1
MỤC LỤC
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................ 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ...................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................. 3
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................ 5
3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 6
4. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 6
PHẦN 2: NỘI DUNG .................................................................................. 8
1. Cơ sở lý luận của vấn đề ......................................................................... 8
2. Thực trạng của vấn đề ............................................................................. 8
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề ……………………. 9
3.1. Tìm hiểu về khái niệm tự học….…………………………………. 9
3.2. Tìm hiểu mục tiêu của bài học . ………………………………..10
3.3. Lên kế hoạch thực hiện ………………………………………….11
3.3.1. Hoạt động 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh ……….12
3.3.2. Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ ………………………..13
3.3.3. Hoạt động 3: Thu nhận sản phẩm của học sinh …………..15
3.3.4. Hoạt động 4: Nhận xét tổng hợp, đánh giá sản phẩm ……….21
3.3.5. Hoạt động 5: Lấy ý kiến góp ý của học sinh ………………..22
4. Kết quả đạt được ………………………………………………………23
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 24
1. Kết luận …...…………...…………………………………...…….…..24
2. Kiến Nghị ……………...……………………………………………..24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 26
2
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. THPT: Trung học phổ thông.
2. GDPT: Giáo dục phổ thôn
3. CNTT: Công nghệ thông tin.
4. YK: Ý kiến
3
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, học sinh có thể tiếp
cận với nhiều nguồn thơng tin khác nhau và mang tính chất đa chiều. Vì vậy
vấn đề đặt ra cho nhà trường, giáo viên và gia đình hiện nay là không chỉ giúp
người học mở rộng kiến thức mà cịn phải tích cực, chủ động, sáng tạo, có kĩ
năng giải quyết những vấn đề trong cuộc sống. Giáo viên không chỉ là người
mang đến kiến thức cho học sinh mà còn cần dạy cho học sinh cách tìm kiếm,
chiếm lĩnh kiến thức để đảm bảo cho học sinh việc tự học suốt đời.
Hơn nữa, do ảnh hưởng của dịch COVID-19 diễn biến phức tạp. Trong
năm học này, hơn 20 triệu học sinh, sinh viên và gần 2 triệu nhà giáo các cấp
học chưa thể tiếp tục dạy học và học theo phương thức dạy học trực tiếp. Nhiều
cơ sở giáo dục và đào tạo phải đóng cửa kéo dài hoặc chuyển sang dạy học trực
tuyến trong điều kiện thiếu sự chuẩn bị và bị động về năng lực đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật. Tình trạng này bị gián
đoạn và kéo dài qua bốn đợt bùng phát dịch COVID-19 đã ảnh hưởng không
nhỏ đến việc bảo đảm chương trình, phương pháp, kế hoạch tổ chức dạy và học,
hoạt động của trường, lớp và đến sự phát triển của trẻ em, học sinh, sinh viên
cả nước.
Đối với giáo dục trung học (gồm trung học cơ sở và trung học phổ
thông), đã triển khai tổ chức dạy học trực tuyến qua internet và trên truyền hình
phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của dịch COVID-19 và phù hợp với
điều kiện của từng trường, bảo đảm tổ chức dạy học qua mạng có chất lượng,
bảo đảm theo kế hoạch thời gian năm học của địa phương. Các nhà trường đã
linh hoạt sáng tạo trong việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ tích cực
trong các hoạt động giáo dục như: ứng dụng Microsoft Teams để tổ chức dạy
học trực tuyến, sử dụng Google form để giao bài tập cho học sinh; tổ chuyên
4
môn các trường xây dựng kế hoạch, nội dung ôn tập, ngân hàng đề đăng tải trên
website của trường để học sinh theo dõi nghiên cứu bài học, ôn tập. Đặc
biệt,một số địa phương khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xã đã chỉ đạo các
trường photo bài học và chuyển về cho từng thôn đối với những học sinh khơng
có điều kiện tiếp cận học tập trực tuyến.
Trong điều kiện không thể tổ chức học tập trung, các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có thể linh hoạt tổ chức giảng dạy nội dung lý thuyết của tồn bộ chương
trình bằng hình thức trực tuyến, khi điều kiện cho phép người học quay lại
trường chỉ tổ chức thực hành, thực tập kỹ năng. Đối với các lớp/khóa học chuẩn
bị ra trường, xem xét phương án tổ chức học tập trung tại trường theo mơ hình
“3 tại chỗ” nhằm đảm bảo tiến độ, kế hoạch đào tạo nhưng vẫn đảm bảo an tồn
phịng chống dịch bệnh.
Thách thức này cho thấy tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm và theo hướng
phát triển toàn diện năng lực cho học sinh. Trong Chỉ thị về thực hiện nhiệm
vụ năm học 2021 - 2022 ứng phó với dịch COVID-19, tiếp tục thực hiện đổi
mới, kiên trì mục tiêu chất lượng giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng đã nhấn mạnh một trong những phương hướng chung của năm học là tăng
cường giáo dục lối sống, kỹ năng sống và ứng xử văn hóa cho học sinh, sinh
viên.
Có nhiều phương pháp, kỹ thuật dạy học theo hướng tích cực, mỗi phương
pháp lại có những ưu nhược điểm khác nhau. Trên phương diện đặc trưng mơn
học, q trình nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học và qua quan sát, cập
nhật về sự phát triển kinh tế, xã hội và tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp
của đất nước cũng như thế giới, tôi nhận thấy Phương pháp dạy học để phát
triển năng lực tự học cho học sinh là điều kiện cập thiết. Trong sáng kiến này,
5
tôi sử dụng phương pháp giao bài tập cho từng cá nhân học sinh để học sinh
phát triển khả năng tự học của mình.
Như chúng ta đã biết, Tin học là mơn học lí thuyết gắn bó chặt chẽ với
thực hành nên việc phát triển năng lực từ học trong dạy học Tin học là hợp lí
và cần thiết. Khi áp dụng phương pháp này giúp học sinh sử dụng thành thạo
CNTT để giải quyết một số vấn đề học tập phù hợp với lứa tuổi. Từ đó khơng
chỉ giúp học sinh thành thạo và yêu thích tin học mà còn rèn cho học sinh cách
tự học, tư duy, kĩ năng hoạt động cá nhân, và kĩ năng giải quyết những vấn đề,
những khó khăn hoặc thách thức lớn trong cuộc sống. Nhất là khi thành thạo
tin học ứng dụng đã trở thành một trong những tiêu chuẩn kĩ năng tối thiểu của
người lao động thời kì mới bên cạnh những kĩ năng cần thiết khác như giao
tiếp, hợp tác, tự chủ và trách nhiệm,...
Vì vậy, ứng dụng hiệu quả phương pháp này vào trong dạy học tin học sẽ
mang lại kết quả cao trong việc tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo sự u
thích mơn học ở các em cũng như góp phần hình thành các kĩ năng giải quyết
vấn đề linh hoạt, sáng tạo cho học sinh. Từ đó tạo tiền đề hỗ trợ cho các mơn
học khác trong nhà trường phổ thơng.
Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định lựa chọn thực hiện Sáng kiến
“phát triển năng lực tự học của học sinh khối 10 khi thay đổi hình thức
dạy học trực tiếp sang dạy học trực tuyến và ngược lại thông qua làm bài
tập cá nhân phần soạn thảo văn bản trong tiết học Bài tập thực hành tổng
hợp – Tin học 10”
2. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài rèn luyện cho học sinh có khả năng tự
học, tự phát triển. Một khi học sinh tự khám phá ra tri thức mới thì các
em sẽ cảm thấy hứng thú hơn với việc học. Điều này không chỉ tốt cho
6
các em khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường mà cịn hữu ích ngay cả
khi các em vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Giúp học sinh có cái nhìn mới về mơn Tin học: đó là mơn học sáng tạo,
tìm tịi và gần gũi với đời sống hằng ngày của các em.
- Phát huy năng lực tự học, tính chủ động, sáng tạo, khơi gợi nơi học sinh
niềm say mê hứng thú học tập bộ môn Tin học.
- Giúp học sinh biết cách đưa ra những quan điểm, ý tưởng riêng của mình,
và có cái nhìn mới hơn về môn học.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu áp nội dung vận dụng giới hạn trong khung chương
trình giảng dạy mơn Tin học lớp 10 THPT, cụ thể là bài tập thực hành tổng
hợp. Thời gian nghiên cứu đề tài kéo dài trong suốt tuần học thứ 27, 28 của
năm học 2021 – 2022 của trường THPT Nguyễn Tất Thành.
4. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu áp dụng đối với các học sinh khối 10 của trường
THPT Nguyễn Tất Thành năm học 2021 – 2022, cụ thể là các em học sinh lớp
10A3, 10A4, 10A5, 10A6, 10A7 và 10A8.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Với đề tài này, tơi sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
để xây dựng phần cơ sở lý luận của đề tài.
- Điều tra thực trạng việc tự học và trình độ của học sinh lớp 10 trường
THPT, nhất là trong thời gian dịch bệnh diễn biến phức tạp trên mọi miền đất
nước và trên thế giới.
- Tham khảo, sưu tầm và tuyển chọn các chủ đề gần gủi với đời sống xung
quanh các em để đưu vào văn bản.
- Trong đề tài này, phương pháp tôi đưa ra là cho học sinh tự chọn chủ đề,
nội dung để soạn thảo văn bản. Nhưng trong văn bản đó yêu cầu các em phải
7
có những chức năng mà các em đã được học, ngồi ra các em có thể sáng tạo,
tìm tịi nhiều chức năng nâng cao trong word mà trong sách không có thời gian
để giới thiệu đến các em, để làm cho văn bản của mình sống động hơn.
8
PHẦN 2: NỘI DUNG
1.
Cơ sở lý luận của vấn đề
Công văn 3699/BGDĐT-GDTrH: Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
giáo dục trung học năm học 2021-2022: Năm học 2021-2022, ngành Giáo dục
tiếp tục tăng cường quán triệt thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,
pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học và tiếp tục thực hiện
mục tiêu kép: vừa bảo đảm an toàn về phịng, chống dịch Covid-19, vừa hồn
thành nhiệm vụ năm học.
Mục tiêu của chương trình GDPT 2018.
2.
Thực trạng của vấn đề
Thơng thường, khi dạy bài bài tập thực hành cho học sinh khối 10 – chủ
đề hệ soạn thảo, giáo viên thường chọn nội dung trong sách giáo khoa, hoặc
phát cho học sinh một văn bản mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn để học sinh thực
hành trên máy tính định dạng theo mẫu. Với hình thức này tuy nó chứa khá đầy
đủ các yêu cầu của chương học nhưng theo tôi vẫn tồn tại một số vấn đề sau:
Học sinh chỉ làm bài theo một khuôn mẫu nhất định mà khơng có sự
sáng tạo của học sinh.
Nội dung thực hành của các bạn lớp thực hành trước bị các bạn lớp
sau copy thành bài của mình (vì ngồi cùng máy với nhau).
Ngồi định dạng theo mẫu thì học sinh sẽ khơng cịn biết được hệ soạn
thảo cịn mang đến nhiều định dạng phong phú cho văn bản, làm cho
văn bản sinh động, đẹp mắt hơn,…
Mặt khác, trong 2 năm gần đây đại dịch COVID đang diễn ra khá phức
tạp để đáp ứng phương châm vừa chống dịch vừa đảm bảo kiến thức cho học
sinh. Nhà trường chúng tôi đã chủ động linh hoạt trong các phương thức dạy
học trong mọi tình huống dịch bệnh phức tạp. Tùy vào từng môn học mà các
9
giáo viên trong trường chủ động tìm hiểu và có những chuyển đổi phương thức
dạy và học cho học sinh. Để truyền tải kiến thức đến cho học sinh khối 10 phần
nội dung kiến thức của chương III – Bài tập thực hành tổng hợp về hệ soạn thảo
văn bản. Như chúng ta đã biết, tình hình dịch bệnh ngày càng tiến triển phức
tạp. Nên phương thức giảng dạy cũng có nhiều khó khăn. Thời gian thực hiện
bài học này thì trường tơi đang tổ chức dạy học trực tuyến. Nhưng tiết học thực
hành của phần soạn thảo văn bản thì cần học sinh có máy thực hành. Vì vậy
dạy học gặp rất nhiều khó khăn, như nhiều học sinh nhà khơng có máy tính,..
Để đảm bảo kiến thức cho học sinh tôi đề ra phương án là học sinh tự học dưới
sự hướng dẫn của giáo viên.
Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp án nếu giáo viên khơng có sự chuẩn
bị kỹ lưỡng và đầy đủ thì sẽ khơng đảm bảo được nội dung của khung chương
trình cũng như chất lượng của sản phẩm. Bên cạnh đó, giáo viên phải kiên trì,
phải theo dõi sát sao quá trình làm việc của học sinh để có những hướng dẫn
phù hợp thơng qua các nhóm Zalo, Facebook của lớp (vì học trực tuyến). Trong
q trình học sinh hồn thành sản phẩm, giáo viên cần đặt ra các mốc hoàn
thành cho từng nội dung và thường xuyên ghi nhận lại sự tham gia của học
sinh để đưa ra những nhận xét cũng như cho những mức điểm phù hợp với từng
học sinh.
3.
Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
3.1.
Tìm hiểu về khái niệm tự học.
Có rất nhiều khái niệm về “tự học” sau đây là một số quan điểm theo cách
hiểu cá nhân của tơi:
- Tự học có vai trị quan trọng, khơng chỉ trong giáo dục nhà trường mà cả
trong đời sống thực tiễn của mỗi cá nhân. Ngoài việc nâng cá kết quả học
10
tập, tự học còn tạo cơ hội cho người học phát triển và rèn luyện khả năng
hoạt động độc lập, sáng tạo và học tập suốt đời.
- Tự học là một xu thế tất yếu, bởi vì quá trình giáo dục thực chất là quá
trình biến người học từ khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự
giáo dục). Tự học giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh (HS) và
chất lượng giáo dục của nhà trường, là biểu hiện cụ thể của việc đổi mới
phương pháp dạy học ở các trường phổ thông.
- Tự học hiểu theo đúng bản chất là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng
các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi
cả cơ bắp (sử dụng các phương tiện) cùng các phẩm chất, cả động cơ,
tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan, khơng ngại khó, ngại khổ,
kiên trì, nhẫn nại, lịng say mê… để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học
nào đó, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình.
3.2.
Tìm hiểu mục tiêu của bài học
11
Sáng kiến này tôi đã vận dụng giảng dạy cho bài Bài tập thực hành tổng
hợp của chủ đề Soạn thảo văn bản. Thời lượng của bài học này là 3 tiết
học.
Nội dung: Chương trình Tin học 10 - Chương III – Hệ soạn thảo văn
bản – Bài thực hành tổng hợp cuối chương III (thời lượng 3 tiết)
Kiến thức:
Học sinh nắm vững các kiến thức đã học trong chương 3: Soạn
thảo văn bản
Năng lực
– Năng lực chung: Hợp tác làm việc nhóm, biết tự giải quyết vấn
đề, tự học.
– Năng lực riêng: Năng lực giải quyết vấn đề tin học.
Phẩm chất
- Có thái độ học tập nghiêm túc.
- Giáo dục, tạo lập thói quen làm việc, học tập có tổ chức, khoa học.
Phần mềm soạn thảo: Microsoft Word
Chuẩn bị giáo án lên lớp, tạo các đường link padlet để thu thập ý kiến
học sinh
Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Phịng máy thực hành: 48 máy.
Máy tính xách tay có kết nối tivi: 01 cái.
Trong trường hợp dạy học trực tuyến: máy tính, điện thoại, phịng
học trong VNE
3.3.
Lên kế hoạch thực hiện
Để học sinh phát triển năng lực tự học, tự tìm tịi, tổng hợp … những kiến
thức học tập. Tôi giao bài cho từng cá nhân thực hiện. Tiến trình của bài học,
tơi thực hiện qua các hoạt động sau:
12
Hoạt 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
Hoạt 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt 3: Thu nhận sản phẩm của học sinh
Hoạt 4: Nhận xét, đánh giá sản phẩm
Hoạt 5: Lấy ý kiến góp ý của học sinh
Sau đây tơi xin báo cáo nội dung và phương pháp phát triển năng lực
tự học cho học sinh khối 10 qua bài Bài tập thực hành tổng hợp chủ đề soạn
thảo văn bản
3.3.1. Hoạt động 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh (giao nhiệm
vụ trước buổi học)
Trong tiết đầu tiên của bài thực hành trường tôi đang học trực tuyến, tôi
đã gửi nhiệm vụ cho học sinh trên hệ thống VNE và thông báo cho học sinh
vào hệ thống để thực hiện cơng việc được giao. Vì đây là bài tập thực hành cuối
chương III, nên giáo viên yêu cầu 2 nhiệm vụ
- Vẽ sơ đồ tư duy của chương
- Qua đó trả lời các câu hỏi nhanh
GV đưa ra một số câu hỏi định hướng để học sinh suy nghĩ, trao đổi, thảo
luận và đưa ra những ý kiến nhận xét. Các câu hỏi gợi mở có thể là:
? Trong cuộc sống có những việc nào liên quan đến văn bản.
? Văn bản soạn thảo trên máy tính ngồi phần chữ cịn có thể chứa các nội
dung khác nữa khơng.
? Sự khác biệt giữa văn bản soạn thảo trên máy tính và văn bản truyền
thống.
? Hãy kể tên những chức năng của văn bản soạn thảo trên máy tính mang
lại.
? ...
13
3.3.2. Hoạt động 2: Thực hiện nhiệm vụ (được thực hiện vào 3 tiết
học)
Ở tiết học đầu tiên của bài học này, tôi tạo các đường link qua công cụ dạy
học phầm mềm Padlet để thu thập các ý kiến của học sinh và quản lý lớp học
trong tiết học được dễ dàng, để tiết học sôi nổi không áp lực tôi cho học sinh
ôn lại các kiến thức trong chương học qua đường link trong phần mềm Quizizz.
/>
/>Sau khi học sinh nêu các văn bản thường soạn thảo, phân tích các thơng
tin để đưa vào văn bản. Giáo viên và học sinh đi đến thống nhất, do không tập
trung học trực tiếp tại trường nên mỗi học sinh sẽ thiết kế ý tưởng trình bày văn
bản của mình ra giấy A4, các thành viên trong nhóm có nhiệm vụ lập nhóm qua
Zalo hoặc Facebook để trao đổi cách làm của nhau. Và học sinh sẽ được hoàn
thành ý tưởng soạn thảo văn bản của mình tại phịng thực hành vào tiết học trực
tiếp.
14
15
Ở tiết học thứ 2 và 3, tôi tiếp tục cho học sinh hồn thiện ý tưởng của mình
ra giấy A4 và thức hành trên máy tại phòng thực hành. Hướng dẫn giúp đỡ học
sinh những vấn đề còn vướng mắc. Nhiều học sinh đã phát huy khả năng sáng
tạo, học hỏi từ các bạn,…
Có một số các chủ đề mà các em thường chọn: Làm thiệp, tờ rơi, tờ quảng
cáo, …
3.3.3. Thu nhận sản phẩm của học sinh (được thực hiện ở cuối tiết 3)
Sau hơn 2 tiết học tìm tịi sáng tạo, tự học của học sinh đã có rất nhiều sản
phẩm mà các em đã tạo ra. Ở mỗi sản phẩm đều mang một ý nghĩa, nét riêng
của các em. Có rất nhiều sản phẩm nhưng tơi xin giới thiệu một số sản phẩm
sau:
Ví dụ về một số ý tưởng các học sinh đã phác thảo ra giấy A4
16
17
Sau khi kết thúc bài thực hành, học sinh sẽ có một sản phẩm hồn chỉnh
và có thể ứng dụng vào thực tế. Để trình bày hết các sản phẩm của học sinh thì
18
khá nhiều nội dung, tôi xin đưa một số sản phẩm được các bạn học sinh chuyển
từ ý tưởng sang soạn thảo văn bản trên máy tính:
19
20
21
3.3.4. Hoạt 4: Nhận xét tổng hợp, đánh giá sản phẩm
Qua bài học này, tơi có nhận xét chung là các em rất tích cực tham gia học
tập, mạnh dạn đưa ra các ý tưởng của mình và thực hiện được chúng, biết áp
22
dụng những kiến thức đã học hay tìm hiểu của mình vào thực tế xung quanh
cuộc sống của mình. Nhưng bên cạnh đó cịn có những học sinh chưa chủ động
tự học, lười suy nghĩ, làm bài một cách thụ động sao chép ý tưởng của người
khác.
Qua những sản phẩm thu được, các em không những sử dụng những kiến
thức đã được học mà các em cịn tìm hiểu những chức năng nâng cao khi soạn
thảo văn bản qua các phương tiện Internet,…để đưa vào bài làm của mình thêm
sinh động, nổi bất.
Tùy theo từng sản phẩm của học sinh, tơi lựa chọn ra những sản phẩm có
các ý tưởng mới rồi cho học sinh báo cáo trình bày các chức năng soạn thảo
được trình bày trong bài làm của mình
Về đánh giá sản phẩm, sau khi các sản phẩm của học sinh tôi lấy điểm
thường xuyên 2 và 3 để các em thấy được thành quả làm việc của mình.
3.3.5. Hoạt 5: Lấy ý kiến góp ý của học sinh
Phát phiếu thăm do ý kiến của học sinh (phát phiếu cho học sinh 6 lớp
10A3, 10A4, 10A5, 10A6, 10A7; 10A8).
Kết quả điều tra thăm dò ý kiến học sinh:
Stt
1
Mức độ
Mức độ
Mức độ
cao
vừa
thấp
Các chỉ tiêu
Vai trò của tiết học
YK
%
YK
%
YK
%
100
67.6
48
32.4
0
100
67.6
28
19
20
13.4
85
61
38
25.6
23
13.4
(các chủ đề liên hệ
thực tế)
2
Thường xuyên tổ chức
các tiết học theo cách
này
3
Tính lơi cuốn của tiết
học
23
4
Kiến thức thu được
85
61
20
13.4
15
6.8
5
Kỹ năng thu được
90
67,5
30
20,3
18
12,2
6
Khả năng học hỏi giao
90
67,5
30
20.3
18
12.2
100
67.6
28
19
20
13.4
lưu,sáng tạo, tìm kiếm
thơng tin,..
7
Thái độ học tập với
mơn học
4. Kết quả đạt được
Sau khi áp dụng các giải pháp nêu trên đã mang lại hiệu quả như sau:
Đối với học sinh:
Cảm thấy vui vẻ, có hứng thú với máy tính, với mơn học hơn.
Đảm bảo lượng kiến thức yêu cầu.
Biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè hơn.
Biết cách thể hiện bản thân mình hơn qua việc trình bày ý kiến, ý tưởng
của mình.
Có thái độ học tập tích cực hơn, tìm tịi kiến thức, tự học,… ;
Đối với giáo viên:
Có một tiết dạy vui vẻ, ý nghĩa.
Rút ra được kinh nghiệm giảng dạy trong việc phát triển năng lực tự học
của học sinh.
Gần gũi với học sinh, dễ dàng nắm bắt tâm lý học sinh qua hoạt động.
24
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Áp dụng sáng kiến này trong dạy học đã đạt được một số
kết quả tích cực và hạn chế như sau:
Các mặt đạt được:
- Việc yêu cầu học sinh phác thảo ý tưởng ra giấy A4, đã kích thích học
sinh tìm hiểu, tìm tịi, tổng hợp các kiến thức đã được học của các em,
tạo hứng thú cho học sinh hơn là đưa ra các bài soạn thảo mẫu để học
sinh thực hành.
- Học sinh có cơ hội để thể hiện sự sáng tạo, cá tính và năng lực của bản
thân ngay trong sản phẩm của mình. Ngồi ra, các em cịn biết được
nhiều công cụ và chức năng nâng cao hơn khi soạn thảo văn bản ở trong
Word.
- Đã trao được vai trò chủ đạo cho người học.
- Giúp giáo viên đánh giá đúng năng lực thực tế, sự sáng tạo của học sinh
qua từng sản phẩm.
Các mặt hạn chế
- Chưa phát huy hết khả năng của các phương pháp dạy học.
- Nhiều học sinh khơng chú ý tìm hiểu đổi mới trong sản phẩm của mình.
Sao chép bài bạn để đối phó với giáo viên. Nhiều học sinh chưa mạnh
dạn nêu lên ý tưởng chia sẻ kiến thức của mình.
2. Kiến nghị
Việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và ứng dụng CNTT vào dạy
học là một công việc lâu dài, khó khăn địi hỏi rất nhiều điều kiện về cơ sở vật
chất, tài chính và năng lực của đội ngũ giáo viên. Do đó, để đẩy mạnh việc nâng
cao chất lượng giáo dục trong thời gian tới có hiệu quả, khơng có gì khác hơn,
đó là có sự chỉ đạo đầy đủ, đồng bộ, thống nhất của các cấp quản lý giáo dục,
tạo nên được sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội, làm cơ sở tiến tới
25
một xã hội học tập.
Trên đây là sáng kiến của tôi về “phát triển năng lực tự học của học sinh
khối 10 khi thay đổi hình thức dạy học trực tiếp sang dạy học trực tuyến và
ngược lại thông qua làm bài tập cá nhân phần soạn thảo văn bản trong tiết học
Bài tập thực hành tổng hợp – tin học 10”. Trong quá trình viết đề tài, do điều
kiện về thời gian và năng lực còn hạn chế, đề tài khơng tránh khỏi những sai sót.
Tơi rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của q thầy cơ giáo và các đồng
nghiệp để làm kinh nghiệm quý báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy. Xin
chân thành cảm ơn!
Nghĩa Thắng, ngày 20 tháng 03 năm 2022
Người viết
Nguyễn Thị Ngọc Minh