BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH KHÁI QT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CƠNG TY TNHH FOS RESOURCE
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Họ tên: Trương Hồng Anh
MSSV: 2081900106
Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Nguyễn Mỹ Dung
MSSV: 2081900128
Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Đỗ Trang Đài
MSSV: 2081900134
Lớp: 20DTCC1
Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
MSSV: 2081900230
Lớp: 20DTCC1
TP. Hồ Chí Minh, 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
ĐỒ ÁN TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH KHÁI QT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CƠNG TY TNHH FOS RESOURCE
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN VĂN BẢO
TP. Hồ Chí Minh, 2022
LỜI CAM ĐOAN
Chúng em xin cam đoan đề tài “Phân tích khái qt Báo cáo tài chính Cơng ty TNHH
FOS RESOURCE” hoàn toàn là sự cố gắng nỗ lực của mỗi cá nhân tham gia, cũng như dưới
sự hỗ trợ nhiệt tình của TS. Nguyễn Văn Bảo. Tất cả những sự giúp đỡ hay vấn đề liên quan
tương tự trợ giúp trong việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài đều sẽ được trích dẫn nguồn đầy
đủ và được phép cơng bố.
Chúng em xin hồn tồn chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung khác trong
đề tài.
TP.HCM, ngày 23 tháng 11 năm 2022
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Nguyễn Văn Bảo
cùng chị Trần Nguyễn Quỳnh Mai người hướng dẫn chính và đồn thể các anh chị bộ phận kế
tốn tại Cơng ty TNHH FOS RESOURCE. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành kiến tập
cùng đồ án, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn đầy nhiệt tình, tâm huyết
của thầy cùng các anh chị. Thầy và các anh chị đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức,
truyền tải cho chúng em nhiều thông điệp, bài học đắt giá để chúng em có cái nhìn sâu sắc, kinh
nghiệm mới và hoàn thiện hơn trong nghiệp vụ cũng như hồn thành tốt đồ án.
Có lẽ trong thế giới bao la này, kiến thức là vô cùng vô tận mà sự tiếp nhận kiến thức của
mỗi cá nhân luôn tồn tại giới hạn, hạn chế nhất định. Do đó trong q trình hồn thành đồ án,
chắc chắn khơng tránh khỏi những thiếu xót. Bản thân chúng em rất vui và cảm kích khi có thể
đồng hành và nhận được những nhận xét, ý kiến đóng góp, lời khuyên quý báu từ thầy cùng các
anh chị.
Lời cuối, chúng em xin kính chúc tồn thể q thầy cơ, các anh chị tại Công ty TNHH
FOS RESOURCE thật nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc. Trân trọng cảm ơn.
TP.HCM, ngày 23 tháng 11 năm 2022
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
Báo cáo tài chính
BHXH
Bảo hiểm xã hội
CĐKT
Cân đối kế tốn
CĐTS
Cân đối tài sản
DN
Doanh nghiệp
ĐKT
Đăng ký thuế
GCN
Giấy chứng nhận
HĐ
Hợp đồng
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
VCĐ
Vốn cố định
VLĐ
Vốn lưu động
VNĐ
Việt nam đồng
XNK
Xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Bảng số liệu sự biến động của tài sản và nguồn vốn Công ty FOS RESOURCE ........ 10
Bảng 2 Bảng số liệu tình hình hoạt động kinh doanh Công ty TNHH FOS RESOURCE........ 14
Bảng 3 Bảng phân tích khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của Công ty FOS RESOURCE ...... 17
Bảng 4 Bảng phân tích khả năng quản trị nợ của Cơng ty TNHH FOS RESOURCE .............. 19
Bảng 5 Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH FOS RESOURCE……………20
DANH MỤC CÁC HÌNH BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty TNHH FOS RESOURCE ........................................... 3
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chính Cơng ty TNHH FOS RESOURCE .............. 4
Biểu đồ 1 Biến động tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH FOS RESOUCE........................... 11
Biểu đồ 2 Khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn Cơng thy TNHH FOS RESOURCE ................... 18
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam dần
cải thiện sau khủng hoảng kinh tế bởi dịch bệnh Covid. Cơ hội mới của thị trường tài chính
cũng mở ra chính vì thế nhiều doanh nghiệp mới được thành lập. Để cạnh tranh, tồn tại và phát
triển thì doanh nghiệp phải có tình hình tài chính ổn định, xác định được vị thế trên thị trường
và hoạch định các kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn đảm bảo mức độ sinh lợi với mức độ
rủi ro có thể kiểm sốt được. Để đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích
tài chính. Phân tích tài chính sẽ cung cấp thơng tin, cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, dự tính các rủi
ro và tiềm năng phát triển tương lai giúp doanh nghiệp tìm ra hướng đi đúng đắn, đưa ra các
quyết định kịp thời nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất.
Công ty TNHH FOS RESOURCE là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực Back office. Trong giai đoạn năm 2020, hoạt động kinh doanh của Cơng ty gặp
nhiều khó khăn, thành lập trong lúc ảnh hưởng bởi dịch bệnh, quy mô hoạt động thu hẹp, lợi
nhuận giảm sút. Bên cạnh nguyên nhân khách quan do tác động của suy thoái kinh tế, ngun
nhân quan trọng nữa là Cơng ty chưa có kế hoạch tài chính phù hợp với nâng cao chất lượng
quản trị tài. Vì thế cần thơng qua phân tích tài chính để tìm ra các biện pháp hữu hiệu tăng
cường hiệu quả kinh doanh và cải thiện tình hình tài chính.
Xuất phát từ tầm quan trọng của phân tích tài chính và thực tế bất cập trong cơng tác quản
trị tài chính của Cơng ty TNHH FOS RESOURCE, nhóm chúng em lựa chọn đề tài: “Phân tích
khái quát báo cáo tài chính tại Cơng ty TNHH FOS RESOURCE” làm đồ án tài chính.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tài chính tại Cơng ty TNHH FOS
RESOURCE.
- Tìm giải pháp phát triển công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính gồm tổ chức phân tích, phương
pháp phân tích, nội dung phân tích và hệ thống chỉ tiêu phân tích.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH FOS RESOURCE.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các số liệu tài chính trong giai đoạn 2021 - đầu năm
2022 và thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại Cơng ty TNHH FOS RESOURCE trong
giai đoạn 2021 – đầu năm 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp định lượng
- Phân tích và xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích thống kê .
5. Ý nghĩa của đề tài:
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài mang lại cái nhìn tổng quát và sâu sắc về tình hình
tài chính cũng như các vấn đề về tài chính của Công ty TNHH FOS RESOURCE thông
qua báo cáo tài chính năm 2021. Qua đó, giúp cho nhà quản lý cũng như các đối tượng
khác quan tâm đến tình hình tài chính của cơng ty nhìn nhận được tầm quan trọng trong
lĩnh vực quản lý kinh tế của phân tích báo cáo tài chính, phân tích đánh giá và đưa ra quyết
định phù hợp, kịp thời cho sự phát triển với công ty trong tương lai, nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại đơn vị.
6. Kết cấu của đồ án:
Ngoài phần kết luận, sơ đồ, bảng biểu, phụ lục tham khảo, đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
+ Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH FOS RESOURCE.
+ Chương 2: Phân tích thực trạng báo cáo tài chính công ty TNHH FOS RESOURCE.
+ Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả báo cáo tài chính cơng ty TNHH FOS
RESOURCE và bài học kinh nghiệm.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH FOS RESOURCE ............... 1
1.1.
Thông tin chung về công ty: ........................................................................................ 1
1.2.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:............................................................ 2
1.3.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: ......................................................................... 2
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: ................................................................................ 2
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: ........................................................................ 3
1.4. Tổ chức cơng tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp ................................................. 3
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chinh................................................................. 3
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (thành viên): ............................................ 4
1.4.3. Tổ chức hệ thống thơng tin tài chính tại doanh nghiệp: ......................................... 4
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠNG TY TNHH FOS
RESOURCE ................................................................................................................................. 6
2.1. Khái quát cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính ............................................... 6
2.1.1 Khái niệm của báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính: ........................... 6
2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính: ............................................. 6
2.1.3 Vai trị của phân tích báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp:................................ 8
2.2. Phương pháp nghiên cứu:............................................................................................... 8
2.3. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính cơng ty TNHH FOS RESOURCE ............... 9
2.3.1. Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính ................................................................ 9
2.3.2. Phân tích các tỷ số tài chính .................................................................................... 17
2.3.3. Nhận xét.................................................................................................................... 20
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CƠNG TY
TNHH FOS RESOURCE VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ...................................................... 22
3.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của cơng ty. ........................................ 22
3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra: ......................................................................................... 25
3.3. Định hướng nghề nghiệp trong thời gian tới .............................................................. 29
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................................ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................... 31
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
FOS RESOURCE
1.1.
Thơng tin chung về cơng ty:
Tên doanh nghiệp: CƠNG TY TNHH FOS RESOURCE
Tên giao dịch quốc tế: FOS
Mã số thuế: 0316222898
Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận 3
Địa chỉ: Tầng 8 Tòa nhà PLS Building 457 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 05, Quận 3, TP
Hồ Chí Minh.
Đại diện pháp luật: Trần Nguyễn Quỳnh Mai
Ngày cấp giấy phép: 18/04/2020
Ngày thành lập: 18/04/2020
Sản phẩm dịch vụ chính: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan XNK.
Sản phẩm dịch vụ phụ:
- Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp.
- Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phịng đặc biệt khác.
- Lập trình máy vi tính.
- Dịch vụ hành chính văn phịng tổng hợp.
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính.
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính.
Thành viên chủ chốt bộ máy lãnh đạo:
Bà Trần Nguyễn Quỳnh Mai: Tổng giám đốc điều hành Công ty TNHH FOS
RESOURCE.
Công ty TNHH FOS RESOURCE là một công ty mới, được thành lập vào năm 2020
đã và đang phát triển bền vững. Cơng ty có đội ngũ trẻ trung, nhiệt huyết cùng môi trường
làm việc năng động. Trong bối cảnh đất nước đang hội nhập quốc tế và cơng nghiệp hóa hiện
đại hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu liên kết với quốc tế của các công ty trong
nước ngày một nhiều. Trong khi đó, các cơng ty hiện tại chỉ cung cấp một mảng dịch vụ nhất
định gây khó khăn cho cơng tác quản lý tổng thể của khách hàng. Vì vậy, chúng tơi, một đội
ngũ lãnh đạo thuộc các cơng ty đã có kinh nghiệm tại quốc tế cung cấp các dịch vụ khác nhau
đã sáng lập ra FOS RESOURCE nhằm cung cấp tổng hợp các dịch vụ liên quan đến XNK
cho khách hàng thuận lợi và dễ dàng hoạt động xuất nhập hàng hóa. Đồng thời góp một phần
nhỏ vào việc thúc đẩy phát triển hoạt động kinh tế của đất nước. Trong thời gian 5 năm đến
10 năm tới cơng ty mong muốn có thể đứng vững và trở thành lựa chọn số 1 trong lĩnh vực
hỗ trợ xuất nhập khẩu dành cho khách hàng. Đồng thời có thể tạo ra nguồn nhân lực hồn
1
hảo, là nơi đào tạo hướng dẫn thêm và định hướng nghề nghiệp cho các bạn trẻ. Đặc biệt là
do đặc thù tính chất cơng việc, cơng ty được tiếp xúc với nhiều khách hàng, nhiều lĩnh vực
công việc khác nhau, công ty muốn dẫn dắt và chia sẻ nhiều kinh nghiệm tới các bạn. Ngoài
ra hiện nay dịch bệnh đã được đẩy lùi, cơng ty có nhiều cơ hội công tác, tiếp cận các khách
hàng tiềm năng. Hiện tại khách hàng của công ty đa số ở Mỹ, tương lai công ty nhắm tới các
nước lân cận như Đài Loan, Singapore,...
1.2.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
- Dịch vụ, sản phẩm nào là chủ lực của công ty: Hỗ trợ khách hàng là các công ty XNK,
logistics, forwarder.
- Công ty cung cấp những dịch vụ, sản phẩm nào: Chăm sóc khách hàng XNK, nhập liệu
XNK, ARM, AP (Account receivable, account payable), tất tần tật các công việc có thể làm
từ xa của cơng ty khách hàng.
- Làm rõ sản phẩm, dịch vụ mà công ty đang cung cấp: những dịch vụ đó có gì khác với
những dịch vụ cùng thể loại trên thị trường. Tại sao khách hàng nên lựa chọn những gì mà
doanh nghiệp cung cấp, thay cho rất nhiều những đối thủ cạnh tranh khác ở bên ngoài thị
trường.
1.3.
Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty:
Cơng ty ln tự hào mình có đội ngũ quản lý và nhân viên được đào tạo bàn bản, chuyên
nghiệp, luôn không ngừng học hỏi và phấn đấu. Luôn tìm hiểu mơ hình kinh doanh, q trình
cơng việc của khách hàng, luôn follow up với tiến độ công việc. Cơng ty ln cố gắng hồn
thiện các dịch vụ của mình dựa trên ý kiến khách hàng và sẵn sàng hỗ trợ các bộ phận in
house của khách hàng. Tuy các nhân sự ở công ty làm việc ở xa nhưng họ cũng có trách nhiệm
và nghĩa vụ y hệt các team in house của khách, tạo cho khách sự an tâm và hài lòng khi chọn
hợp tác cùng FOS.
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
2
Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty TNHH FOS RESOURCE
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
➢ Bộ phận kinh doanh (Sales & Marketing):
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ đề ra kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, những chính sách,
chiến lược kinh doanh của cơng ty. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc kinh doanh và
đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bộ phận kinh doanh còn đảm nhiệm
nhiệm vụ tìm kiếm thơng tin thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… nhằm đưa ra những
chiến lược kinh doanh kịp thời và hợp lý cho từng giai đoạn và từng loại thị trường nhất định.
Ngoài ra, bộ phận kinh doanh cịn khơng ngừng tìm kiếm khách hàng và thị trường mới cho
cơng ty. Tìm khách hàng cho bộ phận Sales thông qua các kênh social media và Sales nhận
leads từ bộ phận Marketing để khai thác nhu cầu, tư vấn giải pháp và hỗ trợ ký kết hợp đồng.
➢ Bộ phận Tài chính – Kế tốn:
Phịng Tài chính – Kế tốn có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, phản ảnh đầy đủ, kịp thời, chính xác về tình hình kinh doanh của cơng ty.
Lập báo cáo quyết tốn hàng tháng, quý, năm… Theo dõi sự biến động về tài chính, tham
mưu cho Giám Đốc về cơng tác.
➢ Hành chính – nhân sự:
Tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy điều hành công ty, quản lý nhân sự, chế độ
chính sách và quy chế của cơng ty, quản lý các vấn đề pháp lý.
➢ Tư vấn – Giám sát:
Hỗ trợ giải quyết các trường hợp khẩn cấp, chẳng hạn như vấn đề về chất lượng sản
phẩm; dịch vụ hoặc chăm sóc khách hàng. Đảm bảo hỗ trợ kịp thời để đáp ứng mục tiêu doanh
số, hiệu suất cơng việc.
1.4. Tổ chức cơng tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chinh
Trưởng phịng
tài chính
Nhân viên
marketing
Kế tốn
trưởng
Kế tốn
Giám đốc
3
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tài chính Cơng ty TNHH FOS RESOURCE
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (thành viên):
➢ Giám đốc:
Giám sát, đánh giá và bồi dưỡng quản lý, định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển
của tổ chức, thiết lập hệ thống quản trị, quản trị tổ chức và mối quan hệ với giám đốc điều
hành, ủy thác, giám sát và điều khiển. Đưa ra quyết định cuối cùng cho các kế hoạch, định
hướng của cơng ty.
➢ Trưởng phịng tài chính:
Hoạch định đầu tư vốn, phân tích và hoạch định tài chính, quản trị tiền mặt, quản trị
khoản phải thu, quan hệ với khách hàng, thực hiện giám sát các chiến lược marketing.
➢ Kế tốn trưởng:
Kế tốn chi phí, quản trị chi phí, xử lý dữ liệu, lập báo cáo tài chính, lập kế hoạch tài
chính, báo cáo với cơ quan nhà nước.
➢ Nhân viên marketing:
- Nhận kế hoạch marketing từ ban lãnh đạo, triển khai và theo dõi các hoạt động trong kế
hoạch.
- Tổ chức và đo lường hiệu quả các chiến dịch quảng cáo/truyền thông trên các kênh quảng
bá với ngân sách cho phép.
- Quản lý hệ thống kênh marketing của doanh nghiệp: fanpage, website, email,… Báo cáo
lên cấp trên về hoạt động marketing.
➢ Kế toán:
- Theo dõi thu – chi, công nợ, theo dõi quỹ tiền mặt, soạn Hợp đồng và bảng báo giá cho
khách hàng, làm bảng lương, làm BHXH., làm HĐ công nhân, giao dịch ngân hàng.
- Tiếp nhận kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế tốn.
- Thực hiện ghi chép, tính tốn, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh như: hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao tài sản cố định, cơng nợ,
nghiệp vụ khác, thuế VAT… theo quy định của kế toán và các chế độ, chính sách Thuế hiện
hành.
- Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách theo quy định.
1.4.3. Tổ chức hệ thống thơng tin tài chính tại doanh nghiệp:
Có thể nói hạt nhân của hệ thống thơng tin tài chính doanh nghiệp là hệ thống kế tốn. Một
4
hệ thống kế tốn tự động hóa bao gồm một loạt các mơ đun chương trình hay cịn gọi là các
bộ phận kế toán được sử dụng một cách độc lập hay tích hợp. Đó là những phân hệ điển hình
như:
-
Kế tốn vốn bằng tiền
-
Kế tốn bán hàng và cơng nợ phải thu
-
Kế tốn mua hàng và cơng nợ phải trả
-
Kế toán hàng tồn kho
-
Kế toán tài sản cố định
-
Kế toán tổng hợp
5
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CƠNG TY TNHH FOS RESOURCE
2.1. Khái quát cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm của báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính:
➢ Báo cáo tài chính (BCTC):
BCTC là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu
từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính pháp sinh tại những thời điểm và thời
kỳ nhất định.
BCTC là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh
nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động SXKD, tình hình lưu chuyển các dịng tiền và tình
hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Do đó, BCTC
vừa là phương pháp kế tốn vừa là hình thức thể hiện và chuyền tải thơng tin kế tốn tài
chính đến những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế.
BCTC là sản phẩm của hệ thống kế toán doanh nghiệp. Đây là một hệ thống được
thiết kế nhằm phân loại, ghi chép và xử lý các dữ liệu từ các hoạt động của doanh nghiệp
theo các chuẩn mực nguyên tắc hiện hành của nhà nước mà doanh nghiệp hoạt động.
➢ Phân tích báo cáo tài chính:
Phân tích BCTC là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài
chính của doanh nghiệp, cách xử lý các số liệu, thơng tin tài chính được phản ánh trên
BCTC nhằm đánh giá có hệ thống về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
tìm ra ngun nhân, xác định nhân tố ảnh hưởng và đưa ra giải pháp phù hợp với quyết
định của đối tượng sử dụng. Thơng qua phân tích BCTC giúp các đối tượng sử dụng
thông tin đánh giá được tình hình tài chính, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, hiểu
được bản chất vấn đề họ quan tâm và giúp họ đưa ra những quyết định phù hợp, giúp
doanh nghiệp kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh khắc
phục những điểm yếu.
Tóm lại, có thể nói phân tích BCTC là một cơng việc cần thiết và không thể thiếu
được đối với các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như đối tượng khác quan tâm đến tình
hình tài chính doanh nghiệp.
2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính:
➢ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp:
Phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu:
6
+ Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến
hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh tốn, trả nợ, rủi ro tài chính của
doanh nghiệp.
+ Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân
chia lợi tức, cổ phần...
+ Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,…Là
công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
➢ Đối với chủ sở hữu:
Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ
ra thơng qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh quá hiệu quả của quá trình sản
xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt cũng của nhà quản trị để quyết định sử dụng
hoặc bài miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh.
➢ Đối với chủ nợ:
Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp mối quan tâm của họ hướng vào khả
năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh tốn
của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh
giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay khơng khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm
cho đơn vị.
➢ Đối với nhà đầu tư trong tương lai:
Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an tồn của lượng vốn đầu tư, kể đó là
mức độ sinh lãi, thời gian hồn vốn. Vì vậy họ cần những thơng tin về tài chính, tình hình
hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường
phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, đế quyết định đầu tư vào đơn vị
hay khơng, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào.
➢ Đối với cơ quan chức năng:
Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản
nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích
hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê.
Tóm lại, mục đích của phân tích BCTC là giúp cho các đối tượng sử dụng thơng
tin trên BCTC có được những hiểu biết nhất định về các vấn đề mà họ quan tâm ở doanh
nghiệp, từ đó họ có thể đưa ra những quyết định đúng đắn để đạt tới những mục tiêu cụ
thể của mình.
7
2.1.3 Vai trị của phân tích báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính phản ánh khơng chỉ là các con số tài chính, mà thơng qua đó
phản ánh một cách chung nhất kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một thời kì
nhất định. Qua đó thể hiện được trình độ quản lý, kết quả đạt được của hệ thống quản trị
doanh nghiệp của đơn vị đó.
Thơng qua phân tích Báo cáo tài chính đánh giá về trình độ quản lý của chính
người đó trong điều hành doanh nghiệp.
Đối với bản thân doanh nghiệp, phân tích là để thấy được những điểm nào cần cải
thiện đối với chính cơng tác kinh doanh của mình, cũng như để tạo nên niềm tin của
người đọc Báo cáo tài chính vào những người quản lý doanh nghiệp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
➢ Phương pháp so sánh:
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh. Đối
chiếu giữa các chi tiêu, nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất, có ba nguyên tắc cơ bản sử dụng
phương pháp này, đó là:
+ Lựa chọn những tiêu chuẩn so sánh.
+ Điều kiện so sánh được.
+ Kỹ thuật so sánh.
➢ Phương pháp tỷ trọng:
Phương pháp tỷ trọng còn được gọi là phân tích dọc hay phân tích báo cáo quy mơ
chung. Đây là phương pháp hiệu quả trong việc so sánh kết quả hoạt động của DN qua
các năm, kết hợp với phương pháp phân tích ngang và phân tích các tỷ số tài chính.
Phương pháp này cung cấp thơng tin về đặc điểm kinh tế của các ngành kinh doanh
khác nhau và các DN khác nhau trong cùng một ngành. Mỗi khoản mục được thể hiện
dưới dạng một tỷ lệ phần trăm của Tổng tài sản (Bảng CĐTS) hoặc Doanh thu thuần (Báo
cáo Kết quả HĐKD)
➢ Phương pháp liên hệ cân đối:
Phương pháp này giúp nhà phân tích Báo cáo tài chính xác định được ảnh hưởng
của các chỉ tiêu chi tiết tới chỉ tiêu tổng hợp dựa trên mối liên hệ cân đối giữa các chỉ tiêu
trên Báo cáo tài chính. Tuy nhiên phương pháp liên hệ cân đối được sử dụng hiệu quả
8
hơn khi kết hợp với phương pháp so sánh để xác định tốt hơn mức độ ảnh hưởng của các
chỉ tiêu.
➢ Phương pháp loại trừ:
Trong thực tế phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng là
phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch.
Thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự
biến động của chỉ tiêu nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt các nhân tố từ giá trị gốc
sang giá trị kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu nghiên cứu khi trị số của nhân tố
thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu nghiên cứu vừa tính được với trị số của chỉ
tiêu nghiên cứu trước khi thay thế nhân tố. Mức chênh lệch về trị số của chỉ tiêu nghiên
cứu sau và trước khi thay thế nhân tố chính là ảnh hưởng của nhân tố thay thế đến sự biến
động của chỉ tiêu nghiên cứu.
Điều kiện và trình tự vận dụng phương pháp số chênh lệch cũng tương tự như
phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác nhau ở chỗ: để xác định mức độ ảnh hưởng của
nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân
tố đó để xác định.
➢ Phân tích xu hướng:
Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh
giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp. Phương pháp
này được dùng để so sánh một sự kiện kéo dài qua nhiều năm. Đây là thông tin rất cần
thiết cho người quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư.
2.3. Phân tích thực trạng báo cáo tài chính cơng ty TNHH FOS RESOURCE
2.3.1. Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính
2.3.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán:
TÀI SẢN
Tài Sản
Ngắn Hạn
Tiền và các
khoản tương
đương tiền
Đầu tư tài
Số tiền
Năm 2021
Đầu năm
2022
748.500.000
Biến động
Số tiền
%
1.368.426.430 619.926.430
82,82
Tỷ trọng
Năm
Đầu
2021
năm
2022
54,90
70,77
667.385.230
989.919.923
322.534.693
48,33
89,16
72,34
0
75.710.619
75.710.619
100
0
5,53
9
chính ngắn
hạn
Khoản phải
thu
Hàng tồn
kho
Tài sản
ngắn hạn
khác
Tài Sản
Dài Hạn
Tài sản cố
định
Tổng tài
sản
255.556.570
257.691.690
2.135.120
0,84
34,14
18,83
25.284.000
44.108.000
18.824.000
74,45
3,38
3,22
274.200
996.198
721.998
263,31
0,04
0,07
615.000.000
565.000.000
(50.000.000)
-8,13
45,10
29,22
615.000.000
565.000.000
(50.000.000)
-8,13
1.363.500.000 1.933.426.430 569.926.430
41,80
100
100
Số tiền
Năm 2021
Đầu năm 2022
13.500.000
146.424.880
Biến động
Số tiền
%
132.924.880
984,63
Nợ ngắn hạn
13.500.000
146.424.880
132.924.880
984,63
VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.350.000.000
1.787.001.550
437.001.550
32,37
Vốn cổ phần
1.350.000.000
1.350.000.000
0
0
LNST chưa phân phối
0
437.001.550
437.001.550
100
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
TỔNG NGUỒN
1.363.500.000 1.933.426.430 569.926.430
41,80
VỐN
Bảng 1 Bảng số liệu sự biến động của tài sản và nguồn vốn Công ty FOS RESOURGE
Trong giai đoạn 2019 – 2021 đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng
đến tất cả các quốc gia trên thế giới và đang diễn biến rất phức tạp, khó lường, đẩy thế
giới và nhiều nước rơi vào khủng hoảng kép về y tế và kinh tế. Về kinh tế, hầu hết các
quốc gia rơi vào suy thối nghiêm trọng, kinh tế và thương mại tồn cầu suy giảm mạnh,
trong đó có Việt Nam.
Với kinh tế thế giới, hoạt động thương mại, đầu tư, du lịch, sản xuất, kinh doanh,
bị đình trệ. Báo cáo của IMF và WB (10/2020) dự báo kinh tế thế giới năm 2020 suy
giảm (từ -5,2% đến -4,4%). UNCTAD dự báo FDI toàn cầu sẽ suy giảm khoảng 40% so
với năm 2019 và tiếp tục giảm từ 5-10% trong năm 2021; WTO (10/2020) dự báo thương
10
mại thế giới suy giảm khoảng 9,2% năm 2020. Lạm phát toàn cầu năm 2020 dự báo ở
mức thấp (1,8-2%) do sức cầu còn yếu, giá dầu giảm mạnh và đứng ở mức thấp.
Trong 3 nền kinh tế lớn nhất thế giới, EU dự báo giảm -7,5%, Mỹ giảm -5,9%, và
Trung Quốc tăng 1,2% GDP. Để ngăn chặn cú sốc kinh tế do đại dịch Covid-19 gây ra,
các quốc gia đều tung ra các gói hỗ trợ kịp thời. Cụ thể, Chính phủ Mỹ cam kết chi hơn
3.000 tỷ USD để giải cứu nền kinh tế. Ngày 01/10/2020, Hạ viện Mỹ đã chấp thuận gói
cứu trợ Covid-19 trị giá 2.200 tỉ USD. Chính phủ Trung Quốc, tại kỳ họp Đại hội đại biểu
Nhân dân toàn quốc (28/5/2020) đã cam kết chi 4.000 tỷ nhân dân tệ (tương đương 559
tỷ USD) cho gói kích thích kinh tế, khơng kém gói kích thích kinh tế 826 tỷ USD của
châu Âu. Nếu tình hình cịn khó khăn, khả năng phải tăng qui mơ các gói cứu trợ là khơng
tránh khỏi.
Việt Nam là một trong số ít các nước kiểm sốt tốt dịch Covid-19, nhưng vẫn bị
ảnh hưởng nghiêm trọng đối với nền kinh tế, sau 9 tháng đã có dấu hiệu phục hồi rõ nét,
sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát qua 2 lần bùng phát (tháng 3 và tháng 7). Quý I
năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt 3,82%, quý II giảm cịn 0,39%, q III tăng trở lại đạt
2,62%, đưa con số tăng trưởng của 9 tháng năm 2020 lên 2,12%. Mặc dù tăng trưởng vẫn
là một con số dương, nhưng đây là mức tăng thấp nhất so với cùng kỳ của các năm trong
giai đoạn 2011-2020 và là một trong số ít các quốc gia có tăng trưởng dương.
Tuy Việt Nam chịu ảnh hưởng ít nhưng cơng ty TNHH FOS RESOURCE mới
thành lập còn chưa vững nên đã chịu nhiều tác động tiêu cực khiến tình hình tài chính
năm 2020 gặp vấn đề và lỗ vốn. Tới năm 2022 tình hình tài chính mới khả quan và có dấu
hiệu tăng trưởng mạnh trở lại. Để phân tích khái qt tình hình biến động tài sản và nguồn
vốn của cơng ty vào cuối năm 2021 và đầu năm 2022, chúng em đã xem xét và đánh giá
thông qua bảng cân đối kế tốn của cơng ty trong năm 2021-2022.
Biểu đồ 1 Biến động tài sản và nguồn vốn Công ty TNHH FOS RESOUCE
11
TÀI SẢN
➢ Tài sản ngắn hạn:
Đây là tài sản phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản
ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vịng khơng
q 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo, loại tài sản này có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển
đổi của các khoản này, duy trì tình hình tài chính và dễ dàng đầu tư kinh doanh khi muốn.
Vào đầu năm 2022 đạt 1.368.426.430 VNĐ tăng 619.926.430 VNĐ so với năm 2021,
tương ứng tăng 82,82%. Công ty đang có dịng tiền mạnh và nhiều giúp cơng ty kịp thời
ứng phó tất cả các trường hợp khẩn cấp trong kinh doanh. Tuy nhiên tiền và các khoản
tương đương tiền chiếm tỷ trọng 72,34% cho thấy công ty có khá nhiều tiền rảnh rỗi.
Cơng ty nên đầu tư kinh doanh mới hoặc mở rộng thị trường. Đi sâu vào từng bộ phận:
-
Hàng tồn kho:
Đầu năm 2022 là 44.108.000 VNĐ tăng 18.824.000 VNĐ so với năm 2021 tương
ứng tăng 74,45%. Do ảnh hưởng tình hình dịch bệnh nên lượng tiêu thụ sản phẩm và sản
phẩm nhập về chậm và ít. Tuy nhiên hàng tồn kho chỉ chiếm 3,22% tài sản ngắn hạn, đây
khơng phải mặt hàng chủ đích của công ty nên lượng hàng nhập về chỉ đủ cung cấp theo
yêu cầu của khách hàng.
-
Khoản phải thu:
Vào đầu năm 2022 đạt 257.691.690 VNĐ tăng 2.135.120 VNĐ so với năm 2021,
tương ứng 0,84%. Các khoản phải thu biến động không nhiều nhưng số tiền cần phải thu
khá nhiều chiếm 18,83% so với tài sản ngắn hạn. Cho thấy công ty chưa có chính sách
thu hồi nợ chưa tốt, điều này cũng thể hiện khả năng Công ty đang bán được nhiều hàng
hóa và sản phẩm dịch vụ, doanh thu tăng trưởng tốt và có thêm nhiều khách hàng tiềm
năng, tuy nhiên Cơng ty có thể đang bị chiếm dụng vốn từ các khách hàng, có thể việc
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, Công ty đã phải đưa ra các chính sách kéo dài thời
gian thu hồi cơng nợ với các đối tác. Điều này có thể dẫn đến Công ty sẽ chậm thu hồi
được nguồn tiền, cũng như dễ xảy ra các khoản cơng nợ khó có khả năng thu hồi. Cơng
ty nên có chính sách khuyến khích khách hàng sớm thanh tốn nợ trước hạn để có thể sử
dụng số tiền ấy đầu tư kinh doanh mới bằng những ưu đãi hấp dẫn như chiết khấu giảm
giá.
-
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Đầu năm 2022 công ty có 989.919.923 VNĐ tăng 322.534.693 VNĐ so với năm
2021, tương ứng 48,33%. Cơng ty đang có dịng tiền mạnh mẽ, tính thanh khoản cao, sẵn
12
sàng trước những biến cố có thể xảy ra. Tuy nhiên, điều này cũng có thể thể hiện, Cơng
ty đang trong giai đoạn bão hòa của thị trường, tốc độ phát triển chậm xuống, khơng có
kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, hay đầu tư thêm các sản phẩm khác.
➢ Tài sản dài hạn:
Vào đầu năm 2022 đạt 565.000.000 VNĐ giảm 50.000.000 VNĐ so với năm 2021
tương ứng giảm 8,13%. Đây là loại tài sản để phục vụ các hoạt động kinh doanh có thời
hạn trên 1 năm và có giá trị từ 30.000.000 trở lên. Tài sản dài hạn của công ty chiếm
29,22% trên tổng tài sản. Đi sâu vào từng bộ phận:
-
Tài sản cố định:
Vào đầu năm 2022 đạt 565.000.000 VNĐ giảm 50.000.000 VNĐ so với năm 2021
tương ứng giảm 8,13%. Công ty không đầu tư thêm các khoản tài sản dài hạn, đồng thời
giá trị hao mòn tăng lên nên tài sản cố định giảm xuống. Tài sản cố định chiếm 100% tài
sản dài hạn điều này cho thấy tài sản cố định cũng chiếm 29,22% trên tổng tài sản.
NGUỒN VỐN:
Vào đầu năm 2022 đạt 1.933.426.430 VNĐ tăng mạnh 569.926.430 VNĐ tương
ứng 48,10% so với năm 2021. Tổng nguồn vốn tăng mạnh cho thấy hoạt động kinh doanh
của công ty khả quan và nhiều hiệu quả, cần duy trì và mở rộng các dịch vụ kinh doanh.
Đi sâu vào từng bộ phận:
➢ Nợ phải trả:
Nợ phải trả là yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ để đảm
bảo sự uy tín cũng như tránh rủi ro tài chính. Nợ ngắn hạn: Vào đầu năm 2022 nợ phải
trả của công ty đạt 146.424.880 VNĐ tăng 132.924.880 VNĐ tương ứng 984,63% so với
năm 2021. Tuy các khoản nợ tăng nhưng chủ yếu đến từ nghĩa vụ phải trả cần thiết đối
với công ty nên không đáng lo ngại.
➢ Vốn chủ sở hữu:
Vào đầu năm 2022 đạt 1.787.001.550 VNĐ tăng 437.001.550 VNĐ tương ứng
32,37% so với năm 2021. Tình hình hoạt động kinh doanh có nhiều hiệu quả nên doanh
thu tăng mạnh cơng ty không cần bổ sung thêm vốn kinh doanh mà sử dụng vốn từ lợi
nhuận sau thuế của công ty sau khi phân phối sẽ bổ sung một phần vào vốn chủ sở hữu
để mở rộng các dịch vụ mới của cơng ty trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
2.3.1.2. Phân tích bảng kết quả kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh nhằm:
13