát triển
HIV:
Human Immunodeficiency Virus
Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
HPV:
Human Papillomavirus
Virus gây u nhú ở người
LTQĐTD:
Lây truyền qua đường tình dục
NKĐSS:
Nhiễm khuẩn đường sinh sản
SKSS:
Sức khỏe sinh sản
TYT:
Trạm y tế
UBND:
Ủy ban nhân dân
UNFPA:
United Nations Population Fund
Quỹ Dân số Liên hợp quốc
WHO:
World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Giới tính, tuổi, thành phần dân tộc và số năm công tác của đối
tượng nghiên cứu ........................................................................... 37
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu .................................. 38
Bảng 3.3. Kiêm nhiệm thêm chức danh khác của cộng tác viên dân số ......... 39
Bảng 3.4. Dân số trung bình cộng tác viên dân số đang quản lý .................... 40
Bảng 3.5. Nội dung công việc trong quản lý số liệu về dân số của cộng tác
viên dân số ..................................................................................... 40
Bảng 3.6. Hình thức cộng tác viên dân số tham mưu cho cán bộ chuyên trách
dân số xã.......................................................................................... 41
Bảng 3.7. Nội dung và số lần thực hiện tuyên truyền, vận động, tư vấn bình
quân trong 1 tháng của cộng tác viên dân số ................................. 43
Bảng 3.8. Hình thức tuyên truyền, vận động, tư vấn cộng tác viên dân số đang
áp dụng ............................................................................................ 44
Bảng 3.9. Kh khăn cộng tác viên dân số gặp phải trong tuyên truyền, vận
động, tư vấn..................................................................................... 45
Bảng 3.10. Hoạt động tiếp thị biện pháp tránh thai của cộng tác viên dân số 46
Bảng 3.11. Hoạt động theo dõi biện pháp tránh thai lâm sàng của cộng tác
viên dân số ...................................................................................... 47
Bảng 3.12. Sự phối hợp của trưởng thơn, ban, ngành, đồn thể địa phương với
cộng tác viên dân số ........................................................................ 48
Bảng 3.13. Nhận xét về sự phối hợp ban ngành của cộng tác viên dân số ..... 50
Bảng 3.14. Biện pháp tăng cường phối hợp các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương . 51
Bảng 3.15. Kh khăn cộng tác viên dân số gặp phải trong công tác chung ... 52
Bảng 3.16. Phụ cấp và các khoản hỗ trợ khác của cộng tác viên .................. 53
Bảng 3.17. Mức thu nhập hằng tháng và mức phụ cấp mong muốn được
hưởng của cộng tác viên ................................................................. 54
Bảng 3.18. Sự hài lịng với cơng việc của cộng tác viên dân số ..................... 56
Bảng 3.19. Các lớp đào tạo, tập huấn cộng tác viên dân số đã được tham dự ..... 57
Bảng 3.20. Số ngày đã được đào tạo, tập huấn của cộng tác viên dân số ...... 57
Bảng 3.21. Các nội dung cộng tác viên đã được tập huấn .............................. 58
Bảng 3.22. Khả năng đáp ứng của việc đào tạo, tập huấn với nhu cầu công
việc theo đặc điểm dân tộc của cộng tác viên dân số .................... 59
Bảng 3.23. Cộng tác viên dân số tự đánh giá về năng lực của bản thân......... 60
Bảng 3.24. Những nội dung ưu tiên trong đào tạo, tập huấn theo nhu cầu của
cộng tác viên dân số ....................................................................... 62
Bảng 3.25. Thời gian tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cộng tác viên
dân số .............................................................................................. 63
Bảng 3.26. Địa điểm thích hợp để tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho
cộng tác viên dân số ........................................................................ 64
Bảng 3.27. Nhu cầu đào tạo về chuyên ngành dân số y tế của cộng tác viên
dân số ............................................................................................. 64
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo từ trình độ sơ cấp trở lên
của đối tượng nghiên cứu .......................................................... 39
Biểu đồ 3.2. Kh khăn trong quản lý số liệu Dân số - Kế hoạch h a gia đình
của cộng tác viên dân số ............................................................ 41
Biểu đồ 3.3. Nội dung cộng tác viên dân số tham mưu cho cán bộ chuyên
trách dân số xã ........................................................................... 42
Biểu đồ 3.4. Công tác tuyên truyền, vận động, tư vấn của cộng tác viên dân số . 43
Biểu đồ 3.5. Vai trị của các ban, ngành, đồn thể địa phương trong các hoạt
động phối hợp tuyên truyền ........................................................ 49
Biểu đồ 3.6. Nguồn thu nhập chính của cộng tác viên .................................. 54
Biểu đồ 3.7. Khả năng đáp ứng của việc đào tạo, tập huấn đã c với nhu cầu
công việc của cộng tác viên dân số ............................................ 58
DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1. Nhận xét về những kh khăn gặp phải khi tuyên truyền, vận động
trong thời gian có dịch COVID-19 của cộng tác viên dân số........... 45
Hộp 3.2. Đánh giá của cán bộ quản lý y tế địa phương về sự phối hợp trong
công tác của cộng tác viên dân số ..................................................... 50
Hộp 3.3. Đề xuất nhằm tăng cường phối hợp các ban, ngành, đoàn thể tại địa
phương của cộng tác viên dân số ...................................................... 51
Hộp 3.4. Đánh giá chung của các cán bộ quản lý y tế về thực trạng hoạt động
của cộng tác viên dân số ................................................................... 52
Hộp 3.5. Đánh giá về mức phụ cấp hiện hưởng của cộng tác viên dân số ..... 53
Hộp 3.6. Nhận xét về những kh khăn cộng tác viên dân số gặp phải trong
công tác chung của cán bộ quản lý y tế địa phương ......................... 55
Hộp 3.7. Nhận xét về những kh khăn cộng tác viên dân số gặp phải trong
thời gian có dịch COVID-19 của cán bộ quản lý y tế địa phương ... 55
Hộp 3.8. Lý do không muốn tiếp tục làm việc của cộng tác viên................... 56
Hộp 3.9. Nhận xét của trạm trưởng và nhân viên chuyên trách dân số xã về
thực trạng đào tạo cập nhật, tập huấn cho cộng tác viên dân số....... 60
Hộp 3.10. Đánh giá chung của các cán bộ quản lý y tế về đào tạo bồi dưỡng,
đào tạo cập nhật cho cộng tác viên dân số ........................................ 61
Hộp 3.11. Các nội dung cần đào tạo cập nhật, tập huấn, bồi dưỡng thường
xuyên cho CTV dân số...................................................................... 63
Hộp 3.12. Đánh giá của trạm trưởng và nhân viên chuyên trách dân số xã về
nhu cầu đào tạo của cộng tác viên dân số ......................................... 65
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số thế giới tiếp tục tăng nhanh, ước đạt 8,5 tỷ người vào năm 2030
và 9,6 tỷ vào năm 2050 [1]. Đây là tin xấu cho hành tinh, vì nó có khả năng
vượt xa những thành tựu trong phát triển kinh tế. Những tiến bộ trong chống
lại đ i nghèo c thể bị tiêu tan. Nhiều quốc gia sẽ phải đối diện với các vấn đề
dân số học ảm đạm nếu không đầu tư nghiêm túc, đồng bộ, tồn diện hơn cho
cơng tác DS-KHHGĐ [2],[3]. Dân số Việt Nam năm 2019 là 96,2 triệu người,
đứng thứ 3 tại khu vực Đông Nam Á và thứ 15 thế giới. Tăng thêm 10,4 triệu
người sau 10 năm, kể từ năm 2009 [4]. Trong bối cảnh tình hình mới, nội
dung trọng tâm được ngành dân số xác định: phải chú trọng đầu tư nguồn lực,
củng cố tổ chức bộ máy, phát triển mạng lưới đều khắp, đủ năng lực tổ chức
và triển khai thực hiện nhiệm vụ, trong đ c đội ngũ cộng tác viên dân số ở
cơ sở. Tại các địa phương mạng lưới và chất lượng CTV dân số tuy đã được
củng cố và từng bước hoàn thiện song còn nhiều bất cập, hạn chế; chưa đáp
ứng được yêu cầu cung cấp dịch vụ chất lượng. Mặt khác chế độ, chính sách
đối với CTV cịn chưa tương xứng với cơng sức của họ nên thường xun có
sự biến động, ảnh hưởng lớn đến việc triển khai công tác DS-KHHGĐ [5].
Chính bởi vậy ngày 25 tháng 01 năm 2021 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số
02/2021/TT-BYT, dành riêng cho CTV dân số. Với những quy định cụ thể, rõ
ràng và bổ sung thêm một số nhiệm vụ, tiêu chuẩn cho CTV so với những
hướng dẫn trước đây tại Thông tư số 05/2008/TT-BYT của Bộ Y tế [6],[7].
Với quy mơ 854.131 người, tỉnh Hịa Bình có dân số đứng thứ 49 tồn
quốc. Là tỉnh có tỷ lệ người cao tuổi (11,95%) cao hơn so với mức trung bình
của cả nước [4]. Bên cạnh đ tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn ở mức
cao; kết quả giảm sinh đã chững lại, chưa ổn định, thiếu vững chắc; tỷ lệ sinh
con thứ 3 trở lên c xu hướng gia tăng (năm 2015: 6,2% đến năm 2020 là
13,2%) tạo ra nhiều thách thức đối với công tác dân số [8],[9],[10]. Là trung
2
tâm văn h a, kinh tế, chính trị của tỉnh nhiều năm qua thành phố Hịa Bình đã
ln nỗ lực và gặt hái được những thành công nhất định trong công tác DSKHHGĐ. Một trong những nhân tố quan trọng có tác động trực tiếp, tích cực
đến cơng tác này chính là mạng lưới CTV dân số ở cơ sở. Tuy nhiên với chiến
lược mới, chuyển từ DS-KHHGĐ sang Dân số và phát triển và những đặc thù
riêng do huyện Kỳ Sơn mới được sáp nhập vào (cuối năm 2019) làm cho quy
mô dân số gia tăng. Chắc chắn sẽ nảy sinh thêm khơng ít những kh khăn, bất
cập: nhiệm vụ công tác dân số lớn hơn, phức tạp hơn; địa bàn hoạt động rộng
hơn. Trong khi số lượng CTV lại giảm đến 50% từ năm 2020 (so với năm
2019) theo quy định mới của Ủy ban nhân dân tỉnh [11],[12]. Từ đ cho thấy
những yêu cầu ngày càng cao, địi hỏi phải được chuẩn hóa và có sự đồng bộ
hơn trong công tác cũng như sự nỗ lực, đ ng g p hơn nữa của các CTV dân
số. Nhưng thực tế tại tỉnh và thành phố Hịa Bình hiện nay CTV dân số lại
không được đào tạo bài bản, chỉ tập được huấn khoảng 3 đến 5 ngày là đã đưa
vào làm việc trong hệ thống [13]. Nhu cầu phải được đào tạo, cập nhật, chuẩn
hóa trở nên cấp thiết nhằm duy trì tốt các hoạt động và thúc đẩy mọi mặt công
tác đáp ứng yêu cầu mới của công tác dân số và phát triển tại địa phương.
Vậy thực trạng hoạt động của CTV dân số ở thành phố Hịa Bình hiện
nay là như thế nào? Nhu cầu đào tạo của họ ra sao? Ngành Y tế cần phải làm
gì để nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ CTV dân số tại đây? Để trả lời
các câu hỏi này, xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: "Thực trạng hoạt động và nhu cầu đào tạo của cộng tác viên dân số tại
thành phố Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình năm 2021". Với 02 mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng hoạt động của cộng tác viên dân số tại thành phố
Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình năm 2021.
2. Xác định nhu cầu đào tạo của cộng tác viên dân số tại thành phố Hịa
Bình, tỉnh Hịa Bình năm 2021.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Cộng tác viên dân số:
Cộng tác viên dân số thơn, bản, khóm, ấp, bn, làng, phum, sóc, tổ dân
phố (sau đây gọi chung là thơn): Là những người tình nguyện làm cơng tác
dân số ở thơn, có thù lao hàng tháng. Chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và
huớng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm Y tế cấp xã, chịu sự giám sát
về hoạt động của cán bộ phụ trách công tác dân số cấp xã, Trưởng thôn cùng
địa bàn quản lý. Cộng tác viên dân số phối hợp cơng tác với các tổ chức, đồn
thể tại thôn để thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với nhân viên y tế
thôn và cộng tác viên chương trình khác trong thơn thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Các cơ quan, tổ chức, nhân viên y tế thơn, cộng tác viên các
Chương trình khác c trách nhiệm tạo điều kiện, phối hợp, hỗ trợ cộng tác
viên dân số để cộng tác viên dân số hoàn thành nhiệm vụ [7].
1.1.2. Nhiệm vụ của cộng tác viên dân số:
Theo Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế Quy
định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số [7]. Cộng tác viên dân số
thơn có những nhiệm vụ sau:
1. Cộng tác viên dân số có trách nhiệm cùng nhân viên y tế thôn và cộng
tác viên các chương trình khác trên địa bàn tuyên truyền, vận động về cơng
tác dân số, vệ sinh phịng bệnh, chăm s c sức khỏe ban đầu cho nhân dân
trong địa bàn quản lý;
2. Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tư vấn về dân số cho người dân
trong địa bàn đảm nhiệm;
3. Cung cấp bao cao su, viên uống tránh thai đến từng hộ gia đình theo
quy định; thực hiện tiếp thị, tiếp thị xã hội, xã hội hóa sản phẩm chăm s c sức
khỏe sinh sản, kế hoạch h a gia đình và dịch vụ về dân số theo quy định;
4
4. Kiểm tra, theo dõi việc duy trì thực hiện các nội dung về dân số của
các hộ gia đình tại địa bàn quản lý;
5. Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo định
kỳ và đột xuất về dân số theo quy định hiện hành; cung cấp số liệu cho Trạm
Y tế cấp xã, lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý số hộ gia đình về dân số tại địa
bàn quản lý;
6. Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo,...) liên
quan đến nhiệm vụ được giao;
7. Tham dự giao ban cộng tác viên dân số hằng tháng do Trạm Y tế cấp
xã tổ chức để phản ánh tình hình và báo cáo kết quả hoạt động dân số của địa
bàn được giao quản lý;
8. Tham dự các lớp tập huấn do cơ quan c thẩm quyền tổ chức;
9. Phát hiện và đề xuất với cán bộ theo dõi công tác dân số cấp xã, cán
bộ thuộc Trạm Y tế cấp xã các vấn đề cần thực hiện về dân số tại địa bàn
quản lý;
10. Thực hiện nhiệm vụ khác về dân số do Trạm trưởng Trạm Y tế xã
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
1.1.3. Dân số:
Dân số chỉ tất cả những người sống trong phạm vi một địa giới nhất định
(một nước, một vùng kinh tế, một đơn vị hành chính,... c đến một thời điểm
hay trong một khoảng thời gian nhất định. Trong thống kê, dân số được thu
thập theo khái niệm “Nhân khẩu thực tế thường trú”, khái niệm này phản ánh
những người thực tế thường xuyên cư trú tại hộ tính đến thời điểm thống kê
đã được 6 tháng trở lên và những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ,
không phân biệt họ đã được đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã/phường/thị
trấn đang ở hay chưa [14],[15].
5
1.1.
ế hoạch h a ia đình
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kế hoạch hóa gia
đình là nỗ lực có ý thức của các cặp vợ chồng để điều chỉnh số con và khoảng
cách sinh con theo ý muốn. Kế hoạch h a gia đình (KHHGĐ thường bao
hàm việc sử dụng các biện pháp tránh thai nhằm kiểm soát để tránh tăng dân
số, nhưng cũng bao gồm cả nỗ lực giúp cho các cặp vợ chồng kh sinh đẻ. Vì
thế người ta chia KHHGĐ ra làm hai hướng đ là (1 KHHGĐ nhằm làm
giảm phát triển dân số; và (2 KHHGĐ nhằm tăng phát triển dân số. Trong đ ,
chủ yếu là KHHGĐ nhằm giảm phát triển dân số, góp phần ổn định dân số,
xây dựng xã hội phát triển [16],[17],[18].
1.1.5. Các biện pháp tránh thai hiện đại:
Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm s c sức khỏe sinh sản
[19], các biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại hiện đang được áp dụng ở
nước ta gồm:
Dụng cụ tránh thai trong tử cung là một BPTT tạm thời và hiệu quả;
Bao cao su là một BPTT tạm thời, hiệu quả, an toàn và rẻ tiền;
Viên thuốc tránh thai kết hợp là BPTT tạm thời, chứa 2 loại nội tiết là
estrogen và progestin. Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin là BPTT
tạm thời, chứa một lượng nhỏ progestin, khơng có estrogen;
Thuốc tiêm tránh thai là BPTT tạm thời, chứa nội tiết progestin;
Thuốc cấy tránh thai là BPTT tạm thời có chứa progestin;
Triệt sản nam bằng phương pháp thắt và cắt ống dẫn tinh là BPTT
vĩnh viễn dành cho nam giới bằng cách làm gián đoạn ống dẫn tinh
dẫn đến khơng có tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh;
Triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắt vòi tử cung là một phẫu
thuật làm gián đoạn vòi tử cung, khơng cho tinh trùng gặp nỗn để
thực hiện thụ tinh;
6
BPTT khẩn cấp được sử dụng sau khi giao hợp khơng được bảo vệ,
gồm có: uống thuốc viên tránh thai và đặt dụng cụ tử cung.
1.2. Thực trạng hoạt động của cộng tác viên dân số
Theo kết quả cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, quy mô dân
số nước ta là 96,2 triệu người. Như vậy, nước ta đã tăng thêm 1,5 triệu người
so với cùng kỳ năm 2018, tương đương tỷ lệ tăng dân số là 1,56% và cao hơn
so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2019 (với chỉ tiêu dân số là 95,7 triệu người, tỷ
lệ tăng dân số là 1,06%). Bên cạnh đ , theo Tổng cục Thống kê, tổng tỷ suất
sinh (TFR) của cả nước năm 2019 là 2,09 con, đây là năm thứ ba liên tiếp
mức sinh đạt dưới mức sinh thay thế (năm 2017 là 2,04 con, năm 2018 là 2,05
con) [20]. Tuy nhiên, hiện nay mức sinh rất khác biệt giữa các vùng miền,
khu vực. Tính đến thời điểm ngày 01/4/2019, tỷ số giới tính khi sinh trên cả
nước là 111,5 bé trai/100 bé gái. Theo kết quả Tổng cục Dân số tổng hợp từ
các tỉnh, thành phố, tính đến ngày 31/12/2019, con số này là 108 bé trai/100
bé gái. Như vậy, nếu so với kế hoạch đặt ra là 114 bé trai/100 bé gái thì đã
hồn thành chỉ tiêu khống chế tỷ số giới tính khi sinh. Cho dù tỷ số giới tính
khi sinh năm 2019 đã giảm so với năm 2018 nhưng vẫn còn ở mức cao. Tỷ lệ
trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh là 40%, tăng 2% so với năm 2018
nhưng vẫn còn rất thấp so với mức chỉ tiêu mong muốn là 70%. Tỷ suất chết
của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR năm 2019 là 14 trẻ tử vong trên 1.000 trẻ sinh
sống, đã giảm hơn một nửa so với cách đây 20 năm. Tỷ suất chết của trẻ em
dưới 5 tuổi (U5MR năm 2019 là 21,0 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong/100 trẻ sinh
sống, giảm hơn một nửa so với năm 1999. Tỷ số tử vong mẹ (MMR) là 46
ca/100.000 trẻ sinh sống, giảm 23 ca so với năm 2009. Tỷ lệ sử dụng biện
pháp tránh thai năm 2018 là 76,5%, trong đ tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh
thai hiện đại là 65,5%. Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đã đạt
và vượt mức kế hoạch đề ra; công tác chăm s c sức khỏe người cao tuổi được
7
chú trọng, số người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm
cũng ngày càng tăng. Đặc biệt, năm 2019 tỷ lệ người sử dụng biện pháp tránh
thai hiện đại tăng cao và c xu hướng ngày càng tăng [21].
Với nhu cầu sử dụng các BPTT ở Việt Nam hiện đang ngày một gia tăng
đòi hỏi dịch vụ cung cấp các BPTT cần được mở rộng. Theo đánh giá của
Nguyễn Thu Hương và Khương Văn Duy (2013 [22], tỷ lệ sử dụng biện pháp
tránh thai hiện đại tăng dần qua các nhóm tuổi và đạt tỷ lệ sử dụng cao nhất ở
nhóm 35 - 39 tuổi, chiếm 74,1%; sau đ giảm dần xuống 69,8% ở nhóm 40 44 tuổi; phụ nữ có 1 - 2 con có nhu cầu sử dụng BPTT cao và chiếm tỷ lệ cao
nhất so với các nh m đối tượng khác. Theo Mahadeen A.I và cộng sự ở Anh,
nơi các BPTT đều được cung cấp miễn phí, có ít nhất một phần tư các trường
hợp mang thai kết thúc bằng nạo hút thai mà nguyên nhân là do không sử
dụng BPTT; phần lớn số trường hợp cịn lại có ngun nhân là không sử dụng
biện pháp tránh thai thường xuyên và đúng cách [23]. Điều đáng chú ý là đại
dịch HIV đã g p phần làm gia tăng việc sử dụng các BPTT và dẫn đến nhu
cầu cung cấp dịch vụ các BPTT tăng theo. Việc sử dụng bao cao su dành cho
nam giới đã g p phần làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV như được trình bày
trong nghiên cứu của Cates W. (2001); tuy nhiên, bao cao su có tỷ lệ thất bại
cao trong việc tránh thai trừ khi được sử dụng đều và đúng cách [24].
Theo thống kê của một số nghiên cứu, có khoảng 3% trong số gần 20
triệu ca nạo hút thai khơng an tồn được ước tính diễn ra hàng năm ở các
nước đang phát triển, trong đ c những vấn đề liên quan tới lứa tuổi vị thành
niên [25],[26]. Người ta thấy rằng việc mang thai ngồi ý muốn và nạo hút
thai khơng an tồn ở các em gái độ tuổi vị thành niên có quan hệ mật thiết với
tình trạng bạo lực và ép buộc quan hệ tình dục. Trong bối cảnh như vậy, có
việc tỷ lệ mang thai ngồi ý muốn cao, đặc biệt ở các nước đang phát triển
trong đ c Việt Nam và hậu quả là phải tiến hành nạo phá thai. Từ đ g p
8
phần làm gia tăng tỷ lệ NKĐSS n i chung và nhiễm khuẩn đường sinh dục
dưới nói riêng ở phụ nữ và vị thành niên nữ [27]. Một số nghiên cứu cũng đã
phát hiện thấy các phụ nữ trẻ thường ít nhận được sự chăm s c trước sinh, và
khi nạo hút thai thì thường là nạo hút thai khơng an tồn, đặc biệt ở những
nước luật pháp khơng cho phép nạo hút thai. Ở nhiều nước trên thế giới, việc
tiếp cận với dịch vụ nạo hút thai an toàn của phụ nữ còn bị nhiều hạn chế.
Trong các nguyên nhân tử vong liên quan tới sức khỏe tình dục và sinh sản có
nguyên nhân nạo hút thai. Điều đáng chú ý là các ngun nhân này đều có thể
phịng tránh được. Trở ngại về mặt pháp lý đối với việc nạo hút thai đã làm
cho phụ nữ phải tìm kiếm dịch vụ nạo hút thai khơng an tồn khi họ mang
thai ngoài ý muốn [22],[28],[29],[30]. Khoảng 215 triệu phụ nữ ở các nước
đang phát triển, những người muốn lập kế hoạch sinh đẻ và khoảng cách sinh
con của họ, nhưng họ không được tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại.
Việc có rất nhiều phụ nữ khơng được tiếp cận KHHGĐ c thể được xem là
bất ngờ đối với nhiều người quan tâm theo dõi việc cải thiện các quyền của
phụ nữ trên toàn thế giới trong những thập kỷ gần đây. Khơng quan tâm đến
sức khỏe tình dục và sức khỏe sinh sản dẫn đến kết quả ước tính có 80 triệu
trường hợp có thai ngồi ý muốn, 22 triệu ca nạo phá thai khơng an tồn; 358
nghìn ca tử vong của bà mẹ do mang thai và sinh đẻ - trong đ c 47 nghìn ca
tử vong do nạo phá thai khơng an tồn [2],[3],[31]. Trong điều kiện thực tiễn
ở nước ta hiện nay, địa điểm khách hàng đã chọn để nạo hút thai không thực
sự đồng đều giữa các tuyến (ở các bệnh viện tuyến trung ương, tỉnh và huyện).
Với SKSS vị thành niên, nguồn cung cấp thông tin cho vị thành niên về
lĩnh vực chăm s c SKSS trong đ c nạo hút thai ở nước ta hiện nay chủ yếu
là qua các phương tiện thông tin đại chúng (đài, báo, ti-vi); vị thành niên được
tiếp nhận thông tin từ nhà trường, từ cơ sở y tế chiếm một tỷ lệ ít hơn. Theo
nghiên cứu về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (2013) cho kết quả: có
9
0,3% thanh thiếu niên n i đã từng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
(LTQĐTD . Phần lớn thanh thiếu niên đã đi điều trị tại các cơ sở y tế công,
một số nhỏ tới điều trị tại các phòng khám tư, một số tự mua thuốc điều trị và
một vài người n i là khơng điều trị gì [27],[32],[33]. Việc còn tỷ lệ chưa cao
vị thành niên từng được nghe về các biện pháp tránh thai, nạo phá thai cũng
như các bệnh LTQĐTD cho thấy khoảng trống kiến thức của các em về vấn
đề này. Cần có các biện pháp truyền thông, tư vấn bổ sung kiến thức cho các
em về nguy cơ cao của việc mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai cũng như
mắc các bệnh LTQĐTD. Đội ngũ CTV dân số tại các thôn bản là những
người có thể làm tốt cơng tác này [32],[34],[35].
Theo nghiên cứu về tình hình sử dụng dịch vụ y tế ở những nhóm thu
nhập khác nhau tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, năm 2009 cho thấy
có mối liên quan chặt chẽ giữa thu nhập gia đình và sử dụng dịch vụ chăm s c
sức khỏe. Nhóm có thu nhập cao được hưởng dịch vụ chăm s c sức khỏe tốt
hơn so với nhóm thu nhập thấp và có sự bất cơng bằng trong chăm s c sức
khỏe giữa các nhóm thu nhập khác nhau trên địa bàn nghiên cứu [36]. Một số
nghiên cứu khác cho thấy, có một tỷ lệ lớn các trường hợp mang thai ngoài ý
muốn và khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế rất hạn chế ở nhóm phụ nữ trẻ,
phụ nữ nơng thơn. Nhóm phụ nữ làm nơng nghiệp, có thu thập thấp, c hơn 2
con và sống tại các khu vực nông thôn c xu hướng sử dụng các dịch vụ tại
TYT xã nhiều hơn so với các nhóm khác [22],[37],[38].
Ở những khía cạnh khác cũng đã cho thấy ơ nhiễm môi trường trong sản
xuất nông nghiệp, đánh bắt hải sản là có liên quan tới sức khỏe của người lao
động nói chung, phụ nữ nói riêng. Việc phụ nữ bị sảy thai hoặc thai chết lưu
có liên quan tới việc phơi nhiễm với h a chất, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phụ nữ
làm việc trong môi trường như vậy có thể bị giảm khả năng sinh sản và khả
năng thụ thai [39]. Người ta cũng đã phát hiện thấy việc phụ nữ có tuổi mãn
10
kinh sớm hơn bình thường, với biểu hiện sớm như khơ âm đạo là có liên quan
tới sự phơi nhiễm của họ với các chất thuốc trừ sâu [22],[40].
Thu nhập thấp, trình độ học vấn thấp, thiếu hiểu biết về bệnh, có tiền sử
mắc nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới và hành vi tình dục khơng an tồn qua
các nghiên cứu nhiều tác giả cũng nhận thấy có sự liên quan với tình trạng
mắc nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới. Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có thu nhập
thấp, trình độ học vấn thấp, thiếu hiểu biết về bệnh, có tiền sử mắc bệnh
nhiễm khuẩn đường sinh dục, hành vi tình dục khơng an tồn cao hơn so với
nhóm khác. Các nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về bệnh tật và
tử vong mẹ thơng báo có sự khác biệt mang tính khu vực đối với nguyên nhân
chính của bệnh tật nói chung, bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục nói riêng
[30],[41],[42]. Do đ việc thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh phụ nữ hàng
ngày cùng với các điều kiện đảm bảo cho vệ sinh như nước sạch, nhà tắm, có
vai trị quan trọng trong việc phịng bệnh. Có biện pháp làm giảm tỷ lệ chết
mẹ đáng chú ý là nếu đáp ứng được nhu cầu về biện pháp tránh thai cho phụ
nữ (trong đ có vai trị của CTV dân số) thì có thể sẽ giảm được khoảng
104.000 ca tử vong mẹ mỗi năm [29],[43]. Bệnh tật và tử vong liên quan đến
sức khỏe n i chung, SKSS n i riêng là một trong những khác biệt lớn nhất đã
được phát hiện giữa các vùng, các nước giàu và các nước nghèo [31],[43],[44].
Một số nghiên cứu nước ngoài cho thấy các bệnh nhiễm trùng như: vi-rút
gây u nhú ở người (human papilloma virus-HPV), vi-rút herpes (herpes
simplex virus-HSV) và vi-rút viêm gan B có khả năng LTQĐTD đang ngày
càng phổ biến trên thế giới. Tính cho tồn cầu, có khoảng 20% tổng số phụ nữ
tuổi dưới 24 tuổi đang bị nhiễm HPV và hơn 25% dân số trong độ tuổi trên 40
bị nhiễm HSV. Điều này tạo thêm gánh nặng do bệnh tật, không chỉ đối với
người bệnh mà với cả các cơ sở y tế [30],[45][46]. Ở Uganda đã tiến hành
nghiên cứu mơ hình can thiệp nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi của
11
người dân trong khn khổ của một chương trình phịng chống HIV/AIDS.
Kết quả cho thấy hiệu quả tác động của một mơ hình dựa vào thơn bản (cộng
tác viên tại thơn bản) có thể đạt được những kết quả mong đợi của chương
trình trong một cộng đồng nơng thơn ở Châu Phi. Một số giải pháp quan trọng
đã được áp dụng trong can thiệp và cho thấy có hiệu quả đáng khích lệ, có thể
kể đến như: phụ nữ được tiếp cận tốt hơn với các nguồn thông tin về chăm
sóc sức khỏe, và bên cạnh đ là việc tiếp thị xã hội bao cao su được đẩy mạnh
để người dân c điều kiện tiếp cận [39].
Nghiên cứu mơ hình áp dụng ở Trung Quốc cho phụ nữ có chồng trong
độ tuổi sinh đẻ đã được triển khai thông qua chiến lược truyền thông giáo dục
sức khỏe đã g p phần nâng cao kiến thức, thái độ và thúc đẩy các hành vi cá
nhân đúng liên quan với hành vi chăm s c sức khỏe, so với nhóm chứng chỉ
tiến hành các hoạt động KHHGĐ như thường lệ [29]. Nghiên cứu về việc
sàng lọc và điều trị có hiệu quả đối với bệnh giang mai ở phụ nữ có thai cho
thấy việc làm này có thể tránh được rất nhiều trường hợp chết bào thai mỗi
năm, con số ngang bằng với số trẻ em dưới một tuổi bị nhiễm HIV qua đường
lây truyền từ mẹ sang con. Trên toàn thế giới, có tới 4.000 trẻ sơ sinh bị mù
mỗi năm do người mẹ mắc lậu; đ là chưa tính đến con số còn chưa được xác
định do bà mẹ mắc herpes hay Chlamydia trong quá trình mang thai [41],[45].
Ở một số quốc gia cũng đã thực hiện việc lồng ghép này, đ là kết hợp việc
khám, chẩn đoán, điều trị và tư vấn về NKĐSS trong quá trình thực hiện cơng
tác KHHGĐ đã làm tăng hiệu quả cơng tác phịng chống và giáo dục sức khỏe
dựa vào trường học ở đối tượng vị thành niên. Các tác giả đã đưa chương
trình giáo dục về SKSS vào trong chương trình giảng dạy của trường trung
học phổ thông để giảng dạy cho học sinh. Sau thử nghiệm cho thấy giải pháp
can thiệp đã nâng cao kiến thức, thái độ về SKSS, đã cải thiện được hành vi
12
nguy cơ trong nh m can thiệp. Mơ hình lồng ghép việc phòng chống NKĐSS
vào trong dịch vụ KHHGĐ cùng với nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
cũng được WHO đề nghị [26],[43].
Sau 25 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành
Trung ương kh a VII và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước, công tác DS-KHHGĐ đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp
phần to lớn vào cơng cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Tốc độ gia tăng dân số đã được khống chế thành công, đạt mức sinh
thay thế sớm 10 năm so với mục tiêu Nghị quyết đề ra và tiếp tục duy trì cho
đến nay, hạn chế tăng thêm hàng chục triệu người. Với một số đặc điểm như:
cơ cấu dân số chuyển dịch tích cực; dân số trong độ tuổi lao động tăng mạnh.
Từ năm 2007, nước ta bước vào thời kỳ dân số vàng. Chất lượng dân số được
cải thiện về nhiều mặt. Tuổi thọ trung bình tăng nhanh, đạt 73,6 tuổi năm
2019, cao hơn nhiều nước có cùng mức thu nhập bình qn đầu người. Tình
trạng suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ em giảm mạnh. Tầm vóc, thể lực
người Việt Nam c bước cải thiện. Dân số đã c sự phân bố hợp lý hơn, gắn
với q trình đơ thị hố, cơng nghiệp hóa và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phịng, an ninh. Cơng tác tun truyền, giáo dục, nhận thức về
DS-KHHGĐ của các cấp, các ngành và toàn dân c bước đột phá. Mỗi cặp vợ
chồng c 2 con đã trở thành chuẩn mực, lan tỏa, thấm sâu trong toàn xã hội.
Dịch vụ DS-KHHGĐ được mở rộng, chất lượng ngày càng cao. Trong những
thành tựu, tiến bộ đ c sự đ ng g p rất to lớn và c ý nghĩa quyết định của
những người làm công tác DS-KHHGĐ và bảo vệ chăm s c trẻ em ở cấp cơ
sở, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số và hệ thống CTV dân số
thơn, bản [4],[47].
Tuy nhiên, cơng tác DS-KHHGĐ vẫn cịn nhiều hạn chế. Mức sinh giữa
các vùng còn chênh lệch đáng kể. Mất cân bằng giới tính khi sinh tăng nhanh,
13
đã ở mức nghiêm trọng. Chưa c giải pháp đồng bộ phát huy lợi thế của thời
kỳ dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số. Người ít c điều kiện chăm
s c và ni dưỡng con cịn đẻ nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng dân số. Chỉ số
phát triển con người (HDI) còn thấp. Tỷ lệ suy dinh dưỡng, tử vong bà mẹ, trẻ
em còn cao. Tầm vóc, thể lực của người Việt Nam chậm được cải thiện. Tuổi
thọ bình quân tăng nhưng số năm sống khỏe mạnh thấp so với nhiều nước.
Tình trạng tảo hơn, kết hơn cận huyết thống cịn phổ biến ở một số dân tộc ít
người. Phân bố dân số, quản lý nhập cư, di dân còn nhiều bất cập. Việc tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người di cư và ở nhiều đơ thị, khu cơng
nghiệp cịn nhiều hạn chế. Công tác truyền thông, giáo dục về dân số ở một số
khu vực, nh m đối tượng hiệu quả chưa cao, vai trò nhà trường còn hạn chế.
Nội dung truyền thơng, cung cấp dịch vụ chưa tồn diện, chủ yếu tập trung
vào kế hoạch h a gia đình. Một số cơ chế, chính sách về dân số cịn chậm đổi
mới. Tổ chức bộ máy thiếu ổn định, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làm công
tác DS-KHHGĐ ở cấp cơ sở còn thấp. Chức năng, nhiệm vụ chưa được điều
chỉnh phù hợp với diễn biến tình hình dân số. Các nội dung về dân số trong
phát triển kinh tế - xã hội còn chưa được chú trọng đúng mức. Nguồn lực đầu
tư cho DS-KHHGĐ còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu [4],[47].
Những hạn chế, yếu kém trên đây c
nhiều nguyên nhân, trong đ
nguyên nhân chủ quan là chủ yếu; đặc biệt là: Một số cấp ủy, chính quyền
chưa nhận thức đúng và đầy đủ về tính chất lâu dài, kh khăn, phức tạp, tầm
quan trọng và ý nghĩa của công tác DS-KHHGĐ; trong lãnh đạo, chỉ đạo chưa
quyết liệt, chưa hiệu quả. Trong nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số vẫn còn nặng về KHHGĐ, chưa chú trọng các mặt cơ cấu,
phân bố, chất lượng dân số và tác động qua lại với phát triển. Tư tưởng muốn
có nhiều con, trọng nam hơn nữ vẫn còn khá phổ biến trong một bộ phận nhân
dân, kể cả cán bộ, đảng viên [47].
14
Từ thực tế trên, việc nâng cao chất lượng dân số không chỉ là việc của
ngành Y tế, Dân số mà của toàn xã hội. Do đ , để đạt được các mục tiêu mà
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng về công tác dân số trong tình hình mới và Chiến lược Dân số Việt Nam
đến năm 2030 đã đề ra, việc quan trọng là cần tập trung mọi nguồn lực hoàn
thiện thể chế, cụ thể là hoàn thành các Đề án trong Chương trình hành động
của Chính phủ, đặc biệt là các Đề án cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết
số 21-NQ/TW [47]. Cùng với đ , củng cố, kiện toàn tổ chức, bộ máy làm
công tác dân số ở cấp tỉnh, huyện, xã và tại các thôn bản theo hướng hiệu lực,
hiệu quả phù hợp với trọng tâm công tác dân số trong tình hình mới; đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận xã hội trong việc chuyển
hướng chính sách dân số từ kế hoạch h a gia đình sang dân số và phát triển
(DSPT). Mặt khác, xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế lồng ghép các yếu
tố dân số trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội; đẩy mạnh nghiên cứu về DSPT, nhất là các vấn đề mới, trọng tâm là
chất lượng và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành,
từng lĩnh vực. Nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác DSPT là tuyên truyền,
vận động để tạo nhu cầu và tổ chức hệ thống cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu
cầu đ . Công tác truyền thông DSPT trong tình hình mới ln được xác định
là một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ
của Nghị quyết 21-NQ/TW và Nghị quyết 137/NQ-CP [21],[47]. Những
thành công về x a đ i giảm nghèo là kết quả chủ yếu của chính sách phát
triển đi đơi với cơng bằng xã hội. Song song với những chính sách hỗ trợ phát
triển sản xuất, tăng thu nhập cho người nghèo là các chính sách có hiệu quả
về cơng tác DS-KHHGĐ.
Cộng tác viên dân số thơn được ví như "cánh tay nối dài" của ngành dân
số, CTV dân số là "kênh thơng tin" chính chuyển tải các chủ trương, chính