TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
BÙI PHƢƠNG THẢO
XÂY DỰNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG NHẰM PHỊNG TRÁNH
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ 4-5 TUỔI
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Mầm non
Phú Thọ 2022
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
BÙI PHƢƠNG THẢO
XÂY DỰNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG NHẰM PHỊNG TRÁNH
TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ 4-5 TUỔI
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Mầm non
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Hoàng Thanh Phƣơng
Phú Thọ 2022
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, em đã nhận
đƣợc sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng nhƣ là quan tâm, động viên từ nhiều cơ quan, tổ
chức và cá nhân. Nghiên cứu khoa học cũng đƣợc hoàn thành dựa trên sự
tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết quả nghiên cứu liên quan, các
sách, báo chuyên ngành của nhiều tác giả ở các trƣờng Đại học, các tổ chức
nghiên cứu, tổ chức chính trị…Đặc biệt hơn nữa là sự hợp tác của cán bộ
giáo viên các trƣờng và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ
phía gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp.
Trƣớc hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô TS Hoàng Thanh
Phƣơng ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học đã luôn dành nhiều thời gian,
công sức hƣớng dẫn em trong suốt q trình thực hiện nghiên cứu và hồn
thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng Đại Học Hùng
VƢƠNG , cùng tồn thể các thầy cơ giáo cơng tác trong trƣờng đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tơi trong q trình học tập và
nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhƣng trong đề tài nghiên cứu khoa học này
khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong Quý thầy cô, các chuyên
gia, những ngƣời quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp
tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ …, tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Bùi Phƣơng Thảo
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài: .......................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4 . Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................. 3
5. Cấu trúc của khóa luận .................................................................................. 4
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 5
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................. 7
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 9
1.2.1. Tai nạn thƣơng tích ................................................................................. 9
1.2.2. Bài tập tình huống ................................................................................. 14
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài .......................................................................... 18
1.3.1 Mục đích khảo sát .................................................................................. 18
1.3.2. Địa bàn và thời gian điều tra ................................................................. 18
1.3.3. Đối tƣợng điều tra ................................................................................. 18
1.3.4. Nội dung điều tra ................................................................................... 19
1.3.5. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................ 19
1.3.6. Tiêu chí và thang điểm đánh giá ........................................................... 19
1.3.7. Phân tích và đánh giá điều tra thực trạng .............................................. 20
TIỂU KẾT CHƢƠNG I .................................................................................. 28
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG NHẰM
PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ 4-5 TUỔI ........... 29
2.1. Nguyên tắc xây dựng bài tập tình huống nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng
tích cho trẻ 4-5 tuổi ......................................................................................... 29
2.2. Khai thác nội dung nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ 4-5 tuổi
trong chƣơng trình GDMN ............................................................................. 30
2.3. Xây dựng bài tập tình huống nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho
trẻ 4-5 tuổi ....................................................................................................... 31
2.3.1 Các tình huống phịng tránh tai nạn thƣơng tích trƣớc hồn cảnh có nguy
cơ khơng an tồn ............................................................................................. 31
2.3.2 Các bài tập tình huống phịng tránh tai nạn thƣơng tích do các hành
động nguy hiểm ............................................................................................... 34
2.3.3. Các bài tập tình huống phịng tránh tai nạn thƣơng tích khi tiếp xúc với
các đồ vật nguy hiểm....................................................................................... 38
2.5 . Hƣớng dẫn cách sử dụng bài tập tình huống nhằm phịng tránh tai nạn
thƣơng tích cho trẻ 4-5 tuổi ............................................................................. 41
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 43
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH
HUỐNG NHẰM PHÕNG TRÁNH TAI NẠN THƢƠNG TÍCH CHO TRẺ 45 TUỔI ............................................................................................................ 44
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 44
3.2 . Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 44
3.3 . Đối tƣợng và thời gian thực nghiệm ....................................................... 44
3.4. Quy trình thực nghiệm ............................................................................. 45
3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................... 46
3.5.1. Kết quả trƣớc thực nghiệm.................................................................... 46
3.5.2. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm ........................................................ 48
TIỂU KẾT CHƢƠNG III................................................................................ 54
PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................... 55
1.Kết luận ........................................................................................................ 55
2 . Kiến nghị .................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc phòng tránh tai
nạn thƣơng tích cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi. ..................................................... 21
Bảng 1.2: Nhận thức của giáo viên về hình thức hoạt động phịng tránh tai nạn
thƣơng tích cho trẻ trong nhà trƣờng Mầm non hiện nay. .............................. 22
Bảng 1.3: Các hình thức phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ đƣợc sử dụng
ở trƣờng Mầm non........................................................................................... 23
Bảng 1.4. Khó khăn của giáo viên khi phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ
4-5 tuổi ............................................................................................................ 24
Bảng 1.5. Thực trạng mức độ biểu hiện tai nạn thƣơng tích của trẻ 4 - 5 tuổi.
26
Bảng 3.5. Kết quả mức độ biểu hiện nhằm phòng tránh tai nạn thƣơng tích
của trẻ 4- 5 tuổi sau thực nghiệm trên hai nhóm ĐC và TN ........................... 47
3.5.2. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm ........................................................ 48
Bảng 3.6: Kết quả biểu hiện tiêu chí “Nhận diện đƣợc tình huống” sau thực
nghiệm trên hai nhóm ĐC và TN .................................................................... 48
Bảng 3.7 Kết quả biểu hiện tiêu chí lựa chọn giải pháp của trẻ .................... 49
sau thực nghiệm ở hai nhóm ĐC và TN ......................................................... 49
Bảng 3.8 Sau khi khảo sát mức độ nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho
kết quả sau : ..................................................................................................... 51
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
1. TNTT
: Tai nạn thƣơng tích
2. MN
: Mầm non
3. GV
: Giáo viên
4. PCTNTT : Phòng chống tai nạn thƣơng tích
5. THAT
: Trƣờng học an tồn
6 : TNGT
: Tai nạn giao thơng
7. THCVĐ
: Tình huống có vấn đề
8. BTTH
: Bài tập tình huống
9. GDMN
: Giáo dục mầm non
10. TN
11. ĐC
: Thực nghiệm
: Đối chứng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trẻ em Mầm non là tƣơng lai của đất nƣớc, đất nƣớc có giàu mạnh, phồn
vinh là nhờ vào thế hệ trẻ. Chính vì vậy phải chăm sóc giáo dục trẻ thật tốt
ngay từ khi trẻ còn ở độ tuổi Mầm non. Ngƣời giáo viên Mầm non ngoài việc
hƣớng dẫn cho trẻ vui chơi, cho ăn, cho ngủ, giáo dục trẻ trở thành những đứa
trẻ lễ phép và ngoan ngỗn thơi thì chƣa đủ, mà nhiệm vụ của ngƣời giáo viên
Mầm non còn phải chú trọng đến việc giáo dục kĩ năng sống, đảm bảo an toàn
tuyệt đối cho trẻ.
Trẻ 4-5 tuổi là giai đoạn cuối của tuổi mẫu giáo nhỡ . Giai đoạn này là
bƣớc đệm quan trọng cho trẻ trƣớc khi đến trƣờng, với sự phát triển toàn diện
về thể chất, trí tuệ, tƣ duy cũng nhƣ ngơn ngữ. Tuy nhiên tất cả các kĩ năng
của trẻ chỉ dừng lại ở điểm khởi đầu và mới xuất hiện. Với sự phát triển tâm
lý còn non nớt ở tuổi mẫu giáo nhỡ , những kỹ năng đó trở nên thiếu ổn định
và dễ mất đi nếu không đƣợc rèn giũa thƣờng xuyên để trở thành một định
hình động lực của chính bản thân trẻ. Do vậy việc phòng tránh tai nạn gây
thƣơng tích cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo sẽ tạo nên nền tảng vững chắc cho các
em để nhanh chóng thích nghi với môi trƣờng mới.
C ng với sự lớn lên về tầm vóc, kích thƣớc của cơ thể, trẻ dần phải tham
gia vào các nhiệm vụ trong lớp, trong trƣờng và ở gia đình. Những mối quan
hệ xã hội đƣợc mở rộng, để thích ứng với sự phát triển đó, những kĩ năng xã
hội của trẻ cũng dần đƣợc hình thành từ lời nói, cử chỉ, điệu bộ đến những sự
biểu hiện xúc cảm tình cảm của bản thân để ph hợp với các chu n mực của
xã hội. Có những tình huống mà trẻ chƣa đáp ứng đƣợc do thiếu các kĩ năng,
trẻ sẽ phải học h i và thích nghi để trang bị cho mình những kĩ năng giải
quyết tƣơng ứng. Để góp phần cho trẻ điều quan trọng là chúng ta tạo đƣợc
môi trƣờng giáo dục cho trẻ. Đối với đứa trẻ khi biết cách xử lý các tình
huống là rất cần thiết nếu khơng có trẻ sẽ bị tác động rất lớn sẽ gặp rất nhiều
khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày cho đứa trẻ sau này.
2
Bài tập tình huống chính là một trong những hoạt động để trẻ đối diện
thực hành, trải nghiệm, xử lý tình huống xảy ra trong thực tế,trẻ sẽ vận dụng
những phòng tránh đã đƣợc biết vào trong những bài tập tình huống mà cơ
đƣa ra cho trẻ. Từ đó trẻ tích lũy cho mình những kỹ năng, những kinh
nghiệm và cách cƣ xử cũng nhƣ hành xử khi chính bản thân trẻ gặp phải tình
huống nhƣ vậy.
Trên thực tế hiện nay mặc d giáo viên đã quan tâm đến việc phịng
tránh cho trẻ qua nhiều hình thức nhƣ tích hợp thông qua các hoạt động trong
chế độ sinh hoạt hàng ngày thông qua hoạt động tham quan, trải nghiệm, thực
tế,...tuy nhiên việc xây dựng các bài tập tình huống nhằm giúp trẻ thực hành ,
rèn luyện các kĩ năng sống vẫn chƣa đƣợc khai thác.
Thực tế hàng ngày trẻ em tiếp xúc, đƣợc tham gia rất nhiều hoạt động
trong trƣờng, cũng nhƣ mọi nơi trong lớp ; Hay nói cách khác là nhu cầu học
tập của trẻ em là học tập và vui chơi ở mọi nơi. Nhƣng trẻ chỉ biết rằng chơi
theo cách của mình, điều này rất nguy hại bởi trẻ chƣa hiểu hết đƣợc các mối
nguy hại đến bản thân. Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng
của trƣờng mầm non là trang bị cho trẻ đầy đủ các kiến thức phòng tránh tai
nạn thƣơng tích.
Vì vậy, chúng tơi đã lựa chọn đề tài “Xây dựng bài tập tình huống
nhằm phịng tránh tai nạn gây thương tích cho trẻ 4-5 tuổi ” với mục đích
để trẻ đƣợc thực hành, tự mình giải quyết các bài tập tình huống và tự mình
rút ra đƣợc những bài học cần thiết cho bản thân dƣới sự hỗ trợ và giúp đỡ
của cơ giáo.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu một số bài tập tình huống nhằm phịng tránh tai nạn
thƣơng tích cho trẻ 4-5 tuổi”. Từ đó, giúp trẻ có khả năng tự tránh đƣợc các
tai nạn thƣơng tích và góp phần giảm t lệ trẻ bị tai nạn thƣơng tích trong
trƣờng mầm non.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ối tư ng nghi n cứu
3
Các bài tập tình huống phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ
trong trƣờng mầm non cho trẻ 4-5 tuổi.
2 Khách thể nghi n cứu
Đề tài nghiên cứu trẻ 4-5 tuổi tại trƣờng 2 mầm non trên thành phố Việt
Trì – tỉnh Phú Thọ
4 . Phƣơng pháp nghiên cứu
4
Nhóm phương pháp nghi n cứu lý luận
Sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các
cơng trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc làm cơ sở lý luận cho đề tài.
4 2 Nhóm phương pháp nghi n cứu thực tiễn
4.2.1. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát trẻ trong q trình hoạt động, trong đó đặc biệt chú ý đến cách
ứng phó với các tình huống dễ gây TNTT của trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng MN. Quan
sát những thay đổi về KN phịng, tránh TNTT của trẻ khi có tác động sƣ
phạm.
Quan sát GV sử dụng các bài tập để phòng tránh TNTT cho trẻ 4-5
tuổi, học tập kinh nghiệm, phát hiện khó khăn, thuận lợi và những hạn chế
của họ.
4.2.2. Phƣơng pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra GV, kết hợp ph ng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu
nhận thức, nhằm phòng tránh TNTT cho trẻ 4-5 tuổi.
Sử dụng bài tập đo nhằm đánh giá mức độ nhằm phòng tránh TNTT của
trẻ 4-5 tuổi.
4.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
Ph ng vấn, trao đổi với cán bộ quản lý, GV nhằm tìm hiểu thêm về thực
trạng sử dụng các bài tập tình huống nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích ,
giáo dục cho trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng mầm non.
4.2.4 Phƣơng pháp trò chuyện
Đàm thoại, trò chuyện với trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi để tìm hiểu về mức xây
dựng bài tập tình huống nhằm phịng tránh TNTT của trẻ; những thuận lợi,
4
khó khăn mà trẻ gặp phải trong q trình thực hiện bài tập tình huống này .
4.1.5 Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Thực nghiệm các bài tập tình huống nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng
tích cho trẻ 4-5 tuổi đã xây dựng các bài tập nhằm khẳng định hiệu quả và
tính khả thi của các bài tập đã xây dựng và sự đúng đắn của giả thuyết khoa
học, qua kỹ thuật chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng tƣơng đƣơng, so
sánh đầu vào và đầu ra của mẫu thực nghiệm.
4
Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng một số công thức thống kê toán học để xử lý các số liệu thu
đƣợc từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm làm căn cứ đánh kết quả nghiên
cứu.
5. Cấu trúc của khóa luận
Phần nội dung gồm 3 chƣơng
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng II : Xây dựng bài tập tình huống phịng tránh tai nạn thƣơng
thƣơng tích cho trẻ 4-5 ở trƣờng mầm non
Chƣơng III : Thực nghiệm sƣ phạm một số bài tập tình huống nhằm
phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ 4-5 tuổi
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các cơng trình nghi n cứu ở tr n thế giới
Nghiên cứu về việc phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ mẫu giáo
đƣợc đề cập đến theo 2 hƣớng nghiên cứu.
- * Hƣớng 1: Nghiên cứu phòng tránh tai nạn thƣơng tích trong chƣơng
trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
- Theo hƣớng này, việc phòng tránh tai nạn thƣơng tích đƣợc coi là một
trong những kỹ năng cần thiết cho trẻ, đây là một nhiệm vụ quan trọng trong
chƣơng trình giáo dục trẻ ở các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới
nhƣ Anh, Mỹ, Australia, Nhật bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Nội dung nhằm
phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ đƣợc thực hiện theo các độ tuổi khác
nhau từ lứa tuổi mầm non cho đến các bậc học cao hơn. Quan điểm dạy trẻ
em nói chung và nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ nói riêng từ
tuổi mầm non của các bậc cha mẹ, nhà giáo dục của các nƣớc có đơi chút
khác so với cách dạy truyền thống của nƣớc ta. Có thể kể đến một số quan
điểm giáo dục sau:
- Giáo dục cho trẻ không chỉ kiến thức mà cả kĩ năng sống trong xã hội
dựa vào năng lực (Competence-based societies).
- Coi trọng tính tự lực của trẻ trong các hoạt động. Ngay từ lứa tuổi mầm
non, trẻ đã đƣợc rèn luyện chịu đựng trƣớc những khó khăn và phải chủ động,
tự lập sẵn sàng ứng phó với mọi biến cố có thể xảy ra.
- Rèn kĩ năng phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ thơng qua ngun
tắc “học đi đôi với chơi”, khi tổ chức các hoạt động giáo dục luôn tạo cho trẻ
cơ hội cho trẻ trải nghiệm thơng qua các trị chơi vui vẻ, thoải mái.
- Trẻ em đƣợc học cách sử dụng những vật nguy hiểm nhƣ: dao, kéo,
từ rất sớm. Không phải là né tránh những vật nguy hiểm mà trẻ đƣợc học cách
- sử dụng một cách an toàn để tránh nguy hiểm rủi ro.
6
- Điều này giúp trẻ hiểu và làm chủ đƣợc cuộc sống, kiểm sốt đƣợc các
mối nguy hiểm có thể xảy ra với bản thân. Trong cuộc sống, đây là vấn đề mà
sớm muộn gì trẻ cũng phải đối diện vì vậy trẻ khơng cần né tránh mà làm chủ
đƣợc càng sớm càng tốt. Vì thế đảm bảo an tồn cho trẻ khơng phải là ngƣời
lớn loại b những gì có thể gây nguy hiểm cho trẻ mà là dạy trẻ cách ứng xử
ph hợp với những nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân, từ đó trẻ chủ động
tạo ra mơi trƣờng an tồn cho bản thân.
* Hƣớng 2: Kỹ năng nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích đề cập đến
nhƣ là một vấn đề cấp thiết trong xã hội hiện nay.
- Theo hƣớng này, nhằm phòng tránh tai nạn thƣơng tích thể hiện trong
các nghiên cứu, tài liệu tham khảo, các tổ chức, các chƣơng trình, dự án, khóa
học khác nhau... với mục đích nhằm giảm thiểu tai nạn rủi ro ở trẻ em nói
chung và trẻ mầm non nói riêng.
- Ở Hoa Kỳ có rất nhiều trung tâm hỗ trợ đƣa chƣơng trình phịng tránh
tai nạn thƣơng tích vào q trình chăm sóc giáo dục trẻ, trong đó có trung tâm
tài nguyên quốc gia về sức kh e và an tồn trong chăm sóc trẻ em và giáo dục
sớm, viết tắt là “RNC” giúp nâng cao chất lƣợng chăm sóc giáo dục trẻ em và
thúc đ y các chƣơng trình giáo dục sớm và chăm sóc trẻ em kh e mạnh và an
toàn. Trung tâm National Program for Playground Safety (viết tắt là NPPS),
Trung tâm quốc tế Kidpower Around The World, Hoa Kỳ tổ chức và giảng
dạy các hội thảo về việc nhằm phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ,
chƣơng trình dạy tai nạn thƣơng tích cho trẻ 3 - 10 tuổi. Ngồi ra cịn có các
tổ chức quốc tế lớn nhƣ UNICEF, UNESCO, UFPA là những tổ chức đi đầu
trong nghiên cứu, hỗ trợ, triển khai các chƣơng trình bảo vệ trẻ em.
- Các chƣơng trình đã và đang triển khai: Chiến dịch “Một triệu trẻ em
an tồn hơn”, Chƣơng trình quốc gia về chơi ngoài trời an toàn. Cuốn sách
điện tử dạy kỹ năng " an toàn" cho trẻ nhằm trang bị cho trẻ chịu trách nhiệm
về an tồn tình cảm và thể chất của trẻ, giúp trẻ tăng sự tự tin. Đây là những
kỹ năng mà kéo dài suốt đời giúp trẻ em an tồn hơn trong các lớp học, cơng
7
viên, sân chơi và phòng khách mỗi ngày trong các cộng đồng trên tồn thế
giới.
- Nhu cầu vận dụng phịng tránh tai nạn thƣơng tích theo cách trực tiếp
hay gián tiếp đƣợc nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế,
bao gồm cả trong việc thực hiện Công ƣớc Quyền trẻ em; trong Hội nghị quốc
tế về dân số và phát triển
2 Các cơng trình nghi n cứu ở Việt Nam
Với sự quyết tâm của các cơ quan Trung ƣơng, chính quyền các địa
phƣơng, sự tham gia tích cực của các đồn thể, các tổ chức, mỗi gia đình, tồn
xã hội và cả chính các em, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế sẽ mang đến cho
trẻ em Việt Nam trên khắp mọi miền đất nƣớc, một mơi trƣờng sống an tồn,
lành mạnh và ngày càng có thêm nhiều cơ hội để phát triển toàn diện về thể
chất, trí tuệ và tinh thần. Cơng tác phịng chống TNTT trẻ em đã có nhiều kết
quả tích cực: T
suất mắc tai nạn thƣơng tích TNTT trẻ em giảm từ
1.001/100.000 trẻ em (năm 2016) xuống còn 600/100.000 trẻ em (năm 2020);
t suất trẻ em tử vong do TNTT đã giảm từ 19,7/100.000 trẻ em (năm 2016)
xuống còn 17/100.000 trẻ em (năm 2020); số trẻ em bị tử vong do đuối nƣớc
giảm trung bình 100 trẻ em mỗi năm. Đồng thời, 90% trẻ em mặc áo phao khi
tham gia giao thông đƣờng thủy; 90% trẻ em tiểu học và trung học cơ sở biết
các quy định an tồn giao thơng đƣờng bộ; 50,3% trẻ em tiểu học và trung
học cơ sở biết kỹ năng an tồn trong mơi trƣờng nƣớc.
Mục tiêu tổng qt: Kiểm sốt tình hình TNTT trẻ em trên tất cả các loại
hình tai nạn, thƣơng tích, nhất là tai nạn đuối nƣớc và tai nạn giao thông nhằm
bảo đảm sức kh e và tính mạng trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội. Đây
là nền tảng rất quan trọng để Việt Nam tiếp tục triển khai các biện pháp can
thiệp hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu TNTT ở trẻ em trong thập k tới.
Chƣơng trình phịng, chống tai nạn thƣơng tích trẻ em giai đoạn 20212030 đƣa ra giải pháp thực hiện. Theo đó, tập trung tăng cƣờng công tác
thông tin tuyên truyền giáo dục, vận động xã hội nâng cao nhận thức, kiến
thức, kỹ năng về phòng, chống TNTT trẻ em cho các cấp, các ngành và toàn
8
thể xã hội. Hƣớng dẫn, tƣ vấn, giáo dục cho trẻ em các kiến thức, kỹ năng an
tồn phịng, chống TNTT trẻ em. Nâng cao năng lực về phòng, chống TNTT
trẻ em cho đội ngũ làm công tác trẻ em của các cấp, các ngành, đồn thể.
Hồn thiện chính sách, pháp luật và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật,
chính sách về phịng, chống TNTT trẻ em. Xây dựng mơi trƣờng an tồn
phịng, chống TNTT trẻ em.
Các can thiệp phòng ngừa, giảm thiểu t lệ mắc và tử vong do TNTT trẻ
em, đặc biệt là các loại hình thƣơng tích đặc th và có tỉ lệ tử vong cao nhƣ
đuối nƣớc, tai nạn giao thông, ngã, b ng. Kiện tồn cơng tác về sơ cấp cứu,
điều trị, phục hồi chức năng, cứu hộ, cứu nạn bảo đảm an toàn tính mạng,
giảm thiểu tử vong, khuyết tật và tổn thất về sức kh e cho trẻ em. Tăng cƣờng
sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, sự tham gia của các cấp, các
ngành, đoàn thể, cộng đồng, ngƣời dân trong thực hiện
Trƣớc khi có chính sách Quốc gia về PCTNTT năm 2000 thì TNTT là
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong. Kết quả nghiên cứu năm 2001 trên tồn
qu c cho thấy t suất TNTT khơng tử vong là 5.450/100.000 dân, t suất
TNTT tử vong là 88,4/100.000 dân và chiếm đến 10,7% trong tổng sự tử vong
[67]. Năm 2001, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Chƣơng trình hành động
Quốc gia vì trẻ em Việt Nam, giai đoạn 2001-2010 tại Quyết định số 23 [27]
và Chính sách Quốc gia về PCTNTT giai đoạn 2002-2010 tại Quyết định số
197 [28] việc mục tiêu là từng bị hạn chế TNTT trên các lĩnh vực của xã hội:
giao thông vận tải, lao động sản xuất, sinh hoạt tại gia đình, nhà trƣờng và nơi
công cộng
nhằm đạt hiệu quả cao trong việc bảo đảm an tồn về tính
mạng, hạnh phúc của nhân dân và tài sản của nhà nƣớc
góp phần bảo đảm
sự phát triển bền vững của quốc gia trên mặt kinh tế, chính trị, xã hội. Chính
sách Quốc gia đã đặt ra các mục tiêu cụ thể , chiến lƣợc và vai trò của các cơ
quan ban ngành liên quan trong chƣơng trình PCTNTT. Sau đó, Chính phủ
tiếp tục ban hành một số văn bản khác nhƣ: Một số giải pháp cấp bách nhằm
kiềm chế TNGT, Thông tƣ số 13 (2010) [8] về Xây dựng THAT PCTNTT
trong cơ sở giáo dục mầm non; Chỉ thị số 40 (2008) [7] về Xây dựng trƣờng
9
học thân thiện, học sinh tích cực trong các trƣờng phổ thông giai đoạn 2008 2013; Đề tài tài V2008 của viện Khoa học giáo dục Việt Nam do Th.s Bác sĩ
Vũ Yến Khanh chủ nhiệm: “Một số tai nạn thƣơng tích thƣờng gặp ở trẻ em
trong trƣờng mầm non, nguyên nhân và giải pháp” đã nêu ra những tai nạn
thƣơng tích dễ xảy ra ở trƣờng mầm non và những ngun nhân gây ra tình
trạng đáng tiếc đó, đồng thời đề xuất một số biện pháp nhằm hạn chế và loại
b những nguy cơ này. Tuy nhiên những biện pháp Th.s Bác sĩ Vũ Yến
Khanh đƣa ra chủ yếu là từ phía ngƣời lớn cần phịng tránh tai nạn cho trẻ chứ
chƣa có biện pháp giúp trẻ chủ động nhận biết và phòng tránh những nguy cơ
tai nạn, thƣơng tích.[16]
Nhƣ vậy, qua tổng hợp, phân tích tổng quan các cơng trình nghiên cứu
về giáo dục phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ ở trong nƣớc có thể đƣa ra
nhận định:
Đã có rất nhiều các cơng trình trên thế giới và ở Việt Nam nghiên cứu
về giáo dục phòng tránh tai nạn thƣơng tích . Chủ yếu các đề tài mới chỉ tập
trung phân tích làm rõ thực trạng và tính cấp bách của vấn đề phịng tránh tai
nạn thƣơng tích , chƣa giải quyết đƣợc nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách
có hệ thống và phƣơng pháp, hình thức giáo dục nhằm phịng tránh tai nạn
thƣơng tích cho học sinh nói chung và trẻ MN nói riêng. Các đề tài đã đề cập
đến những hình thức giáo dục nhằm phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ
cụ thể và chƣa có kết quả thử nghiệm rõ ràng, nên tính thuyết phục chƣa cao.
Và việc chúng tơi tìm hiểu về tai nạn thƣơng tích cũng nhƣ thiết kế những bài
tập củng cố một số kĩ năng phòng tránh tai thƣơng tích cần thiết cho trẻ 4-5
tuổi.
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
2
Tai nạn thương tích
1.2.1.1. Khái niệm tai nạn thƣơng tích
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tƣ 13/2010/TT-BGDĐT quy
định về xây dựng trƣờng học an tồn, phịng, chống tai nạn thƣơng tích trong
cơ sở giáo dục mầm non thì Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn,
10
do tác nhân bên ngồi, gây nên thƣơng tích cho cơ thể. Cịn thƣơng tích là tổn
thƣơng thực thể của cơ thể do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng
chịu đựng của cơ thể hoặc rối loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự
sống nhƣ khơng khí, nƣớc, nhiệt độ ph hợp.
Từ đó, có thể hiểu tai nạn thƣơng tích là một sự kiện xảy ra bất ngờ
ngoài ý muốn do một tác nhân bên ngồi gây nên các tổn thƣơng, thƣơng tích
cho cơ thể về thể chất hay tâm hồn của nạn nhân.
1.2.1.2. Phân loại tai nạn thƣơng tích
- Có hai loại tai nạn thƣơng tích:
+ Loại 1: “Tai nạn khơng chủ định” thƣờng khơng có ngun nhân rõ
ràng, khó có thể đốn trƣớc đƣợc nhƣ ngã, b ng, ngộ độc, chết đuối
Ví dụ: TNTT do giao thông, đuối nƣớc, ngã, ngộ độc thức ăn, cháy
b ng
+ Loại 2: “Tai nạn có chủ định” nhƣ chiến tranh, bạo lực, tự tử, bạo
hành thƣờng có ngun nhân rõ ràng và có thể phịng tránh đƣợc.
Ví dụ: Tai nạn thƣơng tích do tự tử, giết ngƣời, bạo lực nhóm(chiến
tranh) đánh nhau.
1.2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn thƣơng tích
Đối với nguyên nhân của tai nạn gây thƣơng tích, theo kết quả nghiên
cứu là xuất phát từ những nguyên nhân sau:
– Tai nạn thƣơng tích do giao thông: Là những trƣờng hợp xảy ra do sự
va chạm, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con ngƣời, do nhiều yếu tố khách
quan và chủ quan ngƣời tham gia giao thông gây nên
.
– B ng: Là tổn thƣơng một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc với
chất l ng nóng, lửa, các tai nạn thƣơng tích da do các tia cực tím, phóng xạ,
điện, chất hóa học, hoặc tổn thƣơng phổi do khói xộc vào.
– Đuối nƣớc: Là những trƣờng hợp tai nạn thƣơng tích xảy ra do bị chìm
trong chất l ng (nƣớc, xăng, dầu) dẫn đến ngạt do thiếu oxy hoặc ngừng tim
dẫn đến tử vong trong 24 giờ hoặc cần chăm sóc y tế hoặc dẫn đến các biến
chứng khác.
11
– Điện giật: Là những trƣờng hợp tai nạn thƣơng tích do tiếp xúc với
điện gây nên hậu quả bị thƣơng hay tử vong.
– Ngã: Là tai nạn thƣơng tích do ngã, rơi từ trên cao xuống
– Động vật cắn: Chấn thƣơng do động vật cắn, húc, đâm phải
– Ngộ độc: Là những trƣờng hợp do hít vào, ăn vào, tiêm vào cơ thể các
loại độc tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cần có chăm sóc của y tế (do thuốc,
do hóa chất, nấm
).
– Máy móc: là tai nạn do tiếp xúc với vận hành của máy móc
– Bạo lực: Là hành động d ng vũ lực hăm dọa, hoặc đánh ngƣời của cá
nhân, nhóm ngƣời, cộng đồng khác gây tai nạn thƣơng tích có thể tử vong,
tổn thƣơng
1.2.1.4. Hậu quả của tai nạn thƣơng tích đối với trẻ mầm non
Tại Việt Nam, thống kê của Cục Quản lý mơi trƣờng cho thấy, mỗi năm
trung bình có hơn 370.000 trẻ bị tai nạn thƣơng tích, trong đó nhóm 15-19
chiếm t lệ cao nhất chiếm 43%, tiếp đến nhóm tuổi 5-14 chiếm 36,9%, thấp
nhất là nhóm tuổi 0-4 chiếm 19,5%. Số trẻ em tử vong do tai nạn thƣơng tích
là 6.600 trƣờng hợp một năm chiếm t lệ 35,5% trong tổng số trẻ tử vong
trong toàn quốc do tất cả các nguyên nhân. Cứ 100.000 trẻ có 24 trẻ tử vong
do tai nạn thƣơng tích hay tƣơng đƣơng 18 trẻ em tử vong do tai nạn thƣơng
tích mỗi ngày. Các em trai có xu hƣớng bị thƣơng tích thƣờng xuyên hơn và
nghiêm trọng hơn so với các em gái. T lệ tử vong ở nam giới cao hơn 3 lần
so với nữ giới.
Theo nghiên cứu Điều tra liên trƣờng về chấn thƣơng Việt Nam và
Nghiên cứu Khảo sát về TNTT tại Việt Nam (VNIS) thì mức độ trầm trọng và
hậu quả của TNTT đƣợc định nghĩa nhu sau:
- Mức độ trầm trọng của nạn nhân sau TNTT: có 5 mức độ:
+ Nhẹ: nghỉ học, nghỉ làm việc, không thể sinh hoạt bình thƣờng ít nhất
1 ngày.
+ Trung bình: có thời gian nằm viện từ 2 - 9 ngày.
+ Nặng: có nằm viện hoặc d ng thuốc điều trị trên 10 ngày.
12
+ Rất nặng: có di chứng, mất đi 1 chức năng, 1 cơ quan hay 1 phần cơ
thể
+ Tử vong: nạn nhân tử vong trong vòng 1 tháng kể từ ngày bị TNTT.
- Hậu quả tàn tật sau TNTT: Là mất đi chức năng của một hoặc nhiều bộ
phận
trên cơ thể về vận động, cảm giác, giác quan (nghe, nhận biết, nói...).
Tàn tật có thể tạm thời (đỡ đần sau điều trị) hoặc viễn ( ảnh hƣởng đến chức
năng sống) ví dụ: cụt chi, sẹo b ng co rút làm hạn chế vận động, mất khả
năng (nói, nghe, nhìn, phản ứng), mất trí nhớ sau chấn thƣơng sọ não
1.2.1.5. Các nguy cơ khơng an tồn đối với trẻ mầm non
Cuộc sống quanh chúng ta là trẻ muôn màu muôn vẻ và ở đó cũng n
chứa vơ vàn những nguy cơ gây nguy hiểm làm tổn hại cho trẻ cả về thể chất
và tinh thần. Sự phát triển của trẻ 4 – 5 tuổi còn hạn chế về nhiều mặt nhƣ tƣ
duy, tình cảm, ý thức, khả năng vận động, chú ý, ghi nhớ
là nguyên nhân
gây ra mất an toàn trong cuộc sống của trẻ.
Các nguy cơ gây nguy hiểm cho trẻ về mặt thể chất tạm thời có thể phân
chia nhƣ sau:
- Nguy cơ gây nguy hiểm từ đồ vật: vật sắc nhọn (dao, kéo, dĩa,tơ vít,
tăm, bút, kim), vật có răng cƣa, vật có điện (ổ điện, quạt điện, đèn tích điện,
dây dẫn điện), vật có độ đàn hồi cao (dây chun, lị xo
), vật chứa đồ nóng
(phích, ấm ủ nƣớc nóng), những đồ vật làm từ thủy tinh, gốm, sứ
dễ vỡ.
Bên cạnh đó việc sử dụng khơng đúng cách hoặc hoặc sắp xếp đồ vật không
hợp lý sẽ làm gia tăng nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân nhƣ: Trẻ uống
nƣớc xong, khi đặt cốc xuống bàn mà khơng quan sát vị trí đặt cốc thì có thể
chƣa đặt hẳn lên bàn, hoặc đặt lên đồ vật không bằng phẳng làm cốc rơi, đổ
nƣớc ra sàn nhà, điều này có thể gây thƣơng tích do mảnh vỡ bắn vào hoặc
sàn nhà trơn trƣợt, dễ ngã.
- Nguy cơ gây nguy hiểm từ hành động: leo trèo, chạy nhảy, chen lấn xơ
đ y nhau ngã (có thể gây nguy hiểm cao nhất là khi lên, xuống cầu thang);
13
Ném đồ vật từ trên tầng cao xuống, ngó từ trên cao xuống, đ a nghịch ở trên
cao; nghịch cánh cửa; chơi các trò
chơi các trò chơi hay đồ chơi không đúng cách (cho đồ chơi vào tai, mũi,
miệng; d ng đồ chơi đập vào mặt bạn; kéo, đ y, ngáng bạn khi chơi, úp
ngƣợc ngƣời khi trƣợt cầu trƣợt, nhảy lên đu quay khi đang quay, đứng gần
xích đu, đu quay khi bạn đang chơi, tự quay vòng tròn, chụp túi nilon lên
đầu...); khi ăn, uống (vừa ăn uống vừa cƣời đ a, ăn uống thức ăn nóng gây
b ng, trẻ tự ý ăn đồ ăn lạ hay những thứ không phải thức ăn); các hành vi
chọc ghẹo động vật nuôi; tự ý thực hiện các hành vi “cấp cứu” chƣa đúng cho
mình và cho bạn.
- Các địa điểm có nguy cơ gây nguy hiểm: những nơi đơng đúc nhƣ chợ,
cơng viên, khu giải trí
(trẻ có thể bị lạc, bị bắt cóc, bị xơ đ y ngã). Những
nơi vắng vẻ khơng hẳn đã an tồn với trẻ, trẻ vẫn có thể bị bắt cóc, xâm hại
hoặc trẻ gặp tai nạn nhƣng khơng có ngƣời giúp đỡ kịp thời; những địa điểm
lao động (cơng trƣờng đang thi cơng, xí nghiệp, cơ sở gia công sản xuất..);
nơi đun nấu, nơi đang thu dọn vệ sinh ; những nơi có nguy cơ gây cho trẻ bị
ngạt, đuối nƣớc (ao, hồ, sông suối, cống, nhà tắm, những nơi bể hoặc th ng
nƣớc không có nắp đậy); nơi đƣờng giao thơng có nhiều phƣơng tiện giao
thơng hoạt động; những nơi ni thú, nơi có động vật thả rông, v ng cây cối
rậm rạp, nơi tăm tối m thấp, những nơi có chƣớng ngại vật chắn ngang lối đi
hoặc gây khó khăn khi đi qua có thể gây nguy hiểm cho bản thân nếu trẻ
khơng biết ứng xử hoặc ứng xử không đúng cách
- Nguy cơ gây nguy hiểm từ hiện tƣợng tự nhiên: thời tiết thay đổi đột
ngột, nắng to, mƣa rào, gió m a
dễ ảnh hƣởng đến sức kh e của trẻ nhƣ bị
cảm nắng, cảm lạnh, bị viêm đƣờng hô hấp
- Nguy cơ gây nguy hiểm từ động, thực vật: Các loài động vật cũng tiềm
n những nguy cơ gây nguy hiểm cho trẻ nhƣ: lơng chó, mèo, gà vịt, ngan,
ngỗng có thể gây dị ứng, trên cơ thể động vật có thể có chứa nhiều vi khu n
vi tr ng dễ lây bệnh, chúng có thể cắn, cào, mổ gây trầy xƣớc nguy hiểm
Một số lồi cơn tr ng nhƣ ong có thể đốt, sâu bọ, kiến cắn
gây nguy cơ gây
14
nhiễm độc, sƣng ngứa. Những loại côn tr ng này thƣờng n chứa ở những tán
cây, bơng hoa. Ngồi ra cịn có một số lồi hoa có gai sắc nhọn có thể làm đau
và trầy xƣớc da.
Trẻ 4 - 5 tuổi thƣờng gặp phải các loại chấn thƣơng sau đây:
- Các vết thƣơng nh nhƣ vết cắt, vết xƣớc và vết bầm tím.
- Thƣơng tích nghiêm trọng nhƣ chấn thƣơng đầu, gãy xƣơng, chấn
thƣơng nội, trật khớp, hoặc chấn thƣơng răng, ngộ độc, đuối nƣớc, b ng,
nghẹt thở, ngã
Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào vốn kiến thức, kinh nghiệm và kỹ
năng tự bảo vệ của trẻ. Nguyên nhân gây tai nạn ở trẻ phần lớn là do trẻ chƣa
thực sự hiểu biết đƣợc hậu quả của đồ vật, hành động, địa điểm có nguy cơ
gây nguy hiểm cho trẻ. Vì vậy, cung cấp cho trẻ những kiến thức về hậu quả
nguy hiểm là điều cần thiết, nhƣ sàn nhà ƣớt có thể gây trơn trƣợt dễ làm trẻ
ngã đau, gây chấn thƣơng; những chƣớng ngại vật trên đƣờng đi có thể làm
trẻ vấp ngã đau và gây thƣơng tích
.
Tuy nhiên, trẻ ở lứa tuổi 4 - 5 tuổi đã có bƣớc phát triển mạnh mẽ về mọi
mặt khác hẳn với lứa tuổi nhà trẻ trƣớc đó, điều này giúp trẻ có khả năng tiếp
nhận sự giáo dục kỹ năng tự bảo vệ bản thân.
1.2.2. Bài tập tình huống
1.2.2.1. Khái niệm tình huống
a. Tình huống
Theo từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Từ điển Ngơn ngữ “Tình huống
là sự diễn biến của tình hình, về mặt cần đối phó”. [20]
Theo Từ điển giáo dục học, “ Tình huống là tồn thể những sự việc xảy
ra tại một nơi, trong một thời gian, buộc ngƣời ta phải suy nghĩ, hành động ,
đối phó, chịu đựng .” [13]
Tác giả Trần Văn Hà quan niệm: “Tình huống là những mâu thuẫn diễn
ra trong một hay nhiều yếu tố của hệ thống sinh thái; của hệ thống xã hội hoặc
của hệ thống sinh thái nhân văn”. Tác giả cịn cho rằng, “đã là tình huống là
có mâu thuẫn, là có vấn đề cần giải quyết.” [12]
15
Trên cơ sở phân biệt một số khái niệm có những nét chung trong nội
hàm nhƣ “tình hình”, “tình trạng”, “tình thế”,
trong mối quan hệ với khái
niệm tình huống, tác giả Phan Thế Sủng đã đƣa ra định nghĩa : “Tình huống là
những sự kiện vụ việc, hồn cảnh có vấn đề bức xúc nảy sinh trong hoạt động
và quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, xã hội và giữa con ngƣời với con
ngƣời buộc con ngƣời phải giải quyết , ứng phó, xử lý kịp thời nhằm đƣa các
hoạt động và quan hệ có chứa đựng trạng thái có vấn đề đó trở lại ổn định và
tiếp tục phát triển" [30].
Từ quan niệm về tình huống của các tác giả nói trên có thể thấy rằng nói
đến tình huống là nói đến mâu thuẫn, đến vấn đề trong tình huống. Tình
huống tồn tại khách quan trong hiện thực, không phụ thuộc vào ý muốn của
con ngƣời, những nhận thức về tình huống lại mang tính chủ quan. C ng một
tình huống đối với ngƣời này, trong thời điểm này là có mâu thuẫn, nhƣng đối
với ngƣời khác hoặc trong thời điểm khác lại khơng có mâu thuẫn cần giải
quyết. Mặt khác, mỗi ngƣời khi xem xét một tình huống cũng có thể phát hiện
ra các vấn đề khác nhau do đó họ nhìn nhận các khía cạnh khác nhau trong
tình huống nhằm các mục đích khác nhau.
b. Tình huống có vấn đề
Tình huống có vấn đề là một phạm tr đƣợc bàn đến trong mọi lĩnh vực
của cuộc sống nên khái niệm này có nhiều cách hiểu khác nhau. Trong từ điển
tiếng Việt, tình huống có vấn đề đƣợc hiểu là tình huống cần đƣợc xem xét,
nghiên cứu và giải quyết. Một số nhà giáo dục khi nghiên cứu về tình huống
nhấn mạnh đến sự mâu thuẫn trong một hồn cảnh nhất định và có vai trị
thúc đ y con ngƣời thực hiện hành động để đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của chủ thể. Các nhà tâm lý học quan niệm THCVĐ là tình huống, hoàn
cảnh chứa đựng trạng thái tâm lý phản ánh sự khó khăn, trở ngại về mặt trí tuệ
mà nếu sử dụng kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng cũ không thể giải quyết đƣợc
nên phải tìm tri thức mới, do đó, THCVĐ thúc đ y tính tích cực nhận thức
của chủ thể, đại diện nhƣ tác giả Nguyễn Ngọc Bảo, Vũ Dũng,... Khơng phải
tình huống nào có trở ngại, khó khăn đều kích thích, thúc đ y chủ thể tìm tịi,
16
giải quyết mà cần có những điều kiện cụ thể nhƣ sự tự ý, nhu cầu nhận thức
về tri thức đƣợc bộc lộ ra bên ngoài bằng sự hứng thú cũng nhƣ bao gồm khả
năng trí tuệ của chủ thể, kinh nghiệm và năng lực sáng tạo để hoàn thành
nhiệm vụ đặt ra.
Tác giả Vũ Văn Táo đã đƣa ra nhân xét nhƣ sau [24]: Trong THCVĐ
luôn luôn chứa đựng một nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết,
một khó khăn cần khắc phục.Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu và giải quyết
tình huống có vấn đề sẽ giúp chủ thể chiếm lĩnh đƣợc tri thức mới hoặc
phƣơng thức hành động mới.
Nhƣ vậy, THCVĐ phải có mối quan hệ với chủ thể hành động, bao gồm
trên hai phƣơng diện. Một, về phía chủ thể xuất hiện nhu cầu giải quyết
THCVĐ. Hai, yếu tố và dữ liệu của THCVĐ khơng đƣợc q dễ hoặc q
khó, phải tạo đƣợc niềm tin, sự kích thích tích cực, hứng thú giải quyết và chủ
thể ý thức đƣợc các yếu tố và dữ liệu của tình huống. Qua phân tích về khái
niệm có thể khẳng định tình huống có vấn đề hay khơng, khơng chỉ phụ thuộc
vào bản thân tình huống, mà do chính chủ thể nhận thức. Do đó, THCVĐ vừa
chứa đựng yếu tố khách quan (sự việc, hoàn cảnh, chứa đựng mâu thuẫn nảy
sinh ngoài ý muốn của chủ thể, ) vừa chứa đựng yếu tố chủ quan thuộc về
chủ thể nhƣ (nhu cầu, nhận thức, tri thức, kinh nghiệm cũ
). Từ những phân
tích trên, luận án xác định khái niệm THCVĐ nhƣ sau: là toàn bộ sự việc,
hiện tƣợng nảy sinh trong chính hoạt động, chứa đựng những mâu thuẫn, khó
khăn đƣợc chủ thể nhận thức và có nhu cầu giải quyết bằng cách tìm tịi
những tri thức mới, phƣơng thức hành động mới
1.2.2.2. Khái niệm bài tập tình huống
Khái niệm BTTH đƣợc các tác giả đƣa ra nhiều ý kiến khác nhau :
Tác giả Nguyễn Nhƣ An cho rằng“ BTTH sƣ phạm là một dạng bài tập
nêu tình huống giả định hay thực tiễn trong quá trình dạy học – giáo dục, một
tình huống khó khăn căng thẳng về trí tuệ, địi h i sinh viên phải nhận thức
đƣợc và cảm thấy có nhu cầu giải đáp bằng cách huy động vốn tri thức và
17
kinh nghiệm sáng tạo của họ để giải quyết theo quy trình hợp lý, ph hợp với
nguyên tắc, phƣơng pháp và lý luận dạy học – giáo dục đúng đắn” [1]
Tác giả Phạm Đức Duy cho rằng: “BTTH dạy học là những tình huống
khác nhau đã, đang và có thể xảy ra trong quá trình dạy học, đƣợc cấu trúc lại
dƣới dạng bài tập, khi học sinh giải đƣợc bài tập ấy vừa có tác dụng củng cố
tri thức, vừa rèn luyện đƣợc những kỹ năng cần thiết” [6]
Mỗi tác giả đều có cách hiểu riêng về BTTH theo những điều kiện và
hoàn cảnh ph hợp, tổng hợp các ý kiến trên, quan niệm: BTTH là một dạng
bài tập nêu những tình huống khác nhau, đã, đang hoặc có thể xảy ra trong
q trình dạy học. Đó là những tình huống có mâu thuẫn, có vấn đề, địi h i
ngƣời học phải nhận thức đƣợc và cảm thấy có nhu cầu giải đáp bằng cách
huy động vốn tri thức, kinh nghiệm sáng tạo của họ để giải quyết theo những
nguyên tắc và quy trình hợp lý, qua đó ngƣời học có thể nắm vững tri thức,
hình thành kĩ năng, kĩ xảo và phát huy tính tích cực, độc lập, chủ động sáng
tạo.
1.2.2.3. Vai trị của bài tập tình huống đối với trẻ giáo dục trẻ mầm non
Sử dụng BTTH trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ chính là phƣơng
pháp kích thích ở mức cao nhất sự tham gia tích cực của trẻ vào quá trình học
tập; phát triển các kỹ năng học tập, ra quyết định giải quyết vấn đề, kỹ giao
tiếp nhƣ nghe, nói, trình bày, kỹ năng tự nhận thức,...của trẻ; tăng cƣờng khả
năng suy nghĩ độc lập, tính sáng tạo, tiếp cận tình huống dƣới nhiều góc độ;
cho phép trẻ phát hiện ra cách giải quyết cho những tình huống phức tạp; chủ
động điều chỉnh những hành vi, nhận thức, kỹ năng của trẻ. Sử dụng bài tập
tình huống giúp trẻ đƣợc thực hành nhiều hơn, tiếp thu kiến thức dễ dàng
hơn.Trẻ phải tự đặt mình vào tình huống của cơ đƣa ra, tự nghiên cứu, tự suy
nghĩ, phán đoán,... trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã đƣợc trang bị để
tự mình tìm ra những cách giải quyết ph hợp.
Ngoài ra việc sử dụng BTTH trong giáo dục kĩ năng sống cho trẻ còn
giúp trẻ tích cực hoạt động nhóm, tự tin trong giao tiếp, biểu đạt ý kiến của
mình,... điển hình nhƣ :
18
- Trẻ làm việc theo nhóm, đƣợc giao tiếp nhiều hơn.
- Trẻ thông tin qua lại cho nhau
- Trẻ biết trao đổi ý tƣởng trong một nhóm
( Khơng nghe, tiếp thu một cách thụ động )
Thông qua BTTH , trẻ đƣợc gợi mở, tranh luận về những tình huống có
thật trong cuộc sống làm thúc đ y tính tích cực , tính sáng tạo và sự tƣ duy
phê phán ở trẻ . Tạo điều kiện cho trẻ hiểu và nhớ bài tốt hơn, thông qua việc
vận dụng hệ thống tri thức vào giải quyết các BTTH mà giáo viên đƣa
ra.Đồng thời tạo khơng khí học tập sơi nổi, kích thích hứng thú và tinh thần
tích cực học tập của trẻ.
Bằng cách sử dụng BTTH vào dạy học, chúng ta có thể rút ngắn đƣợc
thời gian đào tạo,giúp trẻ giảm bớt đƣợc sự bỡ ngỡ khi bƣớc vào bài học bởi
các tình huống đƣợc sử dụng trong quá trình dạy học của giáo viên phần lớn
đƣợc xây dựng trên cơ sở những tình huống có thật trong cuộc sống cũng nhƣ
sau này trẻ sẽ gặp phải.
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Mục đích khảo sát
- Xác định thực trạng về việc phịng tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ
mẫu giáo 4-5 tuổi. Trên cơ sở đó xây dựng một số bài tập tình huống phịng
tránh tai nạn thƣơng tích cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi nhằm nâng cao khả năng
tự bảo vệ bản thân.
- Tìm hiểu về nguyên nhân dẫn đến thực trạng. Trên cơ sở đó xây dựng
một số bài tập tình huống ph hợp để giáo dục trẻ.
2
ịa bàn và thời gian điều tra
- Địa bàn điều tra :Trƣờng Mầm non Nơng Trang – thành phố Việt Trì -
tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian : Tháng 2 đến tháng 3 năm 2022
ối tư ng điều tra
- Về giáo viên : Chúng tôi tiến hành khảo sát 30 giáo viên đã và đang
dạy trẻ mẫu giáo lớp 4-5 tuổi trên địa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ.