BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
TẠO
HỒ CHÍ MINH
HỒNG THU HẰNG
THƠNG ĐIỆP ẢNH BÁO CHÍ TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC
MÃ SỐ
: 9 32 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ BÁO CHÍ HỌC
HÀ NỘI - 2023
LUẬN ÁN ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS. Hà Huy Phượng
Phản biện 1: PGS, TS. Đặng Thị Thu Hương
Phản biện 2: PGS, TS. Đỗ Chí Nghĩa
Phản biện 3: TS. Vũ Huyền Nga
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
Học viện Báo chí và Tuyên truyền - Hà Nội
DANH MỤC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN
1. Hoàng Thu Hằng (2019), Bốn bước phân tích nội dung ảnh báo chí, Tạp
chí Tuyên giáo, số tháng 7/2019, Ban Tuyên giáo Trung ương (ISSN: 1859
- 2295).
2. Hồng Thu Hằng (2021), Đặc điểm thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện
tử, Tạp chí Người làm báo, số tháng 11/2021, Hội Nhà báo Việt Nam (ISSN:
0886 - 7691).
3. Hồng Thu Hằng (2021), Tiêu chí đánh giá thơng điệp ảnh báo chí trên
báo mạng điện tử, số tháng 11/2021, Ban Tuyên giáo Trung ương (ISSN:
1859 - 2295).
4. Hoàng Thu Hằng (2022), Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử về đại
dịch COVID-19 ở Việt Nam, Tạp chí Tun giáo điện tử, tháng 4/2022.
5. Hồng Thu Hằng (2022), Tác động của xu hướng phát triển báo mạng điện
tử đến thơng điệp ảnh báo chí, Tạp chí Tun giáo điện tử, tháng 8/2022.
6. Hoàng Thu Hằng (2022), Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới thông điệp ảnh
báo chí trên báo mạng điện tử, số tháng 10/2022, Ban Tuyên giáo Trung ương
(ISSN: 1859 - 2295).
7. Hoàng Thu Hằng (2023), Ứng dụng khoa học công nghệ trong sáng tạo thơng
điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử, Tạp chí Tun giáo điện tử, tháng
3/2023.
8. Hồng Thu Hằng (2023), Đặc trưng của thơng điệp ảnh báo chí trên báo
mạng điện tử, số tháng 5/2023, Ban Tuyên giáo Trung ương (ISSN: 1859
- 2295).
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong các mơ hình truyền thơng của Lasswell (1948), C. Shannon &
Weaver (1949), D.Berlo (1960), thông điệp luôn là một trong những yếu tố chính,
quan trọng, khơng thể thiếu trong q trình truyền thơng. Nếu khơng có thơng
điệp, khơng thể hình thành nên q trình truyền thơng.
Năm 1873, những bức ảnh báo chí đầu tiên xuất hiện trên thế giới cũng là
thời điểm xuất hiện một cách thể hiện thông điệp truyền thơng mới, đó là thơng
điệp ảnh báo chí, song song với các thông điệp bằng chữ viết, ký hiệu... Thơng
điệp ảnh báo chí đã cung cấp thơng tin một cách minh bạch và xác thực, xác định
sự thật và đại diện cho thực tế. Từ khi ra đời đến nay, thơng điệp ảnh báo chí đã
thể hiện vai trị to lớn của mình trong mơi trường truyền thơng. Thực tế, các nghiên
cứu về ngành báo chí truyền thơng tập trung phần lớn vào văn bản nhưng hình
ảnh có tác dụng mạnh mẽ hơn văn bản vì “chúng dễ dàng đi qua biên giới ngôn
ngữ và thương mại” [124, tr.71-89]. Theo Roland Barthes, hình ảnh thường tạo ra
các cấp độ nghĩa khác nhau tương ứng với nghĩa biểu thị và nghĩa bao hàm [120].
Các bức ảnh có nghĩa biểu thị “như chúng vốn có”, nhưng chứa đựng sức mạnh
nội hàm, có ý nghĩa biểu tượng cho hình ảnh đại diện được hiển thị. Ngồi ý nghĩa
biểu thị, cần phải có những sự liên tưởng về văn hóa và lịch sử khi tìm hiểu ý
nghĩa thực sự của các bức ảnh. Hơn thế nữa, hình ảnh có sự tác động lên cảm xúc,
bổ sung thêm ý nghĩa biểu tượng để giải thích và thuyết phục về các chủ đề được
đề cập. Điều đó khẳng định, thơng điệp ảnh báo chí khơng chỉ ghi lại hiện thực
khách quan mà còn đưa ra những đánh giá sâu sắc hơn về thế giới.
50 năm trước, bức ảnh “Em bé Napalm” (1972) của tác giả người Mỹ gốc
Việt Nick Út cũng khiến cả thế giới phải suy ngẫm vì lột tả sự tàn khốc của cuộc
chiến tranh ở Việt Nam. Bức ảnh được xếp thứ 41 trong số 100 bức ảnh có tầm
ảnh hưởng nhất thế kỷ XX.
Năm 2015, hình ảnh thi thể một em bé Syria chết đuối dạt vào bờ biển Thổ
Nhĩ Kỳ đã khiến cả thế giới bàng hồng vì sự tàn khốc của cuộc khủng hoảng
nhập cư. Trước đó, rất nhiều hình ảnh về những người Syria chạy trốn khỏi cuộc
chiến ở quê nhà, tìm đường đến châu Âu tị nạn đã được đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, bức hình ám ảnh về em bé Syria đã được chia
sẻ rất nhiều trên mạng xã hội để bày tỏ lòng thương cảm đối với cậu bé và tố cáo
sự khốc liệt của cuộc nội chiến tại Syria. Hai ngày sau khi bức ảnh xuất hiện, Thủ
tướng Anh David Cameron đã thông báo nước Anh sẽ tiếp nhận thêm hàng nghìn
người tị nạn Syria, mặc dù 2 ngày trước đó, ơng vừa tun bố Anh khơng thể tiếp
nhận thêm người tị nạn.
Có thể khẳng định, thơng điệp ảnh báo chí đã làm thay đổi cả thế giới, thay
đổi quan điểm của dư luận. Nó chạm đến trái tim và khối óc của mỗi con người.
Do đó, việc xác định các mã diễn ngơn của ảnh báo chí hay nói một cách chính
xác hơn để hiểu rõ ý nghĩa của bức ảnh - thơng điệp ảnh báo chí là một hướng
nghiên cứu rất quan trọng.
Tuy ra đời sau các loại hình báo chí khác nhưng báo mạng điện tử ở trên
thế giới và ở Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng, ln là sự ưu tiên hàng đầu
của phần lớn độc giả. Theo kết quả khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Pew năm
2020, tỷ lệ số lượng người đọc tin tức/tìm kiếm tin tức từ điện thoại thơng minh,
máy tính bảng, máy tính chiếm 86%, từ phát thanh là 50%, từ báo in là 32% và từ
các báo mạng điện tử 68%. Nghiên cứu cũng cho thấy, những người từ 18 - 64
tuổi đều thường xuyên đọc tin tức từ các thiết bị kỹ thuật số. Nhóm tuổi từ 18- 29
thường tìm kiếm tin tức trên các mạng xã hội, cịn nhóm tuổi từ 30 - 65 trở lên
đều chọn cách đọc tin tức từ các báo mạng điện tử. Do đó, trong q trình truyền
thơng, báo mạng điện tử là một kênh truyền quan trọng, phổ biến, không thể thiếu
trong bối cảnh hiện nay.
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, bộ não của con người cực kỳ
trực quan, nó có thể xác định hình ảnh trong vịng 13 mili giây và 90% thơng tin
não bộ nhận được là hình ảnh. Các nghiên cứu cho thấy não người giải mã các
yếu tố hình ảnh đồng thời, trong khi ngôn ngữ được giải mã theo cách tuyến tính,
tuần tự cần nhiều thời gian hơn để xử lý. Tâm trí của con người phản ứng hồn
tồn khác với các kích thích thị giác. Hình ảnh được xử lý nhanh hơn 60.000 lần
so với văn bản. Lượng thông tin được truyền tải qua một bức ảnh tương đương
với một cuộc trò chuyện kéo dài 10 phút. Điều này giải thích tại sao hiện nay
truyền thơng thị giác nói chung và truyền thơng bằng hình ảnh nói riêng đang
được đề cao trên báo mạng điện tử.
Trên môi trường báo mạng điện tử hiện nay, thông điệp ảnh báo chí là yếu
tố đầu tiên để thu hút độc giả đến với tờ báo, bài báo, họ có thể bỏ qua hoặc dừng
lại, tiếp tục tìm hiểu các nội dung tin, bài. Thơng điệp ảnh báo chí có khả năng
thu hút và “giữ chân” người xem ở lại bài viết. Chúng ta đang sống trong kỷ
nguyên của báo chí kỹ thuật số. Tính siêu văn bản, tính tương tác, tính đa phương
thức và tính khơng đồng bộ đã trở thành những yếu tố định hình sâu sắc việc sản
xuất nội thơng điệp trên báo mạng điện tử, trong đó có thơng điệp ảnh báo chí.
Trong bối cảnh đó, việc thể hiện thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
khơng cịn đơn thuần theo mơtip “Tiêu đề - hình ảnh - văn bản”, mà có rất nhiều
cách thể hiện thơng điệp ảnh báo chí sáng tạo với việc trợ giúp của công nghệ
khiến cho độc giả được trải nghiệm hữu hình khác biệt, thu hút, lơi cuốn và hấp
dẫn. Đó là các dạng bài Story, Longform, E- Magazine, Lens,… Tiềm năng và sự
đa dạng của các khả năng trong mơi trường truyền thơng mới đã định hình và định
nghĩa lại hoạt động báo chí trên mơi trường internet.
Theo nhà tâm lý học người Mỹ Jerome Seymour Bruner, con người chỉ nhớ
được 10% những gì nghe thấy, 30% những gì đọc được, 80% những gì nhìn thấy
và thực hành. Theo nhà tâm lý học người Anh Tony Buzan, trí nhớ của con người
là trí nhớ như chụp ảnh. Não con người thích hợp nhất trong việc ghi nhớ các
thơng tin có hình ảnh, màu sắc, những sự vật, sự việc liên quan mật thiết đến đời
sống con người. Trong xã hội hiện đại, hình ảnh ngày càng xuất hiện nhiều với
tần suất lớn trên các phương tiện truyền thông đại chúng, các biển hiệu quảng cáo,
trên internet, mạng xã hội… Hình ảnh trực quan ngày càng được coi trọng.
Vì vậy, để tìm hiểu cách thức của báo mạng điện tử ở Việt Nam trong việc
truyền tải thông điệp ảnh báo chí hiện nay, những vấn đề đặt ra trong việc truyền
tải thơng điệp ảnh báo chí bắt kịp với xu thế hiện đại của truyền thông thế giới là
một vấn đề đang được đặt ra mang tính cấp thiết.
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Thơng điệp ảnh báo chí
trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu của luận
án. Nghiên cứu luận án nhằm luận giải về các yếu tố cấu thành thơng điệp ảnh
báo chí, xây dựng các tiêu chí đánh giá thơng điệp ảnh báo chí; cung cấp cơ sở
lý luận và thực tiễn để khảo sát thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở
Việt Nam hiện nay. Từ đó, đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để nhằm nâng cao
chất lượng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay trong
thời gian tới.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu nhằm mục đích xây dựng khung lý thuyết về thơng
điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử; đưa ra thực trạng và giải pháp về thông
điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện một số nhiệm
vụ như sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí trên
báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay; xây dựng cơ sở lý luận về thơng điệp ảnh
báo chí trên báo mạng điện tử.
- Khảo sát thực trạng thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt
Nam hiện nay.
- Phân tích những vấn đề đặt ra đối với thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm
nâng cao chất lượng thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện
nay.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu khảo sát các tác phẩm có chứa thơng
điệp ảnh báo chí trên 3 tờ báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay gồm
Vnexpress.net, Vietnamnet.vn, Dantri.com.vn.
Luận án chọn khảo sát thơng điệp ảnh báo chí trên 3 tờ báo mạng điện tử:
VnExpress.net, Vietnamnet.vn, Dantri.com.vn, bởi vì, năm 2021, website
Similar.com bảng xếp hạng các trang web được truy cập nhiều nhất Việt Nam
trong mảng tin tức và truyền thông đại chúng là VnExpress.net, Vietnamnet.vn,
Dantri.vn. Đây cũng là 3 tờ báo mạng điện tử có đầy đủ các tiêu chí chọn mẫu của
luận án: là những tờ báo mạng điện tử chính thống, uy tín, được phổ biến rộng rãi,
được đơng đảo bạn đọc biết đến và đón nhận. Thơng điệp ảnh báo chí trên 3 tờ
báo mạng điện tử đảm bảo sự nhanh nhạy, thời sự, đa dạng, phong phú, hấp dẫn,
phản ánh chân thực đời sống hằng ngày.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2021 - 12/2021.
Lý do chọn thời gian nghiên cứu: Cùng với sự phát triển của các cơng nghệ
số, báo mạng điện tử có những bước tiến mới trong phương thức truyền tải thông
điệp, đặc biệt là thơng điệp ảnh báo chí. Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu từ
tháng 1/2021 - 12/2021, một khoảng thời gian đủ dài, cập nhật với thời gian nghiên
cứu luận án để có thể quan sát, nghiên cứu những phương thức truyền tải thơng
điệp ảnh báo chí mới nhất, cập nhật nhất của báo mạng điện tử.
Năm 2021 cũng là đất nước ta diễn ra nhiều sự kiện quan trọng, có những
vấn đề được dư luận xã hội quan tâm, theo dõi. Đối với các sự kiện quan trọng và
các vấn đề được xã hội quan tâm, theo dõi, các báo mạng điện tử luôn quan tâm,
đẩy mạnh truyền thông qua thông điệp ảnh báo chí. Vì vậy, luận án sẽ có điều
kiện quan sát, nghiên cứu được thực trạng thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử một cách đầy đủ nhất.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam trong
thời gian khảo sát tập trung vào những chủ đề nội dung gì?
Câu hỏi 2: Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử đã phát huy đặc
trưng và vai trị của ảnh báo chí như thế nào?
Câu hỏi 3: Các yếu tố tạo hình, quy trình sản xuất và cách thức truyền tải
thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử được áp dụng ra sao?
Câu hỏi 4: Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử trong trường hợp
nghiên cứu điển hình đại dịch COVID-19 được thể hiện như thế nào?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
Từ những câu hỏi nghiên cứu trên, luận án đưa ra những giải thuyết nghiên
cứu:
Giả thuyết thứ nhất: Thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt
Nam trong thời gian khảo sát phản ánh toàn diện các lĩnh vực của đời sống chính
trị xã hội, nhưng chủ yếu tập trung vào tin tức sự kiện có tính thời sự, hơn là khắc
hoạ chân dung, hoàn cảnh sống của con người và các chủ đề chuyên sâu, chuyên
biệt.
Giả thuyết thứ hai: Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt
Nam thực hiện tốt vai trị thơng tin, tuyên truyền tư tưởng, nhận thức cho công
chúng, tuy nhiên, chưa phát huy hết thế mạnh của ảnh báo chí trên phương diện
tính biểu tượng, tính thẩm mỹ.
Giả thuyết thứ ba: Báo mạng điện tử ở Việt Nam đã áp dụng hiệu quả, tích
cực các yêu cầu về tạo hình, tiêu chuẩn về sản xuất và triển khai nhiều cách thức
truyền tải thơng điệp ảnh báo chí ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại hơn. Mặc
dầu vậy, việc khai thác, sử dụng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử vẫn
cịn có những bất cập về chất lượng nội dung và hình thức của tác phẩm.
Giả thuyết thứ tư: Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện ở Việt Nam
trong đại dịch COVID-19 có ý nghĩa quan trọng, góp phần hiệu quả vào cơng tác
phịng, chống dịch. Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử trong thời gian
này đã thể hiện rõ cả 4 phương diện: thông tin về đại dịch; tư tưởng của Đảng và
Nhà nước trong cơng tác phịng, chống dịch; tính thẩm mỹ trong những hình ảnh
về vẻ đẹp của tình người trong dịch bệnh; tính biểu tượng về sự hy sinh, niềm hy
vọng và niềm tin trong hồn cảnh khó khăn, khắc nghiệt.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
5.1 Cơ sở lý luận
Để thực hiện được những vấn đề nghiên cứu đặt ra, luận án dựa trên cơ sở
lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương,
đường lối, quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về báo chí,
báo mạng điện tử, ảnh báo chí.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Phương pháp này dùng để hệ thống hóa
các vấn đề lý luận liên quan đến thơng điệp ảnh báo chí, làm cơ sở để xây dựng
khung lý thuyết cho vấn đề luận án nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích nội dung: Áp dụng từ các nghiên cứu về phương
pháp phân tích nội dung, luận án đưa 4 bước phân tích nội dung thơng điệp ảnh
báo chí trên báo mạng điện tử.
- Phương pháp phân tích nội dung tín hiệu học để nhận diện và phân tích
những cấp độ ý nghĩa của các tín hiệu nằm trong hình ảnh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: lựa chọn phỏng vấn sâu 10 chuyên gia, trong
đó, có 3 lãnh đạo cơ quan báo chí, 4 phóng viên ảnh/phụ trách bộ phận ảnh của 4
tờ báo mạng điện tử, 2 nhà nghiên cứu về ảnh báo chí, 1 giảng viên đào tạo ảnh báo chí.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Trong năm 2021, "Đại
dịch COVID-19" là từ khóa nóng nhất trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong
năm 2021 không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, đã ghi nhận
2 đợt bùng phát dịch COVID-19 lần thứ 3 và lần thứ 4, lây lan trong cộng đồng,
đặc biệt đại dịch bùng phát tại các tỉnh, thành phố phía Nam đã gây tác động tiêu
cực và làm xáo trộn đến mọi mặt của đời sống. Nội dung được thông tin, tuyên
truyền, phản ánh lớn nhất trong năm 2021 trên các phương tiện truyền thơng đại
chúng, trong đó có báo mạng điện tử là về đại dịch COVID-19. Đây cũng là nội
dung được cơng chúng quan tâm nhất. Vì vậy, luận án chọn nghiên cứu trường
hợp thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử về đại dịch COVID-19.
6. Đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận: Luận án hệ thống và làm rõ những vấn đề lý luận về thơng
điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử, góp phần tạo dựng phương pháp luận về
nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
- Về mặt thực tiễn: Luận án tiến hành khảo sát, chỉ ra thực trạng của thông điệp
ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay, xác định vai trò và những
yêu cầu đối của báo mạng điện tử trong việc truyền thông thông điệp ảnh báo chí
nhằm tăng cường hiểu biết, thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của độc giả.
Từ đó, chỉ rõ những vấn đề đặt ra đối với báo mạng điện tử trong việc truyền
tải thông điệp ảnh báo chí; đề xuất những giải pháp và khuyến nghị để nâng cao chất
lượng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử để đáp ứng mục tiêu truyền thông
trong bối cảnh hiện nay.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
7.1 Ý nghĩa khoa học
Là cơng trình nghiên cứu đầu tiên tiếp cận cơ bản và hệ thống vấn đề thơng
điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay, luận án sẽ làm phong
phú thêm cho lĩnh vực nghiên cứu truyền thông, cụ thể là khía cạnh phân tích
thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần nâng cao năng lực tác động và
hiệu quả truyền thơng của ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở phân tích, đánh giá khách quan, luận án sẽ cung cấp cái nhìn
tổng thể thực trạng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử, đặc biệt là đối
với 3 tờ báo mạng điện tử được lựa chọn khảo sát. Qua đó, giúp các cơ quan báo
mạng điện tử nhìn nhận lại kết quả thực hiện nhiệm vụ truyền tải thông điệp bằng
ảnh, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng thơng điệp bằng ảnh báo chí trên
báo mạng điện tử.
Luận án là tài liệu tham khảo bổ ích phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
về lĩnh vực ảnh báo chí, lĩnh vực nghiên cứu thơng điệp và lĩnh vực báo mạng
điện tử. Từ đó, gợi mở hướng nghiên cứu cho các đề tài khoa học khác có liên
quan.
Luận án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ sở nghiên cứu, đào tạo
nguồn nhân lực cho báo chí truyền thơng về ảnh báo chí, báo mạng điện tử và là
nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm về thông điệp ảnh trên báo mạng
điện tử.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài chương Tổng quan, Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục, luận án có kết cấu 3 chương:
- Chương 1: Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử - Một số vấn đề
lý luận cơ bản.
- Chương 2: Thực trạng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở
Việt Nam hiện nay.
- Chương 3: Những vấn đề đặt ra, giải pháp và khuyến nghị nâng cao chất
lượng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam trong thời gian
tới.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đánh giá tổng qt về các cơng trình nghiên cứu liên quan đến luận án và đề ra
hướng nghiên cứu cho luận án
Đối với hướng nghiên cứu về báo mạng điện tử và thông điệp truyền thông
trên báo mạng điện tử, cung cấp những cứ liệu có tính chất là cơ sở lý luận, xác
định khái niệm, vị trí, vai trị của thơng điệp truyền thơng nói chung và thơng điệp
ảnh báo chí trên báo mạng điện tử nói riêng. Đồng thời, nắm rõ các kiến thức,
khái niệm, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về báo chí như: nhà báo, tác phẩm báo
chí, thể loại báo chí, bản chất và cơ chế tác động của báo chí, chức năng, nhiệm
vụ của báo chí, sáng tạo tác phẩm báo chí nói chung cũng như đối với báo mạng
điện tử nói riêng. Đó cũng là một trong những căn cứ để xác lập mẫu nghiên cứu
khảo sát các tác phẩm báo chí và phân loại tác phẩm báo chí. Đây cũng là cơ sở
để xây dựng tiêu chí của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử. Từ đó,
phân tích, luận giải các số liệu khảo sát thu thập để đưa ra các kết luận và đề xuất
các giải pháp khoa học cho mục tiêu nghiên cứu.
Đối với hướng nghiên cứu về quy trình sản xuất thơng điệp ảnh báo chí,
giúp tác giả luận án hệ thống các cơng trình liên quan trực tiếp đến ảnh báo chí
như: phân loại ảnh báo chí, các lý thuyết truyền thơng liên quan đến ảnh báo chí,
cơ sở lý thuyết về ảnh báo chí như đặc điểm, vai trị, tính chất của ảnh báo chí,
các ngun tắc tạo hình nhiếp ảnh (nguyên tắc sử dụng ánh sáng, bố cục, màu sắc,
thời cơ bấm máy…). Đây cũng là những tham khảo và gợi ý hữu ích để tác giả
luận án nghiên cứu và xây dựng lý thuyết về thông điệp ảnh báo chí, làm cơ sở lý
luận cho đề tài nghiên cứu.
Đối với hướng nghiên cứu về phân tích thơng điệp ảnh báo chí, đây là
hướng nghiên cứu trực tiếp liên quan đến luận án. Tổng luận các cơng trình liên
quan đến phân tích thơng điệp ảnh báo chí trên thế giới và Việt Nam cho thấy,
hướng nghiên cứu thông điệp ảnh báo chí có cơ sở cả về mặt lý luận và mặt thực
tiễn. Đây là hướng nghiên cứu luôn mang tính thời sự trong nghiên cứu truyền
thơng đại chúng từ nhiều thập niên trước. Hướng nghiên cứu thông điệp ảnh báo
chí ln gắn với các vấn đề mang tính tồn cầu như: chiến tranh, xung đột sắc tộc
tôn giáo, khủng bố, bình đẳng giới, nạn đói nghèo, bầu cử… Với sự phát triển của
công nghệ thông tin và Internet, trong một thế giới “tràn ngập hình ảnh” như hiện
nay, hướng nghiên cứu về thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử là một
hướng nghiên cứu quan trọng và cần thiết. Đánh giá chung về các cơng trình
nghiên cứu nói trên, có thể nhận thấy, các cơng trình nghiên cứu thơng điệp ảnh
báo chí là một nội dung nghiên cứu không mới, đã được nhiều nhà khoa học quan
tâm, đặc biệt từ góc độ báo chí học. Tuy nhiên, còn một số hạn chế như sau:
- Các nghiên cứu về thơng điệp ảnh báo chí trên các loại hình báo chí khác
nhau, chủ yếu là thơng điệp hình ảnh trên truyền hình, thơng điệp ảnh trên báo in,
tạp chí… chứ chưa có cơng trình nào nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí trên báo
mạng điện tử.
- Các nghiên cứu về thơng điệp ảnh báo chí đều hướng tới nội dung cụ thể,
riêng lẻ. Đây là các cơng trình nghiên cứu thực nghiệm, chưa có sự tổng hợp, bao
quát, hệ thống một cách tồn diện về thơng điệp ảnh báo chí.
- Nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử lại là lĩnh vực
khá mới mẻ và hấp dẫn, chưa có cơng trình nào nghiên cứu về vấn đề này một
cách chi tiết, chuyên sâu và có hệ thống, đặc biệt là nhìn nhận dưới góc độ báo
chí học và khoa học liên ngành bằng phương pháp phân tích nội dung hình ảnh
trong các đơn vị tin, bài viết được đăng tải. Trong bối cảnh hiện nay, báo mạng
điện tử hiện nay ngày càng phát huy những ưu thế của mình trong việc truyền
thơng thơng điệp, hấp dẫn độc giả hơn những loại hình báo chí khác, thì việc
nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng tử để nâng cao hiệu quả truyền
thông là điều hết sức cần thiết.
Trên cơ sở kế thừa những giá trị khoa học từ các cơng trình nghiên cứu của
các nhà khoa học trong và ngoài nước, luận án mong muốn làm đầy các khoảng
trống trong nghiên cứu về thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
Từ những kết quả phân tích, luận giải của tổng quan nêu trên, luận án đã kế
thừa những giá trị khoa học của các cơng trình đi trước làm cơ sở để phát triển
hướng nghiên cứu của luận án. Luận án tiếp tục nghiên cứu và làm sáng tỏ một số
vấn đề sau:
Một là, tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống về thơng điệp báo chí nói
chung, thơng điệp ảnh báo chí trên mạng báo mạng điện tử nói riêng. Từ đó, xây
dựng cơ sở lý thuyết và căn cứ thực tiễn cho việc phân tích thơng điệp ảnh báo
chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay. Đưa ra khái niệm, làm rõ đặc
trưng và vai trò, xây dựng các tiêu chí của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử để làm căn cứ khảo sát thực trạng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử ở Việt Nam hiện nay.
Hai là, tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thơng điệp ảnh báo chí trên
báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay để làm rõ các yếu tố cấu thành thông điệp
ảnh báo chí trên báo mạng điện tử. Thơng điệp ảnh báo chí đã đáp ứng được các
u cầu truyền thơng về ảnh báo chí trên báo mạng điện tử hay chưa?
Ba là, làm rõ những vấn đề đặt ra; kiến nghị, đề xuất các giải pháp nâng
cao chất lượng thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử Việt Nam hiện nay.
Tiểu kết tổng quan
Kết quả tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu là quá trình
tìm kiếm, phân tích thơng tin có liên quan đến chủ đề “Thơng điệp ảnh báo chí
trên báo mạng điện tử” nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát về các giá trị mà các cơng
trình đi trước đã đạt được; từ đó, luận án tiếp cận, kế thừa, học hỏi các giá trị
nghiên cứu. Đồng thời, cung cấp một hệ thống lý luận, bằng chứng thực tiễn
nghiên cứu về ảnh báo chí; báo mạng điện tử, là điều kiện cho việc hình thành tư
duy, nhận thức về vấn về thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
Các cơng trình nghiên cứu về báo mạng điện tử được triển khai theo hướng
nghiên cứu về lý thuyết như khái niệm, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế, xu hướng
phát triển. Hướng nghiên cứu về nội dung báo chí - truyền thơng thường được
triển khai trong phạm vi nghiên cứu báo in và truyền hình, chưa được nghiên cứu
nhiều trên báo mạng điện tử. Mặc dù có nhiều cơng trình nghiên cứu thực nghiệm
về phân tích nội dung thơng điệp ảnh báo chí ở nhiều góc nhìn khác nhau, nhưng
chưa có cơng trình nào đề cập trực diện đến nghiên cứu nội dung thông điệp ảnh
báo trên báo mạng điện tử.
Việc nghiên cứu tổng quan cho thấy, hướng nghiên cứu về thông điệp ảnh
báo chí trên thế giới và ở Việt Nam khá phổ biến, được triển khai bằng các nghiên
cứu thực nghiệm và các phương pháp nghiên cứu khác nhau, từ phương pháp
nghiên cứu định lượng đến phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp nghiên
cứu định lượng và định tính. Các nghiên cứu đã tiếp cận nhiều phương thức về
nội dung, hình thức của thơng điệp ảnh báo chí về một chủ đề cụ thể. Các nghiên
cứu cũng chỉ ra được tầm quan trọng của thơng điệp ảnh báo chí trong việc tác
động làm thay đổi nhận thức, định hướng hành vi của độc giả.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về thơng điệp ảnh báo chí tập trung chủ yếu về
một nội dung cụ thể chứ chưa có nghiên cứu tổng quan về thơng điệp ảnh báo chí
nói chung và thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử nói riêng. Dưới cách
tiếp cận báo chí học, chưa có một cơng trình nghiên cứu thực nghiệm nào đề cập
trực diện việc nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt
Nam hiện nay.
Từ kết quả nghiên cứu tổng quan, tác giả luận án kế thừa các giá trị nghiên
cứu đi trước về báo mạng điện tử, thông điệp truyền thông, thông điệp ảnh báo
chí. Đặc biệt, tác giả kế thừa những kết quả về hướng nghiên cứu về phân tích nội
dung thơng điệp, mặt khác, cung cấp hệ thống lý luận và bằng chứng thực tiễn
nghiên cứu thơng điệp ảnh báo chí tại Việt Nam.
Những cơng trình nghiên cứu, sách, bài báo, báo cáo… được đề cập tới
trong Tổng quan là những cơ sở khoa học để tác giả hình thành tư duy nhận thức
về thơng điệp ảnh báo chí nói chung và thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện
tử nói riêng. Từ đó, tác giả luận án xác định các mục tiêu, phương pháp trong quá
trình triển khai các bước nghiên cứu tiếp theo.
Chương 1
THƠNG ĐIỆP ẢNH BÁO CHÍ TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1.Hệ thống khái niệm
1.1.1 Ảnh báo chí
Ảnh báo chí là hình thức thơng tin của báo chí bằng hình ảnh (ảnh
chụp), phản ánh khách quan, chân thực đời sống xã hội, đem lại một lượng
thông tin và một giá trị thẩm mỹ nhất định, được sử dụng trên các phương
tiện thơng tin đại chúng.
Từ khái niệm trên, có thể làm rõ một số tính chất của ảnh báo chí như sau:
Thứ nhất, khách quan, chân thật.
Thứ hai, tính thời sự.
Thứ ba, tính đại chúng.
Thứ tư, tính thẩm mỹ.
Thứ năm, tính tài liệu, thể hiện ở khả năng lưu trữ tư liệu lịch sử những vấn
đề mang ý nghĩa xã hội bằng thơng tin hình ảnh.
Phân biệt ảnh báo chí và ảnh nghệ thuật
Về đề tài, ảnh báo chí được khai thác đề tài từ các thông tin thời sự, nội dung
chân thật và có chú thích rõ ràng, đầy đủ. Ảnh nghệ thuật có thể khai thác đề tài từ
mọi biểu hiện tạo nên cảm xúc chân - thiện - mỹ. Nội dung ảnh nghệ thuật thường
mang tính cụ thể, khái qt hóa. Ảnh báo chí thường có tính tài liệu, tính khoa học
thì ảnh nghệ thuật lại thể hiện rõ tính thẩm mỹ.
1.1.2 Báo mạng điện tử
Báo mạng điện tử là một loại hình báo chí được xây dựng dưới dạng thức
của một trang web hoặc dưới dạng thức của ứng dụng trên nền tảng di động
(mobile), phát hành trên mạng internet, độc giả đọc báo trên các thiết bị điện tử
khi có kết nối internet. Thơng tin trên báo mạng điện tử được cập nhật thường
xuyên, liên tục, cho phéo độc giả tiếp cận thông tin nhanh chóng, khơng phụ thuộc
vào khơng gian và thời gian.
Từ khái niệm nêu trên, có thể rút ra những đặc trưng của báo mạng điện tử như
sau:
Thứ nhất, báo mạng điện tử cho phép kết nối và truyền tải dung lượng lớn
thông tin với tốc độ nhanh với khả năng đa phương tiện.
Thứ hai, tính tức thời và tính phi định kỳ.
Thứ ba, tính tương tác.
Thứ tư, tính siêu liên kết.
Thứ năm, khả năng lưu trữ và tìm kiếm thơng tin.
1.1.3. Thơng điệp
Thông điệp là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng
tiếp nhận. Nội dung thông tin đó thể hiện thơng qua tiếng nói, chữ viết, hình ảnh, đồ
họa, hệ thống ký hiệu… để chuyển tải tâm tư, tình cảm, mong muốn, địi hỏi, ý kiến,
hiểu biết, kinh nghiệm sống, tri thức khoa học - kỹ thuật…
Trong luận án, thông điệp được xác định là thông điệp tác phẩm báo chí trên
báo mạng điện tử. Thơng điệp tác phẩm báo chí trên báo mạng điện tử được hiểu là
nội dung thông tin từ báo mạng điện tử đến công chúng thông qua các tin, bài, ảnh
báo chí, video clip, infographic… Thơng điệp trên báo mạng điện tử mang đầy đủ
những thế mạnh và hạn chế của báo mạng điện tử.
1.1.4 Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử là phương diện ý nghĩa của
bức ảnh báo chí được đăng tải trên báo mạng điện tử mà cơ quan báo chí mong
muốn truyền tải đến người tiếp nhận.
Tính chất của thơng điệp ảnh báo chí bao gồm 2 ngữ nghĩa: Thứ nhất, thông
điệp được biểu thị, chính là sự “tương tự”, “bắt chước”, “tái tạo lại” thực tế. Thứ
hai, thơng điệp được bao hàm, chính là truyền đạt cách mà xã hội suy nghĩ về sự
“tương tự” được phản ánh.
Thơng điệp ảnh báo chí được mã hóa bằng hệ thống ký hiệu là loại hình
ngơn ngữ phi văn tự là hình ảnh. Mã thơng điệp ảnh báo chí được cấu thành bởi
một kho khn mẫu như màu sắc, đồ họa, cử chỉ, biểu cảm hay sắp xếp các yếu
tố trong ảnh. Để giải mã thông điệp ảnh báo chí, cần giải mã các yếu tố cấu thành
nên thơng điệp ảnh báo chí.
Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử mang đầy đủ những đặc điểm
cơ bản của báo điện tử như được truyền tải dung lượng lớn thông tin với tốc độ
nhanh và khả năng đa phương tiện; tính tức thời và tính phi định kỳ; tính tương
tác; được lưu trữ thành kho tư liệu.
1.2. Đặc trưng và vai trị của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
1.2.1. Đặc trưng của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
1.2.1.1 Tính thơng tin
Tính thơng tin của thơng điệp ảnh báo chí ln là yếu tố có trước, mang
tính trực tiếp và thể hiện ngay ở tầng nhận thức đầu tiên hay cấp độ nhận thức đầu
tiên của độc giả đối với thơng điệp.
1.2.1.2 Tính tư tưởng, tính khuynh hướng
Trong thơng điệp ảnh báo chí, tư tưởng khơng xuất hiện cụ thể như các yếu
tố cấu thành là hình ảnh, chú thích ảnh, văn bản đi cùng hình ảnh… Tư tưởng là
yếu tố trừu tượng, thể hiện sự biểu đạt thống nhất của mọi yếu tố cấu tạo nên
thông điệp ảnh báo chí, thúc đẩy và hướng dẫn nhận thức của công chúng đối với
thông tin mà thông điệp ảnh báo chí phản ánh. Tất cả các yếu tố cấu tạo nên thơng
điệp ảnh báo chí đều nhằm biểu đạt một tư tưởng nhất định.
1.2.1.3 Tính thẩm mỹ.
Tính thẩm mỹ của thơng điệp ảnh báo chí thể hiện ở các yếu tố. Một là, bản
thân hình ảnh trước hết phải là hình ảnh đẹp, hiện thân của cái đẹp. Hai là, ngoài
việc phản ánh cái đẹp vốn có của bức ảnh, thơng điệp ảnh báo chí cịn góp phần
giáo dục thẩm mỹ cho cơng chúng thơng qua những hình ảnh đẹp trong bức ảnh
để bồi dưỡng cảm xúc và thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh.
1.2.1.4 Tính biểu tượng
Khơng phải tất cả các thơng điệp ảnh báo chí đều có tính biểu tượng. Khi
nhắc tới tính biểu tượng của thơng điệp ảnh báo chí là đề cập tới việc thơng điệp
ảnh báo chí phản ánh về một nội dung điển hình, con người điển hình trong hồn
cảnh điển hình, có giá trị cao về mặt ngữ nghĩa mang tính biểu tượng. Con người,
sự kiện, sự việc tách ra bối cảnh cụ thể diễn ra để trở thành những biểu tượng
mang ý nghĩa ẩn dụ hay có tính khái qt.
1.2.2. Vai trị của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
1.2.2.1 Truyền tải thông điệp một cách nhanh chóng, hiệu quả, hấp dẫn
1.2.2.2 Lơi cuốn người tiếp nhận, tạo ấn tượng với người tiếp nhận
1.2.2.3 Tạo dựng niềm tin đối với người tiếp nhận
1.2.2.4 Tác động vào mặt nhận thức để từ đó tạo nên hiệu quả trong định
hướng
1.3. Các yếu tố cấu thành thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
1.3.1 Các yếu tố tạo hình
1.3.1.1 Đối tượng phản ánh
Luận án phân chia đối tượng phản ánh của thơng điệp ảnh báo chí thành 2
nhóm: 1) Sự kiện, hiện tượng, vấn đề; 2) Chân dung nhân vật/con người.
1.3.1.2 Chi tiết trong ảnh báo chí
Để thể hiện được ý nghĩa muốn truyền đạt, thông điệp ảnh báo chí cần có đối
tượng phản ánh và những chi tiết để làm rõ đối tượng phản ánh đó. Vì vậy, chi tiết
trong ảnh báo chí là yếu tố cấu thành nên thơng điệp ảnh báo chí.
Trong thơng điệp ảnh báo chí, chi tiết có thể là những con người, những hành
động có thực được chắt lọc qua góc nhìn của người chụp ảnh. Trong q trình sáng
tạo thơng điệp ảnh báo chí, cần chọn được những chi tiết đắt để góp phần thể hiện,
phản ánh rõ nội dung mà mình muốn thể hiện. Đó có thể là một trạng thái, cử chỉ,
nét mặt, dáng đứng… của đối tượng được phản ánh.
1.3.1.3 Bố cục - Khn hình ảnh báo chí
Bố cục ảnh báo chí là sự tổ chức, sắp xếp các mối quan hệ giữa đối tượng
chính, đối tượng phụ và bối cảnh thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh, làm cho
nội dung bức ảnh được chân thực, rõ ràng, hình thức đẹp. Bố cục của ảnh báo chí
là sự sắp đặt những yếu tố phụ trong vị trí so sánh với yếu tố chính sao cho yếu tố
chính bao giờ cũng nổi bật.
Khn hình của ảnh chụp gồm có 4 khung hình: tồn cảnh, trung cảnh, cận
cảnh và đặc tả. Khoảng cách của người chụp và đối tượng được chụp quyết định
sự gần gũi, sự thân mật, sự tách rời cảm xúc giữa người chụp và đối tượng.
Một số bố cục ảnh báo chí sáng tạo là: 1) Tiền cảnh chủ đạo, hậu cảnh bổ
sung; 2) Thêm cái mất trật tự vào một tình huống trật tự; 3) Thêm màu sắc vào
một cảnh trí đơn sắc; 4) Quy tắc bố cục theo tỉ lệ 1/3; 5) Giới hạn khung hình; 6)
Canh nét chọn lọc; 7) Ánh sáng phản chiếu tăng thêm phần sáng cho bóng tối…
1.3.1.4 Ánh sáng, màu sắc, đường nét
Về ánh sáng của ảnh báo chí:
Ánh sáng vừa là điều kiện ghi hình, vừa là phương tiện tạo hình trong ảnh
báo chí. Một bức ảnh báo chí đạt yêu cầu là phải được chụp đúng sáng, đủ sáng,
và sử dụng các hướng chiếu sáng hợp lý đối với mỗi đối tượng cụ thể.
Về màu sắc trong ảnh báo chí
Ảnh báo chí đăng trên báo mạng điện tử thường là ảnh màu và ảnh đen trắng.
Về đường nét trong ảnh báo chí
Đường nét được ví như là xương sống của hình ảnh, góp phần truyền tải ý
nghĩa bên trong bức ảnh.
1.3.2 Các yếu tố văn bản
1.3.2.1 Chú thích ảnh
Chú thích ảnh thường là bộ phận khơng thể thiếu đối với ảnh báo chí. Bởi mỗi
ảnh báo chí là sự thống nhất giữa hai yếu tố: hình ảnh và chú thích. Hình ảnh thể hiện
nội dung thơng tin chính của bức ảnh, chú thích góp phần bổ sung hồn chỉnh thơng
tin và xác định hình ảnh để làm nổi bật thông điệp bức ảnh muốn nói tới.
1.3.2.2 Văn bản đi cùng ảnh báo chí
Bên cạnh chú thích ảnh, luận án xác định thơng tin văn bản trong thơng điệp
ảnh báo chí là tin, bài viết đăng cùng ảnh báo chí, bao gồm: Tít, sapo, nội dung tin,
bài viết, và thông tin bằng chữ ngay trong hình ảnh. Đây là thơng tin văn bản có tác
dụng là thông tin hỗ trợ hay thông tin mở rộng đối với hình ảnh.
1.3.3 Các yếu tố trong quá trình sáng tạo
1.3.3.1 Khoảnh khắc bấm máy
Khoảnh khắc bấm máy là giây phút lao động căng thẳng nhất, là đỉnh điểm
của sự sáng tạo của người chụp ảnh. Thời khắc bấm máy quyết định bao hàm hai
nội dung: Tính quy luật của máy ảnh “nhìn thấy cùng một lúc” mọi thứ trước mắt
và tính chủ động thu hình của người chụp vào lúc cao trào, điển hình của đối
tượng. Đây là thời điểm thể hiện rõ nhất cao trào, cảm xúc về mặt tạo hình. Đồng
thời, nó cũng thể hiện được mức độ nhanh nhạy, dấn thân, chuyên nghiệp của
người chụp.
1.3.3.2 Góc máy ảnh
Vị trí máy ảnh được hiểu là chiều cao từ mặt đất đến chỗ cầm máy ảnh.
Góc máy ảnh được hiểu là độ ở đó máy ảnh hướng về đối tượng.
Các góc máy bao gồm: góc máy thấp; góc máy cao; góc máy ngang tầm mắt.
1.3.3.3 Biên tập và xuất bản
Đây là những công việc cần được làm tỉ mỉ và chu đáo trước khi xuất bản
thông điệp ảnh báo chí, bao gồm: sửa chữa, làm hồn chỉnh chú thích, tổ chức sử
dụng ảnh báo chí.
1.3.4 Cách thức truyền tải thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
1.3.4.1 Vị trí đăng tải ảnh báo chí
Thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử được đăng tải theo ba cấp
độ: Thứ nhất, ở vị trí trang chủ. Đây là nơi tập trung các đường liên kết đến các
trang cấp hai và cấp ba. Thứ hai, ở vị trí trang chuyên mục. Thứ ba, ở vị trí trang
nội dung là tồn bộ tin, bài có chứa thơng điệp ảnh báo chí
1.3.4.2 Thể loại ảnh báo chí
Luận án xác định 3 thể loại ảnh được nghiên cứu trong luận án là: ảnh tin,
nhóm ảnh, ảnh phóng sự. Đây là 3 thể loại ảnh có sự phù hợp với đặc trưng của
báo mạng điện tử và đặc trưng của thông điệp ảnh báo chí.
1.3.4.3 Định dạng, dung lượng, kích cỡ hình ảnh
Định dạng, dung lượng và kích cỡ hình ảnh có ảnh hưởng trực tiếp tới việc
tải trang báo mạng điện tử của cơng chúng. Cần phải tối ưu hóa đến mức cao nhất
trước khi đăng tải lên báo, để hình ảnh có kích thước file ảnh thấp nhất mà vẫn
đảm bảo chất lượng hình ảnh.
1.3.4.4 Tác quyền ảnh báo chí
Việc thực hiện tốt bản quyền tác phẩm báo chí sẽ tạo ra môi trường lành
mạnh để thúc đẩy sự sáng tạo khơng ngừng trong hoạt động báo chí và của những
người làm báo. Có tên tác giả trên ảnh báo chí, nguồn ảnh, bản quyền hình ảnh...
góp phần tăng độ tin cậy của ảnh báo chí. Chính vì vậy, vấn đề tác quyền ảnh báo
chí cần được coi trọng và thực hiện một cách nghiêm túc.
1.3.4.5 Những cách thức trình bày
Trước kia, trên báo mạng điện tử, hình ảnh chỉ được trình bày đơn giản theo các
trình tự: Tít - sapo - ảnh - nội dung, hoặc ảnh kèm với chú thích; hoặc hình ảnh minh
họa kèm theo bài viết. Đó là các dạng bài như: Longform, Emagazine, Story, Lens…
1.3.4.6 Yếu tố tâm lý của thông điệp
Yếu tố tâm lý của thông điệp được thể hiện qua các yếu tố: (1) Tình cảm
và lý trí: Thơng điệp được diễn đạt bằng các hình thức tình cảm hoặc bằng các lý
lẽ để tác động đến cảm xúc hoặc lý trí của đối tượng. (2) Tích cực và tiêu cực:
Thơng điệp tích cực nêu rõ lợi ích, ưu việt của việc thực hiện hành vi mang tính
tích cực. Thơng điệp tiêu cực là thông điệp cảnh báo về những kết cục, những hậu
quả xấu có thể xảy ra cho đối tượng. (3) Hài hước và nghiêm túc: Yếu tố hài hước
sẽ lôi cuốn sự chú ý của đối tượng tiếp nhận nhưng chưa chắc sẽ tạo được hiệu
quả cao, bởi đối tượng sẽ không cảm nhận sự nghiêm túc trong thông điệp.
1.4. Phân loại ảnh báo chí trên báo mạng điện tử theo các nhóm chủ đề
Căn cứ 4 đặc trưng của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử như
đã trình bày ở trên: Tính thơng tin; Tính tư tưởng, Tính khuynh hướng, Tính thẩm
mỹ; Tính biểu tượng, tác giả luận án chia ảnh báo chí theo các nhóm chủ đề khác
nhau: (1) Thứ nhất, ảnh báo chí về hoạt động của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. (2)
Thứ hai, ảnh báo chí gắn với tin tức thời sự hằng ngày. (3) Thứ ba, ảnh báo chí về
chân dung nhân vật/con người. (4) Thứ tư, ảnh báo chí về các vấn đề chun biệt,
điển hình.
1.5. Những tiêu chí đánh giá thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
1.5.1 Thơng điệp ảnh báo chí phải rõ ràng, chân thật
Đây là tiêu chí đầu tiên và quan trọng nhất của thơng điệp ảnh báo chí, cũng
thể hiện ngun tắc khách quan, chân thật của báo chí nói chung.
1.5.2 Thơng điệp ảnh báo chí phải phù hợp về mặt chính trị, tư tưởng
Nếu như tính thơng tin là cấp độ thứ nhất của thơng điệp ảnh báo chí thì
tính tư tưởng, tính khuynh hướng là cấp độ ý nghĩa thứ hai của thơng điệp ảnh
báo chí. Điều này địi hỏi thơng điệp ảnh báo chí cũng phải có sự phù hợp về mặt
chính trị, tư tưởng.
1.5.3 Thơng điệp ảnh báo chí phải phù hợp với đối tượng tiếp nhận
Để đạt được hiệu quả tối ưu trong truyền thông, một trong những yếu tố quan
trọng quyết định là thơng điệp ảnh báo chí phải phù hợp với đối tượng tiếp nhận, phù
hợp với đối tượng công chúng của báo mạng điện tử đó.
1.5.4 Thơng điệp ảnh báo chí phải phù hợp với nội dung tác phẩm
Thơng điệp ảnh báo chí và nội dung trong tin, bài viết đăng cùng được xem
xét là các yếu tố tạo thành một chỉnh thể để làm nổi bật lên thông điệp của tác
phẩm báo chí. Vì vậy, thơng điệp ảnh báo chí và nội dung tác phẩm phải có sự
thống nhất với nhau, khơng thể để tình trạng “bài viết một đằng, ảnh một nẻo”.
1.5.5 Thơng điệp ảnh báo chí phải có giá trị về nhận thức, thẩm mỹ
Để mang lại giá trị về nhận thức và thẩm mỹ của thơng điệp ảnh báo chí,
người chụp ảnh phải lựa chọn được sự khát qt điển hình. Có nghĩa là, phải tìm
ra trong hiện thực khách quan một hình tượng điển hình mang sự thật bản chất,
chứa đựng nội dung thẩm mỹ tự nhiên, đủ sức rung động người xem. Thông điệp
ảnh báo chí giúp khơi gợi cơng chúng suy nghĩ, đánh giá, khám phá những cái
mới của cuộc sống xung quanh họ, giúp họ tìm kiếm những kiến thức và giá trị
thẩm mỹ.
1.6 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu
1.6.1 Lý thuyết truyền thông thị giác
1.6.2 Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự
1.6.3 Lý thuyết đóng khung
Tiểu kết Chương 1
Chương 1 đã làm rõ phạm vi, nội hàm của một số khái niệm liên quan đến
đề tài luận án như: Ảnh báo chí, Báo mạng điện tử, Thơng điệp, Thơng điệp ảnh
báo chí trên báo mạng điện tử.
Luận án đưa ra khái niệm công cụ: Thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử là phương diện ý nghĩa của bức ảnh báo chí được đăng tải trên báo mạng
điện tử mà cơ quan báo chí mong muốn truyền tải đến người tiếp nhận.
Từ đó, luận án nêu ra 4 vai trị của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử: (1) Truyền tải thông điệp một cách nhanh chóng, hiệu quả, hấp dẫn; (2)
Lơi cuốn người tiếp nhận, tạo ấn tượng với người tiếp nhận; (3) Tạo dựng niềm
tin đối với người tiếp nhận; (4)Tác động vào mặt nhận thức để từ đó tạo nên hiệu
quả trong định hướng.
Luận án đưa ra 4 đặc trưng của thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện
tử là: (1) Tính thơng tin, (2) Tính tư tưởng, khuynh hướng, (3) Tính thẩm mỹ, (4)
Tính biểu tượng
Luận án làm rõ 4 yếu tố cấu thành thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử gồm: (1) Các yếu tố tạo hình, (2) Các yếu tố văn bản, (3) Các yếu tố trong
quá trình sáng tạo, (4) Cách thức truyền tải thơng điệp.
Luận án đưa ra 5 tiêu chí đánh giá đối với thơng điệp ảnh báo chí trên báo
mạng điện tử: (1) Phải rõ ràng, chân thật; (2) Phải phù hợp về mặt chính trị, tư
tưởng; (3) Phải phù hợp với đối tượng tiếp nhận; (4) Phải phù hợp với nội dung
tác phẩm; (5) Phải có giá trị về mặt nhận thức, thẩm mỹ.
Dựa trên các đặc trưng của thông điệp ảnh báo chí, để khảo sát thơng điệp
ảnh báo chí trên báo mạng điện tử trong Chương 2, luận án phân loại ảnh báo chí
trên báo mạng điện tử theo 4 nhóm chủ đề khác nhau: (1) Ảnh báo chí về hoạt
động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; (2) Ảnh báo chí gắn với tin tức thời sự hằng
ngày; (3) Ảnh báo chí về chân dung nhân vật, con người; (4) Ảnh báo chí về các
chủ đề chuyên biệt, điển hình.
Các nội dung trên đây là cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn để luận án khảo
sát thực trạng thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Chương 2 của luận
án.
Chương 2
THỰC TRẠNG THƠNG ĐIỆP ẢNH BÁO CHÍ
TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Tổng quan về các báo mạng điện tử khảo sát
2.1.1 Báo VnExpress
Với slogan “Báo tiếng Việt nhiều người xem nhất”, báo điện tử VnExpress
ra đời từ tháng 2/2001, có cơ quan chủ quản là Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo
thống kê của trang Similarweb.com, báo VnExpress ln có số lượng truy cập cao
nhất trong số các tờ báo, trang mạng điện tử ở Việt Nam về mảng tin tức và truyền
thông, đứng thứ 6 trong tất cả các website ở Việt Nam.
2.1.2 Báo Vietnamnet
Với tiêu chí “Vì Việt Nam hùng cường”, báo Vietnamnet thành lập từ năm
1997; đến năm 2003, báo chính thức được cấp phép là báo mạng điện tử, là một
trong những tờ báo có mặt trong thời kỳ đầu xuất hiện loại hình báo mạng điện tử
ở Việt Nam. Cơ quản chủ quản của báo là Bộ Khoa học và Cơng nghệ.
2.1.3 Báo Dân trí
Với slogan “Tin tức mới nhất, Thơng tin nhanh chính xác được cập nhật
hàng giờ”, báo mạng điện tử Dân trí ra đời năm 2005 trên nền tảng của tờ Tin tức
Việt Nam. Khi mới thành lập, Dân trí trực thuộc Hội Khuyến học Việt Nam. Từ
tháng 7/2020, cơ quan chủ quản báo là Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
2.2 Khảo sát thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay
theo các yếu tố cấu thành thơng điệp ảnh báo chí
2.2.1 Các yếu tố tạo hình
2.2.1.1 Đối tượng phản ánh
Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm: 1) Sự kiện, hiện tượng, vấn đề là đối tượng
được phản ánh nhiều nhất với tỷ lệ tính chung cả 3 báo là 93,1%. Đối tượng phản
ánh là nhân vật/chân dung con người chiếm tỷ lệ chung ở 3 báo rất thấp là 6,9%.
Nhóm ảnh về tin tức thời sự hằng ngày chiếm tỷ lệ cao nhất, chung ở 3 báo là
86%; nhóm ảnh về con người trong cuộc sống đời thường chiếm 32,6%; nhóm ảnh
về hoạt động của lãnh đạo Đảng và Nhà nước chiếm 7% và nhóm ảnh chiếm về các
chủ đề chuyên biệt, điển hình chiếm 4,8%.
Trong năm 2021, trên báo mạng điện tử, thông điệp ảnh báo chí phong phú về
nội dung, đa dạng về đề tài, đã thể hiện, phản ánh sâu sắc đời sống chính trị - ngoại
giao, kinh tế, hay các sự kiện văn hóa - xã hội nổi bật trong và ngồi nước; làm
“sống” lại với những khoảnh khắc lịch sử đáng ghi nhớ. Thơng điệp ảnh báo chí cũng
khắc họa đậm nét muôn mặt đời sống xã hội từ những sự cố như tai nạn giao thông,
hỏa hoạn, phận người hay những khoảnh khắc đời thường dung dị, ngập tràn cảm
xúc.
2.2.1.2 Chi tiết trong ảnh báo chí
Về tương quan chung giữa ba báo, chi tiết về ngoại hình nhân vật được sử
dụng nhiều nhất, chiếm tỉ lệ cao nhất (85,6%); trong đó, DT có tỷ lệ nhiều nhất,
với 90,3%, VNE là 88,2% và VNN là 78,2%.
Có tỷ lệ thấp nhất là chi tiết về trạng thái, tâm trạng của nhân vật chiếm tỷ
lệ 37,7%. Trong đó, VNE có tỷ lệ cao nhất là 46,8%, VNN có tỷ lệ là 37,9% và
DT có tỷ lệ là 28,5%.
2.2.1.3 Bố cục ảnh báo chí
Kết quả khảo sát bố cục của ảnh báo chí trong thơng điệp ảnh báo chí như sau:
Tương quan chung về bố cục ở cả 3 báo là: cận cảnh được sử dụng nhiều nhất
(62,9%), trung cảnh (48,1%), toàn cảnh (25,5%); tỷ lệ thấp nhất là đặc tả với 2,7%.
Các cách sáng tạo bố cục ảnh khác được khai thác rất ít trong thơng điệp
ảnh báo chí. Ảnh báo chí vẫn cịn nhiều khn mẫu về nội dung và hình thức tác
phẩm.
2.2.1.4 Ánh sáng, màu sắc, đường nét
Kết quả khảo sát cho thấy, trên cả 3 báo, số lượng ảnh đúng sáng chiếm
41,2%, số lượng ảnh đủ sáng chiếm 56,8%; số lượng ảnh ít sáng và ngược sáng
chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 2%.
Về màu sắc của ảnh báo chí: Màu sắc sử dụng trong ảnh báo chí trên 3 báo
mạng điện tử khảo sát chủ yếu là ảnh màu, chiếm tới 98,4%.
Về đường nét của ảnh báo chí:
Trong đó, đường nét được sử dụng nhiều nhất trong ảnh báo chí là đường
nằm ngang (31%), trong đó, tỷ lệ ở 3 tờ báo là VNN là 37,9%; VNE là 33,6%,
DT là 21,5%. Đường nét trong ảnh là đường nằm ngang tạo ra sự nhẹ nhàng, êm
ả.
2.2.2 Các yếu tố văn bản
2.2.2.1 Chú thích hình ảnh
Theo kết quả khảo sát, phần lớn ảnh báo chí đăng tải trên báo mạng điện tử
đều có chú thích ảnh với tỷ lệ chung ở 89,6%. Hình ảnh và chú thích có mối quan
hệ tương hỗ, hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong q trình truyền thơng điệp.
Về nội dung chú thích ảnh báo chí, nội dung chú thích về 2 yếu tố
“Ai/chuyện gì, cái gì; làm gì/xảy ra” chiếm tỷ lệ lớn nhất, với tỷ lệ chung 3 báo là
59,1%.
Về cách thể hiện chú thích cho thấy, dạng chú thích cung cấp thêm thơng
tin cho hình ảnh có tỷ lệ lớn nhất (chiếm tỷ lệ chung là 87,4%).
Về quan hệ giữa chú thích và hình ảnh, vẫn cịn tình trạng chú thích “chú
thích và hình ảnh khơng liên quan đến nhau” với tỷ lệ chung ở 3 báo là 2
2.2.2.2 Văn bản đi cùng hình ảnh
Tỷ lệ nội dung thơng điệp ảnh báo chí phản ánh hồn tồn theo nội dung
tin, bài đăng cùng thông điệp ảnh chiếm tỷ lệ lớn nhất 38%, nhưng chưa vượt quá
50%. Vẫn còn tồn tại tình trạng nội dung thơng điệp ảnh báo chí hồn tồn khơng
phản ánh nội dung tin, bài đăng cùng
Về mục đích của thơng điệp ảnh báo chí, mục đích “Cung cấp thơng tin”
chiếm tỷ lệ rất lớn, chung ở 3 báo là 95,4
2.2.3 Các yếu tố trong quá trình sáng tạo
2.2.3.1 Khoảnh khắc bấm máy
Xét tổng thể trên 3 báo mạng điện tử được khảo sát, khoảnh khắc quyết
định được thể hiện ở bức ảnh chiếm 49,7%; tỷ lệ khoảnh khắc quyết định không
thể hiện ở bức ảnh và tỷ lệ không xác định được khoảnh khắc quyết định thể hiện
ở bức ảnh gần tương đương nhau, lần lượt là 23% và 27,3%.
2.2.3.2 Về vị trí và góc máy ảnh
Góc máy được sử dụng nhiều nhất là góc máy ngang tầm đối tượng chiếm
tỷ lệ 91,2%.
2.2.3.3 Về biên tập ảnh, chọn lựa và xử lý hậu kỳ
Khâu biên tập ảnh, chọn lựa và xử lý hậu kỳ không được thể hiện qua việc
nghiên cứu, tìm hiểu các bức ảnh đăng tải.
2.2.4 Cách thức truyền tải thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
2.2.4.1 Về vị trí đăng tải ảnh báo chí
Tất cả ba tờ báo đều có thơng điệp ảnh báo chí được đăng tải ở vị trí trang
chủ, trang chuyên mục và tin, bài viết gây thu hút sự chú ý của độc giả.
Các thông điệp ảnh báo chí được đăng tải hầu hết ở các chuyên mục khác
nhau của tờ báo (chiếm 99,4%); còn ở các chuyên mục như Ảnh/ Megastory/
Emagazine/ Longform chiếm tỷ lệ rất ít (0,6%).
2.2.4.2 Thể loại ảnh báo chí được sử dụng
Nhóm 1. Ảnh tin được sử dụng nhiều nhất trên cả 3 báo với tỉ lệ chung là
60,1%/
2.2.4.3 Định dạng, dung lượng, kích cỡ ảnh trong bài
Về định dạng hình ảnh, VNN và VNE sử dụng định dạng ảnh dạng Jpg với
tỷ lệ lên tới 95,3% và 96,2%. DT chú trọng sử dụng định dạng ảnh Webp với tỷ
lệ lên tới 70%.
Về dung lượng hình ảnh, dung lượng ảnh được sử dụng nhiều nhất là từ 100
- 500kb với tỷ lệ chung là 70,9%.
Về kích cỡ hình ảnh, các báo điện tử khơng dùng những kích cỡ ảnh cố
định, mà có sự linh hoạt để đáp ứng các yêu cầu truyền thông trong từng thời điểm
khác nhau.
2.2.4.4 Tác quyền hình ảnh
Các hình ảnh khơng ghi rõ tên tác giả chiếm phần lớn 70,1% ở tỷ lệ chung.
Về dấu ấn bản quyền hình ảnh, phần lớn các ảnh được đăng tải trên báo
khơng có tên tác giả, chiếm 70,4%.
2.2.4.5 Cách trình bày ảnh báo chí
Cách trình bày ảnh kèm chú thích chiếm ưu thế với tỷ lệ chung ở 3 báo là
69,7%. VNN và DT chú trọng tới cách ảnh được trình bày tràn trang với 2 tỷ lệ
tương đương nhau là 34,1% và 34,4%.
Với cách trình bày theo cụm + khối nội dung, tỷ lệ cịn thấp, tính chung ở
3 báo chỉ có 1,8%; trong đó, DT và VNN có tỷ lệ tương đương nhau là 2,1% và
2,4%; tỷ lệ ở VNE thấp hơn hẳn, chỉ có 0,9%. Cách trình bày ảnh ghép (Ảnh ghép
đơi, ghép 3, ghép 4) có được sử dụng nhưng chưa được chú trọng với tỷ lệ chung
rất thấp là 0,5%. VNN không sử dụng ảnh ghép.
Về cách hiển thị ảnh báo chí trong tin, bài:
Các báo đều chú trọng vào cách trình bày ảnh theo nhiều cách, độc giả có
thể tùy chọn cách xem, chiếm tỷ lệ chung là 70,5%.
Về yếu tố tâm lý của thông điệp, yếu tố tính chất “Nghiêm túc” được ưu
tiên sử dụng nhiều nhất, chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,1%. Các báo cũng chú trọng
chuyển tải những thơng điệp có yếu tố “trung tính”.
2.3 Nghiên cứu trường hợp thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử về đại
dịch COVID-19 ở Việt Nam năm 2021
Trong năm 2021, "Đại dịch COVID-19" là từ khóa nóng nhất trên mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội trong năm 2021 không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế
giới. Tại Việt Nam, đã ghi nhận 2 đợt bùng phát dịch COVID-19 lần thứ 3 và lần
thứ 4, lây lan trong cộng đồng, đặc biệt đại dịch bùng phát tại các tỉnh, thành phố
phía Nam đã gây tác động tiêu cực và làm xáo trộn đến mọi mặt của đời sống.
Nhưng cũng chính trong đại dịch cam go, phức tạp, tình u, sự sẻ chia, đồn kết
chưa bao giờ trở nên ấm áp và lan tỏa rộng lớn như vậy. Đây chính là sức mạnh
đã giúp đất nước vượt qua những ngày tháng nguy nan, tiếp tục phòng, chống dịch
COVID-19 và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới. Theo
nghiên cứu của tác giả, báo mạng điện tử ở Việt Nam năm 2021 đã truyền tải
những thông điệp này bằng ảnh báo chí, tạo ấn tượng và tác động tới nhận thức
của cơng chúng, từ đó, cổ vũ, khích lệ những hành vi đúng đắn, tích cực.
2.4 Đánh giá thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam
2.4.1 Ưu điểm
Thứ nhất, cung cấp thông tin phong phú về mọi mặt của đời sống xã hội
một cách rõ ràng, chân thật, góp phần nâng cao nhận thức cho cơng chúng.
Thứ hai, góp phần cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước.
Thứ ba, phù hợp với nội dung tác phẩm.
Thứ tư, đem lại giá trị về nhận thức, thẩm mỹ, góp phần cổ vũ thúc đẩy yếu
tố tích cực trong hành động.
2.4.2 Hạn chế
Thứ nhất, cịn tình trạng chưa thể hiện được khoảnh khắc quyết định
Thứ hai, vẫn cịn tình trạng thơng điệp ảnh báo chí chưa phù hợp với nội
dung bài viết và đối tượng tiếp nhận.
Thứ ba, thể loại ảnh báo chí thể hiện thơng điệp ảnh báo chí chưa phong
phú, đa dạng.
Tiểu kết Chương 2
Trong Chương 2, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích nội dung thơng
điệp ảnh báo chí và nghiên cứu trường hợp thơng điệp ảnh báo chí về đại dịch
COVID-19 để đánh giá thực trạng thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử
ở Việt Nam hiện nay thơng qua 1.020 ảnh báo chí được đăng tải trên 3 tờ báo
VNE, VNN và DT.
Việc phân tích nội dung nội dung thực hiện theo các yếu tố cấu thành thơng
điệp ảnh báo chí: (1) Các yếu tố tạo hình bao gồm: Đối tượng và nhân vật được
phản ánh, Chi tiết trong ảnh báo chí, Bố cục ảnh báo chí, Ánh sáng, màu sắc,
đường nét của ảnh báo chí, Các yếu tố kỹ, mỹ thuật khác. (2) Các yếu tố văn bản
bao gồm: Chú thích hình ảnh, Văn bản đi cùng hình ảnh. (3) Các yếu tố trong quá
trình sáng tạo bao gồm: Khoảnh khắc bấm máy, Vị trí và góc máy ảnh, Biên tập
ảnh, chọn lựa và xử lý hậu kỳ. (4) Cách thức truyền tải thông điệp bao gồm: Vị trí
đăng tải ảnh báo chí, Thể loại ảnh báo chí được sử dụng, Định dạng, dung lượng,
kích cỡ ảnh, Tác giả hình ảnh, Cách trình bày ảnh, Cách hiển thị ảnh báo chí trong
bài, Yếu tố tâm lý thơng điệp ảnh báo chí.
Luận án nghiên cứu trường hợp thơng điệp ảnh báo chí về đại dịch COVID19 ở Việt Nam để tìm hiểu những phương diện ý nghĩa mà thông điệp muốn truyền
tải tới công chúng. Mỗi thông điệp ảnh báo chí là một câu chuyện mà tác giả muốn
truyền tải tới độc giả. Bên cạnh sâu sắc, đa dạng và phong phú về nội dung phản
ánh, thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ngày càng lôi cuốn độc giả bởi
những yếu tố thẩm mỹ của hình ảnh. Trong mỗi tác phẩm, cơng chúng đều có thể
thấy được sự nghiêm túc trong cơng việc của người chụp với những miệt mài,
đam mê và sáng tạo khơng ngừng để cho ra đời những hình ảnh, khoảnh khắc ấn
tượng. Nhiều tác phẩm đều có sự đầu tư tỉ mỉ, cầu kỳ trong bố cục, khn hình,
ánh sáng.
Luận án đánh giá, đưa ra 4 ưu điểm và 3 hạn chế của thơng điệp ảnh báo
chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay.
Những kết quả và khảo sát của nghiên cứu trường hợp trên sẽ là cơ sở để
luận án đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng thơng điệp ảnh báo chí trên
báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay trong Chương 3 của luận án.
Chương 3
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA, GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG ĐIỆP ẢNH BÁO CHÍ TRÊN BÁO MẠNG
ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1 Những vấn đề đặt ra đối với thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt
Nam hiện nay
Từ thực trạng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện
nay đã khảo sát ở Chương 2, luận án làm rõ những vấn đề đặt ra đối với thơng điệp
ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở Việt Nam hiện nay.
3.1.1 Từ các yếu tố cấu thành thông điệp ảnh báo chí
3.1.1.1 Chủ đề phản ánh và các yếu tố tạo hình
3.1.1.2 Các yếu tố văn bản
3.1.1.3 Các yếu tố trong quá trình sáng tạo
3.1.1.4 Cách thức truyền tải thơng điệp ảnh báo chí
3.1.2 Trong q trình tác nghiệp sáng tạo thơng điệp ảnh báo chí
3.1.2.1 Internet và điện thoại thông minh như “con dao hai lưỡi” đối với
sáng tạo thơng điệp ảnh báo chí.
3.1.2.2 Sự “chảy máu chất xám” của phóng viên ảnh báo chí Việt Nam.
3.1.2.3 Khả năng tác nghiệp và biên tập ảnh trên điện thoại thông minh.
3.1.3 Sự cạnh tranh giữa thông điệp ảnh báo chí với các loại hình thơng
điệp khác trên báo mạng điện tử
Cùng là thông tin thị giác trên báo mạng điện tử, hiện nay, video clip đang
có sự cạnh tranh, dường như đang lấn lướt, hấp dẫn cơng chúng hơn ảnh báo chí.
Video clip là tuyến thơng tin thị giác động, ảnh báo chí là thơng tin thị giác tĩnh.
Về mặt sức mạnh truyền thơng, video có tác động mạnh mẽ hơn ảnh báo chí bởi
có cả hình ảnh, âm thanh. Việc xây dựng một video có vẻ như dễ dàng hơn việc
phóng viên ảnh bắt đúng “khoảnh khắc quyết định” của sự kiện, hiện tượng, nhân
vật.
3.1.4. Ưu tiên thiết bị di động
Ảnh báo chí là một trong những phương thức thể hiện thông điệp trực quan
trên báo mạng điện tử hiện nay. Vì vậy, việc “ưu tiên thiết bị di động” sẽ ảnh
hưởng trực tiếp với việc sản xuất và thể hiện thông điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử hiện nay, thể hiện trên thiết bị di động mà các tịa soạn phải tính đến.
3.1.5 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc sản xuất thơng điệp
Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng đóng một vai trị quan trọng trong việc sản
xuất thơng điệp truyền thơng, trong đó có thơng điệp ảnh báo chí như: tự tạo nội
dung thơng điệp, tự động hóa, cá nhân hóa, phân tích dự đốn, đăng ký các xu
hướng.
3.1.6 Sự phát triển của mơ hình báo chí - cơng nghệ (Media- Tech)
Hiện nay, có nhiều cơng nghệ mới mà báo mạng điện tử có thể áp dụng để
tăng khả năng hấp dẫn độc giả trong việc sản xuất tin, bài như: Trợ lý điều khiển
bằng giọng nói, điện thoại thơng minh có khả năng AR (Augmented Reality Thực tế Tăng cường) giúp cho việc kể chuyện trên điện thoại di động (mobile
storytelling) và nhập vai ở ngôi thứ nhất. Thực tế ảo (VR) giúp người các nhà báo
xây dựng kết nối câu chuyện hấp dẫn. Drone là công nghệ trợ giúp trong q trình
thu thập dữ liệu thích hợp và chính xác để tạo nên các sản phẩm tin, bài với các
bằng chứng thu thập được. Báo chí dữ liệu tạo sự kết hợp hoàn hảo giữa văn bản
và hình ảnh. Scrollytelling (Phong cách Kể chuyện) tận dụng kỹ thuật số để truyền
tải những nội dung phức tạp.
3.1.7 Thu phí người dùng
Vấn đề bản quyền của báo mạng điện tử cũng đang được đặt ra như một vấn
đề cấp bách. Vì vậy, thơng điệp trên báo mạng điện tử, trong đó có thơng điệp ảnh
báo chí cũng dễ bị sao chép (copy), nhào nặn, cắt xén, biên tập lại đôi khi không biết
được đâu là nguồn đầu tiên/nguồn chính thống của thơng điệp, trong đó có thơng
điệp ảnh báo chí. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của độc giả, tránh được những
vấn đề về bản quyền, hiện nay, một xu hướng mới đang phát triển là thu phí đối với
độc giả khi đọc báo điện tử.
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng điện tử ở
Việt Nam trong thời gian tới
3.2.1 Về đối tượng phản ánh và các yếu tố tạo hình
Thứ nhất, chú trọng phản ánh về chân dung nhân vật/con người.
Thứ hai, tăng tính thẩm mỹ và giá trị thơng điệp ảnh báo chí.
3.2.2 Về các yếu tố văn bản
Thứ nhất, tăng cường hơn nữa sự liên kết, thống nhất, gắn bó giữa hình ảnh
và văn bản trong thơng điệp ảnh báo chí (chú thích ảnh, tít, nội dung tin bài).
Thứ hai, một số lưu ý khi viết chú thích.
Thứ ba, về mục đích của thơng điệp ảnh báo chí, cần tăng số lượng và chất
lượng thơng điệp ảnh báo chí góp phần thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh
hành vi, cổ vũ, khích lệ hành động.
3.2.3 Về q trình sáng tạo
Thứ nhất, bắt đúng khoảnh khắc quyết định.
Thứ hai, một số quy tắc chung khi biên tập ảnh.
3.2.4 Về cách thức truyền tải thơng điệp hình ảnh
Thứ nhất, lưu ý truyền tải các yếu tố tạo hình
Thứ hai, đa dạng hình thức truyền tải thơng điệp ảnh báo chí trên báo mạng
điện tử, ứng dụng công nghệ trong sáng tạo thơng điệp ảnh báo chí.
Thứ ba, cân đối giữa nội dung thơng điệp ảnh báo chí tiêu cực và tích cực.
3.2.5 Sáng tạo thơng điệp ảnh báo chí phù hợp với thiết bị di động và ưu
tiên tìm kiếm thông tin trực quan
Để đáp ứng được nhu cầu của cơng chúng, mỗi tịa soạn báo mạng điện tử
phải ưu tiên phiên bản mobile, đặc biệt là trong việc thể hiện thơng điệp ảnh báo
chí và những thơng tin trực quan (video, đồ họa…). Có các ứng dụng tin tức riêng
dành cho thiết bị di động (Ví dụ, ứng dụng Time immersive), tin mới cập nhật
được gửi thông báo đến độc giả qua thông báo ứng dụng hoặc tin nhắn, cung cấp
những thông tin dành riêng cho phiên bản di động của báo… Nhiều tịa soạn phải
có những chiến lược phát triển thông tin trực quan dành do thiết bị di động như
cách truyền tải hình ảnh, video theo chiều dọc của điện thoại chứ khơng cịn theo
chiều ngang của máy tính.
Song song với đó, tìm kiếm trực quan đã trở nên phổ biến trong nhiều năm.
3.2.6. Xây dựng kho dữ liệu ảnh
Các tòa soạn báo mạng điện tử cần xây dựng kho dữ liệu về ảnh, có thể thu
phí.
Bản thân mỗi phóng viên ảnh cũng tự tạo cho mình một kho lữu trữ hình ảnh
theo lĩnh vực mình theo dõi, theo các sự kiện quan trọng của đất nước, theo các
chuyên đề chuyên sâu… để thuận tiện cho việc khai thác và sử dụng.
3.2.7 Nâng cao trình độ đội ngũ phóng viên ảnh báo chí
Một là, phóng viên ảnh vừa là nhà nhiếp ảnh, vừa phải là nhà báo, có sự đam
mê, dấn thân trong tác nghiệp, khơng ngừng đổi mới, sáng tạo.
Hai là, không ngừng tự học hỏi, trau dồi tri thức, tự nghiên cứu, làm chủ cơng
nghệ báo chí hiện đại trong bối cảnh khoa học phát triển như hiện nay.
Ba là, để sáng tạo ra nội dung thơng điệp ảnh báo chí, ngồi những u cầu
về kỹ thuật, trí thức kỹ năng, phóng viên ảnh cũng cần phải có cảm xúc, rung cảm
trước những sự kiện, hiện tượng, đối tượng được phản ánh; biết truyền cảm xúc của
chính mình vào thơng điệp của hình ảnh. Nếu khơng có cảm xúc, bức ảnh chỉ đơn
thuần là tư liệu phản ánh hiện thực khách quan.
Bốn là, có ý thức trách nhiệm và lòng yêu nghề.
Năm là, hiểu biết thông lệ và luật pháp tế, đáp ứng yêu cầu tác nghiệp báo
chí trong điều kiện mới.
Sáu là, tự biết biên tập ảnh.
Bảy là, tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của người làm báo nói chung
và phóng viên ảnh nói riêng.
3.3 Khuyến nghị
3.3.1 Đối với các cơ quan báo chí
Thứ nhất, nâng cao nhận thức và đề cao vai trị, tầm quan trọng của thơng điệp
ảnh báo chí trên báo mạng điện tử.
Thứ hai, nâng cao năng lực tác nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phóng viên
về tác nghiệp các loại hình báo chí trong mơi trường hiện nay.
Thứ ba, cần tăng cường nguồn lực và chất lượng khâu/bộ phận biên tập ảnh.
Thứ tư, các cơ quan báo chí, nhất là tịa soạn báo mạng điện tử cần có một
quy định chặt chẽ về ảnh theo các tiêu chí: chất lượng ảnh báo chí, bản quyền hình
ảnh, tác nghiệp ảnh báo chí…
Thứ năm, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đối với cơ quan báo mạng điện tử để
từ đó tạo nền tảng nâng cấp thay đổi giao diện sử dụng của báo nhằm mang đến
trải nghiệm tốt nhất cho độc giả.
Thứ sáu, chế độ nhuận bút ảnh tương xứng với cơng sức lao động của phóng
viên ảnh.
Thứ bảy, các tịa soạn cần có sự tổng kết về các thơng điệp ảnh báo chí lan
tỏa theo từng tuần, từng tháng, từng quý và từng năm.
3.3.2 Đối với các cơ sở đào tạo phóng viên ảnh báo chí
Việc đào tạo các em sinh viên phải gắn chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành,
đào tạo bằng các công việc, bài tập cụ thể, chứ không thể chỉ lý luận “suông”. Cụ
thể:
- Đào tạo kiến thức về ảnh báo chí