Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn panel phòng sạch dingsheng việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.6 MB, 101 trang )

HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KẾ TỐN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------

PHẠM NGỌC LINH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU TẠI CƠNG TY TNHH
PANEL PHỊNG SẠCH DINGSHENG VIỆT NAM

HÀ NỘI – 2022

1


HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KẾ TỐN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“KẾ TỐN NGUN VẬT LIỆU TẠI CƠNG TY TNHH
PANEL PHỊNG SẠCH DINGSHENG VIỆT NAM”
Người thực hiện

: PHẠM NGỌC LINH

Khóa



: 64

Lớp

: K64KEC

MSV

: 646580

Chuyên ngành

: KẾ TOÁN

Người hướng dẫn

: ThS. NGUYỄN NGỌC MAI

HÀ NỘI - 2022


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành q trình học tập cũng như khóa luận tốt nghiệp Đại học của
mình, em đã có cơ hội làm việc, trải nghiệm thực tế trong q trình thực tập tại
Cơng ty TNHH Panel phịng sạch Dingsheng Việt Nam.
Để hoàn thành bài báo cáo này, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy cô
trong khoa Kế tốn & QTKD và đặc biệt là cơ Th.S. Nguyễn Ngọc Mai giảng
viên trực tiếp hướng dẫn khóa luận. Cơ đã ln nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và
truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích, giải đáp những thắc mắc của

em trong thời gian hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các anh, chị trong
phòng Tài chính- Kế tốn tại Cơng ty TNHH Panel phịng sạch Dingsheng Việt
Nam đã tiếp nhận, hỗ trợ và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty. Và
em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty đã tạo điều kiện cho em
được thực tập tại công ty và giúp đỡ em trong việc khai thác thơng tin để có thể
tổng hợp và hồn thành báo cáo của mình một cách tốt nhất.
Tuy nhiên, bài báo cáo của em có thể cịn nhiều thiếu sót do cịn nhiều hạn
chế về thời gian, kiến thức chun mơn và kinh nghiệm thực tế nhưng đó là sản
phẩm của sự nỗ lực, cố gắng của em. Em rất mong nhận được sự đóng góp từ
q Thầy/Cơ để có thể rút kinh nghiệm và cải thiện bài báo cáo được tốt hơn.
Một lần nữa em xin kính chúc Cô Nguyễn Ngọc Mai (giáo viên trực tiếp
hướng dẫn), cùng ban lãnh đạo Cơng ty TNHH Panel Phịng sạch Dingsheng
Việt Nam sức khỏe dồi dào và đạt được nhiều thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Linh

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .......................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................. vi
DANH MỤC MẪU ............................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. viii

PHẦN 1. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1.

Đặt vấn đề .................................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................2

1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .......................................................................2
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................3

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
1.4.

Kết quả nghiên cứu dự kiến ......................................................................3

PHẦN 2. TỔNG QUAN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................4
2.1.

Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu ..................................................4

2.1.1. Khái quát chung về nguyên vật liệu..........................................................4
2.1.2. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu .....................................................6
2.1.3. Tính giá nguyên vật liệu ...........................................................................9
2.1.4. Nhiệm vụ và vai trị của kế tốn ngun vật liệu................................... 14

2.1.5. Kế toán chi tiết của nguyên vật liệu ....................................................... 15
2.2.

Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 27

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 27
2.2.2. Phương pháp phân tích........................................................................... 27

ii


2.2.3. Phương pháp chuyên môn ...................................................................... 28
3.1.

Một số đặc điểm của công ty ................................................................. 29

3.1.1. Giới thiệu về công ty .............................................................................. 29
3.1.2. Tổ chức bộ máy của công ty .................................................................. 31
3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong cơng ty ................................... 32
3.1.4. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp ...................................... 35
3.1.5. Tình hình Tài sản - Nguồn vồn tại công ty (2019 - 2021) ..................... 39
3.1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2019-2021) ......................... 43
3.2.

Thực trạng cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty TNHH Panel
Phịng sạch Dingsheng Việt Nam .......................................................... 45

3.2.1. Đặc điểm nguyên, phân loại và cách tính giá vật liệu ở Cơng ty TNHH
Panel Phịng sạch Dingsheng Việt Nam ................................................ 45
3.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ............................................................. 49

3.2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty ........................................ 71
3.2.4. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH Dingsheng Việt
Nam ........................................................................................................ 76
3.3.

Giải pháp hồn thiện kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH Panel phòng sạch
Dingsheng Việt Nam.............................................................................. 80

3.3.1. Đánh giá chung về kế tốn NVL tại Cơng ty TNHH Panel phịng sạch
Dingsheng Việt Nam.............................................................................. 80
3.3.2. Một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn NVL tại cơng ty
TNHH Panel phịng sạch Dingsheng Việt Nam .................................... 83
4.1.

Kết luận .................................................................................................. 86

4.2.

Kiến nghị ................................................................................................ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 88
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 89

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song ...... 17
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 18
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư................... 20

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 152 .......................................................... 23
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 611 .......................................................... 26
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của công ty ............................................................. 31
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ bộ phận kế toán....................................................................... 32
Sơ đồ 3.3: Phương pháp ghi thẻ song song ........................................................ 58

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1:

Tình hình lao động của cơng ty trong 3 năm 2019-2021............... 36

Bảng 3.2:

Tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp trong 3 năm (2019
– 2021) ........................................................................................... 39

Bảng 3. 3: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2019
- 2022 ............................................................................................. 43
Bảng 3. 4: Danh mục một số nguyên vật liệu tại công ty ............................... 47
Bảng 3.5:

Bảng tổng hợp NVL tháng 7 năm 2022 ......................................... 70

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1:

Một số thành phẩm của Cơng ty .................................................... 30

Hình 3. 2:

Giao diện phần mềm misa ............................................................. 34

Hình 3. 3:

Phiếu nhập kho vào kế tốn máy ................................................... 72

Hình 3. 4:

Phiếu xuất kho vào kế tốn máy .................................................... 73

vi


DANH MỤC MẨU
Mẫu chứng từ 3.1: Đơn đặt hàng ...................................................................... 51
Mẫu chứng từ 3.2: Biên bản giao nhận hàng hóa............................................. 52
Mẫu chứng từ 3.3: Phiếu nhập kho .................................................................. 53
Mẫu chứng từ 3.4: Hóa đơn GTGT .................................................................. 54
Mẫu chứng từ 3.5: Giấy đề nghị xuất vật tư..................................................... 56
Mẫu chứng từ 3.6: Phiếu xuất kho ................................................................... 57
Mẫu chứng từ 3.7: Bảng định mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp ............. 76
Mẫu chứng từ 3.8: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ...... 78
Mẫu sổ 3.1: Thẻ kho của Cơng ty TNHH panel Phịng sạch Dingsheng Việt
Nam tháng 07/2022 ..................................................................... 61

Mẫu sổ 3.2: Sổ chi tiết nguyên vật liệu của Công ty ....................................... 68
Mẫu sổ 3.3: Sổ nhật ký chung ......................................................................... 74
Mẫu sổ 3.4: Sổ Cái .......................................................................................... 75

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC

: Bộ Tài Chính

BCTC

: Báo cáo tài chính

GTGT

: Giá trị gia tăng

GPKD

: Giấy phép kinh doanh



: Quyết định

NVL


: Nguyên vật liệu

SDĐK

: Số dư đầu kỳ

SDCK

: Số dư cuối ký

Sổ NKC

: Sổ Nhật Ký Chung

TT

: Thông tư

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

VNĐ

: Việt Nam đồng

viii


PHẦN 1


MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là con đường duy nhất
mà mọi đơn vị kinh doanh nào, bất cứ thành phần kinh tế nào cũng phải lựa
chọn để tồn tại. Các doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh để đứng vững được trên
thị trường, vừa phải theo đuổi mục tiêu kinh tế đó là đạt lợi nhuận cao nhất. Đối
với một doanh nghiệp sản xuất, yếu tố chi phí và giá thành sản phẩm là một bộ
phận hết sức quan trọng, quyết định đến lợi nhuận cũng như sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp đó. Tiết kiệm chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo được
chất lượng sản phẩm là điều mà mọi doanh nghiệp mong muốn. Đó chính là cơ
sở giúp doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường, tạo doanh thu và lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. Để đạt được điều
đó, việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất với
sản phẩm có chất lượng và giá cả có sức hút đối với người tiêu dùng là mối quan
tâm hàng đầu của các nhà quản lý.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chính của q trình sản xuất, đó là
thành phần chính cấu thành nên sản phẩm, kết quả của quá trình sản xuất. Để
quá trình sản xuất diễn ra bình thường, các doanh nghiệp cần có kế hoạch mua
và dự trữ các loại vật tư một cách hợp lý, điều đó đặc biệt quan trọng với các
doanh nghiệp sản xuất. Trên thực tế vấn đề không chỉ đơn giản là có và sử dụng
có hiệu quả, tránh tình trạng cung cấp thiếu vật liệu gây ngừng sản xuất hay thừa
vật liệu gây ứ đọng vốn và chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm. Muốn vậy phải có một q trình quản lý hợp lý, toàn diện
đối với vật liệu từ khâu cung cấp cả về số lượng, chủng loại, chất lượng và thời
hạn cung cấp để đảm bảo hoạt động bình thường của quá trình sản xuất kinh

1



doanh.
Cơng ty TNHH Panel phịng sạch Dingsheng Việt Nam là một Doanh
nghiệp sản xuất với ngành nghề kinh doanh thương mại dịch vụ, sản xuất sản
phẩm tấm panel từ tôn mạ màu, bơng khống, ... Cơng tác ngun vật liệu trong
Cơng ty cũng đóng vai trị rất lớn trong việc làm giảm chi phí sản xuất, giảm giá
thành và tăng lợi nhuận cho Cơng ty. Từ đó tạo khả năng tái sản xuất mở rộng,
đồng thời tạo điều kiện để Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ kinh tế xã hội của
mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác kế toán nguyên vật liệu,
trong thời gian thực tập tại cơng ty em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu cơng tác
kế tốn ngun vật liệu, cùng với sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của cơ
Nguyễn Ngọc Mai và các cán bộ kế tốn của Cơng ty TNHH Panel phòng sạch
Dingsheng Việt Nam em đã chọn đề tài: “Kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty
TNHH Panel phịng sạch Dingsheng Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu về thực trạng cơng tác Kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại
Cơng ty TNHH Panel phòng sạch Dingsheng Việt Nam trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Mục tiêu của đề tài nhằm 3 mục đích:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu.
- Phân tích thực trạng kế tốn ngun vật liệu tại Cơng ty TNHH Panel
phòng sạch Dingsheng Việt Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp để góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn ngun vật
liệu tại cơng ty TNHH Panel phòng sạch Dingsheng Việt Nam.

2



1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán về NVL chính để sản xuất tấm panel.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
• Về khơng gian
Đề tài nghiên cứu tại Cơng ty TNHH Panel phịng sạch Dingsheng Việt Nam.
 Địa chỉ: Lơ C1-1, KCN Đại Đồng - Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên
Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
• Về thời gian
 Thời gian thực tập: Từ ngày 03 tháng 07 năm 2022 đến ngày 31 tháng 10
năm 2022
 Số liệu sử dụng phân tích từ năm 2019 – 2021
 Chứng từ 2022


Phạm vi về nội dung:
Cơng tác kế tốn ngun vật liệu tại cơng ty TNHH Panel phịng sạch

Dingsheng Việt Nam.
1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Kết quả nghiên cứu của đề tài là báo cáo khóa luận tốt nghiệp “Kế tốn
ngun vật liệu tại cơng ty TNHH Panel phịng sạch Diengsheng Việt Nam.”
- Gồm 3 mục tiêu:
+ Phân tích yếu tố nguyên vật liệu trong công ty
+ Hệ thống giải pháp trong khóa luận giúp doanh nghiệp kiểm sốt tốt hoạt
động mua về nhập kho và xuất kho sử dụng có hiệu quả.
+ Đề ra những chiến lược sao cho nguyên vật liệu không bị tồn kho, dư thừa
quá nhiều trong quá trình sử dụng và sản xuất.


3


PHẦN 2

TỔNG QUAN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu
2.1.1. Khái quát chung về nguyên vật liệu
2.1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh để tạo nên thực thể của sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT – BTC, 2014):
“Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng
cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”.
Mỗi doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh hiệu quả thì phải chú trọng
nhiều yếu tố, nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là yếu tố đầu vào, trong đó
nguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất vì nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp
cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì q trình sản xuất
sẽ bị gián đoạn hoặc khơng thực hiện được. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
số 02: “Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, được sử dụng trong
quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Nó bao gồm: nguyên liệu,
vật liệu tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường”.
Như vậy, Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, được thể hiện dưới dạng
vật hóa, chỉ tham gia vào một q trình sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ
giá trị hiện vật được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong
quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dưới tác động của lao động, NVL bị
tiêu hao tồn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
2.1.1.2. u cầu và vai trị trong cơng tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu
a) Yêu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu
Ngô Thế Chi & cs (2013) có viết nguyên vật liệu là một yếu tố không thể


4


thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp. Giá trị nguyên vật
liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Vì
vậy quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện để đảm bảo
chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu ở từng khâu như sau:
• Khâu thu mua: Cần lập kế hoạch thu mua để đảm bảo doanh nghiệp ln
có nguồn cung cấp nguyên vật liệu với số lượng lớn, chất lượng tốt và giá cả ổn
định hợp lý. Quản lý tốt quá trình vận chuyển nguyên vật liệu chống thất thốt,
hao hụt, giảm chất lượng trong q trình vận chuyển. Đồng thời quan tâm đến
chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí ngun vật liệu một cách tối đa.
• Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu phải quan tâm tới việc
tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo kiểm tra,
thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh hư
hỏng, mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầu quản lý
ngun vật liệu.
• Khâu dự trữ: Địi hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối
đa, tối thiểu cho từng loại NVL đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến
hành bình thường, khơng bị ngừng trệ hay gián đoạn do việc cung ứng không
kịp thời hoặc lâm vào tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
• Khâu sử dụng: Cần xây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tổ
chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng. Trên cơ sở đó
so sánh định mức, sự tốn chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vật liệu. Từ
đó tìm biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tăng thu nhập và tích lũy cho doanh nghiệp.
b) Vai trò của quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Đảm bảo nguồn đầu vào đầy đủ: Hoạt động sản xuất muốn đạt được hiệu

quả cao nhất cần có sự cung cấp liên tục của nguyên vật liệu. Việc thiếu hụt sẽ

5


làm gián đoạn sản xuất, sản lượng cung cấp không đủ cho thị trường và khách
hàng có khung hướng chuyển sang các mặt hàng khác. Điều này sẽ gây ra thiệt
hại không nhỏ cho doanh nghiệp, dù trong ngắn hạn hay dài hạn. Ngược lại,
quản lý hiệu quả sẽ góp phần nâng cao năng suất, gia tăng sản lượng và đáp ứng
kịp thời nhu cầu của thị trường.
Sử dụng nguồn nguyên liệu hợp lý, tiết kiệm: Quản lý nguyên vật liệu
hiệu quả trong doanh nghiệp là một cách để tối ưu chi phí, nâng cao được chất
lượng sản phẩm và với một mức giá hợp lý sẽ thu hút được nhiều khách hàng.
Sử dụng các nguồn lực liên quan hợp lý hơn: Quản lý đầu vào tốt sẽ có kế
hoạch sử dụng nguồn lao động, máy móc thiết bị hiệu quả hơn…
Vì vậy hoạt động quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đóng vai trị
rất quan trọng, cần đầu tư tài chính và nhân sự cũng như cơng nghệ sao cho việc
quản lý đạt hiệu quả cao nhất.
2.1.2. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu
2.1.2.1. Đặc điểm của ngun vật liệu
Ngơ Thế Chi & cs (2013) có viết đặc điểm nguyên vật liệu là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là nguyên vật liệu, là cơ sở vật chất cơ bản
cấu thành nên sản phẩm, nguyên vật liệu có những đặc điểm khác với tài sản
khác.
Trong quá trình tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vật
liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và biến đổi hình thái vật chất ban đầu
và cấu thành lên thực thể của sản phẩm.
Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có
xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành lên sản phẩm.
Về mặt hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay

đổi về hình thái và sự thay đổi này phụ thuộc hoàn toàn vào hình thái vật chất
mà sản phẩm nguyên vật liệu tạo ra.

6


Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì ngun
vật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác.
Trong quá trình tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ dịch
chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, NVL
tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình SXKD để hình thành nên sản phẩm mới.
2.1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Theo khoản 1 Điều 25 Thơng tư 200/2014/TT-BTC hạch tốn tài khoản
152 phải tuân theo nguyên tắc: Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những
đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào tài khoản này
được phân loại như sau:
 Căn cứ vào yêu cầu quản lý:
Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, toàn
bộ giá trị nguyên vật liệu giá trị nguyên vật liệu chính được chuyển vào giá trị
sản phẩm mới.
Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào q trình
sản xuất khơng cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp
với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngồi,
làm tăng thêm chất lượng hay giá trị của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá
trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu
cơng nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho

q trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận
tải, cơng tác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể
rắn như các loại than đá, than bùn và ở thể khí như gas…
Vật tư thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy
7


móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải, …
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao
gồm cả thiết bị cần lắp, khơng cần lắp, cơng cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để
lắp đặt vào cơng trình xây dựng cơ bản.
Đối với thiết bị xây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, khơng cần lắp,
cơng cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào cơng trình xây dựng cơ bản
như các loại thiết bị điện, thiết bị vệ sinh…
Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi từ q
trình sản xuất kinh doanh để sử dụng lại hoặc bán ra ngoài.
 Căn cứ vào chức năng của NVL đối với quá trình sản xuất:
Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá
trình sản xuất sản phẩm. Gồm có:
+ NVL trực tiếp: Là loại NVL trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.
+ NVL gián tiếp: Là các loại NVL tiêu hao gián tiếp trong quá tình phục
vụ sản xuất sản phẩm (thường là chi phí cố định như: chi phí dầu mỡ bảo dưỡng
máy móc).
Nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng.
Nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý doanh nghiệp.
 Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu mua ngoài: Là nguyên vật sử dụng cho sản xuất kinh
doanh được doanh nghiệp mua ngoài thị trường. Mua ngoài là phương thức cung
ứng NVL thường xuyên của mỗi doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu tự chế biến: Là những NVL do doanh nghiệp tự chế biến
hay thuê ngoài chế biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
Vật liệu th ngồi gia cơng: Là vật liệu mà doanh nghiệp khơng tự sản
xuất, cũng khơng phải mua ngồi mà th các cơ sở gia cơng.
Ngun vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là nguyên vật liệu do các bên
8


liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh.
Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp
theo quy định.
 Căn cứ vào quyền sở hữu
Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
2.1.3. Tính giá nguyên vật liệu
2.1.3.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
Theo Đặng Thị Loan (2011) tính giá vật liệu về thực chất là việc xác định
giá trị ghi sổ của vật liệu. Theo quy định vật liệu được tính theo giá thực tế (giá
gốc). Tức là vật liệu khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách
theo giá thực tế.
Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngồi, bao gồm: Giá mua ghi trên
hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (GTGT)
hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ mơi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển,
bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,... nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về
đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận
thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua
nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
- Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của
nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.
- Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của

nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy
định tại Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC - hướng dẫn phương pháp kế toán
chênh lệch tỷ giá hối đoái.

9


- Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau
mà giá trị của chúng trong từng trường hợp được xác định như sau:
TH1: Vật tư nhập kho do mua ngồi
Các khoản thuế
Giá thực
tế NVL

=

Giá mua ghi
trên hóa đơn

Các khoản

tính vào giá

+

Chi phí

+


mua hàng

(nếu có)

-

giảm trừ
(nếu có)

TH2: Vật tư nhập kho do tự gia cơng, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế
Giá thực tế

=

NVL nhập kho

Giá NVL thực tế xuất
chế biến

Chi phí phát sinh liên

+

quan đến chế biến

TH3: Vật tư nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế

Giá thực tế NVL


NVL nhập kho =

xuất kho th

Chi phí vận
+

chuyển bốc dỡ

ngồi chế biến

Chi phí th
+ ngồi gia cơng
chế biến

TH4: Vật tư nhận góp vốn liên doanh
Giá đánh giá của

Giá thực tế

hội đồng góp vốn

NVL nhập kho =

Các chi phí khác có liên quan
+

trực tiếp đến việc tiếp nhận NVL


TH5: Vật tư được nhận biếu tặng
Giá thực tế
NVL nhập kho

Giá NVL
=

trên thị trường

Các chi phí khác có liên quan
+

trực tiếp đến việc tiếp nhận NVL

TH6: Vật tư được tặng thưởng viện trợ
Vật tư được tặng
thưởng, viện trở

=

Giá hợp lý hay giá
thực tế tương đương

+

Chi phí khác có liên quan
đến q trình tiếp nhận

TH7: Phế liệu thu hồi
Tính theo giá trị thu hồi tối thiểu hoặc giá ước tính có thể sử dụng được.


10


2.1.3.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Việc tính giá NVL theo giá thực tế được thực hiện theo một trong bốn
phương pháp quy định trong Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”.
Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác nhau theo những nguồn
nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có
thể áp dụng một trong các phương pháp tính sau:
a) Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng
loại nguyên vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể.
Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt
hàng, các mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Số lượng hàng

Giá trị hàng
xuất trong kỳ

=

xuất trong kỳ

Đơn giá xuất
+

tương ứng

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho những

doanh ngiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Ưu điểm: Phương pháp có độ chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời cả số
liệu. Đây là phương pháp tốt nhất, tn thủ ngun tắc phù hợp của kế tốn, chi
phí phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp
với doanh thu mà nó tạo ra, và giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá
trị thực tế của nó.
Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách ra từng
loại, từng thứ riêng lẻ. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều mặt hàng nhập
xuất thường xun thì khó theo dõi và cơng việc của kế tốn chi tiết ngun vật
liệu sẽ rất phức tạp.

11


b) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước - xuất trước được được áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và
hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối
kỳ. Do đó, giá NVL xuất dùng được tính hết theo giá lần nhập trước, xong mới
tính theo giá của lần nhập sau.
Ưu điểm: Cho phép kế tốn có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời, chính xác,
cơng việc khơng phải dồn vào cuối tháng. Do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp
thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.
Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện
tại. Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật
tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt
hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch tốn
cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
c) Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá trị của NVL được tính theo giá trị trung bình
của NVL tồn kho đầu kì và giá trị NVL được mua hoặc sản xuất trong kì.
Phương pháp bình qn có thể tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lơ
hàng, tuỳ thuộc vào tình hình của DN.
 Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
Đơn giá bình quân cuối
kỳ trước

Trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kì trước
=

Số lượng NVL tồn kho cuối kì trước

Điều kiện áp dụng: phù hợp với những doanh nghiệp có danh điểm NVL
có giá thị trường ổn định.
Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính tốn của
kế tốn và giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, cung cấp thơng tin kịp thời về
tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.

12


Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến
động giá cả nguyên vật liệu. Trường hợp giá cả thị trường có sự biến động lớn
thì việc tính giá ngun vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở lên thiếu
chính xác.
 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá
bình quân cả
kỳ dự trữ


Trị giá thực tế tồn kho
=

đầu kỳ

+

Số lượng tồn kho đầu kỳ +

Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng nhập trong kỳ

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp
có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập xuất mỗi doanh nghiệp nhiều.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên
vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.
Nhược điểm: Làm cho cơng tác kế tốn dồn tích vào cuối kỳ ảnh hưởng đến
tiến độ của các phần hành khác. Hơn nữa phương pháp này chưa đáp ứng được
yêu cầu kịp thời của thơng tin kế tốn ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
 Bình quân sau mỗi lần nhập
Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập vật liệu, kế toán tính đơn giá bình
qn sau đó căn cứ vào đơn giá bình qn và lượng vật liệu xuất để tính giá
xuất. Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật
tư và số lần nhập của mỗi vật tư khơng nhiều.
Đơn giá bình qn
sau mỗi lần nhập

Trị giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
=


Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp
ít danh điểm vật tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá NVL do đáp ứng được yêu
cầu kịp thời của cung cấp thông tin kế tốn.
Nhược điểm: Cơng việc tính tốn nhiều, phức tạp, chỉ thích hợp với những

13


doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán.
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc thời điểm phụ thuộc
vào tình hình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình
phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu sao cho phù hợp với
doanh nghiệp.
2.1.4. Nhiệm vụ và vai trò của kế toán nguyên vật liệu
2.1.4.1. Nhiệm vụ
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thơng tin cho cơng tác quản trị
NVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, nhập- xuất – tồn nguyên vật liệu.
- Tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã mua, thực hiện phân loại đánh giá
nguyên vật liệu phù hợp với các chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản
trị của doanh nghiệp.
- Vận dụng các phương pháp hạch toán NVL, mở sổ, thẻ chi tiết cho từng
loại NVL.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng NVL trong

doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
2.1.4.2. Vai trò của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá tình sản xất, là cơ sở vật chất
cấu thành nên thực thể sản phẩm nên ngun vật liệu đóng một vị trí quan trọng
trong q tình sản xuất. Sẽ khơng thể tiến hành sản xuất nếu khơng có ngun
vật liệu, thêm vào đó việc cung cấp NVL có đầy đủ, kịp thời và đảm bảo chất
lượng ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp…Vì vậy cơng tác

14


quản lý NVL đều được các doanh nghiệp hết sức quan tâm. Trên các phương
diện khác nhau, nguyên vật liệu đều giữ một vị trí quan trọng trong q trình sản
xuất:
+ Về mặt chi phí: Do giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần
vào giá trị sản phẩm mới tạo ra nên chi phí NVL thường chiếm tỉ trọng lớn trong
tồn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy chỉ cần một sự biến động
nhỏ của NVL cũng ảnh hưởng trực tiếp đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh
nghiệp như: chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản phẩm…
+ Về mặt hiện vật: Do cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm do đó
NVL là yếu tố quyết định đến chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.
+ Về mặt vốn: NVL là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trọng
doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần tăng tốc độ luân
chuyển của vốn và điều đó khơng thể tách rời việc dự trữ và sử dụng NVL một
cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
2.1.5. Kế tốn chi tiết của ngun vật liệu
2.1.5.1. Chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a) Chứng từ sử dụng:

- Các hợp đồng kinh tế
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 -VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, cơng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 -VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT)
b) Sổ sách kế toán
Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước
mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm
15


×