Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

Luận Văn Phát Triển Du Lịch Làng Nghề Tại Bến Tre. Luận Văn Thạc Sĩ.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.64 MB, 128 trang )

Header Page 1 of 107.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------

VÕ THỊ NGỌC GIÀU

PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ
TẠI BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội – 2015

Footer Page 1 of 107.


Header Page 2 of 107.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------

VÕ THỊ NGỌC GIÀU

PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ
TẠI BẾN TRE

Chuyên ngành: Du lịch học
(Chương trình đào tạo thí điểm)



LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Ánh

Hà Nội – 2015

Footer Page 2 of 107.


Header Page 3 of 107.

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và hồn thành luận văn này, trƣớc hết,
tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Văn Ánh đã dành nhiều thời gian
và tâm huyết hƣớng dẫn, giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Du lịch và quý thầy cô thỉnh
giảng tại khoa Du lịch, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Đồng thời, tơi cũng xin cảm ơn q anh, chị và ban lãnh đạo Sở Văn hóa –
Thể thao – Du lịch, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục phát triển
nông thôn tỉnh Bến Tre đã tạo điều kiện cung cấp số liệu cho tơi để hồn thành
luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Văn
hóa thành phố Hồ Chí Minh cùng q thầy cơ trong khoa Sau đại học đã tạo điều
kiện để tơi hồn thành tốt khóa học.
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn

Võ Thị Ngọc Giàu


Footer Page 3 of 107.


Header Page 4 of 107.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Phát triển du lịch làng nghề tại Bến Tre” là
cơng trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Tất cả các số liệu, kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực. Mọi tài liệu tham khảo, trích dẫn khoa học đều có nội
dung chính xác. Các kết luận khoa học chƣa công bố ở bất kỳ cơng trình nghiên cứu
nào khác.
Tơi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn

Võ Thị Ngọc Giàu

Footer Page 4 of 107.


Header Page 5 of 107.

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 5
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 5
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 6
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................... 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 10

5. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................... 10
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................... 11
7. Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 12
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH LÀNG NGHỀ .. 13
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch...................................................................................... 13
1.1.1. Khái niệm du lịch ............................................................................................ 13
1.1.2. Các loại hình du lịch ....................................................................................... 13
1.1.3. Khách du lịch .................................................................................................. 15
1.2. Cơ sở lý luận về làng nghề ................................................................................. 16
1.2.1. Các khái niệm .................................................................................................. 16
1.2.2. Một số đặc điểm của làng nghề truyền thống Việt Nam ................................. 23
1.2.3. Vai trò của làng nghề ...................................................................................... 25
1.3. Du lịch làng nghề ............................................................................................... 29
1.3.1. Khái niệm du lịch làng nghề ........................................................................... 29
1.3.2. Những điều kiện để trở thành một làng nghề du lịch...................................... 30
1.3.3. Sơ lược du lịch làng nghề ở Việt Nam ............................................................ 32
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................ 33
CHƢƠNG 2 CÁC ĐIỀU KIỆN VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
LÀNG NGHỀ TẠI BẾN TRE ................................................................................ 35
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về tỉnh Bến Tre và các làng nghề nơi đây ............................ 35
2.1.1. Sơ lược đất và người Bến Tre ......................................................................... 35
2.1.2. Tổng quan về các làng nghề trong tỉnh........................................................... 40
2.2. Các làng nghề tiêu biểu ...................................................................................... 43
2.2.1. Làng nghề bánh phồng Sơn Đốc, huyện Giồng Trôm..................................... 44
1
Footer Page 5 of 107.


Header Page 6 of 107.


2.2.2. Làng nghề hoa kiểng Sơn Châu, Chợ Lách .................................................... 49
2.3. Thực trạng phát triển du lịch ở các làng nghề .................................................... 55
2.3.1. Thực trạng về sản phẩm của làng nghề .......................................................... 55
2.3.2. Thực trạng về cơ sở hạ tầng............................................................................ 58
2.3.3. Thực trạng về môi trường ............................................................................... 61
2.3.4. Thực trạng về nguồn nhân lực ........................................................................ 63
2.3.5. Thực trạng về chính sách phát triển ............................................................... 65
2.3.6. Hoạt động quảng bá ........................................................................................ 68
2.3.7. Tình hình khách du lịch đến với các làng nghề .............................................. 70
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................ 75
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TẠI BẾN
TRE ........................................................................................................................... 76
3.1. Định hƣớng phát triển du lịch làng nghề ở Bến Tre .......................................... 76
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch ......................................................................... 76
3.1.2. Định hướng phát triển làng nghề gắn với du lịch ........................................... 77
3.2. Một số giải pháp ................................................................................................. 81
3.2.1. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ................................... 81
3.2.2. Giải pháp về môi trường ................................................................................. 82
3.2.3. Giải pháp về đào tạo nhân lực, nâng cao chất lượng sản phẩm .................... 83
3.2.4. Giải pháp về chính sách phát triển ................................................................. 84
3.2.5. Giải pháp về thông tin thị trường, quảng bá làng nghề gắn với du lịch .... 86
3.2.6. Giải pháp về quy hoạch du lịch, liên kết và xây dựng các tuyến, điểm du lịch
gắn với các làng nghề ............................................................................................... 89
3.2.7. Giải pháp về khai thác dịch vụ làng nghề, đa dạng hóa dịch vụ du lịch
làng nghề .................................................................................................................. 90
3.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 91
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3............................................................................................ 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 102


2
Footer Page 6 of 107.


Header Page 7 of 107.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LN

: Làng nghề

NXB

: Nhà xuất bản

TLTK

: Tài liệu tham khảo

UBND

: Ủy ban nhân dân

VNĐ

: Việt Nam đồng

3
Footer Page 7 of 107.



Header Page 8 of 107.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng
Bảng 2.1. Mức độ hài lòng của khách du lịch về sản phẩm làng nghề tại Bến Tre ......... 56
Bảng 2.2. Mức độ hài lòng của doanh nghiệp/cơ sở về mức độ đáp ứng cơ sở ....... 59
Bảng 2.3. Đánh giá của du khách về mức độ ảnh hƣởng của làng nghề tới môi trƣờng .... 62
Bảng 2.4. Đánh giá của cơ sở/doanh nghiệp về lao động tại các làng nghề ............. 63
Bảng 2.5. Các chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề............................................... 66
Bảng 2.6. Thị trƣờng khách du lịch đến Bến Tre...................................................... 71
Bảng 2.7. Độ tuổi của khách du lịch đến Bến Tre .................................................... 72
Bảng 2.8. Sản phẩm khách du lịch mua khi đến Bến Tre ......................................... 72
Bảng 2.9. Mức độ hài lòng của khách du lịch khi đến làng nghề Bến Tre ............... 73
Danh mục biểu
Biểu đề 2.1. Biểu đồ thị trƣờng khách du lịch đến Bến Tre ..................................... 71
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của khách du lịch khi đến làng nghề
tại Bến Tre ................................................................................................................. 73

4
Footer Page 8 of 107.


Header Page 9 of 107.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Làng nghề là loại hình sản xuất có mặt ở hầu hết mọi miền đất nƣớc. Nó có
vai trị rất quan trọng trong đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần của ngƣời dân.

Làng nghề đƣợc xem nhƣ một môi trƣờng kinh tế, văn hóa, xã hội và là cơng nghệ
thủ công truyền thống lâu đời, mang đậm nét dân gian, cũng nhƣ chứa đựng tính
nhân văn sâu sắc. Chính môi trƣờng làng nghề đã bảo lƣu những tinh hoa nghệ
thuật, những kỹ thuật của cha ông đƣợc truyền từ đời này sang đời khác. Nhiều làng
nghề không những đã giải quyết đƣợc tình trạng lao động nơng nhàn một cách hiệu
quả mà còn giúp ngƣời dân tại địa phƣơng và các vùng lân cận tăng thêm thu nhập.
Nhƣ vậy, làng nghề phát triển không chỉ giải quyết việc làm cho ngƣời dân, phát
triển kinh tế, mà cịn góp phần giữ gìn cũng nhƣ phát triển phong phú thêm văn hóa
truyền thống.
Đồng bằng sơng Cửu Long là khu vực có hàng trăm làng nghề truyền thống.
Hầu hết các làng nghề ở đây ra đời và gắn liền với phong tục, đời sống văn hóa của
ngƣời dân sở tại. Các sản phẩm của làng nghề là sự thể hiện đầy đủ bản sắc đa dạng
của thiên nhiên, sự tài hoa của bàn tay con ngƣời, sự sáng tạo của khối óc các nghệ
nhân. Chính vì vậy mà các làng nghề nơi đây mang đậm những dấu ấn rất riêng của
đất và ngƣời miền Tây Nam bộ. Bến Tre là một trong 13 tỉnh của vùng đồng bằng
sông Cửu Long. Đến với xứ dừa Bến Tre, chúng ta sẽ cảm thấy rất thú vị khi khám
phá một số làng nghề nông nghiệp, nơng thơn.
Nói đến Bến Tre du khách lại nghĩ ngay đến dừa, những hàng dừa xanh ngắt,
những con đƣờng rợp bóng dừa. Có lẽ vì thế mà ở xứ dừa này có nhiều làng nghề
tồn tại và phát triển gắn bó với cây dừa: sản xuất kẹo dừa, hàng thủ công mỹ nghệ
từ dừa, sản xuất chỉ xơ dừa, làng nghề sản xuất bánh tráng. Bên cạnh đó, Bến Tre
cịn có nhiều làng nghề nổi tiếng nhƣ làng đan đát, dệt chiếu, kết thảm, sản xuất
rƣợu nếp đặc sản nhƣ rƣợu Phú Lễ,.... Hoạt động của các làng nghề này chủ yếu
hƣớng vào việc sử dụng lao động và phù hợp với sự khéo léo của ngƣời dân nơi
đây. Các làng nghề góp phần xóa đói giảm nghèo cho hàng vạn lao động tại địa
5
Footer Page 9 of 107.


Header Page 10 of 107.


phƣơng, là bƣớc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng nâng
cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Tuy nhiên, để hoạt động
du lịch ở các làng nghề tại Bến Tre phát triển thật sự có hiệu quả thì chúng ta cần
phải có sự nghiên cứu sâu hơn nữa, đầu tƣ, quy hoạch phát triển du lịch làng nghề
một cách cụ thể và hiệu quả. Có nhƣ thế, các làng nghề ngày càng có vai trị quan
trọng trong việc góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch, kinh tế, xã hội của đất
nƣớc; đồng thời lƣu giữ đƣợc những giá trị truyền thống và giới thiệu đƣợc những
nét văn hóa đặc sắc nhất tới bạn bè quốc tế.
Vì những lý do trên, tơi chọn đề tài “Phát triển du lịch làng nghề tại Bến Tre”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của mình nhằm
góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và văn hóa của tỉnh nhà nói riêng,
của cả nƣớc nói chung.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu phần cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất giải
pháp, đề tài giúp loại hình du lịch làng nghề phát triển và đạt hiệu quả cao hơn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về làng nghề, phát triển du lịch
làng nghề.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động 2 làng nghề tiêu biểu ở Bến Tre:
làng nghề bánh phồng Sơn Đốc và làng nghề sản xuất hoa kiểng Sơn Châu.
- Đề xuất giải pháp phát triển các làng nghề này gắn với hoạt động phát triển
du lịch.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Làng nghề ở Việt Nam đã xuất hiện, tồn tại và phát triển lâu đời. Du lịch
làng nghề là một loại hình du lịch khá mới ở Việt Nam. Tính đến nay, nƣớc ta đã có
nhiều cơng trình và đề tài có liên quan. Sau đây là một vài cơng trình tiêu biểu:
Tác phẩm “Làng nghề thủ cơng truyền thống ở Việt Nam” của tác giả Bùi
Văn Vƣợng do NXB Văn hóa xuất bản năm 1998. Tác phẩm đề cập đến nhiều làng

6
Footer Page 10 of 107.


Header Page 11 of 107.

làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng ở Việt Nam. Mỗi làng nghề đều đƣợc tác
giả miêu tả khá chi tiết từ lịch sử hình thành đến q trình phát triển và các cơng
đoạn trong khâu sản xuất tạo ra sản phẩm. Ngoài ra, tác giả Bùi Văn Vƣợng cịn có
tác phẩm “Di sản thủ công mỹ nghệ Việt Nam” do NXB Thanh niên xuất bản năm
2000. Cơng trình nêu lên một cách có hệ thống từ sự ra đời của các làng nghề, phố
nghề cho tới các nghệ nhân và sản phẩm đặc sắc, tiêu biểu, quy trình sản xuất, thủ
pháp kỹ thuật và nghệ thuật, truyền dạy nghề, kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ
của các nhóm nghề thủ cơng nổi tiếng.
Cơng trình “Nhập môn khoa học du lịch” của tác giả Trần Đức Thanh do
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội xuất bản năm 2005. Qua cơng trình, tác giả trình
bày khái niệm về du lịch và du khách, các loại hình du lịch, lịch sử hình thành và
phát triển du lịch. Tác giả cịn phân tích động cơ và các điều kiện phát triển du lịch,
tính thời vụ trong du lịch, mối tƣơng tác giữa du lịch và các lĩnh vực khác. Ngồi ra,
tác giả cịn giới thiệu về tổ chức và bộ máy quản lý về du lịch,…
Tác phẩm “Làng nghề du lịch Việt Nam” của nhóm tác giả Hồng Văn Châu,
Lê Thị Thu Hà, Phạm Thị Hồng Yến do NXB Thống kê xuất bản năm 2008. Cơng
trình đã nghiên cứu về mạng lƣới làng nghề ở Việt Nam, xu hƣớng phát triển du
lịch làng nghề trên thế giới. Bên cạnh đó, nhóm tác giả đƣa ra những biện pháp phát
triển bền vững làng nghề và phát triển du lịch làng nghề ở Việt Nam.
Tác phẩm “Văn hóa du lịch” của tác giả Trần Diễm Thúy do NXB Văn hóa
Thơng tin xuất bản năm 2009. Cơng trình đã làm rõ đƣơc những vấn đề cơ bản liên
quan đến hoạt động du lịch, du lịch với môi trƣờng sinh thái, du lịch với văn hóa
tâm linh, du lịch với các văn hóa nghệ thuật, với nghệ thuật ẩm thực,… Đặc biệt, tác
giả đã nghiên cứu khá cụ thể về văn hóa làng cũng nhƣ làng nghề trong du lịch.

Tác phẩm “Định hƣớng đào tạo nghề cho lực lƣợng lao động trong các làng
nghề truyền thống” của tác giả Nguyễn Quang Việt do NXB Lao động Xã hội xuất
bản năm 2010. Tác giả đã đánh giá tổng quan về tình hình phát triển nghề của các
làng nghề thủ công trong cả nƣớc, các mơ hình cũng nhƣ giải pháp thực hiện đào
tạo nghề truyền thống nhằm phát triển các làng nghề và ngành nghề nông thôn trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nƣớc.
7
Footer Page 11 of 107.


Header Page 12 of 107.

Tác phẩm “Văn hóa ngƣời Việt vùng Tây Nam Bộ” của tác giả Trần Ngọc
Thêm do NXB Văn hóa Nghệ thuật vừa xuất bản vào tháng 1 năm 2014. Qua tác
phẩm, tác giả đã nêu rõ các thành tố của văn hóa ngƣời Việt vùng Tây Nam Bộ và
hệ thống các đặc trƣng tính cách văn hóa của ngƣời Việt vùng Tây Nam Bộ. Bên
cạnh đó, tác giả giúp ngƣời đọc thấy đƣợc sự giao lƣu, hịa nhập giữa văn hóa Việt Khmer - Hoa - Chăm trong các lĩnh vƣc địa lý, kinh tế, tín ngƣỡng, tơn giáo, phong
tục - tập qn, văn hóa giao tiếp và nghệ thuật,…
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu về làng nghề trên chỉ tập trung đến
các làng nghề đã có chiều dài lịch sử lâu đời và khá nổi tiếng. Bến Tre là vùng đất
mới nên các làng nghề ở đây cũng còn khá non trẻ so với các làng nghề truyền
thống khác. Một số ít cơng trình nghiên cứu có đề cập đến làng nghề Bến Tre nhƣ
“Làng nghề truyền thống Việt Nam” của Phạm Côn Sơn do NXB văn hóa dân tộc
xuất bản năm 2004. Trong cơng trình này, tác giả có đề cập đến một số sản phẩm
đƣợc tạo ra từ cây dừa Bến Tre nhƣng cơng trình này chỉ mang tính gợi ý, giới thiệu
để đọc giả tìm hiểu về sản phẩm của làng nghề địa phƣơng chứ chƣa đi sâu về văn
hóa làng nghề.
Bên cạnh đó cịn có nhiều luận án, luận văn liên quan đến đề tài. Sau đây là
một số luận án và luận văn tiêu biểu:
+ Luận án của tác giả Trần Minh Yến (2003): “Phát triển làng nghề truyền

thống ở nơng thơn Việt Nam trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
+ Luận văn Thạc sĩ của Mã Lan Xuân (2008): “Một số làng nghề thủ công
truyền thống tỉnh An Giang – Tiếp cận văn hóa học”. Luận văn trình bày cơ sở lý
luận về làng nghề và nghề thủ cơng truyền thống; trình bày cơ sở thực tiễn, tập
trung tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và mơi trƣờng sinh thái tác động đến sự hình
thành và phát triển làng nghề thủ cơng truyền thống. Từ đó, tác giả nghiên cứu
chuyên sâu một số làng nghề thủ công truyền thống tiêu biểu ở An Giang và đề xuất
một số giải pháp bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, kinh tế, xã hội của làng nghề,
quy hoạch phát triển bền vững làng nghề.

8
Footer Page 12 of 107.


Header Page 13 of 107.

+ Luận văn Thạc sĩ của Dƣơng Hồng Lộc (2008): “Văn hóa tín ngưỡng
của cộng đồng ngư dân ven biển tỉnh Bến Tre”. Luận văn đã giới thiệu khái quát về
vùng đất Bến Tre và diện mạo cộng đồng ngƣ dân ven biển, tìm hiểu khái niệm tín
ngƣỡng và văn hóa tín ngƣỡng. Tác giả cũng đi sâu tìm hiểu các hình thức tín
ngƣỡng của cộng đồng ngƣ dân, bao gồm: các hình thức tín ngƣỡng thờ Mẫu, tín
ngƣỡng thờ Quan Cơng và cá Ơng. Ngồi ra, tác giả luận văn cịn giới thiệu tồn bộ
các hoạt động thờ cúng của ngƣ dân nhƣ cơ sở thờ tự, lễ hội, sinh hoạt nghệ thuật.
+ Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Viết Thắng (2008): “Giải pháp phát
triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang”. Luận văn đã hệ thống
hố có bổ sung một số lý luận cơ bản về phát triển làng nghề truyền thống trong nền
kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế ở nƣớc ta hiện nay. Tác giả đã đi sâu
phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn
tỉnh An Giang, từ đó nêu lên quan điểm và đề xuất các giải pháp phát triển các làng
nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang.

+ Luận án của tác giả Bạch Thị Lan Anh (2011): “Phát triển bền vững làng
nghề truyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”. Luận án đã hệ thống hóa
những vấn đề về lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững làng nghề truyền thống
trong giai đoạn hiện nay ở nƣớc ta. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những định
hƣớng, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển bền vững làng nghề truyền thống
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
+ Luận văn Thạc sĩ của Trần Thị Thạy (2011) về: “Tiềm năng và định hướng
phát triển du lịch tỉnh Bến Tre”. Đề tài đã trình bày cơ sở lý luận về du lịch và tài
nguyên du lịch, phân tích đƣợc tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Bến
Tre. Từ đó tác giả đã đƣa ra những định hƣớng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển
du lịch tốt hơn trong tƣơng lai.
+ Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Kim Ly (2012): “Văn hóa làng nghề dừa ở
Châu Thành, Bến Tre”. Luận văn đã nêu lên cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề
cần nghiên cứu, tác giả đi sâu vào diện mạo, đặc điểm văn hóa làng nghề dừa trên
Cồn Phụng. Tác giả đã chỉ rõ vai trò của làng nghề Cồn Phụng trong đời sống vật
9
Footer Page 13 of 107.


Header Page 14 of 107.

chất và tinh thần của cƣ dân trong làng nghề. Từ đó thấy đƣợc ý nghĩa to lớn của
làng nghề trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của Cồn Phụng nói
riêng, của huyện Châu Thành và tỉnh Bến Tre nói chung.
+ Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Lê Thu Hiền (2014): “Làng
nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế”. Tác giả đã phân tích và
đánh giá thực trạng các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên
Huế. Từ đó, tác giả đã xác định phƣơng hƣớng và đề xuất một số giải pháp phát
triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
Những tác phẩm trên là cơ sở giúp cho tác giả có thêm tƣ liệu để thực hiện

luận văn của mình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các điều kiện và thực trạng phát triển du lịch làng nghề tại một
số làng nghề tiêu biểu ở Bến Tre trong giai đoạn hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành vào năm 2013, ở hai làng nghề tiêu biểu của tỉnh,
đó là:
- Làng nghề bánh phồng Sơn Đốc ở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
- Làng nghề sản xuất cây giống hoa kiểng Sơn Châu huyện Chợ Lách, tỉnh
Bến Tre.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, tác giả tiến hành các phƣơng pháp nghiên
cứu sau:
- Nghiên cứu tài liệu để thu thập thơng tin từ sách báo, tạp chí, internet và tài
liệu từ các sở, ban, ngành có liên quan.
- Sử dụng phƣơng pháp liên ngành: phƣơng pháp sử học, văn hóa học.
- Sử dụng một số dữ liệu liệu thứ cấp bao gồm số liệu và những thông tin
đƣợc tác giả thu thập từ Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và phát
10
Footer Page 14 of 107.


Header Page 15 of 107.

triển Nông thôn tỉnh Bến Tre. Ngồi ra, tác giả cịn sử dụng số liệu từ các website
có liên quan đến hoạt động của các làng nghề trên địa bàn tỉnh.
- Tác giả sử dụng phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi để thu thập số liệu sơ
cấp, sau đó sử dụng phần mềm SPSS để xử lý. Tác giả tiến hành điều tra trên hai
đối tƣợng:

+ Thứ nhất, đối tƣợng là khách du lịch nội địa và khách quốc tế đến với các
làng nghề tại Bến Tre. Bảng hỏi này đƣợc dịch sang ngôn ngữ phổ biến là tiếng Anh
để điều tra du khách quốc tế. Tác giả phát ra 200 phiếu cho khách và thu về 199
phiếu. Sau khi sàng lọc thì có 1 phiếu khơng đạt u cầu vì để trống q nhiều. Cuối
cùng, số phiếu đƣợc chấp nhận để đƣa vào xử lý là 198 phiếu.
+ Đối tƣợng thứ hai là các cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh các sản phẩm
làng nghề. Tác giả tiến hành phát 100 phiếu, thu về đủ 100 phiếu, nhƣng có 1 phiếu
để trống nhiều. Do đó, số phiếu chấp nhận đƣa vào xử lý là 99 phiếu.
- Phƣơng pháp chuyên gia là phƣơng pháp hỏi ý kiến và đánh giá của các
chuyên gia về vấn đề nghiên cứu, qua đó tìm ra giải pháp tối ƣu cho đề tài. Đối
tƣợng phỏng vấn gồm: 1 chuyên gia làm việc tại Sở Văn hóa – Thể thao – Du lịch
Bến Tre, 1 chuyên gia là chủ cơ sở sản xuất và kinh doanh sản phẩm làng nghề, 1
chuyên gia là giám đốc công ty lữ hành tại Bến Tre, 1 chuyên gia là giảng viên du
lịch, 1 hƣớng dẫn viên. Các câu hỏi phỏng vấn chính đƣợc trình bày tại phần phụ
lục 10.
- Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu
- Ngồi ra, tác giả cịn sử dụng phƣơng pháp điền dã.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài này góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về du lịch,
làng nghề và du lịch làng nghề.
- Ý nghĩa thực tiễn: Dựa vào tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch làng
nghề tại Bến Tre, tác giả đã đề xuất những kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển
du lịch làng nghề tỉnh Bến Tre.

11
Footer Page 15 of 107.


Header Page 16 of 107.


7. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, phần
nội dung chính của đề tài gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và du lịch làng nghề

Chương 2: Các điều kiện và thực trạng phát triển du lịch làng nghề tại
Bến Tre
Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch làng nghề tỉnh Bến Tre

12
Footer Page 16 of 107.


Header Page 17 of 107.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH LÀNG NGHỀ
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch

1.1.1. Khái niệm du lịch
Từ xa xƣa, du lịch đã đƣợc ghi nhận nhƣ một sở thích, một hoạt động nghỉ
ngơi tích cực của con ngƣời. Ngày nay, du lịch trở thành một nhu cầu không thể
thiếu đƣợc trong trong đời sống văn hóa – xã hội của các nƣớc. Hoạt động du lịch
đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng ở
nhiều nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên, cho đến nay, nhận thức về nội dung du lịch vẫn
chƣa thống nhất, có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch.
Theo quan điểm của Tổ chức du lịch thế giới (WTO – 1999) thì Du lịch là
một tập hợp các hoạt động và các dịch vụ đa dạng liên quan đến việc di chuyển tạm
thời của con ngƣời ra khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ nhằm mục đích tiêu
khiển, nghỉ ngơi, và nhìn chung là nhiều lý do không phải kiếm sống.

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union
of Official Travel Oragnization - IUOTO) thì: “Du lịch đƣợc hiểu là hành động du
hành đến một nơi khác với địa điểm cƣ trú thƣờng xun của mình nhằm mục đích
khơng phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc để kiếm tiền
sinh sống”. [30, tr. 16]
Còn theo Luật Du lịch của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban
hành ngày 01 tháng 01 năm 2006, tại chƣơng 1, điều 10 định nghĩa: "Du lịch là hoạt
động của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ nhằm đáp ứng nhu cầu
tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dƣỡng trong thời gian nhất định". [23, tr. 2]
Nhƣ vậy, hầu hết các khái niệm này đều cho thấy du lịch là hoạt động ngoài
nơi cƣ trú thƣờng xun của con ngƣời, nhằm mục đích khơng phải để kiếm sống.

1.1.2. Các loại hình du lịch
Theo cách phân loại tổng quát, du lịch đƣợc chia thành du lịch văn hóa và du
lịch sinh thái.
13
Footer Page 17 of 107.


Header Page 18 of 107.

- Luật du lịch Việt Nam định nghĩa về du lịch văn hoá nhƣ sau: “Du lịch văn
hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng
đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.” [23 ,tr. 4]
Nhƣ vậy, Du lịch văn hố là loại hình du lịch đƣa du khách tới tham quan và
thẩm nhận các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể ở các địa phƣơng trên mọi miền
đất nƣớc. Những yếu tố thu hút khách du lịch đến với loại hình này chủ yếu là các
bản sắc văn hóa, nét đặc trƣng khác biệt của nền văn hóa đó ví dụ nhƣ lễ hội truyền
thống, phong tục tín ngƣỡng, tơn giáo, lịch sử, nghệ thuật,… hình thành nên nền
văn hóa của ngƣời dân nơi mà khách du lịch đến tham quan. Các loại hình du lịch

văn hoá gồm: Du lịch tham quan, nghiên cứu; Du lịch lễ hội; Du lịch làng nghề; Du
lịch làng bản; Du lịch tơn giáo, tín ngƣỡng; Du lịch phong tục, tập quán.
- Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào
thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phƣơng với sự tham gia của cộng đồng
nhằm phát triển bền vững” [23,tr. 4]
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào
thiên nhiên, hịa vào thiên nhiên, bao gồm cả tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên; tìm
hiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa của cộng đồng. Tài nguyên du lịch sinh thái chính
là các giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá
bản địa tồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó. Du lịch sinh thái
bao hàm nhiều loại hình khác nhau, nhƣ: Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism), Du
lịch dựa vào thiên nhiên (Nature - Based Tourism), Du lịch môi trƣờng
(Environmental Tourism), Du lịch đặc thù (Particular Tourism), Du lịch xanh
(Green Tourism), Du lịch mạo hiểm (Adventure Tourism), Du lịch bản xứ
(Indigenous Tourism), Du lịch có trách nhiệm (Responsible Tourism), Du lịch nhạy
cảm (Sensitized Tourism), Du lịch nhà tranh (Cottage Tourism), Du lịch bền vững
(Sustainable Tourism),… Ở nƣớc ta hiện nay, loại hình Du lịch thiên nhiên (Nature
Tourism) hay Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nature - Based Tourism) đang đƣợc nhiều
ngƣời ƣa thích.
Theo cách phân loại cụ thể, ngƣời ta căn cứ vào những yếu tố sau đây để
phân chia thành các loại hình du lịch:
14
Footer Page 18 of 107.


Header Page 19 of 107.

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: du lịch nội địa và du lịch quốc tế
- Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: du lịch chữa bệnh; du lịch nghỉ
ngơi giải trí; du lịch thể thao; du lịch tơn giáo; du lịch khám phá, du lịch công vụ

- Căn cứ vào phƣơng tiện giao thông: du lịch bằng xe đạp; du lịch tàu hỏa; du
lịch tàu biển; du lịch ô tô; du lịch hàng không.
- Căn cứ theo phƣơng tiện lƣu trú: du lịch ở khách sạn; Motel; nhà trọ;
camping.
- Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm đến: du lịch miền biển; du lịch miền
núi; du lịch đô thị; du lịch đồng quê.
- Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: du lịch theo đoàn; du lịch cá nhân.
- Căn cứ vào thành phần của du khách: du khách thƣợng lƣu; du khách
bình dân.
- Căn cứ vào phƣơng thức ký kết hợp đồng đi lại: du lịch trọn gói, mua từng
phần dịch vụ của tour du lịch.

1.1.3. Khách du lịch
Có nhiều khái niệm về khách du lịch. Tuy nhiên do hoàn cảnh thực tế mỗi
nƣớc, theo quan điểm khác nhau của các tác giả nên các khái niệm đƣa ra khơng
hồn tồn giống nhƣ nhau. Nhƣng hầu nhƣ tất cả các khái niệm, khách du lịch đều
là những ngƣời rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình.
Theo Luật Du lịch Việt Nam: "Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết
hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở
nơi đến".[23, tr. 2]
Khách du lịch ở đây đƣợc chia thành khách du lịch nội địa và khách du lịch
quốc tế.
- Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài thƣờng trú
tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Khách du lịch quốc tế là ngƣời nƣớc ngoài, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc
ngoài vào Việt Nam du lịch; cơng dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngồi thƣờng trú tại
Việt Nam ra nƣớc ngoài du lịch.

15
Footer Page 19 of 107.



Header Page 20 of 107.

1.2. Cơ sở lý luận về làng nghề

1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Làng
Theo tiến sĩ Phạm Côn Sơn trong cuốn “Làng nghề truyền thống Việt Nam”
thì: “Làng là một đơn vị hành chính cổ xƣa mà cũng có nghĩa là nơi quần cƣ đơng
ngƣời sinh hoạt, có tổ chức, có kỷ cƣơng, tập quán riêng theo nghĩa rộng.” [25,tr. 9]
Làng là một đơn vị cộng cƣ có một vùng đất chung của cƣ dân nơng nghiệp,
một hình thức tổ chức xã hội nông nghiệp tiểu nông tự cấp, tự túc. Mặt khác, làng là
mẫu hình xã hội phức hợp, là cơ chế thích ứng với sản xuất tiểu nơng, với gia đình
tơng tộc, gia trƣởng, đảm bảo sự cân bằng bền vững của xã hội nông nghiệp ấy.
Làng cịn nơi lƣu trữ những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của ngƣời Việt.
Làng Việt ở Bắc Bộ đƣợc bao bọc bởi lũy tre xanh, đây cũng là biểu tƣợng cho
tính chất “nửa kín” (từ dùng của GS. Trần Quốc Vƣợng) hay tính “tự trị” (từ dùng
của GS. Trần Ngọc Thêm) của làng Việt. “Rặng tre bao kín quanh làng, trở thành
một thứ thành lũy kiên cố bất khả xâm phạm: đốt không cháy, trèo không đƣợc,
đào đƣờng hầm thì vƣớng rễ khơng qua.
Lũy tre là đặc điểm quan trọng của xóm làng Việt Nam, khác với ấp lí Trung
Hoa có thành qch bằng đất bao bọc. Bởi vậy lũy tre có thể đƣợc coi là bức tƣờng
rào kiên cố để ngăn cách làng với thế giới bên ngồi.
Để vào đƣợc trong làng thì phải đi qua cổng làng, cổng làng là cầu nối giữa
làng với bên ngoài. Một số làng để ra đƣợc bên ngoài làng khơng chỉ qua cổng làng
mà cịn vƣợt thuyền qua sông với những làng Việt giáp sông. Nhƣng cổng làng vẫn
là con đƣờng chính, có những làng có nhiều cổng nhƣ cổng tiền cổng hậu hay cổng
chính, cổng phụ để thuận tiện cho việc đi làm đồng. Cổng làng có thể coi là biểu
tƣợng cho tính chất “nửa hở”(từ dùng của GS. Trần Quốc Vƣợng) hay tính “cộng

đồng” (từ dùng của GS.Trần Ngọc Thêm). Thƣờng thì mỗi làng, bên cạnh cổng làng
là một, hai cây đa hoặc cây gạo, là nơi nghỉ mát, gặp gỡ của những ngƣời đi làm
đồng sau những giờ lao động nặng nhọc vất vả hay của những khách qua đƣờng.
Cổng làng cũng đƣợc coi là một nét văn hóa đặc sắc của làng quê Bắc Bộ.
16
Footer Page 20 of 107.


Header Page 21 of 107.

Chúng ta thƣờng nghe nói “cây đa, bến nƣớc (giếng nƣớc), sân đình”, làng nào
khơng có dịng sơng chảy qua thì thƣờng có một giếng nƣớc ở giữa làng. Đình làng
là nơi sinh hoạt văn hóa của dân làng, là trung tâm chính trị, văn hóa của làng, là
nơi diễn ra hội làng, tế lễ, thờ cúng Thành Hoàng làng. Đây là những biểu tƣợng
đặc trƣng của làng quê truyền thống đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam.
Trong quá trình phát triển của lịch sử hay trong thời đại hiện nay, ngƣời Việt
Nam vẫn không phủ nhận vai trị của làng xã. Làng xã Việt Nam có vị trí hết sức
quan trọng trong sản xuất, cũng nhƣ trong đời sống của mỗi ngƣời dân, đặc biệt là
ngƣời dân ở những vùng nông thôn. Qua thử thách của những biến động thăng
trầm, những lệ làng phép nƣớc và phong tục tập qn ở nơng thơn vẫn đƣợc duy
trì, phát triển.
1.2.1.2. Nghề
Nghề đồng nghĩa với nghề nghiệp, nghề làm để mƣu sống. Ở hầu hết các địa
phƣơng trên cả nƣớc, làng q nào ngồi sản xuất nơng nghiệp đều có làm thêm
một vài nghề phụ. Cùng với sự phát triển của nền văn minh nông nghiệp từ hàng
ngàn năm trƣớc đây, nhiều nghề thủ công cũng đã ra đời tại các vùng nơng thơn
Việt Nam. Việc hình thành các làng nghề bắt đầu từ những nghề ban đầu đƣợc cƣ
dân tranh thủ làm lúc nông nhàn, những lúc không phải là mùa vụ chính.
Bởi lẽ trƣớc đây kinh tế của ngƣời Việt cổ chủ yếu sống dựa vào việc trồng
lúa nƣớc, mà nghề làm lúa không phải lúc nào cũng có việc. Thơng thƣờng chỉ

những ngày đầu vụ, hay những ngày cuối vụ thì ngƣời nơng dân mới có việc làm
nhiều, vất vả nhƣ: cày bừa, cấy, làm cỏ vào đầu vụ cho đến gặt lúa, phơi lúa...
Những ngày cịn lại thì nhà nơng rất nhàn hạ, rất ít việc để làm. Từ đó nhiều ngƣời
đã bắt đầu tìm kiếm thêm cơng việc phụ để làm nhằm mục đích ban đầu là cải thiện
bữa ăn và những nhu cầu thiết yếu hằng ngày về sau là tăng thêm thu nhập cho gia đình.
Theo thời gian, nhiều nghề phụ ban đầu đã thể hiện vai trị to lớn của nó,
mang lại lợi ích thiết thực cho cƣ dân. Nhƣ việc làm ra các đồ dùng bằng mây, tre,
lụa... phục vụ sinh hoạt hay đồ sắt, đồ đồng phục vụ sản xuất. Nghề phụ từ chỗ chỉ
phục vụ nhu cầu riêng đã trở thành hàng hóa để trao đổi, đã mang lại lợi ích kinh tế
17
Footer Page 21 of 107.


Header Page 22 of 107.

to lớn cho ngƣời dân vốn trƣớc đây chỉ trông chờ vào các vụ lúa. Từ chỗ một vài
nhà trong làng làm, nhiều gia đình khác cũng học làm theo, nghề từ đó mà lan rộng
ra phát triển trong cả làng, hay nhiều làng gần nhau.
Và cũng chính nhờ những lợi ích khác nhau do các nghề thủ công đem lại mà
trong mỗi làng bắt đầu có sự phân hóa. Nghề đem lại lợi ích nhiều thì phát triển
mạnh dần, ngƣợc lại những nghề mà hiệu quả thấp hay khơng phù hợp với làng thì
dần dần bị mai một. Song vấn đề quan tâm ở đây là những hoạt động ngành nghề
nào đƣợc gọi là nghề.
Theo quan điểm chung, các hoạt động sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp ở địa
phƣơng nào đó đƣợc gọi là nghề khi nào phải tạo ra đƣợc một khối lƣợng sản phẩm
chiếm lĩnh thị trƣờng thƣờng xuyên và những ngƣời sản xuất, hoặc hộ sản xuất đó
lấy nghề đang làm là nguồn thu chủ yếu thì mới đƣợc xem là có nghề.
1.2.1.3. Làng nghề
Làng xã Việt Nam là nơi sản sinh ra nghề thủ công truyền thống và các sản
phẩm mang dấu ấn tinh hoa văn hóa của dân tộc. Quá trình phát triển của làng nghề

là quá trình phát triển của tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. Lúc đầu sự phát triển
đó từ một vài gia đình, rồi đến cả họ và sau đó lan ra cả làng. Trải qua một thời gian
dài lịch sử, lúc thịnh, lúc suy, có những nghề đƣợc lƣu giữ, có những nghề bị mai
một hoặc mất hẳn và có những nghề mới ra đời. Vì vậy, quan niệm về làng nghề có
nhiều ý kiến khác nhau. Theo Nguyễn Viết Thắng, tác giả luận văn “Giải pháp phát
triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang” của tác giả, có ba quan
niệm về làng nghề
Quan niệm thứ nhất: làng nghề là nơi mà hầu hết mọi ngƣời trong làng đều
hoạt động cho nghề ấy và lấy đó làm nghề sống chủ yếu. Hiện nay, quan niệm này
khơng phổ biến bởi vì theo quan niệm này thì làng nghề hiện nay khơng cịn nhiều.
Quan niệm thứ hai: làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, ở đây
không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công. Ngƣời thợ thủ công
nhiều khi cũng là ngƣời làm nghề nông. Nhƣng do u cầu chun mơn hố cao đã
tạo ra những ngƣời thợ chuyên sản xuất hàng thủ công truyền thống ngay tại làng
18
Footer Page 22 of 107.


Header Page 23 of 107.

nghề hay phố nghề ở nơi khác. Quan niệm này chƣa đƣa ra đƣợc những khía cạnh
đầy đủ về làng nghề. Ðể xác định đó có phải là làng nghề hay không, cần xem xét tỷ
trọng lao động hay số hộ làm nghề so với toàn bộ lao động và hộ ở làng hay tỷ trọng
thu nhập từ ngành nghề so với tổng thu nhập của làng.
Quan niệm thứ ba: làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ các
nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên tâm làm nghề truyền thống lâu đời, có sự
liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phƣờng hội, theo kiểu hệ
thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, có cùng tổ nghề. Song ở đây chƣa phản ánh đầy đủ
tính chất của làng nghề; nó là một thực thể sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển
lâu đời trong lịch sử là một đơn vị kinh tế tiểu thủ cơng nghiệp có tác dụng to lớn

đối với đời sống kinh tế - văn hố - xã hội một cách tích cực.
Theo quan niệm của tiến sĩ Phạm Côn Sơn trong cuốn “Làng nghề truyền
thống Việt Nam” thì “Làng nghề khơng những là một làng sống chuyên nghề mà
cũng hàm ý là những ngƣời cùng nghề sống hợp quần để phát triển cùng ăn, làm
việc. Cơ sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể vừa phát triển
kinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và tính cá biệt của địa phƣơng”. [25, tr. 9]
Xem xét định nghĩa làng nghề ở góc độ kinh tế, theo Dƣơng Bá Phƣợng
trong cuốn “Bảo tồn và phát triển làng nghề trong q trình cơng nghiệp hố - hiện
đại hố” thì “làng nghề là làng ở nơng thơn có một hoặc một số nghề thủ công tách
hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập, thu nhập từ các nghề đó chiếm
tỷ trọng cao trong tổng giá trị của tồn làng”. [20, tr. 13]
Từ các quan niệm trên đây, ta có thể khái quát về làng nghề nhƣ sau: làng
nghề là một cộng đồng dân cƣ sinh sống trong một làng (thơn) có một hay một số
nghề đƣợc tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập. Thu nhập từ
các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của toàn làng.
1.2.1.4. Phân loại làng nghề
Có nhiều cách phân loại làng nghề khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu.
Sau đây là một số tiêu chí phân loại làng nghề tiêu biểu:
 Tiêu chí phân loại thứ nhất là theo thời gian hình thành. Theo tiêu chí này,
19
Footer Page 23 of 107.


Header Page 24 of 107.

làng nghề đƣợc phân thành làng nghề truyền thống và làng nghề mới.
Làng nghề truyền thống là làng nghề cổ truyền làm nghề thủ công truyền
thống. Ở đây không nhất thiết dân làng đều sản xuất thủ công. Ngƣời thợ thủ công
nhiều trƣờng hợp cũng là nơng dân, nhƣng u cầu chun mơn hóa cao. Quan
niệm về làng nghề truyền thống cịn có nhiều cách hiểu khác nhau do cách tiếp cận

nghiên cứu khác nhau:
Quan niệm thứ nhất: làng nghề truyền thống là một cộng đồng dân cƣ, đƣợc
cƣ trú giới hạn trong một địa bàn tại các vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nơng
nghiệp, cùng làm một hoặc nhiều nghề thủ cơng có truyền thống lâu đời để sản xuất
ra một hoặc nhiều loại sản phẩm bán ra thị trƣờng để thu lợi. Quan niệm này mới
thể hiện đƣợc yếu tố truyền thống lâu đời của làng nghề, còn những làng nghề mới,
nhƣng tuân thủ yếu tố truyền thống của vùng hay của khu vực chƣa đƣợc đề cập đến.
Quan niệm thứ hai: làng nghề truyền thống là những làng nghề làm thủ cơng
có truyền thống lâu năm, thƣờng là qua nhiều thế hệ. Quan niệm này cũng chƣa đầy
đủ. Bởi vì khi nói đến làng nghề truyền thống ta khơng thể chú ý tới các mặt đơn lẻ,
mà chú trọng đến nhiều mặt trong cả không gian và thời gian, nghĩa là quan tâm đến
tính hệ thống, tồn diện của làng nghề đó, trong đó yếu tố quyết định là nghệ nhân,
sản phẩm, kỹ thuật sản xuất và thủ pháp nghệ thuật.
Quan niệm thứ ba: làng nghề truyền thống là những làng có tuyệt đại dân số
làm nghề cổ truyền. Nó đƣợc hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử,
đƣợc nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác kiểu cha truyền con nối, hoặc ít nhất cũng
tồn tại hàng chục năm. Trong làng sản xuất mang tính tập trung, có nhiều nghệ nhân
tài ba và một nhóm ngƣời có tay nghề giỏi làm hạt nhân để phát triển nghề. Ðồng
thời, sản phẩm làm ra mang tính tiêu biểu độc đáo, tinh xảo, nổi tiếng và đậm nét văn
hoá dân tộc. Thu nhập từ nghề chiếm tỷ trọng 60% trở lên trong tổng thu nhập của
gia đình và giá trị sản lƣợng của nghề chiếm trên 50% giá trị của địa phƣơng.
Theo tác giả Nguyễn Lê Thu Hiền trong luận án tiến sĩ kinh tế “Làng nghề
truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế”, để làm rõ về làng nghề truyền
thống cần có những tiêu chí sau:
- Số hộ và số lao động làm nghề truyền thống ở làng nghề đạt từ 50% trở lên
20
Footer Page 24 of 107.


Header Page 25 of 107.


so với tổng số hộ và lao động của làng.
- Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống ở làng đạt trên
50% tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong một năm.
- Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ mang đậm nét yếu tố văn hoá và bản sắc
dân tộc Việt Nam.
- Quá trình sản xuất đƣợc tuân theo bí quyết và cơng nghệ sản xuất truyền
thống nhất định, đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ cách tiếp cận và nghiên cứu trên có thể định nghĩa: làng nghề truyền
thống là những thơn, làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống đƣợc tách
ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu chiếm phần chủ
yếu trong năm. Cùng với thời gian, các làng nghề thủ công này đã trở thành nghề
nổi trội, một nghề cổ truyền, tinh xảo, với một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp
hay bán chuyên nghiệp đã chun tâm sản xuất, có quy trình cơng nghệ nhất định và
sống chủ yếu bằng nghề đó. Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ và đã trở thành hàng
hoá trên thị trƣờng.
Làng nghề mới đƣợc hiểu là các làng nghề không phải là làng nghề truyền
thống, đƣợc hình thành trong thời gian gần đây. Các làng nghề này chủ yếu xuất
phát từ: việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh xuất
nhập khẩu; việc học tập kinh nghiệm của vài hộ gia đình nhạy bén thị trƣờng và có
điều kiện đầu tƣ sản xuất hoặc của các làng nghề lân cận; tự hình thành do nhu cầu
mới của thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm và thị trƣờng nguyên liệu sẵn có.
 Tiêu chí phân loại thứ hai là theo số lượng ngành nghề có trong làng
Làng nghề ở đây đƣợc chia thành làng một nghề và làng nhiều nghề, tuỳ theo
số lƣợng ngành nghề thủ cơng và dịch vụ có ƣu thế trong làng.
Làng một nghề là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và tồn tại, hoặc có
một nghề chiếm ƣu thế tuyệt đối. Các nghề khác chỉ có ở một vài hộ, số lƣợng
không đáng kể. Trong nông thôn Việt Nam trƣớc đây loại làng một nghề xuất hiện
và tồn tại chủ yếu.
Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề có tỷ trọng các nghề

21
Footer Page 25 of 107.


×