ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ LỆ THU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2023
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ THỊ LỆ THU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ ĐÌNH SƠN
Đà Nẵng - Năm 2023
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................2
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn..........................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG
LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................................. 4
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ...........................................................................5
1.2. Các khái niệm chính .................................................................................................6
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục .............................................................................6
1.2.2. Hoạt động dạy học ........................................................................................9
1.2.3. Phẩm chất, năng lực và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ...............10
1.2.4. Hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh...11
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh.................................................................................................................................12
1.3. Hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực học sinh ở trường Trung học cơ sở ..........................................................................13
1.3.1. Mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh ..................................................................................................13
1.3.2. Nội dung, chương trình dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh ................................................................................14
1.3.3. Phương pháp, hình thức dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh ................................................................................16
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ........................................................................19
1.3.5. Các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .............................................................20
1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở ........................................................21
v
1.4.1. Quản lý mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh ........................................................................................21
1.4.2. Quản lý nội dung, chương trình dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .............................................................21
1.4.3. Quản lý hình thức, phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .............................................................22
1.4.4. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .............................................................24
1.4.5. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .....................................................25
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tại trường Trung học cơ sở ..26
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................27
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO
DỤC CÔNG DÂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................................................................... 28
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................................28
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ........................................................................................28
2.1.2. Nội dung khảo sát .......................................................................................28
2.1.3. Phương pháp khảo sát .................................................................................28
2.1.4. Đối tượng, địa bàn khảo sát ........................................................................28
2.1.5. Xử lí dữ liệu khảo sát ..................................................................................29
2.1.6. Xử lí kết quả khảo sát .................................................................................29
2.2. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục quận Thanh Khê, thành phố Đà
Nẵng...............................................................................................................................29
2.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội quận Thanh Khê ................................................29
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục quận Thanh Khê ..........................................30
2.2.3. Tình hình giáo dục Trung học cơ sở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
.......................................................................................................................................31
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở quận Thanh Khê, thành phố Đà
Nẵng...............................................................................................................................32
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm
quan trọng, sự cần thiết của hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ........................................................................32
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ........................................................................34
vi
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ..............................................37
2.3.4. Thực trạng hình thức, phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .............................................................39
2.3.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .............................................................43
2.3.6. Thực trạng sử dụng các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn Giáo
dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ..............................44
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng ........................................................................................................46
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ........................................................................46
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ..............................................47
2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức, phương pháp dạy học mơn Giáo dục cơng
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ..............................................49
2.4.4. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ..............................................51
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn Giáo dục
công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .....................................52
2.5. Đánh giá chung thực trạng .....................................................................................53
2.5.1. Những ưu điểm và nguyên nhân .................................................................53
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................................................................54
Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................55
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC
SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN THANH KHÊ, THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................................................................................... 56
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..........................................................................56
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .............................................................56
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế .............................................................56
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ...............................................................56
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .............................................................57
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ..............................................................57
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng ........................................................................................................58
vii
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt động
dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh 58
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn giáo viên bộ môn Giáo dục công dân về
chuyên môn, nghiệp vụ dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.60
3.2.3. Triển khai xây dựng kế hoạch dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ........................................................................61
3.2.4. Phát huy vai trị của Tổ chun mơn trong tổ chức dạy học môn Giáo dục
công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .....................................63
3.2.5. Đổi mới đồng bộ hình thức, phương pháp dạy học mơn Giáo dục cơng dân
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .....................................................65
3.2.6. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động dạy học môn Giáo dục
công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh .....................................67
3.2.7. Đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện dạy học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng dạy học môn Giáo dục công dân trong nhà trường .............................................70
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................................71
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ......................................72
3.4.1. Mục đích khảo sát .......................................................................................72
3.4.2. Đối tượng khảo sát ......................................................................................72
3.4.3. Nội dung và phương pháp khảo sát ............................................................73
3.4.4. Kết quả khảo sát ..........................................................................................73
Tiểu kết chương 3 ..........................................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 82
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CBQL
CNTT
CSVC
ĐDDH
ĐKDH
GD&ĐT
GDPT
GV
HĐDH
HS
HT
HTDH
NXB
PHT
PPDH
SPSS
TBDH
TCN
THCS
TTCM
: Cán bộ quản lý
: Công nghệ thông tin
: Cơ sở vật chất
: Đồ dùng dạy học
: Điều kiện dạy học
: Giáo dục và Đào tạo
: Giáo dục phổ thông
: Giáo viên
: Hoạt động dạy học
: Học sinh
: Hiệu trưởng
: Hình thức dạy học
: Nhà xuất bản
: Phó Hiệu trưởng
: Phương pháp dạy học
: Phần mềm xử lí và phân tích dữ liệu
(Statistical Product and Services Solutions)
: Thiết bị dạy học
: Trước công nguyên
: Trung học cơ sở
: Tổ trưởng chuyên môn
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
1.1.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
Tên bảng
Trang
Nội dung khái quát cấp THCS
Quy ước các phương án lựa chọn và mức điểm khảo sát
Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của HĐDH
môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực HS
Thực trạng thực hiện các mục tiêu dạy học môn Giáo dục
công dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Kết quả khảo sát nhận xét của HS về hoạt động học tập
môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh
Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học
mơn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực HS
Mức độ thường xuyên thực hiện các hình thức dạy học
môn GDCD theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực HS
Mức độ thường xun thực hiện các hình thức học tập
mơn GDCD theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Mức độ thường xuyên thực hiện các phương pháp dạy
học môn GDCD theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực HS
Mức độ thường xuyên thực hiện các phương pháp học
tập môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực
Kết quả thực hiện đổi mới hình thức, phương pháp dạy
học mơn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực HS
Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực HS
Thực trạng sử dụng các điều kiện phục vụ hoạt động dạy
học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh
15
29
33
35
36
37
39
39
40
41
42
43
44
x
Số hiệu
bảng
2.13.
2.14.
2.15.
2.16.
2.17.
3.1.
3.2.
3.3.
Tên bảng
Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Thực trạng quản lý nội dung, chương trình dạy học mơn
Giáo dục cơng dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh
Thực trạng quản lý hình thức, phương pháp dạy học môn
Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh
Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
môn GDCD theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh
Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy
học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh
Quy ước xử lí thơng tin mức độ cần thiết, mức độ khả thi
của các biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo hướng
phát triển PCNLHS
Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Trang
46
47
50
51
52
73
74
76
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu
hình, sơ đồ,
biểu đồ
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.1.
3.1.
3.2.
3.3.
Tên số hiệu hình, sơ đồ, biểu đồ
Trang
Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý
Sơ đồ các chức năng của quản lý
Sơ đồ các thành tố của hoạt động dạy học
Tổng hợp các phẩm chất và năng lực của HS [6]
Biểu đồ nhận thức của HS về sự cần thiết của việc học tập
môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS
Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7
8
9
11
34
72
76
78
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi dân
tộc cũng như của toàn thể nhân loại. Hiến pháp nước Việt Nam đã khẳng định: “Phát
triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài”. Chăm lo giáo dục thế hệ trẻ của đất nước là trách nhiệm chung của
toàn xã hội, trong đó vai trị chủ đạo, trực tiếp thuộc về ngành Giáo dục và Đào tạo.
Hiện nay, vấn đề đổi mới giáo dục đang được tồn xã hội quan tâm. Chương
trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến,
nhằm thực hiện yêu cầu Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế". Và mục tiêu này đã đặt ra trách nhiệm hết sức lớn lao cho ngành Giáo
dục và Đào tạo.
Giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh giúp phát huy
trí lực, khả năng tự học, chủ động tìm tịi, khám phá và làm chủ tri thức của người học,
giúp người học có khả năng tự học và tự học suốt đời, có khả năng rút ra các nhận xét,
đánh giá, liên hệ, ứng dụng thực tiễn, trang bị kỹ năng giải quyết các tình huống của
cuộc sống và nghề nghiệp trong tương lai, kế thừa và phát triển các giá trị văn hóa giáo
dục của dân tộc và nhân loại. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh là
yêu cầu được nhấn mạnh, chú trọng trong Chương trình giáo dục phổ thơng mới.
Trong Chương trình giáo dục phổ thơng mới, mơn Giáo dục cơng dân giữ vai trị
chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành ý thức và hành vi của người công dân.
Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục cơng dân
góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của
người cơng dân, đặc biệt là giáo dục tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù
hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật; trang bị kiến thức, kỹ năng
sống và góp phần rèn luyện bản lĩnh giúp học sinh làm chủ bản thân, nâng cao ý thức
trách nhiệm, nỗ lực vươn lên trong học tập, có tâm thế sẵn sàng thực hiện trách nhiệm
cơng dân, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Cùng với các trường phổ thông trong cả nước, các trường THCS quận Thanh
Khê, thành phố Đà Nẵng đang triển khai thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thơng
mới. Đội ngũ giáo viên các nhà trường đã và đang tích cực tham gia các khóa tập
huấn, bồi dưỡng thực hiện chương trình. Song trên thực tế, việc triển khai thực hiện hoạt
động dạy học nói chung và dạy học mơn Giáo dục cơng dân nói riêng ở các trường cịn
gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Nhiều giáo viên vẫn dạy học theo cách nặng về truyền thụ
kiến thức, chưa thấu hiểu và thực hiện được yêu cầu đổi mới theo hướng chú trọng phát
2
triển phẩm chất, năng lực học sinh. Công tác quản lý hoạt động dạy học môn học này
chưa được xem xét một cách hệ thống, bài bản, do vậy kết quả dạy học thể hiện qua
nhận xét của ngành Giáo dục địa phương là chưa đáp ứng được mục tiêu chương trình.
Để nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học môn Giáo dục công dân trong các
trường THCS ở địa phương hiện nay khơng chỉ cần sự nhiệt tình của giáo viên, sự
quản lý sâu sát của cán bộ quản lý giáo dục, mà cần có những nghiên cứu, sáng kiến
của đội ngũ cán bộ, giáo viên các nhà trường gắn với hoạt động dạy học môn học này.
Từ lý do nêu trên chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo
dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh ở các trường
THCS quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng” làm đề tài cho luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng để đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Giáo dục công
dân ở các trường THCS trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực học sinh ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh tại các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường THCS quận Thanh Khê, thành phố Đà
Nẵng hiện nay còn hạn chế và bất cập. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích
đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động này tại các nhà trường, luận văn sẽ đề xuất
được các biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi cao, để khi áp dụng có thể góp
phần tích cực nâng cao chất lượng dạy học môn học này trong các nhà trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường THCS.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công
dân theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường THCS trên địa
bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường THCS trên địa bàn quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
3
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt
động dạy học môn Giáo dục công dân tại các trường THCS trên địa bàn quận Thanh
Khê, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2019 - 2022 và đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động này theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các nhà trường
cho giai đoạn 2023 - 2026.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề
lý luận từ các nguồn tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Trên cơ sở xây dựng phiếu điều tra
bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng có liên quan đến những nội dung
nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp quan sát: Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tế hoạt
động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân ở các trường
THCS trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
7.2.3. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các dữ liệu từ các tài liệu lưu trữ
theo mục tiêu khảo sát của đề tài.
7.3. Nhóm phương pháp h trợ
Sử dụng những phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu khảo sát
thực trạng và phân tích thơng tin theo mục tiêu, nội dung nghiên cứu đã xác định.
Dùng phần mềm Microsoft Excel để xử lí số liệu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận
văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường THCS;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường THCS quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng;
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân theo
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở các trường THCS quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT,
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học và quản lý dạy học là những hoạt động lao động xã hội xuất hiện khi con
người có nhu cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm quý báu mà thế hệ trước
đúc kết được. Vấn đề dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân
theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đã được nhiều nhà tâm lý học, giáo
dục học trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu. Trong đó, vấn đề về trau dồi phẩm
chất, phát huy năng lực của người học ngày càng được chú trọng. Việc tiếp cận phẩm
chất, năng lực HS trong dạy học được bàn đến nhiều ở Mỹ vào những năm 1970 và đã
phát triển một cách mạnh mẽ trong những năm 1990 ở nhiều quốc gia khác như: Anh,
Úc, New Zealand,... Trên thế giới, việc dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực HS đang là một trong những vấn đề được quan tâm đặc biệt, các nhà nghiên cứu đã
chỉ ra được những yếu tố tác động, từ đó đề ra chiến lược và mơ hình phát triển phù hợp
nhằm xây dựng chương trình giáo dục đặc thù, áp dụng rộng rãi hơn ở các nhà trường.
Xuất phát từ vai trò cần thiết giáo dục và việc nâng cao chất lượng trong giáo
dục, rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý nước ngồi đã đề cập đến
quản lý và quản lý giáo dục như: Nhà Triết học Socrates (469 - 399 TCN), Platon (427
- 347 TCN), H. Fayol (1841 - 1925),… Hay các nhà hoạt động sư phạm và quản lý
giáo dục như: K. Popper, M.I. Kondacop,… Cịn ở phương Đơng có Khổng Tử (551 497 TCN), Mạnh Tử (372 - 289 TCN),… Ngồi ra, có nhiều nhà giáo dục tiêu biểu
xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX như: A.Macarenco (1888-1938),
Jean Piaget (1896-1980),…
Nhà sư phạm vĩ đại .A.Comenxki (1592-1670) cũng đã đề xuất những yêu cầu
cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người
học. Theo ơng, dạy học thì cần phải làm thế nào để người học hứng thú học tập và có
những cố gắng, nỗ lực của bản thân để nắm bắt tri thức mới là điều quan trọng. Trong
quyển “Phép giáo huấn vĩ đại” (1632), ông viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức
năng lực nhạy cảm, phán đốn đúng đắn, phát triển nhân cách… Hãy tìm ra phương
pháp cho giáo viên dạy ít hơn, học sinh học được nhiều hơn” [18].
John Dewey (1859 - 1952) - nhà triết học, nhà tâm lý học, nhà giáo dục vĩ đại của
Mỹ cũng đã dành trọn cuộc đời mình cho sự nghiệp xây dựng một nền giáo dục dân
chủ, vì sự tiến bộ của người học, vì lợi ích to lớn của mọi người, vì sự phát huy tài
năng, trí tuệ, đạo đức của mỗi cá nhân con người, nhằm xây dựng một xã hội thực sự
tốt đẹp.
5
Một số nhà tâm lý học cũng nghiên cứu khả năng hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực ở HS như: Ann S.Masten, Lev Vygotsky,… Họ là những nhà khoa học
đã có những cống hiến to lớn cho khoa học quản lý và sự phát triển của giáo dục thế
giới.
Giáo dục công dân là môn học quan trọng trong việc giáo dục về đạo đức, hình
thành và phát triển nhân cách cho HS nên đã được nhiều người quan tâm, nghiên cứu.
Ở thế kỷ XX, có nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học nổi tiếng của Liên Xô (cũ) như:
V-A Xukhomlinxki với kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục ở trường nông thôn
Pavlush, ông cho rằng: “Dạy trẻ phải hiểu trẻ, thương trẻ và tôn trọng trẻ...”; A-X
Makarenko với tác phẩm "Bài ca sư phạm, các vấn đề giáo dục người công dân" [1] đã
đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúng
đắn như sự nêu gương, nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể.
Khi xã hội ngày một phát triển, những tư tưởng trên khơng những vẫn giữ
ngun được giá trị mà cịn được tiếp tục kế thừa và phát triển để tiến tới xây dựng
một môi trường học tập tốt nhất nhằm phát huy vai trị tích cực, sáng tạo của học sinh.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
“Phát triển phẩm chất, năng lực học sinh” trong hoạt động dạy học được Đảng,
Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Ngày nay, mục đích của dạy học không phải là truyền
thụ kiến thức một chiều như trước đây, mà dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nghĩa
là đặt người học vào vị trí trung tâm của hoạt động dạy học, chú trọng phát triển phẩm
chất và năng lực riêng của mỗi người, phấn đấu tiến tới cá thể hóa q trình học tập
với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiện đại, để phát huy tối đa tiềm năng của
mỗi HS góp phần vào việc xây dựng cuộc sống có chất lượng cho mỗi cá nhân, gia
đình và xã hội. Vai trị của người thầy như một nhạc trưởng chỉ huy dàn hợp xướng
nhằm giúp người học mạnh dạn thể hiện bản thân, có như thế mới tiếp cận phát triển
phẩm chất, năng lực của HS một cách hiệu quả. Đối với bộ môn Giáo dục công dân,
giáo viên cần phải giáo dục HS những phẩm chất cao quý như: yêu nước, nhân ái,
siêng năng, chăm chỉ, trung thực, tự giác, trách nhiệm; cùng các năng lực giao tiếp,
năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, khả năng thích
ứng, năng lực sáng tạo,… Phải coi việc phát triển phẩm chất cao đẹp và năng lực toàn
diện cho HS là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của tất cả các nhà trường hiện nay theo
tinh thần đổi mới giáo dục. Và để làm tốt nhiệm vụ đó, các nhà QLGD phải đầu tư
nghiên cứu, trải nghiệm để tìm ra những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy
học nói riêng và chất lượng GD&ĐT nói chung trong nhà trường.
Chính vì điều ấy, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về giáo dục, quản lý giáo
dục, quản lý nhà trường và quản lý hoạt động dạy học ra đời. Tiêu biểu là các tác giả:
Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế
Ngữ, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Đặng
Thành Hưng, Thái Duy Tun,…Những cơng trình nghiên cứu của các tác giả trên với
6
nhiều giá trị lí luận và thực tiễn được ứng dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả to lớn
trong quá trình phát triển sự nghiệp giáo dục nước nhà những thập kỉ qua.
Cũng theo đó, các tác giả Đặng Quốc Bảo và Phạm Minh Hạc đã tập trung
nghiên cứu về sự cần thiết phải chuyển sang dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh. Tác giả Đỗ Ngọc Thống quan tâm đến việc thiết kế chương trình dạy học
theo định hướng phát triển năng lực học sinh, xem đây là chương trình dạy học chú trọng
đến kết quả đầu ra, nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Chất lượng đầu ra,
có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Đối với bộ môn Giáo dục
công dân, việc quan tâm giáo dục đạo đức theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực là
vơ cùng quan trọng để góp phần hình thành nhân cách tốt cho các em.
Bên cạnh đó, nhiều cuốn sách nghiên cứu về phát triển năng lực HS như:
“Phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh phổ thông” của tác giả Huỳnh Kim
Sơn, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Diễm My, nhà xuất bản Đại học Sư phạm thành
phố Hồ Chí Minh; “Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người
học ở phổ thông” của tác giả Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội, nhà xuất bản Đại
học Sư phạm; “Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở
trường THCS Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội”, tác giả Bùi Thu Trang,
trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội (2016); “Dạy học phát triển năng
lực môn Giáo dục công dân THCS” của nhà xuất bản Đại học Sư phạm do Đào Đức
Doãn chủ biên; “Hướng dẫn dạy học môn Giáo dục công dân theo chương trình giáo
dục phổ thơng mới” của nhà xuất bản Đại học Sư phạm do Đào Đức Dỗn, Nguyễn
Thị Thu Hồi đồng chủ biên. “Sổ tay Quản trị nhà trường phổ thông hướng tới phát
triển NLHS”, của các tác giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Bách
(2020),…. Những cuốn sách trên đã chú trọng đến các phương pháp dạy học tích cực
nhằm phát triển năng lực người học.
1.2. Các khái niệm chính
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Theo C. Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó có quản lý”; “Quản lý là
một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp”
[9].
Harold Koontz trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu về quản lý” cho rằng: “Quản
lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt
được các mục đích của nhóm” [16].
FW. Taylor, cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, cho rằng: "Quản lý là biết được
chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hồn thành
cơng việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [15].
Ở Việt Nam, trong những năm qua, cũng có nhiều nhà khoa học đã tiến hành
nghiên cứu về lĩnh vực quản lý và đưa ra luận giải khác nhau về khái niệm này.
7
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, "Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho
hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng
mới".
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [23].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong
việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân
lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm
đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [33].
Như vậy, ta có thể thấy rằng quản lý là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi sự mềm
dẻo, linh hoạt của nhà quản lý. Quản lý có ý nghĩa rất quan trọng với sự tồn tại và phát
triển của xã hội lồi người. Nhờ có quản lý mà có thể tạo ra sự thống nhất ý chí trong
một tổ chức để có thể đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. Từ những quan
niệm khác nhau ở trên, có thể khái quát như sau: Quản lý là tổ hợp các tác động
chun biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản
lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/hệ thống… nhằm đảm bảo cho tổ chức,
hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và
hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường.
Công cụ quản lý
CHỦ
THỂ
QUẢN
LÝ
Phương tiện quản lý
ĐỐI
TƯỢNG
QUẢN LÝ
MỤC
TIÊU
QUẢN
LÝ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý
Quản lý vừa là khoa học có tính nghệ thuật. Các hoạt động quản lý ln là hoạt
động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương
pháp hoạt động cụ thể; đồng thời quản lý là một hoạt động thực hành trong thực tiễn
vô cùng phong phú và đầy biến động, đòi hỏi phải linh hoạt và khéo léo. Nhà quản lý
cần phải có bản lĩnh và linh hoạt, mềm dẻo thì mới có thể xử lý sáng tạo, thành cơng
trong mọi tình huống khác nhau nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra. Quản lý
có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
8
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ các chức năng của quản lý
Những chức năng cơ bản trên của quản lý ln có sự gắn kết với nhau, chi phối
với nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý. Chủ thể quản lý khi triển
khai hoạt động quản lý đều cần thực hiện chu trình này.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý giáo dục, cụ thể như sau:
Theo tác giả M.I. Kondakôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế
hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo
dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [21].
Nhà giáo dục người Nga P.V Khuđôminxki cho rằng: “Quản lý giáo dục là
những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm bảo đảm sự
phát triển tồn diện và hài hịa cho thế hệ trẻ” [29].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động
điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công
tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là
giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo
dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân” [13].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo
dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [32].
Như vậy, Quản lý giáo dục là một q trình tác động có ý thức của chủ thể quản
lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục quốc dân
(nhà trường) đạt tới những mục tiêu đề ra.
9
1.2.2. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động được thực hiện theo một chiến lược, một chương
trình đã được thiết kế bài bản, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình
thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Nếu giáo viên xây dựng, thiết kế
hoạt động dạy học đầy đủ, cụ thể, kĩ càng thì cơng việc dạy học càng hiệu quả. Trong
đó, hoạt động dạy của GV là tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động nhận thức học
tập của học sinh, qua đó giúp các em tìm tịi, khám phá tri thức. Cịn hoạt động học của
HS chính là sự chủ động, tích cực, tự giác, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập
của mình nhằm thu nhận, xử lý, biến đổi thơng tin bên ngồi thành tri thức bổ ích cho
bản thân.
Hoạt động dạy và học có chung mục tiêu cho nên hoạt động dạy và học luôn
tương tác trong mối quan hệ “cung - cầu”, “nhân - quả”,… Trong hoạt động này, cả
GV và HS cùng nhau tích cực, chủ động để đem lại kết quả cao nhất. Hoạt động dạy
của GV là phương tiện, là công cụ hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động học của HS đi đúng
hướng và hiệu quả.
Theo Davydov: “Các hoạt động dạy - học là các hoạt động cùng nhau của thầy và
trị” [12]. Điều đó đã chỉ ra sự tương tác trong hoạt động dạy học mang tính đặc thù.
Thầy và trò cùng thực hiện tốt các hoạt động của mình, cùng hướng về một mục tiêu
mà chương trình giáo dục đề ra.
Trong cuốn “Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm” [20], các tác giả đã
định nghĩa hoạt động dạy học như sau: “Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ
chức điều khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra
sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách của chúng”.
Hoạt động dạy học luôn bị chi phối bởi các yếu tố của môi trường. Ta có thể biểu
diễn mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động dạy học bằng sơ đồ sau:
Người dạy
Mục tiêu, nhiệm vụ
Liên
hệ
ngược
ngoài
Nội dung,
phương pháp,
phương tiện
Người học
Kết quả
Liên hệ ngược trong
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ các thành tố của hoạt động dạy học
10
Từ sơ đồ trên cho thấy các thành tố cấu trúc của HĐDH quan hệ tương tác với
nhau, bổ sung, phối hợp lẫn nhau. Khi tác động tốt vào mối quan hệ đó sẽ là cơ sở và
điều kiện góp phần làm tăng hiệu quả HĐDH, nâng cao chất lượng giáo dục. Quá trình
dạy học thực chất là sự thể hiện tồn bộ hoạt động có chủ định, có kế hoạch của thầy
và trị, qua đó giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thói quen
chủ động trong hành động để phát huy tính tích cực và sáng tạo.
1.2.3. Phẩm chất, năng lực và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Phẩm chất và năng lực là hai thành tố chủ yếu góp phần hình thành nhân cách
con người. Sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người chịu ảnh hưởng bởi
những yếu tố di truyền, môi trường, giáo dục và hoạt động cá nhân. Chương trình
GDPT mới định hướng phát triển năm phẩm chất chủ yếu và mười năng lực cốt lõi của
người học. Đặc biệt với môn Giáo dục công dân thì các phẩm chất và năng lực ấy càng
được chú trọng.
Theo từ điển tiếng Việt: “Phẩm chất” là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử,
niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành
sau một quá trình giáo dục [17].
Theo Chương trình GDPT mới, Chương trình tổng thể, năng lực được định
nghĩa: “Là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và q
trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí... thực hiện thành công một
loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [8].
Chương trình GDPT mới đã nêu lên mười năng lực chung, đặc thù gồm: Tự chủ và tự
học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; ngôn ngữ; tính tốn; khoa học;
cơng nghệ; tin học; thẩm mỹ; thể chất. Trong đó, năng lực chung là năng lực cơ bản, cần
thiết mà người nào cũng cần có để sử dụng trong cuộc sống, trong học tập và làm việc.
Năng lực này được hình thành từ nhiều mơn học, do đó có nơi nó cịn được gọi là năng
lực xuyên chương trình. Năng lực riêng là năng lực cụ thể, chuyên biệt, được hình thành
và phát triển do một mơn học hoặc lĩnh vực nào đó, vì thế cịn được gọi là năng lực môn
học cụ thể để phân biệt với năng lực xuyên chương trình, năng lực chung.
Phát triển phẩm chất, năng lực HS là quá trình phát hiện, bồi dưỡng, làm chuyển
hóa hoặc phát triển những khả năng tiềm ẩn vốn có của người học thành năng lực mới
của bản thân họ, phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà trường đã đề ra. Để dạy và tạo
ra phẩm chất, năng lực cá nhân cho HS thông qua các bộ môn khoa học, người thầy
nhất định phải biết quan sát, nhạy bén trong việc nhìn nhận năng lực của mỗi học sinh
để phát huy ưu điểm. Giáo viên cũng cần thay đổi phương pháp dạy học, thường xun
nâng cao trình độ của mình thơng qua các lớp tập huấn về đổi mới phương pháp.
Và để thực hiện việc phát triển năng lực cho HS cũng đòi hỏi GV phải phát triển
những năng lực nhất định như: xây dựng kế hoạch dạy học; đảm bảo kiến thức mơn
học, chương trình mơn học; vận dụng các phương pháp dạy học; sử dụng các phương
11
tiện dạy học; xây dựng môi trường học tập; quản lý hồ sơ dạy học; kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập của HS.
Hình 1.4. Tổng hợp các phẩm chất và năng lực của HS [7]
1.2.4. Hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS là dạy học hướng tới mục
tiêu phát triển tối đa những phẩm chất và năng lực của người học thông qua cách thức
tổ chức các hoạt động học tập độc lập, tích cực, chủ động, sáng tạo của HS dưới sự tổ
chức, hướng dẫn và hỗ trợ hợp lý của GV nhằm giúp người học tự thể hiện sự tiến bộ
bằng cách chứng minh năng lực của mình. Người học cần phải chứng minh mức độ
nắm vững và làm chủ các kiến thức, kỹ năng; huy động tổng hợp mọi nguồn lực (hứng
thú, kinh nghiệm, niềm tin,…) trong một môn học hay bối cảnh nhất định, theo mức
độ của riêng mình.
Một trong những điểm mới và cũng là xu thế chung của Chương trình GDPT
nhiều nước trên thế giới từ đầu thế kỉ XXI đến nay là chuyển từ dạy học cung cấp nội
dung sang dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học. Với Việt
Nam, đây cũng là u cầu mang tính đột phá của cơng cuộc đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục theo Nghị quyết số 29 của Đảng. Dạy học theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực có những điểm khác biệt rõ ràng hơn so với dạy học theo nội dung trước
đây: Dạy học theo nội dung chủ yếu yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Biết cái gì? Cịn
12
dạy học theo chương trình phát triển phẩm chất, năng lực ln đặt ra câu hỏi: Biết làm
gì từ những điều đã biết?
Dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực sẽ góp phần đem lại những
giờ học sinh động, hấp dẫn, thú vị và cuốn hút HS vào các hoạt động tìm tịi, khám phá
tri thức mới. Từ đó phát triển các kỹ năng học tập của HS một cách toàn diện để giải
quyết vấn đề, HS biết tự học và sẵn sàng hợp tác cùng các bạn. Dạy học theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực giúp các giờ dạy khơng cịn nhàm chán mà trở nên thú
vị và hiệu quả hơn, GV đáp ứng được nhu cầu học của từng HS để tận dụng giờ học
một cách tối đa.
Theo Chương trình GDPT mới, dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực được thiết kế theo hướng phân hóa dựa trên nhu cầu, hứng thú và nền tảng kiến
thức, sở thích cũng như thế mạnh của HS. Phương pháp dạy học này cho phép người
học tự cá nhân hóa, đa dạng hóa việc học để đáp ứng nhu cầu của bản thân theo hướng
có lợi nhất. Đồng thời còn mang đến sự tự do, linh hoạt cho HS, tránh được sự bất
bình đẳng trong quá trình học tập. Học sinh được coi là trung tâm của q trình học và
ln cảm thấy thoải mái, dễ chịu. Dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực sẽ
định hướng để học sinh có thể tiếp thu kiến thức cần thiết và nâng cao khả năng thực
hành, vận dụng kiến thức đã học được vào thực tiễn. Kiến thức, kỹ năng và cách ứng xử
của GV sẽ giúp HS thực hiện nhiệm vụ cụ thể để hình thành và phát triển năng lực của
bản thân. Bên cạnh đó, phương pháp dạy học này còn xác định và đo lường năng lực
đầu ra của HS dựa trên mức độ làm chủ kiến thức môn học. Dạy học theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực giúp cho người học có thể chủ động chọn cách tiếp nhận các
tài liệu học. Điều này khuyến khích khả năng làm việc độc lập và tự chủ của HS, giúp
phát triển tối đa các kỹ năng để đạt được mục tiêu trong quá trình học tập.
Tóm lại, việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo hướng hình thành, phát
triển phẩm chất, năng lực HS được chú trọng trong nhà trường phổ thơng nhằm phát
huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động của HS. Giúp HS dễ nhớ kiến thức, nhớ lâu và
biết vận dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống đặt ra trong cuộc
sống. Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực giúp hình thành, phát triển và hoàn thiện
nhân cách mỗi người.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh
Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS ở các
trường THCS là những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lý nhà trường tới HĐDH của GV và hoạt động học tập của HS nhằm tổ chức,
điều khiển các hoạt động đó thống nhất với nhau cùng hướng vào phát triển phẩm chất,
năng lực cá nhân của từng HS, phù hợp với mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Quản lý HĐDH theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS là một cách tiếp
cận trong quản lý HĐDH, trong đó chủ thể quản lý lấy các năng lực chung và năng lực