ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA ĐÔ THỊ HỌC
******
VÕ THANH TUYỀN
ĐÁNH GIÁ CÁC QUẢNG TRƯỜNG
Ở TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐƠ THỊ HỌC
MÃ NGÀNH: 60.58.01.08
TP.Hồ Chí Minh - năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA ĐÔ THỊ HỌC
******
VÕ THANH TUYỀN
ĐÁNH GIÁ CÁC QUẢNG TRƯỜNG
Ở TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔ THỊ HỌC
MÃ NGÀNH: 60.58.01.08
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. KTS. LÊ THỊ HỒNG NA
TP.Hồ Chí Minh - năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Ðể hồn thành khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của Thầy Cô, bạn
bè, đồng nghiệp và những nguời có liên quan trong cuộc nghiên cứu cũng như sự ủng hộ
của gia đình trong suốt thời gian qua.
Em xin gửi lòng biết ơn chân thành đến cha mẹ em, nguời đã luôn theo sau ủng hộ em
về vật chất và tinh thần. Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Minh Hòa cùng Thầy Cô
khoa Đô thị học đã giúp em định hướng đề tài và hình thức luận văn phù hợp. Đặc biệt xin
cảm ơn TS.KTS. Lê Thị Hồng Na đã huớng dẫn tận tình cho em trong luận văn tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. KTS. Lê Quang Ninh, ThS. KTS. Huỳnh
Tương Thân, ThS. KTS. Phạm Quang Hân, TS.KTS. Nguyễn Thị Bích Ngọc, TS. KTS.
Nguyễn Phương Nga và chị Lê Thị Thanh Tuyền đã hỗ trợ huớng dẫn em thời gian qua.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ nhiệt tình về tài liệu và hỗ trợ thực hiện
khảo sát trong suốt thời gian dài. Đặc biệt là sự hỗ trợ của em Nguyễn Phương Quang (sinh
viên khoa Đơ thị học), Hồng Tuấn Cường (sinh viên khoa Lịch sử) và Hoàng Nhật Giang
(sinh viên ngành kiến trúc trường Đại học Bách Khoa).
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này sẽ khơng tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy Cơ để luận
văn hồn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. Xin chúc sức khỏe và thành cơng!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016
Tác giả
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Đánh giá các quảng trường ở trung tâm thành phố Hồ Chí
Minh – Thực trạng và triển vọng là kết quả công trình nghiên cứu của cá nhân tơi dưới
sự hướng dẫn của TS.KTS. Lê Thị Hồng Na. Các tài liệu được trích dẫn trong luận văn đều
có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Tác giả
Võ Thanh Tuyền
MỤC LỤC
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ........................................................................................................... i
TÓM TẮT TIẾNG ANH ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................................. v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ...................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ................................................................................................ x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... xvi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................................2
2. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................................................3
3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................7
4. Nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .........................................................................8
5. Khung phân tích/ khung nghiên cứu ......................................................................................9
6. Các phương pháp và kỹ thuật thực hiện .................................................................................9
7. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................................................9
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................................10
PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................................11
1.1.Các khái niệm ......................................................................................................................11
1.1.1. Quảng trường ..................................................................................................................11
1.1.2. Cấu trúc đô thị .................................................................................................................14
1.1.3. Đời sống đô thị ................................................................................................................16
1.2. Cơ sở lý luận ....................................................................................................................17
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển quảng trường ............................................................. 17
1.2.2. Các lý thuyết tiếp cận ứng dụng trong đề tài ................................................................. 29
1.2.3. Chức năng quảng trường .................................................................................................33
1.2.4. Phân loại quảng trường ...................................................................................................36
1.2.5. Quy mơ quảng trường ......................................................................................................40
1.2.6. Vai trị quảng trường .......................................................................................................40
1.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của quảng trường .....................44
1.2.8. Các quảng trường tiêu biểu .............................................................................................51
1.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................................56
1.3.1. Tổng quan về trung tâm TP.HCM ...................................................................................56
1.3.2. Tổng quan các không gian được gọi là “quảng trường” hay “công trường” ở trung tâm
TP.HCM ..................................................................................................................................57
1.4. Tiểu kết chương 1 ............................................................................................................59
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CHO QUẢNG TRƯỜNG Ở TRUNG TÂM TP.HCM ................................... 61
2.1. Sự hình thành và biến đổi của các không gian được quen gọi là “quảng trường” hay “công
trường” ở trung tâm TP.HCM ...................................................................................................61
2.1.1. Tổng quan sự hình thành các khơng gian được quen gọi là “quảng trường” hay “công
trường” ở trung tâm TP.HCM ..................................................................................................61
2.1.2. Phân tích sự biến đổi các khơng gian được gọi là quảng trường ở trung tâm TP.HCM từ
khi hình thành đến nay ..............................................................................................................73
2.2. Đánh giá thực trạng các không gian được gọi là quảng trường hay công trường ở trung
tâm TP.HCM .............................................................................................................................84
2.2.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu người sử dụng......................................................................84
2.2.2. Khả năng đáp ứng các yếu tố cấu trúc cần thiết của quảng trường ...............................89
2.2.3. Sự đồng thuận của chính quyền và chuyên gia trong cách gọi một không gian ...........110
2.2.4. Tính hiệu quả của các khơng gian quen được gọi là “quảng trường” hay “công trường”
ở TP.HCM ...............................................................................................................................116
2.3. Đề xuất giải pháp định hướng phát triển cho quảng trường ở trung tâm TP.HCM .......122
2.3.1. Triển vọng hình thành quảng trường ở trung tâm TP.HCM .........................................122
2.3.2. Định hướng giải pháp cho việc hình thành và phát triển quảng trường ở trung tâm
TP.HCM ................................................................................................................................130
2.4. Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................132
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................................... 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 142
PHỤ LỤC (Xem phụ lục đính kèm)
TĨM TẮT
Quảng trường là khơng gian cơng cộng đặc biệt của đơ thị, có vai trị quan trọng trong
cấu trúc và đời sống đô thị. Đây cũng là một trong những không gian cần được xem xét
và xây dựng sao cho phù hợp với điều kiện khí hậu, phù hợp với nhu cầu người dân, du
khách và chính quyền đơ thị để quảng trường phát huy chức năng hữu ích cho xã hội, góp
phần phát triển đơ thị bền vững. Kết quả nghiên cứu của KTS. Tạ Nam Chiến năm 2011
cho thấy các quảng trường ở Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập về thiết kế, tổ chức liên
kết và các quảng trường cũ thường “mất đi vai trò mà chúng từng có”1. Bên cạnh đó, ThS.
KTS. Lý Thế Dân cho rằng TP.HCM rất cần một quảng trường lớn dành cho các dịp sinh
hoạt lễ hội long trọng2. Đã có nhiều đề tài, tác giả nghiên cứu về quảng trường tại TP.HCM
nhưng chưa có đề tài nào đánh giá chi tiết thực trạng và nêu rõ triển vọng của quảng
trường tại thành phố này. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá các không gian được
gọi là “quảng trường” hay “công trường” ở TP.HCM và đề xuất giải pháp định hướng, tổ
chức quảng trường đáp ứng nhu cầu của người dân đơ thị và chính quyền thành phố là cần
thiết.
Đề tài được sử dụng một số phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập
và xử lý thơng tin sẵn có, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn
sâu/ phỏng vấn nhanh và phương pháp quan sát. Trong giới hạn luận văn, có 6 khơng gian
điển hình ở trung tâm TP.HCM được nghiên cứu. Đó là những khơng gian được quen gọi
là “quảng trường” hay “công trường” như công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và
đường đi bộ Nguyễn Huệ, cơng trường Công xã Paris, công trường Mê Linh, công trường
Quách Thị Trang, công trường Lam Sơn và công trường Quốc tế. Trong đó, khơng gian
trên cơng trường Lam Sơn chưa thể tiếp cận hiện trạng do đang là công trường thi cơng.
Qua các nghiên cứu trong và ngồi nước có thể thấy rằng quảng trường được xem là
một không gian công cộng có tính chất mở, được bao bọc xung quanh bằng những con
1
Tạ Nam Chiến, Kiến trúc quảng trường ở các đô thị lớn Việt Nam, ngày truy cập: 12/09/2015
2
Lý Thế Dân (5/2003), “Quảng trường đô thị vấn đề cần được quan tâm”, Văn hóa xưa & nay, số 140
i
đường hay cơng trình xây dựng, là khơng gian cơng cộng trống trải, là nơi có thể tụ họp
người đơng và là nơi mọi cơng dân đều có thể tham gia hoạt động cộng đồng. Quảng
trường có vai trị quan trọng trong cấu trúc đô thị (điều tiết giao thông, điều hịa vi khí
hậu) và trong đời sống đơ thị (vai trò vật lý, sinh thái, tâm lý, xã hội, chính trị). Kết quả
nghiên cứu cho thấy, do sự thay đổi trong cấu trúc đô thị và nhu cầu giải quyết các vấn đề
của đô thị phát triển tự phát mà hiện nay những không gian được gọi là “quảng trường”
hay “cơng trường” ở Sài Gịn xưa đã mất đi nhiều chức năng vốn có. Trong 6 khơng gian
nghiên cứu có 3 khơng gian (50%) mang chức năng chính là điều phối giao thơng, 3 khơng
gian (50%) cịn lại có chức năng chính là khơng gian cơng cộng. Đặc biệt, chỉ có khơng
gian cơng cộng ở đường Nguyễn Huệ có chức năng chính là đường đi bộ, phục vụ được
các hoạt động có thể tập trung nhiều người nhất. Hơn nữa, thực tế cho thấy có sự pha trộn
về cơng năng sử dụng như đảo giao thơng có thêm chức năng của khơng gian cơng cộng,
khơng gian cơng cộng có thêm chức năng điều phối luồng giao thông nhất định,…. Thêm
vào đó, 6 khơng gian nghiên cứu này đều khơng phải là quảng trường đúng nghĩa theo
nhận định của phần lớn các chuyên gia, người sử dụng, chính quyền thành phố và kết quả
đánh giá cơ bản dựa trên các yếu tố hình thành và phát triển quảng trường.
Kết quả khảo sát cho thấy mong muốn của người dân đô thị về quảng trường là nó cần
rộng, thống, đa dạng và đạt hiệu quả để tránh lãng phí. Trên cơ sở vai trò quan trọng của
quảng trường và nhu cầu sử dụng quảng trường của người dân, du khách và chính quyền
thành phố mà quảng trường cần được quan tâm nghiên cứu, thiết kế và xây dựng phù hợp.
TP.HCM có triển vọng hình thành quảng trường trung tâm theo quy hoạch của UBND đã
phê duyệt. Hình thức xây dựng quảng trường theo hợp đồng xây dựng – chuyển giao và
UBND TP.HCM đã chọn được nhà đầu tư thực hiện. Mặc dù triển vọng hình thành quảng
trường có thể thực hiện được nhưng cịn rất cần có sự đồng lịng và cách tổ chức thực hiện
nghiêm túc của chính quyền thành phố và các bên liên quan với mục đích chung là phát
triển đô thị bền vững.
ii
ABSTRACT
Square is a special public space of the urban area, playing important role in the urban
structure and urban life. This type of space needs to be assessed and constructed so as to
suit the climate conditions, to meet the demands of the citizens, tourists and the city
administration, to tap into its social utility and contribute to the urban sustainable
development. The conclusion of Architect Ta Nam Chien’s 2011 research shows that the
squares in Vietnam reveal several shortcomings in design, management and the old
squares tend to “lose its original function”3. In addition, MA. Architect Ly The Dan
reckons that Ho Chi Minh City needs a large square for formal occasions4. There are many
researches and scholars studying the squares in Ho Chi Minh City but few of them are
able to appraise in detail the current state and prospects of these squares. Hence, it is
necessary to carry out research to access the so called “square” space in Ho Chi Minh city
and to suggest solution, direction and organization of this space to meet the demands of
the respective citizens and administration.
The research methodologies used in this paper include collection and assessment of
existing information, questionnaire, interview and observation. Within its limit, this paper
will focus on 6 typical spaces existing in the centre of Ho Chi Minh City. These spaces
are often called as ‘square’ such as President Ho Chi Minh Statute Park, Nguyen Hue
Pedestrian Street, Paris Commune Square, Me Linh Square, Quach Thi Trang Square,
Lam Son Square, and International Square. Among them, we could not access the Lam
Son Square due to its being under construction.
Both domestic and international researches show that square is considered as an open
public space, surrounded by streets or constructions. This is also seen as an empty public
space used for large gathering and community activities. Square has important role in the
3
Tạ Nam Chiến, Kiến trúc quảng trường ở các đô thị lớn Việt Nam (Square architecture within the metropolis in Vietnam)
date:
12/09/2015
4
Lý Thế Dân (5/2003), “Quảng trường đô thị vấn đề cần được quan tâm” (Issues of Urban Squares), Văn hóa xưa & nay (Past
and Present Culture Journal), No. 140
iii
urban structure (i.e. traffic management, microclimate control), and in the urban life
(physical, ecological, psychological, social and political roles). The conclusion of these
researches points out that changes in the urban structure and demands of solving
spontaneous issues of urban development make the so called square of old Saigon lose its
original functions. The main function of three of the above mentioned squares (50%) is
traffic management, and that of the other three (50%) is serving as public space. Most
significantly, Nguyen Hue Pedestrian Street is the only one whose main function is acting
as the pedestrian zone and as a public space for large gathering. In reality, there is also
the overlapping of functions such as traffic intersection also serves as a public space and
public space has certain contribution to traffic management. In addition, opinion of
experts, users, and city administration, and basic evaluation of their development show
that the 6 specified spaces do not adhere strictly to the definition of square.
The survey result reckons that urban citizens expect the square space to be open, spacious,
diverse and efficient in term of expenditure. Due to its important role and demands of
citizens, tourists and the city administration, it is necessary to pay more attention to
research, design, and appropriate construction of square. A center square is expected to
be established in Ho Chi Minh City, according to the ratified plan of the Ho Chi Minh
City People’s Committee. This square will be constructed on contract and assignment
basis. The People’s Committee has finalized its selection of investor and contractor.
However, the establishment of this type of square requires consensus and efficient
management of the city administration and concerned parties, focusing on the general
goal of sustainable urban development.
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Ký hiệu
Bảng 1.
Tên bảng
Nguồn
Các phương pháp và kỹ thuật thực hiện đề tài
Tác giả lập ra từ kết quả
Trang
9a
nghiên cứu
Bảng 2.
Phân loại quảng trường của đô thị theo chức năng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt
37
Nam 104:2007 Đường đô
TCXDVN 104:2007
thị - yêu cầu thiết kế
Bảng 3.
Tổng hợp các quận, phường thuộc khu trung tâm Tác giả lập ra từ kết quả
TP.HCM
nghiên cứu
Bảng 4.
Đặc điểm vị trí các khơng gian nghiên cứu điển hình
Tác giả lập ra từ kết quả
nghiên cứu
Bảng 5.
Sự thay đổi chức năng các cơng trình xung quanh Tác giả lập ra từ kết quả
57
58
83a
nghiên cứu
không gian nghiên cứu
Bảng 6.
Sự thay đổi hoạt động của các không gian nghiên cứu
Bảng 7.
So sánh khả năng đáp ứng các yếu tố cần thiết của Tác giả lập ra từ kết quả
quảng trường giữa công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ
Tác giả lập ra từ kết quả
nghiên cứu
83a
89
nghiên cứu
Chí Minh và đường đi bộ Nguyễn Huệ và quảng trường
Plaza de Mayo (thành phố Buenos Aires, Argentia)
Bảng 8.
So sánh khả năng đáp ứng các yếu tố cần thiết của Tác giả lập ra từ kết quả
quảng trường giữa công trường Công xã Paris và
93
nghiên cứu
quảng trường nhà thờ Cathedral Square (thành phố
Christchurch Newzeland)
Bảng 9.
So sánh khả năng đáp ứng các yếu tố cần thiết của Tác giả lập ra từ kết quả
quảng trường giữa công trường Quách Thị Trang và
97
nghiên cứu
quảng trường Zhongshan (thành phố Dalian, Trung
Quốc)
Bảng 10. So sánh khả năng đáp ứng các yếu tố cần thiết của Tác giả lập ra từ kết quả
quảng trường giữa công trường Mê Linh và quảng
trường Zhongshan (thành phố Dalian, Trung Quốc)
v
nghiên cứu
100
Bảng 11. So sánh khả năng đáp ứng các yếu tố cần thiết của Tác giả lập ra từ kết quả
quảng trường giữa công trường Quốc tế và quảng
103
nghiên cứu
trường Zhongshan (thành phố Dalian, Trung Quốc)
Bảng 12. Chức năng chính và phụ của các không gian nghiên Tác giả lập ra từ kết quả
108
nghiên cứu
cứu điển hình
Bảng 13. So sánh sự đồng thuận về cách gọi không gian nghiên Tác giả lập ra từ kết quả
cứu của chính quyền thành phố và chuyên gia
Bảng 14. Khả năng đáp ứng các yếu tố cần thiết của quảng Tác giả lập ra từ kết quả
trường – trường hợp dự án quảng trường trung tâm
TP.HCM tại Thủ Thiêm
vi
111
nghiên cứu
nghiên cứu
128
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
Ký hiệu
Nguồn
Trang
Sơ đồ 1.
Cấu trúc luận văn
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
10
Sơ đồ 2.
Sự hình thành và phát triển quảng trường trên thế giới
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
22
Sơ đồ 3.
Sự hình thành và phát triển quảng trường ở TP.HCM
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
28
Sơ đồ 4.
Khung lý thuyết
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
33
Sơ đồ 5.
Chức năng của quảng trường
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
34
Sơ đồ 6.
Sự phân bố không gian tĩnh, động trong quảng trường
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
36
Sơ đồ 7.
Phân loại quảng trường theo chức năng (theo ThS.KTS. Lý Tác giả lập ra từ kết 39
quả nghiên cứu
Thế Dân)
Sơ đồ 8.
Vai trò của quảng trường
Sơ đồ 9.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của Tác giả lập ra từ kết 50
quả nghiên cứu
quảng trường
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
Sơ đồ 10. Từ kênh đào Charner đến Công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ
Chí Minh và đường đi bộ Nguyễn Huệ
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
41
73
Sơ đồ 11. Từ “place Eugène-Cuniac” đến Công trường Quách Thị Trang Tác giả lập ra từ kết 73
quả nghiên cứu
Sơ đồ 12. Từ quảng trường Francis Garnier đến công trường Lam Sơn
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
73
Sơ đồ 13. Từ cơng trường Hịa Bình đến cơng trường Cơng xã Paris
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
75
Sơ đồ 14. Từ quảng trường Rigault de Genouilly đến công trường Mê Tác giả lập ra từ kết 75
quả nghiên cứu
Linh
Sơ đồ 15. Từ công trường Ba binh đến công trường Quốc tế
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
75
Sơ đồ 16. Các giai đoạn thay đổi cấu trúc không gian trên đường Tác giả lập ra từ kết 76
quả nghiên cứu
Nguyễn Huệ
vii
Sơ đồ 17. Các giai đoạn thay đổi cấu trúc không gian trên Công trường Tác giả lập ra từ kết 78
quả nghiên cứu
Quách Thị Trang
Sơ đồ 18. Các giai đoạn thay đổi cấu trúc không gian trên công trường Tác giả lập ra từ kết 79
quả nghiên cứu
Lam Sơn
Sơ đồ 19. Các giai đoạn thay đổi cấu trúc không gian trên công trường Tác giả lập ra từ kết 80
quả nghiên cứu
Công xã Paris
Sơ đồ 20. Các giai đoạn thay đổi cấu trúc không gian trên công trường Tác giả lập ra từ kết 81
quả nghiên cứu
Mê Linh
Sơ đồ 21. Các giai đoạn thay đổi cấu trúc không gian trên công trường Tác giả lập ra từ kết 82
quả nghiên cứu
Quốc tế
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
Ký hiệu
Biểu đồ 1.
So sánh số lượng người tham gia các địa điểm nghiên cứu Tác giả lập ra từ kết
So sánh tỉ lệ thành phần người sử dụng ở các địa điểm Tác giả lập ra từ kết
So sánh lượng người tham gia các địa điểm nghiên cứu Tác giả lập ra từ kết
86
87
quả nghiên cứu
theo tuổi
Biểu đồ 4.
85
quả nghiên cứu
nghiên cứu
Biểu đồ 3.
Trang
quả nghiên cứu
vào các ngày trong năm
Biểu đồ 2.
Nguồn
Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới: Ý kiến người sử Tác giả lập ra từ kết
dụng về chức năng không gian (a) Nguyễn Huệ; (b) công
115
quả nghiên cứu
trường Quách Thị Trang; (c) công trường Công xã Paris;
(d) Công trường Mê Linh; (e) Công trường Quốc tế
Biểu đồ 5.
Từ trái sang phải: (a) Nhu cầu của người dân (kết quả Tác giả lập ra từ kết
khảo sát bảng hỏi giấy); (b) Nhu cầu của người dân (kết
123
quả nghiên cứu
quả khảo sát bảng hỏi online)
Biểu đồ 6.
Từ trái sang phải: (a) Tỷ lệ thích sử dụng khơng gian cơng Tác giả lập ra từ kết
cộng (kết quả khảo sát bảng hỏi giấy); (b) Tỷ lệ thích sử
123
quả nghiên cứu
dụng khơng gian cơng cộng (kết quả khảo sát bảng hỏi
online)
Biểu đồ 7.
Tỷ lệ các hoạt động của người đã đến các quảng trường
Tác giả lập ra từ kết
quả nghiên cứu
124
Biểu đồ 8.
Từ trái sang phải: Tỷ lệ mong muốn đặc điểm quảng Tác giả lập ra từ kết
124
trường ở trung tâm TP.HCM (a) Kết quả khảo sát bảng
giấy); (b) Kết quả khảo sát online
ix
quả nghiên cứu
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Tên hình ảnh
Ký hiệu
Nguồn
Trang
CHƯƠNG 1
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Từ trái sang phải: (a) Agora trong đô thị Hy Lạp cổ
đại; (b) Mặt bằng Agora trong đô thị Hy Lạp cổ đại
greeceathensaegeaninfo.com
Từ trái sang phải: (a) Toàn cảnh Forum La Mã; (b)
19
Bản đồ Forum La Mã cổ đại
Hình 1.3.
18
Từ trái sang phải: (a) Piazza san Marco – Venice
– Italia năm 1496; (b) Piazza san Marco – Venice
19
– Italia những năm thế kỷ XIX
Hình 1.4.
Từ trái sang phải: (a) Tồn cảnh Quảng trường
République;
(b)
Một
góc
Quảng
trường
21
République
Hình 1.5.
Từ trái sang phải: (a) Tồn cảnh cơng viên - quảng
trường Washington; (b) Cơng viên quảng trường
22
Washington
Hình 1.6.
Từ trái sang phải: (a) Vị trí quảng trường quân sự;
(b) Bản đồ Sài Gòn – Gia Định – Bến Nghé thể
Hồ Viết Vinh (2005), Cải tạo và
24
xây dựng mới các quảng trường tại
thành phố Hồ Chí Minh
hiện vị trí phố chợ và quảng trường quân sự
Hình 1.7.
Quảng trường Wenceslas – Cộng hóa Séc, có bố
trí ghế ngồi nghỉ, và các tiện tích khác
Hình 1.8.
Hình 1.9.
42
Quảng trường Dataran Merdeka (quảng trường
42
Độc Lập) có thảm cỏ xanh
Quảng trường Place des Vosges – mảng xanh lớn
Hình 1.10. Quảng trường Main Market, Phần Lan – các hoạt
42
42
động thư giãn ở quảng trường
Hình 1.11. Từ trái sang phải: (a) Tương tác xã hội ở Quảng
trường Times, Mỹ; (b) Tương tác xã hội thông qua
hoạt động chợ ở Quảng trường Djemaa el Fna,
Morocco
x
43
Hình 1.12. Từ trái sang phải: (a)Diễu binh ở quảng trường Ba
Đình; (b)Diễu binh ở quảng trường Đỏ
/>
44
Hình 1.13. Hai góc nhìn khác nhau của quảng trường Đỏ
o
51
Hình 1.14. Từ trái sang phải: (a) Toàn cảnh quảng trường
Ảnh chụp từ google earth
52
thánh Phê-rô; (b) Quy mô quảng trường thánh Phê
– rơ có sức chứa tới 250.000 người
Hình 1.15. Từ trái sang phải: (a) Quảng trường Plaza Mayor
chụp từ trên cao; (b) Các hoạt động trên quảng
Ảnh chụp từ google earth
52
trường
Hình 1.16. Quảng trường Place des Vosges
/>
53
Hình 1.17. Quảng trường Piazza San Marco
Ảnh chụp từ google earth
53
Hình 1.18. Quảng trường Plaza Mayo
54
Hình 1.19
Quảng trường Zócalo
54
Hình 1.20
Quảng trường Thiên An Mơn
54
Hình 1.21
Từ trái sang phải: (a) Tồn cảnh quảng trường Ba
54
Đình – Hà Nội; (b) Hình chụp 1 góc quảng trường
Ảnh tác giả chụp
Ba Đình
Hình 1.22
Từ trái sang phải: (a) Tồn cảnh quảng trường Hồ
Chí Minh – thành phố Vinh; (b) Hình chụp 1 góc
Ảnh tác giả tự chụp
55
Ảnh tác giả chụp
quảng trường Hồ Chí Minh
Hình 1.23. Từ trái sang phải: (a) Phối cảnh tổng thể; (b) Hình
chụp 1 góc quảng trường Lâm Viên
Sở Quy hoạch – Kiến trúc
Hình 1.24. Khu trung tâm hiện hữu 930 ha
56
Ảnh tác giả chụp
56
TP.HCM
CHƯƠNG 2
Hình 2.1.
Kênh Lớn hay kênh đào Charner những năm 1870
61
Hình 2.2.
Đường Chaner khoảng đầu thế kỷ XX
61
Hình 2.3.
Phiên xử tử bằng máy chém trên đường Chaner –
trước Tòa Hòa Giải (số 115 Charner)
xi
61
Hình 2.4.
Từ trái sang phải: (a) Lễ hội rước rồng (festival de
dragon) trong ngày Tết Đoan ngọ của người Hoa
62
trên đường Charner, trước Hơtel de Ville; (b) Lễ
hội (có lẽ là 14/7) trên đường Charner. Theo dấu
trên con tem và chữ ký thì carte này gửi đi vào
tháng 12/1907
Hình 2.5.
Từ trái sang phải: (a) Toàn cảnh đường Nguyễn
Huệ trước năm 1975; (b) Đường Nguyễn Huệ
62
trước năm 1975; (c) Đường Nguyễn Huệ trước
2014
Hình 2.6.
Từ trái sang phải: (a) Dinh Xã Tây và bãi cỏ phía
trước khoảng TK XX; (b) Cơng viên trước Dinh
63
Xã Tây trước 1975
Hình 2.7.
Đường đi bộ Nguyễn Huệ
Ảnh tác giả tự chụp
63
Hình 2.8.
Đường đi bộ Nguyễn Huệ thu hút rất nhiều người
63
64
đến vui chơi, tham quan
Hình 2.9.
Từ trái sang phải: (a) Place Eugene Cuniac khoảng
năm 1920s; (b) Place Eugène-Cuniac năm 1929
sau khi được xây dựng với vườn cỏ bên trong
Hình 2.10. Báo Écho Annamite 9/6/1927 có đăng quảng cáo
gánh xiếc Long Tiên ở Place de Cuniac
dpress.c
65
om
Hình 2.11. Place Eugène-Cuniac những năm 1932
65
Hình 2.12. Biểu tình trên cơng trường Diên Hồng
65
Hình 2.13. Từ trái sang phải: (a) Tượng Quách Thị Trang trên
65
công trường; (b) Tượng Trần Nguyên Hãn trên
công trường Diên Hồng trước năm 1975
Hình 2.14. Từ trái sang phải: (a) Cơng trường Qch Thị
Trang khi cịn tượng Trần Nguyên Hãn; (b) Mật
độ giao thông cao xung quanh công trường Quách
Thị Trang
xii
Ảnh tác giả tự chụp
66
Hình 2.15. Từ trái sang phải: (a) Quang cảnh quảng trường
trước Nhà hát; (b) Khơng khí ngày hội trên quảng
trường (khoảng đầu TK XX); (c) Khơng khí ngày
67
gsp
ot.com
hội trên quảng trường (khoảng 1920s)
Hình 2.16. Từ trái sang phải: (a) Đây cịn là khơng gian dành
cho các hoạt động thư giãn, nghỉ ngơi của người
dân; (b) Quảng trường trước Nhà hát; Cận cảnh
gsp
67
ot.com
tượng viên sĩ quan Francis Garnier và place
Francis Garnier
Hình 2.17. Công trường Lam Sơn cuối thập niên 1950. Kiến
trúc cảnh quan bên trong cơng trường thống đãng
gsp
67
ot.com
Hình 2.18. Tượng đài “tình mẫu tử”
67
Hình 2.19. Cơng trường Lam Sơn năm 2012 có nhiều cây
Ảnh tác giả chụp
67
68
Hình 2.21. Cơng trường Kennedy
68
Hình 2.22. Cơng trường Cơng xã Paris ngày nay
68
Hình 2.23. Chỗ gặp nhau giữa đường rue Impériale (Hai Bà
69
69
70
70
70
xanh, vật thể trang trí, ghế ngồi như cơng viên
Hình 2.20. Từ trái sang phải: (a) Công trường Công xã Paris
xưa; (b) Một góc quảng trường năm 1945 (nhìn từ
Nhà thờ Đức Bà)
Trưng), quai Napoléon (Tơn Đức Thắng) trên bản
đồ năm 1863
Hình 2.24. Quảng trường Rigault de Genouilly năm 1910 có
tượng của Đơ đốc Rigault de Genouilly
Hình 2.25. Trạm xe lửa hơi nước Sài Gịn – Chợ Lớn đối diện
quảng trường
Hình 2.26. Quảng trường Rigault de Genouilly đầu thế kỷ XX
với tượng Rigault de Genouilly đã bị dỡ bỏ
Hình 2.27. Tồn cảnh Công trường Mê Linh năm 1963
xiii
Hình 2.28. Tượng Trần Hưng Đạo hướng về sơng Sài Gịn
70
Ảnh tác giả chụp
71
trên cơng trường Mê Linh cịn thống đãng những
năm 1967
Hình 2.29. Từ trái sang phải: (a) Một góc cơng trường Mê
Linh ngày nay; (b) Cơng trường Mê Linh ngày nay
Hình 2.30. Tháp nước (ở vị trí Hồ Con Rùa hiện nay)
72
Hình 2.31. Cơng trường Ba binh
72
Hình 2.32. Cơng trường Chiến sĩ (1964)
72
Hình 2.33. Cơng trường Quốc tế (1972)
72
Hình 2.34. Cơng trường Quốc tế hiện nay
Ảnh tác giả chụp
72
Hình 2.35. Từ trái sang phải: (a) Cơng viên trước Dinh Xã
gsp
77
Tây năm 1923s; (b) Công viên Tượng đài Chủ tịch
ot.com
Ảnh tác giả chụp
Hồ Chí Minh năm 2015
Hình 2.36. Từ trái sang phải: (a) Đường Charner (1934); (b)
Đường đi bộ Nguyễn Huệ (2015)
Hình 2.37. Từ trái sang phải: (a) Quảng trường Cuniac sau
1920s; (b) Cơng trường Qch Thị Trang 2015
Hình 2.38. Từ trái sang phải: (a) Quảng trường Francis
Garnier đầu TK XX; (b) Công trường Lam Sơn
77
Ảnh tác giả chụp
78
80
Ảnh tác giả chụp
năm 2015
Hình 2.39. Từ trái sang phải: (a) Công trường Công xã Paris
khoảng TK XX; (b) Công trường Cơng xã Paris
81
năm 2015
Hình 2.40. Từ trái sang phải: (a) Quảng trường Rigault de
Genouilly đầu TK XX; (b) Công trường Mê Linh
82
năm 2015
Hình 2.41. Từ trái sang phải: (a) Cơng trường Ba binh khoảng
năm 1921; (b) Công trường Quốc tế năm 2015
Hình 2.42. Từ trái sang phải: (a) Đường đi bộ Nguyễn Huệ;
Ảnh tác giả chụp
(b) Quảng trường Wenceslas
xiv
83
92
Hình 2.43. Từ trái sang phải: (a) Vịng xoay Ngã Bảy; (b)
Vịng xoay chợ Đà Lạt; (c) Cơng trường Qch
100
Thị Trang
Hình 2.44. Từ trái sang: (a) Washington circle; (b) Cơng
105
trường Mê Linh
Hình 2.45. Từ trái sang phải: (a) Colompus Circle ; (b) Cơng
106
trường Quốc tế
Hình 2.46. Cơng trường Lam Sơn năm 2010
107
Hình 2.47. Sa bàn quy hoạch Khu trung tâm TP.HCM cho
Ảnh tác giả chụp Sa bàn Khu trung
107
thấy công viên trước Nhà hát TP.HCM sau khi xây
tâm TP.HCM 1/4000
xong tuyến Metro
Hình 2.48. Dự án quy hoạch quảng trường trung tâm Thủ
Ảnh tác giả chụp Sa bàn Khu trung
128
tâm TP.HCM 1/4000
Thiêm trên sa bàn
Hình 2.49. Sơ đồ cơ cấu quy hoạch 1/5000 Khu Đô thị mới
Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng
129
Thủ Thiêm
Thủ Thiêm
Hình 2.50. Bản đồ quy hoạch giao thông 1/5000 Khu Đô thị
Ban Quản lý Đầu tư – Xây dựng
Thủ Thiêm
mới Thủ Thiêm
xv
129
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GS
Giáo sư
TS
Tiến sĩ
ThS
Thạc sĩ
KTS
Kiến trúc sư
PGS
Phó Giáo sư
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
UBND
Uỷ ban Nhân dân
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
xvi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đô thị là một khơng gian sống được hình thành từ sự kết hợp những khoảng
đặc của cơng trình kiến trúc và những khoảng rỗng của đường phố, quảng trường,
công viên cây xanh,… tất cả tạo nên hình thái và cấu trúc đơ thị. Một đơ thị hài hịa
về mặt xã hội và hạ tầng chỉ có thể được tạo nên “khi người dân cảm thấy thoải mái
khi sống trong đơ thị đó và sự tương tác giữa các cư dân thành phố được kích thích
và phát triển một cách tích cực”1. Bên cạnh đó, phát triển bền vững là mục tiêu
hướng đến của các đơ thị. Trong đó, sự cân bằng giữa tự nhiên, kinh tế và xã hội là
sợi chỉ đỏ xun suốt q trình phát triển đơ thị.
Là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc đô thị, quảng trường là điểm nút
trong hình thái khơng gian và là nơi thể hiện những đặc trưng của thành phố. Không
chỉ là đại biểu cho không gian đặc trưng của đô thị, quảng trường cịn là khơng gian
cơng cộng giúp “cư dân đô thị trao đổi về mặt xã hội và kinh tế”2. Quảng trường là
hình ảnh đại diện cho đơ thị. Là một thành phần trong đô thị, vẻ đẹp của quảng
trường chính là vẻ đẹp của đơ thị.
Trên thế giới hay Việt Nam, nước phát triển hay đang phát triển, quảng trường
vẫn tồn tại trong nó những chức năng quan trọng trong cấu trúc và đời sống đô thị. Từ
thời cổ đại, quảng trường là yếu tố “không thể thiếu trong đô thị”3, đến thời hiện đại,
mỗi thành phố đều cần hình thành một quảng trường như cần trái tim trong cơ thể
thống nhất. Ở mỗi nền văn minh của nhân loại, ở mỗi lịch sử phát triển, các đô thị đã
hình thành những quảng trường với đặc trưng riêng. Tuy nhiên, việc gìn giữ hay tổ
chức khơng gian quảng trường với chức năng như thế nào để phù hợp với nhu cầu thị
dân trong đơ thị hiện đại thì khơng phải đơ thị nào cũng đáp ứng được. Nhìn lại
TP.HCM sau hơn 300 năm phát triển, từ không gian người dân quen gọi là “quảng
Lê Hà Phong, Quảng trường – Trái tim của đô thị, ngày cập nhật: 04/2014
2 Lê Hà Phong, Quảng trường – Trái tim của đô thị, ngày cập nhật: 04/2014
3 Nguyễn Lâm, Sự hình thành các quảng trường tại các đơ thị trên thế giới và thực trạng Việt Nam,
ngày cập nhật: 12/2011
1
trường” hay “công trường” như công trường Quách Thị Trang đến không gian công
cộng mới cải tạo trên đường Nguyễn Huệ, đó là những khơng gian cịn gặp phải
những vấn đề như bị thay đổi chức năng, quá nhỏ về diện tích,.... Theo PGS.TS.
Nguyễn Minh Hồ (Ngun Trưởng khoa Đơ thị học, trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia TP.HCM) cho rằng “Sài Gịn sau 300 năm hình
thành chưa có quảng trường thành phố nào đúng nghĩa mà chỉ có những khoảng
khơng gian chuyển tiếp giữa các ơ phố và cơng trình cơng cộng được gọi là quảng
trường như Mê Linh, Quách Thị Trang, 30-4,… thành phố này vô cùng thiếu không
gian công cộng dành cho người dân, đặc biệt là các không gian có quy mơ lớn.”4.
Bên cạnh đó, theo KTS. Tạ Nam Chiến, các không gian quảng trường “thường bị các
phương tiện cơ giới lấn át” khiến cho các chức năng của quảng trường bị hạn chế,
tính phục vụ người dân dành cho các sinh hoạt cộng đồng chưa cao, các quảng trường
chưa được quy hoạch và tổ chức hợp lý 5.
Từ đó cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá các không gian được quen gọi là
“quảng trường” hay “công trường” ở TP.HCM và tìm ra giải pháp giúp hình thành
quảng trường đáp ứng nhu cầu của người dân đô thị và chính quyền thành phố là cần
thiết. Xuất phát từ vấn đề chung về quảng trường trong đô thị và vấn đề các không
gian được quen gọi là “quảng trường” hay “công trường” ở TP.HCM, đề tài “Đánh
giá các quảng trường ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh – thực trạng và triển
vọng” được thực hiện với mong muốn cho thấy được tầm quan trọng của quảng
trường trong cấu trúc và đời sống đô thị cũng như đánh giá được thực trạng quảng
trường ở TP.HCM. Hơn nữa, những định hướng giải pháp giúp hình thành quảng
trường hiệu quả về cơng năng, đáp ứng tính mĩ quan và nhân văn, góp phần vào sự
phát triển của khơng gian cơng cộng đơ thị và cả thành phố nói chung trong mục tiêu
phát triển đô thị bền vững cũng là một trong những mục đích của đề tài.
Nguyễn Minh Hồ, Bàn luận và đề xuất một vài ý tưởng về một quảng trường tương lai ở Thủ Thiêm, Kỷ yếu Hội thảo
Cuộc thi thiết kế quảng trường Trung tâm Thủ Thiêm, công viên bờ sông – cầu đi bộ TP.HCM- Việt Nam
5 Tạ Nam Chiến, Kiến trúc quảng trường ở các đô thị lớn Việt Nam, ngày cập nhật: 04/2015
4
2