Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Giáo trình Công nghệ gia công áp lực (Nghề: Công nghệ kỹ thuật cơ khí - Trung cấp) - Trường Cao đẳng nghề Hà Nam (năm 2020)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 66 trang )

SỞ LAO ĐỘNG TB&XH TỈNH HÀ NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM

GIÁO TRÌNH
MƠ ĐUN: CƠNG NGHỆ GIA CƠNG ÁP LỰC
NGHỀ: CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: 234/QĐ- CĐN ngày 05 tháng 8 năm 2020
của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam

Hà Nam, năm 2020

1


TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

2


LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun Công nghệ gia công áp lực là môn kỹ thuật chuyên ngành nhằm
cung cấp những kiến thức cơ bản giúp người học vận hành được các loại máy
gia công áp lực như chấn, uốn, đột, cắt, từ đó người học có thể ứng dụng để tạo
ra các chi tiết, các sản phẩm cơ khí chính xác, hình dạng kích thước đa dạng.
Mặt khác, mơn học có tính cơng nghệ và chất lượng cao, trang bị cho học sinh
tính tư duy để tạo ra sự chính xác của sản phẩm.


Xuất phát từ các yêu cầu đó, Khoa Cơ Khí - Trường cao đẳng nghề Hà
Nam đã biên soạn giáo trình này để đáp ứng nhu cầu giảng dạy của giảng viên và
học tập của học sinh .
Giáo trình được biên soạn theo chương trình mơn học trong chương trình
khung quốc gia của nghề Cơ khí - trình độ Trung cấp.
Khi biên soạn giáo trình, tổ mơn đã tham khảo nhiều tài liệu và đã lựa
chọn, cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến mơn học và phù hợp với
đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những
vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn
cao.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn khơng tránh khỏi thiếu sót. Rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và độc giả để giáo trình này ngày
càng hồn thiện hơn.
Hà Nam, ngày tháng năm 2020
Tham gia biên soạn
Phan Đức Trung

3


MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU..................................................................................................................... 3
BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY GIA CÔNG ÁP LỰC KIM LOẠI ........................ 7
1.1. Giới thiệu các qui định an toàn khi vận hành máy cắt kim loại tấm............................ 7
1.2. Giới thiệu về các loại máy cắt thông dụng. ................................................................. 8
1.3. Cấu tạo nguyên lý làm việc của các máy gia công áp lực. .......................................... 9
1.4. Lý thuyết về biến dạng dẻo. ....................................................................................... 29
1.5. Các thông số cắt và chế độ cắt. .................................................................................. 29
1.6. Vận hành máy không tải. ........................................................................................... 30

BÀI 2: CẮT THÉP THANH BẰNG MÁY CẮT THUỶ LỰC ........................................... 32
2.1. Xác định kích thước phôi vạch dấu. .......................................................................... 32
2.2. Chọn chế độ cắt ......................................................................................................... 33
BÀI 3: CẮT THÉP TẤM ..................................................................................................... 36
3.1. Xác định kích thước , vạch dấu. ................................................................................ 36
3.2. Chọn chế độ cắt ......................................................................................................... 37
3.3. Điều chỉnh vận hành máy cắt 4 phôi / 1 học sinh / 15 phút. ...................................... 39
BÀI 4: CẮT THÉP ĐỊNH HÌNH ......................................................................................... 40
4.1. Xác định kích thước , vạch dấu ................................................................................. 40
4.2. Chọn chế độ cắt. ........................................................................................................ 40
BÀI 5: SẤN KIM LOẠI ....................................................................................................... 45
5.1. Xác định kích thước, vạch dấu .................................................................................. 45
5.2. Chọn chế độ chấn. ..................................................................................................... 46
BÀI 6: UỐN KIM LOẠI ...................................................................................................... 48
6.1. Xác định kích thước , vạch dấu. ................................................................................ 48
6.2. Chọn chế độ uốn. ....................................................................................................... 49
6.3. Gá đặt phôi. ............................................................................................................... 51
6.4. Điều chỉnh vận hành máy để uốn được sản phẩm cong đảm bảo yêu cầu ................ 52
BÀI 7: ĐỘT KIM LOẠI ....................................................................................................... 53
7.1. Xác định kích thước, vạch dấu. ................................................................................. 53
7.2. Chọn chế độ đột. ........................................................................................................ 54
BÀI 8: CƯA KIM LOẠI BẰNG MÁY ............................................................................... 57
8.1. Xác định kích thước phơi vạch dấu. .......................................................................... 57
8.2. Chọn chế độ cắt ......................................................................................................... 57
BÀI 9: GẬP TƠN ................................................................................................................. 60
9.1. Xác định kích thước phơi vạch dấu. .......................................................................... 60
9.2. Điều chỉnh vận hành thiết bị gập 3 phôi / 1 học sinh / 20 phút. ................................ 61
4



BÀI 10: CẮT KIM LOẠI BẰNG MÁY CẮT ĐÁ .............................................................. 62
10.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy cắt lưỡi đĩa ............................................... 62
10.2. Vận hành và sử dụng máy cắt lưỡi đĩa .................................................................... 63
10.3. Khai triển, vạch dấu phôi......................................................................................... 65
10.4. Kỹ thuật cắt phôi bằng máy cắt lưỡi đĩa .................................................................. 65
10.5. An toàn sử dụng máy cắt lưỡi đĩa ............................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 66

5


GIÁO TRÌNH MƠ ĐUN
Tên mơ đun: Cơng nghệ gia cơng áp lực
Mã mơ đun: MĐ18
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trị của mơ đun:
- Vị trí:
Mơ đun được học tập sau khi học các môn học và mô đun từ 01  15
- Tính chất:
Mơ đun “Cơng nghệ gia công áp lực” là mô đun chuyên môn nghề trong
danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nghề “Cơng nghệ kỹ thuật
cơ khí”. Mơ đun “Cơng nghệ gia cơng áp lực” mang tính chất tích hợp và độc lập.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Công nghệ gia công áp lực là mô đun rất quan trọng trong chương trình đào
tạo nghề cơng nghệ kỹ thuật cơ khí, mơ đun này cung cấp cho học viên những
kiến thức về cấu tạo, kỹ thuật vận hành các loại máy gia cơng áp lực; đóng vai trò
rất lớn trong kỹ năng của một người thợ cơ khí.
Mục tiêu của mơ đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo nguyên lý làm việc của một số máy cắt thép tấm,
thép định hình, cắt đột...

- Về kỹ năng:
+ Chọn và điều chỉnh được chế độ cắt hợp lý cho từng loại thép
+ Vận hành thành thạo máy cắt thép tấm và máy cắt thép định hình , máy đột
dập, máy cưa, máy cắt đá bằng tay.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, sáng tạo ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ vào công việc trong điều kiện làm việc thay đổi; Có ý thức kỷ
luật, tác phong cơng nghiệp.
+ Hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện cơng việc
đã định sẵn theo sự phân công;
+ Đánh giá hoạt động của cá nhân và kết quả thực hiện của nhóm;
+ Quản lý, kiểm tra và giám sát q trình thực hiện cơng việc của cá nhân,
tổ, nhóm.
Nội dung của mơ đun:

6


BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY GIA CÔNG ÁP LỰC
KIM LOẠI
Mã bài: MĐ 18-01
Giới thiệu:
Máy gia công áp lực là các loại máy sử dụng áp lực( thuỷ lực, động cơ điện)
để gia cơng cắt hoặc tạo hình kim loại. Bài 1 sẽ cung cấp cho học viên kiến thức
về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy gia công áp lực.
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các qui định an toàn khi vận hành máy cắt kim loại tấm,
thép hình, máy đột....

+ Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số máy cắt kim loại
tấm,thép hình, máy đột....
+ Nêu được tình trạng biến dạng dẻo của kim loại
- Kỹ năng:
+ Chọn được chế độ cắt hợp lý
+ Có khả năng vận hành máy cắt kim loại tấm,thép hình, máy đột....chạy
khơng tải.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Học tập nghiêm túc; có ý thức kỷ luật; làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
hướng dẫn, giám sát những người có trình độ thấp hơn thực hiện công việc đánh
giá được kết quả thực hiện của bản thân và các thành viên trong nhóm.
Nội dung chính:
1.1. Giới thiệu các qui định an tồn khi vận hành máy cắt kim loại tấm.
Trước khi vận hành:
- Kiểm tra hệ thống điện có ổn định khơng, đóng cầu dao tổng sau đó bật cơng
tắc ở máy lên, bật công tắc khởi động cho máy chạy, kiểm tra hệ thống điện lại
một lần nữa.
- Kiểm tra xem các bề mặt làm việc của máy, hệ thống dầu, bơm dầu và bơi trơn
xem có đủ khơng, bơm hoạt động có tốt khơng, có tiếng kêu lạ khơng.
- Kiểm tra xem nút điều khiển, tay gạt, hệ thống cơ khí đã về trạng thái ban đầu
hay chưa.
- Trong suốt quá trình vận hành hay sửa chữa máy, chú ý các hướng dẫn ở trên
các nhãn dán trên máy.
Trong khi vận hành:
- Ln giữ khoảng trống phía sau máy khơng gian khơng làm việc ít nhất 1m,
7


kiểm tra xung quanh máy trước khi khởi động.
- Không bao giờ được cho tay vào giữa dao cắt và cối cắt trong khi máy đang

làm việc.
- Vật gia công cần phải gá đúng quy định và chắc chắn, không được để vật liệu,
phôi bừa bãi.Đồng thời không được dùng tay lấy chi tiết khi đang cắt.
- Muốn cắt những tấm tôn dày, cần phải điều chỉnh khe hở cắt, góc cắt theo biểu
đồ trên máy.
- Kiểm tra dao cắt, chày cắt có bị rung lắc hay phát ra tiếng động lạ hay khơng,
nếu có cần dừng ngay lập tức và kiểm tra lại.
Sau khi vận hành:
- Trước khi rời khỏi máy, vặn chìa khóa sang chế độ tắt, tháo và giữ chìa khóa.
- Cần tắt điện trước khi lau, vệ sinh máy. Khi kiểm tra tue điện cần đóng hết cầu
dao. Nếu cần kiểm tra tủ điện đang cấp nguồn cần tránh các thiết bị điện cao thế.
- Đưa dao cắt, cữ gá cố định, các trục di chuyển về vị trí gốc và trong trạng thái
chờ làm việc.
- Dọn dẹp nơi làm việc và xử lý phoi liệu thừa sau khi đã gia công.
1.2. Giới thiệu về các loại máy cắt thông dụng.
- Máy cắt lưỡi đĩa:

- Máy cắt tôn thủy lực:

8


- Máy cắt đột liên hợp:

1.3. Cấu tạo nguyên lý làm việc của các máy gia công áp lực.
- Thủy lực là gì?
Đó là một mơn khoa học về sự chuyển động cũng như vận chuyển lực của
chất lỏng trong môi trường giới hạn. Cụ thể, trong môi trường thủy lực thì chất
lỏng sẽ được truyền tải bằng lực đẩy lên chất lỏng.
Chất lỏng đó có thể là dầu, nhớt, hóa chất… với độ nhớt, độ đậm đặc, nhiệt độ

và tính chất khác nhau.
- Nguyên lý cơ bản của thủy lực:
Trong một hệ thống thủy lực, dầu đóng vai trị quan trọng khi vừa là môi
chất để truyền lực đi, vừa là chất bôi trơn bề mặt tiếp xúc chấp hành, cơ cấu. Dầu
thủy lực di chuyển trong mạch có tính chất kín và tuần hồn, nhờ vào bơm thủy
lực cùng với các thiết bị cơ cấu điều khiển.
9


Nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thống thủy lực đó là: Động cơ điện hoặc
motor diezen hoạt động, kéo theo bơm dầu quay. Bơm sẽ thực hiện việc hút dầu
từ thùng chứa và đẩy chúng đi đến cơ cấu trong hệ thống qua các ống dẫn dầu. Áp
lực của dầu được khống chế bởi van an toàn nhằm đảm bảo hệ thống ổn định nhất.
Dầu thủy lực được dẫn đến thiết bị cơ cấu điều khiển rồi dịch chuyển đến thiết
bị chấp hành. Nhờ vào chính lưu lượng, áp suất mà bơm thủy lực tạo ra mà các
chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của cơ cấu chấp hành. Sau khi truyền
năng lượng thì dầu sẽ được di chuyển, quay về thùng chứa và được lọc hồi, làm
mát trước khi bắt đầu một chu trình mới.
- Ưu điểm của hệ thống thủy lực
Hệ thống thủy lực được ứng dụng đa dạng trong các ngành sản xuất công
nghiệp hay lĩnh vực đời sống đều nhờ vào những điểm ưu việt, nổi trội như:
+ Hệ thống thủy lực được lựa chọn khi con người cần truyền động với lực
lớn và cơng suất cao.
+ Hệ thống thủy lực có độ tin cậy cao, kết cấu đơn giản và ít phải chăm
sóc, bảo trì và bảo dưỡng tỉ mỉ.
+ Hệ thống thủy lực biến đổi cơ năng thành thủy năng với áp suất, lưu
lượng theo yêu cầu nên dễ dàng cung cấp áp lớn.
+ Sử dụng dầu thủy lực hay các chất lỏng thủy lực khác di chuyển trong
mạch vừa là lưu chất làm việc vừa là giải nhiệt, bôi trơn, giảm ma sát nên việc
bảo dưỡng dễ dàng, ít tiêu tốn thời gian như với hệ thống khí hay điện.

+ Kết cấu của hệ thống thủy lực đơn giản, mạnh mẽ, gọn gàng nên chúng
ta có thể dễ dàng tìm thấy trong hệ thống lái tàu hỏa, tàu thủy, máy bay, các xe
cơ giới quân sự và thậm chí là trong một số loại máy bay.
+ Việc điều chỉnh vận tốc và điều chỉnh vô cấp hay đảo chiều đều trở nên
dễ dàng hơn trước kia rất nhiều. Tùy vào nhu cầu mà việc điều chỉnh có thể do
điều kiện cơng việc cụ thể hoặc do các chương trình đã được lập, thiết kế sẵn.
+ Với thủy lực, người dùng dễ dàng thay đổi chuyển động quay của động
cơ thành chuyền động tịnh tiến của cơ cấu mà cụ thể ở đây là xi lanh dầu. Nếu
so sánh với hệ thống khí hay điện thì đây chính là điểm nổi bật hơn cả. Sử dụng
xi lanh vừa đơn giản lại tạo lực lớn.
+ Hệ thống được đánh giá đơn giản nhờ vào việc dựng các tiêu chuẩn hóa,
các thành phần dẫn và bị dẫn hầu như không lệ thuộc vào nhau.
+ Hoạt động êm ái, ít tiếng ồn.
+ Hệ thống thủy lực có sử dụng van an tồn nên khả năng đề phòng quá
tải cao.

10


+ Áp suất của thủy lực được theo dõi và kiểm tra bằng đồng hồ đo áp, áp
kế dễ dàng dù trong hệ thống phức tạp, nhiều thiết bị, nhiều mạch.
+ Nhờ vào tính nén của dầu, quán tính nhỏ của động cơ thủy lực, qn
tính của bơm nên có thể sử dụng hệ thống thủy lực có vận tốc cao và có thể đảo
chiều mà khơng bị va đập.
+ Momen khi khởi động lớn.
+ Người dùng có thể giảm kích thước, khối lượng của hệ thống nhờ vào
việc chọn áp suất.
+Kẹp phơi
Nó bao gồm 12 hình trụ ép tấm được lắp trên bảng đỡ phía trước khung.
Khi dầu áp lực đi vào xylanh kẹp phôi, tấm chắn nhựa sẽ vượt quá lực kéo của lò

xo và ép chặt lên tấm. Nhờ có lực kéo trợ giúp mà tấm chắn nhựa trở về vị trí ban
đầu sau khi kết thúc một quá trình cắt.
+ Hệ thống điện của máy
Hệ thống bao gồm tủ điện được lắp trên trụ máy và hộp nút bấm được lắp
trên tấm chắn phôi. Hệ thống điện của máy chủ yếu khởi động động cơ bơm dầu
để dẫn động bơm dầu, cung cấp động lực cho máy thủy, cung cấp điện điều khiển,
điều khiển máy điện chủ yếu theo hoạt động hướng dẫn, bật van điện từ và bơm
dầu điều khiển khung dao lên xuống để đạt được mục đích cắt.Đồng thời, giá đỡ
dao đi bằng điện. Thước sau di chuyển qua lại, khe hở tăng lên và chức năng điều
chỉnh góc cắt.
+ Thiết bị điều chỉnh khe hở lưỡi cắt
Điều chỉnh khe hở giữa các cạnh là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
chất lượng cắt và tuổi thọ của lưỡi cắt.Điều chỉnh khe hở giữa lưỡi cắt trên và
dưới tùy theo vật liệu cắt và độ dày tấm tôn để đạt được lực cắt tốt nhất, đạt được
vết cắt phẳng, có thể bảo vệ tuổi thọ của lưỡi cắt và đảm bảo chất lượng sản
phẩm.Nguyên tắc điều chỉnh: điều chỉnh chung theo giá trị khe hở 5-10% của
chiều dày vật liệu cần cắt.
+ Hệ thống thủy lực của máy cắt tôn
Được đặt ở trên máy, bao gồm: bơm dầu chính, cụm van, thùng dầu, hệ
thống ống dẫn dầu, hệ thống thủy lực, xi lanh thủy lực, xi lanh áp lực, đường thủy
lực, v.v.Nhiệm vụ chính của bơm dầu thủy lực cung cấp áp suất cắt cho các thiết
bị thủy lực.Nhiệm vụ chính của hệ thống thủy lực điều khiển áp suất hệ thống và
hướng của dầu thủy lực.Xi lanh ép được sử dụng để truyền động cho giá đỡ dao
để thực hiện chức năng cắt.Nhiệm vụ chính của chân vịt ép phơi để đảm bảo độ
chính xác của phơi.
- Ngun lý hoạt động:
11


Dựa vào những đặc điểm cấu tạo của máy cắt tơn thì sản phẩm này sẽ được

hoạt động theo 4 giai đoạn chính như sau:
Giai đoạn 1: Đối với giai đoạn này thì người sử dụng sẽ tiến hành cơng
việc đó là sẽ đưa các tấm sắt, thép hoặc các tấm tôn vào máy cắt tôn. Máy được
thiết kế các hệ thống ghim chắc chắn. Chính với thiết kế đặc biệt này mà các vật
liệu khi đưa vào máy sẽ được giữ chặt và không thể dịch chuyển được khi có các
áp lực cao tác động vào chúng.
Giai đoạn 2: Vào giai đoạn này thì các chức năng vận hành của máy sẽ
khác nhau tùy thuộc vào dòng máy mà bạn sử dụng. Với các dịng máy cắt
tơn hiện nay thì khi tiến hành khởi động thì bạn có thể sử dụng điện hoặc thực
hiện việc đạp chân vào máy.
Giai đoạn 3: Khi vận hành máy ở giai đoạn số 3 này thì máy sẽ được tác
động một lực mạnh lên phần lưỡi dao để có thể giúp cắt đứt các tấm tôn, tấm
thép,…một cách dễ dàng và nhanh gọn nhất.
Tuy nhiên đối với giai đoạn này bạn cần phải chú ý khi đặt các tấm vật liệu
tại vị trí mà bạn muốn cắt để khi thực hiện xong thì vật liệu được cắt chính xác,
khơng bị xảy ra các trường hợp như sai số và lệch số.
Giai đoạn 4: Sau khi tấm vật liệu được cắt thành công theo đúng với dự
kiến và máy sẽ được tiến hành một chu trình
1.3.2. Máy chấn tơn thủy lực.
Máy chấn tơn sử dụng hệ thống thủy lực để uốn cong các tấm kim loại
đúng theo yêu cầu công nghệ khác nhau.
Máy chấn là thiết bị chấn tạo hình được sử dụng để hồn thiện tồn bộ
tấm. Cụ thể là sau hành trình thì nó sẽ chấn tấm thành một số dạng hình học cần
thiết của các mặt cắt ngang, có thể đạt được các hình dạng mặt cắt khác nhau và
phức tạp hơn thông qua việc thay thế khuôn và chấn nhiều lần.
Máy có đặc điểm là hoạt động ổn định và thuận tiện, tiếng ồn thấp, an
toàn và đáng tin cậy. Thiết bị bù của khn trên có thể bù lại độ linh hoạt của
bàn làm việc và thanh trượt trong q trình chấn tấm để đảm bảo độ chính xác
cao của cơng việc. Ngồi ra, xi lanh dầu được trang bị cơ khí có thể đảm bảo độ
chính xác của vị trí lặp lại của thanh trượt, do đó đảm bảo tính nhất qn của

góc chấn trong sản xuất hàng loạt. Khi được trang bị thiết bị tương ứng, máy
cũng có thể được sử dụng để đục lỗ.
Hành trình trượt có thể được điều chỉnh tự do và có các chế độ hoạt động
điểm, đơn và liên tục. Chế độ điểm có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm
tra và điều chỉnh khuôn.
12


Máy chấn tôn thủy lực hoạt động là do sự kết hợp giữa dao chấn trên và
khuôn cối dưới. Dưới tác động của truyền động thủy lực dao chấn trên sẽ chấn
tấm kim loại vào khuôn cối dưới để đạt được độ uốn cong theo hình mong
muốn. Nguyên lý hoạt động của bàn trượt trên. được lắp các thiết bị phản hồi tín
hiệu điều khiển hành trình đưa về bộ điều khiển trung tâm CNC. Hệ thống điều
khiển được trang bị màn hình hiển thị. Có thể được sử dụng để giao tiếp giữa
người và máy. Mơ phỏng q trình chấn.
Việc chấn cong cho phơi ở các góc khác nhau có thể được thực hiện cùng một
lúc. Nguyên lý hoạt động hệ thống dầu thủy lực được phân phối vào các xy lanh
thông qua van servo. Làm cho thanh trượt có gắn dao trên di chuyển tuyến tính
theo hướng dọc làm q trình chấn nhẹ nhàng êm mượt. Tín hiệu từ bộ điều
khiển CNC được điều khiển bởi van servo và trở thành tín hiệu thủy lực. Để
điều khển hoạt động cụm van. Mỗi xi lanh trong hệ thống thủy lực có thể hoạt
động điều khiển độc lập thơng qua van servo và van cấp dầu riêng.
a,Cấu tạo
Máy chấn thủy lực bao gồm bốn phần chính:
1. Bộ phận cơ khí
2. Bộ phận điện
3. Bộ phận thủy lực
4. Bộ phận điều khiển NC / CNC
- Bộ phận cơ khí:
Khung thân máy chấn thủy lực:


Khung thân của máy chấn được hàn bằng tấm kim loại thẳng đứng bên
trái và bên phải. Bàn đỡ phôi, chân đế và tank chứa dầu thủy lực, tank chứa dầu
được hàn. với các tấm vách khung thân máy để cải thiện độ cứng và độ bền của
khung thân. Cũng như tăng diện tích tản nhiệt cho dầu thủy lực.
Kết cấu bằng các tấm kim loại hàn liên kết để đảm bảo độ cứng chắc.
13


2 đầu của máy chấn được gắn xilanh thủy lực. Đầu chuyển động ty ben của xi
lanh thủy lực được lắp trên thanh trượt trên (có gắn dao chấn trên). trực tiếp điều
khiển thanh trượt lên xuống
Trên khung thân máy chấn có lắp các máng trượt để định hướng lực ép
chấn dọc. Trên khung thân máy chấn có gắn bộ điều khiển. Điều chỉnh thủ công
và thước đo điều chỉnh.Khung thân có bù cối CNC. Đảm bảo độ cứng chắc và
độ chính xác chấn cao hơn

Nguyên lý hoạt động của thanh trượt có gắn dao chấn trên:

14


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

Thanh trượt được làm hoàn toàn bằng thép tấm và được kết nối với các ty
ben (thanh piston) của xi lanh thủy lực bên trái và bên phải. Xy lanh thủy lực
được lắp cố định trên các tấm khung thân máy bên trái và bên phải. Thanh
piston được điều khiển bởi áp suất dầu thủy lực để di chuyển thanh trượt lên
xuống
Để thanh trượt hoạt động trong phạm vi điểm chết trên và điểm chết dưới,

người ta lắp các tiếp điểm tại 2 phía trên và dưới để chuyển thơng tin phản hồi vị
trí trở lại bộ điều khiển NC. Đảm bảo hoạt động đồng bộ của thanh trượt
Các xi lanh bên trái và bên phải được lắp cố định trên khung thân máy
và được điều khiển bởi áp suất dầu thủy lực để di chuyển thanh trượt lên xuống
Các vị trí chặn ở điểm chết trên và dưới được điều khiển bởi hệ thống điều khiển
số.
+ Bàn đỡ phôi:
Bàn đỡ phôi chuyển động tiến và lùi được điều khiển bằng động cơ điện.
Khoảng cách di chuyển được điều khiển bởi bộ điều khiển CNC. Với mức đọc
tối thiểu 0.01mm. (Có cơng tắc giới hạn hành trình ở cả vị trí trước và sau)
+ Đèn cảnh báo dừng:
Bao gồm đèn báo tiêu chuẩn bình thường và đèn báo chớp nhanh. cho
việc thay đổi nhanh của cánh báo dừng
Bảo vệ:
Máy chấn Durma được thiết kế phù hợp với CE – Tiêu chuẩn Châu âu về
định mức đảm bảo an toàn về điện. Hệ thống thủy lực với bao gồm chiều cao
phù hợp và mắt cảm biến ánh sáng laser.

Nếu bạn muốn có sự đảm bảo an toàn tốt hơn. Cân nhắc sử dụng thiết bị
an tòan thanh chắn sáng.(thiết bị bảo vệ laser)



15


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

- Hệ thống điện:
Cung cấp năng lượng cho máy chấn CNC sử dụng nguồn AC 50HZ 380V

ba pha. Không chỉ sử dụng trực tiếp cho hoạt động của động cơ chính. Mà cịn
cho việc sử dụng servo điều khiển thiết bị phía sau và chiếu sáng thiết bị
sau. Mặt khác một nguồn điện DC 24V. sau khi chỉnh lưu được tạo ra để sử
dụng cho bộ điều khiển CNC

- Hệ thống thủy lực:
Nguyên lý hoạt động của hệ thống thủy lực



16


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

Động cơ điện, bơm dầu, van được kết nối với tank chứa dầu. Cần đảm bảo
rằng tank dầu được đổ đầy dầu khi thanh trượt trên di chuyển nhanh xuống. Cấu
trúc của van làm đầy được thông qua, điều này sẽ không chỉ cải thiện tốc độ di
chuyển của thanh trượt chấn trên mà còn tiết kiệm năng lượng.
Việc điều khiển thủy lực của máy chấn CNC. Đòi hỏi mức độ tự động hóa
và tiêu chuẩn hóa cao trong sản xuất.
Khung thân của máy chấn chắc chắn cho việc lắp đặt các bộ phận thủy
lực. Tích hợp thùng dầu vào khung dập chấn
- Cụm van điều khiển nhánh:
Hai van cấp dầu ở giữa và bộ phân phối chính được lắp đặt trực tiếp trong
cụm van thủy lực để có được kết nối. Khơng có đường ống giữa van cấp chính
và bộ phận phân phối.
Bộ phận áp suất phía sau bao gồm một van điêu áp và hai van xả, tương
ứng là loại không rị rỉ.
Cài đặt chính ở đây là van giảm tỷ lệ và van điều áp tối đa, cũng như theo

dõi van đảo chiều ở từng vị trí của van.
Nguyên lý hoạt động Khối điều khiển trung tâm
Khối điều khiển trung tâm kết hợp ba khối điều khiển thành một khối
chính. Được sử dụng trong một số cấu trúc đặc biệt cho việc điều khiển.
Khối điều khiển kết nối với hai xi lanh thủy lực phải theo bố cục đối
xứng.
Các van có gờ kết nối. Được lắp đặt trực tiếp vào cụm van thủy lực và được nối
với tank chứa dầu bằng ống hút.
Tất cả các van điện từ được tập trung trong một khối điều khiển. Tương
tự, các kết nối điện của các van cũng được tập trung trên một cáp duy nhất để
đạt được kết nối chung.
Với mục đích này, việc lắp đặt sửa chữa sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.


17


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

1.3.3. Máy uốn ống thủy lực
- Nguyên lý làm việc:
Quá trình làm việc của một máy uốn ống rất dễ hiểu. Có thể hiểu nôm na
là việc máy tác dụng một lực vào thép, từ đó sinh ra uốn cong. Khi máy uốn
ống được kích hoạt, lực uốn đạt được bằng cách tác dụng một lực, tác dụng lên
chiều dài vật liệu tại một điểm hoặc tuyến tính, như một trọng lượng phân bố
đồng đều, để tạo thành tấm kim loại. Lực tác dụng này cịn được gọi là mơmen
uốn. Lực của mơmen uốn quyết định mức độ biến dạng. Điều quan trọng cần lưu
ý là phải tránh các vòng cung lớn quá mức cũng như các vòng cung lớn hơn 180
° khi thiết kế và xếp ống.
Máy sẽ truyền lực bằng dạng khí nén từ động cơ khí nén sang cơ cấu điều

khiển khí nén. Rồi qua bộ phận ống, sau đó dẫn đến pít-tơng. Ở đây có 2 píttơng truyền lực: một là truyền cho khuôn uốn động, hai là truyền cho giá quay
có khn uốn tĩnh. Hơn thế nữa, để có thể tạo ra được góc uốn chính xác thì
người sử dụng cần có địa phân độ. Như thế, việc canh góc uốn sẽ trở nên dễ
dàng và như ý hơn.
- Cấu tạo:
Tên bộ phận
STT
1
Hộp điện
2 Bảng điều khiển di động
3
Dẫn hướng
4
Vịng nâng
5
Con lăn hàng đầu
6
Điểm lăn
7
Pittơng thủy lực
+ Bảng điều khiển:
Bảng điều khiển di chuyển di động rất dễ vận hành máy và quan sát khi gia
công sản phẩm
Dưới đây là tên của các nút trên Control Panel:
1: Công tắc phím bật nguồn :
Cơng tắc chìa khóa an tồn. Khi máy khơng được sử dụng, vui lịng rút chìa
khóa để tránh thao tác trái phép
2: Nút xoay Con lăn: - Phải
3: Con lăn dưới cùng bên trái: - Lên và xuống
4: Chỉ báo bật nguồn : - Khi bật cho biết Máy đã bật Cơng tắc Nguồn chính và

sẵn sàng khởi động


18


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

5: Dừng khẩn cấp
6: Nút Start: - Khởi động bơm thủy lực và tất cả các chức năng
7: Nút xoay Con lăn : - trái
8: Con lăn dưới cùng bên phải - lên và xuống
9: Chỉ số hiển thị : - Con lăn trái phải Trái và Phải
10: Cần cẩu trên cao - Lên xuống
11: Stop

+ Con lăn dẫn hướng:
Con lăn dẫn hướng rất quan trọng trên máy vì chúng ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả của bất kỳ lần uốn nào trở nên trơn tru và chính xác.Có ba trục
chuyển động đối với hệ thống này
Y - Ổ đĩa dọc
X - Truyền động ngang
Z - Truyền động hướng tâm
Xem Hướng dẫn bên dưới để hiểu chuyển động của trục



19



Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

Trục Y
Lên - Xuống

Trục X
Tiến - Lùi

Trục Z A. Con lăn trên cùng
B. Con lăn trái
C. Con lăn bên phải
Chú ý: Không đặt bất kỳ bộ phận nào của cơ thể bạn lên Con lăn dẫn
hướng trong khi điều chỉnh chúng. Cẩn thận với những người khác xung quanh
máy, những người có thể gặp nguy hiểm trong khi điều chỉnh.
+ Hộp số giảm tốc:
Hộp số giảm tốc được sử dụng trong máy là động cơ thủy lực và hồn
tồn khơng cần bảo dưỡng. Tuy nhiên, một định kỳ ở bên ngoài sẽ đảm bảo nó
chạy đúng. Chúng được đặt bên trong máy và có thể nhìn thấy rõ ràng khi mở
nắp lưng. Kiểm tra và cố định các bu lông lỏng nếu cần thiết.

1.3.4. Máy cắt đột.
- Cấu tạo:

(1) Vị trí đột:


20


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.


Tất cả các hoạt động đột dập được xử lý bằng lực dập thủy lực, do đó cung
cấp cho máy khả năng đột rất hiệu quả và êm. Nó có thể được sử dụng để đột các
vật liệu dày hoặc vật liệu mỏng thành từng lớp với nhau. Đột êm, mạnh mẽ, hiệu
quả. Vật liệu thải trong các lớp với nhau. Bàn đục lỗ gồm hai phần. Đầu tiên là
bích đột. Thứ hai là bộ kẹp dao đột. Bộ kẹp dao là một thiết bị giữ vật liệu sau khi
đột làm cho nó khơng cùng trở lại lại với dao đột. Nó phải được điều chỉnh tương
đượng hoặc nó có thể độtcắt đứt. Có nhiều loại dao đột khác nhau cho các vật liệu
khác nhau. Tuy nhiên, bộ dao đột tiêu chuẩn mà chúng tôi cung cấp phù hợp để
đục lỗ là từ 6-38 mm.
(2) Vị trí vát:
Bộ phận cắt đã được trang bị lắp đặt một bộ định vị đơn giản và chắc
chắn, có thể được điều chỉnh cho bất kỳ độ dày vật liệu nào trong khả năng cắt
của máy. Có thể vát đến 45 độ cho các thanh phẳng hoặc cắt các mặt bích của
các biên dạng góc, trước đây đã được cắt tại các trạm cắt góc nghiêng, đã được
cắt ở vị trí cắt góc
Lưỡi cắt được chế tạo để sản xuất hàng loạt có thể được sử dụng ở cả hai
mặt (lưỡi trên có 2 lưỡi cắt, lưỡi dưới có 4 lưỡi cắt) và đảm bảo cắt sạch với độ
biến dạng tối thiểu, từ toàn bộ khả năng cắt cho đến độ dày vật liệu chỉ 2mm
(3) Vị trí cắt:
Vị trí này cho phép cắt các góc lớn với cơng suất lên tới 90độ và các góc
nhỏ hơn lên tới 45độ. Góc giữa 45độ và 90độ sẽ được giữ, những góc này đầu tiên
sẽ được cắt tại 90 độ và sau đó tại vị trí cắt của mặt bích sẽ là góc cắt u cầu. Cố
định các bệ đỡ vật liệu để cắt một cách chính xác.
Chú ý sử dụng an tồn:
Khơng bao giờ đặt bàn tay hoặc ngón tay của bạn bên trong lưỡi dao.
Đừng làm quá máy quá tải
Sử dụng giá đỡ bố trí ở vị trí này này để làm việc tốt hơn
(4) Vị trí cắt biên dạng:
Máy được trang bị với lưỡi cắt tiêu chuẩn để cắt các thanh trịn và tứ giác.

Thơng qua các thiết bị bổ sung, có thể cắt tại các mặt cắt chữ U, mặt cắt chữ I và
mặt cắt chữ T trong khe hở này. Các lưỡi dao được giữ bằng các vấu kẹp giản,
đảm bảo bố trí thiết bị dễ dàng tại máy mà không cần điều chỉnh chi tiết.
(5) Vị trí khía rãnh:
Rãnh khía được trang bị tiêu tiêu chuẩn với một thiết bị hình chữ nhật và
một bàn ren có thể căn chỉnh bệ chống, cho phép lặp lại định vị. Lắp đặt bổ sung
có sẵn cho khe có chiều rộng hẹp hoặc góc V có góc tới 45 độ. Hơn nữa, nó có
thể có các chi tiết để tạo hình ở đầu thanh và để dễ dàng làm việc.


21


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

+ Nút điều khiển:

NÚT DỪNG KHẨN CẤP EMERGENCY STOP:
Sử dụng nút EMERGENCY STOP để dừng máy trong trường hợp
khẩn cấp. Quay nhẹ núm cơng tắc về phía tay phải để giải phóng nút này trước
khi nút PUMP ON bật lên.
Công tắc ISOLATOR:
Công tắc này điều khiển nguồn điện chính của máy. Nó cũng có chức năng
như một cái khóa của tủ điện. Ở vị trí ON, cơng tắc khóa tủ điện và cho phép bạn
khởi động máy. Ở vị trí OFF, nguồn điện bị cắt và có thể mở tủ điện.
PUMP ON:
Đẩy nút này để bật máy. Tất cả các nút EMERGENCY STOP phải được
giải phóng trước khi bật nút PUMP ON này. Đèn POWER LIGHT sẽ sáng màu
xanh khi máy được bật.
PUMP OFF:

Đẩy nút này để tắt máy.
Công tắc PUNCH/SHEAR (cho model IW-45M):
Sử dụng công tắc này để lựa chọn chức năng đột dập hoặc xén.
Công tắc NORMAL/JOG :
Công tắc này cho phép sử dụng lựa chọn phương thức vận hành bình
thường NORMAL (tự động quay trở lại) hoặc phương thức JOG (áp lực thấp, tốc
độ thấp, không quay lại). Sử dụng phương thức NORMAL để vận hành máy. Sử
dụng phương thức JOG để căn chỉnh đột/dập, để cài đặt khoảng cách lưỡi dao và
cài đặt hành trình. ở chế độ NORMAL, con trượt/tấm trượt di chuyển theo cả
chiều lên và xuống. Ở chế độ JOG, hệ thống thủy lực ở chế độ áp suất thấp và con


22


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

trượt/tấm trượt chỉ di chuyển theo hướng đi xuống ở tốc độ chậm. Tham khảo
thêm ở phần Căn chỉnh áp suất thấp ở chế độ JOG.
Công tắc AUTO/MANUAL (chỉ sử dụng cho máy được trang bị thêm cữ sau
bằng điện):
Quay công tắc tới vị trí AUTO để sử dụng cữ sau, quay sang phía
MANUAL để sử dụng cơng tắc chân.
CHÚ Ý:
Trên model IW-45M, IW-50A, và IW-60H, ở chức năng PUNCH (đột dập),
xi lanh/tấm trượt di chuyển ngược hướng với chức năng SHEAR/NOTCH
(xén/khía). Do đó, khi chuyển từ chức năng xén khía sang chức năng đột dập, xi
lanh bắt đầu chuyển động và lưỡi dao xén sẽ đi xuống. Tương tự, khi chuyển từ
chức năng đột dập sang chức năng xén khía, xi lanh bắt đầu chuyển động và chày
dập đi xuống. Do đó trước khi quay công tắc PUNCH/SHEAR/NOTCH cần hết

sức cần thận để không bị thương hoặc không để phôi trong khu vực vận hành máy.
+ Công tắc chân:
Sử dụng công tắc này giúp người sử dụng có thể vận hành máy trong khi
dùng cả 2 tay để giữ phơi. KHƠNG ĐƯỢC thao tác bằng cách một người giữ
phôi, một người ấn cơng tắc chân.
Cơng tắc chân có 3 vị trí: LÊN (UP), NỬA ĐƯỜNG (HALFWAY) và
XUỐNG (DOWN). Vị trí UP khi bạn thả hồn tồn cơng tắc chân. Vị trí
HALFWAY khi bạn nhấn hoặc thả công tắc chân 1 nửa. Vị trí DOWN là khi bạn
nhấn cơng tắc chân xuống. Khi khơng nhấn, lị xo bên trong đẩy cơng tắc về vị trí
UP. Chức năng của cơng tắc này khác nhau khi sử dụng chế độ NORMAL và
JOG.
Ở chế độ NORMAL:
Nhấn cơng tắc chân xuống vị trí DOWN để chuyển động trượt xuống dưới.
Thả cơng tắc chân tới vị trí HALFWAY sẽ làm thanh trượt dừng lại. Điều này khá
hữu ích ở vị trí này phơi khơng sử dụng miếng chặn. Nhấn cơng tắc chân trở lại
vị trí DOWN, thanh trượt sẽ tiếp tục chuyển động xuống dưới cho đến khi đạt
được vị trí thấp nhất. Thả hồn tồn cơng tắc chân (vị trí UP) sẽ làm thanh trượt
trả lại vị trí phía trên của nó.
Ở chế độ JOG:
Nhấn cơng tắc chân xuống vị trí DOWN để thanh trượt trượt xuống dưới.
Thanh trượt ngừng chuyển động khi công tắc chân được thả về vị trí HALFWAY
và vị trí UP. Thanh trượt sẽ khơng quay trở lại phía trên ngay khi cơng tắc chân
được thả ra hoàn toàn. Điều này cho phép ngưởi sử dụng làm những điều
chỉnh/căn chỉnh cần thiết. Nói cách khác, thanh trượt chỉ chuyển động theo một


23


Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.


chiều nếu sử dụng chế độ JOG. Để đưa thanh trượt trở lại vị trí phía trên, điều
chỉnh cơng tắc Normal/Jog về chế độ NORMAL

+ CỮ SAU SỬ DỤNG ĐIỆN:
Cữ sau chạm và cắt sử dụng điện được trang bị thêm để điều khiển máy
chuyển động (thay cho pê-đan chân). Để dùng cữ sau, quay cơng tắc Auto/Manual
về vị trí AUTO. Để dùng cơng tắc chân, quay cơng tắc về vị trí MANUAL.
Để dùng cữ sau:
Lắp đặt 2 ống của cữ sau.
Kết nối dây cảm biến với ổ điện ở đằng sau máy.
Quay cơng tắc sang vị trí AUTO.
Điều chỉnh cữ sau tới độ dài mong muốn.
Đặt cảm biến trên cữ sau để phơi có thể chạm vào cảm biến trong khi thao
tác.
Để vận hành, chỉ cần đẩy phôi vào. Khi cảm biến chạm vào phôi, lưỡi dao
sẽ bắt đầu chuyển động đi xuống sau đoạn dừng ngắn. Thời gian dừng dao có thể
được điều chỉnh bằng bộ cài đặt thời gian ở trong tủ điện. Sau khi xén, mảnh xén
rơi ra và lưỡi dao tự động quay lại vị trí phía trên để tiếp tục lần cắt tiếp theo.
Nếu chiều dài của mảnh xén không giống như dữ liệu được ghi lại trên cữ
sau, thì chỉnh lại về vị trí 0 bằng nút điều chỉnh trên cữ sau.
+ CƠ CẤU CẮT.
Các lưỡi dao
Lưỡi dao trên (Chuyển động): Lưỡi dao trên có rìa cắt hình cung đặc biệt
để giảm thiểu biến dạng khi cắt.
Lưỡi dao dưới (Cố định): Có thể quay lưỡi dao này để dùng cho cả 4 rìa cắt
nhằm tăng tuổi thọ của dao.


24



Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.

Khoảng hở cắt
Độ rộng của khoảng hở cắt (Khoảng cách từ lưỡi dao cố định tới lưỡi dao
chuyển động ) đã được cài đặt cho máy trước khi xuất xưởng ở khoảng 0.2 và
0.3mm. Khoảng hở phụ thuộc vào độ dày và độ kéo căng của vật liệu. Vật liệu
càng dày thì độ hở càng rộng.
Điều chỉnh khoảng hở theo các bước sau:
Ở chế độ JOG, di chuyển dao phía trên xuống vị trí thấp hơn để độ mở giữa
các dao gần nhất.
Tắt máy OFF.
Tháo bộ phận kẹp phôi và bàn chạy dao.
Tháo lỏng bu lơng cố định giữ dao phía dưới.
Tháo lỏng ốc khóa trên vít điều chỉnh.
Điều chỉnh khoảng hở bằng cách quay vít điều chỉnh đẩy dao phía dưới tiến
lại gần dao phía trên.
Kiểm tra độ mở bằng cơng cụ đo.
Vặn chặt ốc khóa của vít điều chỉnh.
Vặn chặt bu lơng cố định để cố định vị trí của dao phía dưới.
Lắp lại bàn và kẹp phơi
Kiểm tra độ mở sau khi đã điều chỉnh

Thao tác xén thanh phẳng
Quay công tắc Punch/Shear/Notch về phía SHEAR.
Đặt phơi dưới kẹp phơi ở độ dài mong muốn. Sử dụng cữ sau để đo được
độ dài chính xác.
Đảm bảo phơi nằm chính xác trên bàn và dưới kẹp phôi.
Sử dụng tấm chặn trên bàn để cố định vị trí phơi.

Hạ thấp kẹp phơi để ép chắc chắn vào phôi.
Vặn chặt 2 núm ốc để cố định kẹp phơi vào vị trí.


25


×