TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
VŨ THANH HƢƠNG
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TÁC PHẨM VĂN HỌC
GĨP PHẦN GIÁO DỤC LỊNG NHÂN ÁI CHO
TRẺ 5- 6 TUỔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Mầm non
Phú Thọ 2022
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
VŨ THANH HƢƠNG
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG TÁC PHẨM VĂN HỌC
GĨP PHẦN GIÁO DỤC LỊNG NHÂN ÁI CHO
TRẺ 5- 6 TUỔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Mầm non
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. HOÀNG THANH PHƢƠNG
Phú Thọ, năm 2022
ii
LỜI CẢM ƠN!
Lời đầu tiên cho phép em gửi đến cơ giáo – TS. Hồng Thanh Phương
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và
hồn thành đề tài này sự kính trọng, lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất.
Em cũng xin bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới ban giám hiệu
trưởng Đại Học Hùng Vương, các thầy, cô giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học
và Mầm non, thư viện trường Đại học Hùng Vương đã tận tình giảng dạy, giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ
đề tài của mình. Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc
để tiếp tục dìu dắt chúng em trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các cô giáo và các cháu
trường Mầm non Hịa Phong- TP. Việt Trì- tỉnh Phú Thọ và trường Mầm non
Hoa Sen- TP. Việt Trì- tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình điều tra và làm thử nghiệm tại trường. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn
tới tất cả người thân trong gia đình và tập thể lớp K16 – Đại học Giáo dục Mầm
non đã khích lệ, động viên em trong suốt q trình hồn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phú Thọ, ngày tháng 05 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Vũ Thanh Hương
iii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ........................................................................................................ ii
LỜI CẢM ƠN! .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................3
7. Cấu trúc của khóa luận ................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................6
I. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ ............................................................................6
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu nƣớc ngoài ..................................................................6
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trong nƣớc ...................................................................7
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................................9
1. Lòng nhân ái ................................................................................................................9
1.1. Khái niệm lòng nhân ái.............................................................................................9
1.2. Khái niệm giáo dục lòng nhân ái ............................................................................12
1.3. Đặc điểm lòng nhân ái của trẻ 5-6 tuổi...................................................................13
1.3.2. Đặc điểm lòng nhân ái của trẻ 5-6 tuổi ..............................................................18
1.3.3. Các tiêu chí và biểu hiện lịng nhân ái của trẻ 5-6 tuổi .......................................22
2. Tổ chức hoạt đ ng làm quen với tác ph m v n học cho trẻ 5- 6 tuổi .......................25
2.1. Khái niệm tác ph m v n học ..................................................................................25
2.2. Hoạt đ ng làm quen với tác tác ph m v n học ......................................................25
2.3. Đặc điểm thơ, truyện dành cho trẻ 5- 6 tuổi ...........................................................27
2.4. Phƣơng pháp tổ chức hoạt đ ng làm quen với tác ph m v n học ..........................28
3. Đặc điểm biểu hiện lòng nhân ái trong tác ph m v n học dành cho trẻ 5- 6 tuổi .....31
3.1. Lòng nhân ái là tình yêu thƣơng giữa con ngƣời với con ngƣời ............................31
iv
3.2. Lịng nhân ái là tình cảm với thầy cơ, bạn bè và những ngƣời lao đ ng, những
ngƣời có cơng với đất nƣớc ...........................................................................................32
3.3. Lịng nhân ái là thể hiện tình cảm, thái đ của con ngƣời đối với thiên nhiên ......34
3.4. Lịng nhân ái là thể hiện tình cảm, thái đ của con ngƣời đối với tình yêu quê
hƣơng đất nƣớc ..............................................................................................................35
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................................37
CHƢƠNG 2: TH C TRẠNG Q TRÌNH GIÁO DỤC LỊNG NHÂN ÁI CHO TRẺ
5- 6 TUỔI TH NG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC .38
2.1. Đối tƣợng điều tra ...................................................................................................38
2.1.1. Địa bàn khảo sát ..................................................................................................38
2.1.2. Đối tƣợng khảo sát...............................................................................................38
2.2. Mục đích khảo sát ...................................................................................................38
2.3. N i dung khảo sát ...................................................................................................38
2.4. Phƣơng pháp khảo sát .............................................................................................39
2.5. Tiêu chí, thang đánh giá mức đ và biểu hiện của trẻ 5-6 tuổi về lòng nhân ái .....39
2.6. Kết quả điều tra thực trạng .....................................................................................43
2.6.1. Thực trạng nhận thức và thái đ của giáo viên về việc sử dụng tác ph m v n học
góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi ...........................................................43
2.6.2. Thực trạng nhận thức và biểu hiện của trẻ 5-6 tuổi về việc giáo dục lòng nhân ái
.......................................................................................................................................55
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................................58
CHƢƠNG 3: ĐỀ UẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC LÒNG NHÂN ÁI CHO TRẺ 5- 6 TUỔI TH NG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM
QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC.........................................................................60
3.1. Các nguyên t c tổ chức hoạt đ ng làm quen với tác ph m v n học ......................60
3.1.1. Phát huy tính tích cực sáng tạo của chủ thể trẻ em trong hoạt đ ng làm quen với
tác ph m v n học ...........................................................................................................60
3.1.2. Đảm bảo tính v a sức ..........................................................................................61
3.1.3. Đảm bảo tính sƣ phạm, hệ thống trong kế hoạch tổ chức các hoạt đ ng làm quen
với tác ph m v n học .....................................................................................................62
3.1.4. Hƣớng trẻ vào cảm nhận giá trị n i dung, hình thức của tác ph m v n học ................62
v
3.2. iện pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6
tuổi .................................................................................................................................64
3.2.1. iện pháp 1: Lựa chọn tác ph m thơ, truyện có n i dung giáo dục lịng nhân ái
.......................................................................................................................................64
3.2.2. iện pháp 2: Kể chuyện sáng tạo để giáo dục lòng nhân ái cho trẻ ....................65
3.2.3. iện pháp 3: Đàm thoại về các mẫu hành vi trong các tác ph m v n học ..........66
3.2.4. iện pháp 4: Liên hệ giáo dục lòng nhân ái t tác ph m v n học đến cu c sống
hàng ngày của trẻ ...........................................................................................................67
3.2.5. iện pháp 5: Giáo dục lòng nhân ái cho trẻ mọi lúc mọi nơi ..............................69
3.2.6. iện pháp 6: Tuyên truyền phối hợp với phụ huynh ...........................................70
3.3. Thực nghiệm sƣ phạm ............................................................................................72
3.3.1. Mục đích thực nghiệm .........................................................................................72
3.3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ........................................................................................72
3.3.3. N i dụng thực nghiệm .........................................................................................72
3.3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm ...................................................................................72
3.4. Tiêu chí và thang đánh giá......................................................................................73
3.5. Tiến trình thực nghiệm ...........................................................................................73
3.6. Kết quả thực nghiệm...............................................................................................74
3.6.1. Kết quả trƣớc thực nghiệm ..................................................................................74
3.6.2. Kết quả sau thực nghiệm .....................................................................................76
3.6.3. Kết quả trƣớc thực nghiệm và sau thực nghiệm ..................................................78
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ................................................................................................80
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................81
1. Kết luận......................................................................................................................81
2. Kiến nghị ...................................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................83
PHỤ LỤC .........................................................................................................................
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quan niệm của giáo viên về lòng nhân ái.....................................................43
Bảng 2.2. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của việc giáo dục lòng nhân ái cho
trẻ 5-6 tuổi .....................................................................................................................44
Bảng 2.3. Quan niệm của giáo viên về làm quen với tác phẩm văn học.......................45
Bảng 2.4. Nhận thức của GV về sự cần thiết cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học
góp phần giáo dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi ..........................................................46
Bảng 2.5. Thực trạng việc sử dụng các hoạt động giáo dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6
tuổi .................................................................................................................................47
Bảng 2.6. Thực trạng việc sử dụng phương pháp giáo dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6
tuổi .................................................................................................................................48
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng các phương pháp trong quá trình tổ chức hoạt động
cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học để giáo dục lòng nhân ái cho trẻ ...................49
Bảng 2.8 Thực trạng sử dụng các nguồn tác phẩm văn học trong quá trình giáo dục
lòng nhân ái cho 5-6 tuổi...............................................................................................51
Bảng 2.9 Thời điểm tổ chức hoạt động làm quen với tác phẩm văn học đạt hiệu quả
cao cho trẻ 5-6 tuổi ........................................................................................................52
Bảng 2.10 Thuận lợi trong việc cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học góp phần giáo
dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi ..................................................................................53
Bảng 2.11. Khó khăn trong việc cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học góp phần giáo
dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi ..................................................................................54
2.6.2. Thực trạng nhận thức và biểu hiện của trẻ 5-6 tuổi về việc giáo dục lòng nhân ái
.......................................................................................................................................55
Bảng 2.12. Thực trạng nhận thức và biểu hiện của trẻ 5-6 tuổi về việc giáo dục lòng
nhân ái ...........................................................................................................................55
ảng 3.1. Mức đ biểu hiện lịng nhân ái thơng qua hoạt đ ng làm quen với tác ph m
v n học của trẻ nhóm thực nghiệm và đối chứng trƣớc thực nghiệm ...........................74
ảng 3.2. Mức đ biểu hiện lịng nhân ái thơng qua hoạt đ ng làm quen với tác ph m
v n học của trẻ nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm ..............................76
vii
ảng 3.3. So sánh mức đ nhận thức, biểu hiện lịng nhân ái ở trẻ nhóm thực nghiệm
trƣớc và sau thực nghiệm ..............................................................................................78
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
iểu đồ 3.1. Mức đ biểu hiện lịng nhân ái thơng qua hoạt đ ng làm quen với tác
ph m v n học của trẻ nhóm thực nghiệm và đối chứng trƣớc thực nghiệm .................75
iểu đồ 3.2. Mức đ biểu hiện lòng nhân ái thông qua hoạt đ ng làm quen với tác
ph m v n học của trẻ nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm ....................77
iểu đồ 3.3. So sánh mức đ nhận thức, biểu hiện lòng nhân ái ở trẻ nhóm thực
nghiệm trƣớc và sau thực nghiệm .................................................................................78
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong m t kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của v n minh,
khoa học và đặc biệt là sự phát triển vƣợt bậc của ngành công nghệ thông tin, nó
làm cho cu c sống của con ngƣời mỗi ngày m t tốt đẹp hơn. Thật không may,
các giá trị đạo đức đang bị xói mịn bởi chủ nghĩa thực dụng và chủ nghĩa duy
vật, để lại những hậu quả vơ cùng tai hại. Ngồi ra, giới trẻ ngày nay đang theo
đuổi lối sống khoái lạc, theo họ là thời thƣợng. Họ bỏ qua những giá trị đạo đức
cơ bản để làm ngƣời. Vấn đề này là m t thách thức đối với các nhà giáo dục
cũng nhƣ các giám thị.
Trƣớc khi mất, ác rất quan tâm đến việc giáo dục đạo đức tuổi thơ, ác
đã dạy các cháu thiếu niên, nhi đồng: “Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào,… khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm”. Đây là n i dung, là nền tảng đạo đức thực sự của con
ngƣời trong mọi thời đại mà chúng ta cần sự nghiệp “tu thân” của mình để
hƣớng tới. Khi bàn về giáo dục đạo đức cho lứa tuổi mẫu giáo trong cuốn “Sự ra
đời của một công dân”, nhà giáo dục V.A.Xu-khô-lôm-xki cũng đã xác
định: “Điều cơ bản trong giáo dục đạo đức là làm sao để đứa trẻ trở thành
những người yêu Tổ quốc, yêu tha thiết mảnh đất quê hương và nhân dân mình,
sống trong sạch, ngay thẳng, vị tha, can đảm, khiêm nhường, không khoan
nhượng với điều ác và sự lừa dối”. Ơng nhấn mạnh “Lịng u nước bắt đầu từ
tuổi ấu thơ. Không thể trở thành con người chân chính của Tổ quốc nếu trước
hết khơng thật sự là đứa con của cha mẹ mình”.
Nghệ thuật xuất phát t cu c sống và đánh thức sự phát triển của tâm hồn
con ngƣời. V n học là m t loại hình nghệ thuật nằm trong hoạt đ ng tâm lý cơ
bản làm phong phú nhân cách, đặc biệt là khơi gợi tƣ tƣởng, tình cảm, trí tƣởng
tƣợng, niềm tin và hành đ ng nhân đạo của con ngƣời trong môi trƣờng xã h i
và tự nhiên. V n học là nghệ thuật v n học phản ánh cu c sống bằng hình ảnh,
là nguồn tri thức và kinh nghiệm sống quan trọng mà con ngƣời cần tiếp thu và
phát triển.
2
Hiện nay, những quan niệm giáo dục đạo đức truyền thống này đã đƣợc
đƣa vào các tác ph m v n học và đƣợc trẻ em vơ cùng u thích. Đó là dạy trẻ
yêu thiên nhiên nhƣ cỏ cây, hoa lá, tôn trọng, gần gũi, giúp đỡ mọi ngƣời xung
quanh nhƣ ông bà, cha mẹ, thầy cô, anh chị em, yêu thƣơng bạn bè, ngƣời thân,
biết làm điều tốt, biết yêu thƣơng. đẹp, tốt, gh t, ch trích những điều xấu, kính
u ác Hồ, thật thà, ngoan ngỗn...
Lịng nhân ái là nền tảng, cơ bản, của đạo đức con ngƣời. Lịng nhân ái là
tình u thƣơng đồng loại và những ngƣời xung quanh. T đó tình u thƣơng
dần hình thành tình cảm đạo đức tốt đẹp ở các em. Trẻ em rất nhạy cảm, dễ xúc
đ ng, dễ rung đ ng, dễ đặt mình vào hồn cảnh của ngƣời khác để đồng cảm,
bày tỏ thái đ rõ ràng, dứt khoát giữa xấu - tốt, yêu - gh t, hạnh phúc. - Đau
buồn, ... nên việc giáo dục lòng nhân ái cho con ngƣời phải b t đầu t việc nhỏ.
Trẻ con vốn dĩ thích những thứ đẹp đẽ, đẹp đẽ, giống thật.
Ở trƣờng mầm non, vấn đề giáo dục lòng nhân ái cho trẻ thông qua hoạt
đ ng làm quen với v n học t lâu đã đƣợc đặt ra và coi trọng. Tuy nhiên, việc sử
dụng v n học để đ y mạnh giáo dục lòng nhân ái cho trẻ mẫu giáo nói chung, trẻ
mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) nói riêng vẫn cịn nhiều hạn chế. Những lời chào lịch
sự khó thốt ra t miệng trẻ Đối với việc sử dụng tác ph m v n học góp phần
giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5- 6 tuổi ở trƣờng mầm non vẫn chƣa đƣợc giáo
viên quan tâm đúng mức.
Xuất phát t thực tế đó nên tơi chọn đề tài “Biện pháp sử dụng tác phẩm
văn học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi” làm đề tài để nghiên
cứu.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ cơ sở lý luận về việc sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục
lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi, vai trò của việc sử dụng tác ph m v n học góp
phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
3
Đƣa ra đƣợc biện pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lịng
nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
Đề tài là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên ngành giáo dục mầm
non và giáo viên mầm non quan tâm đến vấn đề giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 56 tuổi thơng qua hoạt đ ng làm quen với tác ph m v n học.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất biện pháp sử
dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi nhằm
định hƣớng phát triển đạo đức cho trẻ.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến biện pháp sử dụng tác
ph m v n học góp phần giáo dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
- Điều tra thực trạng biện pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo
dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lòng
nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
- Thực nghiệm sƣ phạm, kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
iện pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho
trẻ 5-6 tuổi.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn, khả n ng hạn chế, tôi ch nghiên cứu m t số biện pháp
sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi, ở
trƣờng mầm non Hịa Phong- TP. Việt Trì- T nh Phú Thọ và trƣờng Mầm non
Hoa Sen- TP. Việt Trì- T nh Phú Thọ.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
4
Tìm hiểu những vấn đề cơ bản qua các cơng trình nghiên cứu, sách, báo và
các tài liệu có liên quan về giáo dục lòng nhân ái, những biểu hiện lịng nhân ái
của trẻ mẫu giáo lớn ,… T đó chọn lọc để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra Anket để khảo sát ý kiến các giáo viên giảng dạy ở
các lớp mẫu giáo lớn tại m t số trƣờng mầm non nhằm đánh giá mức đ nhận
thức việc sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6
tuổi. Thu thập thông tin cần thiết về thực trạng biện pháp sử dụng tác ph m v n
học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
6.2.2. Phương pháp quan sát
Dự giờ quan sát cách thức tổ chức hoạt đ ng làm quen với tác ph m v n
học của giáo viên cho trẻ mẫu giáo lớn nhằm đánh giá thực trạng giáo dục lòng
nhân ái cho trẻ.
6.2.3. Phương pháp đàm thoại
- Trò chuyện với giáo viên để tìm hiểu về việc giáo dục lòng nhân ái cho
trẻ trong lớp.
- Trò chuyện với trẻ để hiểu về lòng nhân ái ở trẻ.
6.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Thu thập, lấy ý kiến của cán b quản lý ngành mầm non có kinh nghiệm về
vấn đề giáo dục trẻ mẫu giáo, dự giờ, trao đổi trực tiếp với giáo viên tại m t số
trƣờng mầm non để có đƣợc các thơng tin khoa học và thực tiễn của vấn đề
nghiên cứu nhằm kiểm chứng m t cách khách quan các giả thuyết khoa học, các
biện pháp đề xuất thực nghiệm.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm đƣợc tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của các biện
pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
5
Thơng tin xử lý bằng phƣơng pháp tốn học thống kê, biểu đồ để xử lý các
kết quả điều tra bằng phiếu hỏi và kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
7. Cấu trúc của khóa luận
- Phần mở đầu: Nêu tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn, mục
tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu,
phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phần n i dung: Gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I. Cơ sở lí luận của đề tài
Chƣơng II. Thực trạng quá trình sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo
dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi
Chƣơng III. M t số biện pháp sử dụng tác ph m v n học góp phần giáo
dục lịng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi
- Phần kết luận và kiến nghị sƣ phạm.
6
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu nƣớc ngoài
Hướng nghiên cứu thứ nhất về cấu trúc và đặc điểm lòng nhân ái
Dẫn theo các nghiên cứu [8], [10], [14] về cấu trúc của lòng nhân ái, đã
ch ra lòng nhân ái bao gồm 3 thành tố: nhận thức, tình cảm, hành vi. Họ nhấn
mạnh yếu tố xúc cảm trong lịng nhân ái có ảnh hƣởng và thậm chí chi phối
hành vi của con ngƣời với con ngƣời và sự vật xung quanh.
Hướng nghiên cứu thứ hai về nội dung giáo dục lòng nhân ái
Dẫn theo nghiên cứu [14] cho rằng giáo dục lòng nhân ái là giáo dục tình
yêu thƣơng, chia sẻ, nhƣờng nhịn, đồng cảm, biết yêu quý, quan tâm đến những
ngƣời xung quanh, những thái đ , hành vi phù hợp, đúng mực trong các mối
quan hệ của con ngƣời nhƣ sự lễ ph p, tơn kính ngƣời lớn (ơng, bà, cha, mẹ) đến
vâng lời ngƣời trên (anh chị) và quan tâm ch m sóc em b , thân mật với bạn bè
và ch m sóc con vật, cây cối. Họ đã đề cập đến n i dung giáo dục xúc cảm, tình
cảm, thái đ trong giáo dục lịng nhân ái nhƣ giáo dục tự ý thức, giáo dục sự tự
chủ (làm chủ đƣợc cảm xúc), giáo dục khả n ng đồng cảm và hợp tác với mọi
ngƣời trong cu c sống.
Hướng nghiên cứu thứ ba về hình thức, phương pháp giáo dục lòng nhân ái
Dẫn theo các nghiên cứu [11], [16] cho rằng giáo dục giá trị khơng ch bó
hẹp trong phạm vi giờ học giáo dục đạo đức mà phải tiến hành trong toàn b
hoạt đ ng dạy học và các hoạt đ ng giáo dục trong nhà trƣờng. Các tác giả đƣa
ra những hình thức tiếp nhận thơng tin t các bài học, suy ngẫm (tƣởng tƣợng
suy nghĩ về những trải nghiệm đã qua), khám phá các giá trị qua thực tế cu c
sống...
Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh nghiệm và việc
tự xây dựng tri thức, coi rằng sự n ng đ ng của cá nhân trẻ là trung tâm của giáo
7
dục trong quá trình này, ngƣời học chủ yếu tạo ra và xây dựng kiến thức của
chính họ, thay vì ch tiếp thu m t cách thụ đ ng t mơi trƣờng bên ngồi. Vì
vậy, giáo viên phải biết kh o l o đặt câu hỏi, tổ chức môi trƣờng dạy học, để trẻ
tự tìm tịi, khám phá, phát hiện kiến thức mới, đòi hỏi sự chú ý cao trong học tập
hợp tác và làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề phức tạp. Đồng thời, lý
thuyết này cũng khẳng định học tập là m t quá trình xã h i tích cực, trẻ em đƣợc
học tập tốt nhất trong mơi trƣờng xã h i học tập tích cực, có điều kiện và khả
n ng tự học hỏi, sáng tạo. Họ cho rằng, môi trƣờng giáo dục và lực lƣợng giáo
dục có ảnh hƣởng đến việc giáo dục lịng nhân ái cho trẻ nhƣ gia đình.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trong nƣớc
Hướng nghiên cứu thứ nhất về cấu trúc và đặc điểm lòng nhân ái
Nghiên cứu về cấu trúc của lòng nhân ái Đặng Thành Hƣng [9] đã ch ra
lòng nhân ái bao gồm 3 thành tố: nhận thức, tình cảm, hành vi. Ơng rất quan tâm
đến lịng nhân ái vì nó là m t thu c tính tình cảm phong phú của con ngƣời,
khơng thể tách rời lý trí, trí tuệ, tri giác và ý chí. Không phải mọi biểu hiện của
con ngƣời đều là nhân t , nhƣng lòng tốt là biểu hiện cao siêu của con ngƣời.
Cũng là tình ngƣời nhƣng lại dẫn đến hận thù, ghen tng và giết hại ngƣời u,
đó là tình u phi nhân tính, khơng nhân hậu. Nhiều hành đ ng đ lƣợng, hỷ
xả… nhƣng lại thiếu tính nhân v n - đây không phải là hành đ ng nhân ái. Qua
đó có thể thấy, những biểu hiện của tình ngƣời là những biểu hiện của lịng nhân
ái nhƣ quan tâm, xem x t, tôn trọng, quý mến, gần gũi, tha thứ, bao dung, sẵn
lòng, nhân hậu….
Hướng nghiên cứu thứ hai về nội dung giáo dục lòng nhân ái.
Trần Thị Trọng [16], Hoàng Thị Phƣơng [15] cho rằng giáo dục lịng nhân
ái là giáo dục tình u thƣơng, chia sẻ, nhƣờng nhịn, đồng cảm, biết yêu quý,
quan tâm đến những ngƣời xung quanh, những thái đ , hành vi phù hợp, đúng
mực trong các mối quan hệ của con ngƣời nhƣ sự lễ ph p, tơn kính ngƣời lớn
(ơng, bà, cha, mẹ) đến vâng lời ngƣời trên (anh chị) và quan tâm ch m sóc em
b , thân mật với bạn bè và ch m sóc con vật, cây cối trong nhà.
8
Hướng nghiên cứu thứ ba về hình thức, phương pháp giáo dục lòng nhân ái
Phƣơng pháp giáo dục giá trị (thảo luận nhóm, diễn đàn, đóng kịch…)
đƣợc nhiều nhà khoa học (Đặng Thành Hƣng [9]…..) đề cập khi bàn về giáo dục
lòng nhân ái. Đặng Thành Hƣng đã giới thiệu các mơ hình giáo dục lịng nhân
ái, đó là mơ hình xác định giá trị, lựa chọn và kết hợp giá trị, kh c sâu giá trị, mơ
hình làm sáng tỏ giá trị, mơ hình phát triển lý trí đạo đức, mơ hình tranh luận
hƣớng vào song đề, mơ hình đối thoại tự do hay đối thoại hƣớng vào tình
huống.
Đồng thời thuyết này cũng khẳng định học là m t q trình mang tính xã
h i tích cực, trẻ học tốt nhất khi các em đƣợc đặt trong môi trƣờng học tập có
tính xã h i tích cực, ở đó có điều kiện và khả n ng để kiến tạo sự hiểu biết của
riêng mình.
Dẫn theo hƣớng nghiên cứu [5], [7], [16] cho rằng cần đặt cá nhân trẻ vào
trong những mối quan hệ xã h i phù hợp với những chu n mực đạo đức, và thực
chất đây là giáo dục lòng nhân ái qua trải nghiệm. Còn nếu mỗi cá nhân tham
gia vào các công việc lệch chu n thì sẽ dẫn đến sự sai lệch nhiều hay ít với các
chu n mực đạo đức.
Các nhà giáo dục đã đề xuất các phƣơng pháp giáo dục lòng nhân ái rất đa
dạng, dƣới nhiều góc đ khác nhau.
Ngơ Cơng Hoàn [7] đặc biệt quan tâm đến giáo dục xúc cảm, tình cảm
trong quá trình hình thành hành vi giao tiếp có v n hóa cho trẻ mầm non và đã
đƣa ra phƣơng pháp giáo dục xúc cảm trong tình huống. Điều quan trọng ở đây
là nhà giáo dục phải biết đặt mình vào vị trí của trẻ để t đó phân tích phản ứng
của trẻ (nghĩa là phân tích tình cảm, ý nghĩa, hành vi có thể xảy ra) trong mỗi
tình huống cụ thể để tìm biện pháp giáo dục phù hợp.
Lã Thị
c Lý [12], Hà Nguyễn Kim Giang [6], …cho rằng giáo dục lòng
nhân ái qua tác ph m v n học là m t con đƣờng giáo dục hiệu quả.
=> Như vậy, những nghiên cứu trên cho thấy:
- Lịng tốt được coi là tình u thương theo nhiều nghĩa khác nhau, như
9
một phẩm chất đạo đức, một giá trị, một năng lực cá nhân.
- Lòng nhân ái được đặc trưng bởi mối quan hệ giữa con người với con
người và sự vật xung quanh, yếu tố tình cảm có tác động rất lớn đến nhận thức
và hành vi của trẻ. Lòng tốt có cấu trúc ba: nhận thức, cảm xúc và hành vi.
- Giáo dục lòng nhân ái cho trẻ 5-6 tuổi có nhiều hình thức, nhiều phương
pháp khác nhau.
Tuy nhiên, nghiên cứu chưa chỉ ra rõ ràng rằng giáo dục lòng nhân ái là
giáo dục giá trị, cấu trúc cụ thể của lòng nhân ái, những biểu hiện của lòng
nhân ái trong cuộc sống hàng ngày, cách lựa chọn, sử dụng các phương pháp
và hình thức giáo dục sao cho phù hợp với đặc điểm của trẻ em ở từng giai
đoạn. phát triển của mình để đạt được hiệu quả của nó.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1. Lịng nhân ái
1.1. Khái niệm lịng nhân ái
Có rất nhiều quan niệm về lòng nhân ái
Theo quan điểm Nho giáo cho rằng: Lịng nhân ái là thu c tính tình cảm,
là tình thƣơng, tình yêu của con ngƣời, coi bản chất đạo đức khái quát chung
nhất là ở nhân ái, nhân ln, nhân nghĩa. Đó chính là lịng thƣơng ngƣời
“thƣơng ngƣời nhƣ thể thƣơng thân”..
Dẫn theo hƣớng nghiên cứu [8], [10], [14] quan niệm lịng nhân ái là tình
u đối với con ngƣời, với bản thân cũng nhƣ đối với mọi thực thể sống. Họ
cho rằng, ngƣời có lịng nhân ái trƣớc hết phải biết yêu bản thân, yêu thƣơng
mọi ngƣời gần gũi xung quanh và tất cả mọi thứ g n bó đến cu c sống của họ.
Lịng nhân ái xuất phát t trái tim chan chứa tình yêu thƣơng, là cái cảm xúc
mãnh liệt, sự tr c n và thấu hiểu trong đơi m t. Lịng nhân ái cịn là tình yêu
thƣơng con ngƣời, là m t ph m chất đạo đức thu c cấu trúc nhân cách, vì vậy
muốn giáo dục lòng nhân ái cho trẻ cần tác đ ng vào những thu c tính của nhân
cách.
10
Theo Khuất Thu Hồng [8], nhân ái là ƣu ái con ngƣời, yêu thƣơng con
ngƣời”. T tình yêu thƣơng con ngƣời dẫn đến sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ,
hỗ trợ... quan niệm lòng nhân ái là ph m chất đạo đức, thể hiện tính ngƣời
[Dẫn theo 14] quan niệm lòng nhân ái nhƣ ph m chất đạo đức gồm 3 yếu
tố cơ bản: tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức và ý niệm đạo đức về tốt, xấu, về
các hiện tƣợng trong đời sống xã h i.
Theo quan điểm triết học, lòng nhân ái là giá trị nhân v n c n bản, phân
biệt con ngƣời - ý thức và có đạo đức với con vật, bản n ng và thú tính. Ngƣời
có lịng nhân ái giàu cảm xúc, dễ đ ng lòng tr c n trƣớc những sự bất hạnh
của ngƣời khác: ân cần, chu đáo, quan tâm giúp đỡ mọi ngƣời, có thể hy sinh vì
ngƣời khác; giàu lịng vị tha, khoan dung, đ
lƣợng, khơng ch biết suy nghĩ
tốt đẹp về ngƣời khác mà còn làm những điều tốt đẹp cho ngƣời khác m t cách
vô tƣ, trong sáng nhƣ m t sự thôi thúc, tự nguyện bởi sức mạnh n i tâm, xuất
phát t những rung đ ng sâu xa và tinh tế của m t tâm hồn ln có nhu cầu cảm
thơng và chia sẻ, t m t tấm lòng và trái tim nhân hậu.
Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh [10] đã nhấn mạnh tính ngƣời trong
quan niệm lịng nhân ái . Khơng phải mọi biểu hiện của nhân tính đều là nhân
ái, những nhân ái là m t biểu hiện cao đẹp của nhân tính. Đó là tình u trong
đó có quan tâm, ân cần, trân trọng, thân thiết, vị tha, bao dung, tự nguyện, đằm
th m…
Quan niệm lòng nhân ái như một năng lực
Dẫn theo các nghiên cứu [8], [9], [10], [14] xem x t lòng nhân ái nhƣ là
n ng lực. Các nhà nghiên cứu cho rằng con ngƣời có n ng lực xác định giá trị,
trong đó đồng cảm là n ng lực thấy và đánh giá đƣợc đúng giá trị bên trong của
ngƣời khác, tức là nhận thấy và chấp nhận ngƣời khác, có khả n ng đặt mình
vào vị trí của ngƣời khác. Các nhà nghiên cứu đã đƣa ra 5 phạm trù để đo giá trị
nhƣ: iết làm gì; iết làm bằng cách nào; Khả n ng kế hoạch và tổ chức thực
hiện; Đo n ng lực và kết quả, khả n ng hợp tác với ngƣời khác m t cách tốt
đẹp, tích cực, biết đánh giá ngƣời khác (đồng cảm).
11
Theo Hồng Thị Phương [15] quan niệm lịng nhân ái là n ng lực cảm
thông với nỗi đau của ngƣời khác và nó thể hiện ở các tầng bậc xúc cảm, tình
cảm, nhận thức và hành đ ng khác nhau.
Quan niệm lòng nhân ái như một giá trị
[ Dẫn theo 11] quan niệm lịng nhân ái là giá trị, ln mang tính khách
quan, có liên quan đến nhu cầu đƣợc con ngƣời th a nhận. Giá trị của lòng nhân
ái bao gồm các yếu tố nhận thức, tình cảm và hành vi của chủ thể đối với sự vật,
hiện tƣợng và thể hiện sự lựa chọn đánh giá của chủ thể. Tác giả cho rằng giá trị
là thu c tính phản ánh ý nghĩa của sự vật hoặc con ngƣời trong mối quan hệ so
sánh với sự vật hoặc con ngƣời khác, là kết quả của sự kết hợp hoặc gặp gỡ của
m t thu c tính khách quan của sự vật (hoặc con ngƣời) với m t số nhu cầu chủ
quan, những nhu cầu khác (hoặc của ngƣời khác) nhận thức, cảm xúc và mong
muốn. Có thể thấy tác giả thấu hiểu lịng tr c n t những góc đ khác nhau.
Lịng nhân ái là thu c tính tình cảm vốn có của con ngƣời, là ph m chất
đạo đức phản ánh bản chất con ngƣời, lòng nhân ái cũng là m t giá trị và m t
khả n ng. Do đó, lịng tr c n có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Lòng nhân ái là giá trị nhân văn, là tình thương yêu của con người, thể
hiện sự đồng cảm, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ, bảo vệ và khoan dung đối với
bản thân, mọi người và sự vật xung quanh khơng chỉ bằng nhận thức mà cịn
bằng thái độ, hành vi tích cực của họ.
Có thể thấy, trong n i hàm khái niệm lòng nhân ái nổi bật lên ba điểm
quan trọng sau đây:
Thứ nhất, lòng nhân t là m t giá trị - giá trị quan trọng nhất của con
ngƣời - m t giá trị nhân v n, là nấc thang cao nhất của sự hoàn thiện của con
ngƣời, thể hiện ở
sự đồng cảm, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ, bảo vệ và bao dung.
Thứ hai, sự đồng cảm là m t giá trị mà cấu trúc của nó bao gồm ba thành
phần liên quan chặt chẽ với nhau: nhận thức, thái đ và hành vi. Điều này có
12
nghĩa là giáo dục lòng nhân ái cần phải tác đ ng đến cả ba thành phần của nó
thì mới có hiệu quả. Tức là hình thành những n ng lực thực sự ở con ngƣời.
Thứ ba, đối tƣợng của lịng nhân ái của con ngƣời là chính mình, mọi
ngƣời và mọi vật xung quanh. M t ngƣời không biết u thƣơng, bao dung thì
cũng khó u thƣơng, bao dung cho ngƣời khác, không thể quan tâm, bảo vệ
mọi thứ xung quanh. Nhƣng nếu bạn ch nghĩ về bản thân mà không nghĩ đến
mọi ngƣời và môi trƣờng xung quanh, bạn sẽ khơng bao giờ có lịng nhân ái ,
mà là ích k , vơ cảm cần phải lên án.
1.2. Khái niệm giáo dục lịng nhân ái
Đƣợc sống trong tình yêu thƣơng (đƣợc mọi ngƣời yêu thƣơng, quý mến)
là hạnh phúc của trẻ thơ. Giáo dục tình yêu thƣơng cũng đáp ứng nhu cầu cu c
sống của trẻ em. Suy cho cùng, tình yêu cũng là gốc rễ đạo đức của con ngƣời.
Vì vậy, giáo dục t thiện cần đƣợc coi là nhiệm vụ trung tâm của giáo dục đạo
đức cho trẻ em.
Giáo dục có nghĩa là giảng dạy. Nhân ái có nghĩa là tình u thƣơng.
Dạy trẻ lịng nhân ái nghĩa là dạy trẻ biết yêu thƣơng ngƣời khác.
Giáo dục lòng nhân ái cho trẻ em bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Giáo dục gia đình. Trẻ em cần hiểu rằng mọi ngƣời trong gia đình phụ
thu c lẫn nhau trên cơ sở huyết thống và cần phải sống hòa thuận, yêu thƣơng,
quan tâm lẫn nhau. Trong gia đình, mọi ngƣời đều đang làm việc, học tập, đây là
những cơng việc nghiêm túc, có ích cho gia đình và xã h i và cần đƣợc tơn
trọng (ví dụ: không làm phiền, n n n trong khi bố mẹ, anh chị em đi làm, đi
học).
- Giáo dục thái đ yêu thƣơng, quan tâm đến mọi ngƣời. Yêu thƣơng, sẵn
sàng giúp đỡ thầy cô và các bạn trong lớp; kính trọng, quan tâm đến ngƣời già,
yếu; yêu thƣơng và quan tâm đến trẻ em khiêm tốn; chào đón mọi ngƣời.
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu cu c sống .... u cây cối, chim
mng, mng thú ..., có ý thức bảo vệ thiên nhiên, không làm hại các con vật
(không hái hoa, không bẻ cành ...).
13
Vậy: Giáo dục lịng nhân ái chính là dạy trẻ sống biết yêu thương, biết
cách trao gửi, lan tỏa yêu thương đến với mọi người, kính trọng yêu thương gần
gũi và quan tâm giúp đỡ những người thân xung quanh, biết làm những việc tốt.
Dạy trẻ lòng yêu đất nước, thiên nhiên cỏ cây hoa lá.
1.3. Đặc điểm lòng nhân ái của trẻ 5-6 tuổi
1.3.1. Các đặc điểm tâm lý-xã hội của trẻ 5-6 tuổi
a.Về tư duy:
Tƣ duy là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong b não con
ngƣời, nó là phƣơng tiện cơ bản của nhận thức nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt
đ ng thực tiễn của con ngƣời.
Sự hình thành và phát triển các hình thức tƣ duy phong phú ở trẻ 5- 6 tuổi
có liên quan chặt chẽ với việc lĩnh h i kiến thức của trẻ về lòng nhân ái qua trải
nghiệm. Trong q trình trải nghiệm, trẻ có cơ h i đƣợc tiếp xúc trực tiếp với sự
vật, hiện tƣợng và mối quan hệ của nó. Sự hình thành và phát triển tƣ duy trực
quan hành đ ng giúp trẻ dễ dàng lĩnh h i kiến thức về lòng nhân ái qua quan
sát, tri giác trực tiếp hành vi của bản thân và mọi ngƣời xung quanh. Sự xuất
hiện của tƣ duy trực quan hình tƣợng giúp trẻ khám phá các mối quan hệ giữa
các sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời, nhƣng ch d ng lại ở hiện tƣợng bên ngồi
chƣa đi sâu vào bản chất bên trong. Trẻ có nhu cầu giải thích trạng thái xúc
cảm, suy nghĩ riêng của mình, biết đánh giá hành vi của bản thân theo chu n
mực đạo đức, nhờ đó mà làm thay đổi quan hệ của trẻ với bạn và mọi ngƣời
xung quanh.
Cuối tuổi mẫu giáo, bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của kiểu tƣ duy trực
quan hành đ ng, ở trẻ đã xuất hiện tƣ duy trực quan hình tƣợng. Trẻ đã b t đầu
hình thành các mối liên hệ với các sự vật mà trẻ nghe, nhìn thấy và cảm nhận
đƣợc. Đến tuổi mẫu giáo, tƣ duy của trẻ có m t bƣớc ngoặt rất quan trọng. Đó là
sự chuyển tƣ duy t bình diện bên ngồi vào bình diện bên trong, chuyển những
hành đ ng định hƣớng bên ngoài vào hành đ ng định hƣớng bên trong theo cơ
chế nhập tâm. Trẻ nhận thức đƣợc nhiều cách biểu hiện, thái đ hành vi của
14
ngƣời lớn bằng chính hoạt đ ng tích cực của các giác quan. Do đặc điểm tƣ duy
“Vật ngã đồng nhất” trẻ mầm non luôn đồng nhất thế giới xung quanh với chính
bản thân mình, do đó tình cảm của trẻ khơng ch đƣợc thể hiện với những ngƣời
thân thích và các nhân vật trong tác ph m v n học mà nó cịn đƣợc biểu hiện sâu
s c cả với thế giới cỏ cây, hoa lá và những vật vô tri,vô giác.
Với cơ chế nhập tâm, b t chƣớc, trẻ có đƣợc những biểu tƣợng sinh đ ng
về các loại thái đ , biểu cảm, hành vi và xúc cảm của những ngƣời xung quanh.
Nhận thức của trẻ lứa tuổi mầm non thƣờng theo con đƣờng cụ thể trực quan,
cảm tính và ln g n liền với những xúc cảm, tình cảm. Cơ chế nhập tâm này
ch d ng lại ở việc hình thành những biểu tƣợng về các sự vật, hiện tƣợng và
đƣợc b c l ở xúc cảm hành vi. Do sự phát triển vƣợt bậc của cơ thể với cƣờng
đ mạnh đã thúc đ y các hình thức vận
đ ng cơ thể trẻ.
b. Về ngơn ngữ:
Ở tuổi này ngôn ngữ mạch lạc phát triển mạnh mẽ vốn t phong phú
(khoảng 2500 t ), trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, trẻ đã n m vững ý nghĩa
của t khi sử dụng và biết cách sử dụng cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp với
mục đích của trẻ. Vì vậy, ngơn ngữ biểu cảm trong v n học mang đến cho trẻ
nhiều xúc cảm, trẻ b c l cảm xúc về hình ảnh, tính cách của các nhân vật tiêu
biểu trong truyện, thơ....
Trẻ 5-6 tuổi, với vốn t vựng phong phú, có xu hƣớng b c l những hành
vi rõ ràng hơn những trẻ khác. Ngơn ngữ tình huống của trẻ dần bị mất đi do
vốn t vựng phong phú và kỹ n ng diễn đạt đƣợc cải thiện. Trẻ tích cực sử dụng
ngơn ngữ theo ngữ cảnh. Ngôn ngữ này yêu cầu trẻ phải nói để ngƣời khác có
thể tƣởng tƣợng những gì trẻ muốn nói và mơ tả, bất kể tình huống cụ thể trƣớc
mặt. Trẻ có thể thể hiện suy nghĩ của mình ra bên ngồi bằng lời nói hoặc ngơn
ngữ cơ thể. M t số trẻ chậm phát triển ngôn ngữ hơn, vốn t vựng ít hơn, thiếu
can đảm và tự tin để giao tiếp, và biểu hiện lòng tốt còn hạn chế.
Cuối tuổi mẫu giáo, phát triển chú ý có chủ định mạnh mẽ hơn. [Dẫn theo
15
13] cho rằng chú ý của trẻ có thể k o dài t 35-50 phút nếu đối tƣợng đó hấp
dẫn, có nhiều thay đổi, kích thích đƣợc sự tị mị, ham hiểu biết của trẻ. Trẻ có
thể tập trung chú ý vào m t số hoạt đ ng k m hấp dẫn với khoảng thời gian
khoảng t 20-25 phút cùng với ngƣời lớn.
c. Xúc cảm, tình cảm của trẻ được thể hiện khá rõ nét:
Nghiên cứu tâm lý trẻ mẫu giáo cho thấy, đến giai đoạn 5-6 tuổi học mẫu
giáo, trẻ có những bƣớc phát triển vƣợt bậc về tình cảm và cảm giác. Trong giai
đoạn này, trẻ ổn định hơn về mặt cảm xúc và phát triển các mức đ cảm xúc
cao. Cảm xúc chi phối mọi mặt trong đời sống tâm lý của trẻ, đặc biệt là đời
sống tình cảm của trẻ, có sức mạnh chuyển hóa phong phú và sâu s c hơn nhiều
lứa tuổi trƣớc đây. Tình cảm của trẻ đƣợc hình thành trong quá trình giao tiếp,
trao đổi tình cảm với những ngƣời xung quanh. Vì vậy, trẻ mầm non có nhu cầu
giao tiếp rất lớn. Đây là việc “ch có m t lần trong đời” để đƣa các tác ph m v n
học vào việc giáo dục toàn diện cho trẻ, đặc biệt là giáo dục đạo đức. ƣớc đầu
hình thành và phát triển ở trẻ tình cảm đạo đức (trẻ nói rõ u gh t ...), tình cảm
trí tuệ (thích tìm hiểu, khám phá cái mới), tình cảm th m mỹ (u thích). đẹp).
Những xúc cảm, tình cảm của trẻ đƣợc thể hiện khơng ch qua trị chơi, qua các
hoạt đ ng mà nó đƣợc b c l rõ n t thơng qua việc trẻ đƣợc tiếp xúc với các tác
ph m v n học. Trong v n học, trẻ b c l thái đ của mình, hình thành nên
những ý niệm đạo đức... Trẻ luôn đồng nhất mọi vật xung quanh nhƣ chính cu c
sống của mình nên rất dễ dàng chia sẻ: Yêu cái tốt, gh t cái xấu. Vì thế trẻ có
thể nghe đi nghe lại nhiều lần m t bài thơ, câu chuyện mà khơng chán. Tình cảm
của trẻ với những nhân vật trong tác ph m không những khơng giảm mà cịn
t ng thêm, g n bó kh ng khít hơn. Tất cả những điều đó tạo ra mảnh đất thuận
lợi để giáo dục những ph m chất đạo đức sau này.
Cảm xúc và đời sống tình cảm ổn định hơn so với giai đoạn 4-5 tuổi, với
sự phong phú và phức tạp t ng dần theo các mối quan hệ giao tiếp với những
ngƣời xung quanh. Tuy nhiên, đời sống tình cảm của trẻ em vẫn ln thay đổi
và có tính chất tình huống. Cảm xúc dâng trào nhanh của trẻ cũng dễ mất đi (trẻ
16
ch khóc rồi cƣời) do hệ thần kinh ở trạng thái hƣng phấn cao đ nên khơng thể
kiểm sốt đƣợc. Trẻ em đối xử tốt và xấu với bạn bởi vì chúng thích hoặc khơng
thích bạn.
Trẻ em khơng nhanh chóng quên đi cảm giác sợ hãi hoặc buồn bã. Những
đứa trẻ t ng trải qua những cảm xúc tiêu cực gặp nhiều khó kh n hơn trong việc
kìm n n cảm xúc và chuyển hƣớng chú ý khỏi sự kiện khiến chúng bị tổn
thƣơng. Vì vậy, ở lứa tuổi này, cần giữ cho trẻ những cảm xúc tích cực. Ở đ
tuổi này, tình bạn trở nên sâu s c và lâu dài hơn. Trẻ thích có bạn cùng chơi và
có thể chơi rất lâu với ngƣời đó, nhƣng đ ng cơ của những tình cảm này vẫn có
tính ngẫu hứng, g n với hành vi bên ngoài của ngƣời bạn (bạn ấy khơng đánh
bạn, vì bạn nghe lời cơ giáo, vì bạn ngoan khơng nói bậy).
Việc giáo dục tình cảm đúng đ n, trong sáng chính là việc làm quan trọng
bậc nhất để hình thành nhân cách trẻ. Trẻ thích nghe kể chuyện, nghe đọc thơ
khơng ch vì trẻ tìm thấy trong đó những hình ảnh đẹp đẽ, tƣơi sáng mà vì trong
mỗi tác ph m cịn có nhiều nhân vật để trẻ có thể b c l tình cảm của mình.
Đến cuối tuổi mẫu giáo, những tình cảm xã h i xuất hiện do hình thành
“xã h i trẻ em”, những tiêu chu n đạo đức đó trở thành có ý nghĩa trên cơ sở
những tình cảm đạo đức chính là cơ h i tốt để giáo dục tình yêu quê hƣơng, đất
nƣớc. Trên cơ sở tin cậy của tình u, sự g n bó với ngƣời lớn, và giữa trẻ thơ
với nhau, trẻ sẽ t ng bƣớc tiếp thu những giá trị đạo đức tốt đẹp. Tình cảm của
trẻ không ch nảy sinh do những quan hệ trực tiếp với mình mà thể hiện mãnh
liệt khi trẻ tiếp xúc với các nhân vật v n học gián tiếp qua cô giáo. Thông qua
giao tiếp với những ngƣời xung quanh, t việc hiểu thái đ của ngƣời lớn đối
với hành đ ng của mình, trẻ dần biết điều ch nh nó cho phù hợp với yêu cầu,
chu n mực của xã h i.
Giáo dục xúc cảm cho trẻ lứa tuổi mầm non chính là xây dựng nền tảng
của đạo đức, xây dựng nhân cách hài hòa, giúp trẻ biết làm chủ xúc cảm của
mình, biết tự ý thức, biết đồng cảm với ngƣời khác và ln có khả n ng hợp tác
với mọi ngƣời xung quanh.
17
Cảm xúc và sự phát triển tình cảm của trẻ phát triển khả n ng b t chƣớc và
học hỏi thông qua việc b t chƣớc. Ở lứa tuổi này, khả n ng b t chƣớc đƣợc phát
triển mạnh mẽ, là điều kiện để trẻ tích lũy những ph m chất hành vi, đạo đức t
xã h i. T khả n ng b t chƣớc, trẻ nhận thức đƣợc những cách thể hiện và thể
hiện hành vi của mình đối với những đồ vật xung quanh. Tuy nhiên, trong quá
trình b t chƣớc, trẻ chƣa xác định đƣợc ranh giới cần thiết của hành vi mà ch
có những yêu cầu sơ b về nhận thức và hành vi, trẻ tự tìm câu trả lời cho mình
thơng qua trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm thực tế của bản thân bằng cách
thực hiện cu c sống hàng ngày. Kết quả là, các thói quen đạo đức của trẻ đƣợc
hình thành. Trên cơ sở tri giác các biểu tƣợng, các khái niệm đạo đức cơ bản và
ý thức đạo đức của trẻ em cũng đƣợc hình thành. Nhận thức đạo đức chi phối
các mối quan hệ giữa các cá nhân của trẻ em. Với ý thức về đạo đức, trẻ có thể
phân biệt đƣợc những hành vi đạo đức tốt và xấu, t đó định vị sơ b các hành
vi.
d. Hành vi ngày càng có ý thức hơn:
Trẻ em thƣờng coi các chu n mực và quy t c ứng xử là tiêu chí để chúng
đánh giá ngƣời khác và đánh giá bản thân. Trẻ mẫu giáo lớn hơn đã học cách so
sánh với ngƣời khác và biết cách l ng nghe ngƣời khác để đƣa ra ý kiến của
mình. Tự nhận thức phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn này, chuyển t hành vi b t
chƣớc sang đánh giá hành vi (m t cách có ý thức), tự nhận thức giúp trẻ điều
khiển hành vi của mình phù hợp với các chu n mực và quy t c xã h i, đồng thời
giúp trẻ chủ đ ng thực hiện hành vi của mình m t cách hứng thú và tình cảm. ,
dần dần trở thành thói quen hành vi đạo đức
Đó là m t khám phá xã h i mà trẻ 5-6 tuổi muốn hiểu bản thân và những
ngƣời khác, nhận thức đƣợc mối quan hệ ràng bu c với hành vi xã h i và các
mối quan hệ.
Phát triển ý chí ở trẻ em: Ý chí xuất hiện ở trẻ em nhƣ m t sự thay đổi
hành vi có ý thức. Trẻ đã học cách tự điều ch nh hành vi của mình để hồn
thành nhiệm vụ hoặc vƣợt qua khó kh n. Tuy nhiên, việc tuân theo các quy t c