TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
BÙI THỊ HỒNG THUẬN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM
PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4-5 TUỔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục mầm non
Phú Thọ, 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
BÙI THỊ HỒNG THUẬN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT
TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ 4-5 TUỔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục mầm non
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Hoàng Thanh Phương
Phú Thọ, 2022
LỜI CẢM ƠN
Em xin được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cơ giáo, TS. Hồng
Thanh Phương – người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt q
trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa
Giáo dục Tiểu học và Mầm non, trường Đại học Hùng Vương đã giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin được cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các cô giáo và các cháu
trường mầm non Đất Việt – Việt Trì – Phú Thọ; trường mầm non Hịa Phong – Việt
Trì – Phú Thọ đã tạo điều kiện cho em điều tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có liên
quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Bùi Thị Hồng Thuận
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
SL
Số lượng
2
TN
Thực nghiệm
3
ĐC
Đối chứng
4
TC
Tiêu chí
5
TL
Tỷ lệ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
1. Danh mục bảng
Bảng 2.1. Ý kiến của giáo viên về sự cần thiết của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi……………………………….........................54
Bảng 2.2. Mức độ thường xuyên của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát
triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi ................................................................................... …54
Bảng 2.3 Lựa chọn của giáo viên về các chủ đề trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho
trẻ 4 – 5 tuổi. ............................................................................................................. 55
Bảng 2.4. Mục đích sử dụng hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45
tuổi ............................................................................................................................ 56
Bảng 2.5. Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ 45
nhằm phát triển vốn từ mà giáo viên thường sử dụng ................................................. 57
Bảng 2.6. Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ 45
nhằm phát triển vốn từ mà giáo viên thường sử dụng ................................................. 58
Bảng 2.7. Những khó khăn khi tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ
cho trẻ 45 tuổi ......................................................................................................... 60
Bảng 2.8. Mức độ phát triển vốn từ theo các tiêu chí của trẻ 45 tuổi ở hai trường mầm
non Đất Việt, trường mầm non Hòa Phong ................................................................ 62
Bảng 2.9. Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 63
Bảng 3.1. Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi (thực nghiệm và đối chứng) thông
qua hoạt động trải nghiệm trước thực nghiệm ..........................................................110
Bảng 3.2. Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi ( thực nghiệm và đối chứng) thông
qua hoạt động trải nghiệm sau thực nghiệm .............................................................112
Bảng 3.3. So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi (nhóm thực nghiệm) thông
qua hoạt động trải nghiệm trước và sau thực nghiệm ...............................................115
2. Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.9. Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm
.................................................................................................................................. 65
Biểu đồ 3.1. Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi ( thực nghiệm và đối chứng)
thông qua hoạt động trải nghiệm trước thực nghiệm ................................................110
Biểu đồ 3.2. Mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi ( thực nghiệm và đối chứng)
thông qua hoạt động trải nghiệm sau thực nghiệm. ..................................................113
Biểu đồ 3.3. So sánh mức độ phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi (nhóm thực nghiệm)
thông qua hoạt động trải nghiệm trước và sau khi thực nghiệm................................115
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................................................................... 3
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ......................................................................................... 3
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................................ 3
Là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên ngành giáo dục mầm non và giáo viên mầm
non trong việc tổ chức một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi. 3
3. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................................... 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 4
5.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 4
5.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 4
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ....................................................................... 4
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................................... 4
6.3. Các phương pháp xử lý số liệu tốn học ..................................................................... 5
7. Cấu trúc khóa luận .......................................................................................................... 5
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................... 6
1.2. Sự phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi........................................................................... 19
1.3. Hoạt động trải nghiệm với sự phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi ................................. 33
1.4. Vai trò của hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi ................. 43
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vốn từ của trẻ 45 tuổi thông qua hoạt động trải
nghiệm ............................................................................................................................. 44
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................................. 48
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 49
2.1. Địa bàn điều tra ......................................................................................................... 49
2.2. Mục đích điều tra ...................................................................................................... 50
2.3. Nội dung điều tra ....................................................................................................... 50
2.4. Phương pháp điều tra................................................................................................. 50
2.5. Tiêu chí và thang đánh giá ......................................................................................... 52
2.6. Kết quả điều tra ......................................................................................................... 53
+ Tiêu chí 1 “Số lượng từ của trẻ”: Chúng tơi có thể thấy số lượng từ mà các trẻ sử dụng còn
rất thấp và số trẻ đạt mức độ khá chiếm 25% < 50%. Khi chúng tôi khảo sát từ “cái cốc”, bé
bảo Ngọc phát âm rất chính xác, nhưng khi hỏi bé “Cái cốc được làm từ ngun vật liệu gì”.
Bé khơng trả lời được. Trẻ hiểu được câu hỏi của cô và mức độ quan sát hình ảnh của trẻ khá
tốt. Tuy nhiên, số lượng vốn từ chưa phong phú và đa dạng. ................................................ 63
+ Tiêu chí 3 “Khả năng sử dụng vốn từ”: Ở các trẻ đạt mức độ yếu, chúng tôi nhận thấy hầu
như trẻ ít nói và ít biết các từ ngữ, cũng có một số hồn tồn khơng nói với cơ một từ nào. Khi
cô gợi ý cho trẻ, trẻ hầu như vẫn không trả lời được, một số trẻ cố gắng trả lời, một số trẻ vẫn
ngồi im và rất thụ động. (Ví dụ: bé Bảo Ngọc, Gia Khánh và Ngọc Hưng). Các trẻ này thường
không tập trung vào cuộc khảo sát của cơ, khơng hứng thú hay tị mị với các hình ảnh hay bất
kì câu hỏi nào cơ đưa ra. ...................................................................................................... 63
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................................. 66
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT TRIỂN VỐN TỪ
CHO TRẺ 4-5 TUỔI VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................... 67
3.1. Nguyên tắc thiết kế các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi
........................................................................................................................................ 67
3.2. Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, thiết kế một số hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi ............................................................................. 69
Các nội dung cần thiết để thực hiện công tác tiền trạm (Phân cơng nhân lực, nội dung
cuộc trị chuyện với các chú bộ đội) ................................................................................... 106
III. Cách tiến hành ........................................................................................................... 107
1. Hoạt động trải nghiệm thực tế .................................................................................... 107
Thực hành tại doanh trại: ......................................................................................... 107
+ Tập gấp chăn sau khi ngủ dậy ..................................................................................... 107
+ Thực hành đội hình, đội ngũ....................................................................................... 107
+ Hoạt động thao trường ............................................................................................... 107
3.3. Thực nghiệm sư phạm ............................................................................................. 108
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................................ 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM ....................................................................... 119
1. Kết luận ........................................................................................................................ 119
2. Kiến nghị ...................................................................................................................... 119
2.1. Đối với lãnh đạo nhà trường ................................................................................... 120
2.2. Đối với giáo viên mầm non ...................................................................................... 120
2.3. Đối với phụ huynh trẻ .............................................................................................. 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 122
PHỤ LỤC ............................................................................................................................. 1
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền
móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mĩ cho trẻ em.
Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua các chương trình chăm sóc giáo dục mầm non
sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ.
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của giáo
dục mầm non. Ngôn ngữ là công cụ để trẻ giao tiếp, học tập và vui chơi. Ngôn ngữ giữ
vai trò quyết định sự phát triển của tâm lý trẻ em. Bên cạnh đó ngơn ngữ cịn là
phương tiện để giáo dục trẻ một cách toàn diện bao gồm sự phát triển về đạo đức, tư
duy nhận thức và các chuẩn mực hành vi văn hoá.
Bởi vậy giáo dục ngôn ngữ cho trẻ là vô cùng cần thiết và phải bắt đầu ngay từ
rất sớm từ tuổi mầm non (0 – 6 tuổi) đặc biệt là từ 2 – 5 tuổi, lứa tuổi này ngơn ngữ trẻ
có điều kiện phát triển cực kỳ nhanh về tất cả các mặt: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp
mà không giai đoạn nào có thể sánh bằng. Nếu nhà giáo dục bỏ qua giai đoạn phát cảm
trong ngôn ngữ này sẽ là thiệt thòi lớn cho sự phát triển của đứa trẻ, trẻ sẽ khó theo kịp
sự phát triển của các bạn cùng lứa tuổi. Khi nói về ngơn ngữ, nhà giáo dục nổi tiếng
người Nga E.I.Tikheeva cho rằng phát triển ngôn ngữ cho trẻ là khâu chủ yếu của hoạt
động trong trường mẫu giáo, là tiền đề cho mọi sự thành cơng khác.
Để trẻ có thể giao tiếp tốt, phát triển được khả năng nói mạch lạc thì một trong
những nhiệm vụ quan trọng là mở rộng và phát triển vốn từ cho trẻ. Vốn từ là một
trong những điều kiện để trẻ nói đúng, nói hay. Khó có thể hình dung được một đứa trẻ
có khả năng diễn đạt mạch lạc, khúc chiết mà lại có một vốn từ nghèo nàn. Vốn từ là
nền móng để phát triển ngơn ngữ, mà ngơn ngữ đóng vai trị quan trọng trong sự phát
triển tư duy và nhân cách của trẻ. Vốn từ được sử dụng trong lời nói được coi là một
phương tiện tác động rất tinh tế trong hệ thống xây dựng mơi trường sư phạm có định
hướng.
2
Việc phát triển vốn từ cho trẻ được thực hiện trong tất cả các hoạt động ở trường
mầm non. Trong đó hoạt động trải nghiệm là một trong những hoạt động đem lại hiệu
quả cao. Thông qua hoạt động trải nghiệm trẻ không những thu được vốn kiến thức về
các sự vật hiện tượng xung quanh mà còn mở rộng vốn từ, chính xác hóa vốn từ và
tích cực hóa vốn từ.
Trong thực tế, trẻ nhỏ rất thích được tham gia các hoạt động khám phá trải
nghiệm những điều kỳ lạ đặc biệt là những hoạt động khám phá về con vật và thiên
nhiên mà do trẻ trực tiếp được khám phá. John Dewey là một nhà giáo, một triết gia,
một nhà cải cách và là nhà tư tưởng lớn của Mỹ trong thế kỷ XX.Theo ông, giáo dục
không chỉ để chuẩn bị cho cuộc sống, mà giáo dục chính là cuộc sống: “Nếu bạn nói,
tơi sẽ qn. Nếu bạn chỉ dẫn, tôi sẽ nhớ một nửa. Và nếu bạn để tôi làm, tôi sẽ không
thể quên.”
Hoạt động trải nghiệm cho trẻ không chỉ truyền đạt kiến thức cho trẻ mà còn tạo
ra các điều kiện các cơ hội để mọi đứa trẻ được chủ động sáng tạo, tích cực hoạt động
tự chiếm lĩnh kiến thức và kinh nghiệm. Hoạt động trải nghiệm giúp trẻ có thể tối đa
hóa khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của trẻ nhu cầu, kỹ năng, thế
mạnh của mỗi trẻ đều được hiểu, đánh giá đúng và được tôn trọng. Mỗi đứa trẻ đều có
cơ hội tốt nhất để thành cơng. Trẻ được trải qua quá trình khám phá kiến thức tìm giải
pháp, từ đó giúp phát triển năng lực các nhân và tăng cường sự tự tin. Hoạt động trải
nghiệm giúp cho việc học trở nên thú vị hơn với trẻ và việc dạy trở lên thú vị hơn với
người dạy. Như vậy tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự phát triển vốn từ của trẻ.
Thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay cho thấy, thực hành trải nghiệm được coi
là con đường hữu hiệu trong quá trình tổ chức cho trẻ khám phá, tìm hiểu thế giới
xung quanh. Tuy nhiên việc sử dụng, tổ chức thực hành trải nghiệm cịn chưa nhiều,
nội dung cịn nghèo nàn, ít hấp dẫn đối với trẻ. Nếu có sử dụng thì những nội dung đã
được thiết kế sẵn, được nêu ra trong chương trình. Giáo viên cịn lúng túng trong việc
thiết kế, tổ chức các hoạt động trải nghiệm một cách linh hoạt, mang tính phát triển,
phù hợp với đặc điểm cá nhân trẻ và điều kiện thực tiễn ở trường lớp, địa phương,
3
khơng thể hiện được vai trị tích cực và tầm quan trọng của nó đối với việc phát triển
vốn từ cho trẻ.
Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển
vốn từ của trẻ, tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển
vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Làm rõ cơ sở lý luận của tổ chức một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển
vốn từ cho trẻ 45 tuổi
Vai trò của hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi ở
trường mầm non
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, thiết kế một số hoạt động trải
nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi
Là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên ngành giáo dục mầm non và giáo
viên mầm non trong việc tổ chức một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ
cho trẻ 45 tuổi.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn khóa luận đề xuất quy trình tổ chức
hoạt động trải nghiệm và thiết kế một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ
cho trẻ 45 tuổi. Từ đó góp phần phát triển ngôn ngữ và đáp ứng xu hướng đổi mới
giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận của quá trình tổ chức một số hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi.
Điều tra thực trạng và mức độ biểu hiện của tổ chức một số hoạt động trải
nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi.
Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm và thiết kế một số hoạt động
trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi
4
Thực nghiệm sư phạm các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát
triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi ở
trường mầm non
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển
vốn từ cho trẻ 45 tuổi được nghiên cứu trong các chủ đề gia đình, nước và các hiện
tượng tự nhiên, nghề nghiệp, tết và mùa xuân.
Về địa bàn nghiên cứu: Trẻ 45 tuổi ở trường Mầm non Hịa Phong – thành phố
Việt Trì tỉnh Phú Thọ, trường Mầm non Đất Việt – thành phố Việt Trì tỉnh Phú
Thọ.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu lý luận được sử dụng nhằm thu thập và xử lý thông tin
khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu có liên quan đến đề tài thơng qua
q trình so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát
Dự giờ, theo dõi, quan sát, ghi chép, chụp ảnh, quay băng hình quá trình tổ
chức thực hành trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi của giáo viên ở
các trường trường Mầm non Đất Việt – thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, trường
Mầm non Hịa Phong – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ
Quan sát và đánh giá cách tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ
cho trẻ 45 tuổi ở trường mầm non
6.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu nhận thức của giáo viên mầm non về vấn đề
tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho trẻ 45 tuổi nhằm phát triển vốn từ
5
Nhận thức của giáo viên về việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát
triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi.
Thực trạng, mức độ tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho
trẻ 45 tuổi ở trường mầm non.
6.2.3. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi với giáo viên để thấy được những nguyên nhân trong nhận thức của
giáo viên về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ 45 tuổi nhằm phát triển vốn
từ
Trò chuyện với trẻ để thấy được hiểu biết của trẻ trong hoạt động trải nghiệm,
những điều gây hứng thú cho trẻ khi tham gia hoạt động từ đó giáo viên thấy được
mức độ nhận thức của trẻ để có phương pháp giảng dạy phù hợp cho trẻ.
6.2.4. Phương pháp phân tích sản phẩm
Nghiên cứu kế hoạch, giáo án tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn
từ của giáo viên dạy các lớp mẫu giáo 45 tuổi.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đây là phương pháp quan trọng dùng để kiểm nghiệm và đánh giá tính khả thi
của các biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45
tuổi ở trường mầm non.
6.3. Các phương pháp xử lý số liệu toán học
Sử dụng cơng thức tốn học để xử lí các số liệu đã thu được từ thực trạng và thực
nghiệm.
7. Cấu trúc khóa luận
Trên cơ sở những nội dung tơi dự kiến cấu trúc của khóa luận như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, thiết kế một số hoạt
động trải nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi và thực nghiệm sư phạm.
6
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài
1.1.1.1. Các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
Vấn đề hoạt động trải nghiệm không phải là vấn đề mới với nhiều nước trên thế
giới. Lý luận về hoạt động trải nghiệm được nhiều nhà giáo dục học, tâm lý học quan
tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm. Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm
tuy có nhiều nghiên cứu khác nhau song được trình bày thống nhất với hệ thống lý
luận về hoạt động dạy học:
* Hướng nghiên cứu thứ nhất: Tổ chức hoạt động trải nghiệm phát triển các giác
quan.
Janet Humphyryes có đề cập đến vấn đề này, ơng cho rằng: “Trẻ từ 0 – 6 tuổi
luôn khám phá thế giới bằng các giác quan, trẻ tiếp thu tốt nhất thơng qua các giác
quan của mình. Trẻ có thể tiếp thu tốt hơn khi chúng tham gia vào các hoạt động mà
qua đó trẻ giao tiếp trực tiếp với thế giới tự nhiên và xã hội”. [16, tr17]
J.A Coomenxki, nhà giáo dục người Tiệp Khắc, Ông cũng cho rằng: “Cần
tận dụng mọi giác quan của học sinh để chúng có thể sờ, mó, ngửi, nhìn, nghe, nếm
những thứ cần thiết trong phạm vi có thể. Vì sẽ khơng có gì trong trí tuệ nếu trước đó
nó chưa có gì trong cảm giác”. [17, tr2122]
Theo K.D Usinski, nhà giáo dục học người Nga thì “Tính trực quan phải là
cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học” [17, tr52] vì những hình ảnh đặc biệt được giữ
lại trong óc học sinh đều thu thập được thông qua trực quan, ông đánh giá và đề cao đồ
dùng trực quan, là cái ban đầu và nguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài
liệu cho hoạt động trí tuệ của con người.
Năm 1960, Jean Piaget (1896 1980) – nhà tâm lý và giáo dục người Thụy Sĩ,
trong thuyết phát triển nhận thức của mình, ơng cho rằng học tập là quá trình cá nhân
7
hình thành các tri thức cho mình. Đó là q trình cá nhân tổ chức các hành động
tìm tịi, khám phá thế giới bên ngoài và cấu tạo lại chúng dưới dạng sơ đồ nhận thức.
Trong rất nhiều quan điểm, triết lý khác nhau về giáo dục trải nghiệm, không thể
không nhắc đến quan điểm giáo dục Montessori. Montessori khẳng định: "Trẻ tự đào
luyện mình trong mối quan hệ với mơi trường" [26, tr60]. Có nghĩa là những gì mà trẻ
có được phải "thơng qua hồn cảnh sống bên ngồi", thông qua hoạt động tương tác
trực tiếp của trẻ với môi trường. Một trong những tư tưởng triết lý của Montessori là
chúng ta "khơng nên coi trọng trí óc hơn là đôi tay, mà phải kết hợp cả hoạt động của
trí óc với đơi tay tạo thành một hoạt động sáng tạo song hành" [26, tr59]. Montessori
gọi đôi tay là cơng cụ của trí tuệ và nhận định "đơi tay phối hợp với bộ não để tạo nên
trí thơng minh của trẻ". Như vậy, "trải nghiệm" theo quan điểm Montessori nhấn mạnh
việc học được thực hiện thông qua các tương tác với môi trường bằng sự kết hợp của
nhận thức cảm tính và lý tính (sự phối hợp của đơi tay và trí óc) và cho rằng đó là một
phần khơng thể thiếu để trẻ phát triển và hồn thiện. Vai trị của trẻ trong q trình trải
nghiệm khơng chỉ là người tham gia mà chính là chủ thể thực hiện các tương tác với
đối tượng; thơng qua q trình tương tác này mà kiến tạo những kiến thức mới trở
thành kinh nghiệm của bản thân.
Các cơng trình nghiên cứu quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lý của trẻ đặc biệt là
các giác quan. Chính vì vậy, khi giảng dạy giáo viên phải dựa vào những gì mà trẻ
hứng thú và muốn tìm hiểu và tạo cơ hội cho trẻ phát huy tối đa các giác quan của
mình trong q trình học tập. Trẻ có thể hiểu tốt hơn khi chúng tham gia vào các hoạt
động mà qua đó trẻ giao tiếp trực tiếp với thế giới tự nhiên và xã hội.
* Hướng nghiên cứu thứ hai: Học tập dựa vào trải nghiệm
Cha đẻ của giáo dục bằng hoạt động trải nghiệm là nhà giáo dục người Mỹ
tên là John Dewey (18951992). Dewey được coi là một nhà tư tưởng lớn nhất về giáo
dục của thế kỷ XX, thuyết của ông về giáo dục trải nghiệm vẫn tiếp tục được đọc và
thảo luận rất nhiều, không phải trong phạm vi giáo dục mà còn trong cả triết học và
tâm lý học. Cơng trình của ơng đã được cơng bố lần đầu tiên vào năm 1938.
8
Theo Dewey, “Giáo dục không phải là thu nhận mà là hành động” [17, tr131] và
việc học phải là sự tổng kết kinh nghiệm hằng ngày của trẻ. Vai trò của học đường là
đi từ những kinh nghiệm ngây thơ này và tổ chức chúng lại thành khoa học. Ông cũng
cho rằng chúng ta học được một điều gì đó từ những trải nghiệm, kể cả những điều tốt
lẫn không tốt đều tích lũy kinh nghiệm và nó ảnh hưởng tới bản chất và bản tính
của con người và những kinh nghiệm trong tương lai.
Makarenko – nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga đầu thế kỷ XX, cũng đã nói:
“Tơi kiên trì nói rằng, các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể
hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không nên để cho quá trình giáo dục chỉ
thực hiện trên lớp học mà đáng ra trên mỗi mét vuông của đất nước ta”.... Nghĩa là
trong bất kỳ hồn cảnh nào cũng khơng được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ
được tiến hành trên lớp.[19]
Các cơng trình nghiên cứu tập trung nghiên cứu và nhấn mạnh vào vai trò và bản
chất giáo dục trải nghiệm. Đại diện là các tác giả như: Dewey, Carl Rogers, Philips,
Joy Palmer, Makarenko... đặc biệt là tác giả Makarenko nói: trong bất kỳ hồn cảnh
nào cũng khơng được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp.
Một lần nữa ông nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm
thực tế ở ngồi trường học.
Phương pháp giáo dục STEAM cho rằng khơng phải là để học sinh trở thành
những nhà toán học, nhà khoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên mà là “xây dựng
cho học sinh có kỹ năng, có thể được sử dụng để vận dụng và phát triển trong thế giới
công nghệ hiện đại ngày nay”.
Colombia, nơi khởi nguồn của mơ hình VNEN, từ năm 1992 trẻ em nghèo của
nước này đã được giáo dục bằng cách thực hành thay vì học để thi và kết quả là những
trẻ em nghèo học trong trường học theo mơ hình này phát triển tốt hơn các bạn cùng
lứa trong các trường học truyền thống. Lúc này, dạy học theo mô hình VNEN được
các thành phố của Colombia xem xét như một con đường phá vỡ mơ hình trường cơng
truyền thống. [27]
9
“Giáo dục trải nghiệm” bước thêm một bước tiến mạnh mẽ hơn khi vào năm
2002, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững, chương trình
“Dạy và học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCO thơng qua, trong đó có học
phần quan trọng về “Giáo dục trải nghiệm” được giới thiệu, phổ biến và phát triển sâu
rộng. Ngày nay, giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm đang tiếp tục phát triển và
hình thành mạng lưới rộng lớn với những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên
toàn thế giới ứng dụng. UNESCO cũng nhìn nhận giáo dục thơng qua hoạt động trải
nghiệm như là một triển vọng tốt cho giáo dục toàn cầu trong nhiều thập kỷ tới.
Tại Hàn Quốc (một trong số những quốc gia có nền giáo dục phát triển nhất khu
vực), trong cuốn “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” – Bộ Khoa học Kỹ thuật và Giáo
dục Hàn Quốc 2009, đã nói tới một trong những đổi mới của giáo dục Hàn Quốc là
hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là những hoạt động
nằm ngồi trong hệ thống các mơn học trong nhà trường, đó là những hoạt động tự
chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động định hướng. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hàn
Quốc không tách rời hệ thống các môn học trong nhà trường mà có quan hệ tương tác
bổ trợ nhau để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, kỹ năng
sống và năng lực cần có trong xã hội hiện đại. Hoạt động này mang tính thực tiễn rất
cao, gắn bó với cộng đồng, đời sống, có tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục.
Tóm lại, nghiên cứu của các nhà tâm lý học, các nhà giáo dục học cũng như mơ
hình học tập trải nghiệm và các nước trên thế giới đang tiến hành đều khẳng định rõ
vai trò, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong việc hình thành và phát triển
năng lực học sinh.
1.1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ mầm non
* Hướng nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ và phát triển vốn từ cho trẻ mầm
non.
Đối với trẻ em, sự phát triển ngôn ngữ được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn tiền
ngôn ngữ (dưới 12 tháng tuổi) và giai đoạn ngôn ngữ (từ 12 tháng tuổi trở lên). Ngơn
ngữ đóng vai trị vơ cùng đặc biệt trong việc phát triển tư duy, hình thành và phát triển
nhân cách là công cụ để trẻ giao tiếp, học tập, vui chơi... Một trong những nhiệm vụ
10
hàng đầu của việc phát triển ngơn ngữ đó là phát triển vốn từ cho trẻ, bởi vốn từ có vai
trị quan trọng đối với trẻ, là cơng cụ hữu hiệu để trẻ hiểu và nắm bắt thông tin, giúp
trẻ giao tiếp và lĩnh hội tri thức. Trên thế giới và cả ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên
cứu về ngơn ngữ và vai trị của ngơn ngữ cũng như vai trị của vốn từ nói riêng, tiêu
biểu là:
E. Smirnova đề cập đến trong bài viết “Phát triển lời nói cho trẻ Nhiệm vụ quan
trọng của người giáo viên”. Tác giả cho rằng trẻ lĩnh hội các chuẩn mực ngôn ngữ, tiếp
thu và mở rộng vốn từ thông qua việc giao tiếp với người lớn. Tuy nhiên, những từ
ngữ trẻ nghe thấy có thể trở nên thụ động và khơng bao giờ được sử dụng. Chính việc
giao tiếp với bạn giúp cho vốn từ thụ động của trẻ trở nên tích cực thơng qua những
tình huống cụ thể nhất định.
Theo Chomsky (1965) và một số tác giả khác cho rằng trẻ có khả năng lĩnh hội
ngơn ngữ bẩm sinh. Q trình lĩnh hội ngơn ngữ phát triển một cách hiệu quả trong
suốt những năm đầu đời của trẻ với tốc độ khá nhanh, vốn từ vựng mà trẻ tiếp nhận gia
tăng từ 5 – 10 từ đến khoảng 24 tháng tuổi, mặc dù ngay tại thời điểm ấy trẻ chỉ mới
nói được vài từ có nghĩa. Nhiều vấn đề khác liên quan đến sự phát triển ngôn ngữ của
trẻ ở các giai đoạn lứa tuổi đã được đề cập trong quyển “Trẻ em và thế giới của chúng
ta” do Đỗ Thanh Hương dịch của tác giả Kak – Hai – Nơ dịch.
Phân tích về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy, nhà tâm lý học Thụy Sĩ, Jean
Piaget cho rằng ngơn ngữ và tư duy có sự tác động qua lại lẫn nhau, sự phát triển ngơn
ngữ của trẻ đi từ lời nói có tính cá nhân đến lời nói có tính xã hội. Theo Piaget, những
thao tác vận động của trẻ là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của tư duy và
ngôn ngữ. Có thể thấy, ơng đề cao vai trị của các hành động thực tiễn đối với sự phát
triển tư duy của trẻ. Tuy nhiên, đóng góp to lớn của ông trong việc nghiên cứu ngôn
ngữ của trẻ đó là J. Piaget cho ngơn ngữ của trẻ ở thời kì đầu có tính “duy kỷ”, là thứ
ngơn ngữ mang tính cá nhân và dần dần mới được “xã hội hóa”.
Các tác giả nước ngồi nghiên cứu về ngơn ngữ như J.J Rutxo, I. A. Comenxki,
K. D. Usinski, L. X. Vưgotxki phân chia sự phát triển ngôn ngữ thành các giai đoạn 0
12 tháng, 24 36 tháng, 36 72 tháng tuổi. Theo các nhà nghiên cứu, sự phát triển
11
ngôn ngữ của trẻ đạt được ở những mức độ khác nhau theo mỗi giai đoạn, từ đó đề ra
từng nhiệm vụ cụ thể cho từng giai đoạn. Tuy nhiên, nhiệm vụ phát triển vốn từ cho
trẻ là nhiệm vụ cần được quan tâm thường xuyên. Không những thế, nhiệm vụ phát
triển vốn từ cần được thực hiện từ rất sớm để đạt được hiệu quả. Ngoài ra, họ đã đi vào
nghiên cứu tính chất xã hội của ngơn ngữ, về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy, sự
phụ thuộc qua lại giữa các thuộc tính của ngơn ngữ... L. X. Vưgotxki trong cuốn “Tư
duy và ngôn ngữ" đã lập luận rằng hoạt động tinh thần của con người chính là kết quả
học tập mang tính xã hội chứ không phải là một học tập chi là của cá thể. Ơng đề cao
vai trị của ngơn ngữ trong quá trình phát triển tư duy của trẻ. Thuyết “Vùng phát triển
gần nhất”, giáo dục đảm bảo việc đi trước và đón đầu sự phát triển của trẻ là một trong
những đóng góp quan trọng cho ngành giáo dục nói chung và giáo dục ngơn ngữ cho
trẻ mầm non nói riêng. Chính vì vậy, việc giáo dục phát triển vốn từ cho trẻ có thể nói
là dễ dàng hơn rất nhiều khi thực hiện ở trường mầm non, khi trẻ được ở trong một tập
thể để trẻ có thể học hỏi mọi lúc mọi nơi. Như vậy, giáo viên mầm non khi đã xác định
được nhiệm vụ cần lập kế hoạch cụ thể để phát triển vốn từ cho trẻ theo từng giai
đoạn.
* Hướng nghiên cứu về các phương pháp phát triển vốn từ.
Tác giả nghiên cứu phương pháp phát triển vốn từ một cách có hệ thống nhất
phải kể đến E.I.T Tikheeva, (1867 – 1943) là nhà sư phạm nổi tiếng nước Nga. Tác
giả đã chỉ ra các phương pháp, biện pháp, phương tiện phát triển ngôn ngữ cho trẻ em.
Tác phẩm “Phát triển ngôn ngữ trẻ em (dưới tuổi đến trường phổ thông)” là một thành
tựu to lớn cho nền giáo dục mầm non nói chung và cho sự nghiệp phát triển ngơn ngữ
của trẻ mẫu giáo nói riêng. Bà cho rằng để mở rộng vốn từ cho trẻ khơng có con
đường nào khác ngồi con đường kinh nghiệm và quan sát bởi lẽ ứng với một từ là
một khái niệm, một biểu tượng. Do đó, các phương pháp để giúp trẻ phát triển ngôn
ngữ dễ dàng nhất là phương pháp trực quan bao gồm tham quan, quan sát vật thật,
tranh ảnh, đọc thơ, kể chuyện…và biện pháp sử dụng trị chơi. Thơng qua việc làm
quen với vật thể và các đặc tính của nó rồi nhân đó cho các em nhớ những từ chỉ vật
thể và đặc tính của nó [29].
12
Tiếp tục kế thừa và phát triển cơng trình của bà, các nhà giáo dục trên thế giới bắt
đầu quan tâm, nghiên cứu về các đặc điểm về vốn từ, ngữ âm, ngữ pháp theo từng lứa
tuổi và bước đầu xây dựng những phương pháp, biện pháp cho từng nhiệm vụ trong
q trình giáo dục ngơn ngữ cho trẻ như A. Sokhina với tác phẩm “Phát triển lời nói
cho trẻ mẫu giáo”, M. M. Kơnxơva với “Dạy trẻ nói trước buổi học”, L. P. Phedorenco
với “Phương pháp phát triển lời nói cho trẻ mẫu giáo”, M. K. Bogoliupxkaia V. V.
Septsenko với “Đọc và kể chuyện văn học ở vườn treo. Trong đó, tác giả F. A.
Sokhina với “Phát triển lời nói cho trẻ mẫu giáo” cũng đã xác định những nhiệm vụ
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo và đề ra cách thức xây dựng kế hoạch phát triển
ngôn ngữ cho trẻ ở trường mầm non và trong kế hoạch đó phải xác định rõ nhiệm vụ,
nội dung, phương pháp, các bước tổ chức một hoạt động bất kì nhằm phát triển ngơn
ngữ cho trẻ mẫu giáo.
Có thể nói rằng, những kết quả nghiên cứu trên đây của các tác giả nước ngồi
giúp ta nhìn khái qt và đa dạng về mối quan hệ giữa hoạt động khám phá thế giới
xung quanh với sự phát triển ngôn ngữ nói chung và việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 –
5 tuổi nói riêng. Từ đó ta có cơ sở định hướng cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển vốn từ cho trẻ trong các trường mầm non hiện nay.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
1.1.2.1. Các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm
* Một số cơng trình nghiên cứu về vai trị của hoạt động trải nghiệm
Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục nước nhà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
chỉ rõ phương pháp để đào tạo nên những người tài đức là: “Học đi đôi với hành, giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội!”. Bác đã từng nói:
"Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chương trình nhỏ mà được thực
hành hẳn hoi cịn hơn một trăm chương trình lớn mà khơng làm được" [25]. Trong bài
báo "1 6" ký tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 0161955, Bác đã đề ra nội
dung giáo dục toàn diện đối với học sinh bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục.
Bác đã đưa ra quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là: "Trong q trình giáo dục thiếu nhi
phải giữ tồn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng. Và
13
trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng 8
học". Bác yêu cầu: "Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gị ép thiếu nhi vào khn
khổ của người lớn" [25].
Năm 2006, dự án giáo dục môi trường Hà Nội phối hợp Trung tâm Con người và
Thiên nhiên biên soạn cuốn: “ Học mà chơi Chơi mà học” hướng dẫn hoạt động môi
trường trải nghiệm trong cuốn sách này tác giả đã đưa ra các bước tổ chức thực hiện
hoạt động trải nghiệm và giới thiệu một số hoạt động cụ thế.
Năm 2008 2009 Bộ giáo dục và Đào tạo phát động phong trào xây dựng
“trường học thân thiện học sinh tích cực” với yêu cầu tăng cường sự tham gia một
cách hứng thú của trẻ vào các hoạt động trong nhà trường với thái độ tự giác và ý thức
sáng tạo, hoạt động trải nghiệm là một trong những hoạt động mà trẻ có thể phát huy
một cách tối đa tinh thần tự giác tích cực của mình vào hoạt động.
Năm 2011, lần đầu tiên môn học “Giáo dục trải nghiệm” được giảng dạy cho
sinh viên thuộc chương trình đào tạo Cử nhân khoa học ngành Quản lý, liên kết giữa
khoa Quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội với Đại học Keuka, Mỹ. Nội dung và mục
tiêu của môn học là nhằm giúp sinh viên gần gũi hơn với cuộc sống, với xã hội và có
thêm được những trải nghiệm thực tế.
Nghị quyết số 29NQ/TW: “Các hoạt động giáo dục trong nhà trường cần thực
hiện theo hướng tăng cường trải nghiệm, nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh, tạo
ra các môi trường khác nhau để học sinh trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi
nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực để các em
thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình. Đề cập tới trải nghiệm là nói tới việc học sinh
phải kinh qua thực tế, tham gia hoặc tiếp xúc với sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra
những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết khơng bị
gị bó, phụ thuộc vào cái đã có” [12].
Trong tạp chí “Học qua làm việc” thuộc Dự án Công nghệ giáo dục (2014) của
Trường Đại học FPT đã trình bày nhiều bài viết liên quan đến học tập trải nghiệm như:
Nguyễn Thị Vân, “Học tập trải nghiệm và vai trị người dạy”, tác giả đã trình bày
đặc điểm của mơ hình học tập trải nghiệm trong mối quan hệ giữa người dạy và người
14
học. Trong đó, việc lập kế hoạch và vạch ra các kinh nghiệm của học sinh trong hồ sơ
giáo viên là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình học. [20, tr48 – 57]
Phan Thị Thanh Lương, “Những ý kiến trái chiều về Phương pháp học tập qua
trải nghiệm của David Kolb”, bài viết đã tổng hợp những quan điểm cịn hạn chế trong
mơ hình học tập trải nghiệm của David Kolb và kết luận về khả năng vận dụng cần sự
linh hoạt xác định các bối cảnh khác nhau từ các nhà giáo dục. [20,tr44 – 47]
Năm 2015, Hội thảo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông”
của Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức đã trình bày một số nghiên cứu, bài viết của một
số nhà khoa học giáo dục Việt Nam về cơ sở lý luận, thực tiễn triển khai hoạt động
giáo dục trải nghiệm sáng tạo ở một số quốc gia có nền giáo dục phát triển và một số
gợi ý áp dụng vào giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Chương trình giáo dục mầm non cũng nhấn mạnh yêu cầu về phương pháp giáo
dục mầm non: Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện
cho trẻ được trải nghiệm, tìm tịi, khám phá mơi trường xung quanh dưới nhiều hình
thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học
bằng chơi”.[1]
* Các nghiên cứu về trải nghiệm và giáo dục dựa vào trải nghiệm trong trường
mầm non.
Tác giả Đỗ Ngọc Thống, “Hoạt động trải nghiệm kinh nghiệm quốc tế và vấn
đề của Việt Nam”.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài, “Tổ chức hoạt động trải nghiệm theo tiếp cận
năng lực sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học”.
Tác giả Đặng Thị Kim Thoa “Hoạt động trải nghiệm – Góc nhìn từ lý thuyết học
từ trải nghiệm” và “Mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong
hoạt động trải nghiệm”. Tác giả đã chỉ ra để phát triển chương trình hoạt động trải
nghiệm sáng tạo theo tiếp cận năng lực cần phải xác định và xây dựng được khung
năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra.
Một số nghiên cứu trong giáo dục mầm non đưa ra cách vận dụng phương pháp
học tập trải nghiệm vào các hoạt động giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non như:
15
Tác giả Mai Hiền Lê (2010) trong đề tài “Kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn
trường mầm non thực hành thành phố Hồ Chí Minh” đã trình bày đầy đủ nội dung
phương pháp học qua trải nghiệm theo Kolb; Phương pháp này được xem là chủ đạo
trong việc xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn. [22,
tr34]
Tác giả Nguyễn Phương Thảo (2015) với đề tài “Tổ chức cho trẻ khám phá môi
trường xung quanh thông qua giáo dục trải nghiệm theo quan điểm Montessori” đã
trình bày bản chất, đặc điểm của giáo dục trải nghiệm theo quan điểm Montessori và
khả năng ứng dụng giáo dục trải nghiệm trong việc tổ chức cho trẻ khám phá môi
trường xung quanh ở một số trường mầm non hiện nay.
Tác giả Đoàn Thị Điểm (2016) trong đề tài “Quy trình tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho trẻ 5 6 tuổi làm quen với văn hóa truyền thống tỉnh Nghệ An” đã xây
dựng thành cơng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ 5 – 6 tuổi làm quen
với làng nghề gốm và Mây tre đan tại tỉnh Nghệ An dựa trên mơ hình trải nghiệm của
David Kolb (1984). [21, tr45]
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn, Hoàng Thị Phương nghiên cứu về thực trạng tổ
chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Nội và tỉnh
Vĩnh Phúc. Bài báo chỉ ra vấn đề các trường mầm non được khảo sát đã quan tâm đến
tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ song chưa dành sự quan tâm nhiều cho hoạt
động này, giáo viên chưa được tham gia các chương trình bồi dưỡng kỹ năng chun
mơn về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ nên nhiều giáo viên còn lúng túng.
(Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non. Tạp chí giáo
dục Số đặc biệt tháng 12/2017).
Tác giả Hoàng Thị Phương, “Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm
cho trẻ ở trường mầm non”. Tác giả đã đề cập đến đặc điểm, vai trò của hoạt động trải
nghiệm đối với trẻ mầm non và đưa ra quy trình học tập theo hướng trải nghiệm của
trẻ ở trường mầm non. Từ đó có thể vận dụng sáng tạo mơ hình tổ chức hoạt động giáo
dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ mầm non vào thực tiễn có hiệu quả.
16
Như vậy, các nghiên cứu về việc phát triển nhận thức thông qua hoạt động trải
nghiệm cho trẻ mẫu giáo nói chung, mẫu giáo lớn nói riêng của trong và ngoài nước là
tương đối phong phú, đa dạng và đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên thì
hiện nay chưa có một cơng trình nào đi theo hướng nghiên cứu tổ chức hoạt động trải
nghiệm nhằm phát triển vốn từ cho trẻ 45 tuổi theo một quy trình thống nhất và khoa
học, vì vậy chúng tơi nghĩ rằng đề tài này là cần thiết khi hiện nay hoạt động trải
nghiệm đang là xu hướng đổi mới của nền giáo dục Việt Nam; việc lấy trẻ làm trung
tâm, phát huy được tính tích cực của trẻ đang được chú trọng trong chương trình giáo
dục mầm non mới. Chúng tơi hi vọng đề tài sẽ cung cấp thêm cho giáo viên mầm non
và các bạn sinh viên ngành giáo dục mầm non một nguồn tài liệu tham khảo mới, có
giá trị thực tiễn.
1.1.2.2. Các nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ mầm non
* Hướng nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ và phát triển vốn từ
Ở nước ta, vấn đề phát triển ngơn ngữ nói chung và phát triển vốn từ cho trẻ
mầm non nói riêng đã được nhiều nhà tâm lý và giáo dục học, ngôn ngữ học quan tâm
và nghiên cứu. Những năm 50 – 60 của thế kỷ XX, việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ
thông qua hoạt động trải nghiệm chưa được các nhà giáo dục Việt Nam biết đến.
Đến năm 1975 nội dung của “Nhận biết và tập nói” được bổ sung và cải tiến
mang tên gọi mới là “Tìm hiểu mơi trường xung quanh và tập nói”. Trong chương
trình đào tạo giáo viên mầm non, nội dung trên được đưa vào môn “Phương pháp phát
triển ngơn ngữ” [11]. Có nghĩa là người ta đã nhận ra mối quan hệ giữa việc phát triển
ngôn ngữ với việc cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh là mật thiết. Trên cơ
sở khái quát các đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em, các tác giả Việt Nam còn
nghiên cứu xây dựng nội dung, phương pháp, biện pháp và hình thức để phát triển
ngơn ngữ cho trẻ, phản ánh qua các cơng trình như: “Dạy nói cho trẻ em trước tuổi cấp
1”, tác giả Phan Thiều đã đưa ra các biện pháp để phát triển vốn từ cho trẻ như tổ chức
trò chơi, đàm thoại, trị chuyện... và đặc biệt, theo ơng cần phát triển vốn từ cho trẻ qua
hoạt động môi trường xung quanh, qua việc cho trẻ quan sát các sự vật, hiện tượng.