Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

hóa luận tốt nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam trong điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập wto

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (627.38 KB, 90 trang )





TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
========








KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài :
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN CẠNH TRANH QUỐC TẾ
GIAI ĐOẠN HẬU GIA NHẬP WTO



Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Trang
Lớp : Anh 14
Khóa : 42D
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NguyễnThị Tường Anh







HÀ NỘI, 11/2007
mục lục

LờI Mở ĐầU 1
Chơng I - Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam, cạnh tranh quốc tế và giai đoạn hậu gia nhập Tổ chức
thơng mại thế giới (WTO) 4

I. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 4
1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 4
2. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế 11
II. Cạnh tranh quốc tế 16
1. Khái niệm cạnh tranh 16
1.1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh
16
1.2. Phân loại cạnh tranh
17
2. Cạnh tranh quốc tế 20
2.1. Khái niệm cạnh tranh quốc tế
20
2.2. Đặc điểm của cạnh tranh quốc tế trong giai đoạn hiện nay
20
3. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
21

3.2. Tiêu chí đánh giá của năng lực cạnh tranh
22
3.3. Các yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh
23
III. Giai đoạn hậu gia nhập WTO 25
1. Tổng quan về Tổ chức thơng mại thế giới WTO 25
2. ý nghĩa của việc gia nhập WTO 27
3. Đặc điểm của giai đoạn hậu gia nhập WTO đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa Việt Nam 28

3.1. Bối cảnh của nền kinh tế thế giới hiện nay
28
3.2. Dự đoán triển vọng kinh tế thế giới trong thời gian tới
29
Chơng II - các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO

(phân tích SWOT và bài học kinh nghiệm) 32
I. Điểm mạnh 32
II. Điểm yếu 41
III. Cơ hội 46
IV. Thách thức 50
V. Kinh nghiệm của Trung Quốc sau khi đã trở thành thành viên của WTO 52
1. Thành tựu của Trung Quốc sau khi gia nhập WTO 52
2. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc tồn tại và phát triển trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO của Trung Quốc 54

2.1. Kinh nghiệm trong lĩnh vực thơng mại hàng hóa
54
2.2. Kinh nghiệm trong lĩnh vực thợng mại dịch vụ

55
2.3. Kinh nghiệm trong việc thực hiện đúng các cam kết
56
3. Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam 58
Chơng III - Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh
quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO 62

I. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của đảng và nhà nớc Việt
Nam giai đoạn 2006-2010 62

II. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO 66

1. Về phía nhà nớc 66
2. Về phía ngời tiêu dùng 73
3. Về phía các doanh nghiệp 75
KếT LUậN 83
Tài liệu tham khảo 85

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


1
LờI Mở ĐầU
Tháng 11 năm 2006, sự kiện lớn nhất trong năm của Việt Nam đợc đánh dấu
bằng tiếng búa của ông Eirik Glenne - Chủ tịch Đại hội đồng Tổ chức thơng mại
thế giới (World Trade Organisation- WTO), chính thức xác nhận việc kết nạp Việt
Nam là thành viên thứ 150 của WTO. Sự kiện này đã khép lại chuỗi 11 năm với
những nỗ lực liên tục, những cố gắng không mệt mỏi của Việt Nam, kể từ ngày

chính thức đệ đơn gia nhập WTO. Những nỗ lực của Việt Nam, đặc biệt là của
những ngời đợc giao nhiệm vụ trực tiếp chuẩn bị và đàm phán đã đợc đền đáp.
Việc trở thành thành viên của WTO đánh dấu một bớc tiến mới trong lịch sử
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam khi chúng ta tham gia ngày càng sâu rộng
vào Thế giới phẳng. Sự kiện này có ảnh hởng trực tiếp và sâu sắc tới khối doanh
nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiềm năng và tầm quan
trọng của khối doanh nghiệp này đối với sự phát triển chung của đất nớc ngày càng
đợc công nhận, song sự hiểu biết của xã hội về đặc điểm, năng lực kinh doanh
cũng nh những rào cản mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt hiện vẫn còn
nhiều hạn chế. Trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng hiện nay của
Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang phải cố gắng thích nghi với môi
trờng có nhiều thay đổi lớn lao, trong đó tiềm tàng nhiều cơ hội song cũng ẩn chứa
không ít thách thức. Trớc đây, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa cạnh tranh với các
doanh nghiệp lớn trong nớc đã khó khăn, thì nay họ lại phải đối đầu với các công
ty, tập đoàn nớc ngoài hùng mạnh cả về tiềm lực tài chính, công nghệ lẫn trình độ
quản lý. Cuộc đấu tranh sinh tồn sẽ ngày càng gay gắt và khả năng thua ngay trên
thị trờng nớc nhà của các doanh nghiệp Việt Nam là hoàn toàn có thực.
Câu hỏi đặt ra là đứng trớc vận hội mới, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam phải xác định cho mình những bài toán gì? Đó là làm thế nào để tồn tại trong
môi trờng cạnh tranh quốc tế khốc liệt? Bên cạnh đó là làm thế nào để tận dụng
đợc các cơ hội lớn do Toàn cầu hóa đem lại nh tiếp cận với thị trờng thế giới,
tranh thủ các nguồn lực quốc tế bao gồm vốn, công nghệ, trình độ lãnh đạo, quản
lý, ? Có thể nói đây là một bài toán không đơn giản, nh
ng các doanh nghiệp nhỏ
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


2
và vừa Việt Nam vẫn có thể tìm ra câu trả lời nếu biết phát huy nội lực và tận dụng
đợc sự quan tâm đặc biệt cũng nh các u đãi, hỗ trợ từ phía Đảng và Nhà nớc.

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong
điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO hớng tới các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam nhằm giúp các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn
về thực trạng của mình trong giai đoạn mới hiện nay. Đồng thời, khóa luận cũng đề
xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong việc
nắm bắt các cơ hội và vợt qua thách thức một cách dễ dàng hơn, góp phần vào
thành công của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang là một đòi hỏi bức thiết hiện
nay. Bên cạnh đó, khóa luận cũng chỉ rõ vai trò quan trọng của Nhà nớc trong việc
định hớng, hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa để họ thể hiện mình
tốt hơn trong cuộc cạnh tranh không cân sức với các đối thủ đến từ bên ngoài và sự
ủng hộ vô cùng cần thiết từ phía ngời tiêu dùng trong nớc đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu lý luận, kinh nghiệm thành công một số
nớc khác và thực tiễn các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, khóa luận tốt nghiệp
sẽ tập trung nghiên cứu và phân tích những đặc điểm, thực trạng của doanh nghiệp
nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập
WTO và các đề xuất giải pháp từ nhiều phía.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận đợc kết cấu thành
ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, cạnh
tranh quốc tế và giai đoạn hậu gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới
(WTO)
Chơng 2: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế giai đoạn hậu gia nhập WTO (phân tích SWOT và bài học
kinh nghiệm)
Chơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


3

nghiệp Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh quốc tế giai đoạn hậu gia
nhập WTO.
Do hạn chế về thời gian, nguồn tài liệu và kiến thức của ngời viết, khóa luận
khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy
cô giáo và các bạn để hoàn thành khóa luận tốt hơn nữa.
Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên ThS. Nguyễn Thị
Tờng Anh đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, cán bộ, nhân viên công tác tại Th
viện Quốc gia, Viện nghiên cứu kinh tế Trung Ương, Phòng Thơng Mại và Công
nghiệp Việt Nam- VCCI, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân đã hỗ trợ,
cung cấp cho em những tài liệu, thông tin và kinh nghiệm quý báu.

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


4
Chơng I
Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ v
vừa Việt Nam, cạnh tranh quốc tế v
giai đoạn hậu gia nhập Tổ chức
thơng mại thế giới (WTO)
I. Doanh nghiệp nhỏ v vừa Việt Nam
1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ v vừa của Việt Nam
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phổ biến với mọi
mô hình kinh tế. Trong một xã hội, những loại hình doanh nghiệp thờng gặp nh
doanh nghiệp t nhân (doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp), doanh nghiệp
nhà nớc và các công ty (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty quốc doanh, công ty hợp danh, nhóm công ty mẹ-con, tập đoàn kinh tế, ).
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm

2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực
hiện các hoạt động kinh doanh.
Có nhiều tiêu chí để phân loại doanh nghiệp.
Xét theo ngành,
ta có thể chia
thành doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp thơng
mại, doanh nghiệp tài chính, các ngân hàng,
Xét theo dạng sản phẩm,
ta có
doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ. X
ét theo tiêu chí hình thức sở hữu
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


5
vốn
, ta có doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
hợp tác xã, doanh nghiệp dân doanh, công ty liên doanh, và công ty hợp danh.
Dựa
trên tiêu chí quy mô
, chúng ta có doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ.
Phạm vi của khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Vậy doanh nghiệp nh thế nào sẽ đợc xếp vào nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
quy định của luật Việt Nam?
Mặc dù khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME - Small & Medium-sized
Enterprises) đã đợc biết đến trên thế giới từ những năm đầu của thế kỷ XX, và khu
vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc các nớc quan tâm phát triển từ những năm 50
của thế kỷ XX, tuy nhiên, ở Việt Nam khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mới đợc
biết đến từ những năm 1990 đến nay.

Theo thông t liên bộ số 21/LĐTT ngày 17/6/1993 của Bộ Lao động - Thơng
binh và Xã hội và Bộ Tài chính, các doanh nghiệp ở Việt Nam đợc phân chia thành
5 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, II, III, IV, dựa trên độ phức tạp của quản lý và hiệu
quả sản xuất, kinh doanh với 8 tiêu chí rất phức tạp nh vốn, công nghệ, lao động,
lợi nhuận, doanh thu đối tợng phân loại chủ yếu chỉ giới hạn trong các doanh
nghiệp Nhà nớc với mục đích chủ yếu là để xếp lơng cho cán bộ quản lý doanh
nghiệp.
Ngày 20/6/1998, Chính phủ đã có công văn số 681/CP-KCN về việc định
hớng chiến lợc và chính sách phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo công
văn này, doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có vốn đăng ký dới 5 tỷ
đồng và lao động thờng xuyên dới 200 ngời. Việc áp dụng một trong hai tiêu chí
hoặc cả hai tiêu chí tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phơng, ngành, lĩnh
vực. Đây có thể đợc coi là văn bản đầu tiên đa ra tiêu chí xác định doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Nó là cơ sở để cho phép thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho khu vực này.
Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Thủ tớng Chính phủ ký ngày 23 tháng
11 năm 2001 về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và
vừa đợc hiểu là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


6
bình hàng năm không quá 300 ngời. Đây là văn bản pháp luật chính thức đầu tiên
quy định về khái niệm này và hiện nay vẫn đang đợc áp dụng trên toàn quốc. Quy
định về doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở để các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức
trong nớc và quốc tế thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp này.
Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê năm 2005, cả nớc có 109.338
doanh nghiệp có quy mô lao động thuộc loại nhỏ và vừa, chiếm 96,8% tổng số
doanh nghiệp. Trong đó doanh nghiệp có quy mô nhân sự từ 5 đến 49 ngời chiếm
phần lớn với 65,2% (chi tiết theo bảng 1.1).

Bảng 1.1. Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô lao động năm 2005
Nguồn: Tổng cục Thống kê
1

Số liệu Bảng 1.2 sau đây cho thấy xét theo quy mô vốn, doanh nghiệp nhỏ và
vừa năm 2005 chiếm 87% tổng số doanh nghiệp. Trong đó, doanh nghiệp nhỏ và
vừa có số vốn từ 1 đến 5 tỷ Đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37,1%, tiếp đến là
doanh nghiệp có vốn dới 500 triệu đồng với 23,6%.





1

Tỷ lệ
(Phân theo quy mô lao động)
Loại doanh nghiệp
Tổng số
doanh
nghiệp
Dới 5
ngời
5 - 9
ngời
10-49
ngời
50-199
ngời
200-299

ngời
Doanh nghiệp
nhà nớc
4.086 0,2% 0,8% 16,6% 36,9% 10,9%
Hợp tác xã 6.334 10,7% 41,3% 38,8% 7,3% 0,8%
Doanh nghiệp
t nhân
34.647 36,5% 31,3% 28,0% 3,6% 0,2%
Công ty hợp danh 37 29,7% 8,1% 56,8% 5,4% 0,0%
Công ty TNHH 52.506 16,0% 33,8% 39,0% 8,9% 1,0%
Công ty cổ phần 11.645 11,3% 27,2% 39,0% 16,1% 2,1%
Doanh nghiệp có
vốn nớc ngoài
3.697 3,9% 5,6% 28,4% 31,7% 8,0%
Tổng số 112.952 20,5% 30,7% 34,5% 9,7% 1,4%
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


7
Bảng 1.2. Tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô vốn năm 2005
Nguồn: Tổng cục Thống kê
2

Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp theo quy mô lao động năm 2005 nh hình
1.1. Trong đó, tỷ trọng Công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,39%, doanh
nghiệp t nhân chiếm 31,59%, Công ty cổ phần chiếm 10,19% tổng số doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Các loại hình doanh nghiệp khác chiếm tỷ trọng tơng đối nhỏ.
Hình 1.1. Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp có quy mô
lao động nhỏ và vừa năm 2005
47,39%

31,59%
5,73%
10,19%
2,62%
2,45%
0,03%
Doanh nghiệp nhà nớc
Công ty hợp danh
Hợp tác xã
Doanh nghiệp t nhân
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp có vốn nớc
ngoài

Nguồn: Tổng cục Thống kê
3


2

3

Tỷ lệ (Phân theo quy mô vốn )
Loại doanh nghiệp
Tổng số
doanh
nghiệp
Dới 0,5 tỷ
đồng

Từ 0,5 đến
dới 1 tỷ đồng
Từ 1 đến dới
5 tỷ đồng
Từ 5 đến dới
10 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhà
nớc
4.086 0,6% 0,7% 9,7% 10,4%
Hợp tác xã 6.334 48,2% 14,2% 22,9% 9,2%
Doanh nghiệp t
nhân
34.647 36,2% 23,7% 33,7% 4,1%
Công ty hợp danh 37 40,5% 21,6% 35,1% 0,0%
Công ty TNHH 52.506 18,2% 18,6% 43,6% 9,5%
Công ty cổ phần 11.645 11,9% 12,3% 42,3% 12,0%
Doanh nghiệp có
vốn nớc ngoài
3.697 2,8% 2,4% 14,1% 12,6%
Tổng số 112.952
23,6% 18,1% 37,1% 8,2%
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


8
Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp theo quy mô vốn năm 2005 có nhiều
điểm tơng đồng so với tỷ trọng theo quy mô lao động (hình 1.2) với 48,03% là
Công ty TNHH, 34,44% là doanh nghiệp t nhân.

Hình 1.2. Tỷ trọng các loại hình doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ và vừa năm 2005

48,03%
34,44%
6,09%
9,30%
1,20%
0,89%
0,04%
Doanh nghiệp nhà nớc
Công ty hợp danh
Hợp tác xã
Doanh nghiệp t nhân
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp có vốn nớc
ngoài

Nguồn: Tổng cục Thống kê
4

Nh vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nhìn chung có quy mô vốn
và lao động rất hạn chế. Đây là một bất lợi khi nền kinh tế hội nhập sâu hơn với khu
vực và quốc tế.
Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê về tổng số các doanh nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng rất lớn trong hầu hết các
nhóm ngành nghề (đều trên 87%). Cá biệt có nhiều ngành nghề, khối doanh nghiệp
nhỏ và vừa chiếm đến 99% nh Thủy sản, Thơng nghiệp - Dịch vụ sửa chữa, Kinh
doanh tài sản - dịch vụ t vấn, Giáo dục và đào tạo.
Xét riêng trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, các ngành nghề chiếm tỷ trọng
lớn gồm có Thơng nghiệp - Dịch vụ sửa chữa (42,7%), Công nghiệp chế biến
(20%), Xây dựng (13,4%); Các ngành nghề chiếm tỷ trọng rất nhỏ chủ yếu nằm

trong các lĩnh vực văn hóa, thể thao, xã hội, nghiên cứu khoa học, sản xuất điện,
nớc, khí đốt, giáo dục - đào tạo, nông - lâm nghiệp (dới 1%).


4

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


9
Bảng 1.3. Tỷ trọng Doanh nghiệp nhỏ và vừa xét theo ngành nghề năm 2005
Ngành nghề
Tổng số
DN
Số
DNNVV
5

Tỷ trọng
DNNVV trong
Tổng số DN
Tỷ trọng các
ngành nghề
trong khối
DNNVV
Nông nghiệp và lâm
nghiệp
1.071 935 87,3% 0,9%
Thuỷ sản 1.358 1.353 99,6% 1,2%
Công nghiệp khai thác

mỏ
1.277 1.211 94,8% 1,1%
Công nghiệp chế biến 24.018 21.841 90,9% 20,0%
Sản xuất và phân phối
điện, khí đốt và nớc
216 192 88,9% 0,2%
Xây dựng 15.252 14.638 96,0% 13,4%
Thơng nghiệp; sửa
chữa xe có động cơ, sửa
chữa đồ dùng gia đình
46.847 46.644 99,6% 42,7%
Khách sạn và nhà hàng 4.730 4.679 98,9% 4,3%
Vận tải, kho bãi và
thông tin liên lạc 6.755 6.587 97,5% 6,0%
Tài chính, tín dụng 1.139 1.105 97,0% 1,0%
Hoạt động khoa học và
công nghệ 24 23 95,8% 0,0%
Kinh doanh tài sản và
dịch vụ t vấn
8.674 8.600 99,1% 7,9%
Giáo dục và đào tạo 393 391 99,5% 0,4%
Y tế và hoạt động cứu
trợ xã hội 206 203 98,5% 0,2%
Văn hoá và thể thao 397 384 96,7% 0,4%
Hoạt động phục vụ cá
nhân và cộng đồng 595 552 92,8% 0,5%
Tổng số 112.952 109.338 96,8% 100,0%
Nguồn: Tổng cục Thống kê
6


2. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ v vừa
Do đặc trng của nền kinh tế nớc ta vẫn còn đang trong giai đoạn chuyển đổi


5
DNNVV: (viết tắt) doanh nghiệp nhỏ và vừa
6



Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


10
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội
chủ nghĩa, nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có những đặc điểm riêng
khác với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của những nền kinh tế phát triển trên thế
giới. Những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam thể hiện
nh sau:
Thứ nhất
, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần
kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp Nhà nớc,
doanh nghiệp v Công ty t nhân, hợp tác xã. Trong một thời gian dài, do sự tập
trung phát triển của Đảng và Nhà nớc đối với khối doanh nghiệp quốc doanh nên
các doanh nghiệp thuộc khối ngoài quốc doanh hầu nh cha đợc đối xử bình đẳng.
Điều đó ảnh hởng đến tâm lý, thói quen kinh doanh của các doanh nghiệp này,
đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát khác nhau trong việc tiếp cận nguồn lực
không nh nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng ).
Đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực
kinh tế t nhân. Đặc điểm này đã làm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp nhiều

khó khăn, hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh và mở rộng sản xuất của
mình.
Thứ hai
, trình độ quản lý của các chủ doanh nghiệp còn hạn chế. Đây là một
thực tế rất phổ biến tại Việt Nam. Khi hoạt động kinh doanh đợc tổ chức ở quy mô
nhỏ thì kết quả thờng khá tốt nhng đến khi chuyển đổi thành doanh nghiệp với cơ
cấu tổ chức theo phòng ban chức năng và quy mô ngời lao động tăng lên thì họ lại
lâm vào tình trạng mất định hớng, khó kiểm soát
Thứ ba
, trình độ tay nghề của ngời lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tơng đối thấp. Do hạn chế về tài chính nên các chủ doanh nghiệp thuộc loại
hình này không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê lao
động có tay nghề cao. Ngời lao động đợc thuê vào khu vực này ít đợc đào tạo,
nếu có đào tạo thì lại do nguồn kinh phí hạn hẹp, bởi vậy kỹ năng và trình độ
chuyên môn không cao. Hơn nữa, định kiến của ngời lao động cũng nh những
ngời thân của họ về khu vực này còn khá lớn. Chính sự thiếu ổn định khi làm việc
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


11
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng với việc có ít cơ hội phát triển tại các doanh
nghiệp này cũng khiến cho nhiều lao động có kỹ năng không muốn làm việc trong
khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ t
, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thấp do
không đủ năng lực tài chính đầu t cho nghiên cứu, thiết kế. Nhiều doanh nghiệp
nhỏ và vừa có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhng do nguồn kinh phí phục
vụ cho việc nghiên cứu triển khai còn hạn hẹp nên không thể hình thành công nghệ
mới hoặc sáng kiến này bị các doanh nghiệp lớn mua lại với giá rẻ. Mặc dù vậy, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa rất linh hoạt trong việc đổi mới những công nghệ cũ và lạc

hậu do giá trị của dây chuyền công nghệ thấp. Điều này thể hiện tính nhạy bén và
khả năng tạo nên sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa để có thể tồn tại trên thị trờng.
Thứ năm,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng gặp khó khăn trong việc thuê
mặt bằng sản xuất, do đó họ thờng sử dụng chính diện tích đất riêng của mình làm
nơi sản xuất, kinh doanh. Điều này dẫn tới thực tế là các doanh nghiệp gặp rất nhiều
trở ngại trong việc phát triển hoạt động kinh doanh khi quy mô doanh nghiệp đợc
mở rộng.
Thứ sáu,
khả năng tiếp cận thị trờng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn
thấp, đặc biệt đối với thị trờng nớc ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh
nghiệp này thờng là những doanh nghiệp mới thành lập, khả năng tài chính cũng
nh mức độ u tiên cho các hoạt động marketing còn cha cao và họ cũng cha có
nhiều khách hàng truyền thống. Hơn nữa, phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp
này thờng bó hẹp trong một địa phơng, do đó việc mở rộng ra các thị trờng mới
là rất khó khăn.
Trên đây là những đặc điểm chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
Mặc dù còn có nhiều hạn chế nh vậy song các doanh nghiệp này đã và đang khẳng
định vai trò ngày càng quan trọng của mình trong nền kinh tế.
3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ v vừa đối với nền kinh tế
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


12
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trớc, việc chuyển đổi sang kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam, cùng với sự ra đời
của Luật Công ty và Luật doanh nghiệp t nhân (1990), và đặc biệt là Luật Doanh
nghiệp Việt Nam 1999, sửa đổi năm 2005, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nớc ta đã
có sự phát triển mạnh mẽ, thể hiện vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế quốc gia.

Với số lợng các doanh nghiệp đợc thành lập mới ngày càng tăng nhanh, đóng góp
của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn đối với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Vì vậy, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế - xã
hội của Việt Nam đợc thể hiện các mặt sau:
Trớc hết, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp quan trọng vào GDP và tốc
độ tăng trởng kinh tế
. Những doanh nghiệp này ngày càng đóng góp nhiều hơn vào
tổng GDP do số lợng doanh nghiệp ngày càng lớn và phân bố rộng khắp trong hầu
hết các ngành, lĩnh vực. Ngoài ra, tốc độ tăng trởng của khu vực doanh nghiệp nhỏ
và vừa cũng thờng cao hơn so với các khu vực doanh nghiệp khác. Nếu tính theo
tổng doanh thu của các doanh nghiệp cả nớc, tỷ trọng của khu vực doanh nghiệp
nhỏ và vừa theo quy mô lao động (dới 300 ngời) năm 2002 - 2004 là 81,5% -
86,5% (theo bảng 1.4). Điều đó cho thấy các doanh nghiệp nhỏ và vừa có đóng góp
lớn vào tăng trởng kinh tế. Trong đó, đóng góp nhiều nhất là những doanh nghiệp
có quy mô lao động từ 5 đến 200 ngời.
Bảng 1.4. Tỷ trọng doanh thu doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Chia ra theo quy mô lao động (%)
Năm
Tổng doanh
thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng doanh
thu doanh
nghiệp nhỏ và
vừa ( %)
Dới 5
ngời
Từ 5 - 200
ngời
Từ 200 300

ngời
2002 364.844 86,5 4,9 74,2 4,4
2003 485.104 82,0 4,2 70,6 7,3
2004 640.087 81,5 4,4 72,5 4,6
Nguồn: Tổng cục Thống k ê
7

Về đóng góp vào GDP:
Đầu những năm 1990, từ chỗ tỷ trọng đóng góp vào
GDP của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáng kể, từ khoảng 6,4% năm


7


Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


13
2001 tăng lên hơn 7,2% năm 2002
8
, đến những năm 2004, 2005 tỷ lệ này đã tăng lên
khoảng từ 24% đến 25,5%. Nhng đóng góp của các doanh nghiệp dân doanh trong
nguồn thu của ngân sách địa phơng còn lớn hơn nhiều.
Thứ hai là các doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
. Việc nhiều doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đợc thành lập
tại các vùng nông thôn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa giúp cho việc chuyển dịch
cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hớng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng
tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.

Thứ ba là các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế.
Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các doanh nghiệp phải
chấp nhận cạnh tranh và liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển. Với tính linh
hoạt của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranh thậm chí
với cả các công ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia. Đồng thời nhiều doanh nghiệp
nhỏ và vừa còn đóng vai trò là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy quá trình
chuyên môn hóa và phân công lao động trong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính
các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng nh của công ty hợp tác.
Thứ t là doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng
công nghệ mới.
Với sự linh hoạt của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đi tiên
phong trong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng nh các sáng
kiến về kỹ thuật. Do áp lực cạnh tranh nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thờng
xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt để có thể cạnh tranh thành công.
Mặc dù không tạo ra đợc những phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhng đó
là những tiền đề cho sự thay đổi về công nghệ.
Thứ năm là các doanh nghiệp nhỏ và vừa giúp tăng cờng thu hút vốn đầu t
.
Theo bảng 1.5, số vốn huy động đợc qua đăng ký thành lập mới và mở rộng quy
mô kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, vẫn tiếp tục tăng. Mức vốn đăng ký trung bình của một


8
V
ấn đề quản lý và phát triển kinh tế t nhân Việt Nam hiện nay,
Tạp chí Cộng sản, số 6 năm 2004
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU



14
doanh nghiệp cũng tăng đáng kể qua các năm (từ dới 1 tỷ đồng lên đến trên 2 tỷ
đồng).
Bảng 1.5. Số lợng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh giai đoạn 2000 2005
Năm
Số lợng doanh
nghiệp
Vốn đăng ký
(tỷ đồng)
Vốn trung bình 1 doanh
nghiệp, triệu đồng
Trớc 2000 46.770 139.531,6 2983,4
2000 14.457 13.904,4 961,8
2001 19.800 25.770,1 1301,5
2002 20.803 36.736,2 1765,9
2003 26.023 54.212,1 2083,2
2004 36.795 75.125,0 2041,7
2005 45.162 45.754,4 2016,6
Nguồn: Bộ kế hoạch và Đầu t và Tổng cục Thống kê 2005
9

Vai trò thứ sáu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra nhiều việc làm mới,
giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp
. Do tỷ lệ tăng dân số cao trong những năm gần đây, hàng
năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu ngời gia nhập vào lực lợng lao động. Vấn đề
giải quyết việc làm cho những ngời này là rất cấp thiết. Bên cạnh đó, khu vực
doanh nghiệp Nhà nớc hiện đang thực hiện sắp xếp lại nên không những không thể
thu hút thêm lao động mà còn làm tăng thêm số lao động dôi d. Khu vực đầu t

nớc ngoài mỗi năm cũng chỉ tạo ra khoảng 30.000 chỗ làm mới, một tỷ lệ không
đáng kể. Nh vậy phần lớn số ngời mới tham gia vào lực lợng lao động trông chờ
vào khu vực kinh tế nông thôn và khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nếu không kể hộ kinh doanh cá thể thì khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa
chiếm 7% lực lợng lao động trong các ngành kinh tế, hay 20% lực lợng lao động
phi nông nghiệp, hoặc 85,2% số lao động trong khu vực doanh nghiệp. Nếu kể cả hộ
kinh doanh cá thể thì khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 19% lực
lợng lao động làm việc trong tất cả các ngành kinh tế. Trong những năm qua, các
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa có mức tăng trởng cao về lao động. Số lợng lao động tại khu vực này đã tăng
2,36 lần trong năm 2002 so với thời điểm 1995. Trong giai đoạn 2001-2005 ớc tính
có khoảng 1,6 đến 2 triệu chỗ làm mới đã đợc tạo ra nhờ các doanh nghiệp, hộ kinh


9

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


15
doanh cá thể mới thành lập và mở rộng quy mô kinh doanh theo Luật doanh nghiệp
1999
10
, sửa đổi năm 2005.
Thứ bảy là doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng đóng góp không nhỏ vào xuất khẩu.

Với đặc điểm nền kinh tế kém phát triển, khu vực kinh tế nông thôn chủ yếu là sản
xuất nhỏ và các làng nghề truyền thống, những ngành nghề có khả năng xuất khẩu
nh dệt may, thuỷ sản, cũng có rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia. Vì
vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là lực lợng rất quan trọng trong việc tăng cờng

xuất khẩu. Một số ngành nghề, đặc biệt là các ngành nghề thủ công, ngành nghề
truyền thống, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu do các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra.
Thứ tám, doanh nghiệp nhỏ và vừa là tiền đề tạo ra những doanh nghiệp lớn,
đồng thời làm lành mạnh môi trờng đầu t và kinh doanh
. Với những doanh nghiệp
thành công, quy mô của các doanh nghiệp sẽ đợc mở rộng và nhiều doanh nghiệp
trong số này dần dần trở thành các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế. Với một
số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh không hiệu quả, phải rút lui khỏi
thị trờng (có thể là do phá sản) thì điều đó không gây tác động nhiều đến nền kinh
tế, xã hội, nh đối với các doanh nghiệp lớn hay các tập đoàn.
Thứ chín là các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò là tiền đề tạo ra một môi
trờng kinh doanh mang tính kinh tế thị trờng, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi.
Đây là điều rất cần thiết đối với Việt Nam hiện nay. Chúng ta đã ở trong giai đoạn
kinh tế kế hoạch hoá tập trung khá lâu, vì vậy môi trờng kinh doanh mang tính thị
trờng gần nh không tồn tại hoặc không có cơ hội phát triển, đội ngũ doanh nhân
giỏi, có khả năng điều hành các doanh nghiệp trong điều kiện quốc tế hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế rất hạn chế. Vì vậy, việc tạo ra một môi trờng kinh doanh
mang tính thị trờng cũng nh một đội ngũ doanh nhân giỏi là điều kiện cực kỳ
quan trọng để Việt Nam có thể hội nhập thành công.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế đất nớc thực
sự rất quan trọng. Song để các doanh nghiệp này đóng góp nhiều hơn nữa cho nền


10

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở để xây dựng chiến lợc hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ nay đến năm 2010
, Bộ Kế hoạch và Đầu t

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU



16
kinh tế thì họ rất cần sự hỗ trợ, giúp đỡ của các cơ quan, các cấp chính quyền nói
chung cũng nh từ phía ngời tiêu dùng trong xã hội. Trên cơ sở nghiên cứu tổng
quan, đặc điểm, đánh giá về thực trạng và vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
chơng II của khóa luận sẽ phân tích rõ hơn về điểm mạnh, điểm yếu cũng nh các
cơ hội, thách thức mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam phải đối mặt khi hội
nhập vào nền kinh tế quốc tế.
II. Cạnh tranh quốc tế
1. Khái niệm cạnh tranh
1.1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa hai hay nhiều bên nhằm đạt đợc một mục tiêu
nào đó. Cạnh tranh diễn ra giữa các cá thể sống cùng tồn tại trong một môi trờng
với các nguồn lực hạn chế.
Trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có cạnh tranh bởi không có cạnh tranh thì
sẽ không có sinh tồn và phát triển. Cạnh tranh mang lại động cơ cho sự phát triển tự
thân. Đó là quy luật tồn tại của muôn loài.
Trong kinh doanh, cạnh tranh là cuộc ganh đua giữa các doanh nghiệp nhằm
giành các điều kiện có lợi nhất về sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong nền
kinh tế thị trờng. Cạnh tranh là áp lực cỡng bức từ bên ngoài buộc các doanh
nghiệp phải tìm mọi giải pháp để nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp,
đa ra thị trờng sản phẩm có chất lợng, giá cả hợp lý, từ từ mở rộng kinh doanh,
tăng tích lũy cho doanh nghiệp
11
.
Theo tác giả Trần Sửu trong cuốn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong điều kiện toàn cầu hóa, NXB Lao Động, 2006, thì cạnh tranh, nói chung, là
sự phấn đấu vơn lên không ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực



11

Để thành công trong cạnh tranh thị trờng
, Trần Đình Thêm, năm 1991, XNB TP. HCM
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


17
hoạt động nào đó bằng cách ứng dụng những tiến bộ khoa học- kỹ thuật tạo ra nhiều
lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất.
Triết học duy vật biện chứng đã khẳng định đấu tranh là nguồn gốc của sự vận
động, cạnh tranh lành mạnh nh là một động lực quan trọng để phát triển lực lợng
sản xuất, tiến bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý, là điều kiện để giáo dục tính tháo vát,
năng động nhạy bén và óc sáng tạo của những nhà doanh nghiệp. Cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp là cơ sở để các hàng hóa, sản phẩm không ngừng đợc cải tiến cả
về chất lợng, mẫu mã và chủng loại, đem lại cho ngời tiêu dùng nhiều sự lựa chọn
hơn với mức giá hợp lý hơn. Những sản phẩm, dịch vụ yếu về năng lực cạnh tranh,
không phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ và nhu cầu của con ngời sẽ bị đào thải, để lại
những sản phẩm tiến bộ hơn, phục vụ nhu cầu khách hàng tốt hơn. Cũng tơng tự
nh vậy, doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh kém hiệu quả sẽ bị các doanh
nghiệp khác lớn mạnh hơn, có chiến lợc kinh doanh bài bản hơn đánh bật khỏi thị
trờng. Cạnh tranh nâng cao chất lợng của cuộc sống.
1.2. Phân loại cạnh tranh
Trong kinh doanh, cạnh tranh có thể là giữa các sản phẩm với nhau, hoặc giữa
các doanh nghiệp với nhau, hoặc thậm chí là cạnh tranh giữa các ngành và cao nhất
là cạnh tranh quốc tế mà chúng ta sẽ nghiên cứu sâu trong phần tiếp theo.
Cạnh tranh giữa các sản phẩm có thể đợc phân ra thành 3 loại sau đây: cạnh
tranh trực tiếp, cạnh tranh thay thế và cạnh tranh trong ngân sách của ngời tiêu
dùng.

Dạng cạnh tranh hẹp nhất là cạnh tranh trực tiếp (còn đợc gọi là cạnh tranh
theo loại hay cạnh tranh về nhãn hiệu), trong đó, các sản phẩm có cùng một chức
năng sẽ cạnh tranh với nhau. Một ví dụ về sản phẩm dịch vụ, hãng taxi Cổ phần Hà
Nội sẽ cạnh tranh với một vài các hãng taxi khác nh taxi Mai Linh, taxi Phù Đổng,
taxi Phú Gia
Hai công ty đang là đối thủ cạnh tranh của nhau và một trong hai công ty đa
ra một sản phẩm mới, thì chỉ trong một khoảng thời gian ngắn, công ty kia cũng sẽ
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


18
đa ra một sản phẩm tơng tự. Một ví dụ điển hình là trên thị trờng sản phẩm nớc
xả vải, hai nhãn hàng Comfort và Downy liên tục tung ra các sản phẩm nớc xả vải
mới, với những tính năng cạnh tranh ngày càng tinh tế, quan tâm sâu sắc đến ngời
tiêu dùng.
Dạng thứ hai là cạnh tranh thay thế hay cạnh tranh gián tiếp, trong đó những
sản phẩm thay thế cho nhau sẽ cạnh tranh với nhau. Ví dụ nh bơ sẽ cạnh tranh với
bơ làm từ thực vật, với mayonnaise và các loại nớc sốt khác nhau.
Dạng thứ ba là dạng cạnh tranh rộng nhất, đợc gọi là cạnh tranh về ngân sách
của ngời tiêu dùng. Dạng cạnh tranh này bao gồm tất cả các sản phẩm mà ngời
tiêu dùng có thể dùng số tiền sẵn có của mình để mua đợc. Chẳng hạn nh một
sinh viên có 200.000 Đồng, anh ta có thể lựa chọn việc tiêu dùng số tiền ấy vào
nhiều sản phẩm khác nhau, nh sách, đĩa nhạc hay ăn một bữa tối thịnh soạn. Khi
đó các sản phẩm này đợc coi là cạnh tranh với nhau trong khoản tiền sẵn có của
ngời sinh viên đó.
Đó là việc phân loại cạnh tranh ở mức độ sản phẩm. Xét ở một tầm vĩ mô hơn,
cạnh tranh có thể đợc chia ra thành cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ
ngành, cạnh tranh giữa các ngành và mức cao nhất là cạnh tranh quốc tế. Cạnh tranh
trong nội bộ ngành là cuộc đấu tranh giữa những nhà doanh nghiệp cùng kinh doanh
một loại hàng hóa, hay dịch vụ, nhằm giành lấy các điều kiện có lợi nhất trong việc

sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ấy, và thu đợc lợi nhuận cao nhất so với vốn bỏ
ra. Trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải tạo ra u thế của
doanh nghiệp mình đối với những doanh nghiệp khác. Các đối sách mà doanh
nghiệp thờng chọn sẽ là:
1. Đối đầu trực tiếp
với các đối thủ cạnh trạnh để vợt lên
trên và duy trì lợi thế cạnh tranh. Đối sách này sẽ rất tốn kém, song đem lại hiệu quả
nhanh chóng.
2. Tạo nên một sự cạnh tranh khác biệt
(nh chiến lợc Đại dơng
xanh
12
) để thắng lợi mà không cần phải hy sinh nhiều. Đối sách này ít tốn kém
nhng cũng có nhiều khó khăn. Cho dù doanh nghiệp chọn đối sách nào đi nữa thì
họ cũng phải có chiến lợc cạnh tranh. Chiến lợc cạnh tranh ở đây có thể là: Lựa


12

Chiến lợc đại dơng xanh - làm thế nào để tạo khoảng trống thị trờng và vô hiệu hóa cạnh tranh
, W.
Chan Kim & Renee Mauborgne
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


19
chọn các thị trờng khác với các đối thủ cạnh tranh hoặc là đầu t để làm cho hàng
hóa có giá cá biệt nhỏ hơn giá cả thị trờng để cạnh tranh ngay trên tuyến thị trờng
của các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động. Để thực hiện cạnh tranh, các doanh
nghiệp cần phải làm những công việc sau: Trớc hết, nắm bắt tình hình các đối thủ

cạnh tranh hiện hữu trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài. Tiếp theo, tiên đoán
khả năng có đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện. Và cuối cùng là thờng xuyên cập
nhật tình hình diễn biến trong nớc và thế giới để đa ra các giải pháp cạnh tranh
hữu hiệu. Việc am hiểu thị trờng của mình sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sự nhạy
bén, đa ra các giải pháp hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh và cạnh tranh với các
đối thủ trong ngành.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả đồng nhất đối với
cùng một loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng. Các doanh nghiệp có năng suất lao
động cao, tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa, dịch vụ thấp hơn các doanh nghiệp
khác, thì khi bán hàng hóa ra thị trờng theo giá cả thị trờng hay thậm chí thấp hơn
thì họ vẫn thu đợc lợi nhuận bổ sung, mà nguồn gốc của nó là lợi nhuận siêu ngạch.
Và ngợc lại, doanh nghiệp nào có năng suất lao động thấp dẫn đến giá trị cá biệt
của hàng hóa cao thì khi bán hàng hóa theo giá cả thị trờng doanh nghiệp đó đã
mất một số lợi nhuận, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp thấp đi.
ở một mức độ cao hơn nữa là cạnh tranh giữa các ngành. Đây là cuộc ganh
đua giữa các nhà doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ khác ngành với
nhau, nhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đã bỏ ra và đầu
t vốn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển. Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến
việc nhà doanh nghiệp từ lĩnh vực, ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp đổ xô vào lĩnh
vực có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các nhà doanh
nghiệp thờng chuyển từ ngành này sang ngành khác để tìm kiếm cơ hội đầu t vốn
có nhiều lợi nhuận hơn. Và khi đó, sự cạnh tranh trong nội bộ ngành lại tăng lên. Tại
thời điểm viết khóa luận này, ngành tài chính - ngân hàng và kinh doanh bất động
sản đang là những ngành đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn nhiều so mức tỷ suất lợi
nhuận trung bình của các ngành. Và hệ quả là vốn và các nguồn lực khác cũng đợc
đổ sang các lĩnh vực này.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU


20

Và mức độ cạnh tranh cao nhất là cạnh tranh quốc tế.
2. Cạnh tranh quốc tế
2.1. Khái niệm cạnh tranh quốc tế
Cạnh tranh quốc tế có thể đợc hiểu là cạnh tranh có mang yếu tố quốc tế. Nó
là sự cạnh tranh giữa sản phẩm của các doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp của
các nớc khác nhau ngay trên thị trờng một nớc hoặc trên thị trờng quốc tế.
Nh vậy yếu tố xuyên quốc gia chính là điểm khác biệt giữa cạnh tranh quốc
tế và cạnh tranh thông thờng. Cạnh tranh quốc tế cũng mang đầy đủ những đặc
trng của cạnh tranh thông thờng, nhng ở một tầm cao hơn, mức độ khốc liệt hơn.
Thứ nhất, đối tợng tham gia vào cạnh tranh quốc tế phong phú hơn rất nhiều so với
cạnh tranh thông thờng. Số lợng các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau tăng lên
nhiều lần ở các trình độ phát triển khác nhau cùng với quy mô đợc mở rộng hơn
trên mọi lĩnh vực. Thứ hai, khi cạnh tranh có sự tham gia của các doanh nghiệp đến
từ nhiều nớc trên thế giới thì các nguyên tắc, quy định, thông lệ, tập quán trong
hoạt động kinh doanh cũng không hạn chế trong phạm vi pháp luật của một nớc.
Các doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo những nguyên tắc, luật lệ quốc tế chung
mà đôi khi còn xa lạ với một số doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm, thiếu cơ hội cọ xát
với các đối thủ đến từ bên ngoài. Ngoài ra, cạnh tranh quốc tế còn bị ảnh hởng bởi
các yếu tố khác nh chính trị, ngoại giao giữa các quốc gia, bối cảnh kinh tế thế giới
và đặc biệt là sự ảnh hởng, can thiệp của các nớc lớn đối với luật chơi chung.
Chính vì cạnh tranh quốc tế là một thách thức không hề đơn giản nh vậy nên
các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam muốn tham gia vào quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế sẽ phải chuẩn bị thật kỹ về mọi mặt, đồng thời cần có sự hỗ trợ của
Nhà nớc cũng nh ngời tiêu dùng trong nớc để có thể trụ vững và phát triển hơn
nữa.
2.2. Đặc điểm của cạnh tranh quốc tế trong giai đoạn hiện nay
Cạnh tranh quốc tế trong giai đoạn hiện nay rất khốc liệt, tinh tế, thể hiện trong
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU



21
mối quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh. Xu thế mới nhất trong sự phát triển của nền
kinh tế thế giới và cũng là xu thế cơ bản của cạnh tranh quốc tế ngày nay là tất cả
các nớc đều phải gia tăng thực lực kinh tế của mình và lấy đó làm điểm tựa chính
để mở rộng khả năng tham gia vào cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên phạm
vi toàn cầu; mặt khác, cạnh tranh quốc tế lấy thực lực kinh tế làm cốt lõi cũng khiến
cho nền kinh tế thế giới phát triển theo hớng quốc tế hóa và khu vực hóa.
Toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực làm gia tăng sự liên kết
trực tiếp giữa các doanh nghiệp của các nớc, nhng đồng thời cũng buộc các doanh
nghiệp phải trực tiếp cạnh tranh với nhau. Tuy nhiên, kết quả của cuộc chơi toàn cầu
hóa hoàn toàn không phải là hai bên đều thắng, mà nó thờng gây ra hiệu ứng hai
mặt. Có những khu vực, những nớc và doanh nghiệp giàu lên nhanh chóng nhờ
toàn cầu hóa thì cũng có những khu vực, những nớc, doanh nghiệp bị thua thiệt
hoặc thậm chí bị đẩy ra khỏi dòng chảy sôi động của thơng mại và đầu t quốc tế.
Ngày nay, muốn tránh thua thiệt và đợc hởng lợi trong cạnh tranh quốc tế, thì vấn
đề cốt lõi là phải tăng cờng thực lực kinh tế và chủ động hội nhập, nâng cao năng
lực cạnh tranh của quốc gia, mà xuất phát từ sự nâng cao năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp.
3. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ v vừa
3.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Từ cạnh tranh sẽ dẫn đến sản phẩm có năng lực cạnh tranh mạnh và sản phẩm
có năng lực cạnh tranh yếu, hay doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh mạnh và
doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh yếu, và tơng tự với các ngành khác nhau. Vậy
năng lực cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp là gì?
Năng lực cạnh tranh, còn đợc biết đến với tên gọi khả năng cạnh tranh hay
sức cạnh tranh của sản phẩm, là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ đợc nhanh trong
khi có nhiều ngời cùng bán loại sản phẩm đó trên cùng thị trờng. Nói cách khác,
năng lực cạnh tranh của sản phẩm đợc đo bằng thị phần của sản phẩm đó.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Ngọc Trang - A14 - K42D - FTU



22
Nhu cầu đối với một loại hàng hóa dịch vụ của một thị trờng là có giới hạn,
trong khi số ngời tham gia vào việc cung cấp hàng hóa dịch vụ đó trên thị trờng
thì ngày càng tăng. Cạnh tranh giữa các sản phẩm của các doanh nghiệp là điều tất
yếu. Và chỉ có sản phẩm nào đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng, hoặc
mang lại độ thỏa mãn cao hơn thì sản phẩm đó mới tồn tại trên thị trờng. Khi đó
ngời ta nói rằng những sản phẩm nh vậy là có năng lực cạnh tranh cao.
Còn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra
đợc lợi thế cạnh tranh và năng suất cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra
thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố
đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng. Cũng tơng tự với trờng
hợp của các sản phẩm, dịch vụ, tỷ trọng của doanh nghiệp trên thị trờng cho biết
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng
ngành.
Năm 1987
13
, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã đa ra định nghĩa
chung cho năng lực cạnh tranh nh sau: Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu
nhập tơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả, làm cho các
doanh nghiệp, các ngành, các địa phơng, các quốc gia và khu vực phát triển bền
vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
Đây là một định nghĩa mang sức khái quát cao, đúng với các loại hình doanh
nghiệp, các ngành nghề và các quốc gia, khu vực trên thế giới. Xét cho cùng, năng
lực cạnh tranh là điều kiện cần thiết cho sự phát triển bền vững, mục tiêu của mọi
quốc gia nói chung và mỗi doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh nói
riêng.
3.2. Tiêu chí đánh giá của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lợng, giá cả, khả năng
cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của ngời bán, thơng hiệu, quảng cáo, điều kiện

mua bán


13
Indicators of international competitiveness: conceptual aspects and evaluation, Mattine Durand and
Claude Giorno, trang 149

×