TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA NÔNG – LÂM - NGƢ
-----------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ HƢỚNG TRỨNG
VGA NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI MINH ĐẠT,
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Chăn nuôi – Thú y
PHÚ THỌ, 2022
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA NÔNG - LÂM – NGƢ
-----------------------
NGUYỄN THỊ TUYẾN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GÀ HƢỚNG TRỨNG
VGA NUÔI TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI MINH ĐẠT,
HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Chăn nuôi - Thú y
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: ThS. PHAN THỊ PHƢƠNG THANH
PHÚ THỌ, 2020
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng,
cũng nhƣ thời gian về thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH chăn nuôi Minh
Đạt, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban giám hiệu
trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, Khoa Nơng - Lâm - Ngƣ, cùng tồn thể các thầy
cơ giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy, dìu dắt tơi trong suốt thời gian thực tập
và rèn luyện tại trƣờng.
Có đƣợc kết quả nhƣ ngày hơm nay, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới
tập thể cán bộ công nhân Công ty TNHH Chăn nuôi Minh Đạt đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong q trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo: ThS.
Phan Thị Phƣơng Thanh đã quan tâm hƣớng dẫn tơi hồn thành đề tài này.
Tơi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã thƣờng xuyên
tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên, cổ vũ tơi trong suốt q trình học tập,
nghiên cứu khoa học và hồn thành khóa luận này.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 16 tháng 05 năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyến
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Chú thích
1
TN
Thí nghiệm
2
♀
Mái
3
♂
Trống
4
TTTĂ
Tiêu tốn thức ăn
5
CS
Cộng sự
6
TĂ
Thức ăn
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
STT
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học......................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .............................................................................. 4
2.1.1. Tính trạng sản xuất ở gia cầm ..................................................................... 4
2.1.1.1. Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất ......................................... 4
2.1.1.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm ....................................... 5
2.1.1.3. Khả năng sinh trƣởng và tiêu tốn thức ăn ở gia cầm ............................... 6
2.1.1.4. Khả năng sinh sản ở gia cầm .................................................................. 11
2.1.4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh sản của gia cầm .................... 16
2.1.5. Tỷ lệ ấp nở và các yếu tố ảnh hƣởng tới tỷ lệ ấp nở ................................. 18
2.1.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn .......................................................................... 20
2.1.2. Cơ sở khoa học của công tác lai tạo .......................................................... 20
2.1.2.1. Cơ sở khoa học của việc lai kinh tế ....................................................... 20
2.1.2.2. Cơ sở khoa học của ƣu thế lai ................................................................ 22
2.1.3. Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà VGA .......... 25
2.1.4. Một số bệnh thƣờng gặp trên gà sinh sản tại trại .................................. 27
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nƣớc .................................................. 30
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 30
2.2.2. Tình hình hình nghiên cứu trong nƣớc...................................................... 30
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 34
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 34
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu .................................................... 34
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 34
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi .............................................. 34
3.4.1. Bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 34
3.4.2. Chế độ ni dƣỡng, chăm sóc gà VGA .................................................... 35
3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp xác định ........................................ 40
3.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ......................................................................... 44
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 45
4.1. Tỷ lệ nuôi sống và loại thải .......................................................................... 45
4.2. Khả năng sinh sản của gà VGA ................................................................... 47
4.2.1. Tuổi thành thục sinh dục của mái VGA và khối lƣợng trứng................... 47
4.2.2. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở, tiêu tốn thức ăn/ 10 trứng ............. 48
4.3. Tình hình nhiễm bệnh của gà VGA tại trại .................................................. 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 56
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 56
5.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 57
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Bố trí ni dƣỡng, chăm sóc gà VGA ................................................ 35
Bảng 3.2. Chế độ dinh dƣỡng của gà VGA ........................................................ 36
Bảng 3.3. Quy trình vacxin phịng bệnh cho gà VGA ........................................ 38
Bảng 3. 4. Phác đồ điều trị một số bệnh trên gà tại trại ...................................... 40
Bảng 4.1. Tỷ lệ ni sống gà VGA thí nghiệm (%)............................................ 46
Bảng 4.2. Tuổi thành thục sinh dục, khối lƣợng trứng ....................................... 47
Bảng 4.3. Tỷ lệ đẻ gà VGA ................................................................................. 49
Bảng 4.5. Các chỉ tiêu ấp nở của gà VGA .......................................................... 50
Bảng 4.6. Tiêu tốn thức ăn/ 10 trứng (kg)........................................................... 51
Bảng 4.7. Tỷ lệ mắc một số bệnh thƣờng gặp..................................................... 52
trên gà VGA nuôi tại trại ..................................................................................... 52
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh ............................................. 53
Bảng 4.9. Bệnh tích lâm sàng của gà mắc bệnh .................................................. 54
Bảng 4.10. Phác đồ điều trị bệnh cho gà VGA ................................................... 55
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang trở thành ngành mũi
nhọn trong việc phát triển kinh tế của các hộ nông dân trong cả nƣớc, cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì ngành chăn ni đã cung cấp một lƣợng
lớn thực thẩm có giá trị dinh dƣỡng cao về cả số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng.
Đặc biệt chăn nuôi gia cầm đƣợc quan tâm hàng đầu vì nó có khả năng đáp ứng
nhanh một lƣợng lớn thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao cho nhu cầu của xã
hội trong thời gian ngắn. Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tổng đàn gà cả
nƣớc tại thời điểm cuối tháng 3 năm 2022 tăng khoảng 2,4% so với cùng thời
điểm năm 2021, sản lƣợng trứng gia cầm quý I ƣớc đạt 4,6 tỷ quả, tăng 4,5% so
với cùng kỳ năm 2021 [19].
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con ngƣời ngày đƣợc
nâng cao. Thực phẩm có chất lƣợng cao đang đƣợc sự quan tâm và chú ý rất lớn
của ngƣời tiêu dùng. Do vậy, đòi hỏi ngành chăn ni nói chung và gia cầm nói
riêng cần có những bƣớc phát triển mới về cơng tác giống, kĩ thuật chăm sóc và
ni dƣỡng mới có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng khắt khe của ngƣời tiêu
dùng.
Phú Thọ là tỉnh có số lƣợng đàn gia cầm lớn thứ 2 trong khu vực Trung
du miền núi phía Bắc, đƣợc coi là thủ phủ của chăn ni gà, đặc biệt là gà lơng
màu. Nhờ có sự đổi mới không ngừng của khoa học kỹ thuật mà nghề chăn nuôi
gà ngày càng phát triển, thị trƣờng rộng lớn, mang lại thu nhập cho ngƣời nông
dân của tỉnh Phú Thọ.
Tuy nhiên, bên cạnh gia tăng về số lƣợng đàn gà và đa dạng về đối tƣợng
thì chăn ni gà ở Phú Thọ vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập nhƣ: chƣa chủ động
đƣợc con giống; thị hiếu của ngƣời tiêu dùng ln thay đổi; kiểm sốt dịch bệnh
cịn nhiều bất cập; các trang trại chăn nuôi trên địa bàn chủ yếu ở mức nhỏ, phân
tán và tƣơng đối lạc hậu.
Từ năm 2010, Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi, Viện Chăn
nuôi đã nghiên cứu và tạo ra các giống gà có chất lƣợng cao với nhiều đặc tính
1
ƣu việt, đã đƣợc công nhận tiến bộ kỹ thuật, cơng nghệ mới. Trong đó, có giống
gà lai VGA là kết quả của tổ hợp lai trống VCN-G15 x mái Ai Cập. Gà VCNG15 có sức sống tốt và khả năng đẻ trứng cao, năng suất trứng/mái/52 tuần đẻ
có thể đạt 270 – 280 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng 1,7kg, khối lƣợng trứng trung
bình đạt 59,5g. Gà VCN-G15 có nhƣợc điểm là quả trứng quá to, vỏ trứng có
màu trắng, tỷ lệ lịng đỏ thấp đạt 28,5% (Phạm Cơng Thiếu và cs., 2011) [13]
chƣa phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu dùng Việt Nam, giá thành quả trứng
còn thấp so với một số giống khác, nên lợi nhuận chăn nuôi từ giống này chƣa
cao. Gà Ai Cập đƣợc nhập vào nƣớc ta từ năm 1997, có đặc điểm chịu nóng tốt,
sức đề kháng tốt, tỷ lệ ni sống cao 97-98%, chất lƣợng trứng tốt, thơm ngon
đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích (Phùng Đức Tiến và Nguyễn Thị Mƣời, 2010).
Tuy nhiên, gà Ai Cập có năng suất trứng chƣa cao dao động 175,36 quả/ mái/ 61
tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng cao 1,9 – 2,0kg.
Nhằm kết hợp những ƣu điểm của 2 giống: khả năng thích nghi, sinh trƣởng
tốt, chất lƣợng trứng phù hợp với thịt hiếu ngƣời tiêu dùng của gà Ai Cập và khả
năng sinh sản tốt của gà VCN-G15, phát huy đƣợc ƣu thế của tổ hợp lai và đƣa vào
sản xuất. Chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh sản của gà
hướng trứng VGA nuôi tại Công ty TNHH Chăn nuôi Minh Đạt, huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ”
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Thực hiện quy trình chăm sóc, ni dƣỡng gà hƣớng trứng VGA nuôi tại
trại chăn nuôi Hà Quang Đạo – Công ty TNHH Chăn nuôi Minh Đạt, huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá đƣợc khả năng sinh sản của gà VGA tại trại chăn nuôi Hà
Quang Đạo – Công ty TNHH Chăn nuôi Minh Đạt nhằm phát triển đối tƣợng gà
hƣớng trứng có giá trị kinh tế trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học góp phần vào việc hồn
thiện quy trình chăm sóc, ni dƣỡng gà hƣớng trứng VGA.
2
- Cung cấp tài liệu về khả năng sinh sản của gà VGA cho các nghiên cứu
tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của đề tài là cơ sở để lựa chọn giống gà VGA đƣa vào nhân
giống tạo các tổ hợp lai gà hƣớng trứng trong sản xuất.
- Là cơ sở khuyến cáo cho ngƣời chăn nuôi lựa chọn đƣợc giống gà hƣớng
trứng năng suất cao phù hợp với điều kiện tỉnh Phú Thọ, góp phần thúc đẩy sản
xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Tính trạng sản xuất ở gia cầm
2.1.1.1. Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất
Qua nhiều kết quả nghiên cứu thì trong quá trình phát triển cá thể mỗi tính
trạng là kết quả tác động qua lại của nhiều gen và chịu ảnh hƣởng của yếu tố
ngoại cảnh. Phần lớn các tính trạng có giá trị kinh tế của vật ni đều là tính
trạng số lƣợng. Đó là những tính trạng mà sự khác nhau về mức độ hơn là sự
khác nhau về chủng loại. Tính trạng số lƣợng cịn gọi là tính trạng đo lƣờng
(Metric character). Do việc nghiên cứu các tính trạng này phụ thuộc vào việc đo
lƣờng (cân, đo) nhƣ khối lƣợng cơ thể, kích thƣớc các chiều đo…
Bản chất di truyền của các tính trạng số lƣợng: Tính trạng số lƣợng hay
tính trạng năng suất cịn đƣợc gọi là tính trạng đo lƣờng. Để nghiên cứu các đặc
điểm di truyền của các tính trạng số lƣợng khơng chỉ dùng các quy luật của
Mendel mà còn phải sử dụng các khái niệm của hệ thống sinh thái (Nguyễn Văn
Thiện, 1996) [17]. Các tính trạng biểu hiện ra ngồi một cá thể gọi là kiểu hình
của cá thể đó. Giá trị đo lƣờng đƣợc của tính trạng số lƣợng trên một cá thể
đƣợc gọi là giá trị kiểu hình (Phenotype) của cá thể đó ký hiệu P, các giá trị có
liên quan với kiểu gen là giá trị kiểu gen (geno value type) ký hiệu là G. Trong
những điều kiện khác nhau, giá trị của P có sự khác nhau, ngƣời ta gọi đó là sự
sai lệch mơi trƣờng (Enviroment deviation) ký hiệu là E, mối liên hệ này có thể
hiện bằng cơng thức:
P=G+E
Tính trạng số lƣợng thƣờng bị chi phối bởi nhiều gene (gọi là hiện tƣợng
đa gen) và các gen này hoạt động theo ba phƣơng thức:
Hiệu ứng cộng gộp A: Là do giá trị giống quy định, không thay đổi di
truyền. Thơng thƣờng có thể tính tốn đƣợc, nó có ý nghĩa trong chọn dịng
thuần, là cơ sở cho việc chọn giống.
4
Hiệu ứng trội D và át gen I là giá trị giống đặc biệt khơng thể xác định
đƣợc, chỉ có thể thông qua thực nghiệm. D và I không di truyền, phụ thuộc vào
vị trí và sự tƣơng tác gen. Chúng là cơ sở cho việc lai giống. Do đó kiểu gen
đƣợc xác định là:
G=A+D+I
Các tính trạng di truyền cịn chịu ảnh hƣởng của mơi trƣờng E, trong đó
có 2 loại mơi trƣờng chính:
+ Mơi trƣờng chung (Eg) tác động thƣờng xuyên đến các cá thể trong
quần thể lâu dài.
+ Môi trƣờng riêng (Es) chỉ tác động riêng biệt nào đó trong quần thể với
thời gian ngắn. Vì vậy nên có thể viết là: E = Eg + Es
Qua mối quan hệ giữa di truyền và ngoại cảnh thì kiểu hình của một cá
thể biểu hiện bằng cơng thức:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua phân tích cho thấy các giống gia cầm, cũng nhƣ các giống sinh vật
khác, con cái đều nhận đƣợc ở bố mẹ một số gen quy định tính trạng số lƣợng
nào đó. Tính trạng đó đƣợc xem nhƣ nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền,
nhƣng khả năng đó phát huy đƣợc hay khơng cịn phụ thuộc vào mơi trƣờng
sống nhƣ: chế độ chăm sóc, ni dƣỡng, quản lý, ....
Ngƣời ta có thể xác định các tính trạng số lƣợng qua mức độ tập trung
(Χg), mức độ biến dị (Cv%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp lại
của các tính trạng (R), hệ số tƣơng quan (r) giữa các tính trạng, ....
2.1.1.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm
Sức sống và khả năng kháng bệnh ở đàn gia cầm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
quan trọng, phản ánh khả năng thích nghi trong mơi trƣờng của đàn giống. Nó phản
ánh thể chất của con vật, đặc trƣng cho từng giống loài và đƣợc xác định bởi khả
năng chống chịu ảnh hƣởng của dịch bệnh và những tác động bất lợi của mơi
trƣờng sống. Cơng tác thú y và phịng bệnh tốt có liên hệ mật thiết tới tốc độ sinh
trƣởng và giúp cho chăn nuôi đạt hiệu quả cao.
5
Tỷ lệ sống của gà con khi nở là chỉ tiêu chủ yếu đánh giá sức sống của gia
cầm, ở giai đoạn hậu phôi, sự giảm sức sống đƣợc thể hiện ở tỷ lệ chết cao qua
các giai đoạn sinh trƣởng (Brandsch và Biilchel, 1972) [29]. Tỷ lệ sống đƣợc
xác định bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống ở cuối giai đoạn, so với các cá
thể ở đầu giai đoạn. Cận huyết làm giảm tỷ lệ sống, ƣu thế lai làm tăng tỷ lệ
sống. Có thể nâng cao tỷ lệ sống bằng các biện pháp nuôi dƣỡng tốt, vệ sinh
tiêm phịng kịp thời. Các giống vật ni nhiệt đới có khả năng chống bệnh
truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh.
Tỷ lệ nuôi sống của gà con phụ thuộc vào sức sống của đàn bố mẹ. Gia cầm
mái đẻ tốt thì tỷ lệ ni sống của gia cầm con cao hơn so với gia cầm đẻ kém.
Khả năng thích nghi, khi điều kiện sống bị thay ñổi, nhƣ về thức ăn, thời tiết, khí
hậu, quy trình chăn ni, mơi trƣờng vi sinh vật xung quanh, ... của gia súc, gia
cầm nói chung, gà lơng màu nói riêng có khả năng thích ứng rộng rãi hơn đối
với mơi trƣờng sống.
Khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm trong cơ sở di truyền năng suất và
chọn giống động vật. Hill và cs. (1954) đã tính đƣợc hệ số di truyền sức sống là
6%. Sức sống đƣợc tính theo các giai đoạn nuôi dƣỡng khác nhau. Theo tài liệu
của Gavora (1990) hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 25%. Theo Robertson
và Lerner (1949) hệ số di truyền về tỷ lệ ni sống và sức kháng bệnh thƣờng
phụ thuộc vào dịng, giống, giới tính. Tỷ lệ ni sống phụ thuộc rất lớn vào yếu
tố chăm sóc, ni dƣỡng, khí hậu thời tiết, mùa vụ, ....
2.1.1.3. Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn ở gia cầm
* Khả năng sinh trƣởng:
- Sự sinh trƣởng bao giờ cũng phải có q trình tế bào phân chia tức là
tăng số lƣợng tế bào, tăng thể tích và các chất giữa tế bào, trong đó hai q trình
đầu là quan trọng nhất. Gatner (1992), dẫn theo Trần Đình Miên, và Nguyễn
Kim Đƣờng, 1992) cho rằng trong quá trình sinh trƣởng trƣớc hết là kết quả của
phân chia tế bào, tăng thể tích tế bào ñể tạo nên sự sống. Trong tài liệu của
Chambers (1990) [30] định nghĩa sinh trƣởng là tổng sự tăng trƣởng của các bộ
phận nhƣ thịt, xƣơng, da.
6
Về mặt sinh học, sinh trƣởng đƣợc xem nhƣ quá trình tổng hợp protein, nên
ngƣời ta thƣờng lấy việc tăng khối lƣợng làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh
trƣởng. Sự tăng trƣởng thực chất là các tế bào của mơ cơ có tăng thêm khối
lƣợng, số lƣợng và các chiều, vì vậy từ khi trứng thụ tinh cho đến khi cơ thể
trƣởng thành và đƣợc chia làm hai giai đoạn chính: giai đoạn trong thai và giai
đoạn ngồi thai. Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trƣởng thành.
Nhƣ vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trƣởng gồm hai quá trình, tế bào sản sinh và tế
bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính, sự tích luỹ lớn lên về mặt khối
lƣợng của từng mơ bào và của tồn bộ cơ thể do kết quả của sự tƣơng tác giữa
các gen và môi trƣờng.
Khi nghiên cứu về sinh trƣởng, khơng thể khơng nói đến phát dục. Phát dục
là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm và hồn chỉnh các tính chất chức
năng của các bộ phận cơ thể. Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ thai, qua các giai
đoạn khác nhau ñến khi trƣởng thành. Sinh trƣởng là một quá trình sinh học
phức tạp, từ khi thụ tinh đến khi trƣởng thành. Để xác định chính xác tồn bộ
q trình sinh trƣởng khơng phải là dễ dàng. Các nhà chọn giống gia cầm có
khuynh hƣớng sử dụng cách đo đơn giản và thực tế: khối lƣợng cơ thể ở từng
thời kỳ dù chỉ là một chỉ số sử dụng quen thuộc nhất về sinh trƣởng (tính theo
tuổi) song chỉ tiêu này khơng nói lên đƣợc mức độ khác nhau về tốc độ sinh
trƣởng trong một thời gian. Đồ thị khối lƣợng cơ thể còn gọi là đồ thị sinh
trƣởng tích luỹ. Sinh trƣởng tích luỹ là khả năng tích luỹ các chất hữu cơ do q
trình đồng hố và dị hoá. Khối lƣợng cơ thể thƣờng đƣợc theo dõi theo từng
tuần tuổi và đơn vị tính là kg/con hoặc gam/con.
Để đánh giá khả năng sinh trƣởng, ngƣời ta còn sử dụng khái niệm sinh
trƣởng tuyệt đối và sinh trƣởng tƣơng đối.
+ Sinh trƣởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lƣợng cơ thể trong khoảng
thời gian giữa hai lần khảo sát. Đồ thị sinh trƣởng tuyệt đối có dạng parabon,
sinh trƣởng tuyệt đối thƣờng tính bằng gam/con/ngày hay gam/con/tuần.
+ Sinh trƣởng tƣơng đối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lƣợng cơ thể,
lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt đầu khảo sát. Đơn vị tính là %. Đồ thị sinh
7
trƣởng tƣơng đối có dạng hyperbon. Sinh trƣởng tƣơng đối giảm dần qua các
tuần tuổi.
Đƣờng cong sinh trƣởng: đƣờng cong sinh trƣởng biểu thị tốc độ sinh
trƣởng của vật nuôi. Theo tài liệu của Chambers (1990) [30] đƣờng cong sinh
trƣởng của gà có 4 điểm chính gồm 4 pha sau:
Pha sinh trƣởng tích luỹ tăng tốc độ nhanh sau khi nở.
Điểm uốn của đƣờng cong tại thời điểm có tốc độ sinh trƣởng cao nhất.
Pha sinh trƣởng có tốc độ giảm dần sau điểm uốn.
Pha sinh trƣởng tiệm cận với giá trị khi gà trƣởng thành.
Thông thƣờng ngƣời ta sử dụng khối lƣợng cơ thể ở các tuần tuổi, thể hiện
bằng đồ thị sinh trƣởng tích luỹ và nó đƣợc biết một cách đơn giản đƣờng cong
sinh trƣởng.
- Có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng của gà. Các yếu
tố đó là:
+ Dịng, giống có ảnh hƣởng lớn tới quá trình sinh trƣởng của gia súc, gia
cầm Letner và Asmundsen (2000) đã so sánh tốc độ sinh trƣởng của các giống
gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi, cho rằng gà Plymouth
Rock sinh trƣởng nhanh hơn gà Leghorn 2-6 tuần tuổi và sau đó khơng có sự
khác nhau.
Nguyễn Mạnh Hùng và cs. (1994) cho biết sự khác nhau về khối lƣợng giữa
các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hƣớng trứng khoảng
500 - 700g (13 - 30%). Jaap và Moris (1993) đã phát hiện những sai khác trong
cùng một giống và cƣờng độ sinh trƣởng trƣớc 8 tuần tuổi ở gà con của các bố
mẹ khác nhau.
Trần Long (1994) nghiên cứu tốc độ sinh trƣởng trên 3 dòng thuần (dòng
V1, V3, V5) của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc độ sinh trƣởng 3 dịng hồn
tồn khác nhau ở 42 ngày tuổi.
Ở gà, hầu hết các giống hƣớng trứng đều nhẹ hơn các giống hƣớng thịt tới
gần hai lần và giống hƣớng kiêm dụng 1,3 - 1,7 lần.
8
Theo Hoàng Văn Lộc (1993) gà Goldline ở 12 tuần tuổi khối lƣợng cơ thể
đạt 886,0 - 917,0g/con. Theo Nguyễn Thị Khanh và cs. (2001) [17] gà Tam
Hoàng 882 ở 12 tuần tuổi khối lƣợng cơ thể đạt 1557,83g/con.
Theo Phùng Đức Tiến (1996) gà Hybro HV85 ở 56 ngày tuổi khối lƣợng cơ
thể ñạt 1915,38 g/con.
Nguyễn Ân và cs. (2006) [1] thông báo hệ số di truyền 3 tháng tuổi là 26 50%. Theo Kushner (1978) hệ số di truyền khối lƣợng sống của gà 1 tháng tuổi
là 33%; 2 tháng tuổi là 46%; 3 tháng tuổi là 43%. Cook và cs. (2006) xác định
hệ số di truyền 6 tuần tuổi về khối lƣợng là 50%.
+ Giới tính có ảnh hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng
Các loại gia cầm khác nhau về giới tính thì có tốc độ sinh trƣởng khác
nhau, con trống lớn nhanh hơn con mái (chim cút con trống nhỏ hơn con mái).
Theo Jull (1990, dẫn theo Phùng Đức Tiến, 1996) [21] gà trống có tốc độ sinh
trƣởng nhanh hơn gà mái 24 - 32%. Tác giả cũng cho biết, sự sai khác này do
gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt
động mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể). North và Bell (1990) cho biết khối
lƣợng gà con 1 ngày tuổi tƣơng quan dƣơng với khối lƣợng trứng giống đƣa vào
ấp, song không ảnh hƣởng đến khối lƣợng cơ thể gà lúc thành thục và cƣờng độ
sinh trƣởng ở 4 tuần tuổi. Song lúc mới sinh gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi
càng tăng sự khác nhau càng lớn, ở 2 tuần tuổi hơn 5%; 3 tuần tuổi hơn 11%; 8
tuần tuổi hơn 27%.
+ Chế độ dinh dƣỡng ảnh hƣởng tới tốc độ sinh trƣởng
Sinh trƣởng là tổng số của sự phát triển các phần của cơ thể nhƣ thịt,
xƣơng, da. Tỷ lệ sinh trƣởng các phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh
trƣởng và phụ thuộc vào mức độ dinh dƣỡng (Chambers, 1990) [30]. Mức độ
dinh dƣỡng không chỉ ảnh hƣởng tới sự phát triển các bộ phận khác nhau của cơ
thể mà còn ảnh hƣởng tới sự phát triển của từng mô này đối với mô khác.
Nhƣ vậy tốc độ sinh trƣởng liên quan chặt chẽ tới điều kiện nuôi dƣỡng đàn
bố mẹ, chế độ chăm sóc ni dƣỡng, điều kiện tiểu khí hậu chuồng ni, điều
kiện phịng bệnh. Ở nƣớc ta điều kiện khí hậu ở hai vụ đơng xn và hè thu khác
9
nhau cũng gây ảnh hƣởng tới tốc độ sinh trƣởng. Nhiệt độ cao làm cho khả năng
thu nhận thức ăn giảm dẫn đến tăng trọng kém.
Các tác giả Lewis và cs. (1992) cho biết các giống khác nhau thì bị tác động
của thời gian chiếu sáng cũng khác nhau, đặc biệt vào các tuần tuổi 9, 12, 15. Từ
9 tuần tuổi nếu tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm phát dục sớm.
* Tiêu tốn thức ăn
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lƣợng cơ thể là tỷ lệ chuyển hoá thức
ăn để đạt đƣợc tốc độ tăng khối lƣợng cơ thể, vì tăng khối lƣợng cơ thể là một
chức năng chính của q trình chuyển hố thức ăn. Nói cách khác tiêu tốn thức
ăn là một hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lƣợng cơ thể.
Chi phí thức ăn thƣờng chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức
ăn trên kg tăng khối lƣợng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và
ngƣợc lại.
Chambers và cs. (1984) [32] đã xác định đƣợc hệ số tƣơng quan giữa khối
lƣợng cơ thể và tăng khối lƣợng cơ thể với tiêu tốn thức ăn thƣờng rất cao (0,5 0,9). Tƣơng quan giữa sinh trƣởng và chuyển hoá thức ăn là âm và thấp từ (-0,2
đến -0,8). Box và Bohren (1954) [28], Willson (1969) [34] đã xác định hệ số
tƣơng quan giữa khả năng tăng khối lƣợng cơ thể và hiệu quả chuyển hoá thức
ăn từ 1-4 tuần tuổi là r = +0,5. Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ ñến
tốc độ sinh trƣởng. Đối với gia cầm sinh sản thƣờng tính tiêu tốn thức ăn cho 10
quả trứng hoặc 1 kg trứng. Trƣớc đây khi tính tốn ngƣời ta chỉ tính lƣợng thức
ăn cung cấp trong giai ñoạn sinh sản. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế
giới đã áp dụng phƣơng pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lƣợng chi phí cho
gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho ñến kết thúc 1 năm đẻ.
Tiêu tốn thức ăn/ đơn vị sản phẩm cịn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu,
thời tiết, chế độ chăm sóc, ni dƣỡng, cũng nhƣ tình hình sức khoẻ của đàn gia
cầm.
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh
tế trong chăn nuôi gà.
10
Do vậy có rất nhiều cơng trình nghiên cứu nhằm tạo ra tổ hợp lai tiêu tốn
thức ăn/ kg tăng khối lƣợng cơ thể thấp. Khả năng chuyển hoá protein thức ăn
của gia cầm mái cho các hoạt động duy trì cơ thể, sản xuất nói chung và tạo
trứng nói riêng là 55%. Do vậy gà đẻ 100% cần nhu cầu là 8,9g protein cho tạo
trứng (Ivy và Gleaves, 1976). Khả năng chuyển hoá năng lƣợng theo Morris và
Wasserman (1977), dẫn theo Nguyễn Duy Hoan và cs., 1998) [6] thì chỉ 80%
năng lƣợng của thức ăn đƣợc hấp thu trong đó 25% năng lƣợng đƣợc hấp thu
dùng cho tạo trứng.
2.1.1.4. Khả năng sinh sản ở gia cầm
Để duy trì sự phát triển của đàn gia cầm thì khả năng sinh sản là yếu tố cơ
bản quyết định đến quy mô, năng suất và hiệu quả sản xuất đối với gia cầm. Sản
phẩm chủ yếu là thịt và trứng, trong đó sản phẩm trứng đƣợc coi là hƣớng sản
xuất chính của gà hƣớng trứng. Còn gà hƣớng thịt (cũng nhƣ gà hƣớng trứng)
khả năng sinh sản hay khả năng đẻ trứng) khả năng sinh sản hay khả năng đẻ
trứng quyết định đến sự phân đàn di truyền giống mở rộng quy mô đàn gia cầm.
Sinh sản là chỉ tiêu cần đƣợc quan tâm trong công tác giống của gia cầm. Ở các
loại gia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rõ rệt.
Trứng là sản phẩm quan trọng của gia cầm, đánh giá khả năng sản suất của gia
cầm ngƣời ta không thể không chú ý đến sức đẻ trứng của gia cầm.
a. Cơ sở giải phẫu cơ quan sinh sản
Trứng của gia cầm nói chung và của gà nói riêng là một tế bào sinh sản
khổng lồ. Cấu tạo của trứng bao gồm: lòng đỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ.
Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng đỏ, còn các bộ phận khác nhƣ: lòng
trắng, màng vỏ và vỏ do ống dẫn trứng tạo nên. Nhiều tài liệu nghiên cứu đều
xác định ở gà mái, trong q trình phát triển phơi hai bên phải, trái đều có buồng
trứng, nhƣng sau khi nở buồng trứng bên phải mất đi, còn lại buồng trứng bên
trái.
Trong thời gian phát triển lúc ñầu các tế bào trứng đƣợc bao bọc bởi một tầng tế
bào, khơng có liên kết gì với biểu bì phát sinh. Tầng tế bào này trở thành nhiều
tầng, sự tạo thêm sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi là follicun, bên
11
trong follicun có một khoang hở chứa đầy một chất dịch. Bề ngồi follicun trơng
giống nhƣ một cái túi. Trong thời kỳ đẻ trứng nhiều follicun trở nên chín làm
thay đổi hình dạng buồng trứng trơng giống nhƣ “chùm nho”. Sau thời kỳ đẻ
trứng lại trở thành hình dạng ban đầu, các follicun chín vỡ ra, tế bào trứng chín
ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng.
Các tài liệu nghiên cứu đều cho rằng, hầu hết vật chất lòng đỏ trứng gà
đƣợc tạo thành trƣớc khi đẻ trứng 9-10 ngày, tốc độ sinh trƣởng của lòng đỏ từ 1
đến 3 ngày đầu rất chậm, khi đƣờng kính của lịng đỏ đạt tới 6 mm, bắt đầu vào
thời kỳ sinh trƣởng cực nhanh, đƣờng kính có thể tăng 4 mm trong 24 giờ, cho
tới khi đạt đƣờng kính tối đa 40 mm. Tốc độ sinh trƣởng của lịng đỏ khơng
tƣơng quan với cƣờng độ đẻ trứng. Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là
một quá trình sinh lý phức tạp, do sự điều khiển của hoocmon. Thời gian từ lúc
đẻ quả trứng và thời gian rụng trứng sau kéo dài 15-75 phút.
Theo Melekhin G.P và Niagridin, 1989 (dẫn theo Ngơ Giản Luyện, 1994)
thì sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thƣờng là 30 phút sau khi đẻ
trứng. Trƣờng hợp nếu trứng đẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển đến đầu
ngày hôm sau. Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng sự rụng trứng
tiếp theo. Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì khơng làm tăng nhanh sự rụng trứng
đƣợc.
Tế bào trứng rơi vào phễu và đƣợc đẩy xuống ống dẫn trứng, đây là một
ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng
nhầy lót bên trong, trên bề mặt lớp màng nhầy có tiêm mao rung động. Ống dẫn
trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lịng trắng, phần eo, tử cung và
âm đạo. Chúng có chức năng tiết ra lịng trắng đặc, lỗng, màng vỏ, vỏ và lớp
keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng. Thời gian trứng lƣu lại trong ống dẫn trứng từ
20-24 giờ. Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới tử cung, đầu
nhọn của trứng bao giờ cũng đi trƣớc, nhƣng khi nằm trong tử cung quả trứng
dƣợc xoay 1 góc 1800, cho nên trong điều kiện bình thƣờng gà đẻ đầu tù của quả
trứng ra trƣớc.
b. Cơ sở di truyền của năng suất trứng
12
Sinh sản là chỉ tiêu cần đƣợc quan tâm lâu dài trong công tác giống gia
cầm, nhằm tăng số lƣợng và chất lƣợng con giống, các tính trạng sinh sản của
chúng nhƣ: tuổi đẻ trứng đầu, năng suất trứng, khối lƣợng trứng, tỷ lệ ấp nở, ... ở
các loài gia cầm khác nhau thì những đặc điểm sinh sản cũng khác nhau rất rõ
rệt. đối với gia cầm sự di truyền về sinh sản rất phức tạp. Theo Brandsch và
bilchel (1972) [29] thì sức đẻ trứng chịu ảnh hƣởng của 5 yếu tố chính: Tuổi đẻ
đầu hay tuổi thành thục; chu kỳ đẻ trứng hay cƣờng độ đẻ trứng; tần số thể hiện
bản năng đòi ấp; thời gian nghỉ đẻ, đặc biệt là nghỉ đẻ mùa đông; thời gian đẻ
kéo dài hay chu kỳ đẻ (hay tính ổn định sức đẻ).
- Tuổi thành thục về sinh dục, ngƣời ta cho rằng ít nhất cũng có hai cặp
gen chính tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tính) và e;
cịn cặp thứ hai là E’ và e’. Gen trội E chịu trách nhiệm tính thành thục về sinh
dục.
- Cƣờng độ đẻ: yếu tố này do hai cặp gen R và r, R’ và r’ phối hợp cộng
lại để điều hành.
- Bản năng đòi ấp do 2 gen A và C điều khiển, phối hợp với nhau.
- Thời gian nghỉ đẻ (đặc biệt là nghỉ đẻ vào mùa đông) do các gen M và m
điều khiển. Gia cầm có gen mm thì về mùa đơng vẫn tiếp tục đẻ đều.
- Thời gian kéo dài của chu kỳ đẻ, do cặp gen P và p điều hành.
Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là hai yếu tố kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là
các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau. Tất nhiên ngồi các gen chính tham
gia vào việc điều khiển các yếu tố trên, có thể cịn có nhiều gen khác phụ lực
vào.
Các yếu tố trên có sự điều khiển bởi kiểu gen di truyền của từng giống gia
cầm. Để đánh giá khả năng sinh sản của đàn gà hay của một dịng gà nào đó thì
ngƣời ta dựa vào những chỉ tiêu sau:
* Tuổi đẻ đầu
Tuổi đẻ quả trứng đầu là thời điểm đàn gà đã thành thục về tính. Tuổi đẻ
đầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ loài, giống, hƣớng sản xuất, kỹ thuật chăm
13
sóc, ni dƣỡng, các yếu tố mơi trƣờng đặc biệt là thời gian chiếu sáng. Thời
gian chiếu sáng dài sẽ thúc đẩy gia cầm đẻ sớm. Sự thành thục về tính sớm hay
muộn cịn liên quan chặt chẽ đến khối lƣợng cơ thể, cũng nhƣ sự hoàn thiện các
cơ quan bộ phận của cơ thể. Những giống gia cầm có tầm vóc nhỏ thƣờng có
tuổi thành thục sớm hơn những giống gia cầm có tầm vóc lớn. Trong cùng một
giống, cơ thể nào đƣợc ni dƣỡng, chăm sóc tốt, điều kiện thời tiết khí hậu và
độ dài ngày chiếu sáng phù hợp sẽ có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn. Nhiều
cơng trình nghiên cứu đa chứng minh tuổi thành thục sinh dục sớm là trôi so với
tuổi thành thục sinh dục muộn.
Đối với một đàn gà cùng lứa tuổi thì tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là thời
điểm tại đó đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5%. Tuổi đẻ quả trứng đầu rất quan trọng vì nó có
thể quyết định đến sản lƣợng trứng sau này của đàn gà. Theo Hays (dẫn theo
brandsch và Bilchel, 1972) [29] thì những gà có tuổi đẻ quả trứng đầu lớn hơn
245 ngày cho sản lƣợng trứng thấp hơn những gà có tuổi đẻ quả trứng đầu nhỏ
hơn 215 ngày là 6,9 quả.
* Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ
- Sản lƣợng trứng của một gia cầm mái là tổng số trứng đẻ ra trên một đơn
vị thời gian. Đối với gia cầm thì đây là chỉ tiêu quan trọng, nó quản ánh trạng
thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục. Sản lƣợng trứng là một tính
trạng số lƣợng nên nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh. Sản lƣợng
trứng đƣợc đánh giá qua cƣờng độ đẻ và thời gian kéo dài sự đẻ.
- Tỷ lệ đẻ đây là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ trứng của đàn gia cầm. Đỉnh cao
của tỷ lệ đẻ có mối tƣơng quan với năng suất trứng. Giống gia cầm nào có tỷ lệ
đẻ cao và kéo dài trong thời kỳ sinh sản, chứng tỏ là giống tốt, nếu chế độ dinh
dƣỡng đảm bảo thì năng suất sinh sản sẽ cao.
- Cƣờng độ đẻ trứng là sức đẻ trứng là sức đẻ trong một thời gian nhất
định. Cƣờng độ này đƣợc xác định theo khoảng thời gian 30 ngày hoặc 60 ngày
hoặc 100 ngày trong giai đoạn đẻ.
Theo Card và Nesheim (1977) thì quần thể gà mái cao sản đẻ theo quy
luật. Cƣờng độ đẻ trứng cao nhất vào các tháng thứ 2, thứ 3, sau đó giảm dần
14
cho đến hết năm đẻ. Theo Mack (1991) (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh Bình,
1998): Đối với gà cao sản đồ thị đẻ trứng tăng nhanh từ khi bắt đầu đẻ đến tuần
24. Đạt 50% và đỉnh cao từ tuần 27 – 28, đến 35 tuần đạt > 90%, sau đó giảm
dần và giữ đƣợc 60 – 65% ở tuần thứ 76. Khi cƣờng độ đẻ giảm nhiều gà thƣờng
hay biểu hiện bản năng đòi ấp. Sự xuất hiện bản năng địi ấp phụ thuộc nhiều
vào yếu tố di truyền vì ở các giống khác nhau có bản năng ấp khác nhau. Điều
này chịu ảnh hƣởng nhiều bởi yếu tố nhƣ: nhiệt độ, ánh sáng, dinh dƣỡng.v.v.
Theo Brandsch và Bilchel (1972) [29] thì nhiệt độ cao và bóng tối kích thích sự
ham ấp, đồng thời yếu tố gen chịu tác động phối hợp giữa các gen thƣờng và gen
liên kết giới tính.
+ Thời gian kéo dài sự đẻ có liên quan đến chu kỳ đẻ trứng. Chu kỳ đẻ
kéo dài hay ngắn phụ thuộc vào cƣờng độ và thời gian chiếu sáng. Đây là cơ sở
để áp dụng chiếu sáng nhân tạo trong chan nuôi gà đẻ.
Thời gian nghỉ đẻ ngắn hay dài có ảnh hƣởng trực tiếp đến sản lƣợng
trứng cả năm. Gà thƣờng hay nghỉ đẻ mùa đông do nguyên nhân giảm dần vè
cƣờng độ và thời gian chiếu sáng tự nhiên. Ngồi ra sự nghỉ đẻ này cịn do khí
hậu, sự thay đổi thức ăn, chu chuyển đàn. Là một tính trạng số lƣợng có hệ số di
truyền cao, do đó ngƣời ta có thể cải thiện di truyền bằng cách chọn lọc giống.
Trong chọn lọc cần chú ý tới chỉ số trung bình chung.
Theo Jull (1976, hệ số tƣơng quan giữa sản lƣợng trứng và thời gian nghỉ
đẻ cả năm là rất chặt chẽ (r = 0,7 – 0,9). Levie và Tailor (1943) (dẫn theo Phạm
Minh Thu 1996) cho rằng: Thời gian kéo dài đẻ trứng là yếu tố quyết định đến
sản lƣợng trứng. Tuy nhiên, mốc xác định thời gian đẻ để tính sản lƣợng trứng
cịn nhiều ý kiến và nó phụ thuộc vào nhiều nƣớc khác nhau.
* Khối lượng trứng
Khối lƣợng trứng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lƣợng trứng
giống, tỷ lệ nở, chất lƣợng và sức sống của gà con.
Theo Awang (1994): Khối lƣợng trứng phụ thuộc trực tiếp vào chiều dài,
chiều rộng của quả trứng cũng nhƣ khối lƣợng lòng trắng, lòng đỏ và vỏ (dẫn
15
theo Trần Huê Viên, 2001): Khối lƣợng trứng tƣơng quan rõ rệt với khối lƣợng
lòng trắng (r = 0,86) khối lƣợng lòng đỏ (r = 0,72) và khối lƣợng vỏ (r = 0,48).
Ngồi ra khối lƣợng trứng cịn phụ thuộc vào giống, khối lƣợng cơ thể, tuổi đẻ
và chế độ dinh dƣỡng.
Theo Lochus và Starstikov (1979), trứng gia cầm lúc đầu đẻ nhỏ hơn
trứng gia cầm lúc trƣởng thành (dẫn theo Trần Huê Viên, 2001). Theo Nguyễn
Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998). trong cùng một độ tuổi thì khối lƣợng trứng
tăng lên chủ yếu do khối lƣợng lòng trắng lớn hơn nên giá trị năng lƣợng giảm
dần. Khối lƣợng gà con khi nở thƣờng bằng 62% - 78% khối lƣợng trứng ban
đầu. Khối lƣợng trứng của các loại giống khác nhau thì khác nhau.
Ranch (1971) (dẫn theo Nguyễn Thị Thanh Bình, 1998) cho rằng: Khối
lƣợng trứng tăng dần đến cuối chu kỳ đẻ, khối lƣợng trứng và sản lƣợng trứng
thƣờng có hệ số tƣơng quan âm. Theo Janva (1967) (dẫn theo Nguyễn Thị
Thanh Bình, 1998), xác định hệ số này là -0,01. Khối lƣợng trứng cũng ảnh
hƣởng đến tỷ lệ ấp nở. Theo Orlov (1974) thì trong số trứng của cùng một gà mẹ
đẻ ra, những trứng có khối lƣợng trung bình cho tỷ lệ nở ra cao hơn những trứng
có khối lƣợng quá lớn hoặc quá nhỏ.
2.1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia cầm
Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnh hƣởng
bởi tổng hợp yếu tố bên trong và bên ngoài.
* Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong
- Giống, dòng: Ảnh hƣởng đến sức sản xuất một cách trực tiếp. Cụ thể
giống Leghorn trung bình có sản lƣợng 250 – 270 trứng/ năm, giống Ai Cập 175
– 180 quả/ năm. Về sản lƣợng trứng, những dòng chọn lọc kỹ thƣờng đạt chỉ
tiêu cao hơn những dòng chƣa chọn lọc kỹ khoảng 15% - 30% về sản lƣợng
(theo Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh vân, 1998) [6].
- Ảnh hƣởng của tuổi gia cầm: Tuổi của gia cầm có liên quan chặt chẽ tới
sự đẻ trứng của nó. Nhƣ một quy luật, ở gà sản lƣợng trứng giảm dần theo tuổi,
trung bình năm thứ hai giảm 15 – 20% so với năm thứ nhất, cịn vịt thì ngƣợc
lại, năm thứ hai cho sản lƣợng trứng cao hơn 9 – 15%.
16
- Tuổi thành thục sinh dục: Tuổi thành thục về tính của gia cầm có ảnh
hƣởng rõ rệt đến sản lƣợng trứng trong chu kỳ đẻ đầu và các chu kỳ đẻ tiếp theo.
Theo Chamber (1990) [30] thì gà thành thục về tính sớm sẽ đẻ trứng nhỏ kéo
dài.
- Ảnh của sự thay lông đến sản lƣợng trứng: Sự thay lơng là một q trình
sinh lý học tự nhiên. Ở gia cầm hoang thì thời gian thay lơng phụ thuộc vào
mùa. Thông thƣờng, chúng thay lông vào mùa thu. Thời gian thay lơng càng dài
thì sản lƣợng trứng càng thấp. Ở điều kiện bình thƣờng, thay lơng lần đầu tiên là
những điểm quan trọng để đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu. Gà thƣờng ngừng đẻ
khi thay lông cánh, nhƣng vẫn có khả năng tiếp tục đẻ trong khi thay lông ở các
phần khác của cơ thể.
- Ảnh hƣởng của bệnh tật đến sản lƣợng trứng của gia cầm thông qua việc
làm giảm đầu con, khả năng đẻ trứng.
* Ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi
- Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sản lƣợng trứng
Nhiệt độ ảnh hƣởng tới sản lƣợng trứng thông qua mức độ tiêu tốn thức ăn. Ở
điều kiện nƣớc ta nhiệt độ chăn ni thích hợp với gia cầm đẻ trứng là 14 –
220C. Nếu nhiệt độ dƣới giới hạn thấp thì gia cầm phải huy động năng lƣợng
chống rét, tiêu tốn thức ăn cho việc sản xuất một quả trứng cao. Nhiệt độ cao sẽ
làm giảm mức tiêu thụ thức ăn, lƣợng thức ăn ăn vào không đáp ứng đủ nhu cầu
sản xuất và nhƣ vậy sản lƣợng trứng sẽ bị giảm.
- Ảnh hƣởng của độ ẩm đến sản lƣợng trứng của gia cầm
Khi độ ẩm quá cao làm cho chất độn chuồng bị ƣớt, tạo thành một lớp hơi nƣớc
bao phủ không gian của chuồng ni. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hƣởng
đến sự hô hấp của gia cầm và làm ảnh hƣởng đến năng suất và tiêu tốn thức ăn.
Độ ẩm quá thấp (< 31%) sẽ làm cho gia cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh
hƣởng đến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất.
- Ảnh hƣởng của mùa vụ và ánh sáng đến sản lƣợng trứng
Mùa vụ ảnh hƣởng tới sức đẻ trứng rõ rệt. Ở nƣớc ta, về mùa hè sức đẻ giảm
xuống rất nhiều so với mùa xuân và đến mùa thu lại tăng lên.
17
Trong tất cả các yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng đến sản lƣợng trứng thì yếu
tố về thời gian chiếu sáng đóng một vai trị quan trọng. Nó đƣợc xác định qua
thời gian chiếu sáng và cƣờng độ chiếu sáng. Yêu cầu của gà đẻ thời gian chiếu
sáng 12 – 16h/ ngày, có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên, ánh sáng nhân tạo để
đảm bảo giờ chiếu sáng và cƣờng độ chiếu sáng 3 – 3,5 w/m2. Theo letner và
Taylor (1987), thời gian gà đẻ trứng thƣờng từ 7 – 17h, nhƣng đa số đẻ vào buổi
sáng. Cụ thể số gà đẻ 7 – 9h đạt 17% so với tổng gà đẻ trong ngày. Ở nƣớc ta do
khí hậu khác với các nƣớc, cho nên cƣờng độ đẻ trứng ở gà cao nhất là khoảng
từ 8 – 12h chiếm 60% gần 70% so với gà đẻ trứng trong ngày.
- Ảnh hƣởng của yếu tố dinh dƣỡng đến sản lƣợng trứng
Theo Bùi Quang Tiến (dẫn theo Bạch Thị Lan Dân, 1997) cho biết gà nội (gà
Ri) đẻ 90 – 120 trứng/mái/năm. Đối với giống gà nội thì nhu cầu dinh dƣỡng lại
cần đƣợc quan tâm chú ý. Nhu cầu dinh dƣỡng của gà nuôi nhốt phải tăng gấp
đôi về protein, cacbonhydrate, lipit và phải bổ sung thêm khoáng so với gà chăn
thả. Tác giả cũng cho biết hàm lƣợng protein, Canxi, Phospho và lipit trong máu
gà đang đẻ trứng cao gấp 2, 3 thậm chí đến 4 lần so với trong máu gà không đẻ
trứng. Sự tăng lên về hàm lƣợng các chất này trong máu chứng tỏ gà cần protein
để tạo nỗn hồng. Khi gà ngừng đẻ thì hàm lƣợng các chất này trong máu lại
giảm đi. Tỷ lệ Ca/P thích hợp ở gà đẻ là: 5/1.
Ngồi các yếu tố ảnh hƣởng trên thì phƣơng thức chăn ni khác nhau
cũng cho sản lƣợng trứng khác nhau. Gà nuôi chuồng lồng thì sản lƣợng trứng
đạt 223 quả/ năm, trong khi đó đối với gà nin nền chỉ đạt 201 trứng/ năm, cịn
gà ni chăn thả chỉ đạt chỉ 170 trứng/ năm.
2.1.5. Tỷ lệ ấp nở và các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ ấp nở
Tỷ lệ ấp nở của trứng gà giống có ý nghĩa lớn trong chăn ni. Đây là một
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức sinh sản, tái sản xuất của gà giống.
18