.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------
KIM TRẦN QUAN
XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ
VANCOMYCIN VÀ CÔNG CỤ TÍNH TỐN LIỀU ĐIỀU TRỊ DỰA TRÊN
NỒNG ĐỘ ĐÁY VANCOMYCIN, MIC VÀ CREATININ Ở TRẺ EM TẠI
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------
KIM TRẦN QUAN
XÁC ĐỊNH Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ
VANCOMYCIN VÀ CÔNG CỤ TÍNH TỐN LIỀU ĐIỀU TRỊ DỰA TRÊN
NỒNG ĐỘ ĐÁY VANCOMYCIN, MIC VÀ CREATININ Ở TRẺ EM TẠI
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
Ngành: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
Mã số: 8720601
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. HÀ MẠNH TUẤN
PGS.TS NGUYỄN VĂN THẮNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
KIM TRẦN QUAN
.
.
MỤC LỤC
Nội Dung
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 4
1.1. ĐỊNH NGHĨA KHÁNG SINH VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH ........ 4
1.2. TỔNG QUAN VỀ VANCOMYCIN ........................................................................... 5
1.2.1. Cấu trúc hoá học ................................................................................................... 5
1.2.2. Đặc tính dược động học ........................................................................................ 5
1.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến dược động học của Vancomycin ............................ 8
1.2.4. Đặc tính dược lực học ........................................................................................... 9
1.2.5. Tác dụng không mong muốn ............................................................................... 11
1.2.6. Mối liên quan giữa dược động và dược lực học (PK/PD) của Vancomycin: ..... 12
1.2.7. Khả năng đạt chỉ số PK/PD mục tiêu với các chế độ liều tại MIC xác định và
theo phân bố MIC ................................................................................................ 13
1.2.8. Ứng dụng chỉ số PK/PD trong giám sát điều trị Vancomycin ............................ 14
1.2.9. Giám Sát nồng độ đáy Vancomycin .................................................................... 15
1.2.10. Đích nồng độ đáy Vancomycin............................................................................ 17
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI
KHUẨN GRAM DƯƠNG. ................................................................................................. 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 21
2.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................... 21
2.2. Đối tượng tham gia nghiên cứu .................................................................................. 21
2.3. Cỡ mẫu ....................................................................................................................... 21
2.4. Kỹ thuật chọn mẫu ..................................................................................................... 21
2.5. Tiêu chuẩn chọn mẫu ................................................................................................. 21
2.5.1. Tiêu chí đưa vào .................................................................................................... 21
2.5.2. Tiêu chí loại ra ...................................................................................................... 22
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................... 22
2.7. Sơ đồ nghiên cứu ........................................................................................................ 22
2.8. Các bước thực hiện xét nghiệm và thu thập số liệu.................................................... 23
.
.
2.8.1 Thực hiện xét nghiệm định lượng nồng độ đáy Vancomycin .............................. 23
2.8.2 Thu thập kết quả hoặc thực hiện xét nghiệm nuôi cấy, định danh và định lượng
MIC Vancomycin của tác nhân gây bệnh............................................................ 24
2.8.3 Thu thập kết quả hoặc thực hiện xét nghiệm định lượng Creatinin. ................... 24
2.8.4 Hoàn tất phiếu kết quả, nhập liệu và phần mềm thống kê SPSS. ........................ 24
2.8.5 Trường hợp bác sĩ có điều chỉnh liều và yêu cầu định lượng lại nồng độ đáy lần
2. .......................................................................................................................... 25
2.9. Định nghĩa biến số ...................................................................................................... 25
2.10. Thiết kế ứng dụng tính tốn liều điều trị .................................................................... 26
2.10.1 Lựa chọn phương tiện thiết kế ứng dụng: ........................................................... 26
2.10.2 Xác định thông tin biến số và công thức cần tính tốn: ...................................... 26
2.10.3 Các giá trị cần tính tốn: .................................................................................... 27
2.10.4
Giao diện ứng dụng (Số liệu minh họa) .............................................................. 28
2.11. Kiểm soát sai lệch....................................................................................................... 29
2.11.1 Kiểm soát sai lệch chọn lựa ................................................................................ 29
2.11.2 Kiểm soát sai lệch thông tin ................................................................................ 29
2.12. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu .................................................................. 29
2.13. Đạo đức trong nghiên cứu khoa học........................................................................... 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ .................................................................................................. 31
3.1.Kết quả khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh Vancomycin ........................................ 31
3.2.Kết quả xét nghiệm định lượng nồng độ đáy Vancomycin. .......................................... 32
3.3.Đặc điểm vi sinh trong mẫu nghiên cứu, kết quả định lượng nồng độ ức chế tối thiểu
(MIC) của Vancomycin ....................................................................................................... 32
3.4.Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng ứng dựng tính liều điều trị ....... 35
3.5.Kết quả về mối tương quan giữa liều điều trị và độ thanh thải thận ClCr. .................... 39
3.6. Mức độ phù hợp giữa liều điều trị ban đầu và nồng độ đáy Vancomycin: ................... 40
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ................................................................................................. 43
4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu........................................... 43
4.2. Vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh đồ ........................................................................ 44
4.3 Ứng dụng kết quả định lượng nồng độ đáy Vancomycin. ......................................... 46
4.4 Ứng dụng tính tốn liều điều trị Vancomycin ........................................................... 48
KẾT LUẬN......................................................................................................................... 50
ĐỀ XUẤT/KIẾN NGHỊ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 52
.
.
PHỤ LỤC 1: KĨ THUẬT XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ ĐÁY
VANCOMYCIN ÁP DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ...................................................... 57
PHỤ LỤC 2: NUÔI CẤY ĐỊNH DANH VÀ KHÁNG SINH ĐỒ BẰNG MÁY TỰ
ĐỘNG .................................................................................................................................. 61
PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VANCOMYCIN CỦA NHÀ SẢN XUẤT ...... 63
PHỤ LỤC 4: CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC ........................................... 65
PHỤ LỤC 5: QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN VÀ TÊN ĐỀ TÀI 66
PHỤ LỤC 6: GIẤY GIỚI THIỆU LẤY MẪU .................................................................. 67
PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH BỆNH NHÂN....................................................................... 68
PHỤ LỤC 8: BẢNG THÔNG TIN VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
DÀNH CHO NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU/NGƯỜI GIÁM HỘ HỢP PHÁP....... 70
PHỤ LỤC 9: PHIẾU XÉT NGHIỆM ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ ĐÁY VANCOMYCIN
........ 75
.
.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BN
Bệnh nhân
HDSD
Hướng dẫn sử dụng
KSĐ
Kháng sinh đồ
VNĐ
Việt Nam đồng
Tiếng Anh
AUC 0-24
ARD
CLIA
CLSI
ELISA
MIC
MRSA
Area under the curve- Diện tích dưới đường cong trong biểu đồ
biến thiên nồng độ Vancomycin trong vòng 24 giờ
Adverse Drug Reaction -Phản ứng có hại của thuốc
Chemiluminescent Immuno Assay – Xét nghiệm miễn dịch hóa
phát quang
The Clinical & Laboratory Standards Institute – Viện tiêu chuẩn
lâm sàng và xét nghiệm Quốc Tế.
Enzyme Linked Immunosorbent Assay - Thử nghiệm chất hấp
thụ miễn dịch liên kết với men.
Minimum Inhibition Concentration – Nồng độ ức chế tối thiểu
Methicillin – resistant Staphylococcus aureus – Staphylococcus
aureus đề kháng với Methicillin
Minimum Bactericidal Concentration – Nồng độ diệt khuẩn
MBC
tối thiểu.
PK/PD
pharmacokinetic/pharmacodynamic- Được động/dược lực
Peak/MIC
Nồng độ đỉnh/ nồng độ ức chế tối thiểu
T/MIC
Thời gian duy trình nồng độ thuốc/ nồng độ ức chế tối thiểu
TDM
VISA
Therapeutic drug monitoring -Giám sát điều trị thông qua định
lượng nồng độ thuốc trong máu
Vancomycin Intermediate Staphylococcus – Staphylococcus
.
.
nhạy cảm trung gian với Vancomycin
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Một số đặc điểm bệnh nhi trong mẫu nghiên cứu ...................................... 31
Bảng 3.2: Phân bố giá trị nồng độ đáy của Vancomycin trong mẫu nghiên cứu ..... 32
Bảng 3.3: Các loại vi khuẩn ở các mẫu nghiên cứu ..................................................... 33
Bảng 3.4: Đặc điểm kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn Staphylococcus spp . 34
Bảng 3.5: Đặc điểm chức năng thận ClCr (ml/phút) và tình trạng suy thận .............. 39
Bảng 3.6: Kết quả đặc điểm về hệ số thanh thải Creatinin trong mẫu nghiên cứu .. 40
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus ......... 33
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các Staphylococcus spp ....................... 34
Biểu đồ 3.3: Khảo sát nồng độ đáy của Vancomycin theo hệ số thanh thải creatinine
Clcr của mẫu nghiên cứu ................................................................................................... 38
.
.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vancomycin là kháng sinh họ Glycopeptide đã được sử dụng trên lâm sàng gần 50
năm cho điều trị các dòng tụ cầu vàng Staphylococcus aureus (S. aureus) tiết men
penicillinase [41]. Hiện nay, Vancomycin là thuốc được lựa chọn hàng đầu cho các bệnh
nhiễm khuẩn, ngay từ khi mới được đưa vào sử dụng, độc tính trên thính giác và thận của
Vancomycin là những vấn đề được quan tâm hàng đầu [33] [1].
Những năm qua, sử dụng Vancomycin ngày càng phổ biến với sự gia tăng nhiễm
trùng bệnh viện do vi khuẩn Gram dương kháng β-lactam. Việc sử dụng Vancomycin
rộng rãi là một trong những nguyên nhân dẫn đến phát triển các chủng vi khuẩn kháng
thuốc. Ở các nước Châu Âu, cầu khuẩn đề kháng Vancomycin được ghi nhận với tỉ lệ
khác nhau, dao động từ <1% đến >30% [52]. Ở Mỹ, cầu khuẩn Gram dương đề kháng
Vancomycin lên tới 33% [22] [11]. Đối với sự xuất hiện các chủng tụ cầu vàng giảm
nhạy cảm với Vancomycin – VISA (Vancomycin Intermediate Staphylococcus aureus),
tụ cầu đề kháng trung gian dị chủng với Vancomycin – hVISA (hetero Vancomycin
Intermediate Staphylococcus aureus) đang là thách thức lớn cho các nhà lâm sàng. Tỉ lệ
hVISA lưu hành tại Châu Á dao động trong khoảng 2,1 đến 8,2% [45] . Tuy nhiên, thất
bại trong điều trị có xu hướng gia tăng trên những bệnh nhân có MIC Vancomycin cao
(>1.5µg/ml) [46].
Việc sử dụng Vancomycin đã giảm xuống khi có sự xuất hiện các dẫn xuất
penicillins bán tổng hợp như methicillin, oxacillin, nafcillin do các dẫn xuất này ít độc
tính hơn [29]. Tuy nhiên sự gia tăng mạnh các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Staphylococcus
aureus kháng Methicillin MRSA (Methicillin–resistant Staphylococcus aureus) vào thập
niên 1980 đã lại mang Vancomycin trở lại là kháng sinh cơ bản trong điều trị loại vi
khuẩn này.
Dựa trên nhiều nghiên cứu dược động học trên các quần thể bệnh nhân khác nhau
và nhiều dạng thuốc thương mại có sẵn trên thị trường đã giúp xây dựng nồng độ đích
của Vancomycin một cách khá chính xác với đặc điểm cửa sổ điều trị hẹp. Khoảng cửa sổ
Trang - 1
.
.
điều trị hẹp Vancomycin đầu tiên được đưa ra bởi Geraci năm 1977, với nồng độ đáy 510µg/ml và nồng độ đỉnh 30-40 µg/ml [19]. Gần đây, theo khuyến cáo của Hội Lồng
Ngực Mỹ, và Hội Bệnh Nhiễm Khuẩn Mỹ, nồng độ đáy Vancomycin càng cao và hẹp
hơn (khoảng 15-20 g/mL trên bệnh nhân người lớn bị viêm phổi mắc phải trong bệnh
viện, viêm phổi do thở máy, và viêm phổi do chăm sóc y tế ). Theo đó, nồng độ đáy
Vancomycin được khuyến cáo duy trì trong 5-15µg/ml, và ở phạm vi này ít khi gặp
trường hợp nồng độ đỉnh tương ứng > 40µg/mL [19] [34] [50] [18], [20].
Ứng dụng chỉ số dược động học/dược lực học (pharmacokinetic/pharmacodynamic)
của Vancomycin, trong đó giám sát nồng độ đáy đã được đồng thuận rộng rãi để tối ưu
hoá hiệu quả điều trị, hạn chế phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc và độc tính trên
thận [32]. Theo dõi nồng độ đáy Vancomycin phải được thực hiện vào giai đoạn ổn định
là sau lần truyền thuốc thứ 3, nồng độ đáy được khuyến cáo ≥ 10 µg/ml để tránh sự phát
triển chủng vi khuẩn S. aureus kháng thuốc [41] .
Tại bệnh viện Nhi Đồng 2, Vancomycin là thuốc thường được chỉ định trong điều
trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Liều điều trị chủ yếu dựa theo kinh nghiệm và khuyến
cáo của nhà sản xuất tuy nhiên Bệnh viện chưa thực hiện theo dõi nồng độ Vancomycin
trong máu. Nghiên cứu này nhằm theo dõi liều điều trị Vancomycin theo nồng độ đáy,
MIC, Creatinin để giúp cho lâm sàng xác định liều điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân.
Trang - 2
.
.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
So sánh phương pháp điều trị dựa vào việc theo dõi nồng độ đáy của Vancomycin
kết hợp giá trị MIC, độ thanh thải ClCr với phương pháp điều trị dựa vào kinh nghiệm và
khuyến cáo.
Mục tiêu cụ thể
1. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ đáy của Vancomycin trong
máu.
2. Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơng cụ tính liều điều trị dựa
trên các yếu tố: nồng độ đáy, MIC của Vancomycin và nồng độ Creatinin trong máu.
3. Xác định các mối tương quan giữa liều điều trị và độ thanh thải thận ClCr.
4. So sánh liều điều trị tính được với liều đang điều trị thực tế.
Trang - 3
.
.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
ĐỊNH NGHĨA KHÁNG SINH VÀ TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
Kháng sinh là những chất kháng khuẩn được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật
hoặc có nguồn gốc tổng hợp, có tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển
hoặc tiêu diệt vi sinh vật khác.
Kháng kháng sinh là hiện tượng vi sinh vật đề kháng lại một kháng sinh mà
trước đây vi sinh vật đã nhạy cảm, dẫn đến giảm hiệu quả của kháng sinh, thất bại
trong điều trị nhiễm khuẩn và thậm chí là lây lan sang các bệnh nhân khác. Kháng
kháng sinh là hậu quả của sử dụng kháng sinh, đặc biệt trong trường hợp lạm dụng
kháng sinh và khi vi sinh vật đột biến hoặc có gen kháng thuốc [41].
Kháng kháng sinh đã và đang trở thành một vấn đề mang tính tồn cầu. Mặc
dù vào đầu những năm 1980, nhiều kháng sinh mới được phát hiện nhưng trong 30
năm trở lại đây, có ít kháng sinh nào được tìm ra. Điều này có nghĩa là, tốc độ phát
minh kháng sinh mới có dấu hiệu tụt lùi so với sự phát triển bất thường của vi sinh
vật, kéo theo đó là sự gia tăng tất yếu của đề kháng kháng sinh và nguy cơ khơng
cịn kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn trong tương lai.
Trang - 4
.
.
1.2.
TỔNG QUAN VỀ VANCOMYCIN
1.2.1. Cấu trúc hoá học
Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của Vancomycin [23]
Vancomycin là một glycopeptid ba vịng có phân tử lượng khoảng 1500 dalton, bao
gồm một chuỗi 7 liên kết peptid. Nhờ cấu trúc hóa học có nhiều liên kết peptid nên
Vancomycin là một kháng sinh ưa nước, được phân bố rộng rãi vào khắp các mơ và dịch
ngoại bào trong cơ thể [23].
1.2.2.
-
Đặc tính dược động học
Hấp thu
Vancomycin hấp thu ít qua đường tiêu hóa (sinh khả dụng đường uống <5%), tiêm
bắp gây đau và hấp thu không ổn định. Do vậy, thuốc thường được truyền tĩnh mạch
trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn tồn thân [23] [47].
-
Phân bố
Vancomycin có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp, từ 10-50% tùy theo từng
đối tượng [47]. Vancomycin liên kết chủ yếu với albumin và IgA. Tỉ lệ gắn protein tăng
Trang - 5
.
.
khi nồng độ IgA tăng. Do vậy, cần cân nhắc việc sử dụng Vancomycin trên các bệnh
nhân có bệnh tăng IgA máu như bệnh đa u tuỷ xương thể IgA [48]. Phân bố trong dịch cơ
thể: nồng độ điều trị của Vancomycin đạt được trong hoạt dịch dịch cổ trướng, màng
ngồi tim và màng phổi, trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường, trong dịch thẩm
tách màng bụng sau khi truyền đơn liều hoặc đa liều [33].
-
Phân bố vào mô:
+ Màng não: khi màng não không bị viêm, khả năng thấm của Vancomycin qua
hàng rào máu não thấp. Khi màng não bị viêm, khả năng thấm của Vancomycin được cải
thiện với nồng độ dao động từ 6 - 11μg/mL [98], nồng độ điều trị của Vancomycin có thể
đạt được trong dịch não tuỷ thậm chí cả khi phối hợp với thuốc chống viêm nhóm steroid
[38].
+ Phổi: nồng độ Vancomycin trong dịch lót phế nang bằng khoảng 50% nồng độ
trong huyết tương [28].
+Tim: nồng độ điều trị của Vancomycin đạt được trong các mô tim (van tim, cơ
tim, tâm nhĩ, màng ngồi tim) với tỉ số nồng độ trong mơ/MIC90 (MIC90 của S.aureus là
1μg/mL) dao động trong khoảng 6-20 [31].
-
Chuyển hố và thải trừ
Vancomycin hầu như khơng bị chuyển hóa trong cơ thể mà thải trừ dưới dạng cịn
hoạt tính. Vancomycin được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận ở dạng khơng chuyển
hóa nhờ q trình lọc ở cầu thận. Với người lớn có chức năng thận bình thường, khoảng
80-90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24h. Phần còn lại được thải trừ
qua gan và mật. Do Vancomycin được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận, nên việc hiệu
chỉnh liều trên những đối tượng suy giảm chức năng thận là rất cần thiết [47].
Trang - 6
.
.
Mơ hình dược động
học
Hình 1.2. Mơ hình dược động học của Vancomycin [12]
Sau khi truyền tĩnh mạch 1 giờ, nồng độ Vancomycin huyết thanh có thể được mơ
tả theo mơ hình dược động học 2 hoặc 3 ngăn. Với những bệnh nhân có nồng độ
Vancomycin huyết thanh theo mơ hình 2 ngăn, thuốc được phân bố theo 2 pha [12]:
- Pha alpha được gọi là pha phân bố: nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm nhanh
do thuốc phân bố từ máu đến các mô trong cơ thể. Pha kéo dài từ 30-60 phút sau khi
truyền.
- Pha beta được gọi là pha thải trừ với thời gian bán thải từ 6-12 giờ. Ở pha này,
nồng độ thuốc trong máu và các mơ đã đạt trạng thái cân bằng. Q trình này thay đổi
rất nhiều, phụ thuộc vào chức năng thận của bệnh nhân. với những bệnh nhân có nồng
độ Vancomycin huyết thanh tn theo mơ hình dược động học 3 ngăn, có một pha phân
bố trung gian pha alpha và pha beta, có nửa đời từ 30-60 phút [12].
Trang - 7
.
.
- Mơ hình dược động học 2 ngăn hoặc 3 ngăn rất khó áp dụng trên thực tế do tính
phức tạp về tốn học. Vì vậy, mơ hình dược động học 1 ngăn được sử dụng rộng rãi và
cho phép tính liều chính xác khi nồng độ đỉnh được đo sau khi pha phân bố kết thúc.
1.2.3.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến dược động học của Vancomycin
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em: đối với trẻ sinh non (<32 tuần), lượng nước trong cơ
thể lớn hơn so với người lớn. Tuy nhiên, thể tích phân bố của Vancomycin khơng thay
đổi như với kháng sinh nhóm aminoglycosid. Thận chưa phát triển hoàn chỉnh nên mức
độ lọc cầu thận và thanh thải Vancomycin giảm (15ml/phút). Độ thanh thải của thuốc
thấp hơn với cùng thể tích phân bố giống như người lớn nên thời gian bán hủy sẽ kéo dài
hơn (thời gian bán hủy =10 giờ). Trẻ sinh đủ tháng có thể tích phân bố giống như trẻ sinh
non, tuy nhiên độ thanh thải Vancomycin cao gấp đôi so với trẻ sinh non (30ml/phút).
Thời gian bán thải thời gian bán hủy trên trẻ sinh đủ tháng khoảng 7 giờ. Khi trẻ được 3
tháng tuổi, thanh thải Vancomycin tăng gần gấp đôi (50ml/phút) dẫn đến giảm thời gian
bán thải (thời gian bán thải khoảng 4 giờ). Thanh thải Vancomycin tiếp tục tăng trong
vòng từ 4 -8 tuổi. Khi thanh thải cân bằng trong khoảng 130-160ml/phút, thể tích phân bố
(Vd) duy trì ở mức khoảng 0,7L/kg và thời gian bán hủy khoảng 2-3 giờ. Đến độ tuổi 1214 tuổi, thanh thải creatinin và thời gian bán thải dần đạt giá trị của người trưởng thành
[12] [47] [13].
Đối với người cao tuổi: (>65 tuổi) thể tích phân bố, thời gian bán hủy tăng (12,1
giờ), độ thanh thải Vancomycin giảm đáng kể trên bệnh nhân cao tuổi so với người trẻ.
Khả năng tích lũy Vancomycin trên bệnh nhân cao tuổi là vấn đề cần quan tâm do giảm
thanh thải Vancomycin thậm chí trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường [13].
Bệnh nhân bị bỏng nặng (>30-40% diện tích cơ thể): có thể ảnh hưởng lớn đến dược
động học của Vancomycin. Khoảng 48 đến 72 giờ sau khi bị bỏng, chuyển hoá cơ bản
tăng để tái tạo mơ. Tăng chuyển hố cơ bản sẽ làm tăng mức độ lọc của cầu thận, nên
thanh thải Vancomycin tăng. Do thanh thải thuốc tăng nên thời gian bán hủy trung bình
trên bệnh nhân bỏng giảm (Thời gian bán hủy trung bình = 4 giờ) [12] [13].
Trang - 8
.
.
Đối với bệnh nhân béo phì: tốc độ lọc của cầu thận lớn, tốc độ thanh thải creatinin
lớn, do vậy thanh thải Vancomycin gia tăng, tuy nhiên thể tích phân bố hầu như khơng
thay đổi. Vì vậy, liều dùng cho bệnh nhân béo phì nên được tính bằng mg/kg căn cứ trên
cân nặng thực tế. Do thể tích phân bố không thay đổi, thanh thải Vancomycin tăng nên
thời gian bán hủy giảm (thời gian bán hủy =3,3 giờ). Vì thời gian bán hủy ngắn hơn trên
người bình thường nên khoảng cách đưa liều nên được rút ngắn hơn nhằm đảm bảo duy
trì được nồng độ điều trị trong máu [12] [13] [47].
Bệnh nhân suy thận: Vancomycin được thải trừ chủ yếu qua lọc ở cầu thận. trên
bệnh nhân suy thận, thời gian bán hủy kéo dài, thanh thải toàn bộ giảm. ở bệnh nhân có
chức năng thận bình thường, thời gian bán hủy dao động từ 6 -10 giờ, còn ở bệnh nhân
suy thận giai đoạn cuối thời gian bán hủy kéo dài tới 7 ngày [13].
1.2.4. Đặc tính dược lực học
Vancomycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn không phụ thuộc nồng độ. Tác
dụng diệt khuẩn xảy ra ở nồng độ gấp khoảng 4-5 lần MIC. Nồng độ cao hơn cũng không
làm cho tác dụng diệt khuẩn nhanh và mạnh hơn [47].
- Cơ chế diệt khuẩn của Vancomycin
Vancomycin ức chế sinh tổng hợp vách tế bào giai đoạn muộn trong q trình phân
chia của vi khuẩn. Đích tác dụng của Vancomycin là các đơn phân murein có thành phần
chính là các peptidoglycan. Vancomycin gắn vào D-alanyl-Dalanin tận cùng của
pentapeptid mới hình thành trong chuỗi peptidoglycan, do đó ức chế phản ứng
transglycosylase ngăn cản sự tạo lưới peptidoglycan, ức chế quá trình tổng hợp vách tế
bào vi khuẩn.
- Phổ tác dụng
Vancomycin có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương bao gồm: các cầu khuẩn (S.
aureus, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus
haemolyticus, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri), các cầu khuẩn ngưng
kết huyết tương (coagulase âm tính), các chủng liên cầu (Streptococcus pneumoniae và
Trang - 9
.
.
Streptococcus pyogenes). Vancomycin có tác dụng kìm khuẩn với phần lớn các chủng
Enterococcus faecalis và một tỉ lệ nhất định Enterococcus faecium, nhưng khơng có tác
dụng diệt khuẩn kể cả với các chủng nhạy cảm với nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) >
32 lần MIC. Vancomycin có tác dụng với hầu hết các chủng Clostridium spp bao gồm
Clostridium difficile ngoại trừ Clostridium ramosum (MIC90 > 4μg/mL) và Clostridium
innocuum (MIC90 >16 μg/mL) [29]
- Cơ chế đề kháng
Cầu khuẩn ruột Enterococcus spp đề kháng với Vancomycin theo cơ chế tự nhiên và
cơ chế đề kháng mắc phải qua trung gian Plasmid. Có 7 gen đề kháng tự nhiên được ghi
nhận bao gồm (VanA, VanB, VanC, VanE, VanG, Van L) được đặt tên theo gen Ligase.
Điểm kết thúc của các kiểu hình này thường là cấu tạo tiền chất của màng peptidoglycan
giảm ái lực với glycopeptid, dẫn đến giảm sự ức chế tổng hợp peptidoglycan. Đề kháng
glycopeptid thường gặp nhất ở E.faecium, sau đó là E.faecalis và ít gặp ở các cầu khuẩn
đường ruột khác [29] [47].
Tụ cầu vàng (S.aureus): Đề kháng của tụ cầu vàng với Vancomycin được đề cập với 3
thuật ngữ: Tụ cầu vàng đề kháng Vancomycin –Vancomycin resistance Staphylococcus
aureus (VRSA), tụ cầu vàng đề kháng trung gian với Vancomycin (hay giảm nhạy cảm)
Vancomycin intermediate Staphylococcus aureus (VISA), tụ cầu vàng đề kháng trung
gian dị chủng với Vancomycin – hetero Vancomycin intermediate Staphylococcus aureus
(hVISA). hVISA là phân nhóm trong quần thể tụ cầu vàng có kiểu hình đề kháng với
Vancomycin mặc dù MIC của Vancomycin có thể ≤2mg/L [29]. Các chủng hVISA
không phát hiện được với các kỹ thuật xác định độ nhạy cảm của kháng sinh thông
thường. Mặc dù giá trị MIC của hVISA vẫn nằm trong giới hạn nhạy cảm, nhưng việc
nhiễm các chủng hVISA có liên quan đến gia tăng thất bại trên lâm sàng [30]. VRSA lần
đầu tiên phân lập được là Mu50. Khi nghiên cứu thành tế bào của Mu50, người ta thấy
thành tế bào gia tăng lượng peptidoglycan. Có nhiều đơn phân murein và nhiều lớp
peptidoglycan (30-40 lớp) trên vách tế bào. Như vậy, cơ chế đề kháng của tụ cầu vàng
với Vancomycin chính là sự dày lên của thành tế bào vi khuẩn. Trong số 16 chủng tụ cầu
Trang - 10
.
.
vàng đề kháng với Vancomycin được phân lập tại 7 quốc gia thì thành tế bào của các
chủng VRSA (có độ dày là 31.3nm) đều dày hơn thành tế bào của chủng VSSA (23.4nm)
[29].
1.2.5.
Tác dụng khơng mong muốn
- Độc tính trên thận
Sử dụng Vancomycin đơn độc ở mức liều thông thường, tỷ lệ gặp độc tính trên thận
khoảng 5%. Tỷ lệ này tăng lên đáng kể khi được sử dụng trên các bệnh nhân có yếu tố
nguy cơ gây độc với thận khác: tuổi cao, bệnh đái tháo đường, bệnh nhân đã có bệnh thận
trước đó, bệnh nhân hồi sức tích cực, bệnh nhân có thuốc dùng kèm gây độc trên thận
(kháng sinh nhóm aminoglycosid, cyclosporin, amphotericin B, thuốc lợi tiểu quai, …).
Nồng độ đáy trên 20-30µg/ml và thời gian dùng thuốc trên 7 ngày cũng là những yếu tố
nguy cơ gây độc trên thận [47]. Tiêu chuẩn xác định độc tính trên thận: bệnh nhân được
coi là có độc tính trên thận khi giá trị creatinin huyết thanh tăng ≥ 0,5mg/dl (tương đương
44µmol/l) hoặc tăng ≥ 50% so với nồng độ creatinin ban đầu trong ít nhất 2 lần đo kể từ
khi bắt đầu điều trị đến 3 ngày sau khi kết thúc liệu trình điều trị [12] .
- Độc tính trên thính giác (<2%)
Độc tính trên thính giác hiếm khi xảy ra trong thực tế lâm sàng, chủ yếu trên bệnh
nhân có bệnh thận từ trước hay có bệnh về thính giác. Nồng độ đỉnh thuốc trong máu sau
3-6 giờ truyền Vancomycin trong khoảng 80-95µg/ml. Liều cao, liệu trình điều trị dài
ngày, phối hợp cùng với kháng sinh nhóm aminoglycosid là những yếu tố nguy cơ gây
độc trên thính giác [44]. Việc giám sát nồng độ thuốc trong máu để ngăn ngừa độc tính
trên thính giác khơng được khuyến cáo trong liệu pháp đơn trị liệu vì trong những trường
hợp này, độc tính trên thính giác hiếm khi xảy ra [41].
Trang - 11
.
.
- Phản ứng giả dị ứng và viêm tắc tĩnh mạch (ADR> 1/100)
Đây là hai tác dụng không mong muốn hay gặp nhất của Vancomycin, xảy ra khi tiêm
truyền tĩnh mạch nhanh. Phản ứng giả dị ứng gồm có 3 loại: hội chứng "cổ đỏ" hay
"người đỏ" xuất hiện trong vòng 10 phút và biến mất sau vài giờ; hạ huyết áp (hạ huyết
áp tâm thu xuống khoảng 25%); triệu chứng đau và co thắt cơ (người bệnh bị cơn đau cấp
ở ngực và sau lưng). Phản ứng giả dị ứng là kết quả của việc giải phóng histamin liên
quan tới tốc độ truyền quá nhanh (tốc độ >10mg/phút, nồng độ >5mg/mL) [6]. Phản ứng
viêm tắc tĩnh mạch có thể quan sát được ở nơi tiêm. Việc truyền thuốc chậm và pha loãng
đúng cách dung dịch truyền sẽ hạn chế đáng kể các phản ứng này [47].
- Ảnh hưởng trên hệ tạo máu (ADR< 1/1000)
Ảnh hưởng trên hệ tạo máu gồm có: giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan
và giảm tiểu cầu. Giảm bạch cầu trung tính xuất hiện sau 7 ngày hoặc muộn hơn nữa kể
từ khi bắt đầu liệu trình điều trị hoặc khi tổng liều vượt quá 25g. Giảm bạch cầu trung
tính hồi phục nhanh chóng ngay sau khi ngừng thuốc. Rất hiếm khi gặp giảm tiểu cầu [5].
- Các phản ứng khác
Hiếm khi gặp phản ứng phản vệ, sốt do thuốc, buồn nôn, rét run, chóng mặt hay
viêm da tróc vẩy (ADR< 1/1000) [5].
1.2.6. Mối liên quan giữa dược động học và dược lực học (PK/PD) của Vancomycin:
- Chỉ số PK/PD của Vancomycin
Lúc đầu nồng độ Vacomicin trong máu lớn hơn nồng độ ức chế tối thiểu được cho
là giá trị PK/PD để dự đoán hiệu quả điều trị của Vancomycin [47]. Tuy nhiên, các chế
độ liều hiện nay đều duy trì được nồng độ thuốc trong máu trên MIC trong 100% khoảng
truyền bổ sung liều nhưng hiệu quả vẫn không đạt được như dự đoán.
Nghiên cứu in vitro và nghiên cứu trên mơ hình nhiễm khuẩn mơ mềm đùi trên
chuột giảm bạch cầu trung tính thực nghiệm đã chứng minh, tỷ lệ diện tích dưới đường
cong (AUC) so với MIC là chỉ số tốt nhất để dự đoán hiệu quả của Vancomycin trên các
chủng tụ cầu vàng nhạy cảm với methicillin (MSSA), đề kháng methicillin (MRSA) và tụ
cầu vàng nhạy cảm trung gian với Glycopeptid (GISA) [40] Trong 3 thông số, AUC0Trang - 12
.
.
24/MIC, Peak/MIC, Thời gian duy trì nồng độ Vancomycin lớn hơn MIC thì AUC024/MIC có mối tương quan chặt với sự giảm số lượng vi khuẩn và có giá trị nhất để dự
đoán hiệu quả điều trị của Vancomycin trên tụ cầu vàng [39].
Có rất ít nghiên cứu trên người đánh giá đặc tính dược lực học của Vancomycin.
Moise Broder P.A và cộng sự nghiên cứu mối liên quan giữa giá trị AUC0-24/MIC và
hiệu quả trên 108 bệnh nhân viêm phổi do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) đã
khẳng định: chỉ số AUC0-24/MIC là chỉ số tốt nhất để dự đoán hiệu quả điều trị. Tất cả
các bệnh nhân trong nghiên cứu (cả bệnh nhân thành công và thất bại) đều có thời gian
duy trì nồng độ vancomycin lớn hơn MIC =100% cho thấy, thời gian duy trì nồng độ
vancomycin lớn hơn MIC không phải là chỉ số để dự đốn hiệu quả [35]. Tỷ lệ thành
cơng trên các bệnh nhân đạt chỉ số AUC0-4/MIC ≥350 cao gấp 7 lần các bệnh nhân có
chỉ số AUC0-24/MIC <350. Số ngày điều trị nhằm loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh
trên bệnh nhân có AUC0-24/MIC ≥ 400 thấp hơn (khoảng <10 ngày) so với các bệnh có
AUC0-24/MIC < 400 ( >30 ngày) [35].
Như vậy, các nghiên cứu in vitro, in vivo đã chỉ ra rằng AUC0-24/MIC là chỉ số tốt
nhất để dự đoán hiệu quả điều trị. Đồng thuận năm 2009 của 3 hiệp hội lớn của Mỹ, Hiệp
hội Dược sỹ Mỹ (AHSP), Hiệp hội bệnh nhiễm khuẩn Mỹ (IDSA) và Hiệp hội Dược sỹ
nhiễm khuẩn Mỹ (ASIDP) đã thống nhất độ lớn chỉ số AUC/MIC để đạt hiệu quả trên
lâm sàng là AUC/MIC ≥ 400 [41].
1.2.7. Khả năng đạt chỉ số PK/PD mục tiêu với các chế độ liều tại MIC xác định và theo
phân bố MIC
Xác định được khả năng đạt AUC0-24/MIC mục tiêu với các chế liều tại giá trị
MIC xác định hoặc theo phân bố MIC của quần thể vi khuẩn rất quan trọng để dự báo
được khả năng đạt hiệu quả trên lâm sàng. Khả năng đạt mục tiêu tại MIC xác định được
thể hiện bằng khái niệm xác xuất đạt mục tiêu – PTA (Probability of target Attainment).
PTA là xác xuất đạt được giá trị cụ thể của chỉ số PK/PD ở một giá trị MIC xác định dựa
trên mô phỏng Monte Carlo. Khả năng đạt mục tiêu theo phân bố MIC của quần thể được
Trang - 13
.
.
biểu diễn bằng khái niệm tỉ lệ đáp ứng tích luỹ - CFR (Cumulative fraction of Respond)
dựa trên mô phỏng Monte Carlo. CRF được định nghĩa là khả năng đạt mục tiêu PK/PD
của một chế độ liều xác định cho một quần thể vi khuẩn và được tính dựa vào PTA tại
mỗi giá trị MIC và sự phân bố MIC của quần thể vi khuẩn. Nó cho biết khả năng thành
công điều trị khi chưa biết độ nhạy của tác nhân gây bệnh trên thực tế [36].
Vancomycin hiện nay được khuyến cáo sử dụng chủ yếu cho các bệnh nhiễm khuẩn
do tụ cầu vàng kháng methicillin và cầu khuẩn ruột kháng ampicillin. Hiện nay, các
nghiên cứu PK/PD tập trung chủ yếu trên các chủng tụ cầu vàng. Theo hướng dẫn của
CLSI, giá trị MIC ≤ 2mg/L được xác định là tụ cầu vàng nhạy cảm với Vancomycin [14].
Khả năng đạt mục tiêu thường được xác định tại các giá trị MIC 0,5; 1; 2μg/mL.
1.2.8. Ứng dụng chỉ số PK/PD trong giám sát điều trị Vancomycin
Ứng dụng chỉ số PK/PD để lựa chọn thông số giám sát điều trị:
Chỉ số PK/PD đã được nghiên cứu để tối ưu hoá hiệu quả điều trị của
Vancomycin. Độ lớn của chỉ số PK/PD ≥400 của Vancomycin đã được đồng thuận
(AUC0-24/MIC≥400) là chỉ số mục tiêu để đảm bảo hiệu quả điều trị. Như vậy, trong
thực hành lâm sàng, đạt được chỉ số PK/PD mục tiêu rất quan trọng quyết định đến khả
năng thành công trong điều trị. Tuy nhiên, việc lấy nhiều mẫu máu để tính tốn được giá
trị AUC 0-24 (AUC: Area under the curve- Diện tích dưới đường cong trong biểu đồ biến
thiên nồng độ Vancomycin trong máu) gây khó khăn trong thực hành. Do nồng độ đáy
Vancomycin và giá trị AUC 0-24 có sự tương quan thuận, tăng nồng độ đáy kéo theo
tăng giá trị AUC0-24.
Đồng thuận năm 2009 của Mỹ khuyến cáo nồng độ đáy đạt được trong khoảng 1520μg/mL sẽ tăng khả năng đạt được chỉ số PK/PD mục tiêu khi MIC ≤1mg/L [41]. Do
đó, nồng độ đáy hiện nay được đồng thuận rộng rãi là thơng số chính xác nhất thay thế
cho giá trị AUC0-24 phản ánh hiệu quả điều trị của Vancomycin trên lâm sàng. Các
khuyến cáo giám sát nồng độ Vancomycin trong máu hầu hết đều hướng dẫn giám sát
Trang - 14
.
.
nồng độ đáy Vancomycin để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn, khác biệt so với hướng
dẫn giám sát nồng độ đáy Vancomycin trong máu trước đây, chủ yếu để đảm bảo an toàn.
1.2.9.
Giám sát nồng độ đáy Vancomycin
Một số hướng dẫn giám sát nồng độ đáy Vancomycin hiện nay trên thế giới
Trên thế giới, các hướng dẫn giám sát nồng độ đáy Vancomycin đều thống nhất
mục đích giám sát để đảm bảo hiệu quả và an toàn [37] [32] [41]. Tuy nhiên, có sự khác
nhau giữa các hướng dẫn về chế độ liều và nồng độ đáy đích. Đích nồng độ đáy phụ
thuộc lớn vào phân bố MIC của quần thể vi khuẩn, dao động trong khoảng 10-20 μg/mL.
Hướng dẫn giám sát nồng độ để đảm bảo hiệu quả nên lấy mẫu máu sớm (trong thời gian
từ ngày thứ 3) là điểm mới để hạn chế việc sử dụng dưới liều. Nồng độ đảm bảo hiệu quả
đạt được càng sớm, khả năng thành công trên lâm sàng càng được cải thiện. Một số
hướng dẫn giám sát nồng độ Vancomycin trong máu được trình bày ở bảng 1.1.
- Nghiên cứu tại Việt Nam về giám sát nồng độ Vancomycin
Hiện nay, ở Việt Nam, chưa có hướng dẫn chính thức nào cho việc giám sát nồng
độ thuốc trong máu đối với Vancomycin cũng như chưa có nhiều bệnh viện tiến hành
giám sát thường qui nồng độ thuốc trong thực hành lâm sàng. Nghiên cứu chỉ tìm thấy
một số báo cáo tại Việt Nam [7] [9], việc giám sát chỉ thực hiện trên nghiên cứu, chưa
được triển khai trong điều trị, cách đưa liều nên được rút ngắn hơn nhằm đảm bảo duy trì
được nồng độ điều trị trong máu [12] [13] [47].
- Định lượng nồng độ đáy mục tiêu của Vancomycin
Theo dõi nồng độ đáy được coi là phương pháp hữu ích để đánh giá diện tích dưới
đường cong (AUC) đồng thời là phương pháp thực tế nhất để theo dõi nồng độ
vancomycin. Nồng độ đáy mục tiêu được sử dụng làm đại diện cho AUC của thuốc và
mối quan hệ của nó với MIC của vi khuẩn gây bệnh.
Đối với chủng vancomycin có MIC ≤ 1 mg/L, AUC/MIC ≥ 400 (mục tiêu dược lực
học của thuốc) có thể đạt được với nồng độ đáy vancomycin từ 15 – 20 mcg/ml. Đối với
các chủng vancomycin có MIC ≥ 2 mg/L, AUC/MIC ≥ 400 khó đạt được với khi dùng
Trang - 15
.
.
thuốc với liều thơng thường ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, trong trường
hợp này, nên sử dụng một tác nhân điều trị thay thế có thể bảo đảm hiệu quả điều trị.
Một số hướng dẫn giám sát nồng độ Vancomycin trong máu hiện nay trên thế giới
Thông số giám sát
Mục đích
Độ lớn của thơng số
giám sát
Nồng độ đáy (Cđáy)
Đối tượng giám sát
- BN có thời gian sử dụng Vancomycin > 3-5 ngày.
- Hạn chế đề kháng:
Đảm bảo
Cđáy>10μg/mL
hiệu quả và - BN phối hợp với thuốc độc tính trên thận.
- Đảm bảo hiệu quả:
an toàn
Cđáy: 15-20μg/mL
- BN sử dụng liều cao hoặc nồng độ đáy cao.
- BN có chức năng thận không ổn định hoặc dùng
Vancomycin kéo dài.
Nồng độ đáy Cđáy
- Hạn chế đề kháng:
Đảm bảo
- BN có thời gian sử dụng Vancomycin từ >2-3 ngày.
Cđáy>10μg/mL
hiệu quả và - BN sử dụng liều cao Vancomycin.
- Đảm bảo hiệu quả:
an tồn
- BN phối hợp với thuốc độc tính trên thận.
Cđáy: 12-18μg/mL
Nồng độ đáy Cđáy
- Hạn chế đề kháng:
Đảm bảo
Cđáy>10μg/mL
hiệu quả và
- Đảm bảo hiệu quả:
an tồn
Cđáy: 10-20μg/mL
- BN có thời gian sử dụng Vancomycin > 3 ngày.
- BN nhiễm khuẩn nặng, dùng Vancomycin liều cao.
- BN phối hợp thuốc độc tính trên thận, chức năng thận
khơng ổn định, nhẹ cân, lọc máu, béo phì,..
Trang - 16
.
.
1.2.10.
Đích nồng độ đáy Vancomycin
Đích nồng độ đáy: Đích nồng độ đáy lựa chọn để đảm bảo hiệu quả điều trị, hạn
chế đề kháng và hạn chế độc tính trên thận dao động trong khoảng 10-20μg/mL.
Khả năng đạt AUC0-24/MIC ≥ 400 theo nồng độ đáy.
Khả năng đạt AUC0-24/MIC ≥ 400 (%)
Cđáy
(µg/ml)
MIC=1mg/L
MIC=1,5mg/L
MIC=2mg/L
< 10
48,1
24,0
0,0
≥ 10
99,3
80,4
47,0
≥ 15
100,0
100,0
72,6
- Nếu MIC ≤ 1,5mg/L, nồng độ đáy ≥ 10μg/mL, trên 80% bệnh nhân đạt giá trị
AUC0-24/MIC ≥ 400. Vậy lựa chọn đích nồng độ đáy ≥ 10μg/mL cho các
trường hợp có MIC ≤ 1,5 mg/L.
- Nếu MIC = 2mg/L, khả năng đạt AUC/MIC ≥ 400 là 47,0% với nồng độ đáy ≥
10μg/mL. Khi tăng nồng độ đáy ≥ 15μg/mL, khả năng đạt AUC0-24/MIC ≥ 400
tăng đáng kể (72,6%) gần với ngưỡng chấp nhận được trên lâm sàng. Vậy với
các chủng vi khuẩn phân lập được có MIC = 2mg/L đích nồng độ đáy được chọn
là≥ 15μg/mL.
- Đích nồng độ đáy cần thiết để đảm bảo hiệu quả và an tồn để tối ưu hố hiệu quả
điều trị, đích nồng độ đáy phải đảm bảo ≥10μg/mL khi MIC ≤ 1,5mg/L và ≥
15μg/mL với MIC =2mg/L hoặc không xác định được MIC.
- Để đảm bảo hạn chế độc tính trên thận theo y văn đã ghi nhận, nồng độ đáy nên
giới hạn ở mức ≤ 20μg/mL.
Trang - 17
.