HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TỐN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------*----------
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU
QUỐC TẾ BẢO PHÁT
HÀ NỘI - 2022
HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TỐN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------*----------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU
QUỐC TẾ BẢO PHÁT
Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Huyền Trang
Mã sinh viên
: 645604
Khóa
: 64
Chun ngành
: Kế tốn
HÀ NỘI - 2022
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Học viện Nơng nghiệp Việt Nam và thực
hiện đề tài khóa luận của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cơ,
bạn bè và đơn vị thực tập để hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Lời đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám đốc Học
viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cơ trong khoa Kế tốn và Quản trị kinh
doanh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học
tập tại trường, và đặc biệt là khoảng thời gian làm khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Lê Thị Thu Hương - Giảng viên
khoa Kế toán và QTKD, người đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, tạo
mọi điều kiện để em hoàn thiện báo cáo một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng tồn thể cơng nhân viên
Cơng ty TNHH XNK Quốc tế Bảo Phát, đặc biệt là các anh chị trong phịng Kế
tốn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu, nghiên cứu và hồn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Và một lời cảm ơn chân thành tới gia đình, anh chị và bạn bè đã giúp đỡ em
trong quá trình học tập, thực tập khóa luận của mình.
Với vốn kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực
tiễn nên nội dung của báo cáo khơng tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của q thầy cơ để bài báo cáo của mình hồn thiện
hơn nữa.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy cơ lời chúc sức khỏe, chúc thầy cô thành
công trên con đường sự nghiệp giảng dạy của mình.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ iv
DANH MỤC MẪU ............................................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT .......................................... viii
PHẦN 1. ................................................................................................................ 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề........................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến ............................................................................ 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 5
2.1 Tổng quan tài tiệu........................................................................................... 5
2.1.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 35
2.2.1. Khung phân tích ........................................................................................ 35
Xuyên suốt phần nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng của Cơng ty, nội dung sẽ đi theo khung phân tích như sau: ................ 35
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 36
ii
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................. 38
PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 40
3.1 Giới thiệu khát quát về Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát 40
3.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 40
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 42
3.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy ..................................................................... 43
3.1.4 Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty ......................................... 45
3.1.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty ................................................... 49
3.1.6 Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của Cơng ty .............................................. 53
3.1.7 Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty ................................................ 58
3.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH
Xuất nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát ...................................................................... 61
3.2.1 Đặc điểm hàng hóa, phương thức bán hàng và xác định kết quả bán hàng
của Công ty.......................................................................................................... 61
3.2.2 Quy trình bán hàng tại Cơng ty .................................................................. 65
3.2.3 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty ......... 67
3.3 Đánh giá về cơng tác Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng ........ 91
3.3.1. Ưu điểm ..................................................................................................... 91
3.3.2. Nhược điểm ............................................................................................... 91
3.4. Giải pháp đề xuất.......................................................................................... 92
PHẦN 4. .............................................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 94
4.1 Kết luận ......................................................................................................... 94
4.2 Kiến nghị ....................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 96
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng thu thập thông tin sơ cấp tại Công ty ......................................... 37
Bảng 2.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp tại Công ty ........................................ 37
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Cơng ty giai đoạn 2019-2020-2021 ............... 51
Bảng 3.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của Cơng ty qua 3 năm (2019-2020-2021)
............................................................................................................................. 54
Bảng 3.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (20192020-2021) .......................................................................................................... 59
Bảng 3.4 Danh mục hàng hóa ............................................................................. 61
Bảng 3.5 Số liệu nhập kho mặt hàng Ốp trang trí trước sau ơ tơ CRETA 2022
trong tháng 9........................................................................................................ 79
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp xác định kết quả bán hàng tháng 9 năm 2022 ............. 88
iv
DANH MỤC MẪU
Mẫu 2.1 Mẫu thẻ kho S08-DNN ......................................................................... 29
Mẫu 2.2 Mẫu Báo cáo lợi nhuận ......................................................................... 30
Mẫu 2.3 Mẫu B02 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................. 31
Mẫu 3.1 Hóa đơn GTGT số 00000562 ............................................................... 70
Mẫu 3.2 Phiếu xuất kho số 562 ........................................................................... 71
Mẫu 3.3 Giao diện xuất hóa đơn số 00000562 trên phần mềm Misa ................. 72
Mẫu 3.4 Hóa đơn GTGT số 00000531 ............................................................... 74
Mẫu 3.5 Giao diện xuất hóa đơn GTGT 00000531 trên phần mềm Misa .......... 75
Mẫu 3.6 Mẫu sổ chi tiết tài khoản 511 ................................................................ 76
Mẫu 3.7 Mẫu sổ cái tài khoản 511 ...................................................................... 77
Mẫu 3.8 Hóa đơn GTGT số 00000529 ............................................................... 79
Mẫu số 3.9 Mẫu sổ cái tài khoản 632.................................................................. 81
Mẫu 3.10 Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn của một số mặt hàng của quý 3
năm 2022 ............................................................................................. 82
Mẫu 3.11 Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận kho tháng 9/2022 ............... 84
Mẫu 3.12 Hóa đơn GTGT số 506450 ................................................................. 85
Mẫu 3.13 Mẫu phiếu chi ..................................................................................... 86
Mẫu 3.14 Giao diện nhập hóa đơn GTGT 506450 ............................................. 87
Mẫu 3.15 Mẫu sổ cái tài khoản 911 ................................................................... 90
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................ 14
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ Hạch toán Kế toán thu nhập khác............................................. 16
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX ............ 20
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch tốn chi phí bán hàng ....................................................... 22
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp ................................... 23
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch tốn chi phí khác .............................................................. 25
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch tốn chi phí thuế TNDN................................................... 28
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ........................................ 43
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Cơng ty ....................................................... 45
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế tốn trên máy tính ..................................... 49
Sơ đồ 3.4 Quy trình bán hàng tại Cơng ty........................................................... 65
Sơ đồ 3.5 Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ tại Cơng ty .................. 69
Sơ đồ 3.6 Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ với khách hàng lẻ ....... 73
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Cơng ty ......................... 41
Hình 3.2 Logo của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát ............. 43
Hình 3.3 Màn hình phần mềm kế tốn MISA ..................................................... 48
Hình 3.4 Màn hình giao diện phần mềm Misa.................................................... 48
Hình 3.5 Hình ảnh một số sản phẩm của Cơng ty............................................... 62
Hình 3.6 Tổng quan quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng trên phần mềm
Misa ..................................................................................................... 63
Hình 3.7 Giao diện website và trang facebook của Công ty ............................... 67
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Dịch nghĩa
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT
Bảo hiểm y tế
CCDC
Công cụ dụng cụ
DT
Doanh thu
DN
Doanh nghiệp
GVHB
Giá vốn hàng bán
GTDT
Giảm trừ doanh thu
KKTX
Kê khai thường xuyên
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TK
Tài khoản
TS-NV
Tài sản - Nguồn vốn
XNK
Xuất nhập khẩu
viii
PHẦN 1.
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển theo xu hướng hội
nhập cùng với xu thế tồn cầu hố và trình độ phát triển ngày càng cao của nền
kinh tế thế giới. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào, một thành phần quan trọng góp
phần vào sự đi lên của nền kinh tế của một đất nước. Hoạt động kinh doanh của
các phần tử này ngày càng trở nên đa dạng phong phú và sơi động, địi hỏi ngày
càng cao ở sự quản lý của pháp luật và các biện pháp kinh tế phù hợp của nhà
nước và một trong các công cụ quản lý khoa học hiệu quả hàng đầu chính là kế
tốn. Cùng với sự phát triển khơng ngừng của nền kinh tế, kế tốn cũng khơng
ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ
chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của các đối tượng trong xã hội.
Với vai trị là cơng cụ quản lý kinh tế tài chính, kế tốn cung cấp thơng tin kinh
tế hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối
tượng liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định phù hợp nhất cho sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một trong những thông tin quan trọng về doanh nghiệp mà bất kỳ đối tượng
nào cũng đều quan tâm đó là: doanh nghiệp bán mặt hàng nào, phục vụ thị trường
nào và đặc biệt kết quả bán hàng mỗi kỳ của doanh nghiệp đạt bao nhiêu? Tức là
doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi những chi phí bỏ ra.
Bán hàng là khâu then chốt giúp cho bất kỳ doanh nghiệp nào kết thúc chu
kì sản xuất kinh doanh, chuyển hố vốn hàng hố thành vốn bằng tiền, bù đắp chi
phí bỏ ra, làm ra lợi nhuận để tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Do đó, kế tốn
bán hàng và xác định kết quả bán hàng luôn được coi trọng, được mỗi doanh
1
nghiệp quan tâm hồn thiện khơng ngừng. Thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn hàng hố của mình được tiêu thụ và có
thể thu được lợi nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ các chi phí liên quan. Và, q
trình bán hàng không thể tách rời việc xác định kết quả bán hàng của doanh
nghiệp. Chính vì thế, kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã trở thành
công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Các thông tin kế tốn về hạch tốn doanh thu và chi phí giúp các nhà quản
trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa
ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát là một trong số ít những
doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu nội ngoại thất ô tô với số lượng lớn, là đầu mối
nhập hàng của nhiều đơn vị nội ngoại thất, gara, phụ kiện lắp thêm cho xe ô tô
trong nước. Công tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty cịn gặp nhiều hạn chế trong
việc theo dõi công nợ của khách, theo dõi những lô hàng với nhiều mẫu mã và
hạch tốn lên sổ sách về tình hình bán hàng tại Công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán này, kết hợp với những
kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường và thực tế thu thập
từ cơng tác kế tốn tại cơng ty, với sự hướng dẫn tận tình của cơ Lê Thị Thu
Hương và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cơng ty, các anh chị phịng kế tốn, em đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát” làm khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về Kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng, nghiên cứu phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới
cơng tác kế tốn bán hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH Xuất nhập
khẩu Quốc tế Bảo Phát.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thơng qua q trình nghiên cứu, báo cáo tập trung làm rõ các mục tiêu sau:
✓ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về cơng tác kế tốn bán
hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
✓ Đánh giá thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu quốc tế Bảo Phát.
✓ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu quốc tế Bảo Phát.
✓ Đánh giá ưu, nhược điểm, đưa ra đề xuất các giải pháp để hồn thiện cơng
tác bán hàng tại Cơng ty TNHH Xuất nhập khẩu quốc tế Bảo Phát trong thời gian
tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty TNHH Xuất nhập khẩu quốc tế
Bảo Phát.
- Tình hình tài sản nguồn vốn, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh của
Cơng ty.
- Quy trình ln chuyển chứng từ bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu
quốc tế Bảo Phát
3
- Quy trình bán hàng, kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại công ty
TNHH Xuất nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát.
+ Địa chỉ: 53 đường Long Biên, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, thành
phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian thực hiện: từ ngày 22 tháng 06 năm 2022 đến ngày 27 tháng 12
năm 2022
+ Số liệu nghiên cứu trong 4 năm 2019, 2020, 2021 và năm 2022
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu các vấn đề về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng của các mặt hàng công ty kinh doanh vào năm 2022.
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong Cơng ty nói chung.
- Báo cáo thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty TNHH XNK Quốc tế Bảo Phát.
- Đưa ra một số đánh giá, giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty.
4
PHẦN 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài tiệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a, Khái niệm bán hàng và kế toán bán hàng
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (Bộ Tài chính, 2007) bán hàng là
bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa trong doanh
nghiệp. Nói cách khác bán hàng là q trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa,
dịch vụ gắn với phần lợi ích hay rủi ro của mình cho khách hàng đồng thời khách
hàng phải trả hay chấp nhận trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với
giá bán tương ứng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó theo giá thỏa thuận (theo
Ngô Thế Chi- Trương Thị Thủy, năm 2010).
Xét về góc độ hành vi, bán hàng có sự thỏa thuận trao đổi giữa người mua
và người bán. Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao
hàng cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh tốn.
Cịn xét theo góc độ kinh tế, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất kinh doanh, nó có nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, đây là quá
trình bán hàng của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang
hình thái tiền tệ (tiền) hoặc phải thu giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục
quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.
Đặc trưng của nền kinh tế thị trường là luôn tồn tại và diễn ra sự trao đổi mua
bán qua lại giữa nhà cung ứng, nhà sản xuất, nhà trung gian và người tiêu
dùng…cùng nhiều thành viên khác của thị trường. Vì thế, thuật ngữ bán hàng
được sử dụng một cách rộng rãi và có nhiều góc nhìn khác nhau, nhiều cách tiếp
5
cận khác nhau nên sẽ có những quan điểm khác nhau về bán hàng. Nhưng dù đứng
dưới góc độ nào thì hàng hóa bán được đều là yếu tố rất quan trọng cho sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Kế tốn bán hàng là vị trí có nhiệm vụ quản lý, ghi chép tất cả các công việc
liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp, từ ghi hóa đơn bán hàng, ghi
sổ chi tiết doanh thu hàng bán, thuế giá trị gia tăng phải nộp, ghi sổ chi tiết hàng
hóa, thành phẩm xuất bán đến xử lý hóa đơn chứng từ, lập báo cáo bán hàng liên
quan theo quy định,…Nó là yếu tố then chốt và làm căn cứ để phân tích về tình
hình thực tế và thấy được khả năng kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường.
b) Xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là chênh lệch giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
thu thập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả
bán hàng là lãi, thu thập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định
kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối
tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu
quản lý của từng doanh nghiệp.
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Kết quả hoạt động bán hàng là mục đích cuối cùng của chu trình bán
hàng, cịn bán hàng là phương tiện trực tiếp để thực hiện mục đích đó.
2.1.1.2 Vai trị, nhiệm vụ, u cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng
a) Vai trị của kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng
❖ Đối với doanh nghiệp
- Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, xuất phát từ yêu cầu
quản trị của doanh nghiệp. Doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới tồn
tại và phát triển được trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay. Với chức
năng thu thập xử lý số liệu, cung cấp thơng tin, kế tốn được coi là công cụ quan
trọng giúp doanh nghiệp quản lý tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả bán hàng.
6
- Với sự hỗ trợ từ kế toán thực tế, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thốt
hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa luân chuyển chậm, có biện pháp xử lý
thích hợp, đẩy mạnh q trình tuần hồn vốn. Các số liệu mà kế tốn bán hàng và
xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hồn
chỉnh về tình hình bán hàng, từ đó tìm những thiếu sót trong q trình mua, bán,
dự trữ hàng hóa để đưa ra những phương án, điều chỉnh nhằm thu được lợi nhuận
cao nhất.
❖ Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế tốn cung cấp, Nhà nước nắm
được tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức
năng quản lý, kiểm sốt vĩ mơ nền kinh tế, kiểm tra việc chấp hành các chính sách
và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước. Các đối tác kinh doanh
cũng sẽ có được thơng tin về khả năng mua bán, cung cấp hàng hóa của doanh
nghiệp, qua đó có thể có quyết định đầu tư, cho vay vốn hoặc tiến hành hợp tác
kinh doanh với doanh nghiệp.
b, Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế tốn bán hàng phải thực hiện tốt
và đầy đủ các quy định sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,
chủng loại và giá trị. Đồng thời tính tốn đúng đắn giá trị giá vốn của hàng hóa
bán ra và các chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,
đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khác hàng.
- Giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối
kết quả của các hoạt động, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch.
- Cung cấp thơng tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng
7
phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh
phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Từ những thông tin trên, bộ phận kế tốn sẽ cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ
cho nhà quản lý để nắm bắt tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời giúp
cho nhà quản lý có giải pháp kinh doanh, thúc đẩy quá trình bán hàng của đơn vị,
mang lại nhiều lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa.
c, Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Thứ nhất, xác định đúng thời điểm hàng hóa bán ra để kịp thời lập báo cáo
bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán
hàng và thanh tốn với khách hàng, đảm bảo giám sát chặt chẽ về số lượng, chất
lượng, chủng loại, thời gian…các chứng từ liên quan. Đôn đốc việc thu tiền về
quỹ kịp thời, tránh hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.
Thứ hai, tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự ln chuyển hợp lý
tránh trùng lặp, bỏ sót và không quá phức tạp nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý,
nâng cao hiệu quả cơng tác kế tốn. Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
Thứ ba, xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh
trong q trình bán hàng cũng như chi phí quản lý kinh doanh, phân bổ chi phí
hợp lý cho hàng còn lại vào cuối kỳ và kết chuyển chi phí cho hàng kỳ để xác
định kết quả bán hàng chính xác.
2.1.1.3. Các hình thức bán hàng và thanh tốn của Công ty
a. Các phương thức bán hàng
Tùy vào quy mơ hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh
nghiệp sẽ lựa chọn và áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp với Cơng ty
mình, nhằm thúc đẩy q trình tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu. Theo Lê Văn
Luyện (2014), quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện theo
hai phương thức: bán buôn và bán lẻ. Cụ thể:
❖ Phương thức bán buôn
8
Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp
thương mại để tiếp tục đưa vào quy trình sản xuất hoặc tiếp tục được chuyển bán.
Đặc trưng của phương thức này là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,
chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng và số lượng hàng bán mỗi lần thường lớn. Giá bán
biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh tốn. Trong bán
bn thường bao gồm hai phương thức bán hàng cơ bản là: bán hàng qua kho và
giao hàng vận chuyển thẳng.
- Bán hàng qua kho (bán bn hàng hóa qua kho) là phương thức bán bn
hàng hóa mà trong đó, hàng bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp.
Bán bn hàng hóa qua kho có thể thực hiện theo một một trong hai cách là giao
tại kho và chuyển hàng.
- Giao hàng vận chuyển thẳng: doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng,
không đưa vào nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phương thức này
được thực hiện theo hai hình thức là bán bn hàng hóa vận chuyển theo hình
thức giao hàng trực tiếp (còn được gọi là giao hàng tay ba) hoặc bán bn hàng
hóa bận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Đối với hình thức giao hàng
tay ba thì doanh nghiệp doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp
cho đại diện bên mua tại kho người bán. Sau khi đại diện bên mua kí nhận đủ
hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác
nhận là đã tiêu thụ. Cịn đối với hình thức bán bn hàng hóa vận chuyển thẳng
theo hình thức chuyển hàng thì doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua, vận chuyển hàng đến giao cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận.
Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp thương mại. Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của
bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh tốn thì hàng hóa được chuyển
đi mới được xác nhận là tiêu thụ.
❖ Phương thức bán lẻ
9
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ chức kinh
tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu thụ nội bộ. Đặc trưng cơ bản
của phương thức bán lẻ là kết thúc nhiệm vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh
vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của sản phẩm được thể
hiện. Hàng bán lẻ thường có số lượng nhỏ và được thanh tốn ngay, phương thức
bán lẻ bao gồm các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng cho khách
hàng và thu tiền. Hết ca hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền
và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời kiểm kê hàng hóa tồn để xác định số lượng đã
bán trong ca, trong ngày lập báo cáo bán hàng.
- Bán lẻ thu tiền tập trung: khách hàng nhận giấy thu tiền, hóa đơn hoặc tích
kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bảng ở quầy hàng trong kho. Nhân viên
bán hàng căn cứ vào hóa đơn, tích kê để kiểm kê số hàng hóa bán ra trong ngày.
- Bán hàng đại lý ký gửi: doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý ký gửi sẽ
trực tiếp bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, thanh toán tiền hàng cho doanh
nghiệp và được hưởng hoa hồng đại lý bán.
- Bán hàng trả chậm, trả góp: là hình thức bán hàng mà người mua được trả
tiền mua hàng thành nhiều lần trong một thời gian nhất định và người mua phải
trả cho doanh nghiệp bán hàng số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần
- Thương mại điện tử: bản chất vẫn là hoạt động mua bán hàng hóa nhưng
thay vì diễn ra trực tiếp thơng qua hành vi của các cá nhân, tổ chức thì sẽ diễn ra
trên môi trường Internet trên các nền tảng là các website bán hàng, mạng viễn
thông được đăng ký theo quy định của pháp luật.
b. Các phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và được chấp nhận thanh tốn bên bán có
thể nhận tiền hàng theo phương thức khác nhau:
10
- Thanh tốn trực tiếp: là hình thức thanh tốn được thực hiện thông qua
việc trực tiếp nhập xuất tiền mặt của doanh nghiệp mà không thông qua nghiệp
vụ thanh tốn của ngân hàng. Người mua nhận được hàng thì sẽ thanh toán ngay
cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận giấy nợ cho khách
hàng và sẽ được thanh toán bằng tiền mặt trong thời gian thỏa thuận. Hình thức
này thường được sử dụng khi người mua là những khách hàng nhỏ, lẻ, mua hàng
với khối lượng khơng nhiều.
- Thanh tốn qua ngân hàng: là phương thức thanh tốn chi trả bằng tiền
thơng qua trung gian- ngân hàng bằng cách chuyển khoản của người mua sang tài
khoản của người bán. Phương thức này tiết kiệm được chi phí in ấn, quản lý tiền
tệ, tiết kiệm thời gian, kiểm sốt được tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp,
chống tham ơ, lãng phí. Tùy từng thương vụ, khách hàng mà việc thanh tốn có
thể được thực hiện theo một số phương thức sau:
+ Thanh toán chuyển khoản quan ngân hàng
+ Thanh toán bằng Séc
+ Thanh toán Ủy nhiệm chi
+ Thanh tốn bằng tín dụng
Như vậy, phương thức thanh tốn tiền hàng cũng có vai trị hết sức quan
trọng, khi thu được tiền về là vốn của doanh nghiệp lại bước vào vịng tuần hồn
khơng bị gián đoạn. Do đó, mỗi doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình
cũng như bán hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải lựa chọn một phương
thức thanh tốn cho từng thương vụ một cách hợp lý nhất, nhanh gọn nhất, tiết
kệm được chi phí.
2.1.1.4 Nội dung nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Hiện nay, nước ta có hai chế độ kế tốn là chế độ kế toán cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC và chế độ kế tốn cho các
doanh nghiệp lớn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trong phạm vi nghiên cứu
11
của đề tài này em xin trình bày chính sách kế tốn theo Thơng tư 133/2016/TTBTC, phù hợp với loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của Cơng ty TNHH Xuất
nhập khẩu Quốc tế Bảo Phát.
1) Kế toán doanh thu bán hàng
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao
dịch như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu
và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có) (theo Ngơ Thế Chi và Trương Thị Thủynăm 2010).
➢ Điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi
đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều hiện sau đây:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp khơng nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hồi được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
➢ Chứng từ sử dụng
+ Hợp đồng kinh tế
+ Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho
+ Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, sao kê sổ phụ ngân hàng
+ Biên bản đối chiếu công nợ
+ Sổ chi tiết bán hàng, sổ cái tài khoản TK511
➢ Tài khoản sử dụng
12
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tài khoản này
dùng để phản ảnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
một kỳ kế tốn.
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK511
Có
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư và
cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ kế
toán
- Các khoản thuế gián thu
phải nộp
(GTGT,TTĐB,XK,BVMT)
- Doanh thu hàng bán bị trả
lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán
kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương
mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần
Khơng có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán tài khoản 511:
TK111,112,131
TK511
Các khoản giảm trừ doanh
thu
TK3331
TK111,112,131
DT bán hàng phát sinh trong kỳ
TK3331
13
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn TT133/2016/TT-BTC)
Trong đó, doanh thu thuần được xác định như sau ( theo TT133/2016-BTC ngày
26 thàng 08 năm 2016 của Bộ tài chính)
Doanh
thu
thuần =
Chiết
Doanh
Doanh
khấu
thu bán
thu
hàng và - thương - hàng
mại
bán bị
CCDV
trả lại
Doanh Thuế XK, thuế TTĐB
thu
phải nộp, thuế GTGT
hàng phải nộp (theo
giảm
phương pháp trực
giá
tiếp)
Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán hạch toán
vào TK511 và các tài khoản liên quan: 3331,131,111,112…
Cuối kỳ, sau khi đã hạch toán hết các bút toán phản ánh doanh thu, kế toán kết
chuyển doanh thu sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu
được kết chuyển sang TK911 là doanh thu thuần.
b. Thu nhập khác
➢ Chứng từ sử dụng
+ Phiếu thu, hóa đơn GTGT
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
➢ Tài khoản sử dụng
14
Tài khoản 711- Thu nhập khác: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu
nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp của doanh
nghiệp gồm: thu từ thanh lý, thuế được giảm, các khoản chênh lệch…
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK711
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang TK911
Có
- Các khoản thu nhập
khác phát sinh trong kỳ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ như hóa đơn GTGT, giấy báo có của ngân
hàng… liên quan đến các hoạt động khác phát sinh trong doanh nghiệp, kế toán
hạch toán các nghiệp vụ vào TK711. Cuối kỳ TK711 được kết chuyển sang
TK911 để xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ hạch toán tài khoản 711:
TK3331
TK711
Thu về thanh lý, nhượng bán
Thuế GTGT phải
nộp theo pp trực tiếp
TK111,112,1
31
15
TK3331
Thuế GTGT