Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận hải châu thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.42 MB, 131 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỤY HẠ DUNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC TƢ VẤN CHO HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng, Năm – 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN THỤY HẠ DUNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC TƢ VẤN CHO HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG
TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH


Đà Nẵng, Năm – 2022





iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
TÓM TẮT .................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ......................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
8. Bố cục luận văn .....................................................................................................4
9. Đóng góp của luận văn .........................................................................................4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TƢ VẤN CHO
HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC ..........5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................................5
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ...........................................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................................7

1.2. Các khái niệm chính của đề tài ...............................................................................10
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục ............................................................10
1.2.2. Tư vấn, tư vấn học đường .............................................................................12
1.2.3. Tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục .............................................12
1.2.4. Quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở trường
tiểu học ..........................................................................................................................13
1.3. Công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở trường tiểu học ............14
1.3.1. Những đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học ..............................................14
1.3.2. Mục tiêu của công tác tư vấn cho học sinh tiểu học .....................................15
1.3.3. Nội dung công tác tư vấn cho học sinh tiểu học ...........................................16
1.3.4. Phương pháp, hình thức tổ chức cơng tác tư vấn cho học sinh tiểu học ......16
1.3.5. Quy trình cơng tác tư vấn cho học sinh tiểu học ..........................................17
1.3.6. Đội ngũ nhân sự và sự phối hợp trong công tác tư vấn cho học sinh tiểu
học .................................................................................................................................17
1.3.7. Điều kiện hỗ trợ công tác tư vấn cho học sinh tiểu học ................................ 18


v
1.4. Quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở trường tiểu
học .................................................................................................................................19
1.4.1. Quản lí thực hiện mục tiêu cơng tác tư vấn cho học sinh tiểu học ...............19
1.4.2. Quản lí thực hiện nội dung công tác tư vấn cho học sinh tiểu học ...............20
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức cơng tác tư vấn cho học sinh tiểu học ......21
1.4.4. Quản lý đội ngũ nhân sự và sự phối hợp trong công tác tư vấn cho học
sinh tiểu học ...................................................................................................................22
1.4.5. Quản lý điều kiện hỗ trợ công tác tư vấn cho học sinh tiểu học ...................22
1.4.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá công tác tư vấn cho học sinh tiểu học .22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở trường tiểu học ....................................................................................23
1.5.1. Các yếu tố khách quan ..................................................................................23

1.5.2. Các yếu tố chủ quan ......................................................................................24
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC TƢ VẤN CHO HỌC
SINH TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .........................................................27
2.1. Khái quát chung về nghiên cứu thực trạng công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng .......................27
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ..........................................................................................27
2.2.2. Nội dung khảo sát .........................................................................................27
2.2.3. Mẫu khảo sát .................................................................................................27
2.2.4 Phương pháp khảo sát: ...................................................................................28
2.2.5. Quy trình tổ chức nghiên cứu thực tiễn ........................................................29
2.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo quận Hải
Châu, TP Đà Nẵng .........................................................................................................29
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội .............................................................29
2.2.2. Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo của quận Hải Châu .........................31
2.2.3. Hệ thống giáo dục Tiểu học ..........................................................................32
2.3. Thực trạng công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường
tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ............................................................... 34
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động
giáo dục ở các trường tiểu học ......................................................................................34
2.3.2. Quan niệm về công tác tư vấn cho học sinh tiểu học .....................................35
2.3.3. Đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu công tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học hiện nay .............................................37
2.3.4. Thực trạng thực hiện nội dung công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học .............................................................................38


vi
2.3.5. Thực trạng các hình thức của cơng tác tư vấn cho học sinh trong hoạt

động giáo dục ở các trường tiểu học .............................................................................39
2.3.6. Đánh giá mức độ hiệu quả quy trình của cơng tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu ...................................40
2.3.7. Mức độ thực hiện của đội ngũ nhân sự trong công tác tư vấn cho học sinh.42
2.3.8. Thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lượng trong và ngồi nhà
trường trong cơng tác tư vấn cho học sinh ....................................................................43
2.3.9. Thực trạng các điều kiện hỗ trợ công tác tư vấn cho học sinh tiểu học........45
2.4. Thực trạng quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở
các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. .............................................46
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ..................46
2.4.2. Thực trạng quản lý thực hiện nội dung tư vấn cho học sinh tiểu học sinh
trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học ............................................................48
2.4.3. Thực trạng thực hiện quản lí phương pháp, hình thức tư vấn cho học sinh
tiểu học trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học .............................................49
2.4.5. Thực trạng quản lý đội ngũ nhân sự và sự phối hợp trong về công tác tư
vấn cho học sinh ............................................................................................................50
2.4.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá vấn đề tư vấn cho học
sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học ....................................................51
2.4.7. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ công tác tư vấn cho học sinh trong
hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học......................................................................52
2.5. Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý công tác
vấn cho học sinh tiểu học ..............................................................................................53
2.6. Đánh giá chung .......................................................................................................55
2.6.1. Ưu điểm ........................................................................................................55
2.6.2. Những hạn chế ..............................................................................................56
2.6.3. Nguyên nhân .................................................................................................57
Tiểu kết Chương 2 .........................................................................................................59
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC TƢ VẤN CHO HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN

HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................................................60
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ...........................................................................60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục ..........................................60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................................... 60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................................... 61
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính tồn diện và hiệu quả ...........................................61


vii
3.2. Các biện pháp quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở
các trường tiểu học Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng .............................................61
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học
sinh, cha mẹ học sinh về công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở
các trường tiểu học Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng .............................................61
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động tư vấn
cho học sinh trong hoạt động giáo dục. .........................................................................66
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
trong nhà trường và ngồi nhà trường về cơng tác tư vấn học sinh trong hoạt động
giáo dục..........................................................................................................................68
3.2.4. Biện pháp 4.: Tổ chức các điều kiện về công tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục của nhà trường tiểu học. .......................................................72
3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo giám sát, đánh giá hiệu quả công tác tư vấn cho
học sinh ở các trường tiểu học. ......................................................................................74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................................76
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất .............................................77
3.4.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp ...........................77
Tiểu kết chương 3 ..........................................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................85

PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

STT

Viết đầy đủ

1

BGH

Ban giám hiệu

2

BD

Bồi dưỡng

3

CBQL

Cán bộ quản lý


4

GV

Giáo viên

5

CMHS

Cha mẹ học sinh

6

CSVC

Cở sở vật chất

7

GD

Giáo dục

8

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


10

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

12

GV

Giáo viên

13

HS

Học sinh

14

HT

Hiệu trưởng

16

PPDH

Phương pháp dạy học


17

TH

Tiểu học

19

UBND

Ủy ban nhân dân


ix

DANH MỤC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1:

Sự phân bố mẫu khảo sát

27


2.2:

Diện tích, dân số các phường của quận Hải Châu

30

2.3:

Số lượng trường, lớp, CBGVNV và HS của quận Hải Châu năm
học 2021 – 2022

32

2.4:

Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh Tiểu học quận Hải Châu
năm học giai đoạn 2017 - 2021

32

2.5:

Tổng số lớp và HSTH của quận Hải Châu năm học 2021 – 2022

32

2.6:

Kết quả chất lượng giáo dục môn GDTC 5 năm gần nhất


33

2.7:

Bảng thống kê thành tích HKPĐ quận Hải Châu GĐ 2017 – 2021

34

2.8:

Thực trạng nhận thức về công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học

34

2.9:

Quan niệm về công tác tư vấn cho học sinh tiểu học

35

2.10:

Đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu công tác tư vấn cho học
sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học hiện nay

37

2.11.


Thực trạng thực hiện nội dung công tác tư vấn cho học sinh trong
hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học

38

2.12:

Thực trạng các các hình thức của công tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học

39

2.13.

Đánh giá mức độ hiệu quả quy trình của cơng tác tư vấn cho học
sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải
Châu

40

2.14:

Thực trạng mức độ thực hiện của đội ngũ nhân sự trong công tác
tư vấn cho học sinh ở các trường tiểu học Quận Hải Châu

42

2.15:


Thực trạng công tác phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài
nhà trường trong công tác tư vấn cho học sinh

43

2.16:

Thực trạng các điều kiện hỗ trợ công tác tư vấn cho học sinh tiểu
học

45

2.17:

Thực trạng quản lý mục tiêu công tác tư vấn cho học sinh trong
hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng

46

2.18:

Thực trạng quản lý thực hiện nội dung tư vấn cho học sinh tiểu

48


x
Số hiệu
bảng


Tên bảng

Trang

học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học
2.19:

Thực trạng thực hiện quản lí phương pháp, hình thức tư vấn cho
học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học

49

2.20:

Thực trạng quản lý đội ngũ nhân sự và sự phối hợp trong về công
tác tư vấn cho học sinh

50

2.21:

Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá công tác tư vấn
cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học

51

2.22:

Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ công tác tư vấn cho học sinh

trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học

52

2.23:

Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản
lý công tác vấn cho học sinh tiểu học

53

3.1:

Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý

77

3.2:

Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất

79


xi

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu

sơ đồ
1.1.

Tên sơ đồ
Mơ hình 3 cấp độ tư vấn học đường

Trang
15


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những thập kỷ qua, nền giáo dục Việt Nam có những bước phát triển, đạt
được những thành tựu đáng ghi nhận, góp phần quan trọng vào nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực cho công cuộc xây dựng, bảo vệ và đổi mới đất nước. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành tựu đã đạt được, nền giáo dục vẫn tiềm ẩn một số tồn tại xảy ra
trong môi trường học đường như: bạo lực học đường, ma túy học đường, sự đảo lộn
các mối quan hệ trong trường học, HS chán học, nghiện trò chơi điện tử, có hành vi
chống đối, trầm cảm,... Một trong những ngun nhân là do các em khơng có ai hỗ trợ,
tư vấn, giúp các em giải quyết những vướng mắc một cách kịp thời.
Tư vấn cho học sinh có vai trị rất quan trọng đối với học sinh , trong đó phải kể
đến những vai trị quan trọng như: Kịp thời giải quyết các vướng mắc, gắn kết học sinh
và gia đình, giúp giáo viên hiểu rõ tâm lý học sinh, giúp học sinh phát triển nhân cách
bình thường.. Hoạt động tư vấn trong nhà trường hướng tới mọi học sinh, cả những
học sinh chưa gặp khó khăn, có nguy cơ gặp khó khăn, hoặc đã và đang gặp khó khăn.
Do đó, có nhiều lực lượng cùng là chủ thể tư vấn cho học sinh, bao gồm: giáo viên chủ
nhiệm; tổng phụ trách Đội; giáo viên bộ môn; Ban giám hiệu, các lực lượng giáo dục
khác trong và ngoài nhà trường. Mục tiêu của hoạt động này là xóa bỏ cảm xúc, suy

nghĩ tiêu cực và giúp các em học sinh vượt qua những khó khăn trong quá trình học
tập. Đồng thời cải thiện mối quan hệ giữa học sinh với thầy cơ và gia đình. Tạo mơi
trường thuận lợi cho sự phát triển nhân cách của các em, giúp các em nâng cao nhận
thức, kĩ năng, cân bằng, hài hòa về tâm lý.
Với sự phát triển của xã hội khiến cho học sinh tự đặt cho bản thân mục tiêu
cao và dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng, bi quan khi khơng đạt được thành tích như
mong muốn.. Vào cuối kỳ, áp lực thi cử và nội dung ơn tập q nhiều khiến khơng ít
học sinh bị stress nặng. Đứng trước thực trạng tâm lý học đường tại Việt Nam đang
trên chiều hướng tiêu cực cần phải được quan tâm hơn.
Hoạt động tư vấn cho học sinh đã được quy định tại Bộ GD&ĐT đã ban hành
Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT “Hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho
HS trong trường phổ thông với mục đích giúp các em phịng ngừa, hỗ trợ và can thiệp
khi gặp những khó khăn về tâm lý trong học tập và cuộc sống để tìm hướng giải quyết
phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực có thể xảy ra; góp phần xây dựng mơi trường
giáo dục an tồn, lành mạnh, thân thiện.” Ngoài ra, riêng với giáo viên tiểu học, trong
Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Điều lệ trường
Tiểu học”, tại Điều 27, Khoản 1, giáo viên tiểu học có nhiệm vụ “Xây dựng mối quan
hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng;
giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện” (điểm c);
và “Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đồn kết, giúp


2
đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn
trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh” (điểm d).
Cũng trong “Điều lệ trường Tiểu học”, tại Điều 27, Khoản 2, giáo viên chủ
nhiệm, ngoài những nhiệm vụ chung, cịn có nhiệm vụ “Chủ động nắm bắt thơng tin
từng học sinh của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt
động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo
tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm

thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh” (điểm a), và “Phối hợp chặt chẽ
với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Đội, các tổ chức
xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập,
rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm” (điểm c).
Trước xu thế phát triển của thời đại kéo theo những biến đổi sâu sắc của xã hội
đã đặt mọi người nói chung và học sinh tiểu học nói riêng những cơ hội phát triển mới,
đồng thời phải đối mặt, phải chịu sức ép của những thách thức, khó khăn mới. Điều
này địi hỏi những người có trách nhiệm giáo dục thế hệ trẻ, đặc biệt là hệ thống giáo
dục nhà trường phải có những biện pháp trợ giúp, giải tỏa, tác động tích cực nhằm
giúp học sinh tiểu học giải tỏa những khó khăn tâm lý trong cuộc sống, trong học tập
và giúp các em ý thức được sự phát triển bản thân, tự tin trong hoạt động để phát triển
năng lực và phẩm chất cua các nhân. Do đó học sinh tiểu học rất cần có sự trợ giúp,
hướng dẫn của người lớn, nhất là của thầy cô giáo trong nhà trường – những người
trực tiếp giáo dục các em có thể vượt qua những khó khăn tâm lý của mình.
Hoạt động tư vấn tâm lý ở Việt Nam hiện nay phát triển khá mạnh mẽ với nhiều
hoạt loại hình tư vấn đa dạng và phong phú khác nhau nhằm giúp cho mỗi người có
khả năng tốt hơn trong việc tự giải quyết những khó khăn tâm lý và tự cân bằng cuộc
sống của mình. Tuy nhiên hoạt động tư vấn chuyên biệt cho học sinh, đặc biệt là học
sinh tiểu học để giúp các em có khả năng tốt hơn trong việc giải quyết những khó khăn
tâm lý gặp phải trong cuộc sống và trong học tập cũng là một lĩnh mực khá mới mẻ ít
được nghiên cứu và phát triển.
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý công
tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải
Châu, thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, đề xuất các
biện pháp quản lý công tác tư vấn cho học sinh để nâng cao hoạt động giáo dục ở các
trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở trường tiểu học.


3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường
tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động tư vấn tâm lý ở Việt Nam thời gian gần đây phát triển mạnh và được
xã hội quan tâm. Tuy nhiên hoạt động tư vấn chuyên biệt cho học sinh tiểu học còn
khá mới mẻ, còn nhiều hạn chế và bất cập. Nếu xây dựng được khung lý luận có ý
nghĩa khoa học, đánh giá chính xác thực trạng quản lý công tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lí có tính khoa
học, tính khả thi, từ đó góp phần nâng cao chất lượng công tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý công tác tư vấn cho
học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong
hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục của
học sinh.
6.2. Phạm vi khảo sát
Đề tài khảo sát 135 CBQL, GV và 140 HS thuộc các trường tiểu học trên địa
bàn huyện như: Trường tiểu học Lê Đình Chinh; Trường tiểu học Nguyễn Du; Trường

tiểu học Phan Đăng lưu; Trường tiểu học Lý Công Uẩn; Trường tiểu học Phan Thanh;
Trường tiểu học Lê Lai; Trường tiểu học Hùng Vương; Trường tiểu học Tây Hồ;
Trường tiểu học Bạch Đằng; Trường tiểu học Lê Quý Đôn; Trường tiểu học Trần Thị
Lý; Trường tiểu học Núi Thành; Trường tiểu học Ơng Ích Khiêm; Trường tiểu học
Hồng Văn Thụ
6.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu thống kê về các trường tiểu học quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng trong các năm học 2018-2019, 2019- 2020, 2020-2021.
Điều tra, khảo sát để thu thập số liệu được thực hiện trong năm học 2020- 2021.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ
nghĩa Mác-Lênin, trong luận văn này, chúng tôi phối hợp sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu chủ yếu dưới đây:


4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý công tác tư vấn cho học
sinh trong hoạt động giáo dục của Hiệu trưởng ở các trường TH trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, giáo viên. Dùng
phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến về công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục
của cán bộ quản lý các trường TH trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến về công
tác tư vấn cho học sinh trường tiểu học; quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong
hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học. Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lí, giáo
viên, học sinh các trường tiểu học quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp và thực
nghiệm.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê
Sử dụng các công cụ và phần mềm để thống kê số lượng, chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý và xử lý các số liệu thống kê nhằm đưa ra các kết luận, phục vụ cơng
tác nghiên cứu.
8. Bố cục luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở trường tiểu học.
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động
giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Biện pháp quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo
dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Kết luận và khuyến nghị
- Tài liệu tham khảo và Phụ lục
9. Đóng góp của luận văn
- Đề xuất được các biện pháp quản lý công tác tư vấn cho học sinh trong hoạt
động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong bối
cảnh đổi mới giáo dục góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục quận Hải
Châu, Thành phố Đà Nẵng.
- Luận văn giúp cho cơ quan quản lý giáo dục có kế hoạch quản lý cơng tác tư
vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng.


5

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TƢ VẤN CHO HỌC SINH
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Tham vấn tâm lý học đường hay còn gọi là tư vấn học đường, là một nhánh của
ngành tham vấn tâm lý, được xuất hiện vào đầu thế kỷ 20 tại Hoa Kỳ. Jesse B. Davis
có thể được xem là một trong những người đầu tiên trong lĩnh vực này khi giới thiệu
một chương trình “Những hướng dẫn về nghề nghiệp và đạo đức” cho học sinh các
trường học công.[56]
Năm 1957, năm mà vệ tinh Sputnik của Nga được phóng vào quỹ đạo cũng là
thời điểm mà ngành tham vấn và khải đạo được “phóng lên”. Tiếp theo đó, đạo luật
Nat’l Defense Ed. Act (NDEA) ra đời năm 1958. Đạo luật NDEA tập trung vào hai
vấn đề:
1). Cung cấp những nguồn lực để các bang thiết lập và duy trì các hoạt động
tham vấn, trắc nghiệm và khải đạo trong trường học;
2). Ủy quyền và cho phép các trường cao đẳng và đại học thiết kế các chương
trình đào tạo tư vấn học đường.
Năm 1962, cuốn sách của Wrenn, Nhà tham vấn trong một thế giới thay đổi
(The Counselorina Changing World) đã định chế hóa các mục tiêu của tư vấn học
đường. Năm 1964, ASCA phát triển các vai trò và chức năng dành cho các nhà tư vấn
học đường [48]
Năm 1965, đạo luật Giáo dục Tiểu học và Trung học (Elementary and
Secondary Education Act) ra đời và cung cấp nguồn quỹ để phát triển những cơ hội
giáo dục cho những gia đình nghèo. Đến những năm 80 và 90, nhu cầu về việc làm rõ
những đặc tính và vai trị của nhà tư vấn học đường được xuất hiện với sự “chín muồi”
của những vấn đề pháp lý liên quan. Năm 1997, Tiêu chuẩn quốc gia dành cho các
chương trình tư vấn học đường ra đời và kể từ đó, ngành tư vấn học đường được xem
là đã hoàn thiện. Hiện nay, hiệp hội các nhà tư vấn học đường Hoa Kỳ (ASCA) được
xem là nguồn tham khảo và kiểu mẫu cho các chương trình tham vấn tâm lý học
đường của hầu hết các nước trên thế giới. ASCA hiện tại có hơn 23.000 hội viên trên

toàn thế giới và là một phân hội của ACA với hơn 60.000 hội viên trên toàn thế giới.
Hiện nay các nghiên cứu về tư vấn tâm lý học đường được triển khai theo các
hướng:
- Nghiên cứu các vấn đề tâm lý nảy sinh ở học sinh: các vấn đề về hành vi, xúc
cảm, học tập.
- Nghiên cứu về các chương trình can thiệp, hỗ trợ học sinh.


6
- Nghiên cứu về các mơ hình cung cấp dịch vụ
- Nghiên cứu các nhu cầu tư vấn của học sinh.
- Nghiên cứu về cách thức quản lí và mơ hình quản lí hoạt động tư vấn tâm lý
học đường.
Với hướng nghiên cứu về mơ hình và cách thức quản lí hoạt động tư vấn tâm lý
học đường cũng có nhiều cách tiếp cận và hướng nghiên cứu:
- Nghiên cứu vận hành các phòng tư vấn tâm lý và quản lí các phịng này trong
mỗi nhà trường.
- Nghiên cứu mơ hình cung ứng dịch vụ, quản lí hoạt động theo khu vực.
Mặc khác, tại các hội thảo trong nước về tham vấn, phần đơng cán bộ tư vấn có
kinh nghiệm cũng ghi nhận rằng cách thức trợ giúp hiện nay thiên về khía cạnh tư vấn
(Consultation) hơn là Counseling. Trong luận văn này, chúng tôi sẽ sử dụng thuật ngữ tư
vấn.
John L. Romano, Mera M. Kachgal cho rằng tư vấn tâm lý và tư vấn học đường đã
trở nên khá xa cách nhau mặc dù có chung lịch sử, có các giá trị tương tự, và thực tế là
nhiều chương trình đào tạo cho hai ngành học cùng tồn tại trong cùng một khoa đại học
hoặc cao đẳng. Tâm lý học tư vấn, với cam kết mạnh mẽ về tâm lý nghề nghiệp, đào tạo
và giám sát tư vấn, đa văn hóa, phịng ngừa và nghiên cứu khoa học để gây ảnh hưởng lớn
trong doanh nghiệp giáo dục. Các mô hình đào tạo cố vấn học đường và cung cấp dịch vụ
gần đây đã được phát triển và mang đến nhiều cơ hội hợp tác giữa các nhà tâm lý học tư
vấn và cố vấn học đường. Một mơ hình hợp tác bao gồm các chương trình đào tạo, nghiên

cứu, dịch vụ và kích thước tổ chức chuyên nghiệp của các chuyên ngành được mô tả một
cách chi tiết. Những thách thức có thể cản trở sự hợp tác mạnh mẽ hơn giữa tâm lý tư vấn
và tư vấn học đường, cũng như các đề xuất để giải quyết chúng, cũng được thảo luận.
[52].
Ellen S. Amatea Ph.D., Mary Ann Clark, Ph trong nghiên cứu của mình đã sử
dụng một phương pháp lý thuyết có căn cứ để đánh giá các quan niệm về vai trò cố vấn
học đường được tổ chức bởi 26 quản trị viên làm việc trong các trường tiểu học, trung học
cơ sở hoặc trung học công lập. Nghiên cứu được thiết kế để xây dựng sự hiểu biết sâu sắc
hơn về cách các nhà quản lý trường học nhận thức về vai trò của cố vấn trường học.
Trong đó, vai tro của nhân viên tư vấn được nhấn mạnh với các yêu cầu được trang bị cả
về kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp để có thể đảm nhận chương trình tư vấn học đường.
[50].
Tác giả Elias Zambrano, Felicia Castro-Villarreal, and Jeremy Sullivan University
of Texas at San Antonio trong cơng trình School Counselors and School Psychologists:
Partners in Collaboration for Student Success Within RTI and CDCGP Frameworks đi
sâu nghiên cứu về vai trò ban đầu của cố vấn trường học và nhà tâm lý học trường học là
nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần cho học sinh. Théo các tác giả này, để công tác
hỗ trợ học sinh về sức khỏe tâm thần được tốt, nhà quản lý phải quan tâm đến vai trò của


7
hai đối tượng chính là cố vấn trường học và nhà tâm lý học trường học. Họ là những
người trực tiếp làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người học và đây là cơng
việc chính của họ ở trường học. Họ không phải là giáo viên [49].
Markie Falotico đã thiết kế bộ công cụ để kiểm tra việc sử dụng thời gian của các
nhà tâm lý học ở trường từ đó xác định hoạt động nào địi hỏi nhiều thời gian nhất. Kết
quả chỉ ra các nhà tâm lý học ở trường dành phần lớn thời gian của họ để đánh giá và
đánh giá lại nhiều hơn là các hoạt động tư vấn hỗ trợ học sinh. Kết quả này cho thấy một
số hoạt động trong nhà trường có thể mất một lượng thời gian khơng tương xứng và thời
gian cho hoạt động hỗ trợ tâm lý học sinh ít được nhà trường quan tâm [55].

Có thể thấy rằng các cơng trình trên đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau của
ngành TVHĐ cũng như các vấn đề về việc quản lý hoạt động này ở các trường học. Các
cơng trình đều nhấn mạnh một nhà trường tốt là ở đó người quản lý phải quan tâm đến vai
trò của nhà hỗ trợ tâm lý học đường. Nhà quản lý phải cung cấp cho họ sinh những thông
tin về nhà hỗ trợ tâm lý học đường, đây là những người không làm nhiệm vụ dạy học.
Điều này thể hiện sự khác biệt rõ nét về công tác quản lý hoạt động tư vấn tâm lý giữa
nước ngoài và Việt Nam.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tư vấn học đường là vấn đề khơng cịn xa lạ với các nước phát triển, nhưng ở
Việt Nam, đây còn là một vấn đề nóng bỏng đang nhận được nhiều sự quan tâm,
nghiên cứu và tìm hiểu từ nhiều phía.
Ở Việt Nam, vào những năm 90 của thế kỉ XX, một loạt các hoạt động nhìn bề
ngồi có vẻ rời rạc, khác nhau như: sự hình thành các trung tâm công tác xã hội với
các hoạt động giúp đỡ người nghèo, những người có hồn cảnh đặc biệt khó khăn; sự
xuất hiện các trung tâm tư vấn, các đường dây tư vấn qua điện thoại và các hình thức
tư vấn qua mạng; hoặc việc mạnh dạn sử dụng sinh viên ngành tâm lí vào hoạt động
chăm chữa tâm thần tại các bệnh viện, phòng khám và sự ứng dụng đa dạng các trắc
nghiệm tâm lí vào hoạt động hướng nghiệp tại các trường trung học và cộng
đồng…đều đã góp phần vào việc hình thành nghề tư vấn ở Việt Nam mà khởi đầu của
nó là hoạt động tư vấn cho lời khuyên. Tâm lí học “du nhập” vào Việt Nam với tư
cách là một nghề - nghề dạy tâm lí (nghề sư phạm) và nghiên cứu tâm lí. Mặc dù hiện
nay ngành Tâm lí học vẫn chưa được cấp mã số cho nghề “Nghề trợ giúp tâm lí”
nhưng các hoạt động trợ giúp tâm lí nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội vẫn phát triển và
khẳng định “chỗ đứng” của mình trong xã hội.
Ngày nay, tại các thành thị lớn, khi các cá nhân hoặc gia đình có vấn đề tâm lí
họ đều biết tìm đến các “bác sĩ tâm lí” để được giúp đỡ. Nếu nhìn hoạt động tư vấn từ
góc độ nghề trợ giúp tâm lí, theo đánh giá của tác giả Nguyễn Thị Oanh, phòng tư vấn
tâm lí đầu tiên ở thành phố Hồ Chí Minh là vào năm 1988, do tác giả Tô Thị Ánh phụ
trách. Các đối tượng tới đây xin tư vấn thuộc mọi thành phần và các nhu cầu trợ giúp
cũng đa dạng. Do trung tâm tư vấn tâm lí này có dịch vụ trị liệu tâm lí chuyên sâu nên



8
các khách hàng có vấn đề trầm trọng về tâm lý, đã thường đến đây xin trợ giúp. Luật
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em ra đời dẫn đến nhiều mơ hình chăm sóc trẻ em cũng ra đời,
trong đó có mơ hình Văn phịng tư vấn, nhằm bảo vệ trẻ em có hồn cảnh đặc biệt khó
khăn như: trẻ em lang thang kiếm sống ở thành phố, trẻ em trộm cắp, trẻ nghiện hút,
trẻ bị bóc lột lao động và tình dục, trẻ em mồ cơi khơng nơi nương tựa… Những khóa
tập huấn gần như đầu tiên về tư vấn trẻ em do Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam tổ chức tại Hà Nội đã đặt nền tảng cho hàng loạt các hoạt động tập huấn nâng cao
năng lực tư vấn cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em sau này.
Năm 2003, hội thảo “Nhu cầu tư vấn học đường tại thành phố Hồ Chí Minh”
được Viện Nghiên cứu Giáo dục, trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ
chức với sự tham gia của nhiều nhà tâm lý, giáo dục và hiệu trưởng các trường có hoạt
động tư vấn học đường để “mổ xẻ” và kêu gọi sự quan tâm của giới chuyên môn cũng
như các cơ quan chính phủ trong việc có các chiến lược nhằm phát triển hoạt động tư
vấn tâm lý học đường tại Việt Nam. Cũng trong thời gian này, một vài sinh viên khoa
Tâm lý - Giáo dục trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã chọn đề tài cho
luận văn tốt nghiệp của mình về vấn đề tư vấn học đường. Những “sự kiện” này được
xem là những bước khởi đầu cho nhiều sự thay đổi tiếp theo của ngành tư vấn tâm lý
học đường tại Việt Nam.[44]
Cùng thời gian này, nhóm nghiên cứu thuộc Viện Chiến lược và Chương trình
giáo dục phối hợp với khoa Tâm lý thuộc trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
Hà Nội gồm các tác giả: Lê Vân Anh, Phan Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Quyên và
Nguyễn Minh Hằng đã có cơng trình nghiên cứu về một số biểu hiện về hành vi lệch
chuẩn của học sinh trong nhà trường nhằm xác định nhu cầu tham vấn trong trường
phổ thông. Từ đó đề xuất mơ hình tham vấn tâm lý học đường trong nhà trường phổ
thông. Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản lí bước đầu định hướng hoạt động
tham vấn tại trường phổ thông. Năm 2004, trung tâm Hỗ trợ tư vấn tâm lý (CACP)
thuộc trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội được thành lập và cũng đề

cập đến hoạt động nghiên cứu và hỗ trợ hoạt động tư vấn tâm lý học đường.
Năm 2006, quyển sách Tư vấn tâm lí căn bản của tác giả Nguyễn Thơ Sinh xuất
hiện, đáp ứng được phần nào nhu cầu tìm hiểu và tự trau dồi kĩ năng thực hành tư vấn
tâm lí của những người làm nhiệm vụ tư vấn. Đây là quyển sách được xem như là
“Cuốn sách đầu tiên bằng tiếng Việt về tư vấn tâm lí” (nhận định của Phạm Minh Hạc
trong Lời giới thiệu của quyển sách này)[34]. Năm 2009, Giáo trình Tham vấn tâm lí
của tác giả Trần Thị Minh Đức được xuất bản và trở thành nền tảng lí thuyết đầu tiên
cho hoạt động tư vấn học đường và đào tạo chuyên viên tư vấn tâm lí chuyên nghiệp.
Hoạt động tư vấn tâm lý tại Việt Nam trong những năm đầu chỉ là hoạt động cung cấp
thông tin, thuyết phục, cho lời khuyên là chủ yếu, tuy nhiên, trong những năm gần đây,
Hoạt động tư vấn tâm lý đã có đơi chút chuyển biến đáng kể, tư vấn viên chú ý hơn
cách tiếp cận thân chủ trọng tâm, tránh áp đặt và ra lời khuyên. Đội ngũ chuyên viên


9
tư vấn tại các trung tâm cũng đã được đào tạo một cách bài bản và chuyên nghiệp. Tuy
nhiên, hoạt động tư vấn tâm lí vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của xã hội.
Trong cuốn sách “Tư vấn tâm lý học đường”, tác giả Nguyễn Thị Oanh (Xuất
bản 10/2007) đã cùng các bạn trẻ giải đáp những vấn đề khó khăn trong đời sống gia
đình, tình bạn, tình u, học tập và định hướng nghề nghiệp…để giúp các em tự
khám phá và làm chủ bản thân. Đồng thời những nghiên cứu của tác giả cũng giúp
cha mẹ, thầy cô hiểu thêm về tâm lý của lứa tuổi học trò. [12]
Hay trong bài viết của Ngô Minh Huy đăng trên kỷ yếu Hội thảo khoa học:
“Hỗ trợ tâm lý cho học sinh, sinh viên” do Hội khoa học tâm lý - giáo dục tỉnh Đồng
Nai tổ chức tại bệnh viện Tâm thần II (18-12-2007), tác giả có giới thiệu sơ lược về
lịch sử ngành tham vấn ở thế giới và ở Việt Nam. Tác giả còn đề cập đến một số vấn
đề thực tiễn như nhà tham vấn học đường cần phải làm gì, ai có thể là nhà tham vấn
học đường, vấn đề phát triển tư vấn học đường.
Hội thảo “Tư vấn tâm lý - giáo dục - thực tiễn và định hướng phát triển” được
tổ chức tại thành phố hồ Chí Minh vào tháng 2 năm 2006. Hội thảo đã đề ra cách nhìn

nhận đúng đắn của người lớn đối với học sinh, đồng thời khẳng định vai trò của tư vấn
học đường đối với học sinh, nhà trường và xã hội.
Kỷ yếu Hội thảo “Nhu cầu tư vấn học đường ở các trường THCS tại thành phố
Hồ Chí Minh hiện nay”, Viện nghiên cứu giáo dục, đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh, năm 2003, bao gồm các bài tham luận, báo cáo khoa học của các nhà khoa học
giáo dục, các chuyên gia tư vấn…Các bài viết đã trình bày khá rõ thực trạng nhu cầu
tư vấn học đường ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đưa
ra một số nguyên nhân và các giải pháp định hướng cơ bản. [22]
Bên cạnh đó cịn có một số bài báo, tạp chí khác cũng đề cập tới cơng tác tư vấn
học đường như: “Về tư vấn tâm lý - hướng nghiệp ở trường THCS” của tác giả Nguyễn
Bá Đạt, Tạp chí giáo dục - Bộ GD&ĐT, số 63 (7/2003), trình bày về các vấn đề có liên
quan tới tâm lý và hướng nghiệp của học sinh THCS[9, tr.257]. “Cần có các chuyên
viên tâm lý trong trường học” của tác giả Nguyễn Phương Hoa, cơng bố trên Tạp chí
Tâm lý học - Viện Tâm lý học, đã nêu ra một số khó khăn về tâm lý mà học sinh
thường gặp từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể trong đó có lưu ý đến việc cần thiết phải
có các chuyên viên tâm lý trong trường học nhằm giúp học sinh giải quyết các thắc
mắc và khó khăn gặp phải.
Cơng trình “Tham vấn học đường - nhìn từ góc độ giới” của hai tác giả Trần
Thị Minh Đức và Đỗ Hoàng, cơng bố trên Tạp chí Tâm lý học năm 2006, đây là một
bài viết có giá trị xung quanh vấn đề tham vấn học đường nhìn từ góc độ giới, trong đó
tác giả đã chỉ ra những nét khác biệt cơ bản trong tâm lý của học sinh nam và nữ. “Tìm
hiểu thực trạng và các giải pháp định hướng về nhu cầu tư vấn học đường ở học sinh
THCS trong nội thành phố Hồ Chí Minh hiện nay” của tác giả Võ Thị Tích, đã đưa ra
thực trạng chung của nhu cầu tư vấn học đường của học sinh THCS và đề xuất một số


10
giải pháp định hướng cơ bản[49].
- Tác giả Nguyễn Thị Tình (2019), Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý học đường
ở các trường THPT huyện Si Ma Cai, Tỉnh Lào Cai, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo

dục, Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên. Trong đó, trong những năm qua, nền kinh
tế của Việt Nam đã có bước đột phá lớn. GDP hàng năm liên tục tăng nhanh tạo ra sự
chuyến biến nhanh chóng về tất cả mọi mặt trong đời sống của con người Việt Nam.
Bên cạnh những mặt tích cực mà nền kinh tế mới đem lại thì chúng ta cũng phải nhìn
nhận thêm một số mặt hạn chế cịn tồn tại và có xu hướng ngày càng gia tăng. Đó là sự
tác động của kinh tế đến đời sống tình cảm, tâm lý của con người đặc biệt là giới trẻ
mà trong đó điển hình là trẻ thanh niên - học sinh trung học phổ thơng [38].
- Tác giả Đồn Thị Thu Thủy (2020), Quản lý hoạt động tư vấn tâm lý cho học
sinh các trường trung học cơ sở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sĩ
QLGD, Trường ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội. Trong đó, Luận văn nghiên cứu về tư
vấn tâm lý học đường cho học sinh trường THCS – đây là vấn đề mới trong bối cảnh
hiện nay rất cần quan tâm góp phần giáo dục nhân cách cho trẻ. Một trong những khó
khăn để đảm bảo chất lượng trong tư vấn tâm lý cho học sinh trường THCS là việc
nâng cao hiệu quả các biện pháp quản lý nhất là đối với hiệu trưởng nhà trường. Luận
văn đã khái qt các cơng trình nghiên cứu liên quan đến tư vấn tâm lý và quản lý hoạt
động tư vấn tâm lý cho học sinh [37].
- Tác giả Lý Chủ Hưng, Kiến Văn đã đi sâu phân tích các nội dung về
TVTLHĐ như: Những khó khăn của HS, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
tư vấn, những điểm mạnh và điểm yếu của đội ngũ tư vấn viên. Cơng trình tập trung
khai thác sâu về đặc điểm tâm lý của HS trê cơ sở đó xác định những khó khăn tâm lý
của HS cần được trợ giúp. [23].
Tóm lại, đã có hàng loạt các bài viết nghiên cứu về vấn đề giáo dục giới tính
cho học sinh, nhưng những dự án giáo dục giới tính ra đời vẫn mờ nhạt. Có nhiều
nghiên cứu xoay quanh vấn đề tâm lý giới tính, tâm lý học đường nhưng chưa có
nghiên cứu nào đi sâu vào vấn đề quản lí hoạt động tư vấn học đường cho học sinh
tiểu học. Việc nhận thức về vấn đề tư vấn học đường học sinh tiểu học cho đến nay
vẫn còn nhiều hạn chế. Thế nên qua đề tài này với mong muốn sẽ đi sâu hơn và bổ
sung thêm những khía cạnh mới cho nhiệm vụ quản lý công tác tư vấn cho học sinh
trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng,
làm vấn đề nghiên cứu.

1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Theo F.Taylor “Quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm,
và sau đó là hiểu được rằng họ đã hồn thành cơng việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”[51, tr. 35].


11
Theo Harold Koolz “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà
quản lí là nhằm hình thành một mơi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất”[11, tr.38].
Theo Từ điển Giáo dục học (2001) của NXB Từ điển Bách khoa “Quản lí là tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [42, tr.583].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa “ Quản lí là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể
quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt
mục đích của mình” [8, tr.326].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng “Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và
hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật
khách quan” [21, tr.40].
Tác giả Bùi Minh Hiền và cộng sự thì “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [17,
tr.12].
Tóm lại, quản lí là sự tác động liên tục của chủ thể quản lí tới khách thể và đối
tượng quản lí một cách có kế hoạch, có tổ chức, có phối hợp, có kiểm tra, đánh giá
công việc nhằm đạt được những mục tiêu đã dự kiến. Quản lí giữ vai trị rất quan trọng

trong mọi hoạt động xã hội.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Khái niệm “Quản lí giáo dục” được rất nhiều nhà khoa học trình bày với các
quan niệm khác nhau.
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa quản lí giáo dục (vi mơ) được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [Error! Reference source not
found., tr.12].
Theo Nguyễn Phúc Châu quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác,
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,... của chủ thể quản lí
giáo dục các cấp đến tất cả các mắc xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh,... các
nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận
hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục) [7, tr.24].
Từ các quan niệm trên ta có thể khái quát như sau: quản lí giáo dục là hệ thống
những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể


12
quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.2. Tư vấn, tư vấn học đường
1.2.2.1. Tư vấn
Tư vấn - trong tiếng Anh là Consultaion - được xem như quá trình tham khảo
về lời khuyên hay sự trao đổi quan điểm về vấn đề nào đó có thể đi đến một quyết
định.
Tư vấn mang nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khun, có tính chất quan hệ một
chiều (tư vấn luật pháp, tư vấn xây dựng…).
Từ điển Hồng Phê: “Tư vấn là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi, nhưng

khơng có quyền quyết định”. Tham vấn - nói lên sự trợ giúp, nâng đỡ về mặt xã hội,
tinh thần cho các thân chủ, có sự cân bằng ngang nhau trong q trình tương tác giữa
thân chủ và người tham vấn [28].
1.2.2.2. Tư vấn học đường
Theo tác gỉa Lý Chủ Hưng và Kiến Văn cho rằng: Tư vấn tâm lý là quá trình
dùng phương pháp và lí luận liên quan đến khoa học tâm lý bằng cách giải tỏa, tư vấn
những vấn đề tâm lý của đối tượng được tư vân để hỗ trợ và tăng cường tâm lý phát
triển lành mạnh, thúc đẩy phát triển cá tính và phát triển tiềm năng. [20].
Như vậy, có thể hiểu: Tư vấn tâm lý là quá trình tư vấn viên vận dụng những
kiến thức, phương pháp và kỹ thuật tâm lý học nhằm hỗ trợ đối tượng được tư vấn
nhận ra chính mình, từ đó thay đổi hành vi, thái độ, tự tái lập lại thế cân bằng tâm lý
cho bản thân.
1.2.3. Tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục
Tư vấn cho học sinh là ứng dụng thực tế của tâm lý học, có vai trị trung tâm là
tư vấn /tham vấn tâm lý cho đối tượng cụ thể. Hiểu một cách đơn giản là hoạt động
giúp đỡ người đang có vướng mắc, khó khăn tâm lý để họ thực hiện được những mong
muốn trong cuộc sống.
Theo Nguyễn Thị Minh Hằng: “Hỗ trợ tâm lý là một hệ thống ứng dụng các tri
thức tâm lý học vào thực tiễn nhằm tạo ra các điều kiện thuận lợi, tối đa giúp các thân
chủ có thể tự quyết định hay giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống của mình
theo hướng tích cực để phát triển nhân cách tồn diện”[14, tr. 33]
Theo Thơng tư 31/2017/TT- BGDĐT về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn
cho học sinh trong trường phổ thơng thì: “Tư vấn tâm lý cho học sinh là sự tương tác,
trợ giúp tâm lý, can thiệp (khi cần thiết) của cán bộ, giáo viên tư vấn đối với học sinh
khi gặp phải tình huống khó khăn trong học tập, hồn cảnh gia đình, mối quan hệ với
người khác hoặc nhận thức bản thân, từ đó tăng cảm xúc tích cực, tự lựa chọn và thực
hiện quyết định trong tình huống đó”[4, Điều 2, khoản 2].
Tư vấn cho học sinh trong hoạt động giáo dục (hay còn gọi là tâm lý học
đường) là một chuyên ngành tâm lý ứng dụng nhằm thực hiện cơng tác phát hiện sớm,
phịng ngừa và can thiệp cho trẻ em - thanh thiếu niên trong các lĩnh vực nhận thức,



×