HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NI
------- -------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ĐÀN GÀ ÁC NI Ở
TRANG TRẠI GIA ĐÌNH THẮNG LINH
TẠI NGHI VĂN - NGHI LỘC - NGHỆ AN”
HÀ NỘI - 2023
HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CHĂN NI
------- -------
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA ĐÀN GÀ ÁC NI Ở
TRANG TRẠI GIA ĐÌNH THẮNG LINH
TẠI NGHI VĂN - NGHI LỘC - NGHỆ AN”
Ngƣời thực hiện
: TRẦN THỊ HOÀI
Lớp
: K59 - CNTYB
Ngƣời hƣớng dẫn
: PGS. TS. . ĐẶNG THÁI HẢI
Bộ mơn
: HỐ SINH ĐỘNG VẬT
HÀ NỘI - 2023
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa Chăn Nuôi, Học
Viện Nông Nghiệp Việt Nam, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm và giúp
đỡ của quý thầy cô. Nhân dịp này em xin đƣợc gởi lời cám ơn chân thành và
sâu sắc tới.
Thầy PGS.TS Đặng Thái Hải, Trƣởng bộ mơn Hóa sinh động vật đã dành
nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt q trình triển khai
và hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn các thầy, cơ giáo bộ mơn Hóa sinh động vật;
Các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi và các thầy, cô giáo công tác tại Học Viện
Nông Nghiệp Việt Nam, những ngƣời đã quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập tại trƣờng.
Em xin chân thành cám ơn gia đình anh Nguyễn Hữu Thắng, xã Nghi Văn
- huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An và vợ chồng anh chị công nhân Thăng - Thủy
đã hỗ trợ em và hƣớng dẫn em tận tình để hồn thành tốt đề tài này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình và bạn bè,
những ngƣời ln quan tâm, cổ vũ, động viên và giúp đỡ em trong suốt q trình
học tập, rèn luyện để hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày 11 tháng 01 năm 2023
Sinh viên
Trần Thị Hoài
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... iv
DANH MỤC ĐỒ THỊ ......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................ vi
Phần I. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 1
1.2. MỤC ĐÍCH .............................................................................................. 2
1.3. YÊU CẦU................................................................................................. 2
Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1. KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIA CẦM...... 3
2.1.1. Khả năng về sinh trƣởng .................................................................. 3
2.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng ............................ 4
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trƣởng của gia cầm ........................... 7
2.2. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM .............................................. 8
2.2.1. Quá trình hình thành trứng của gia cầm .......................................... 8
2.2.2. Cấu tạo và chức năng của ống dẫn trứng ....................................... 10
2.2.3. Một số chỉ tiêu về chất lƣợng trứng ............................................... 12
2.2.4. Sức sản xuất trứng của gia cầm ..................................................... 14
2.2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sức sản xuất trứng của gia cầm ........... 15
2.3. SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA GIA CẦM ........ 19
2.4 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI Ở GIA CẦM .......... 20
2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGỒI NƢỚC ................. 21
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .................................................. 21
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................ 22
2.6. GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG GÀ ÁC ĐẺ THƢƠNG PHẨM .................... 23
ii
Phần III. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP......................... 24
3.1. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU..................... 24
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................... 24
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 24
3.2.1. Giai đoạn hậu bị ............................................................................. 24
3.2.2. Giai đoạn sinh sản .......................................................................... 24
3.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 24
3.3.1. Quy trình chăm sóc ni dƣỡng .................................................... 24
3.3.2. Phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu ................................................. 27
Phần IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 30
4.1. GIAI ĐOẠN GÀ HẬU BỊ (TỪ 1 - 17 TUẦN TUỔI) ........................... 30
4.1.1. Khối lƣợng cơ thể .......................................................................... 30
4.1.2. Độ đồng đều của đàn gà................................................................. 32
4.1.3. Lƣợng thức ăn thu nhận của đàn gà trong giai đoạn hậu bị .......... 34
4.1.4. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà giai đoạn hậu bị ..................................... 36
4.2. GIAI ĐOẠN SINH SẢN ........................................................................ 38
4.2.1. Tuổi thành thục sinh dục................................................................ 38
4.2.2. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng............................................................ 39
4.2.3. Hiệu quả sử dụng thức ăn qua các tuần đẻ .................................... 42
4.2.4. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà giai đoạn sinh sản .................................. 44
Phần V. KẾT LUẬN ......................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Chế độ chăm sóc và ni dƣỡng......................................................... 26
Bảng 3.2. Thành phần dinh dƣỡng của thức ăn hỗn hợp .................................... 27
Bảng 4.1. Khối lƣợng cơ thể của đàn gà ở giai đoạn hậu bị ............................... 31
Bảng 4.2. Độ đồng đều của đàn gà trong giai đoạn hậu bị ................................. 33
Bảng 4.3. Lƣợng thức ăn thu nhận của đàn gà giai đoạn hậu bị ......................... 35
Bảng 4.4. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà giai đoạn hậu bị. ......................................... 36
Bảng 4.5. Tuổi thành thục sinh dục (theo tiêu chuẩn Hoàn Hảo Vina) .............. 39
Bảng 4.6 Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng.................................................................. 40
Bảng 4.7. Hiệu quả sử dụng thức ăn qua các tuần đẻ ......................................... 43
Bảng 4.7.1. Phƣơng pháp cho ăn trong giai đọan sinh sản…………..…………48
Bảng 4.8. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà giai đoạn sinh sản……………………..….45
Bảng 4.9. Chƣơng trình sử dụng vaccine phịng bệnh cho đàn gà Ác đẻ ........... 47
iv
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Khối lƣợng của đàn gà ở giai đoạn hậu bị ........................................ 32
Đồ thị 4.2. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà giai đoạn hậu bị ........................................ 37
Đồ thị 4.3. Tỷ lệ đẻ của đàn gà Ác đẻ ................................................................. 41
Đồ thị 4.4. Năng suất trứng của đàn gà Ác đẻ .................................................... 41
Đồ thị 4.5. Tỷ lệ hao hụt của đàn gà giai đoạn sinh sản ..................................... 46
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cs
:
Cộng sự
HQSDTĂ
:
Hiệu quả sử dụng thức ăn
LTĂTN
:
Lƣợng thức ăn thu nhận
ME
:
Năng lƣợng trao đổi
TTTĂ
:
Tiêu tốn thức ăn
vi
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, ngàn trồng trọt và chăn nuôi chiếm
một vị trí quan trọng trong sản xuất nơng nghiệp của nƣớc ta. Ngành chăn nuôi
cung cấp thực phẩm chủ yếu cho con ngƣời, cung cấp phân bón cho cây trồng,
cải tạo đất đai, góp phần xây dựng nơng nghiệp một cách bền vững. Hiện nay, tỷ
trọng chăn nuôi trông nông nghiệp ƣớc ta chiếm khoảng 27 - 28% và đang có xu
hƣớng tăng. Phát triển chăn nuôi nhằm tạo việc làm nâng cao thu nhập của khu
vực nông nghiệp, nông thôn góp phần cải thiện chất lƣợng dinh dƣỡng cho
ngƣời dân và thúc đẩy tiến trình giảm nghèo. Sản phẩm chăn nuôi không chỉ đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc mà cịn cho nhu cầu xuất khẩu.
Chăn ni gia cầm là một trong những ngành chủ lực đáp ứng nhu cầu
thịt trứng cho ngƣời dân, trong đó chăn ni gà đẻ trứng cũng đóng một vai trị
quan trọng trong việc cung cấp protein động vật cho bữa ăn hàng ngày của con
ngƣời. Trứng là một sản phẩm giàu dinh dƣỡng và khá cân bằng về chất dinh
dƣỡng. Trứng gia cầm có tới 12,5% protein, trong khi đó thịt bị là 30% protein
và thịt lợn là 18% protein. Ngoài ra trong trứng gia cầm còn rất giàu chất béo là
lecithin, một chất vận chuyển quan trọng trong cơ thể động vật, chất béo và
vitamin cần thiết cho con ngƣời và động vật nói chung
Trên thực tế chăn ni gia cầm đã trở thành một nghề không thể thiếu
trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của một quốc gia. Ở nƣớc ta chăn ni chăn
ni gia cầm đóng một vai trị quan trọng trong kinh tế nông hộ, chiếm 19%
tổng thu nhập nông hộ, xếp thứ 2 sau chăn nuôi lợn. Do nền kinh tế nƣớc ta
ngày càng phát triển nên nhu cầu đời sống của dân ta ngày càng cao. Vì vậy phát
triển chăn nuôi gia cầm không chỉ thỏa mãn nhu cầu về thực phẩm tiêu dùng
hàng ngày mà còn đáp ứng đƣợc nhu cầu về chất lƣợng sản phẩm.
1
Vấn đề đặt ra lag lựa chọn giống gà nào cho phù hợp với điều kiện Việt
Nam, chất lƣợng tốt, hiệu quả kinh tế cao và thích ứng với nhiều phƣơng thức
chăn nuôi. Để đáp ứng nhu cầu này, ngành chăn nuôi gia cầm đã tiến hành nhập
một số giống gà, có khả năng thích ứng tốt, chất lƣợng sản phẩm tốt nhƣ: giống
gà Ác,... nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của thị trƣờng.
Để góp phần đánh giá đầy đủ khả năng sản xuất, năng suất của gà Ác và
phƣơng pháp ni an tồn dịch bệnh, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khả năng
sinh sản của đàn gà Ác ni ở trang trại gia đình Thắng Linh tại Nghi Văn
- Nghi Lộc - Nghệ An”.
1.2. MỤC ĐÍCH
Đánh giá khả năng sinh trƣởng, sinh sản và khả năng thích nghi của đàn
gà Ác trong điều kiện chăn nuôi nông hộ ở Việt Nam.
1.3. YÊU CẦU
Tuân thủ nghiên ngặt các quy trình vệ sinh, ni dƣỡng, chăm sóc, cơng
tác thú y của trang trại.
Theo dõi đầy đủ, ghi chéo, thu thập số liệu, thông tin một cách khách
quan, chân thực và kế thừa.
2
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIA CẦM
2.1.1. Khả năng về sinh trƣởng
Sinh trƣởng là q trình tổng hợp, tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa
và dị hóa: là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lƣợng của từng
cơ quan, bộ phận cũng nhƣ toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ
đời trƣớc (Trần Đình Miên và Nguyễn Kiên Đƣờng, 1992).
Về mặt sinh học, sinh trƣởng đƣợc xem nhƣ quá trình tổng hợp protein,
do vậy ngƣời ta lấy việc tăng khối lƣợng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh
trƣởng. Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp hiện tƣợng tăng trọng mà không phải
do sinh trƣởng (chẳng hạn béo mỡ, tích nƣớc do khơng có sự phát triển của mơ
cơ). Sự sinh trƣởng kéo dài liên tục từ khi trứng dụng cho tới khi cơ thể trƣởng
thành và đƣợc chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai đoạn
ngoài thai.
Đối với gia cầm, sinh trƣởng là quá trình biến đổ, tổng hợp của sự tăng
lên về số lƣợng, kích thƣớc của tế bào và thể dịch trong mô bào giai đoạn phát
triển phôi. Trong số các mô, si h trƣởng là do tăng lên về kích thƣớc của tế bào.
Giai đoạn sinh trƣởng này chia làm hai thời kỳ: thời kỳ gà con và thời kỳ gà
trƣởng thành.
Thời kỳ gà con: trong thời kỳ này, tế bào tăng nhanh cả về số lƣợng, kích
thƣớc và khối lƣợng nên gia cầm có tốc độ sinh trƣởng nhanh với cƣờng độ
mạnh. Một số cơ quan nội tạng chƣa phát triển hồn chỉnh, đặc biệt là hệ tiêu
hóa. Các men chƣa đầy đủ, gà con dễ bị ảnh hƣởng của thức ăn và ni dƣỡng.
Do đó, chất lƣợng thức án và kỹ thuật nuôi dƣỡng ở thời kỳ này ảnh hƣởng rất
tới độ sinh trƣởng của gia cầm. Gà con rất nhảy cảm với sự thay đổi của nuôi
dƣỡng, đặc biệt là nhiệt độ. Trong những ngày đầu, nhiệt độ ảnh hƣởng rất lớn
3
đến tốc độ sinh trƣởng của hà con, do thân nhiệt chƣa ổn định. Trong thời kỳ
này cũng diễn ra q trình thay lơng. Đây là q trình sinh lý quan trọng của gia
cầm, làm tăng quá trình trao đổi chất, q trình tiêu hóa, hấp thu, tuần hồn, do
đó cần chú ý tới hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng đặc biệt là các acid amin hạn
chế nhƣ: lysin, methionine và tryptophan.
Thời kỳ gà trƣởng thành: thời kỳ này các cơ quan, bộ phận trong cơ thể gà
gần nhƣ đã phát triển hoàn thiện. Số lƣợng các tế bào, bộ phận trong cơ thể gà
gần nhƣ phát triển hoàn thiện. Số lƣợng các tế bào tăng chậm, chủ yếu là q
trình phát dục. Q trình tích lũy cơ thể gà một phần để duy trì sự sống và một
phần để tích lũy mỡ, tác động sinh trƣởng hơn thời kỳ gà con.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng, nhƣng yếu tố
quan trọng nhất là giống và chế độ dinh dƣỡng. Ngoài ra, hệ số di truyền, tính
biệt, tốc độ mọc lơng và một số điều kiện ngoại cảnh cũng ảnh hƣởng tới tốc
độ sinh trƣởng.
2.1.2.1. Ảnh hưởng của giống, dịng
Giống, dịng có ảnh hƣởng lớn đến sự sinh trƣởng. Các giống gia cầm
khác nhau có ảnh hƣởng của di truyền tới khả năng sinh trƣởng là khác nhau.
Các giống gia cầm hƣớng thịt có tốc độ nhanh hơn giống gia cầm hƣớng trứng
và kiêm dụng. Theo Nguyễn Mạnh Hùng và CS (1994), sự khác nhau về khối
lƣợng giữa các giống gia cầm là rất lớn, giống gà hƣớng thịt nặng hơn gà hƣớng
trứng 500 - 700g (13-30%). Giữa các dòng khác nhau của cùng một giống khả
năng sinh trƣởng cũng khác nhau.
2.1.2.2. Ảnh hưởng của tính biệt
Sự khác nhau về sinh trƣởng là do gene quy định, trong đó có ít nhất một
cặp gen liên kết với giới tính nên tốc độ sinh trƣởng cịn chịu ảnh hƣởng của tính
biệt. Sự di truyền các tính trạng về khối lƣợng cơ thể do 15 cặp gen tham gia,
trong đó ít nhất có một gene về sinh trƣởng liên kết giới tính, vì vậy có sự sai
4
khác về khối lƣợng giữa con trống và con mái trong cùng một giống. Theo
Phùng Đức Tiến (1996) gà trống có tốc độ sinh trƣởng nhanh hơn gà mái (từ 24
-32%), sự khai thác này là do gene liên kết giới tính. Những gene này ở gà trống
hoạt động mạnh hơn ở gà mái, vì gà trống có 2NST giới tính trong khi gà mái
chỉ có 1NST giới tính.
2.1.2.3. Ảnh hưởng của tốc độ mọc lơng
Tốc độ mọc lơng có ảnh hƣởng rõ rệt đến tốc độ sinh trƣởng. Trong cùng
1 giống, cùng tính biệt, các cá thể có tốc độ mọc lơng nhanh thì đồng thời có tốc
độ sinh trƣởng nhanh.
Tốc độ mọc lơng là tính trạng di truyền đƣợc quy định bởi alen liên kết
giới tính, trong cùng một giống gà thì gà mái có tốc độ mọc lơng đều và
nhanh hơn gà trống, đó là do hormone có tác dụng ngƣợc chiều với gene liên
kết giới tính.
Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà tốc độ mọc lơng nhanh thì có
tốc độ sinh trƣởng và phát triển tốt hơn. Theo Brands và Biilchei (1987) tốc độ
mọc lơng là tính trạng di truyền có liên quan chặt chẽ đến đặc điểm trao đổi
chất, sinh trƣởng và sự phát triển của gia cầm.
2.1.2.4. Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Quá trình sinh trƣởng và phát triển của gia cầm, khi dịng, giống là
ngun nhân bên trong mang tính quyết định thì thức ăn là ngun nhân bên
ngồi quan trọng nhất để phát triển tiềm năng di truyền của giống. Nếu không
cung cấp đủ các chất dinh dƣỡng cho gia cầm phát huy hết khả năng sinh trƣởng
và khả năng sản xuất, đồng thời cũng không phát huy hết đặc tính của giống. Để
việc bổ sung thức ăn đạt hiệu quả cao cần cung cấp đủ số lƣợng thành phần dinh
dƣỡng và chú ý cân bằng năng lƣợng, protein, acid amin.
2.1.2.5. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Môi trƣờng sống có ảnh hƣởng rất lớn tới tốc độ sinh trƣởng của gia cầm
thông qua các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và sự thơng thống.
5
- Ảnh hƣởng của nhiệt độ
Nhiệt độ của môi trƣờng là yếu tố ảnh hƣởng rõ rệt nhất đến khả năng
sinh trƣởng của gia cầm. Đối với gà con, do giai đoạn còn nhỏ nên cơ quan điều
khiển nhiệt chƣa hoàn chỉnh nên yêu cầu về nhiệt tƣơng đối cao.
Theo Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận (1993), giai đoạn gà con cần nhiệt
độ từ 30 - 350C. Nếu nhiệt độ quá thấp, gà cn sẽ dồn tụ, kém ăn, sinh trƣởng
chậm, hoặc chết do dẫm đạp lên nhau. Nếu nhiệt độ quá cao cũng sẽ hạn chế khả
năng sinh trƣởng, hạn chế việc sử dụng thức ăn, uống nƣớc nhiều, thở mạnh, bài
tiết phân lỏng và dễ mắc các bệnh đƣờng tiêu hóa. Sau 5 tuần tuổi nhiệt độ tiêu
chuẩn trong chuồng nuôi là từ 18 - 200C. Khi nhiệt độ môi trƣờng thay đổi 10C,
tiêu thụ năng lƣợng của gà mái sẽ biến đổi tƣơng đƣơng 2 kcal ME. Vì vậy,
trong chăn ni khi xây dựng thiết kế chuồng trại và trong quá trình sản xuất cần
lƣu ý tìm ra giải pháp tối ƣu để đạt đƣợc xấp xỉ tiêu chuẩn nhiệt độ quy định.
- Ảnh hƣởng của ẩm độ
Ẩm độ cũng là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng của gia
cầm. Trong mọi điều kiện, độ ẩm của khơng khí cao dễ gây bất lợi cho gia cầm
vì nhiệt độ thấp mà độ ẩm cao sẽ làm tăng khả năng dẫn nhiệt, gà con dễ mất
nhiệt gây cảm lạnh dẫn đến có thể bị thƣơng hàn. Đặc biệt nếu đƣợc nuôi bằng
các chất độn chuồng hay trấu thì nền rất dễ bị ẩm ƣớt, thức ăn dễ bị ôi mốc, tạo
điều kiện cho vi khuẩn nấm mốc phát triển, nồng độ NH3 tăng cao dẫn đến đàn
gà bị hen suyễn, nguy cơ có thể phát bệnh ORT và viêm thanh khí quản truyền
nhiễm. Ngƣợc lại, nếu nhiệt độ cao và độ ẩm cao thì làm cho gia cầm dễ bị
cảm nóng.
- Ảnh hƣởng của ánh sáng
Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, đặc biệt là giai đoạn gà con và gà đẻ.
Cho nên vấn đề chiếu sáng rất quan trọng đến năng suất và sự sinh trƣởng. Thời
gian và cƣờng độ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo điều kiện cho gà ăn uống, vận động,
nghỉ ngơi tốt nhằm làm tăng khả năng sinh trƣởng và năng suất.
6
- Ảnh hƣởng của sự thơng thống
Độ thơng thống là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới tốc
độ sinh trƣởng của đàn gà. Nó giúp cho gà có đủ lƣợng Oxy để hơ hấp, thải khí
CO2 và các chất độc khác, điều hòa độ ẩm của chuồng ni, qua đó hạn chế các
bệnh tật. Đối với gà lớn, tốc độ lƣu thơng khơng khí cao hơn gà nhỏ. Cần đủ hệ
thống làm mát, quạt thơng gió, giàn phùn mát để đảm bảo độ thơng thống trong
chuồng trại để đảm bảo tính hiệu quả trong chăn ni.
Ngồi những yếu tố trên gây ảnh hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng của gia
cầm thì cần chú ý đến cơng tác chăm sóc, ni dƣỡng sao cho phù hợp, thực
hiện lịch vaccine đầy đủ, mật độ nuôi dƣỡng cũng ảnh hƣởng đến tốc độ sinh
trƣởng của gia cầm.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trƣởng của gia cầm
Đánh giá sự sinh trƣởng của gia cầm, ngƣời ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
Khối lƣợng cơ thể (sinh trƣởng tích lũy), sinh trƣởng tuyệt đối, sinh trƣởng
tƣơng đối, đƣờng cong sinh trƣởng.
2.1.3.1. Sinh trưởng tích lũy
Khối lƣợng cơ thể là một tính trạng số lƣợng và đƣợc quy định bởi yếu tố di
truyền. Khối lƣợng gà con khi nở phụ thuộc vào khối lƣợng trứng và khối lƣợng
của gà mẹ tại thời điểm đẻ trứng. Tuy nhiên, khối lƣợng gà khi nở ít ảnh hƣởng tới
sự tăng trƣởng tiếp theo (Jonhanson, 1972). Đối với gà hƣớng thịt, quan trọng nhất
là khối lƣợng khi gà giết mổ. Khối lƣợng cơ thể đƣợc minh họa bằng đồ thị sinh
trƣởng tích lũy. Đồ thị này thay đổi dịng, giống, điều kiện ni dƣỡng chăm sóc. Ở
gia cầm, khối lƣợng cơ thể đƣợc tính theo tuần, đơn vị tính là g/con.
Tuy nhiên, khối lƣợng cơ thể chỉ xác định đƣợc sự sinh trƣởng ở một thời
điểm nhất định của cơ thể mà không chỉ ra sự sai khác về tỷ lệ sinh trƣởng của
các thành phần trong một khoảng thời gian ở các độ tuổi khác nhau.
2.1.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối
Sinh trƣởng tuyệt đối là sự tăng lên về khối lƣợng, kích thƣớc, thể tích cơ
thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN, 2.39.1997). Đồ thị sinh
7
trƣởng tuyệt đối có dạng parabol. Sinh trƣởng tuyệt đối thƣờng đƣợc tính bằng
g/con/ngày hoặc g/con/tuần. Hiệu quả kinh tế sẽ càng lớn khi giá trị sinh trƣởng
tuyệt đối càng cao.
2.1.3.3. Sinh trưởng tương đối
Sinh trƣởng tƣơng đối là tỷ lệ phần trăm tăng lên về khối lƣợng, kích
thƣớc, thể tích cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt đầu khảo sát (TCVN,
2.40.1997). Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối có dạng hypebol. Đơn vị tính là %. Đối
với gà còn non, tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối cao sau đó giảm dần theo tuổi.
2.1.3.4. Đường cong sinh trưởng
Đƣờng cong sinh trƣởng không chỉ biểu thị tốc độ sinh trƣởng của gà mà
còn biểu thị tốc độ sinh trƣởng của gia cầm và gia súc. Theo Chamber (1990),
đƣờng cong sinh trƣởng gồm 4 pha:
- Pha sinh trƣởng tích lũy tốc độ sinh trƣởng tăng nhanh sau khi nở:
- Điểm uốn của đƣờng cong tại thời điểm có tốc độ sinh trƣởng cao nhất.
- Pha sinh trƣởng có tốc độ sinh trƣởng giảm dần sau điểm uốn.
- Pha sinh trƣởng tiệm cận với giá trị khi trƣởng thành.
2.2. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM
Gia cầm là loại đẻ trứng. Ở giai đoạn phơi thai, hai phía phải và trái của
gia cầm đều có buồng trứng phát triển nhƣng sau khi nở thì buồng trứng bên
phải tiêu biến, chỉ cịn lại buồng trứng bên trái.
Các nhà phơi thai học cho rằng trứng gia cầm là một tế bào sinh sản
khổng lồ gồm lòng đỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ.
2.2.1. Quá trình hình thành trứng của gia cầm
Buồng trứng nằm phía trái của xoang bụng, hơi thấp hơn thận trái, đƣợc
đỡ bằng các nếp gấp của màng bụng từ trên xuống. Kích thƣớc và hình dạng của
buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm. Ở gà con một
ngày tuổi buồng trứng có dạng phiến mỏng, kích thƣớc từ 1-2mm, với khối
lƣợng 0,03g. Bốn tháng tuổi buồng trứng có dạng hình thoi, khối lƣợng 2,66g.
8
Trong thời kỳ đẻ mạnh buồng trứng giống nhƣ chùm nho, khối lƣợng 55g. Thời
kỳ thay lông buồng trứng chỉ nặng còn 5g (Nguyễn Mạnh Hùng và Cs, 1994).
Cấu trúc buồng trứng gồm 2 lớp: Lớp vỏ và lớp tủy
+ Lớp vỏ: Bề mặt đƣợc phủ bằng lớp biểu mô cấu tạo bởi những tế bào
hình trụ hoặc hình lăng trụ thấp, tiếp đó là 2 nang trứng. Lớp ngồi là những
nang nhỏ, đƣờng kính khoảng 400 micromet, lớp trong gồm những nang lớn với
đƣờng kính khoảng 800 micromet.
+ Lớp tủy: nằm giữa buồng trứng, cấu tạo từ các biểu mô liên kết với hệ
thống mạch máu và dây thần kinh phát triển. Trong lớp tủy có các khoang đƣợc
phủ bằng mô dẹt và các tế bào kẽ.
Sự phát triển của tế bào trứng trải qua 3 thời kỳ:
- Thời kỳ tăng sinh: Xảy ra ngay trong quá trình phát triển phôi thai của
buồng trứng và kết thúc vào thời kỳ gà nở.
- Thời kỳ sinh trƣởng: Đƣợc chia thành thời kỳ sinh trƣởng nhỏ và thời
kỳ sinh trƣởng lớn.
+ Thời kỳ sinh trƣởng nhỏ kéo dài từ khi gà nở đến khi thành thục sinh
dục. Trong thời kỳ này sự phát triển của các tế bào trứng rất chậm, gà ở 1 ngày
tuổi đƣờng kính 0,01 - 0,02mm, ở 45 ngày tuổi đƣờng kính là 1mm.
+ Thời kỳ sinh trƣởng lớn dài 4-13 ngày, đặc trƣng bằng sự lớn rất nhanh
của lòng đỏ, lòng đỏ chiếm khoảng 90-95% khối lƣợng tế bào trứng. Đặc biệt
lịng đỏ đƣợc tích lũy mạnh vào giai đoạn 4-9 ngày trƣớc khi trứng rụng.
- Thời kỳ trứng chín: Thời kỳ này là thời kỳ cuối của sự hình thành trứng.
Sự rụng trứng đƣợc tính từ khi tế bào trứng rời khỏi buồng trứng và rơi vào loa
kèn. Sự rụng trứng này chỉ xảy ra một lần trong ngày, nếu gà đẻ vào buổi chiều
(sau 16h) thì sự rụng trứng sẽ thực hiện vào sáng hôm sau. Trứng đƣợc giữ lại
trong ống dẫn trứng sẽ làm đình trệ sự rụng trứng tiếp theo, sự rụng trứng của gà
thƣờng xảy ra từ 2-14 giờ.
9
Chu kỳ rụng trứng phụ thuộc vào các yếu tố: Điều kiện ni dƣỡng, chăm
sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý gia cầm. Nếu thức ăn kém chất lƣợng, nhiệt độ
khơng khí cao sẽ làm giảm sự rụng và đẻ trứng. Gà nhiễm bệnh cũng làm giảm
khả năng rụng trứng.
Ngƣời ta đã biết đƣợc mối liên quan giữa việc rụng trứng và cƣờng độ
chiếu sáng trong ngày. Nếu nuôi gà ban ngày trong nhà tối, còn ban đêm cho
ánh sáng nhân tạo thì sự rụng trứng và đẻ trứng sẽ chuyển sang ban đêm.
Sự rụng trứng ở gia cầm chịu sự điều khiển của các nhân tố hormone. Các
hormone FSH và LH kích thích sự sinh trƣởng và sự chín các tế bào sinh dục
trong buồng trứng. Phần mình, các tế bào nang tiết estron trong khi trứng rụng,
kích thích hoạt động của ống dẫn trứng. Estron ảnh hƣởng lên tuyến yên, ức chế
việc tiết FSH, nhƣ vậy sẽ làm chậm việc chín tế bào trứng ở buồng trứng.
Hormone LH điều khiển việc rụng trứng ở gia cầm. Tuyến yên ngừng tiết nó khi
trong ống dẫn trứng có trứng, do đó ức chế sự rụng trứng của tế bào trứng chín
tiếp theo. Hormone LH chỉ đƣợc tiết ra vào buổi tối, sự chiếu sáng làm ngƣng
trệ việc tiết nó, do vậy sự rụng trứng sẽ bị ngừng lại. Ngƣời ta cho rằng ở gà từ
lúc bắt đầu tiết LH đến lúc rụng trứng kéo dài 6-8 giờ. Vì vậy việc chiếu sáng
thêm vào các giờ buổi chiều và tối làm chậm q trình tiết LH, do đó làm chậm
q trình rụng trứng trong 3-4 giờ. Tăng giờ chiếu sáng lên 14 -17 giờ/ngày làm
tăng sản lƣợng trứng của gia cầm mái.
2.2.2. Cấu tạo và chức năng của ống dẫn trứng
Ống dẫn trứng là một ống dài có nhiều khúc cuộn, tại đây xảy ra quá trình
thụ tinh và hình thành trứng, bắt đầu gần buồng trứng và kết thúc tại lỗ huyệt.
Kích thƣớc và hình dạng của ống dẫn trứng thay đổi tùy theo lứa tuổi và trạng
thái sinh lý của gia cầm mái. Trƣớc khi đẻ quả trứng đầu tiên, ống dẫn trứng là
một ống thẳng có đƣờng kính gần nhƣ nhau trên tồn ống, chiều dài 10 -20cm,
đƣờng kính 0,3 - 0,8cm. Sau khi đẻ quả trứng đầu tiên chiều dài tăng lên 40 60cm, đƣờng kính khác nhau giữa các phần của ống, phần lớn nhất của ống có
10
đƣờng kính 10 cm. Trong từng thời kỳ tùy thuộc vào hình dạng và chức năng mà
ống dẫn trứng đƣợc chia làm 05 phần là: Loa kèn (phễu), phần phân tiết lòng
trắng, eo, tử cung và âm đạo.
+ Loa kèn: Loa kèn là phần đầu của ống dẫn trứng với chức năng hứng
trứng. Trứng đƣợc thụ tinh ở phần loa kèn. Niêm mạc ở phần loa kèn tiết ra chất
tiết có tác dụng ni dƣỡng tinh trùng. Tinh trùng có thể sống tại phần loa kèn
đƣợc 1 -30 ngày. Nhƣng hoạt lực thụ tinh tốt nhất từ 1-7 ngày. Trứng rơi vào
phần loa kèn và lƣu lại tại đây 5-25 phút. Sau đó nhờ nhu động của ống dẫn
trứng mà trứng đƣợc di chuyển tiếp tục xuống các phần sau của ống dẫn trứng.
+ Phần phân tiết lòng trắng: Là phần tiếp theo ngay sau loa kèn, phần dài
nhất của ống dẫn trứng, chiều dài khoảng 30 -50 cm vào thời kỳ đẻ. Niêm mạc
có nhiều nếp gấp đƣợc xếp dọc, trong đó có rất nhiều tuyến hình ống nhƣ cổ loa
kèn để tiết ra lòng trắng. Chất tiết bao quanh lịng đỏ lúc đầu đặc để dần hồn
thành lớp lịng trắng lỗng. Đoạn cuối của phần tạo lịng trắng hẹp, có vịng
trong suốt phân cách với phần eo và khơng có ống tuyến. Do sự di chuyển của
trứng trong ống dẫn trứng theo chiều xoắn nên dây chằng lòng đỏ cũng bị xoắn
theo, giúp cho lịng đỏ ln nằm ở vị trí trung tâm của trứng. Đồng thời sự
xoắn này cịn hình thành mạng lƣới nhƣ tơ nhện là những sợi mảnh nhỏ. Dịch
lòng trắng đƣợc chứa đầy trong khung này tạo thành lớp lòng trắng đặc trong
bao quanh cố định hình dạng lịng đỏ. Thời gian trứng nằm lại tại đây không
quá 3 giờ.
+ Phần eo: Tiếp theo phần phân tiết lịng trắng, phần eo có chức năng hình
thành màng vỏ trứng và một phần lịng trắng trứng. Qua khỏi phần eo hình dạng
của trứng dần đƣợc hình thành. Trứng dừng lại ở phần eo khoảng 75 phút.
+ Tử cung: Là phần mở rộng nhất, có hình túi, dày, chiều dài khoảng 8 12cm. Ở dây trứng đƣợc hình thành hồn tồn, khối lƣợng trứng tăng gấp đơi.
Phần lịng trắng cịn lại (50 - 60%) đƣợc hình thành tại tử cung. Tuyến của vách
tử cung tiết ra chất dịch hình thành vỏ cứng, đồng thời tiết ra tiết sắc tố của vỏ
11
cứng, các tế bào biểu mơ tử cung cịn tiết ra một chất dịch tạo thành một lớp
màng keo mỏng trên bề mặt vỏ. Thời gian trứng nằm lại tử cung trong khoảng
18-20 giờ.
+ Âm đạo: Là đoạn cuối của ống dẫn trứng, chiều dài từ 7-12cm, có chức
năng sinh ra lớp màng mỡ bao bọc vỏ trứng. Lớp màng mỡ này giúp cho gia
cầm dễ đẻ hơn, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong trứng, hạn chế sự
bốc hơi nƣớc của trứng. Lớp màng mỡ tạo nên độ bóng giúp ta phân biệt đƣợc
trứng cũ và trứng mới.
2.2.3. Một số chỉ tiêu về chất lƣợng trứng
2.2.3.1. Hình dạng trứng
Hình dạng trứng của các lồi, giống gia cầm khác nhau thì khác nhau và
phụ thuộc và đặc điểm di truyền. Hình dạng trứng đƣợc quyết định bởi cấu tạo
của ống dẫn trứng và đặc điểm co bóp của nó trong q trình tạo trứng. Thơng
thƣờng quả trứng có hình elip thon, một đầu hơi tù. Những quả trứng đầu của
chu kỳ đẻ thƣờng dài và nhỏ hơn những quả trứng sau.
Hình dạng trứng sẽ đƣợc đánh giá qua chỉ số hình dạng. Chỉ số hình dạng
(CSHD) đƣợc xác định thơng qua hai chiều đƣờng kính lớn và đƣờng kính nhỏ,
chỉ số hình dạng đƣợc xác định bằng cơng thức:
CSHD =
=
Trong đó: D (đƣờng kính lớn) là khoảng cách từ đầu to đến đầu nhỏ
d (đƣờng kính nhỏ) là khoảng cách giữa hai điểm lớn nhất của trứng.
Trứng gà có tỉ lệ 1,3 - 1,4 là thích hợp để đạt tỷ lệ ấp nở cao và tỷ lệ dập
vỡ vỏ thấp trong quá trình vận chuyển hay bảo quản.
2.2.3.2. Khối lượng trứng
Là một chỉ tiêu liên quan mật thiết tới chất lƣợng trứng. Khối lƣợng trứng
phụ thuốc vào giống, tuổi đẻ, chế độ chăm sóc ni dƣỡng. Khối lƣợng trứng
thƣờng đƣợc xác định ở các khoảng thời gian: Khối lƣợng quả trứng đẻ đầu tiên,
12
khối lƣợng trứng đẻ lúc 32 tuần tuổi, khối lƣợng trứng lúc 54 tuần tuổi. Theo
Rose (1997), có thể ƣớc lƣợng khối lƣợng trứng theo công thức sau:
Y = a - b * 0.9x
Trong đó: X: Tuổi gia cầm tính theo tuần
a: Hệ số biểu thị khối lƣợng trứng lớn nhất
b: Hệ số biểu thị tốc độ tăng của khối lƣợng trứng
Y: Khối lƣợng trứng
2.2.3.3. Màu sắc và chất lượng vỏ trứng
Mỗi dịng, giống gia cầm đều có màu vỏ đặc trƣng. Màu sắc của trứng là
một tính trạng có hệ số di truyền cao (0,55 - 0,75).
Màu sắc vỏ trứng do sắc tố ở phần tử cung của ống dẫn trứng quy định.
Thực tế màu sắc vỏ trứng không ảnh hƣởng đến chất lƣợng trứng song nó ảnh
hƣởng đến thao tác kỹ thuật trong kiểm tra trứng ấp và thị yếu ngƣời tiêu dùng.
Chất lƣợng vỏ trứng đƣợc thể hiện thông qua độ chịu lực của vỏ trứng. Độ
dày của vỏ trứng có ý nghĩa rất quan trọng về cả kỹ thuật và kinh tế. Nó liên
quan đến tỷ lệ dập vỡ trong q trình thao tác đóng gói, ấp trứng, vận chuyển và
ảnh hƣởng tới tỷ lệ ấp nở. Độ dày vỏ trứng biến động khoảng 0,02 - 0,06mm. Độ
dày vỏ trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣng quan trọng nhất là hàm lƣợng
canxi, phospho và vitamin D trong khẩu phần cũng nhƣ mùa vụ trong năm. Vỏ
trứng dày nhất là ở đầu nhọn, mỏng dần ở hai bên và mỏng nhất ở đầu tù.
2.2.3.4. Chất lượng lòng trắng, lòng đỏ
Chất lƣợng bên trong của trứng đƣợc thể hiện thơng qua trọng lƣợng và
các chỉ số lịng trắng đặc và lòng đỏ. Tỷ lệ khối lƣợng của lòng trắng/lòng đỏ là
2/1, phù hợp với yêu cầu ấp trứng.
- Chỉ số lòng trắng đƣợc xác định qua tỷ lệ giữa chiều cao lịng trắng đặc
và đƣờng kính trung bình của lịng trắng. Nguyễn Mạnh Hùng và Cs (1994) cho
rằng thông thƣờng chỉ số này dao động từ 0,08 - 0,09. Chỉ số này càng thấp thì
chất lƣợng trứng càng kém. Theo Nguyễn Quý Khiêm (1996), trứng của gà mái
13
tơ và mái già có chỉ số lịng trắng thấp hơn trứng của gà mái đang trong độ tuổi
sinh sản. Ngoài ra trứng mùa hè, trứng bảo quản lâu cũng có chỉ số thấp hơn
trứng mùa đơng và trứng mới đẻ.
- Chỉ số lòng đỏ là giá trị khảo sát trong vịng 24h kể từ khi thu nhặt trứng
và nó thể hiện mối quan hệ giữa chiều cao với đƣờng kính lịng đỏ. Chỉ số lịng
đỏ nó biểu hiện trạng thái và chất lƣợng lòng đỏ, chỉ số này càng cao thì trứng
có chất lƣợng càng tốt, trứng gia cầm tƣơi chỉ số này nằm ở mức 0,4 - 0,5. Chỉ
số này thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm loài, giống, cá thể, nó giảm dần theo
thời gian bảo quản trứng.
- Đơn vị Haugh đƣợc xác định thông qua trọng lƣợng trứng và chiều cao
lòng trắng đặc. Đơn vị Haugh càng cao thì chất lƣợng trứng càng tốt. Ngồi các
chỉ số nêu trên, một số chỉ số cũng đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng trứng
nhƣ: mật độ lỗ khí, độ lớn buồng khí.
2.2.4. Sức sản xuất trứng của gia cầm
Sản lƣợng trứng: Là số trứng đẻ ra từ một gia cầm mái trong một khoảng
thời gian nhất định thƣờng là một năm đẻ trứng (sản lƣợng trứng/năm/gia cầm
mái). Phụ thuộc vào tuổi thành thục, cƣờng độ đẻ trứng, tần số thể hiện bản năng
đòi ấp, thời gian nghỉ đẻ, thời gian kéo dài lứa đẻ.
Năng suất trứng: Là số lƣợng trứng của một gà mái đẻ ra trong một đơn
vị thời gian. Đối với gia cầm đẻ trứng đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh
trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục. Năng suất trứng của
gà mái do 05 yếu tố di truyền quyết định là: thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng
sinh học, cƣờng độ đẻ, tính nghỉ đẻ mùa đơng, tính ấp bóng và tuổi thành thục
sinh dục.
Một số chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của gia cầm: Sức đẻ trứng của gia
cầm là số lƣợng trứng đƣợc đẻ ra trong một khoảng thời gian nhất định, có thể
một tháng, một vụ, một năm hay một đời gà mái đẻ. Theo Brandsch và Biilchel
(1978), sức đẻ trứng đƣợc tính theo năm sinh học 365 ngày kể từ khi đẻ quả
14
trứng đầu tiên hoặc 500 ngày kể từ khi gà mới nở.
Để đánh giá sức đẻ trứng của gia cầm trong từng thời gian nhất định ta
dùng một số chỉ tiêu nhƣ: cƣờng độ đẻ trứng, tỷ lệ đẻ trứng, chu kỳ đẻ trứng,…
- Cƣờng độ đẻ trứng: Cƣờng độ đẻ trứng đƣợc xác định theo các khoảng
thời gian không kể đến chu kỳ hay nhịp đẻ. Cƣờng độ đẻ trứng ở 3-4 tháng đẻ
đầu tiên có tƣơng quan chặt chẽ với sức đẻ cả năm theo Nguyễn Mạnh Hùng
(1994). Vì vậy ngƣời ta thƣờng dùng cƣờng độ đẻ trứng 3 - 4 tháng đầu tiên để
dự đoán sức đẻ trứng của gia cầm.
- Tỷ lệ đẻ trứng: Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức sản xuất trứng. Tỷ
lệ đẻ tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa lƣợng trứng đẻ ra của đàn gà và số lƣợng gà
có mặt tại thời điểm đó.
- Chu kỳ đẻ trứng: Số trứng đẻ ra liên tục trong một khoảng thời gian, chu
kỳ đẻ trứng có thể ngắn hoặc dài, phụ thuộc vào thời gian hình thành trứng. Thời
gian hình thành trứng càng dài thì chu kỳ đẻ càng ngắn. Chu kỳ đƣợc nhắc lại và
chia làm 02 loại chu kỳ là chu kỳ đều và chu kỳ không đều.
- Chu kỳ đẻ trứng sinh học: Khoảng thời gian tính từ khi gia cầm bắt đầu
đẻ quả trứng đầu tiên cho đến khi nghỉ đẻ thay lông, kết thúc chu kỳ đẻ trứng
thứ nhất. Đối với gia cầm đẻ trứng lần thứ hai trở đi, thời gian đẻ trứng tính từ
khi nó đã thay lơng hồn thiện và tiếp tục đẻ trứng cho đến khi nghỉ đẻ thay lông
lần sau. Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học có tƣơng quan thuận với sản
lƣợng trứng gia cầm.
- Sức bền đẻ trứng: Sức bền đẻ trứng đƣợc biểu thị bằng số trứng đẻ ra
trong thời gian từ khi gia cầm bắt đầu đẻ tới khi nghỉ đẻ thay lông. Sức bền đẻ
trứng càng dài thì năng suất càng cao.
2.2.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sức sản xuất trứng của gia cầm
2.2.5.1. Các yếu tố di truyền cá thể
- Tuổi thành thục sinh dục: Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu hoạt
động sinh dục và có khả năng tham gia vào quá trình sinh sản. Ở gà mái tuổi
15
thành thục sinh dục là tuổi đẻ quả trứng đầu tiên đối với từng cá thể hoặc lúc tỷ
lệ đẻ đạt 5% đối với mỗi đàn gà (Nguyễn Thị Thanh Bình, 1998). Tuổi thành
thục sinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống và môi trƣờng chăn nuôi. Các
giống khác nhau có tuổi thành thục về tính khác nhau.
Thể trạng và độ dài ngày chiếu sáng ảnh hƣởng đến khả năng thành thục
sinh dục. Những gia cầm có số lƣợng cơ thể và tầm vóc nhỏ thƣờng có tuổi
thành thục sớm hơn những gia cầm có khối lƣợng và tầm vóc cơ thể lớn.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến tuổi thành thục sinh dục sớm là ngày, tháng nở
của gà con (độ dài của ngày chiếu sáng), khoảng thời gian chiếu sáng tự nhiên
hay nhân tạo, cũng nhƣ khối lƣợng của cơ thể. Sự biến động trong tuổi thành
thục sinh dục có thể cịn do các yếu tố khác có thể ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và
phát triển nhƣ tiêm phòng vaccine cho gà con sẽ dẫn đến đẩy lùi ngày đẻ quả
trứng đầu tiên. Khẩu phần ăn cũng có ảnh hƣởng mạnh tới chỉ tiêu này.
- Cƣờng độ đẻ trứng: Cƣờng độ đẻ trứng là số lƣợng trứng đƣợc đẻ ra
trong một thời gian nhất định. Để tính cƣờng độ đẻ trứng, ngƣời ta thƣờng lấy
những khoảng thời gian khác nhau, thƣờng tính trong khoảng thời gian 60 ngày
kể từ khi đẻ quả trứng đầu tiên, cƣờng độ đẻ trứng cao hay thấp đƣợc quyết định
bởi chu kỳ đẻ trứng. Chu kỳ đẻ trứng cao hay thấp đƣợc quyết định bởi thời gian
tạo trứng. Thời gian tạo trứng kéo dài của chu kỳ có liên quan chặt chẽ vào độ
dài ngày chiếu sáng.
- Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học: Khoảng thời gian tính từ
khi gia cầm bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên cho đến khi nghỉ đẻ thay lông, kết thúc
chu kỳ đẻ trứng thứ nhất. Đối với gia cầm đẻ trứng lần thứ hai trở đi, thời gian
đẻ trứng tính từ khi nó đã thay lơng hồn thiện và tiếp tục đẻ trứng cho đến khi
nghỉ đẻ thay lông lần sau.
Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng là yếu tố quyết định năng suất trứng.
Sau mỗi chu kỳ đẻ trứng sinh học gia cầm nghỉ đẻ và thay lơng.
- Tính ấp bóng: Tính ấp bóng hay bản năng địi ấp trứng tự nhiên của gia
16
cầm là phản xạ khơng điều kiện có liên quan đến sức đẻ của gia cầm. Trong
tự nhiên, tính ấp bóng giúp gia cầm duy trì nịi giống. Bản năng địi ấp bóng
phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền do đó rất khác nhau giữa các giống và
các dịng. Các dịng, giống nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng đòi ấp thấp
hơn các dòng nặng cân và trung bình. Bản năng địi ấp là là một đặc điểm di
truyền của gia cầm, nó là một phản xạ nhằm hồn thiện q trình sinh sản.
Bản năng ấp trứng là yếu tố ảnh hƣởng đến sức bền đẻ trứng và sức đẻ trứng
(Vũ Chí Thiện, 2012).
- Thời gian nghỉ đẻ: Gà thƣờng có hiện tƣợng nghỉ đẻ trong một khoảng
thời gian, có thể kéo dài trong năm đầu đẻ trứng, thậm chí kéo dài 1-2 tháng.
Vào mùa đơng, gà thƣờng thay lông nên sẽ xảy ra hiện tƣợng nghỉ đẻ. Điều đó
ảnh hƣởng trực tiếp đến sản lƣợng trứng cả năm. Trong điều kiện thƣờng, lúc
thay lông đầu tiên là thời điểm quan trọng để đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu.
Những đàn gà thay lông sớm, thời gian bắt đầu thay lông từ tháng thứ 6 -7 và
q trình thay lơng diễn ra chậm, kéo dài trong 3-4 tháng là những đàn đẻ kém.
Ngƣợc lại, những đàn thay lông muộn, thời gian thay lông bắt đầu từ tháng thứ
10 -11, q trình thay lơng diễn ra nhanh ở những đàn gà đẻ tốt. Ở một số đàn gà
cao sản, thời gian nghỉ đẻ chỉ 4-5 tuần và lại đẻ ngay khi chƣa hình thành xong
bộ lơng mới.
2.2.5.2. Dòng, giống gia cầm
Theo Nguyễn Thị Mai và Cs (2009), giống gia cầm khác nhau thì khả
năng đẻ trứng cũng khác nhau. Giống, dòng gia cầm ảnh hƣởng rất lớn đến sức
sản xuất trứng của gia cầm. Các giống gà chuyên trứng thƣờng có sản lƣợng
trứng cao hơn các giống gà kiêm dụng và các giống gà chuyên thịt, các giống gà
nội thƣờng có sản lƣợng trứng và khối lƣợng trứng thấp hơn so với các giống gà
ngoại nhập. Trong cùng một giống, sản lƣợng trứng cũng khác nhau ở các dịng
khác nhau. Những dịng đƣợc chọn lọc thì sản lƣợng trứng cao hơn dịng khơng
đƣợc chọn lọc từ 15 -20%.
17