Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Báo cáo bài tập lớn môn cơ sở dữ liệu phân tán đề tài quản lý khách sạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.48 MB, 44 trang )

HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG
KHOA CƠNG NGHỆ THÔNG TIN 1
---------------------------------------

BÁO CÁO
BÀI TẬP LỚN CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Nhóm mơn học: 06
Nhóm sinh viên thực hiện : 05
Họ và tên:
1. Bùi Trung Kiên
2. Nguyễn Hải Long
3. Nguyễn Văn Nam
4. Phạm Văn Phúc
5. Nguyễn Ngọc Đại
6. Lương Hùng Mạnh
7. Hoàng Minh Sơn
8. Nguyễn Công Sửu
9. Trần Văn Phùng
10. Nguyễn Ngọc Tâm

Lớp
D15CNPM2
D15CNPM2
D15HTTT2
D15HTTT2
D15CNPM4

Mã sinh viên:
B15DCCN290
B15DCCN323


B15DCCN378
B15DCCN411
B15DCCN097

D15CNPM2
D15CNPM1
D15CNPM3
D15CNPM4

B15DCCN466
B15DCCN474
B15DCCN414
B15DCCN480

Giảng viên: Phan Thị Hà

Hà Nội, năm 2018

0


MỤC LỤC
Đặt vấn đề.................................................................................................................1

I.

1. Nhu cầu của dự án................................................................................................1
2. Kịch bản.................................................................................................................1
II.


Thiết kế..................................................................................................................2

1. Cơ sở dữ liệu.........................................................................................................2
2. Từ điển dữ liệu cho mơ hình quan hệ................................................................2
2.1.

Bảng Dịch vụ...................................................................................................2

2.2.

Bảng Nhân viên................................................................................................3

2.3.

Bảng Khách hàng............................................................................................3

2.4.

Bảng Phịng......................................................................................................4

2.5.

Bảng Phiếu đăng ký........................................................................................4

2.6.

Bảng Phiếu thanh tốn...................................................................................5

2.7.


Bảng Hóa đơn..................................................................................................5

3. Phân tích chức năng hệ thống..............................................................................5
3.1

Các chức năng chính năng chính của hệ thống...........................................5

3.2

Chức năng chi tiết tại mỗi vị trí...................................................................6

3.3

Giao tác dữ liệu:..............................................................................................6

4. Thiết kế thơng tin về phân mảnh ngang................................................................9
IV. Cài đặt.......................................................................................................................15
1. Config hệ thống......................................................................................................15
2. Tạo Publication Database.......................................................................................23
3. Tạo Subscriptions....................................................................................................29
4. Tạo Linked server...................................................................................................35
5. Store proceduces......................................................................................................37
6. Trigger......................................................................................................................40

1


I. Đặt vấn đề
1. Nhu cầu của dự án
Tên dự án: Quản lý khách sạn.

-

Khách sạn “Nơi nào đó” là một khách sạn lớn tại Việt Nam.

-

Khách sạn “Nơi nào đó” có các chi nhánh ở nơi khác nhau.

-

Việc quản lý trở nên khó khăn hơn vì các chi nhánh đặt tại các địa đi ểm khác

nhau và khoảng cách các chi nhánh khá lớn. Vì vậy, các dữ liệu c ủa máy ch ủ
phải có một hệ thống thống nhất để các chi nhánh có thể liên k ết v ới nhau, giúp
phân tán dữ liệu từ chi nhánh này tới các chi nhánh khác. Do vậy, việc thiết kế
cơ sở dữ liệu phân tán là việc cần thiết là phù hợp.
2. Kịch bản
Việc quản lý toàn bộ dữ liệu của 8 chi nhánh không phải là việc đơn giản.
Khách sạn có 8 chi nhánh từ chi nhánh 1 đến chi nhánh 8. Hệ thống được dùng
và được quản lý bởi nhân viên của các chi nhánh. Công việc chính của dự án là
quản lý thơng tin phịng, dịch vụ, nhân viên, khách hàng… c ủa t ất c ả các chi
nhánh khách sạn. Các đối tượng sử dụng hệ thống là nhân viên khách sạn.
Một máy chủ sẽ chịu trách nhiệm lưu lại toàn bộ dữ liệu của c ả 8 chi nhánh, c ụ
thể:
 Thông tin nhân viên: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại,…
 Thông tin phịng: Tên phịng, tình trạng,…
 Thơng tin khách hàng: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại,...
 Thông tin phiếu đăng ký : ngày đến, ngày đi…
 Thông tin phiếu thanh toán: Tổng tiền,..
1



 Thơng tin hóa đơn: Số tiền phải trả,..
 Thơng tin dịch vụ: Tên dịch vụ, giá ,..
Máy chủ sẽ tự động đồng bộ dữ liệu từ các chi nhánh khác nhau và l ưu l ại toàn
bộ dữ liệu đó khi dữ liệu ở máy trạm có sự thay đổi.
Mỗi máy trạm tại các chi nhánh còn lại sẽ chỉ có quyền sửa đổi và l ưu thơng tin
về nhân viên, khách hàng, phịng của chi nhánh mình, khi cần đến dữ liệu của
một chi nhánh khác, máy trạm sẽ kết nối server đến máy tr ạm c ủa chi nhánh đó
để lấy dữ liệu cần thiết.
II. Thiết kế
1. Cơ sở dữ liệu.
STT

Thực thể

Các thuộc tính

1

Dịch vụ

MA_DV, TEN_DV, GIA

2

Nhân viên

MA_NV, TEN_NV, GIOI_TINH, SDT, DIA_CHI,
CHUC_VU


3

Khách hàng

MA_KH, TEN_KH, GIOI_TINH, SDT, DIA_CHI, CMT

4

Phòng

MA_PHONG, TEN_P, LOAI_P, TINH_TRANG, GIA

5

Phiếu đăng ký

MA_DK, MA_NV, MA_KH, MA_DV, MA_PHONG,
NGAY_DEN, NGAY_DI

6

Phiếu thanh tốn

MA_PHIEU, MA_DK, MA_NV,SO_NGAY,
TONG_TIEN, NGAY_TT

7

Hóa đơn


MA_HD, MA_PHIEU, MA_NV, SO_TIEN

2. Từ điển dữ liệu cho mơ hình quan hệ
2.1. Bảng Dịch vụ
ST

Tên viết tắt

Diễn giải
2

Kiểu DL

ĐD

Khóa


T
1

MA_DV

Mã dịch vụ

char

2


GIA

Giá dịch vụ

REAL

3

TEN_DV

Tên dịch vụ

Varchar

50

Kiểu DL

ĐD

Khóa
Khóa chính

2.2.
ST
T

10

Khóa chính


Bảng Nhân viên
Tên viết tắt

Diễn giải

1

MA_NV

Mã nhân viên

varchar

50

2

TEN_NV

Tên nhân viên

varchar

50

3

GIOI_TINH


Giới tính nhân viên

int

1

GIOI_TINH=1 là Nam
GIOI_TINH= 0 là Nữ
4

SDT

Số điện thoại

varchar

50

5

DIA_CHI

Địa chỉ

varchar

50

6


CHUC_VU

Chức vụ

varchar

50

Kiểu DL

ĐD

Khóa
Khóa chính

2.3.
ST
T

Bảng Khách hàng
Tên viết tắt

Diễn giải

1

MA_KH

Mã khách hang


varchar

50

2

TEN_KH

Tên khách hàng

varchar

50

3

GIOI_TINH

Giới tính khách hàng

int

1

3


GIOI_TINH=1 là Nam
GIOI_TINH= 0 là Nữ
4


SDT

Số điện thoại

varchar

50

5

DIA_CHI

Địa chỉ

varchar

50

6

CMT

Chứng minh thư

varchar

50

4



2.4.
ST
T

Bảng Phịng
Tên viết tắt

Diễn giải

Kiểu DL

ĐD

Khóa
Khóa chính

1

MA_PHONG

Mã phịng

char

10

2


TEN_P

Tên phịng

varchar

50

3

LOAI_P

Loại phịng

varchar

50

4

TINH_TRANG

Tình trạng

int

1

5


GIA

Giá phịng

real

2.5.
ST
T

Bảng Phiếu đăng ký
Tên viết tắt

Diễn giải

Kiểu DL

ĐD

Khóa

1

MA_DK

Mã phiếu đăng ký

char

10


Khóa chính

2

MA_NV

Mã nhân viên đăng ký

char

10

Khóa ngoại

3

MA_KH

Mã khách hàng

char

10

Khóa ngoại

4

MA_DV


Mã dịch vụ

char

10

Khóa ngoại

5

MA_PHONG

Mã phịng

char

10

Khóa ngoại

6

NGAY_DEN

Ngày khách hàng đặt
phịng

Date


7

NGAY_DI

Ngày khách hàng trả
phòng

Date

5


2.6.
ST
T

Bảng Phiếu thanh tốn
Tên viết tắt

Diễn giải

Kiểu
DL

ĐD

Khóa

1


MA_PHIEU

Mã phiếu thanh tốn

char

10

Khóa
chính

2

MA_DK

Mã phiếu đăng ký

char

10

Khóa
ngoại

3

MA_NV

Mã nhân viên thanh
tốn


char

10

Khóa
ngoại

4

SO_NGAY

Số ngày

Int

5

TONG_TIEN

Tổng tiền = số ngày
* số tiền phòng +
tiền dịch vụ

real

6

NGAY_THANH_TOAN Ngày khách hàng đặt
phịng


Date

10

2.7. Bảng Hóa đơn
ST
T

Tên viết tắt

Diễn giải

Kiểu DL

ĐD

Khóa

1

MA_HD

Mã hóa đơn

char

10

Khóa chính


2

MA_PHIEU

Mã phiếu thanh tốn

char

10

Khóa ngoại

3

MA_NV

Tên nhân viên thanh tốn

char

10

Khóa ngoại

4

SO_TIEN

Tổng tiền phải trả


real

3. Phân tích chức năng hệ thống.
3.1Các chức năng chính năng chính của hệ thống.
Các chức năng nhiệm vụ trong hệ thống Quản lý khách sạn ở các máy trạm bao
gồm:
6


- Quản lý nhân viên
- Quản lý khách hàng
- Quản lý phịng
- Quản lý đăng ký , thanh tốn và hóa đơn
3.2Chức năng chi tiết tại mỗi vị trí
Server chính quản trị CSDL toàn hệ thống đặt tại Hà Nội.
 Vùng 1: Trạm 1, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 1.
 Vùng 2: Trạm 2, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 2.
 Vùng 3: Trạm 3, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 3.
 Vùng 4: Trạm 4, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 4.
 Vùng 5: Trạm 5, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 5.
 Vùng 6: Trạm 6, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 6.
 Vùng 7: Trạm 7, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 7.
 Vùng 8: Trạm 8, dùng để quản trị CSDL đặt tại Trạm 8.
3.3Giao tác dữ liệu:
- Tại máy chủ:
 Có khả năng lưu trữ và đồng bộ hóa dữ liệu của toàn hệ thống.
 Nhận dữ liệu gửi lên từ các máy trạm đặt tại các vùng Mỗi khi các vùng cần
thơng tin thì sẽ link server đến máy chủ để lấy dữ liệu cần thiết.
- Tại vùng 1:

 Mỗi khi nhập dữ liệu của 1 giao dịch xong hoặc thêm mới thông tin(nhân viên,
khách hàng,..) sẽ gửi dữ liệu lên máy trạm 1, sau đó được gửi về Server.
 Lưu trữ dữ liệu của chi nhánh 1.
 Khi cần dữ liệu từ các chi nhánh khác sẽ truy vấn đến máy chủ để lấy các dữ
liệu cần thiết
7


- Tại vùng 2 :
 Mỗi khi nhập dữ liệu của 1 giao dịch xong hoặc thêm mới thông tin (nhân
viên, khách hàng,..) sẽ gửi dữ liệu lên máy trạm 2, sau đó được gửi về Server.
 Lưu trữ dữ liệu của chi nhánh số 2.
 Khi cần dữ liệu từ các chi nhánh khác sẽ truy vấn đến máy chủ để lấy các dữ
liệu cần thiết.
- Tại vùng 3:
 Mỗi khi nhập dữ liệu của 1 giao dịch xong hoặc thêm mới thông tin(nhân viên,
khách hàng,..) sẽ gửi dữ liệu lên máy trạm 3, sau đó được gửi về Server.
 Lưu trữ dữ liệu bán hàng của chi nhánh số 3.
 Khi cần dữ liệu từ các chi nhánh khác sẽ truy vấn đến máy chủ để lấy các dữ
liệu cần thiết.
- Tại các vùng 4, 5, 6, 7, 8 ta làm tương tự như các vùng 1, 2, 3
ST

Vùng

Chức năng

T
1


Dữ liệu lưu Lấy
dữ

trữ
HN

Chuyển

Đối

dữ liệu

tượng

liệu từ đến

sử dụng

Đặt máy chủ,

Lưu trữ tất

L ấy

Chuyển

Các máy

lưu trữ dữ liệu


cả dữ liệu

dữ

dữ liệu

Client

của toàn hệ

của toàn hệ

liệu từ xuống

thống. Đồng bộ thống.

máy

các máy

hóa dữ liệu trên

khách

khách tại

tồn hệ thống.

tại các các chi
chi


nhánh khi

nhánh

có yêu
cầu

8


2

3

Trạm 1

Trạm 2

Đặt máy khách

Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ


số 1

nhánh số 1

Đặt máy khách

Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của

chủ

số 2

chin nhánh

Máy chủ

Nhân
viên

Máy chủ

Nhân
viên


số 2
4

5

6

7

8

9

Trạm 3

Trạm 4

Trạm 5

Trạm 6

Trạm 7

Trạm 8

Đặt máy khách

Lưu trữ dữ


Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ

số 3

nhánh số 3

Đặt máy khách

Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ

số 4

nhánh số 4

Đặt máy khách


Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ

số 5

nhánh số 5

Đặt máy khách

Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ

số 6

nhánh số 6


Đặt máy khách

Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ

số 7

nhánh số 7

Đặt máy khách

Lưu trữ dữ

Máy

của chi nhánh

liệu của chi

chủ

số 8


nhánh số 8

9

Máy chủ

Nhân
viên

Máy chủ

Nhân
viên

Máy chủ

Nhân
viên

Máy chủ

Nhân
viên

Máy chủ

Nhân
viên

Máy chủ


Nhân
viên


4. Thiết kế thông tin về phân mảnh ngang
Phân mảnh ngang nguyên thuỷ: Bảng phòng, nhân viên, khách hàng
Phân mảnh nganh dẫn xuất: bảng Phiếu đăng ký , bảng Hóa đơn
Server chính đặt tại Hà Nội.
Mản

Serve

Tên

h

r

CSD

phân
thứ i
1

Phân mảnh nguyên thủy

Phân mảnh dẫn xuất

L

1

Quản

- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:

khác

NhanVien1 =σMaNV=“HN”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán
-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan1 =
PhieuThanhToan
PhieuDangKy1

- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
KhachHang1 = σMaKH=“HN”(KhachHang)

-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:

HoaDon1= HoaDon
PhieuThanhToan1

- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:
Phong1 = σMaP=“HN”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy1 =
2

2

Quản

σMaDK=“HN”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:
10

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán


khác

NhanVien2 =σMaNV=“BD”(NhanVien)


sạn

-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan2 =
PhieuThanhToan

- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
KhachHang2 = σMaKH=“BD”(KhachHang)

PhieuDangKy2
-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon2= HoaDon
PhieuThanhToan2

- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:
Phong2 = σMaP=“BD”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy2 =
3

3

Quản


σMaDK=“BD”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:

khác

NhanVien3 =σMaNV=“BG”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán
-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan3 =
PhieuThanhToan

- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
KhachHang3 = σMaKH=“BG”(KhachHang)

PhieuDangKy3
-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon3= HoaDon
PhieuThanhToan3


- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:
Phong3 = σMaP=“BG”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
11


PhieuDangKy3 =
4

4

Quản

σMaDK=“BG”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:

khác

NhanVien4 =σMaNV=“CT”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán

-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan4 =
PhieuThanhToan

- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
KhachHang4 = σMaKH=“CT”(KhachHang)

PhieuDangKy4
-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon4= HoaDon
PhieuThanhToan4

- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:
Phong4 = σMaP=“CT”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy4 =
5

5

Quản

σMaDK=“CT”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên




- Điều kiện phân tán:

khác

NhanVien5 =σMaNV=“HY”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán
-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan5 =
PhieuThanhToan

- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
KhachHang5 = σMaKH=“HY”(KhachHang)

PhieuDangKy5
-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon5= HoaDon
PhieuThanhToan5

- Bảng phân mảnh Phòng
12



- Điều kiện phân tán:
Phong5 = σMaP=“HY”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy5 =
6

6

Quản

σMaDK=“HY”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:

khác

NhanVien6 =σMaNV=“ND”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán
-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan6 =
PhieuThanhToan


- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
KhachHang6 = σMaKH=“ND”(KhachHang)

PhieuDangKy6
-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon1= HoaDon
PhieuThanhToan6

- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:
Phong6 = σMaP=“ND”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy6 =
7

7

Quản

σMaDK=“ND”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:


khác

NhanVien7 =σMaNV=“SG”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán
-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan7 =
PhieuThanhToan

- Bảng phân mảnh Khách hàng
- Điều kiện phân tán:
13

PhieuDangKy7
-Bảng phân mảnh
HoaDon


KhachHang7 = σMaKH=“SG”(KhachHang)

-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon7= HoaDon
PhieuThanhToan7

- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:

Phong7 = σMaP=“SG”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy7 =
8

8

Quản

σMaDK=“SG”(PhieuDangKy)
- Bảng phân mảnh Nhân viên



- Điều kiện phân tán:

khác

NhanVien8 =σMaNV=“VP”(NhanVien)

sạn

-Bảng phân mảnh
Phiếu thanh toán
-Điều kiện dẫn xuất:
PhieuThanhToan8 =
PhieuThanhToan

- Bảng phân mảnh Khách hàng

- Điều kiện phân tán:
KhachHang8 = σMaKH=“VP”(KhachHang)

PhieuDangKy8
-Bảng phân mảnh
HoaDon
-Điều kiện dẫn xuất:
HoaDon8= HoaDon
PhieuThanhToan8

- Bảng phân mảnh Phòng
- Điều kiện phân tán:
Phong8 = σMaP=“VP”(Phong)
- Bảng phân mảnh Phiếu đăng ký
- Điều kiện phân tán:
PhieuDangKy8 =
σMaDK=“VP”(PhieuDangKy)

14


III. Quản trị CSDLPT
Hệ thống phân tán cho hệ quản trị CSDL tại mỗi cửa hàng thuộc các khu vực
khác nhau trong A. Vì vậy ta phải đầu tư hạ tầng mạng theo mơ hình ClientServer. Số lượng Server và Client để cài đặt SQL Server như sau:
Sơ đồ mạng tổng quát:

IV. Cài đặt
1. Config hệ thống
Chuẩn bị :
+ Ta tạo 1 folder E:\ReplData để chứa các dữ liệu trao đổi trong quá

trình update dữ liệu từ các phân mảnh về cơ sở dữ liệu gốc, và từ cơ sở
dữ liệu gốc đến các phân mảnh
+ Tiến hành cho folder này là 1snapshot folder: thực chất là 1 shared folder
trong Windows, cho phép các users được quyền read/write (giả sử shared
folder có tên\\IIjjmi\REPLDATA) Right click trên folder REPLDATA, chọn
Properties, chọn tab Sharing–Share
15


+ Chọn Everyone, click Add, và chọn quyền Read/Write như trong hình.
Cuốicùng, click nút lệnh Share.

- Tường lửa
16


Control Panel\System and Security\Windows Firewall

17


18


19


20



- Mở kết nối cho cổng
Mở SQL Server Configuration Manager, Enable TCP/IP ở trong Protocols
for MSSQLSERVER

21


- Mở sa
- Chạy Server và Đăng nhập SQL Server Authentication bằng tài khoản sa

22


2. Tạo Publication Database
Để tạo publication Database ta vào phần Replication -> Local Publication -> New
Publication

23


×