TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
RÈN KỸ NĂNG TẠO LẬP ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH
LỚP 2 THÔNG QUA BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
VỚI CUỘC SỐNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
Phú Thọ, 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
RÈN KỸ NĂNG TẠO LẬP ĐOẠN VĂN CHO HỌC SINH
LỚP 2 THÔNG QUA BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
VỚI CUỘC SỐNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. BÙI THỊ THU THỦY
Phú Thọ, 2022
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu khóa luận “Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn
cho HS lớp 2 thông qua bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống”, đến nay khóa
luận đã hồn thành. Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các
thầy cô giáo, cán bộ trường Đại học Hùng Vương; Ban giám hiệu, cán bộ giáo
viên trường Tiểu học Gia Cẩm – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ đã tư vấn,
tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực hiện khóa luận.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS. Bùi Thị Thu Thủy –
giảng viên trực tiếp hứng dẫn và chỉ bảo, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá
trình nghiên cứ và hồn thành khóa luận này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy tại khối lớp 2
trường Tiểu học Gia Cẩm – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ, vì sự giúp đỡ của
các thầy cơ trong q trình thực nghiệm của em.
Em xin bày tỏ tình cảm sâu sắc tới gia đình, người thân đã ủng hộ, động
viên, tạo điều kiện để em học tập và nghiên cứu để hồn thành khóa luận.
Dù đã có nhiều cố gắng, song đề tài khơng thể tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong các q thầy, cơ giáo góp ý để đề tài được hồn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 5 năm 2022.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Huyền
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
của riêng em, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung
thực. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và thơng
tin trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc và được phép công bố.
Phú Thọ, tháng 5 năm 2022.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Huyền
MỤC LỤC
Phần I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết ................................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn......................................................................... 2
2.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 2
3. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ................................................ 2
5.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
5.2. Khách thể nghiên cứu ............................................................................ 3
5.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận .......................................................... 3
6.2. Phương pháp điều tra quan sát ............................................................. 3
6.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ...................................................... 3
6.4. Phương pháp thống kê toán học ............................................................ 3
7. Cấu trúc khóa luận........................................................................................... 3
Phần II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÈN KỸ NĂNG
TẠO LẬP ĐOẠN VĂN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn ...................................... 5
1.2.1. Những vấn đề chung về đoạn văn ............................................................ 5
1.2.1.1. Khái niệm đoạn văn ............................................................................... 5
1.2.1.2. Câu chủ đề của đoạn văn ....................................................................... 6
1.2.1.3. Các loại đoạn văn ................................................................................... 7
1.2.2. Những vấn đề chung về rèn kỹ năng tạo lập trong SGK tiếng Việt 2 Kết
nối tri thức với cuộc sống .................................................................................... 10
1.2.2.1. Vị trí, nhiệm vụ ..................................................................................... 10
1.2.2.2. Yêu cần cần đạt của chương trình ......................................................... 11
1.2.2.3. Quy trình dạy học .................................................................................. 12
1.2.2.4. Nội dung chương trình .......................................................................... 14
1.2.2.5. Các kiểu bài luyện viết đoạn trong chương trình Ngữ văn 2018 .......... 18
1.2.3. Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 2 .......................................................... 29
1.2.3.1. Tri giác ................................................................................................... 29
1.2.3.2. Tư duy .................................................................................................... 30
1.2.3.3. Tưởng tượng .......................................................................................... 30
1.2.3.4. Ngôn ngữ ............................................................................................... 31
1.2.3.5. Chú ý ...................................................................................................... 32
1.3. Cơ sở thực tiễn về rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho học sinh lớp 2 .... 32
1.3.1. Thực trạng rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho học sinh lớp 2 trong nhà
trường tiểu học hiện nay .................................................................................... 32
1.3.2. Thực trạng rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho học sinh lớp 2 ở Trường
Tiểu học Gia Cẩm .............................................................................................. 33
1.3.2.1. Mục đích điều tra .................................................................................. 33
1.3.2.2. Đối tượng điều tra ................................................................................. 34
1.3.2.3. Nội dung, cách thức tiến hành ............................................................... 34
1.3.2.4. Kết quả khảo sát ..................................................................................... 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 38
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG TẠO LẬP ĐOẠN VĂN CHO
HS LỚP 2 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2.1. Nguyên tắc dạy học kỹ năng tạo lập đoạn văn theo hướng tiếp cận năng
lực ........................................................................................................................ 40
2.1.1. Nguyên tắc bám sát mục tiêu, nội dung chương trình Tiếng Việt tiểu
học ...................................................................................................................... 40
2.1.2. Nguyên tắc tích hợp .................................................................................. 40
2.1.3. Nguyên tắc giao tiếp ................................................................................. 42
2.1.4. Nguyên tắc phát huy tính tích cực của học sinh ...................................... 42
2.1.5. Nguyên tắc chú ý đến đặc điểm tâm lí và trình độ tiếng mẹ đẻ của học
sinh ...................................................................................................................... 43
2.2. Một số biện pháp rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2 .............. 44
2.2.1. Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn thông qua hệ thống vốn từ ........................ 44
2.2.2. Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn dựa vào kỹ năng nói ................................. 47
2.2.3. Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn dựa vào gợi ý bằng tranh ảnh .................. 50
2.2.4. Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn dựa vào gợi ý bằng sơ đồ tư duy .............. 56
2.2.5. Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn thông qua hệ thống câu hỏi vận dụng ...... 59
2.3. Thiết kế kế hoạch bài học minh họa áp dụng các biện pháp rèn kỹ năng
tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2 ......................................................................... 64
2.3.1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài học theo cơng văn 2345 .......................... 64
2.3.2. Kế hoạch bài học minh họa ....................................................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 82
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................. 83
3.2. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực nghiệm ................................................ 83
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................. 84
3.4. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................ 84
3.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................... 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 93
1. Kết luận .......................................................................................................... 93
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 95
PHỤ LỤC
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/Ký hiệu
Cụm từ đầy đủ
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
TV
Tiếng Việt
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Tên bảng
Bảng 1.1: Bảng thống kê nội dung chương trình dạy viết trong SGK
Trang
14
Tiếng Việt 2 (Theo CT Tiếng Việt 2006)
Bảng 1.2: Bảng thống kê nội dung chương trình dạy viết trong SGK
15
Tiếng Việt 2 (Theo CT Tiếng Việt 2018)
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm (Kết quả bài kiểm
88
tra số 1)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm (Kết quả bài kiểm
90
tra số 2)
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của HS lớp
89
thực nghiệm và lớp đối chứng
Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của HS lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng
90
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Mơn tiếng Việt có vai trị vơ cùng quan trọng trong trường Tiểu học, nó là
nền tảng để học sinh học tốt các môn học khác. Tiếng Việt đóng vai trị to lớn
trong việc hình thành những phẩm chất quan trọng nhất của con người và trong
việc thực hiện những nhiệm vụ của hệ thống giáo dục. Học sinh tiểu học là lứa
tuổi hồn nhiên, ngây thơ, dễ xúc động. Vì thế việc phát triển tiếng Việt và bảo
vệ sự trong sáng của tiếng Việt có thể nói là một cơng việc lớn đặt ra cho tất cả
chúng ta, là những người đã và đang hoạt động trong ngành nhà giáo. Vậy nên
tiếng Việt có vai trị rất quan trọng, nó khơng chỉ hình thành kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết cho HS mà mơn tiếng Việt cịn góp phần cùng các mơn học khác phát
triển tư duy, hình thành cho các em nhu cầu thưởng thức cái đẹp, khả năng xúc
cảm trước cái đẹp, trước buồn – vui – yêu – ghét của con người.
Tập làm văn là một phân mơn có vị trí đặc biệt trong chương trình tiếng
Việt ở Tiểu học. Nó nối tiếp một cách tự nhiên các bài học khác nhau của môn
tiếng Việt nhằm giúp HS tạo ra một năng lực mới: năng lực sản sinh ngơn bản
nói hoặc viết. Đây là một phân mơn mang tính chất thực hành tổng hợp và sáng
tạo và mang đậm dấu ấn cá nhân trong q trình tạo lập ngơn bản. Dạy làm văn
cho HS thực chất là dạy cho các em nắm được cơ chế của việc sản sinh ngơn
bản nói và viết theo đúng các quy tắc ngôn ngữ. Để sản sinh được các bài văn,
HS phải có nhiều kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết, kỹ năng phân tích đề, tìm ý, lập
dàn ý, viết đoạn và liên kết đoạn. Phân mơn Tập làm văn góp phần bổ sung kiến
thức đồng thời cùng các môn học khác rèn luyện tư duy, phát triển ngơn ngữ và
hình thành nhân cách cho HS. Nó có khả năng hàng đầu trong việc rèn cho HS
nói và viết đúng tiếng Việt, có tác dụng lớn trong việc củng cố nhận thức cho
HS.
Thế nhưng thực tế việc dạy và học viết văn đoạn còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân chủ yếu là do việc rèn kỹ năng viết đoạn văn chưa đầy đủ, còn
nhiều khiếm khuyết. Giáo viên chưa hướng dẫn HS xây dựng đoạn đi theo một
quy trình cụ thể, đảm bảo tính khoa học. Việc hướng dẫn HS rèn kỹ năng xây
2
dựng đoạn phần lớn đều dựa vào kinh nghiệm giảng dạy của mỗi GV. Đồng
thời, bản thân HS còn gặp rất nhiều khó khăn về kiến thức lẫn kỹ năng khi xây
dựng một đoạn văn. Vì vậy đoạn văn của HS cịn mang tính liệt kê, lời văn lủng
củng, thiếu ý hay sắp xếp ý một cách lộn xộn, chưa có sự liên kết giữa các ý và
các câu. Những tiết tập làm văn rèn kỹ năng xây dựng đoạn trở nên căng thẳng,
khô khan, thiếu cảm xúc đã làm mất đi sự hứng thú trong học tập, sự sáng tạo và
óc tưởng tượng phong phú của các em HS.
Xuất phát từ những lí do trên, tơi chọn lựa chọn nghiên cứu đề tài “Rèn kỹ
năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2 thông qua bộ sách kết nối tri thức với cuộc
sống” để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học trong xu hướng đổi
mới giáo dục hiện nay.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần sáng tỏ cơ sở lý luận về rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS
tiểu học nói chung và HS lớp 2 nói riêng.
- Đề xuất một số biện pháp rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Khóa luận có thể làm tài liệu tham khảo cho GV, sinh viên ngành Giáo
dục Tiểu học và những ai quan tâm đến vấn đề rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho
HS lớp 2.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2. Từ
đó giúp GV và HS lớp 2 dạy và học kỹ năng viết đoạn văn có hiệu quả hơn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
Nghiên cứu cơ sở lý luận của rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2.
-
Tìm hiểu thực trạng của vấn đề rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2.
-
Đề xuất một số biện pháp rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2.
-
Thiết kế một số kế hoạch bài dạy có sử dụng biện pháp rèn kỹ năng tạo lập
đoạn văn cho HS lớp 2.
5. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu việc rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2 thông qua bộ
sách Tiếng Việt Kết nối tri thức với cuộc sống.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Biện pháp rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2 thông qua bộ sách
Tiếng Việt Kết nối tri thức với cuộc sống
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Các hoạt động tạo lập đoạn văn của bộ sách Tiếng Việt Kết nối tri thức
với cuộc sống lớp 2.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái qt hóa các nguồn tư liệu để xây
dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
6.2. Phương pháp điều tra quan sát
Dự giờ, điều tra, phỏng vấn, trao đổi với các GV giỏi, có kinh nghiệm dạy
học mơn tiếng Việt ở trường Tiểu học về vấn đề rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn
cho HS nói chung và cho HS lớp 2 nói riêng.
6.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến giảng viên hướng dẫn, các GV dạy học bộ môn tiếng Việt ở
trường Tiểu học về vấn đề nghiên cứu của khóa luận.
6.4. Phương pháp thống kê tốn học
Xử lý các số liệu thu được từ nghiên cứu thực trạng và q trình thực
nghiệm sư phạm của khóa luận.
7. Cấu trúc của khóa luận
Ngồi phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, khóa luận
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn
Chương 2: Biện pháp rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho HS lớp 2 bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÈN KỸ NĂNG
TẠO LẬP ĐOẠN VĂN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Về hoạt động làm văn trong trường Tiểu học nói riêng cũng như mơn TV
nói chung, đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước
như Nguyễn Trí, Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Nguyễn Minh Thuyết… Các
tác giả đã nghiên cứu toàn diện trên các phân mơn và thể hiện rõ quan điểm của
mình.
Trong quyển “Dạy văn cho HS tiểu học”, tác giả Hoàng Hịa Bình đã nêu
ra vị trí, nhiệm vụ cũng như phương pháp dạy học Tập làm văn rất cụ thể.
Chiến lược dạy - học TV theo quan điểm giao tiếp đã được các tác giả Lê
Phương Nga, Nguyễn Trí thể hiện rất rõ qua cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng
Việt”. Đó là hướng đi đúng đắn có cơ sở khoa học vững chắc song các tác giả
chưa đi sâu vào vấn đề dạy luyện viết đoạn văn, văn bản.
Cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học II” của tác giả Lê
Phương Nga đã trình bày phương pháp dạy học TV của các phân môn cụ thể và
phương pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa TV. Phần viết về phương pháp dạy
học tập làm văn, tác giả đã chỉ rõ nhiệm vụ cũng như nội dung, phương pháp tổ
chức dạy học phân môn này. Đồng thời, tác giả đã chia các bài học Tập làm văn
thành hai loại: bài lí thuyết và bài thực hành và xây dựng cách tổ chức dạy học
chúng.
Trong một sách khác: “Một số vấn đề dạy Tiếng Việt theo quan điểm
giao tiếp ở Tiểu học”, tác giả Nguyễn Trí đã đưa ra được quy trình dạy phân
mơn Tập làm văn. Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được những hướng dẫn cụ thể
về việc rèn kỹ năng viết đoạn văn - một phần quan trọng của kỹ năng tạo lập
ngôn bản viết.
Cũng nghiên cứu về phương pháp dạy học TV ở tiểu học, Đỗ Ngọc
Thống tổng chủ biên cuốn “Dạy học phát triển năng lực môn Tiếng Việt Tiểu
học”. Trong phần dạy Viết theo chương trình phổ thơng mới, các tác giả đã chỉ
5
rõ mục đích, yêu cầu của dạy viết đoạn văn, văn bản và việc viết văn bản theo
kiểu loại.
Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ ra một cách khái quát, chưa có những định
hướng cụ thể về việc rèn kỹ năng viết đoạn văn.
Sách “Bài tập phát triển năng lực môn Tiếng Việt lớp 2” do Đỗ Ngọc
Thống - Đỗ Xuân Thảo biên soạn đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập chung cho
các phân môn TV. Phần Viết có đưa ra một số tình huống giúp HS liên tưởng
cùng các gợi ý để các em có thể viết được đoạn văn ngắn đúng u cầu.
Những cơng trình nghiên cứu kể trên chưa bàn đến một cách cụ thể những
vấn đề mà khóa luận quan tâm. Song đó chắc chắn là những gợi ý cần thiết định
hướng cho việc nghiên cứu khóa luận “Rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn cho học
sinh lớp 2 thông qua bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống”.
Do vậy, việc nghiên cứu để tìm biện pháp nâng cao hiệu quả dạy viết
đoạn văn ngắn cho HS lớp 2 là một việc làm cần thiết, nhằm hỗ trợ cho GV
trong quá trình dạy học nội dung này.
1.2. Cơ sở lý luận về rèn kỹ năng tạo lập đoạn văn
1.2.1. Những vấn đề chung về đoạn văn
1.2.1.1 Khái niệm đoạn văn
Theo tác giả Lê Phương Nga trong Phương pháp dạy học tiếng Việt ở
Tiểu học thì: “Đoạn văn là một bộ phận của văn bản bao gồm một số câu liên
kết với nhau chặt chẽ, thể hiện một cách tương đối trọn vẹn về một tiểu chủ đề.
Nó có một cấu trúc nhất định và được tách ra khỏi đoạn văn khác bằng dấu hiệu
chấm xuống dòng và bắt đầu bằng chữ cái hoa viết thụt đầu dòng” [235,14].
Với định nghĩa này ta thấy:
Về mặt nội dung: Đoạn văn có thể hồn chỉnh ở một mức độ nhất định,
Khi đoạn văn hoàn chỉnh về mặt nội dung thì mỗi đoạn văn sẽ là đoạn ý (như
định nghĩa SGK lớp 4), còn khi đoạn văn khơng hồn chỉnh về mặt nội dung thì
mỗi đoạn văn sẽ là đoạn lời.
Về hình thức: Đoạn văn ln ln hồn chỉnh dù đoạn văn có đạt được sự
hồn chỉnh về mặt nội dung hay không. Những dấu hiệu: lùi đầu dòng, viết hoa,
6
dấu kết đoạn là dấu hiện cần thiết giúp chúng ta nhận diện chính xác đoạn văn
trong mọi trường hợp.
Ví dụ :
Buổi sáng, Bé ra vườn chơi.
Trên một nụ hồng, có con cào cào đang đậu. Nó nhấm nháp cánh hồng
non. Bé rón rén lại gần, nhón tay bắt con cào cào. Bé định vặt hai càng của nó
đi, giống như bọn thằng Sang hay nghịch ác. Nhưng thấy con cào cào xinh q,
Bé khơng nỡ. Tha cho nó nhởn nhơ chơi trong cỏ cây, Bé vung tay ném con cào
cào đi.
Thật bất ngờ, con cào cào xòe cánh bay. Ban nãy xanh là thế, bây giờ nó
để lộ ra chiếc áo lụa trong suốt màu đỏ thắm sáng bừng lên trong nắng. Một
màu đỏ tía pha vàng da cam đẹp lạ lùng, chấp chới trước mặt Bé, vạch một
đường cung y hệt chiếc cầu vồng kì lạ. Ngẩn ngơ nhìn theo, Bé xúc động quá.
Con cào cào gửi lại niềm vui cho Bé đấy!
(Trích Cầu vồng, Trần Hồi Dương)
Đoạn trích trên gồm có 3 đoạn. Đoạn thứ nhất nội dung giới thiệu chưa
hồn chỉnh, đây chính là đoạn lời. Đoạn 2 có nội dung kể lại việc Bé bắt được
con cào cào và thả nó bay đi. Đoạn 3 có nội dung miêu tả vẻ đẹp của con cào
cào. Đoạn 2, đoạn 3 hoàn chỉnh về mặt nội dung, đây là đoạn ý.
1.2.1.2. Câu chủ đề của đoạn văn
Câu chủ đề đoạn văn là câu mang ý khái quát của tồn đoạn. Câu chủ đề
thường có lời lẽ ngắn gọn và đầy đủ hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ.
Trong quá trình tạo lập văn bản, câu chủ đề là hạt nhân nghĩa của cả đoạn.
Các câu khác nhờ xoay quanh hạt nhân nghĩa này mà liên kết được chặt chẽ với
nhau. Chẳng những câu chủ đề giúp cho người viết thể hiện được sự thống nhất
về mặt nội dung giữa các câu trong đoạn mà còn giúp người đọc có khả năng
bao quát những nét cơ bản nhất, những nội dung thơng tin cần thiết trong tồn
bộ văn bản.
Câu chủ đề có thể đứng ở đầu đoạn văn, ở giữa đoạn hoặc cuối đoạn.
7
Dưới đây là một đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu đoạn. Tất cả câu
khác trong đoạn văn đều có nội dung xoay quanh nội dung của câu chủ đề đoạn:
nhằm miêu tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên trên mảnh đất Cà Mau - vùng đất
có những
cơn mưa thất thường và đột ngột.
Ví dụ: Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều
mưa. Đang nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả không kịp chạy vào
nhà. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông.
(SGKTV lớp 5, tập 1, tr.89)
Trong nhà trường, khi dạy HS xây dựng đoạn văn, người ta ít chú ý đến
việc luyện viết theo câu chủ đề. Việc xác định câu chủ đề khơng những có lợi
cho việc dựng đoạn, sản sinh văn bản mà còn giúp cho việc đọc và tiếp nhận văn
bản một cách dễ dàng hơn.
1.2.1.3. Các loại đoạn văn
Đoạn văn được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Nếu phân chia
theo phong cách văn bản thì đoạn văn chia làm các loại: đoạn văn miêu tả, đoạn
văn tự sự, đoạn văn kể chuyện, đoạn văn lập luận và đoạn văn hội thoại. Còn
nếu phân chia theo tiêu chí nội dung thì đoạn văn sẽ có các loại: Đoạn giải thích,
chứng minh… Nếu phân chia theo chức năng của đoạn văn ta sẽ gặp đoạn mở
bài, thân bài, đoạn kết bài... Ở đây, tôi thống nhất phân loại đoạn văn dựa trên
kết cấu đoạn văn. Bao gồm:
Đoạn văn diễn dịch: Là đoạn văn có câu chứa đựng nội dung thơng tin
khái qt đứng ở vị trí đầu đoạn. Câu này là câu chủ đề. Nó là hạt nhân ý nghĩa
của cả đoạn. Nhiệm vụ của câu chủ đề là định hướng triển khai nội dung cho
toàn đoạn. Các câu còn lại trong đoạn được liên kết với nhau và với câu khải
quát bằng những phương tiện liên kết, cịn nội dung thì mang ý nghĩa cụ thể,
minh họa để làm rõ hơn vấn đề mang tính khái quát được nêu ở đầu đoạn.
Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn có những tác dụng tích cực. Về phía
người viết đoạn, câu chủ đề giúp cho việc thể hiện nội dung đúng hướng, viết
tập trung ý trong q trình triển khai ý của đoạn văn. Về phía người tiếp nhận,
8
câu chủ đề giúp cho việc xác định hướng tiếp nhận được chính xác, phân biệt
được ý chính – phụ một cách rõ ràng khi theo dõi đoạn văn.
Ví dụ: Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng khiến người
ta giật mình. Lạ q, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim
ở nơi nào xa lắm, vì khơng chú ý mà tơi khơng nghe chăng?
(Trích Đất rừng Phương Nam, Đồn Giỏi)
Câu đầu đoạn mang ý nghĩa khái quát: Sự im lặng của rừng cây. Các câu
còn lại triển khai, cụ thể ý khái quát này.
Đoạn văn quy nạp: Ngược lại với cấu trúc diễn dịch, trong cấu trúc quy
nạp, tiểu chủ đề của đoạn được phát triển theo hướng từ cụ thể đến khái quát, từ
riêng đến chung. Các câu đầu nêu ý cụ thể, câu cuối đoạn khái quát các nội
dung cụ thể đó thành ý khái quát. Ý khái quát đó là tiểu chủ đề của đoạn. Vì thế
ở đoạn văn có cấu trúc quy nạp, câu cuối đoạn có vai trị quan trọng, là câu chủ
đề của đoạn.
Ví dụ: Nhìn xuống cánh đồng có đủ các màu xanh: xanh pha vàng của
ruộng mía, xanh rất mượt của lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những
rặng tre, đây đó có một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác
nữa. Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng.
Cuộc sống nơi đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
(Trích Phong cảnh quê hương Bác, Hoài Thanh và Thanh Tịnh)
Từ những chi tiết cụ thể xanh pha vàng của ruộng mía, xanh mượt của lúa
chiêm, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng, ... của hai câu trước, tác giả rút ra câu
khái quát nội dung toàn đoạn: Cuộc sống nơi đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
Đoạn văn song hành: Đoạn văn có cấu trúc song hành khơng có câu chủ
đề. Chủ đề đoạn văn phải được người đọc khái quát ý nghĩa của các câu trong cả
đoạn văn. Đoạn văn kiểu này thường bao gồm các câu có quan hệ song hành với
nhau. Chúng ta thường thấy đoạn văn kiểu này trong kiểu văn bản miêu tả, kể
chuyện hoặc đoạn văn nghị luận nhằm nêu những kết luận, nhận xét khái quát từ
nhiều đoạn văn hoặc cả văn bản, đoạn văn trong văn bản nghị luận
nhưng lại làm nhiệm vụ “thuật” và “tả” lại một sự việc, hiện tượng nào đấy.
9
Ví dụ: Trời nắng chang chang, tiếng tu hú gần xa ran ran. Hoa ngô xơ
xác như
cỏ may. Lá ngô quắt lại rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc, chỉ còn chờ
tay người đến bẻ mang về.
(SGKTV lớp 4, tập 2, tr.31)
Đoạn văn móc xích: Đoạn móc xích khơng có câu chủ đề.Trong đoạn
văn, các câu được viết nối tiếp với nhau theo kiểu chuỗi xích: ý câu sau nối tiếp,
phát triển ý câu trước và cứ thế nối tiếp nhau đến hết đoạn. Cách trình bày nội
dung theo cách móc xích này thường tạo ra sự chặt chẽ, logic, liên tục giữa các
ý. Tuy nhiên loại đoạn văn này chỉ thích hợp với những đoạn văn ngắn.
Ví dụ: Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền thống
được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sự kết
hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương
Tây hiện đại.
(SGK TV lớp 5, tập 2, tr.122)
Ý của câu 1 giới thiệu sự ra đời của chiếc áo dài tân thời ở câu 1 được lặp
lại bằng cụm từ chiếc áo dài tân thời ở câu 2 nhằm làm tiền đề xuất phát cho
việc giới thiệu đặc điểm chiếc áo dài tân thời.
Đoạn văn tối giản: Là loại đoạn văn chỉ có một câu.
Ví dụ: Sa Pa là món q tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước
ta.
(SGKTV lớp 4, tập II, tr. 103)
Đoạn văn tổng phân hợp: Là loại đoạn văn phối hợp cấu trúc diễn dịch và cấu
trúc quy nạp. Ứng với cấu trúc này, đoạn văn có câu chủ đề kép: Câu chủ đề đầu
và câu chủ đề cuối đoạn. Câu chủ đề cuối đoạn là kết quả suy diễn từ câu chủ đề
đầu và các câu triển khai giữa đoạn.
Ví dụ: Biển ln thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm,
biển cũng thẳm xanh, như dâng cao, như chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt,
biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch nặng nề. Trời
ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ. Như một con người biết buồn vui, biển
10
lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, đăm chiêu, gắt gỏng.
(Trích Biển đẹp, Vũ Tú Nam)
Các câu 2, 3, 4, 5 là sự triển khai cụ thể hố của câu mở đầu: Biển ln
thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Ý câu cuối: Biển như con người được rút ra
từ các ý của các câu 2, 3, 4, 5.
Tóm lại việc phân chia đoạn văn theo các tiêu chí khác nhau tùy vào mục
đích sử dụng của người tạo lập văn bản. Việc phân chia theo tiêu chí kết cấu
nhằm mục đích giúp cho HS viết văn có mạch lạc và sáng tạo hơn.
1.2.2. Những vấn đề chung về rèn kỹ năng Viết trong sách giáo khoa tiếng
Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
1.2.2.1. Vị trí, nhiệm vụ
- Vị trí
Tiếng Việt ở trường tiểu học được dạy và học thông qua bốn kỹ năng:
đọc, viết, nói và nghe. Trong đó, kỹ năng viết có vị trí đặc biệt quan trọng trong
việc dạy và học tiếng Việt xét trên hai phương diện:
Kỹ năng viết tận dụng các hiểu biết và kỹ năng về tiếng Việt do các phân
môn khác rèn luyện hoặc cung cấp đồng thời góp phần hồn thiện chúng. Để
làm được một bài văn nói hoặc viết, người làm cần hồn thiện cả bốn kỹ năng:
đọc, viết, nói, nghe và phải vận dụng các kiến thức về tiếng Việt. Trong quá
trình vận dụng này, các kỹ năng và kiến thức đó được hồn thiện và nâng cao
dần.
Kỹ năng viết văn rèn luyện cho HS các kỹ năng sản sinh văn bản (nói,
viết). Nhờ vậy tiếng Việt không chỉ là một hệ thống cấu trúc được xem xét từng
phần, từng mặt qua từng phân môn mà trở thành một công cụ sinh động trong
quá trình giao tiếp, tư duy, học tập. Nói cách khác, kỹ năng viết đoạn đã góp
phần thực hiện hóa các mục tiêu quan trọng bậc nhất của việc dạy và học tiếng
Việt là dạy HS sử dụng tiếng Việt trong đời sống sinh hoạt, trong quá trình lĩnh
học các tri thức khoa học,…
- Nhiệm vụ
11
Nhiệm vụ cơ bản của kỹ năng viết là giúp HS tạo ra được các ngơn bản
nói và viết theo các phong cách chức năng ngơn ngữ, hình thành và phát triển
năng lực tạo lập ngôn bản – một năng lực được tổng hợp từ các kỹ năng bộ phận
như: xác định mục đích lập ý, triển khai ý thành lời (dạng nói, viết bằng câu,
đoạn, bài). Nhiệm vụ cụ thể của kỹ năng viết bao gồm:
+ Cung cấp kiến thức và hình thành, phát triển các kỹ năng bộ phận, góp
phần hình thành và phát triển năng lực tạo lập, sản sinh ngôn bản.
+ Cung cấp tri thức về các dạng nghi thức lời nói, rèn kỹ năng nói theo
các nghi thức đó.
+ Kỹ năng nói, viết các ngơn bản thông thường và một số văn bản nghệ
thuật như kể chuyện, miêu tả.
1.2.2.2. Yêu cần cần đạt của chương trình
Trong chương trình Giáo dục phổ thơng 2018 đã đề ra yêu cầu cần đạt
được khi dạy học kỹ năng viết đoạn văn ở lớp 2 như sau:
* Về quy trình viết
- Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết về cái gì?”; viết nháp;
dựa vào hỗ trợ của GV, chỉnh sửa được lỗi dấu kết thúc câu, cách viết hoa, cách
dùng từ ngữ.
* Thực hành viết
- Viết được 4 - 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia dựa vào
gợi ý.
- Viết được 4 - 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý.
- Viết được 4 - 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc
dựa vào gợi ý.
- Viết được 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ vật quen thuộc dựa vào gợi ý.
- Biết đặt tên cho một bức tranh.
- Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.
Như vậy, đối với chương trình 2018, sau khi học kỹ năng viết HS phải
biết xác định đúng nội dung mà mình cần viết bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết về
cái gì?” và HS biết cách viết một số dạng bài viết đoạn văn như:
12
- Đoạn văn thuật lại sự việc được chứng kiến hoặc tham gia
- Đoạn văn miêu tả đồ vật
- Đoạn văn nói về tình cảm đối với người thân hoặc sự vât
- Đoạn văn giới thiệu đồ vật
- Thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn và xin lỗi
1.2.2.3. Quy trình dạy học
Chương trình 2006
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Chương trình 2018
1. Hoạt động khởi động:
như tổ chức trò chơi, hát…
Cho HS đọc lại câu, đoạn văn đã viết
hoàn chỉnh ở nhà của tiết học trước
GV lựa chọn nhiều hình thức
GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
3. Bài mới:
2. Hoạt động khám phá – luyện tập
a. Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hoạt động nói
b. Hướng dẫn làm bài tập:
lớp đọc thầm.
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu, GV ghi đề bài
lời câu hỏi.
- Hướng dẫn cho HS làm từng phần ở
- Cho HS nói từng phần ở gợi ý 1
GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
Đại diện HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp.
- GV chốt lại gợi ý 1 và chuyển sang
gợi ý tiếp theo
- Cho HS luyện nói trong nhóm.
- Gọi HS luyện nói trước lớp
- HS và GV nhận xét và sửa chữa.
- GV kết luận và chuyển ý sang bài
tiếp theo
GV tổ chức cho HS quan sát
từng tranh, làm việc nhóm, trả
- Cho HS đọc phần gợi ý
gợi ý.
Bài yêu cầu làm gì? 1-2 HS trả
lời.
1lên bảng.
- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài.
GV gọi HS đọc yêu cầu bài, cả
GV và HS chốt lại kết quả.
Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
đoạn theo yêu cầu của đề bài
Có thể tham khảo các bước sau:
HS làm việc chung cả lớp: 1 HS
13
Bài 2: Thực hành
đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc
- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
thầm; GV mời 2 – 3 HS hỏi đáp
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
cùng GV theo từng câu hỏi gợi
- Yêu cầu HS viết bài vào phiếu bài
ý.
tập hoặc vở nháp.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu
viết bài
HS hoạt động nhóm, cùng nói về
nội dung chuẩn bị viết.
HS làm việc cá nhân: Từng HS
- Gọi một số HS đọc bài viết của
viết đoạn văn vào vở. Viết xong,
mình
đổi bài cho bạn cùng soát và sửa
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa
lỗi diễn đạt.
- GV thu bài về nhà chấm.
HS làm việc chung cả lớp: Một
4. Củng cố
số HS đọc bài trước lớp. HS
5. Dặn dò:
nghe nhận xét của thầy cô và các
bạn.
* Lưu ý: GV định hướng cho HS cách
nhận xét bài của bạn (Cách dùng từ,
hình thức viết, ...)
GV thu bài làm của HS để chấm,
đánh giá kết quả.
Kiểm tra bài của HS, nhận xét
3. Vận dụng:
Hôm nay em học bài gì?
GV nhận xét giờ học.
Qua bảng trên, ta thấy quy trình dạy học kỹ năng viết giữa hai chương
trình: CT 2006 và CT 2018 đã có sự khác biệt. Ở chương trình 2006, hoạt động
đầu tiên là kiểm tra bài cũ, cịn ở chương trình 2018 đã được thay thế bằng hoạt
động khởi động. Hoạt động khởi động sẽ giúp cho HS giảm áp lực học tập đồng
thời được kích não, mở não, kích tâm mở tâm từ đó các em hứng thú hơn trong
việc học tập. Tiếp đến hoạt động tiếp theo, ở CT 2018 HS sẽ được chủ động, tự
14
khám phá, tìm hiểu để phát hiện tri thức dưới sự gợi ý, hướng dẫn của GV chứ
không ở trạng thái bị động, chờ đợi GV cung cấp kiến thức như ở chương trình
2006. Và đặc biệt, một điểm mới trong quy trình dạy học ở chương trình 2018 là
HS được vận dụng kiến thức vừa học vào thực tiễn cuộc sống. Như vậy, ta có
thể thấy rằng, quy trình dạy học ở chương trình 2018 là một bước tiến mới để có
thể giúp HS hứng thú hơn trong học tập đồng thời nhớ kỹ, hiểu sâu kiến thức.
1.2.2.4. Nội dung chương trình
Có thể hình dung nội dung học tập làm văn ở lớp 2 chương trình Tiểu học
năm 2006 và chương trình năm 2018 thơng qua bảng hệ thống sau:
Bảng 1.1. Bảng thống kê nội dung chương trình dạy viết trong SGK Tiếng
Việt 2 (Theo CT Tiếng Việt 2006)
Tuần
Nội dung bài tập dạy viết trong SGK Tiếng Việt 2
2
Viết bảng tự thuật theo mẫu.
3
Lập danh sách một nhóm trong tổ học tập.
4
Viết theo nội dung tranh
5
Viết tên các bài tập đọc trong tuần 6.
6
Đọc và ghi mục lục của một tập truyện thiếu nhi
7
Viết thời khóa biểu ngày hơm sau của lớp
8
Viết một đoạn khoảng 4, 5 câu nói về cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của
em.
9
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về em và trường em.
10
Viết một đoạn văn ngắn kể về ông, bà hoặc người thân của em.
11
Viết thư thăm hỏi ông bà.
12
Viết một đoạn 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại
13
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về gia đình em.
14
Viết tin nhắn cho bố mẹ
15
Viết từ 3 đến 4 câu kể về anh, chị, em ruột (hoặc anh, chị, em họ) của
em.
15
16
Lập thời gian biểu buổi tối của em.
17
Viết thời gian biểu sang chủ nhật của bạn Hà.
18
Viết bưu thiếp chúc mừng cô (hoặc thầy) nhân ngày Nhà giáo Việt
Nam 20 - 11.
Viết khoảng 5 câu nói về một bạn lớp em.
Viết từ 1 - 3 câu trên bưu thiếp chúc mừng bạn em nhân dịp sinh nhật
bạn.
19
Viết lời đáp lại vào chỗ trống trong đoạn đối thoại.
20
Viết một đoạn văn ngắn nói về mùa hè.
21
Viết 2, 3 câu về một lồi chim em thích.
22
Sắp xếp lại các câu đã cho để tạo thành một đoạn văn tả con chim gáy.
23
Viết lại từ 2 đến 3 điều trong nội quy của trường em.
26
Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh biển.
27
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4, 5 câu nói về một con vật mà em
thích.
28
Viết các câu trả lời của bài tập 2.
30
Viết câu trả lời cho câu hỏi.
31
Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu về ảnh Bác Hồ.
33
Viết một đoạn văn ngắn kể về một việc làm tốt của em hoặc của bạn
em.
34
Viết đoạn văn kể về một người thân của em.
35
Viết từ 3 đến 5 câu nói về em bé của em (hoặc em bé của nhà hàng
xóm).
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4, 5 câu) nói về một lồi cây mà em
thích.
Bảng 1.2. Bảng thống kê nội dung chương trình dạy viết trong SGK Tiếng
Việt 2 (Theo CT Tiếng Việt 2018)
16
Tuần
Nội dung bài tập dạy viết trong SGK Tiếng Việt 2
1
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu về bản thân
2
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc làm ở nhà
3
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc thường làm
4
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao hoặc trò
chơi
5
Luyện viết đoạn: Viết thời gian biểu
6
Luyện viết đoạn: Lập danh sách HS (tổ)
7
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ vật
8
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ dùng học tập
9
Ôn tập giữa kì 1
10
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một hoạt động em tham gia
cùng bạn
11
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về một giờ gia chơi
12
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi
13
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả đồ chơi
14
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc người thân đã làm cho em
15
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm đối với người thân
16
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể việc đã làm cùng người thân
17
Luyện viết đoạn: Viết tin nhắn
18
Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1
19
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn tả một đồ vật
20
Luyện viết đoạn: Viết thiệp chúc Tết
21
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối
22
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể lại một sự việc đã chứng kiến hoặc
tham gia
23
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật
24
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về hoạt động của con vật