HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG THÁI SƠN
GIẢI PHÁP BỒI THƯỜNG GIẢI PHĨNG MẶT BẰNG
PHỤC VỤ DỰ ÁN GIAO THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Ngành:
Quản lý Kinh tế
Mã số:
8 31 01 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Bảo Dương
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan, chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2021
Tác giả luận văn
Đặng Thái Sơn
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn
sâu sắc sắc thầy giáo PGS.TS. Phạm Bảo Dương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
mơn Kinh tế nơng nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề
tài và hồn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ UBND huyện Yên Định, lãnh
đạo và đồng nghiệp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Yên Định đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ,
động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt q trình nghiên
cứu và hồn thành đề tài.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2021
Tác giả luận văn
Đặng Thái Sơn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Danh mục hộp .................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 3
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ
dự án giao thông ................................................................................................. 5
2.1.
Cơ sở lý luận về bồi thường giải phóng mặt bằng ............................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm ................................................................................................. 5
2.1.2. Vai trị của cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao
thông .................................................................................................................... 7
2.1.3. Yêu cầu đối với bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thơng ...... 9
2.1.4. Đặc điểm của cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao
thông .................................................................................................................. 11
2.1.5.
Nội dung nghiên cứu hồn thiện cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng
cho các dự án hạ tầng giao thông ....................................................................... 12
2.2.
Cơ sở thực tiễn về bồi thường giải phóng mặt bằng .......................................... 16
iii
2.2.1. Bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số nước trên thế giới ........................... 16
2.2.2. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở một số huyện tại Việt Nam ................. 20
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 29
3.1.
Tổng quan tình hình kinh tế xã hội huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.............. 29
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................. 29
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ................................................................... 30
3.1.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại huyện Yên Định .......................................... 36
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 40
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................................. 40
3.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin ........................................................... 41
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thơng tin.............................................. 42
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 42
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 44
4.1.
Thực trạng về bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thơng
trên địa bàn huyện Yên Định ............................................................................. 44
4.1.1. Bộ máy tổ chức về bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao
thông tại huyện Yên Định .................................................................................. 44
4.1.2. Xác định phạm vi, mức độ ảnh hưởng bồi thường giải phóng mặt bằng
phục vụ dự án giao thơng trên địa bàn huyện .................................................... 50
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi thường giải phóng mặt bằng trong thu hồi
đất phục vụ dự án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định .............................. 74
4.2.1. Chính sách bồi thường GPMB ........................................................................... 74
4.2.2. Về chính sách tái định cư và nhà tái định cư ..................................................... 75
4.2.3. Yếu tố từ phía Chủ đầu tư và UBND xã có dự án ............................................. 76
4.2.4. Yếu tố từ phía người dân có đất bị thu hồi ........................................................ 76
4.2.5. Vê đội ngũ thực hiện công tác GPMB ............................................................... 78
4.2.6. Sự phối hợp của UBND các xã có dự án đi qua và chủ đầu tư dự án ................ 78
4.3.
Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng trong thu hồi đất phục vụ dự án
giao thông trên địa bàn huyện Yên Định ........................................................... 79
4.3.1. Về công tác tổ chức, xây dựng kế hoạch ........................................................... 79
4.3.2. Giải pháp điều tra, đánh giá hiện trạng để thực hiện công tác kê khai bồi
thường giải phóng mặt bằng .............................................................................. 81
iv
4.3.3. Giải pháp lập phương án và công khai bồi thường giải phóng mặt bằng .......... 83
4.3.4. Nâng cao hiệu quả giải quyết đơn đề nghị, khiếu nại của các hộ dân ............... 85
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 87
5.1.
Kết luận .............................................................................................................. 87
5.2.
Kiến nghị ............................................................................................................ 88
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 90
Phụ lục ........................................................................................................................... 92
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BTNMT
CNH-HĐH
CN-TTCN
ĐVT
GCNQSD
GPMB
NĐ
NN
NTTS
PNN
QĐ
QSDĐ
SXNN
TĐC
TNMT
UBND
Nghĩa tiếng Việt
Bộ tài ngun – Mơi trường
Cơng nghiệp hố, hiện đại hố
Cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp
Đơn vị tính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giải phóng mặt bằng
Nghị định
Nơng nghiệp
Ni trồng thuỷ sản
Phi nông nghiệp
Quyết định
Quyền sử dụng đất
Sản xuất nông nghiệp
Tái định cư
Tài nguyên môi trường
Uỷ ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Định năm 2020 ............................. 36
Bảng 3.2.
Phương pháp thu thập số liệu và thông tin thứ cấp .................................... 41
Bảng 3.3.
Phương pháp thu thập số liệu và thông tin sơ cấp ..................................... 41
Bảng 4.1.
Kết quả thực hiện bồi thường GPMB của huyện Yên Định giai đoạn
2016-2020 .................................................................................................. 49
Bảng 4.2.
Phạm vi, mức độ ảnh hưởng bồi thường GPMB của 02 dự án giao
thông nghiên cứu ........................................................................................ 50
Bảng 4.3.
Thông báo thu hồi đất của dự án, nhận bàn giao mốc giới thực hiện
GPMB dự án giao thông tại thực địa và thành lập Hội đồng BT
GPMB, thành lập tổ công tác ..................................................................... 51
Bảng 4.4.
Tỷ lệ ý kiến đánh giá của cán bộ địa phương về trình tự thực hiện
thơng báo thu hồi đất .................................................................................. 52
Bảng 4.5.
Ý kiến của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án về thực hiện thông báo
thu hồi đất dự án......................................................................................... 54
Bảng 4.6.
Thông tin và mức độ nhận biết của người dân về thông báo thu hồi
đất của dự án .............................................................................................. 55
Bảng 4.7.
Kế hoạch tiến độ tổ chức bồi thường, hỗ trợ GPMB ...................................... 56
Bảng 4.8.
Ý kiến của các hộ dân về q trình thực hiện cơng tác GPMB của 02
dự án ........................................................................................................... 57
Bảng 4.9.
Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường
GPMB của 02 dự án chọn nghiên cứu ....................................................... 59
Bảng 4.10. Ý kiến của các hộ dân có đất bị thu hồi về đơn giá trong bồi thường
GPMB đối với 02 dự án chọn nghiên cứu ................................................. 61
Bảng 4.11. So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường và giá thị trường ở
địa phương 02 dự án đi qua tại thời điểm thu hồi đất ................................ 62
Bảng 4.12. Kinh phí bồi thường GPMB của 02 dự án được chọn nghiên cứu ............ 65
Bảng 4.13. Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ GPMB của 03 xã ảnh hưởng bởi dự án
Đường tránh QL 45 .................................................................................... 66
Bảng 4.14. Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ GPMB của 02 xã ảnh hưởng bởi dự án
Tỉnh lộ 516B .............................................................................................. 67
vii
Bảng 4.15. Đánh giá của cán bộ và người dân về tổ chức chi trả tiền bồi thường
GPMB của 02 dự án ................................................................................... 69
Bảng 4.16. Tổng hợp thời gian thực hiện của dự án Đường tránh QL 45 .................... 70
Bảng 4.17. Tổng hợp thời gian thực hiện của dự án Tỉnh lộ 516B .............................. 71
Bảng 4.18. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về giải quyết đơn đề nghị, khiếu nại
của các hộ điều tra ...................................................................................... 72
Bảng 4.19. Tổng hợp ý kiến của các hộ dân về chấp hành phương án khi bị thu
hồi đất tại 02 dự án lựa chọn điều tra nghiên cứu (n=90) .......................... 77
Bảng 4.20. Tình hình thu hồi đất của các hộ dân tại dự án nghiên cứu ....................... 77
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1.
Bản đồ hành chính huyện n Định, tỉnh Thanh Hố ............................ 29
Hình 4.1.
Các thành phần tham gia trong công tác bồi thường GPMB phục
vụ dự án giao thơng trên địa bàn huyện n Định .................................. 45
Hình 4.2.
Qui trình tổ chức thực hiện bồi thường GPMB ....................................... 53
Hình 4.3.
Ngã tư thôn Thành Phú, xã Định Tường (Tháng 3 năm 2021) ............... 70
Hình 4.4.
Đường tỉnh lộ 516B đoạn qua xã Định Tường (Tháng 3 năm 2021) ...... 71
Hình 4.5.
Đường tỉnh lộ 516B đoạn qua xã Định Tăng (Tháng 3 năm 2021) ........ 72
Hình 4.6.
Khu tái định cư thuộc xã Định Tường (Tháng 3 năm 2021) ................... 75
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
Ý kiến của CB huyện về công tác bồi thường GPMB ............................ 64
Hộp 4.2.
Ý kiến của cán bộ địa chính xã về cơng tác bồi thường giải phóng
mặt bằng .................................................................................................. 64
Hộp 4.3.
Ý kiến của hộ dân về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ............ 65
Hộp 4.4.
Ý kiến của hộ dân về đơn giá bồi thường GPMB ................................... 74
Hộp 4.5.
Ý kiến của CB huyện về nguồn kinh phí bồi thường GPMB .................. 76
Hộp 4.6.
Ý kiến lãnh đạo Ban Quản lý Dự án Đầu tư xây dựng huyện về đội
ngũ thực hiện cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng ........................ 78
Hộp 4.7.
Ý kiến của chủ tịch UBND xã Định Tường về bồi thường GPMB ........ 79
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đặng Thái Sơn
Tên Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thông trên
địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 31 01 10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơng tác bồi
thường giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thơng; Đánh giá thực trạng và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các dự án
giao thơng trên địa bàn huyện Yên Định; Đề xuất giải pháp, góp phần hồn thiện và đẩy
mạnh cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ cho phát triển giao thơng tại
huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chọn điển nghiên cứu là huyện Yên Định, nghiên cứu bồi thường GPMB
phục vụ dự án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định. Dữ liệu thứ cấp được thu thập
từ các phòng, ban của huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng điều tra chọn mẫu 90
hộ bị thu hồi đất thuộc 2 dự án trọng điểm của huyện và phỏng vấn cán bộ quản lý công
tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của huyện, các xã trong huyện. Phương pháp
phân tích số liệu gồm phương pháp thống kê mơ tả, phương pháp phân tích so sánh.
Kết quả chính và kết luận
Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện công tác bồi thường GPMB phục vụ dự
án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định bao gồm các nội dung như: Bộ máy công tác
Bồi thường GPMB; Xác định phạm vi và mức độ ảnh hưởng của dự án; Điều tra, đánh
giá hiện trạng; Lập phương án bồi thường; Chi trả bồi thường GPMB; Thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB phục vụ các dự
án giao thông trên địa bàn huyện như: Chính sách bồi thường; Chính sách tái định cư
và nhà tái định cư; Chủ đầu tư; Từ phía người dân có đất bị thu hồi; Cán bộ thực hiện
cơng tác bồi thường GPMB; Sự phối hợp của UBND các xã có dự án đi qua và chủ
đầu tư dự án.
x
Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường GPMB
cho các dự án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định trong thời gian tới: Củng cố,
hồn thiện cơng tác tổ chức, xây dựng kế hoạch; Giải pháp điều tra, đánh giá hiện trạng
để thực hiện công tác kê khai bồi thường GPMB; Giải pháp lập phương án và công khai
bồi thường GPMB; Nâng cao hiệu quả giải quyết đơn đề nghị, khiếu nại của các hộ dân.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Dang Thai Son
Thesis title: Solutions for clearance compensation for traffic projects in Yen Dinh
district, Thanh Hoa province
Major: Economic Management
Code: 8 31 01 10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Reaserch objective
The thesis contributes to systematize the literature related to clearance
compensation for transportation projects. Underpinning by the literature above, the
thesis assesses the status of clearance compensation for transportation projects and
analyze factors affecting the clearance compensation for transportation projects in Yen
Dinh district, Thanh Hoa province. In doing so, the research proposes solutions to
enhance the clearance compensation for transportation projects in Yen Dinh district,
Thanh Hoa province.
Research Methods
Yen Dinh district was selected to be the study site. The data were collected from
secondary data and primary data through survey by questionnaire. We interviewd 90
households who were seized their land for the traffic projects and relevant actors
involving in the projects in Yen Dinh district. Data analysis basically based on
descriptive statistical methods and comparative statistical methods through Microsoft
software such as Excel and so on.
Research Results and Conclusions
The study highlighted the clearance compensation for transportation projects in
Yen Dinh district, Thanh Hoa province by following contents: Analysing the state
apparatus of clearance compensation for transportation projects; Determining the
impacts of the transportation projects on the life of local people; Investigating and
evaluatinng current situation of clearance compensation for transportation projects;
Preparing compensation plans; Payment the compensation to land users; Inspection and
response to the complaints and denunciations of land users.
Moreover, the research also found out that the clearance compensation for
transportation projects in Yen Dinh has been affected by the following factors: (1)
Policy, and guidelines on land compensation; (2) Resettlements Polices; (3) The
characteristics of investors; (4) The characteristics of land users; (5) The interlink
among stakeholders involving in clearance compensation for transportation projects.
xii
Based on the research results, the study proposes a several solutions to improve
the clearance compensation for transportation projects in Yen Dinh district, Thanh Hoa
province in the future such as: (1) Strengthening organization activities and
compensation plans; (2) Investigating and evaluating the current situation of clearance
compensation for transportation projects; (3) Preparing compensation plans and issuing
the clearance compensation plans; (4) Improving the efficiency of people's complaint
solving; (5) Strengthening the propaganda and dissemination of the law on land
compensation; (6) Strengthen the management of land use plans.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Huyện Yên Định là một huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hố nằm dọc
theo sơng Mã. Trung tâm huyện cách thành phố Thanh Hóa 28 km về phía Tây
bắc, trong những năm gần đây huyện Yên Định đã có những bước phát triển khá
mạnh về kinh tế xã hội hòa cùng vào nhịp độ phát triển chung của cả tỉnh. Trong
quá trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì việc triển khai các dự án đầu
tư ở nhiều lĩnh vực là rất cần thiết, đặc biệt là các dự án phát triển cơ sở hạ tầng
giao thông càng được chú trọng và quan tâm.
Hiện nay và trong 10 năm tiếp theo huyện Yên Định đang và sẽ triển khai
rất nhiều dự án về xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu đi
lại của nhân dân, tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thơng thúc đẩy kinh tế, văn hóa
của huyện phát triển. Từ đó, nhu cầu thu hồi đất GPMB để phục vụ các dự án
giao thông là rất lớn. Công tác bồi thường GPMB luôn phải đi đầu để tạo quỹ đất
sạch để thực hiện dự án.
Tuy nhiên để thực hiện các dự án giao thơng cần sử dụng rất nhiều diện tích
đất đai. Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp
độ phát triển ngày càng lớn, để các dự án được triển khai thuận lợi, sớm phát huy
hiệu quả thì cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) phục vụ các dự án
giao thơng trở thành điều kiện tiên quyết và giữ vai trò rất quan trọng, nó quyết
định đến hiệu quả trong cơng tác đầu tư xây dựng của các dự án, nếu khơng được
xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy địi hỏi
phải có sự quan tâm đúng mức và giải quyết triệt để.
Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nươc thu hồi
đất ở một số dự án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định gặp rất nhiều khó
khăn, phức tạp do những nguyên nhân chủ quan và khách quan, ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của Nhà nước, người dân và các nhà đầu tư.
Theo báo cáo tổng kết công tác GPMB để thực hiện các dự án giao thông
trên địa bàn huyện Yên Định tính đến ngày 31/12/2020, từ năm 2016 đến năm
2020 toàn huyện đã đo đạc, kiểm kê 175,93 ha, bằng 87,4% kế hoạch sau rà soát;
1
lập phương án bồi thường 124,6 ha/205,95 ha, bằng 60,5% kế hoạch. Trên địa
bàn huyện Yên Định theo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2020
tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án giao thông đạt 70,54%. Tuy kết
quả GPMB phục vụ các dự án giao thơng có cao hơn mặt bằng chung của tồn
tỉnh nhưng vẫn cịn thấp so với kế hoạch. Do đó yêu cầu về đầy nhanh tiến độ bồi
thường và giải phóng mặt bằng là rất cấp bách (UBND huyện Yên Định, 2020).
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến GPMB như (1) Luận văn
Thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Tình “Thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ GPMB trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (2015)”,
(2) Luận văn thạc sĩ quản lý đơ thị và cơng trình của tác giả Kiều Tuấn Dũng “
Giải pháp nâng cao hiệu quả GPMB các dự án xây dựng trên địa bàn thành phố
Hải Dương (2014)”. Song, các nghiên cứu này được tiến hành ở những địa
phương khác, với các nội dung chuyên sâu khác nhau, chưa áp dụng được vào
thực tế để giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB mà
huyện Yên Định đang gặp phải.
Vì vậy để tìm hiểu ngun nhân, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp góp
phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường GPMB trong thời gian tới, em đã chọn đề tài
“Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thông trên địa
bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông. Trên cơ sở đánh giá hiện
trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ các
dự án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định trong thời gian qua, tác giả đề xuất
một số giải pháp góp phần hồn thiện cơng tác GPMB làm cơ sở, tiền đề thực hiện
tốt các dự án tiếp theo trên địa bàn huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơng tác bồi thường
giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông.
2
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơng tác bồi
thường giải phóng mặt bằng và tiến độ thực hiện đối với các dự án giao thông
trên địa bàn huyện Yên Định.
- Đề xuất giải pháp, góp phần hồn thiện và đẩy mạnh cơng tác bồi thường
giải phóng mặt bằng phục vụ cho phát triển giao thơng tại huyện n Định, tỉnh
Thanh Hóa.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về bồi thường và giải
phóng mặt bằng các dự án giao thông khi nhà nước thu hồi đất.
Đối tượng khảo sát: Cơ quan thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng;
Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có đất bị thu hồi; Các cơ chế chính sách liên
quan đến bồi thường và giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu việc thực hiện công tác bồi thường
GPMB phục vụ các dự án giao thông trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi về thời gian: Các dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng cơng tác
bồi thường giải phóng mặt bằng được thu thập từ năm 2016 - 2020 và đề xuất
giải pháp cho giai đoạn từ năm 2021 đến 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quá trình thực hiện bồi thường
GPMB; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB và các giải pháp
nhằm hồn thiện cơng tác bồi thường GPMB cho các dự án giao thông trên địa
bàn huyện Yên Định.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Về mặt lý luận: Luận cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng cho phát triển giao thơng ở các địa phương hiện nay, tại đó làm
rõ nội dung về:
- Các vấn đề liên quan về bồi thường GPMB phục vụ các dự án giao thông.
- Nội dung nghiên cứu hồn thiện cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng
cho các dự án giao thông.
3
- Các yếu tố ảnh hưởng tới bồi thường GPMB các dự án giao thông trên địa
bàn huyện.
- Kinh nghiệm về bồi thường GPMB của một số nước và bồi thường GPMB
cấp huyện tại các địa phương trong cả nước.
Về mặt thực tiễn: Đề tài đánh giá đánh giá thực trạng bồi thường GPMB
phục vụ các dự án giao thông trên địa bàn huyện và phân tích các yếu tố ảnh
hưởng tới cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tiến độ thực hiện đối với
các dự án giao thơng trên địa bàn huyện n Định, từ đó đề xuất giải pháp, góp
phần hồn thiện và đẩy mạnh cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ
cho phát triển giao thơng tại huyện n Định, tỉnh Thanh Hóa.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG PHỤC VỤ DỰ ÁN GIAO THƠNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG GIẢI PHĨNG MẶT BẰNG
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Bồi thường
Theo Trung tâm Ngơn ngữ và Văn hóa Việt Nam: Bồi thường là đền bù
những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao.
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ
thể bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác.
Khoản 6 Điều 4, Luật Đất đai năm 2003 giải thích: “Bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất” (Quốc hội, 2003).
Theo Khoản 12, Điều 3 Luật Đất đai 2013 giải thích: “Bồi thường về đất là
việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho
người sử dụng đất” (Quốc hội, 2013).
2.1.1.2. Giải phóng mặt bằng
Trong Luật Đất đai và Luật Xây dựng hiện hành khơng có định nghĩa trực
tiếp thế nào là “giải phóng mặt bằng” mặc dù có sử dụng cụm từ này. Có thể nói,
giải phóng mặt bằng hay giải tỏa mặt bằng (còn gọi tắt là giải tỏa) là một q
trình “làm sạch” mặt bằng thơng qua việc thực hiện di dời các cơng trình xây
dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích
đất nhất định nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo hoặc xây dựng công trình mới
(Lê Anh Tuấn, 2019).
Trên thực tế, khái niệm “giải phóng mặt bằng” được dùng phổ biến hiện nay
là khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích cơng cộng và phát triển kinh tế. Vì vậy, khi đề cập đến khái niệm
“đền bù, giải tỏa” (trước đây) hay “bồi thường, giải phóng mặt bằng” (hiện nay),
sách báo pháp lý nước ta thường bàn về vấn đề thu hồi đất có bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo Luật Đất đai năm 2013 và nghị định Số: 47/2014/NĐ-CP quy định
5
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Để có thể lý giải chuyên sâu về giải phóng mặt bằng cần phải hiểu rõ được
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Trương Hồng Quyền,
2015).
2.1.1.3. Bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) là q trình tổ chức thực hiện các
công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các cơng trình xây dựng trên
phần đất nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một
cơng trình mới trên đó. Cơng tác GPMB mang tính quyết định đến tiến độ của dự
án là khâu đầu tiên để thực hiện dự án, trong đó đền bù thiệt hại là khâu quan
trọng quyết định tiến độ GPMB.
Bồi thường giải phóng mặt bằng là một q trình thực hiện các cơng việc
liên quan đến bồi hoàn giá trị về đất, tài sản trên đất bằng tiền hoặc bằng tài sản
tương ứng cùng một số chính sách hỗ trợ xã hội. Tổ chức việc di dời tài sản, hoa
màu trên đất để giải phóng mặt bằng. Bàn giao phần diện tích mặt bằng đó cho
chủ thể mới để cải tạo, xây dựng cơng trình mới có giá trị, lợi ích kinh tế, lợi ích
xã hội lớn hơn (Viện nghiên cứu Địa chính,2008).
Cơng tác Bồi thường hỗ trợ bằng các hình thức:
- Giao đất có cùng mục đích sử dụng đất.
- Bồi thường bằng tiền theo giá đất cùng loại.
- Phải di chuyển chỗ ở, được Nhà nước bán, cho thuê, mua nhà ở cho thuê.
Về bản chất của Bồi thường giải phóng mặt bằng là việc đền bù thiệt hại
những tổn thất do việc Nhà nước có Quyết định thay đổi chức năng hay mục đích
sử dụng của các loại đất.
2.1.1.4. Dự án giao thơng
Dự án giao thơng (cơng trình giao thơng) là một trong những phân loại
của dự án xây dựng do Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng cơng trình giao
thơng trừ các cơng trình giao thơng do Bộ Xây dựng quản lý. Mỗi loại dự án giao
thông sẽ bao gồm các dự án lớn nhỏ và những tiêu chí quy định để phân cấp dự
án giao thơng ( Nghị định 46/2015/NĐ-CP).
Phân loại cơng trình giao thơng được quy định tại Mục IV Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì cơng
trình xây dựng, cụ thể:
6
- Cơng trình đường bộ: Đường ơ tơ cao tốc các loại; đường ô tô, đường
trong đô thị; đường nông thơn, bến phà.
- Cơng trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị,
đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt
chuyên dụng và đường sắt địa phương.
- Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (khơng bao gồm cầu treo dân
sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
- Cơng trình hầm: Hầm đường ơ tơ; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ.
- Cơng trình đường thủy nội địa: Cơng trình sửa chữa/đóng mới phương
tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, …); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy
chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào).
- Công trình hàng hải: bến cảng biển; cơng trình sửa chữa/đóng mới phương
tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); cơng
trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dịng/bảo vệ bờ).
- Các cơng trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngồi đảo, bến cảng chun
dụng, cơng trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sơng/biển;
đèn biển, đăng tiêu.
- Cơng trình hàng khơng: Khu bay (bao gồm cả các cơng trình đảm bảo
bay).
2.1.1.5. Bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thơng
Bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thông được hiểu là việc
bù đắp bằng tiền hoặc bằng hiện vật những thiệt hại về đất đai, nhà cửa, thu nhập
và các tài sản khác do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của dự án giao thơng.
Bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thơng có thể được hiểu
là việc chi trả, bù đắp, những tổn thất về đất đai, những chi phí tháo dỡ, di
chuyển nhà cửa, vật kiến trúc, cơng trình hạ tầng kỹ thuật, cây cối, hoa màu, mồ
mả và chi phí để ổn định đời sống sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp cho người sử
dụng đất đai, sở hữu tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào
mục đích xây dựng đường giao thơng (Lê Minh Toản, 2015).
2.1.2. Vai trị của cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án
giao thông
Trong những năm gần đây, các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã nhanh
chóng được cải tạo, khôi phục và phát triển, phần nào đã bắt kịp với yêu cầu của
7
sự chuyển đổi kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sự chuyển đổi
kinh tế và làm thay đổi bộ mặt đô thị và nông thôn. Các dự án đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông được chú trọng, công tác GPMB các dự án đã có nhiều
chuyển biến rõ rệt; cơ chế chính sách GPMB được bổ sung, điều chỉnh kịp thời;
các phương án bồi thường được thiết lập khoa học, hợp lý; số lượng dự án
GPMB được hoàn thành năm sau cao hơn năm trước tạo được nhiều động lực
mới cho sự phát triển (Nguyễn Văn Hiển, 2019).
Tiến độ thực hiện các dự án giao thông phụ thuộc rất nhiều vào thời gian
tiến hành công tác bồi thường GPMB:
- Bồi thường GPMB kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng của các
cơng trình, ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động cũng như chi phí cho dự án, có
khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng. Ngược lại, bồi thường
GPMB thực hiện đúng tiến dộ sẽ tiết kiệm được thời gian và thực hiện dự án giao
thông có hiệu quả.
- Bồi thường GPMB được thực hiện tốt sẽ giảm tối đa chi phí cho cơng tác
giải tỏa đền bù, có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các cơng trình khác.
GPMB kéo dài dẫn đến chi phí bồi thường lớn, khơng kịp hồn thành tiến độ dự
án dẫn đến sự quay vịng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư. Một số dự
án giao thơng tiến độ thi cơng thì bị ngắt qng gây ra sự mất thời gian cũng như
chất lượng cơng trình. Hiện nay nhiều dự án giao thông phải ngừng thi cơng hoặc
thi cơng ngắt qng do khơng giải phóng được mặt bằng, một phần do hệ thống
chính sách chưa đồng bộ, phần khác do chưa được sự quan tâm cần thiết của các
cấp, các ngành, sự ủng hộ của người dân. Đây cũng là một trở ngại lớn tác động
tiêu cực đến khả năng thu hút vốn đầu tư, công nghệ nước ngoài vào lĩnh vực xây
dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của Việt Nam.
Bồi thường GPMB các dự án giao thông ảnh hưởng trực tiếp nhất là cá nhân
và tập thể bị thu hồi đất để phục vụ dự án, nó làm thay đổi hồn tồn cuộc sống của
họ, đảo lộn hoạt động sản xuất kinh doanh. Sinh kế của người dân sau khi bồi
thường GPMB luôn là một câu hỏi đặt ra trước khi tiến hành GPMB một dựa án để
có thể tạo được cuộc sống mới ổn định cho cá nhân và tập thể bị thu hồi đất (Kiều
Tuấn Dũng, 2014).
Nếu công tác bồi thường GPMB các dự án giao thông đối tượng thu hồi đất
để phục vụ dự án không thỏa đáng quyền lợi của họ sẽ gây ra khiếu nại, khiếu
8
kiện tập thể làm cho tình hình trở nên phức tạp, từ đó gây ra sự mất ổn định về
kinh tế chính trị, văn hóa xã hội, trật tự an tồn xã hội trên địa bàn. Giải quyết
khơng tốt, khơng những đáp ứng được quyền lợi mà cịn tạo cơng ăn việc làm
cho người bị thu hồi đất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội từ nông
nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ (Kiều Tuấn Dũng, 2014).
2.1.3. Yêu cầu đối với bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao
thơng
2.1.3.1. Đảm bảo lợi ích cơng cộng
Thơng qua việc thu hồi đất Nhà nước tạo được một quỹ đất sạch cần thiết
để phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuât các dự án giao thơng, đảm bảo
an ninh quốc phịng, an sinh xã hội và phát triển kinh tế; phát triển các cơ sở kinh
tế, các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất – kinh doanh, khu đơ thị, khi vui chơi
giải trí, cơng viên cây xanh. Qua đó làm tăng thêm khả năng thu hút đầu tư từ các
nhà đâu tư trong nước và ngoài nước, phục vụ phát triển kinh tế.
Việc thực hiện công tác bồi thường GPMB phục vụ dự án giao thông tốt
làm tăng tiến độ thu hồi đất góp phần gián tiếp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỉ trọng sản xuất công
nghiệp, dịch vụ. Khi diện tích đất sản xuất nơng nghiệp ngày càng bị thu hẹp,
Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho người nông dân bị mất đất sản xuất
trong việc đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm mới. Qua đó, góp
phần rút bớt một lực lượng lao động ở nông thôn chuyển sang làm việc trong khu
vực sản xuất phi nơng nghiệp và dịch vụ (Hồng Thị Nga, 2011).
2.1.3.2. Đảm bảo giải quyết hài hịa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người
bị thu hồi đất
Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với người SDĐ để sử dụng vào xây dựng
cơ sở hạ tầng các dự án giao thông sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống của những người bị thu hồi đất. Nếu không thực hiện tốt công
tác bồi thường GPMB cho người bị thu hồi đất sẽ dẫn đến tình trạng là trong khi
các cơng trình phúc lợi được xây dựng trên những diện tích đất bị thu hồi mang lại
lợi ích cho cộng đồng thì trái ngược lại người bị thu hồi đất lại rơi vào tình trang
khó khăn về sản xuất và đời sống do bị mất đất sản xuất hoặc mất nhà ở.
Khi thay đổi nơi ở đó là phải chuyển đến khu tái định cư, việc quy hoạch
khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân
9
dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải tái định cư, chất lượng cơng
trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám ảnh của người dân phải tái định
cư. Do đó, vấn đề bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ dự án
giao thơng phải giải quyết hài hịa các mối quan hệ về lợi ích của Nhà nước, của
xã hội vừa để đảm bảo nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho việc thực hiện các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; vừa bảo vệ quyền lợi và lợi ích
hợp pháp của người SDĐ, bồi hồn cho họ những thành quả lao động, kết quả
đầu tư bị thiệt hại do việc thu hồi đất gây ra (Lê Minh Toản, 2015).
2.1.3.3. Đảm bảo duy trì ổn định chính trị, trật tự, an tồn xã hội
Bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ dự án
giao thơng có vai trị quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Có thể nói cơng
tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án giao thơng được thực hiện
nhanh chóng, hiệu quả thì cơng trình thực hiện đã hồn thành được một nửa. Q
trình thực hiện cơng tác bồi thường giải phóng mặt bằng ảnh hưởng trực tiếp tới
đời sống của người dân tại thời điểm bị thu hồi đất và sau này. Vì diện tích đất
SX của người dân bị thu hồi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, người dân khơng
có thu nhập làm ảnh hưởng đến kinh tế của mỗi hộ gia đình cá nhân. Thiếu việc
làm là ngun nhân chính dẫn đến tình trạng mất tình hình trật tự an ninh. Cuộc
sống của người dân sau khi bị thu hồi đất có thể được nâng cao một cách nhanh
chóng nhưng không bền vững do người dân không biết sử dụng khoản tiền hỗ trợ
để chuyển đổi nghề nghiệp dẫn đến tình trạng ăn tiêu lãng phí dễ dàng mắc phải
các tệ nạn xã hội (Kiều Tấn Dũng, 2014).
2.1.3.4. Đảm bảo tiến độ thời gian theo kế hoạch
Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB phục vụ dự án giao thơng có liên quan
chặt chẽ tới kế hoạch sắp xếp nguồn lực phù hợp cho cơng việc cần thực hiện. Ví
dụ, nếu cần thêm nguồn lực cho các nhiệm vụ sắp tới, đơn vị có thể quyết định
nên mở rộng quy mơ nhân sự hay thuê nhân lực từ bên ngoài để làm các cơng
việc ngắn hạn.
Một trong những lợi ích lớn nhất của việc thực hiện đúng tiến độ là dự án giao
thơng đó là đảm bảo tính chính xác về tài chính. Khi thời gian dự án giao thơng đó
được quản lý hiệu quả, số giờ được tính tốn chính xác, những vấn đề liên quan đến
tài chính như thanh tốn hóa đơn hay tiền lương sẽ được xử lý kịp thời, tạo sự ổn
định về dòng tiền và đảm bảo mọi hoạt động vẫn diễn ra bình thường.
10
Thực hiện đúng tiến độ dự án giao thơng góp phần khơng nhỏ trong việc
theo dõi và phân tích hiệu suất hàng năm của đơn vị. Những thông tin về tổng
thời gian triển khai, tình hình hồn thành kịp thời gian hoặc thời gian cần thêm để
hoàn thành một nhiệm vụ sẽ là dữ liệu quan trọng nhằm đánh giá tính hiệu quả
của dự án giao thơng đó (Nguyễn Văn Hiển, 2019).
2.1.4. Đặc điểm của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ dự án
giao thơng
2.1.4.1. Tính đa dạng
Mỗi dự án giao thông được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực thị trấn có mật độ
dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn, hoạt động sản
xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu
vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp.
Vì vậy, mỗi khu vực bồi thường GPMB các dự án giao thơng có những đặc trưng
riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm
riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể (Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2016).
2.1.4.2. Tính phức tạp
Liên quan đến bồi thường GPMB nói chúng và bồi thường GPMB phục vụ
các dự án giao thơng nói riêng đều phải thu hồi đất. Đất đai là tài sản có giá trị
cao, có vai trị quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế - xã hội với
mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, người dân chủ yếu sống nhờ vào hoạt
động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi
trình độ sản xuất của nơng dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn
do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho th
đất cịn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê.
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
Thứ nhất, đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
Thứ hai, nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế độ
quản lý khác nhau, cơ chế chính sách khơng đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn
chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
11