Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Đánh giá hiệu quả sử dụng cao thảo dược dạng bột (riềng, cỏ sữa, cỏ xước) trong khẩu phần ăn đến khả năng sinh trưởng và phòng bệnh của lợn thịt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 73 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN PHƯƠNG DUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CAO THẢO DƯỢC
DẠNG BỘT (RIỀNG, CỎ SỮA, CỎ XƯỚC) TRONG KHẨU
PHẦN ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÒNG BỆNH CỦA LỢN THỊT

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chăn nuôi

Phú Thọ, năm 2022


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN PHƯƠNG DUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CAO THẢO DƯỢC
DẠNG BỘT (RIỀNG, CỎ SỮA, CỎ XƯỚC)
TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ PHÒNG BỆNH CỦA LỢN THỊT

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 8620105



Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Cao Văn
TS. Nguyễn Thị Quyên

Phú Thọ, năm 2022


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là khách quan, trung thực và
chƣa từng đƣợc dùng để bảo vệ bất kì học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong q trình tơi tiến hành thực hiện
luận văn đã đƣợc cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Phú Thọ, ngày 04 tháng 05 năm 2022
Tác giả luận văn

Nguyễn Phƣơng Dung


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian theo học và nghiên cứu và hồn thành luận văn,
tơi đã nhận đƣợc sự quan tâm chỉ bảo và tận tình hƣớng dẫn của các thầy cơ,
sự quan tâm chia sẻ mọi khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu của
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Sự quan tâm động viên đó đã giúp tơi hồn

thành tốt luận văn của mình.
Nhân dịp đã hồn thành luận văn, tơi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc tới ngƣời thầy đã luôn đồng hành giúp đỡ tôi trong học tập
cũng nhƣ trong công việc trong suốt quãng thời gian theo học tại Đại học
Hùng Vƣơng từ thời còn là một học viên mới vào trƣờng cho đến khi hoàn
thành bài luận văn này là PGS.TS. Cao Văn và TS. Nguyễn Thị Quyên, thầy
cô đã dành nhiều thời gian tận tình dẫn dắt và giúp đỡ tơi có thể hồn thành
luận văn của mình.
Tơi xin gửi lời biết ơn chân thành tới Lãnh đạo trƣờng Đại học Hùng
Vƣơng, Phòng đào tạo, Khoa Nông – Lâm – Ngƣ, thầy cô đã tạo điều kiện
giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn HTX DVNNTH Yên Lập (khu 9 xã Xuân
Thủy, huyện Yên Lâp, tỉnh Phú Thọ) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong
suốt q trình học tập nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tơi hoàn thành luận văn này. .
Phú Thọ, ngày 04 tháng 05 năm 2022
Tác giả luận văn

Nguyễn Phƣơng Dung


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Tổng quan về khả năng kháng khuẩn của thảo dƣợc ................................. 4
2.1.1. Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất thiên nhiên ................................. 4
2.1.2. Các hợp chất thiên nhiên có tính kháng khuẩn có trong thảo dƣợc ........ 7
2.2. Tổng quan về một số loại thảo dƣợc trong nghiên cứu ........................... 10
2.2.1. Cây riềng ............................................................................................... 10
2.2.2. Cây cỏ sữa ............................................................................................. 12
2.2.3. Cây cỏ xƣớc........................................................................................... 14
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu sử dụng thảo dƣợc trong chăn nuôi ..... 16
2.3.1. Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................... 16
2.3.2. Các nghiên cứu nƣớc ngoài ................................................................... 19
2.3.3. Nghiên cứu về thảo dƣợc tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng.................. 21
PHẦN 3: NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 25
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 25
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 25
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25


iv
3.3.1 Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới khả năng sinh
trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm. ................................ 25
3.3.2. Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới khả năng kháng
bệnh của lợn trong thí nghiệm ........................................................................ 25
3.3.3. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu huyết học
của lợn thí nghiệm ........................................................................................... 26

3.3.4. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới chất lƣợng thịt của lợn
thí nghiệm........................................................................................................ 26
3.3.5. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới chi phí và hiệu quả kinh
tế ...................................................................................................................... 27
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
3.4.1. Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 27
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới
khả năng sinh trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm ......... 28
3.4.3. Phƣơng pháp theo dõi ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới
các chỉ tiêu đánh giá khả năng kháng bệnh của lợn trong thí nghiệm: ........... 29
3.4.4. Phƣơng pháp theo dõi ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới
các chỉ tiêu huyết học của lợn: ........................................................................ 30
3.4.5. Phƣơng pháp theo dõi ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới
các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng thịt lợn: ........................................................ 30
3.4.6. Phƣơng pháp theo dõi ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới
chi phí và hiệu quả kinh tế .............................................................................. 32
3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 33
4.1. Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới khả năng sinh
trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm ................................. 33
4.1.1. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới sinh trƣởng tích lũy của
lợn thí nghiệm ................................................................................................. 33


v
4.1.2. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới sinh trƣởng tuyệt đối
của lợn thí nghiệm ........................................................................................... 36
4.1.3. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới hiệu quả sử dụng thức
ăn của lợn thí nghiệm ...................................................................................... 39
4.2. Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới khả năng kháng

bệnh của lợn thí nghiệm .................................................................................. 44
4.2.1. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới tỷ lệ ni sống lợn thí
nghiệm ............................................................................................................. 44
4.3. Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu huyết
học của lợn thí nghiệm .................................................................................... 47
4.3.1. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu sinh lý máu
của lợn thí nghiệm ........................................................................................... 48
4.3.2. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu sinh hóa
máu của lợn thí nghiệm ................................................................................... 49
4.4. Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới chất lƣợng thịt
của lợn thí nghiệm ........................................................................................... 50
4.5. Đánh giá ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới chi phí và hiệu
quả kinh tế ....................................................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 55
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 55
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Giá trị dinh dƣỡng của thức ăn sử dụng trong thí nghiệm ............. 28
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới sinh trƣởng tích luỹ
của lợn thí nghiệm (kg/con) ............................................................................ 34
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới tăng trọng hàng
ngày của lợn thí nghiệm (g/con ngày) ............................................................ 37
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới khả năng thu nhận
thức ăn của lợn thí nghiệm (kg con ngày) ...................................................... 40
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới hiệu quả sử dụng

thức ăn của lợn thí nghiệm .............................................................................. 41
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới tỷ lệ ni sống lợn
thí nghiệm (%) ................................................................................................. 44
Bảng 4.6. Ảnh hƣởng của bổ sung cao thảo dƣợc tới tỷ lệ mắc bệnh của lợn
thí nghiệm........................................................................................................ 45
Bảng 4.7. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu sinh lý
máu của lợn thí nghiệm ................................................................................... 48
Bảng 4.8. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu sinh lý
máu của lợn thí nghiệm ................................................................................... 49
Bảng 4.9. Ảnh hƣởng của việc bổ sung cao thảo dƣợc tới các chỉ tiêu chất
lƣợng thịt lợn ................................................................................................... 51
Bảng 4.10. Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế ( Đơn vị: nghìn đồng ) ............ 53
Biểu đồ 4.1. Sinh trƣởng tích luỹ của lợn thí nghiệm (kg/con) ...................... 36
Biểu đồ 4.2. Tăng trọng hàng ngày của lợn thí nghiệm (g con ngày) ............ 39
Biểu đồ 4.3. Khả năng thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí
nghiệm ............................................................................................................. 43


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KP:

Khẩu phần

KPCS:

Khẩu phần cơ sở

TĂ:


Thức ăn

TT:

Tăng trọng

VCK:

Vật chất khơ

LTĂTN:

Lƣợng thức ăn thu nhận

CS:

Cơ sở

TN:

Thí nghiệm

ĐC:

Đối chứng

FCR:

Hệ số chuyển hóa thức ăn


WBC:

Số lƣợng bạch cầu

RBC:

Số lƣợng hồng cầu

HG:

Lƣợng Hemoglobin

MCV:

Thể tích trung bình hồng cầu

MCH:

Lƣợng Hemoglobin trung bình hồng
cầu

MCHC:

Nồng độ Hemoglobin trung bình hồng
cầu


1


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bắt đầu từ những năm 1940, việc bổ sung kháng sinh vào thức ăn
khơng những phịng bệnh cho vật ni mà cịn là phƣơng pháp giúp tăng khả
năng sinh trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn. Tuy nhiên, đã có những nghiên
cứu đã chỉ ra rằng việc làm trên đã và đang gây tác động xấu đến sức khoẻ
ngƣời dùng, đặc biệt liên quan đến hiện tƣợng kháng kháng sinh. Bởi vậy, các
nƣớc phát triển đã và đang kiểm sốt chặt việc dùng kháng sinh trong chăn
ni nói chung và bổ sung nhằm mục đích kích thích sinh trƣởng nói riêng.
Liên minh Châu Âu EU đã cấm hồn toàn việc bổ sung kháng sinh vào trong
thức ăn chăn ni nhƣ chất kích thích sinh trƣởng từ 1/1/2006. Năm 2002, Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn nƣớc ta cũng đã có quyết định cấm sử
dụng một số kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhƣ: Chloramphenycol,
dimetridazole, metronidazole,…. Việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn
nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trƣởng chỉ đƣợc áp dụng đến
31 tháng 12 năm 2017 [16]. Thuốc thú y có chứa kháng sinh đã đƣợc cấp phép
lƣu hành với mục đích phịng bệnh đối với vật nuôi đƣợc phép lƣu hành và sử
dụng đến hết ngày 31 12 2025 [9].
Các giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi đã
đƣợc đƣa ra nhƣ sử dụng axit hữu cơ, thảo dƣợc, probiotic, prebiotic,
enzyme… Trong đó thảo dƣợc có tính kháng khuẩn là một trong các giải pháp
thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi đã đƣợc nghiên cứu, lựa
chọn và khuyến cáo sử dụng. Các loại kháng sinh thảo dƣợc có khả năng kích
thích tăng trọng, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, tăng cƣờng hệ thống miễn
dịch nên đã làm giảm tỷ lệ vật nuôi mắc bệnh [18]. Các sản phẩm thịt có chứa
chất chống oxy hóa bền vững, làm tăng thời gian bảo quản thịt mà không cần


2
sử dụng thêm kháng sinh tổng hợp do tác dụng của các hợp chất thiên nhiên

trong thảo dƣợc [23].
Vì vậy, sử dụng thảo dƣợc bổ sung vào khẩu phần ăn của vật nuôi sẽ
tạo ra các sản phẩm thịt an tồn cho sức khỏe của ngƣời tiêu dùng, từ đó nâng
cao giá trị của các sản phẩm chăn nuôi.
Hiện nay trong nƣớc đã có 1 số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng thảo
dƣợc trong chăn nuôi nhƣ: Phạm Sỹ Tiệp (2008) nghiên cứu chế phẩm CP2 từ
6 loại dƣợc liệu là mạch nha, sơn tra, thần khúc, sử quân, xa tiền, ngƣu tất bổ
sung trong thức ăn chăn nuôi lợn. Nghiên cứu của Nguyễn Tất Thắng (2014)
về sử dụng thảo dƣợc có nguồn gốc trong nƣớc bổ sung vào thức ăn lợn cai
sữa phịng tiêu chảy và kích thích tăng trọng. Lã Văn Kính (2015) nghiên cứu
một số chế phẩm thảo dƣợc dạng bột khô để cải thiện mức tiêu tốn thức ăn và
ngăn ngừa tiêu chảy trên lợn.
Nghiên cứu về việc sản xuất và sử dụng chế phẩm thảo dƣợc đƣợc
trƣờng Đại học Hùng Vƣơng triển khai từ năm 2013. Trên cơ sở đó đã lựa
chọn đƣợc 4 loại thảo dƣợc có tính kháng khuẩn mạnh tốt nhất sau chế biến
và bảo quản gồm riềng, cỏ xƣớc, rẻ quạt, cỏ sữa. Sử dụng các loại thảo dƣợc
dạng đơn này ở mức 0,5% VCK trong khẩu phần ăn cho lợn từ sau cai sữa
đến xuất chuồng không ảnh hƣởng đến khả năng tăng trọng của lợn nhƣng
làm giảm tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy, hô hấp trên lợn. Hơn nữa, với việc sử
dụng dạng hỗn hợp này có thể giảm tỷ lệ sử dụng thảo dƣợc trong thức ăn
chăn nuôi lợn từ 0,5% xuống 0,3% vật chất khô khẩu phần mà vẫn đảm bảo
hiệu quả phòng bệnh, tăng trọng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Tuy
nhiên các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc sử dụng thảo dƣợc dạng bột.
Năm 2019, Bộ Khoa học và công nghệ đã phê duyệt cho trƣờng Đại
học Hùng Vƣơng triển khai đề tài: Sản xuất thử nghiệm chế phẩm thảo dƣợc


3
có hoạt tính kháng khuẩn sử dụng trong thức ăn chăn nuôi. Để giảm số lƣợng
chế phẩm thảo dƣợc bổ sung trong khẩu phần ăn, tối ƣu hóa hiệu quả của chế

phẩm, năm 2019 nhóm nghiên cứu đã sản xuất ra chế phẩm dạng cao trong đó
có chế phẩm cao thảo dƣợc dạng bột HS02 (gồm riềng, cỏ sữa, cỏ xƣớc).
Để có cơ sở sử dụng chế phẩm thảo dƣợc bổ sung vào thức ăn ở diện
rộng trong chăn nuôi lợn thịt , việc tiến hành nghiên cứu đề tài : " Đánh giá
hiệu quả sử dụng cao thảo dƣợc dạng bột (riềng, cỏ sữa, cỏ xƣớc) trong
khẩu phần ăn đến khả năng sinh trƣởng và phòng bệnh của lợn thịt" là
rất cần thiết.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung cao thảo dƣợc dạng bột tới khả
năng sinh trƣởng của lợn thịt
- Đánh giá hiệu quả bổ sung trong thức ăn tới khả năng phịng bệnh
trong chăn ni lợn và hiệu quả chăn nuôi
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung tƣ liệu nghiên cứu về cao chiết thảo dƣợc dạng bột sử dụng
trong chăn nuôi lợn thịt.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sử dụng cao chiết thảo dƣợc dạng bột là cơ sở để sử
dụng cao thảo dƣợc trong chăn ni lợn thịt, từ đó góp phần nâng cao năng
suất chất lƣợng thịt, đảm bảo an toàn sức khỏe cho con ngƣời, tăng hiệu quả
kinh tế.


4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về khả năng kháng khuẩn của thảo dƣợc
2.1.1. Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất thiên nhiên
Trƣớc đây đã có nhiều nhà nghiên cứu mơ tả về tính kháng khuẩn của
chất chiết thực vật và tinh dầu, nhƣng đến nay gần đây mới xác định đƣợc
thành phần hoạt chất chính, các hoạt chất sinh học cơ bản. Quan trọng hơn là

mối quan hệ tƣơng tác giữa hàm lƣợng các chất, cấu trúc hóa học, chức năng
và cơ chế tác động của các nhóm chất có trong chất chiết thực vật và tinh dầu
(H. J. Dorman và cs, 2000).
Mục tiêu của các hợp chất thiên nhiên đƣợc xác định là cấu trúc của
màng tế bào vi khuẩn. Nguyên lý hoạt động của các hợp chất thiên nhiên có
trong chất chiết thực vật liên quan tới sự phá hủy màng tế bào chất, làm mất
cân bằng của kênh vận chuyển proton, dòng chảy electron, hoạt động vận
chuyển và đông tụ của tế bào chất. Tuy nhiên, chỉ đa số các loại thảo dƣợc
hoạt động theo một nguyên lý chung cho các mục tiêu cụ thể, một số trƣờng
hợp khác chịu ảnh hƣởng của các nguyên lý riêng (N.C.C Silva và cs, 2005).
N.C.C Silva và cs cho rằng việc tinh dầu chứa các hợp chất
hydrophobic cho phép tham gia cấu trúc lipid từ màng tế bào, làm nhiễu động
màng tế bào và làm cho chúng dễ bị thấm qua hơn là đặc tính quan trọng ảnh
hƣởng tới khả năng kháng khuẩn (N.C.C Silva và cs, 2005).
Thành phần hóa học của tinh dầu tác động đến protein của màng tế bào.
Hydrocarbon tuần hoàn tác động vào một enzyme trên màng tế bào chất là
ATPases, enzyme này đƣợc bao quanh bởi phân tử lipit. Mặt khác,
hydrocarbon lipid có thể thay đổi mối liên kết lipid – protein và cũng có thể
chuyển hƣớng mối liên kết của lipophilic với một phần hydrophobic của
protein. Một số loại tinh dầu lại có tác dụng kích thích sự phát triển của


5
pseudo – mycelia. Các loại tinh dầu này ảnh hƣởng tới sinh tổng hợp các hợp
chất cấu trúc nên vi khuẩn thông qua việc tác động vào enzyme (N.C.C Silva
và cs, 2005).
Nhóm hydroxyl (-OH) có mặt trong thành phần phenolic đóng vai trị
rất quan trọng liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn (M. M. Cowan, 1999) khi
có bất cứ sự thay đổi vị trí nào của chúng ở bên trong phân tử thì ngay lập tức
sẽ tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong khả năng kháng khuẩn (H. J. Doman và cs,

2000). Phƣơng pháp chƣng cất bằng hơi nƣớc sẽ thu đƣợc tinh dầu, do đặc
tính kỵ nƣớc của tinh dầu nên chúng khơng hịa tan trong nƣớc mà hịa tan
trong dung mơi hữu cơ. Tinh dầu bao sẽ gồm một số lƣợng lớn những thành
phần khác nhau, những thành phần này có thể chiếm tới 80 – 85% sản phẩm
sau khi chƣng cất. Mặt khác, thành phần thiết yếu thì có thể chỉ là một số
lƣợng rất nhỏ, phần này liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu (S
Burt, 2004).
Mặc dù thành phần trong tinh dầu thì cố định tuy nhiên hàm lƣợng của
tinh dầu có thể thay đổi do tác động của điều kiện ngoại cảnh nhƣ mùa vụ thu
hoạch, điều kiện thời tiết, đất… tinh dầu đƣợc thu hoạch vào thời điểm mùa hè
sau khi thực vật đã ra hoa thì khả năng kháng khuẩn cao hơn khi thu hoạch vào
các mùa khác trong năm. Thành phần của tinh dầu còn ảnh hƣởng đến những
thành phần khác của thực vật khi đƣa vào chiết (Đặng Minh Phƣớc, 2011).
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả thì tinh dầu có hoạt chất kháng
khuẩn đều phải dựa vào 2 cơ chế cơ bản sau đây:
- Thứ nhất là lợi dụng đặc tính kỵ nƣớc của tinh dầu, nên chúng có thể
đi vào bên trong tế bào vi khuẩn thông qua màng phospholipid.


6
- Thứ hai là khả năng làm bất hoạt các thụ thể và enzyme trong thành
phần tế bào chất của vi khuẩn thơng qua những vị trí tác động đặc thù riêng
biệt.
Từ việc tác động phá hủy màng tế bào vi khuẩn, tinh dầu làm thay đổi
khả năng thẩm thấu của màng tế bào gây ra sự mất ion từ bên trong thốt ra
mơi trƣờng bên ngồi. Việc mất ion này thƣờng dẫn đến mất đi nhều thành
phần khác của tế bào chất, làm mất khả năng cân bằng và cuối cùng là tế bào
bị phá vỡ. Nhóm hydroxyl có mặt trong thành phần của nhóm phenolic
(thymol và carvacrol) cho hoạt lực kháng khuẩn mạnh nhất (H. J. Dorman và
cs, 2000). Bên cạnh đó, liên kết protein trong màng tế bào chất cũng bị tác

động bởi tinh dầu. Điều này đƣợc giải thích thơng qua cơ chế tác động của
phenol đến protein. Trƣớc hết, các hydrocarbon có thể tích lũy bên trong
màng phospholipid và làm cản trở sự kết hợp của lipid với protein. Trên khía
cạnh khác, các carbohydrate hịa tan trong chất béo có thể có ảnh hƣởng trực
tiếp đối với phần kỵ nƣớc của protein (Đặng Minh Phƣớc, 2011). Nhiều tác
giả khác cũng khẳng định, hoạt tính của tinh dầu là làm cản trở enzyme của tế
bào hoạt động. Tinh dầu có tác dụng kiểm sốt năng lƣợng hoặc quá trình
tổng hợp cấu trúc của tế bào vi khuẩn (S Burt, 2004).
N.C.C Silva và cs (2005) đã mô tả một vài hợp chất và cơ chế kháng
khuẩn của chúng nhƣ sau:
Carvacrol và Thymol: Thymol có cấu trúc hóa học đơn giản hơn so với
carvacrol nhƣng chúng khác nhau bởi vị trí nhóm hydroxyl trên vịng
phenolic. Cơ chế hoạt động của chúng là đều làm cho màng tế bào dễ bị thấm
qua. Cấu trúc hóa học của hai hợp chất này làm tan rã màng ngoại bào của vi
khuẩn gram (-), giải phóng lipopolysaccharides và tăng tính thấm của màng tế
bào chất và ATP. Hoạt động này không bị ảnh hƣởng bởi sự có mặt của magie
chloride.


7
p-Cymece: p-Cymece là tiền chất của carvacrol, hợp chất hydrophobic
này tác động kích thích mạnh hơn tới màng của tế bào chất so với carvacrol.
Eugenol: Eugenol ngăn cản sự sản sinh men amylase và protease ở B.
Cereus ở các nồng độ khác nhau. Hơn nữa, các nghiên cứu cũng nhận thấy hiện
tƣợng phân hủy và tiêu biến tế bào đƣợc ghi nhận.
Carvone: Carvone hòa tan theo nồng độ pH và khả năng của màng tế
bào khi thí nghiệm dùng với nồng độ cao hơn nồng độ kháng khuẩn tối thiểu.
Nồng độ của carvone làm giảm sự sinh trƣởng của E. coli, S. thermophilus và
Lactococcus lactic.
Cinnamaldehyde:


Cinnamaldehyde



chất

kháng

E.coli



S.typhimurium ở nồng độ thấp hơn cả carvanol và thymol. Nhƣng cơ chế tác
động của hợp chất này khơng làm hịa tan màng tế bào hoặc làm suy yếu ATP
dịch nội bào. Nhóm carbonyl trong cinnamaldehyde có ái lực với protein, từ
đó ngăn cản hoạt động của men decarboxyl amino acid trong vi khuẩn E.
aerogenes.
2.1.2. Các hợp chất thiên nhiên có tính kháng khuẩn có trong thảo dược
Cho đến nay, nhiều loại hợp chất thiên nhiên có tính kháng khuẩn đã
đƣợc tìm thấy, phân lập và sử dụng để làm thuốc hoặc điều chế chuyển hóa
thành các dẫn xuất khác có hoạt tính cao hơn. Các nhóm hợp chất thiên nhiên
có hoạt tính kháng khuẩn điển hình là alkaloid, acetylene, coumarin,
flavonoid và isoflavonoid, terpenoid, ... (M. M Cowan, 1999). Các hợp chất
thiên nhiên có hoạt tính khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc hóa học của chúng.
Thông thƣờng, nếu các hợp chất thiên nhiên hoạt động hiệu quả ở nồng độ
kiềm khuẩn tối thiểu từ 0,02 – 10 µg mL thì chúng đƣợc coi là có hoạt tính
kháng khuẩn (M. Saleem và cs, 2010).



8
Các hợp chất alkaloid: Từ cây anh túc (Papver somniferum) ngƣời ta
phân lập đƣơc hợp chất alkaloid. Thí nghiệm này cũng đƣợc coi là thí nghiệm
đầu tiên phân lập đƣợc alkaloid. Morphine là hợp chất alkaloid đƣợc sử dụng
làm thuốc giảm đau, ức chế thần kinh trung ƣơng. Ngày nay nhiều hợp chất
alkaloid khác đã đƣợc phân lập và có nhiều hoạt tính kháng khuẩn khác nhau.
Điển hình là canthin-6-one đƣợc biết đến các loài Allium neapolitanum,
Zanthoxylum chiloperone với giá trị MIC từ 1,66 đến 10,12 mg/mL, có khả
năng kháng nhiều chủng vi sinh vật nhƣ Aspergillus niger, Candida albicans.
Hợp chất canthin-6-one và 8-hydroxycanthin-6-one từ loài Allium
neapolitanum với giá trị MIC 8,0 mg/mL có khả năng kháng vi sinh vật
Staphylococcus aureus 1199B và S. aureus XU212. (M. Saleem và cs, 2010).
Các hợp chất acetylene: Các acid béo có nhiều hoạt tính kháng khuẩn và
kháng nấm. Điều này đƣợc biêt đến từ nhiều thế kỷ trƣớc. Các acid béo có
chứa liên kết đơi, liên kết ba thì có hoạt tính mạnh hơn acid béo no.
Acid béo có hoạt tính kháng khuẩn với giá trị MIC 0,21-7,8 µg mL
nhƣng chúng lại khơng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn. Trong đó hợp chất có
hoạt tính mạnh nhất với giá trị MIC 0,21-0,97µg mL và đƣợc sử dụng làm
chất đối chứng của phép thử hoạt tính kháng khuẩn đối với vi nấm Candida
albicans và Aspergillus fumigates (M. Saleem và cộng sự, 2010).
Coumarin: Trong các lồi thuộc họ Rutaceae có chứa nhóm các hợp chất
điển hình là coumarin. Hợp chất amino-coumarin, 7-amino-4-methylcoumarin
đƣợc phân lập từ lồi Ginkgo biloba với giá trị MIC 10 µg mL, có khả năng
kháng vi khuẩn và vi nấm in vitro đối với chủng Staphylococcus aureus,
Escherichia coli. Với giá trị MIC 15 µg mL có khả năng kháng chủng
Salmonella typhimurium và vi nấm Candida albicans. Với giá trị MIC 8,5
µg mL Salmonella enteritidis. Với giá trị MIC 4 µg mL có khả năng kháng
Aeromonas hydrophila (M. Saleem và cs, 2010).



9
Flavonoid và isoflavonoid: Đƣợc tìm thấy trong nhiều lồi thực vật khác
nhau flavonoid thuộc nhóm các hợp chất thiên nhiên thứ cấp phổ biến nhất.
Flavonoid có tác dụng ngăn cản tia UV, khả năng chống oxi hóa rất tốt. Ngồi
ra, hợp chất flavonoid có tính kháng khuẩn. Apigenin đƣợc phân lập từ lồi
Scutellaria barbata (Lamiaceae), có khả năng chống lại 20 lồi vi sinh vật có
hại. Hợp chất dimer hóa của amentoflavone đƣợc phân lập từ lồi Selaginella
tamariscina có tính kháng khuẩn tốt đối với các chủng vi nấm C. albicans, S.
cerevisiae và T. beigelii với giá trị MIC 5 µg mL. Kaempferol đƣợc phân lập
từ dịch chiết methanol của lồi Vismia laurentii, kaempferol giá trị MIC 2,4
µg mL có khả năng ức chế hai chủng vi khuẩn Gram (-) và bốn chủng vi
khuẩn Gram (+) và ở giá trị MIC 4,8–9,7 µg mL kaempferol có hoạt tính
kháng nấm Candida glabrata (M. Saleem và cs, 2010).
Terpenoid: Terpenoid là nhóm các hợp chất thiên nhiên thứ cấp đƣợc cấu
tạo bởi các đơn vị isoprene. Trong tinh dầu có chứa các hợp chất monoditerpenoid . Tính kháng khuẩn, kháng nấm của các hợp chất này khá tốt.
Từ dịch chiết ethanol của loài Curcuma xanthorrhiza, có thể phân lập
đƣợc hợp chất sesquiterpene xanthorrhizol, ở giá trị MIC 8,0–16,0 µg mL,
chúng có khả năng kháng khuẩn Bacillus cereus, Clostridium nperfringens,
Listeria monocytogenes, Staphylococcus aureus, Salmonella nt yphimurium,
Vibrio parahaemolyticus Cinnamodial. Từ lá và vỏ của loài Pleodendron
costaricense, có thể phân lập đƣợc một diterpenoid thể hiện hoạt tính mạnh
đối với chủng Alternaria alternata ở giá trị MIC 3,9 µg mL. Đƣợc phân lập từ
lồi Plectranthus saccatus, Coleon U có hoạt tính đối với chủng B. subtilis và
Pseudomonas syringae với giá trị MIC tƣơng ứng lần lƣợt là 3,13; 6.25
µg mL và coleon U quinone có hoạt tính cao đối với chủng P. syringae với
giá trị MIC 3,13 µg mL (M. Saleem và cs, 2010).


10
2.2. Tổng quan về một số loại thảo dƣợc trong nghiên cứu

2.2.1. Cây riềng
- Tên khoa học: Alpinia officinarum Hance.
- Đặc điểm hình thái: Cây riềng đƣợc mơ tả thuộc loại cây thân thảo
sống nhiều năm, có thể thích nghi và sống ở nơi bóng râm nhƣng kỵ mơi
trƣờng sống bị ngập nƣớc.
+ Thân: Có hai loại thân là thân rễ và thân trên khơng. Trong đó, thân
rễ đƣợc gọi là củ riềng thƣờng mọc bị ngang, dài, hình trụ có phân nhánh, vỏ
màu đỏ nâu, ruột màu vàng sáng. Đây là bộ phận chủ yếu đƣợc dùng làm
thuốc và làm gia vị chế biến các món ăn. Thân trên khơng thuộc loại thân giả.
Đƣợc hình thành từ cây các lá phiến ôm sát nhau thành bẹ, giống nhƣ ở các
lồi chuối. Thân trên khơng mọc từ thân rễ, cao trung bình 40 - 110 cm, ở
điều kiện tốt có thể đến 1,5 m. Trên thân có đốt mang lá, thân già có thể phát
triển nhánh bên.
+ Rễ: Rễ riềng có dạng chùm, rễ mọc từ thân rễ hoặc các đốt ở dƣới
gốc.
+ Lá: Lá riềng khơng có cuống, hình dáng mũi mác hẹp, dài 20 - 30cm,
rộng 1,2 - 2,5cm; hai đầu lá đều nhọn, bẹ lá có dạng vẩy, vẩy nhọn ở phần
lƣỡi bẹ.
+ Hoa: Hoa mọc trên thân trên khơng, nằm ở phần đỉnh thân. Cụm hoa
hình chùy, dài 6 - 10cm, trên mặt hoa có lơng mềm. Cụm hoa mặt trong màu
trắng, mép hơi mỏng, kèm hai lá bắc hình mo, một màu xanh, một màu
trắng. Hoa mọc sít nhau thành chùm.
+ Quả: Quả hình cầu, có lơng, rộng 1cm, màu hồng.


11
- Phân bố: Nguồn gốc của cây riềng là từ Trung Quốc. Vùng phân bố
rộng, chi Riềng có mặt tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Á và
cịn đƣợc tìm thấy trên các đảo ở Thái Bình Dƣơng. Tại các vùng này ngƣời ta
sử dụng riềng làm cây gia vị, làm thuốc và làm cảnh. Ngoài ra còn thấy mọc

hoang và đƣợc trồng ở các nƣớc Đông Nam Á nhƣ Việt Nam, Thái Lan và Ấn
Độ. Ở nƣớc ta, cây riềng đƣợc trồng phổ biến ở mọi miền đất nƣớc.
- Thành phần hóa học: tinh dầu trong riềng có từ 0,5 - 1,5%, ơ dạng
lỏng sền sệt. Tinh dầu có màu vàng xanh, mùi long não. Thành phần chủ yếu
là xineola và metylxinnamat. Ngoài ra, trong riềng cịn có một số hợp chất
nhƣ: galangola – chất dầu có vị cay, ba chất là dẫn xuất của flavon, là tinh thể
khơng có vị chiếm khoảng 0,1% là: galangin C15H10O5, alpinin C17H16O6 và
kaempferit C16H12O6 (1-3 dioxy-4-metoxyflavonon). Có tới 49 hợp chất trong
thân rễ của riềng, chiếm 99,21% trong dầu riềng đã đƣợc ghi nhận. Trong đó,
có thể kể đến số hợp chất quan trọng là 1,8-cineole (55,39%), ∆3-carene
(8,96%),

β-pinene

(4,29%),

camphene

(2,81%),

limonene

(2,8%),

isocaryphyllene (2,52%), camphor (2,35%), α-pinene (2,27%), γ-terpinene
(2,23%) và γ-cadinene (2,17%) (A.K. Indrayan và cs., 2007) [20].
- Khả năng kháng khuẩn: Qua một số nghiên cứu cho thấy dầu riềng có
khả năng kháng mạnh với các loại vi khuẩn Gram dƣơng nhƣ S.aureus và
Bacillus subtilis. Magda và Nehad (2011) cho biết dịch chiết của riềng có sức
kháng mạnh nhất với vi khuẩn E.coli với đƣờng kính vịng vơ khuẩn là 24

mm, sức kháng thấp nhất với các vi khuẩn Bacillus subtilis, S.aureus,
Micrococcus roseus có đƣờng kính vịng vơ khuẩn là 10 mm qua nghiên cứu
về khả năng kháng khuẩn của dịch chiết của riềng trong methanol 95% và nbutanol. 75 µg ml là lƣợng tối thiểu của dịch chiết thân rễ riềng với các loại vi
khuẩn. So với kháng sinh đối chứng là ampicillin thì khả năng kháng khuẩn
của dịch chiết riềng trong các dung môi đều mạnh hơn. Mặt khác, dịch chiết


12
riềng cũng có tính kháng mạnh với nấm là Candida albicans, Candida
trobicals,

Creptococcus

neoformans,

Alternerria

solani,

Fusarium

oxosporium, Aspergillus niger. Dịch chiết củ riềng có tính kháng nấm mạnh
hơn Amphotericin B (là một chất kháng nấm). Tuy nhiên, trong các dung mơi
khác nhau thì dịch chiết từ củ riềng không ảnh hƣởng tới khả năng kháng
khuẩn.
- Công dụng: Riềng đƣợc coi là một loại dƣợc liệu sử dụng làm thuốc
chữa bệnh trong đông y điều trị tiêu chảy, đau dạ dày, tiêu hóa kém, viêm
họng, hắc lào, lang ben…
2.2.2. Cây cỏ sữa
- Tên gọi khác: Cây cỏ sữa lá nhỏ, Cây vú sữa đất

- Tên khoa học: Cây cỏ sữa có tên khoa học là Euphorbia thymifolia Burm,
thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.
- Đặc điểm hình thái: Cây cỏ sữa sống nhiều năm, thân mọc bò, trên
thân có lơng. Nhựa cây dạng mủ trắng.
+ Thân và cành : Mọc tỏa rộng trên mặt đất. Thân và cành hình sợi, có
màu đỏ tím. Trên thân và cành có lơng.
+ Lá : Lá nhỏ mọc đối xứng. Lá có hình bầu dục hay thn dài, tù đầu,
hình tim khơng đều hay tù ở gốc. Mép lá có răng, mặt dƣới có lơng. Lá dài
khoảng 7mm, rộng khoảng 4mm.
+ Hoa: Cụm hoa dạng xim, nách lá có thể có ít hoa. Cây ra hoa vào
mùa hè trong năm.
+ Quả: Thuộc dạng quả nang, đƣờng kính 1,5mm. Bề mặt quả có lơng.
+ Hạt: Hạt nhẵn, có 4 góc lồi, dài khoảng 0,7mm.


13
- Phân bố: Cỏ sữa lá nhỏ phân bố ở các vùng nhiệt đới, mọc hoang
khắp nơi ở bãi cỏ, sân vƣờn, ở những nơi đất có sỏi đá.
- Thu hái: Cây có thể thu hái quanh năm, tốt nhất vào hè thu, rửa sạch
dùng tƣơi hay phơi khô.
- Thành phần hố học: Trong cỏ sữa lá nhỏ có tinh dầu, màu xanh. Tinh
dầu này có mùi đặc biệt, vị kích ứng. Thành phần của tinh dầu gồm có cymol,
carvacrol, limonen-sesquiterpen và acid salicylic. Flavonoid cosmosiin (5,7,4trihydroxyflavon-7-glucosid) đƣợc tìm thấy trong lá và thân cây. Rễ cây có
chứa taraxerol, tirucallol và myrixyl alcohol.
- Tính vị: Cỏ sữa lá nhỏ có vị ngọt đắng nhạt, hơi chua, tính lạnh.
- Tác dụng: Cỏ sữa lá nhỏ tăng lƣu thơng khí huyết, tiêu viêm, tiêu độc,
lợi tiểu, kháng khuẩn, thông tắc sữa. Dung dịch cỏ sữa ức chế sự sinh sản của
các loại vi trùng lỵ (Sonner, Shigella, Flexneri,...) dung dịch này cũng có tác
dụng ức chế các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng. Cỏ sữa lá nhỏ có khả năng
kháng khuẩn tụ cầu vàng rất hiệu quả. Cây đƣợc xem là loại thuốc kháng sinh

trị bệnh đƣờng ruột và bệnh ngoài da. Chất nhựa mủ của cỏ sữa lá nhỏ có tính
xót đối với niêm mạc dạ dày, có thể gây độc đối với cá và chuột. Cỏ sữa lá
nhỏ đƣợc dùng làm thơm, săn da, kích thích tiêu hóa, nhuận tràng. Trong
đông y, ngƣời ta dùng để điều trị lỵ trực trùng, viêm ruột, tiêu chảy. Trị xuất
huyết. Kích sữa cho phụ nữ sau sinh hoặc thông tắc tia sữa. các trƣờng hợp bị
eczema, viêm da dị ứng, ngứa da, viêm vú zona, hắc lào, mụn cóc thì giã cây
tƣơi đắp. Tại Ấn Ðộ cỏ sữa đƣợc dung điều trị cho trẻ bị bệnh đƣờng ruột, trị
nấm tóc, rắn cắn và các bệnh ngứa ngoài da. Rễ cây cỏ sữa đƣợc dùng cho
ngƣời mất kinh [3].
- Khả năng kháng khuẩn: Chất chiết cỏ sữa lá nhỏ trong dung mơi nbutanol có khả năng kháng với vi khuẩn E. coli và Salmonella cao hơn so


14
với Tetracyclin và Enrofloxacin ở nồng độ 103 ppm. Chất chiết cỏ sữa lá
nhỏ trong ethanol 75% có khả năng kháng tốt với các vi khuẩn E. coli và
Staphylococus aureus kháng kháng sinh, vi khuẩn Basillus subtilis và các
loài proteus (Khan và cs., 1988) [22], Chất chiết cỏ sữa trong ethyl acetate
và chloroform có khả năng kháng với các vi khuẩn E. coli và shigella
flexneri (Mali và Panchal, 2013) [30].
Chất chiết cỏ sữa trong ethyl acetate có khả năng kháng vi rút herpes
ở nồng độ 0,4 µg ml. Khả năng kháng virus này cao hơn so với khả năng
kháng vi rút của hợp chất 3-O-galloyl-4,6-(S)-hexahydroxydiphenoyl-dglucose (3OG46HG)

(Lin và cs., 2002).

Chất chiết cỏ sữa trong ethanol có khả năng làm giảm các triệu chứng
viêm, phù nề trên chuột đƣợc gây viêm bằng carrageenan. Liều 100 mg/kg thể
trọng có hiệu quả giảm phù nề tƣơng ứng với thuốc chống viêm
indomethacin, liều 10 mg/kg (Mali và Panchal, 2013) [30].
Ngoài ra, chất chiết từ cỏ sữa lá nhỏ đã đƣợc chứng minh có tác dụng

chống tăng glucose huyết, lợi tiểu, nhuận tràng, có tác dụng tẩy ký sinh trùng,
chống hen suyễn, chống độc rắn cắn, chống ấu trùng, kháng nấm, giảm đau
(Mali và Panchal, 2013) [30]. Chất chiết từ cỏ sữa lá nhỏ đƣợc các nhà dƣợc
học đặc biệt quan tâm phát triển các chế phẩm có khả năng tăng sức đề kháng
và điều chế thuốc kháng sinh nhằm điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kháng
kháng sinh gây ra (Khan và cs., 1988) [22].
2.2.3. Cây cỏ xước
-Tên gọi khác: Ngƣa tất nam, Thổ ngƣu tất.
- Tên khoa học: Achyranthes aspera. Thuộc họ Dền (Amaranthaceae)
- Đặc điểm hình thái: Cây cỏ xƣớc thuộc lồi thực vật thân thảo. Cây có
thể sống vài năm. Khi trƣởng thành, cây cao khoảng 0,6 – 1 mét.


15
+ Thân: Thân cây hình vng, trên thân có lơng tơ.
+ Cành: Cành cây mọc đối xứng nhau.
+ Lá: Lá cỏ xƣớc là lá đơn mọc đối. Mép lá hình lƣợn sóng, có răng
cƣa.
+ Rễ: Rễ cây có hình trụ dài.
+ Hoa: Mọc từ đầu nhánh hoặc kẽ lá.
+ Qủa: Hình bầu dục, có lá bắc nhọn nhƣ gai, tạo thành gai nhọn.
- Phân bố: Cây cỏ xƣớc phân bố rộng rãi ở khắp các nƣớc vùng châu
Phi, châu Âu, các nƣớc Đông và Nam Á nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc, Lào, Ấn
Độ, Campichia, Myanmar, Malaysia,… Ở nƣớc ta, cây cỏ xƣớc có mặt ở các
vùng đất hoang, bờ sơng, hai bên đƣờng, vùng đồi núi có khí hậu thuận lợi
nhƣ Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu,…
Công dụng: Cỏ xƣớc có chứa các loại tinh dầu nhƣ cymol, carvacrol,
limonen-sesquiterpen và acid salicylic. Flavonoid cosmosiin (5,7,4-trihydroxyflavon7-glucosid) có trong lá cây và thân cây. Rễ cây có chứa taraxerol, tirucallol và
myrixyl alcohol. Cỏ xƣớc có các tác dụng dƣợc lý nhƣ lợi tiểu, kích thích co
bóp tủ cung, ức chế sự co bóp của tá tràng. Cỏ xƣớc có tác dụng ức chế các

chủng tụ cầu vàng và đƣợc sử dụng nhƣ là một loại thuốc kháng tụ cầu vàng.
Công dụng chủ yếu đƣợc dùng trong y học cổ truyền phƣơng Đơng. Có thể sử
dụng tất cả các bộ phận của cây cỏ xƣớc để làm thuốc, đặc biệt là rễ. Rễ cỏ
xƣớc có chứa một hoạt chất chất axit oleanolic, hạt cỏ xƣớc chứa axit
oleanolic, saponin... thân cây cỏ xƣớc chủ yếu là nƣớc protide, glucide, chất
xơ, tro...
Theo ghi chép trong Đơng y thì cỏ xƣớc có vị chua, đắng, tính bình
hoặc tính mát, tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, làm lƣu thơng khí


16
huyết. Tính chống viêm của cỏ xƣớc rất tốt ở giai đoạn mạn và cấp tính. Cây
cỏ xƣớc có tác dụng đặc biệt tốt nhƣ bổ gan thận, mạnh gân cốt… cây đƣợc
dùng để chữa viêm khớp, phục hồi phụ nữ sau sinh, giảm cholesterol máu,
chữa tăng huyết áp và xơ vữa động mạch…
Đặc biệt Đông y dùng cỏ xƣớc làm vị trong các bài thuốc chữa về bệnh
thận. Cỏ xƣớc có thể đƣợc sử dụng vừa nhƣ một loại thực phẩm để ăn, vừa chữa
bệnh. Lá non trần qua nƣớc sơi sau đó xào hoặc nấu canh. Rễ cỏ xƣớc dùng 15 –
30g sắc lên uống. Với các bệnh ngồi da thì dùng lá giã ra rồi đắp [3].
- Khả năng kháng khuẩn: Chất chiết cỏ xƣớc trong cồn, với liều 100200 mg kg có khả năng kháng viêm và chống viêm khớp hiệu quả trên chuột.
Achyranthine tách từ chất chiết trong nƣớc của cỏ xƣớc có khả năng kháng
viêm, giảm kích thƣớc khối u hạt trong mống mắt. Achyranthine cũng làm
giảm kích thƣớc tuyến thƣợng thận, lách và tuyến ức, nhƣng làm tăng nồng
độ axit ascobic trong tuyến thƣợng thận và cholesterone máu. Tác dụng dƣợc
lý của achyranthine tƣơng tự nhƣ hợp chất betamethasone nhƣ giảm thu nhận
thức ăn nhƣng không làm giảm lƣợng phân và nƣớc tiểu thải ra. Achyranthine
cũng làm giảm kích thƣớc khối u dạ dày, và có tác dụng tƣơng tự nhƣ khi
điều trị bằng betamethasome. Chất chiết trong cồn và trong nƣớc của lá cỏ
xƣớc có khả năng kháng với Staphylococus aureus và E. coli. Chất chiết từ
hạt nảy mầm có khả năng kháng với các vi khuẩn B. subtilis, Pseudomonas

cichorii và Salmonella typhimurium. Chất chiết trong cồn 80% của lá và thân
cỏ xƣớc có khả năng kháng với B. subtilis và S. aureus ở nồng độ 25 mg/ml.
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu sử dụng thảo dƣợc trong chăn nuôi
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về việc bổ sung thảo dƣợc vào thức ăn của lợn nhƣ là một
loại thức ăn bổ sung cịn ít. Hiện nay vẫn chƣa có nhiều công bố từ nghiên


×