Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN SINH SẢN CÔNG NGHỆ CAO TRẦN PHÚ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.34 MB, 80 trang )

CONG TY CO PHAN DAU TU TNN NA Ri
-——o00———

BÁO CÁO

DE XUAT CAP GIAY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CUA: DU AN TRANG TRAI CHAN NUOI LON SINH SAN
CONG NGHE CAO TRAN PHU

DIA DIEM: THON KHUOI KHIEU, XA TRAN PHU,
HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC K4

CHỦ TỊCH HĐQT

Nguyễn Văn Tản

Bắc Kạn, năm 2023


CONG TY

CO PHAN DAU TU TNN NA Ri

Số:

CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

/CV-TNN/2023

V/v Đề nghị cấp giấy phép môi trường


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Kạn, ngày 06 tháng 06 năm 2023

của “Dự án Trang trại chăn ni lợn
sinh sản cơng nghệ cao Trân Phú”.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
1. Chúng tôi là: Cơng ty Cổ phần Đầu tư TNN Na Rì, Chủ đầu tư “Dự án

Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú” tại thôn Khuỗi Khiếu,

xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thuộc Mục số 16 Phụ lục II ban hành kèm

theo Nghị định sô 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chỉ tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường “Dự án Trang trại chăn
nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú” tại thôn Khuỗi Khiếu, xã Trần Phú,
huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của
UBND tỉnh Bắc Kạn.
2. Địa chỉ trụ sở chính: số 189, phố Trường Chinh, phường Phùng Chí Kiên,

thành phơ Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

3. Địa điểm thực hiện dự án: tại thôn Khuỗi Khiếu, xã Trần Phú, huyện Na Rì,

tỉnh Bắc Kạn.

- Giấy chứng nhận đăng ký ký doanh số 4700282646: ngày cấp 21/01/2021,
đăng ký thay đổi lần thứ 1, ngày 04/10/2021; Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và đầu tư

tỉnh Bắc Kạn.
- Mã số thuế thu nhập doanh nghiệp: 4700282646
doc.

4. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Nam, Chức vụ: Tổng giám

Dién thoai: 0946 393 999
a Người liên hệ trong quá trình tiến hành thủ tục: Ơng Nguyễn Ngọc Nam,
Chức vụ: Tổng giám đóc.
Điện thoại: 0946 393 999

Chúng tơi xin gửi đến UBND tỉnh hồ sơ gồm:
- 01 bản Báo cáo đề xuất cấp giấy

phép môi trường của “Dự án Trang trại

chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trân Phú”.

- 01 Quyét định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của “Dự án
Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trân Phú”.


Chúng tơi cam kết về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được

nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tơi hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.

Đề nghị UBND tỉnh xem xét cấp giấy phép môi trường của “Dự án Trang trại


chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”./.
Nơi nhận:

- Như trên;
- Sở TNMT;
- Lưu: VT Cty.

TỎNG

GIÁM ĐÓC

Nguyễn Ngọc Nam


CONG TY CO PHAN DAU TU TNN NA Ri

BAO CAO
DE XUAT CAP GIAY PHEP MOI TRUONG
CUA: DY AN TRANG TRAI CHAN NUÔI LỢN SINH SẢN
CÔNG NGHỆ CAO TRẢN PHÚ
DIA DIEM: THON KHUOI KHIEU, XA TRAN PHU,

HUYEN NA RI, TINH BAC KAN

Bac Kan, nam 2023


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
cua “Dy án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”


MỤC LỤC

CHUONG I: THONG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ....................
222 te
1. TEN CHU DU AN DAU TU \eessssosssnscscissunitntussinntananistisnisantsienununaisitiepeeecc.
2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ. . . . . . . .
s22
2E
3. CONG SUAT, CONG NGHE, SAN PHAM CUA DU ÁN ĐẦU TƯ...

1
1
I
2

3.1. COng suat cita dur An dau ts ooccccccccccccsssssssssssssssstvusssssssssseesseseseessssseseeeeeeeseeeecee
ccc
2
3.2. Công nghệ sản xuat cla dur An dau tte... ..sccesccssssssssscsssesssssssstivecesseeeeeeeeeeeeeeeeeeeecccc
3
3.3. Sản phẩm của dy An dau tu coc cccccccssccsssscssssssssssestvssssssssssseesssseesssseseeeeeeeeeeseeeeecee
ccc
6
4. NGUYEN LIEU, NHIEN LIEU, DIEN NANG, HOA CHAT SU’ DUNG, NGUON
CUNG CAP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ.....................
221102
6
5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐEN DỰ ÁN ĐẦU TƯ..................... sec
9
5.1. Các hạng mục cơng trình chính của dự án........................

22222222111
9
5.2. Các hạng mục cơng trình phụ UO Q.11
11111 1
11
11
CHUONG II: SU PHU HOP CUA DU AN DAU TU VOI QUY HOACH, KHA NANG
CHIU TAI CUA MOT TRUONG o...cccccccsccccsccsssssssssessssssesesssscssssesttttisttteeeeeseeeecccc
13
2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường.........................--2+ se EEtvEE 22112221 152EE.EEEEEEEEEee 13
2.2. Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi tƯỜNG......................... So...
14
CHƯƠNG HI: KÉT Q HỒN THÀNH CÁC CƠNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VE
MOI TRUONG CUA DỰ ÁN ĐẦU TƯ.......................
2221522222112
16
3.1. Cơng trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải ..............................16
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa..........................
¿2c St 22211 T211 1n
16

3.1.2. Thu gom, thoát nước thải...........................
- 5s csSEE122152252E1221EEEnEEnnnEnSEEeee 16

B13. Ue DY MUG Thad.

.

.. nnn..
17
3.2. Cơng trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải...........................
0 SE
27

3.3. Cơng trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thái rắn thơng thường.......................
22s
28

3.4. Cơng trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại.....................
tt
c 31
3.5. Các cơng trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung........................ the 31

3.6. Phương án phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường trong q trình vận
hành thử

nghiệm và khi dự án đi vào vận hành ...........................---52ss22s22
2211 1E nnnn
31

3.7. Cơng trình, biện pháp bảo vệ môi trường Khác.....................
.-----cccc HH HH
neo,

32

3.8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh


giá tác động môi trường.............................------tt
E122 1e
33
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐÈ NGHỊ CẤP GIÁY PHÉP MÔI TRƯỜNG.............
39
4.1. Nội dung dé nghị cấp giấy phép đối với nước thải......................
22-2221
39
4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải........................
2 te
39
4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ TUIE.............. Quy,
39

CHƯƠNG V: KE HOACH VAN HANH THU NGHIEM CONG TRINH XU LY CHAT

THAI VA CHUONG TRINH QUAN TRAC MOI TRUONG CUA DỰ ÁÁN................. 40

Chủ đâu tư: Công ty Cổ phân Đẳu tư TNN Na Ri


Báo cáo đề xuất cấp giây phép môi trường

cua “Du án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

5.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án...................... 40

5.1.1. Thời hạn dự kiến vận hành thử nghiệm ...... —

40


lý HH
tr HH

40

5.1.2. Kế hoạch quan trắc chát thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các cơng trình, thiết bị xử

5.2. Chương trình quan trắc chất thải. . . . . . . . . .

2 2s 22Sn 222 21c

5.2.1. Chương trình quan trắc mơi trường định kỳ ............
-- ......
Q n H HH......
nguy,
..
5.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải........5 TH
............
5.2.3. Hoạt động quan trắc định kỳ theo đề nghị của chủ dự án.............................--c+ccccszvscc
5.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng nắm ..............................
+2 s+szssczzcsces
.....
sse

41
4]
42
42
42


CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN........5550.....
TH
........ 42
080590 Ẻ554......
43

Chủ đâu tư: Công ty Cổ phần Đâu tư TNN Na Rì


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

cua “Dy an Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trán Phú”

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Cơ cấu số lợn có mặt thường xun trong chuồng ni lợn nái....................
2
Bảng 1.2. Định mức nhu cầu thức ăn và nước UỐNG...............
0Q 0n H22 ereeeee 7
Bảng 1.3 Nhu cầu thức ăn và nước uống của đàn lợn trong trang trại..................... .......--..e7

Bảng 1.4. Nhu cầu về nguyên liệu; hóa chất.......................-2 te

8

Bang l.5. Các hạng mục cơng trình chính của dự án......................
52 SE

Bảng 1.6. Các hạng mục cơng trình phụ trợ của dự án...................L ST HS TH HH nen,


Bảng 2.1. Lưu lượng nước suối Khuối Khiếu vị
Bảng 3.1. Các cơng trình bảo vệ mơi trường xử
TỰ111911 11 01 11110110101 H1 Hà HH HT TH HH
Bảng 3.2. Các cơng trình bảo vệ mơi trường xử

9
II

trí tiếp nhận nước thải ............................ 14
lý nước thải chăn nuôi đã được xây dựng
TH TH HH HT
T111
có. 18
lý bụi, khí thải..........................-.-scsccessccccec 27

Bảng 3.3. Các cơng trình bảo vệ mơi trường xử lý chất thải rắn..................
2 22c 29

Bảng 3.4. Các cơng trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hạI......................-c
csc cv ke rcsea 3l
Bảng 3.5. Các nội dung thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt:............................
..cc cuc cec 33

Bang 4.1. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ơ nhiễm ...............2
2
39

Bảng 5.1. Chương trình giám sát chất thải trong giai đoạn hoạt động ....................................
4]


Chủ đâu tư: Công ty Cổ phần Đâu tu TNN Na Ri


Bảo cáo đê xuất cấp giấy phép môi trường



cua “Duy an Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phi”

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình chăn ni lợn nái....................
2222 222111
3
Hình 3.1. Câu tạo bể tự hoại 3 ngăn.......................
2222
Hee
17

Hình 3.2. Quy trình xử lý nước thải.........................--s-Sss
E2 cnEEEnnEHrH HH
21

Chủ đầu tue: Cong ty C6 phan Dau tu TNN Na Ri


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường




của “Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

CHUONG

I

THONG TIN CHUNG VE DU AN DAU TU
1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TU
- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cô phần Đầu tư TNN Na Rì.
- Địa chỉ văn phịng: số 189, phố Trường Chỉnh, phường Phùng Chí Kiên, thành phố
Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Ngọc Nam
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Điện thoại: 0946 393 999

- Giấy chứng nhận đăng ký ký doanh số 4700282646: ngày cấp 21/01/2021, đăng ký
thay đổi lần thứ 1, ngày 04/10/2021; Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Kạn.
- Mã số thuế thu nhập doanh nghiệp: 4700282646

- Quyết định số 15/QĐÐ-UBND ngày 06/1/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp nhận nhà đầu tư Dự án trang trại
chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú.
- Dự án trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú đã được UBND
tỉnh Bắc Kạn phê duyệt kết quả thâm định báo cáo cáo đánh giá tác động môi trường số
473/QĐ-UBND ngày 28/3/2022.
Căn cứ Khoản

1, Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường số: 72/2020- QH14 ngày


17/11/2020; Căn cứ Điểm a, Khoản 2, Điều 29 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP

ngày

10/01/2022 của Chính phủ Quy định thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Công ty Cổ phần Đầu tư TNN Na Rì (chủ dự án) đã phối hợp với Công ty Cô phần Liên
minh Môi trường và xây dựng (đơn vị tư vấn) tiến hành lập báo cáo Đề xuất cấp Giấy
phép môi trường của “Dự án trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”
theo báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được UBND tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại

Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 về việc phê duyệt kết quả thâm định báo
cáo cáo đánh giá tác động môi trường gửi Sở Tài ngun và Mơi trường thâm định trình
UBND tỉnh Bắc Kạn cấp giấy phép theo quy định.

|

Báo cáo Đề xuất cấp Giấy phép môi trường của “Dự án trang trại chăn nuôi lợn
sinh sản công nghệ

cao Trần Phú”

được

lap theo Phu

luc VIII cia Nghị

định số


08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 (Phụ lục VHI: Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi
trưởng của dự án dau tu đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm

định bảo cáo đánh giá

tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm).

2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Tên dự án: Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú.
- Địa điểm thực hiện dự án: thôn Khuôi Khiếu, xã Trần Phú, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Chủ đâu tr: Cơng ty Cổ phần Dâu tư TNN Na Rì

|


Bao cao dé xudt cap giáy phép môi trường
của “Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

- Quyết định phê duyệt kết quả thâm định báo cáo cáo đánh giá tác động môi

trường số 473/QĐ-UBND ngày 28/3/2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
- Quy mô của dự án đầu tư: Căn cứ theo Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020
của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. Dự án Phân
loại là dự án nhóm B (Dự án án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục

IV Phần A: Mục

c,


Điểm 1, Khoản 4, Điều § Của Luật Đầu tư Cơng) có tổng vốn đầu tư từ 60 tỷ đến dưới
1.000 tỷ đồng).

- Quy mô tổng mức đầu tư: 160.000.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm sáu mươi tý đồng).
- Quy mô chăn ni: 4.800 lợn nái; 100 lợn đực.

- Diện tích sử dụng đất: 19,08 ha.

3. CONG SUAT, CONG NGHE, SAN PHAM CUA DU AN DAU TUU
3.1. Công suất của dự án đầu tư:
- Quy mô chăn nuôi: 4.800 lợn nái; 100 lợn đực.
- Cơ cầu số lợn thường xuyên có mặt tại trang trại:

+ Nái đẻ nuôi con (30%) = 1.440 con
+ Nái chửa + nái chờ phối = 3.360 con
+ Lon duc = 100 con
+ Lon con sơ sinh theo me: 4.800 nai x 80% x 10 con/lứa x 2,5 lứa = 96.000 con.

Trung bình 1 lứa lợn con 30 ngày xuất chuồng. Như vậy số lượng lợn con theo me |
ngày là: 96.000 x 30/365 = 7.890 con/ngày (khoảng 15% nái không sinh sản do dinh dưỡng,
môi trường, vật chất làm cho nái rỗi loạn sinh sản do đó tÿ lệ nái sinh con hàng năm chỉ vào

khoảng 85% trong tổng số 4.800 nái).
Với cơ cấu trên, số lứa ni trong năm và số đầu lợn có mặt thường xuyên bình
quan trong chuồng được xác định theo băng sau:
Bảng 1.1. Cơ cấu số lợn có mặt thường xuyên của trang trại
TT

.


ne
.
Loại lợn nuôi khu nái

Co cau
đàn lợn
(con)

1 | Lon nai sinh san

.

So hia nudi
trong nam

_ | Số lợn có mặt TX BQ tai
`
chng khu nái
`

(con/ngay)

4.800

1

4.800

Nái đẻ ni con


1.440



1.440

Nái chứa - nái chờ phối

3.360

I

3.360

- 96.000

2,5

7.890

100

1

100

2 | Lựn con theo me
3 | Lợn đực

Tổng số = 1 +2


100.800

12.790

Lợn con đủ 30 ngày tuổi sẽ cho xuất bán, đối với lợn nái và lợn đực khơng cịn khả
năng sinh sản sẽ bán lại cho Công ty TNHH CỊ VINA AGRI.

Chi dau tr: Cơng ty Cơ phân Đẩu tư TNN Na Rì

2


Bao cdo đề xuất cấp giây phép môi trường
của “Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

3.2. Công nghệ sản xuât của dự án đầu tư
- Quy trình chăn ni lợn sinh sản:
n®Ết E===

5z

zzzz==zz

z5.

LỢN

NÁI,


"

"

= Pr

j#——————-~ >

PHĨI GIĨNG HOẶC



THỤ TĨNH NHÂN TẠO.

"

T

w@jsssseccccsccsssessse

4

"

LỢN CHƯA

"

|”!
1+ >ị




đ5Ế:

\Í=

n

ĐỰC

|

"4
i

LỢN

=

===

=ẽ

sẽ

ẽẽẽ=ẽẽznEE

= = =z=zẽẽzaẽẽẽ


mf

Ho



TNT

Hệ thống thu gom nước

OOO

LON CON



Z==zz=zz=zrzzrx==zr=rz====e





chứa

>'

"
' pl
'


Thiéu

chết

hủy

¡ JT Bao bi, chai lo,

Thụ

thudc thu y

'

chuồng

!

TT}

\

'

1

gom tai
'


|


rot

Xác lợn

Phânthải

90%

f->
'

Timea

Pl

leng

on,

khi thai

|

PI

còn lại
1


|

!

t---T-TT-Tmmễ=>~>~mre=~==~=m~=m~ Ỳ



HAM BIOGAS



Bé lang



Khu xử lý nước thải tập trung



Hồ sinh thái

v
Sông Na Rì

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình chăn ni lợn nái kèm dịng thải
* Thuyết mình quy trình chăn ni
(1) Chăn nuôi lợn nái, lợn đực giống
Nguồn con giống được nhập từ các trang trại trên tồn quốc của Cơng ty CJ, đã qua

chọn lọc về ngoại hình, sự tăng trưởng và sức khỏe. Lợn đã được tiêm phòng và kiểm
dịch theo đúng quy trình chăn ni
Lợn giỗng đưa về sau khi qua nhà khử trùng được thả vào các chuồng ni. Mỗi
chuồng ni được phân thành từng ơ chuồng, có hệ thống vòi nước tự động cho lợn uống.
máng ăn tự động cho lợn ăn, có bể vây cho lợn tắm, có sàn phẳng cho lợn nằm. Chuồng
có bố trí hệ thống quạt thơng gió và giàn mát phun hơi ẩm tạo khơng khí thống mát
trong chuồng. Các chất thải của lợn sẽ đi theo hệ thống thoát vào hằm Biogas, sau đó
nước thải từ hầm Biogas sẽ qua hồ lăng rồi đến khu xử lý nước thải tập trung, rồi chảy về

hồ sinh thái. Nước thải sau xử lý có thé tái sử dụng để tưới cây, phun rửa chuồng, cịn lại
Chủ đầu tư: Cơng ty Cổ phần Đầu tư TNN Na Rì

3


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

cua “Du an Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú ”

xả ra khe Khuổi Khiếu khi hồ đầy. Phân tồn trong hầm Biogas sẽ được trộn chế phẩm
EM, đưa ra sân phơi và đóng bao.
(2) Chăn ni lợn chửa
- Dối với nái chờ phối, chửa kỳ I (80 ngày đầu sau khi phối) chăm sóc ni dưỡng
bình thường với khẩu phần ăn trên dưới 2,2kg/con/ngày, nái chửa kỳ II (từ 80 ngày trở
đi) cho ăn nhiều hơn, chất lượng thức ăn tốt hơn dé thai chóng lớn và đẻ con khoẻ mạnh
về sau. Đây là giai đoạn hết sức quan trọng nên cần đầu từ chăm sóc nuôi dưỡng tốt giai
đoạn này. Sau l 14 ngày thụ thai thì nái đẻ (113 - 115 ngày).

- Điều kiện kỹ thuật
Q trình ni nái chửa quyết định khả năng thụ thai, mức độ khỏe mạnh của lợn

sau khi sinh. Quy trình ni nái sinh sản giai đoạn chửa cần chú ý nhiều tới khâu cho ăn
và chăm sóc, phịng bệnh. Vào giai đoạn cuối thời kỳ chửa, cần nắm được các dấu hiệu
nhận biết lợn sắp đẻ, chuẩn bị sẵn chuồng đẻ, các dụng cụ đỡ đẻ để sẵn sảng tiến hành đỡ

dé cho lon nai.
Với lợn đực phối giống, được chăm sóc ni dưỡng trong điều kiện tốt nhất ở nhiệt

độ 20 - 23°C, chế độ dinh dưỡng chăm sóc tốt, tinh dịch khơng chỉ kiểm tra về hoạt lực,
sức đề kháng mà cịn kiểm tra về tính di truyền qua đời sau.

(3) Chăn nuôi lợn đẻ

|

* Công tác chuẩn bị trước khi lợn đẻ
Trước khi lợn đẻ 7 - 10 ngày, chuồng phải khô, sạch, đủ ánh sáng, n tĩnh, có rơm

rạ, cỏ khơ cắt ngắn độn chuông.
Vệ sinh cho lợn nái: Trước khi đẻ, lợn nái cần được lau rửa sạch đất hoặc phân bám

đính. Dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm hộ.
- Chuẩn bị đỡ đẻ: (nếu cần thiết mới can thiệp, còn lại để lợn đẻ tự do)
+ Vải màn hay giẻ sạch để lau lợn con.

+ Thùng gỗ hoặc thúng lót rơm, rạ mềm để đựng lợn con mới đẻ.
+ Bếp than hay bóng đèn điện để sưởi ấm (đẻ mùa đông).
+ Chỉ buộc rồn, kéo cắt rốn, dụng cụ sát trùng và kìm bam rang nanh.

* Triệu chứng sắp đẻ
- Tính ngày lợn đẻ: Lấy tháng phối giống cộng thêm 3, ngày phối cộng thêm 24

ngày. Lợn chửa từ 112 - I16 (bình quân 114 ngày).

tổ.

- Trước khi đẻ 2 - 3 ngày, lợn cái biểu hiện: vú căng to, âm hộ sưng đỏ, căn rác làm

- Trước khi đẻ 1 - 2 giờ lợn nái đứng nằm không yên, vú sưng to, chân dang ra, 4m
hộ mọng đỏhơi hé mở, vú bắt đầu tiết sữa. Khi âm hộ chảy nước nhờn là dấu hiệu sắp đẻ.
Khi nước ối đã vỡ ra là lúc lợn con sắp đẻ ra.
* Kỹ thuật đỡ đẻ
Chủ đâu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư TNN Na Ri

4


Bảo cáo dé xuất cáp giáy pháp môi trường
của “ Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”
Lợn con mới đẻ ra cần được lau sạch nhớt từ mũi, miệng, tai và toàn thân bằng gic

sach, mém, khé réi cat cuéng rén (chiva lai khoang 3 cm), sát trùng bằng cồn hoặc thuốc
đỏ. Sau đó bấm răng nanh, rồi chuyển lợn con về

đã chuẩn bị sẵn. Lợn đẻ bọc phải xé

bọc ngay, lợn con ngạt thì phải thơi hơi vào mũi, mồm làm hơ hấp nhân tạo. Dùng thuốc
sát trùng nhẹ rửa sạch phía ngoài âm hộ, dùng nước ấm rửa sạch bầu vú và núm vú. Lợn
con đẻ ra cần cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt (vì sữa đầu có kháng thể giúp cho lợn có
sức đề kháng phịng chống ngay được 1 số bệnh sau khi mới đẻ). Lợn nái đẻ xong cho
uống nước ấm có pha muối. Theo đối lấy nhau thai ra không để lợn mẹ ăn nhau thai (dễ
sinh ra rối loạn tiêu hoá). Tiến hành thụt rửa tử cung bằng thuốc tím (pha màu cánh sen)

mỗi ngày 1 lần.
* Chăm sóc lợn nái sau khi đẻ.
Sau khi ra nhau, dùng nước 4m rửa sạch vú và âm hộ. Thay rơm ướt âm bằng rơm

khô cho nái nằm. Cho uống đầy đủ nước sạch có pha ít muối, vì sau khi đẻ lợn thường
khát do mất máu. Đề tránh bệnh viêm vú, cho lợn mẹ ăn cháo trong

- 2 ngày đầu. Cho

thêm rau tươi non phòng táo bón. Sau 3 ngày cho lợn nái ăn thức ăn theo quy định để
đảm bảo sản xuất sữa đủ nuôi con. Hàng ngày theo dõi lợn nái có bị viêm tử cung, âm hộ
có mủ chảy ra khơng.
* Chăm sóc lợn nái nuôi con.
- Nái nuôi con được cho ăn thức ăn tốt nhất, số lượng ăn không hạn chế thường một

con nái nuôi cho ăn 3,5 - 4,0 kg thức ăn hỗn hợp/1 ngày đêm. Lợn con sau khi được bú
sữa đầu, được giữ âm trong mùa lạnh và thoáng mát trong mùa hè. Sau 10 - 15 ngày tuổi
bắt đầu cho lợn con tập ăn. Lợn con theo mẹ đến 19 - 21 ngày thì mới tách mẹ.
- Sau khi cai sữa 5 - 10 ngày và lợn mẹ động dục trở lại, nhìn vào các biểu hiện của

lợn nái như bỏ ăn kêu giống, hoa sương to... thì kiểm tra và cho phối giống. Sau khi cai
sữa cho lợn con 30 ngày mà lợn nái chưa động đực trở lại thì loại thải, chuyển qua bán
lợn thịt. Thời gian động dục đàn lợn là 3 ngày (2 - 5 ngày), chu kỳ động dục là 18 - 24
ngày (trung bình 20 ngày), sau cai sữa 3 - 10 ngày động dục trở lại (trung bình là Š ngày)
(4) Chăn nuôi lợn con
- Lợn con sơ sinh đến cai sữa: Lợn con sau khi đẻ phải được chăm sóc sạch sẽ, mùa
đơng chuồng

phải được sưởi âm, phải ln luôn khô ráo, khi lợn con đạt 15 - 20 ngày


tuổi, cần tập cho lợn con ăn. Nấu chín bột thành hồ lỗng, bơi vào mép lợn con hoặc vú

lợn me dé lợn con liếm láp quen dần với thức ăn. Từ 25 ngày, tăng lượng thức ăn bé sung
cho lợn con theo từng bữa và tiễn hành khống chế số lần bú cho lợn con. Số lần bú sẽ
được giảm dẫn theo ngày tuổi của lợn con.
- Quá trình bổ sung thức ăn sớm cho lợn con cần chú ý:
+ Cho lợn con ăn phải đúng bữa và đúng thời gian quy định.
+ Phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ.
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư TNN Na Rì

3


Bao cdo dé xudt cap gidy phép mdi trudng
của “Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú ”

+ Thức ăn bô sung phải được chế biến tốt, ngon và dễ tiêu hoá.

+ Thức ăn có thể hỗn hợp nhiều loại để tăng giá trị dinh dưỡng.
+ Cho lợn uống nước đầy đủ, sạch sẽ đáp ứng tốc độ sinh trưởng của lợn con.
Chuéng trại có ơ tập ăn riêng cho lợn con, nền chuồng phải luôn luôn sạch sẽ, khô ráo,

4m về mùa đông, mát về mùa hè, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp cho lợn con, trong
chuồng lợn con phải có đệm lót.
+ Trong 15 - 20 ngày đầu sau sinh không tắm cho lợn nái, không rửa chuồng (chỉ
dọn vệ sinh qt khơ, thay rơm rạ, lót chuồng khi bị ẩm).
- Ni lợn con ghép mẹ: Trường hợp có lợn mẹ đẻ ít con, phải ghép ổ lợn con dé
giải phóng lợn mẹ, nhưng đảm bảo các yêu cầu: Lợn con có độ tuổi như nhau; Lợn con
đã được bú sữa đầu; Thời gian ghép càng sớm càng tốt; Tránh lợn mẹ phân biệt lợn con
của nó và những con khác.

- Lợn con sau cai sữa: Trong vòng 20 ngày đầu sau khi cai sữa, từ chỗ phụ thuộc vào
lợn mẹ, nay lợn con phải sống độc lập và tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể. Tốc độ sinh
trưởng nhanh, đặc biệt các tổ chức như Xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hoá, cơ năng hoạt
động khác. Sức đề kháng còn kém, nhạy cảm với ngoại cảnh dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh

đường tiêu hoá. Lợn con sống độc lập nên thường xây ra hiện tượng nhớ mẹ và cắn nhau
dé tranh dành thứ bậc trong đàn.
Chăm sóc: Cho lợn con ăn nhiều bữa trong ngày: 5 - 6 bữa/ngày. Cho ăn đúng giờ.
Cho lợn con uống nước tự do. Cho lợn con vận động tự do trên sân và bãi chơi.

3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư
- Sản phẩm:

120.000 lợn con/năm (lợn 30 ngày tuổi). Cơng ty Cổ phần đầu tư

TNN Na RÌì thực hiện ký kết hợp đồng nuôi lợn nái với Cong ty TNHH CJ VINA AGRI
nên toàn bộ đầu ra của dự án được Công ty TNHH CJ VINA AGRI (Công ty CJ) - là cơng
ty con của Tập đồn CJj (Hàn Quốc) đang chiếm thị phần lớn về mảng cung ứng thực
phẩm khép kín từ chăn ni đến bán hàng ra thị trường chịu trách nhiệm tiêu thụ. Công ty
Cổ phần đầu tư TNN Na Rì chỉ có trách nhiệm thực hiện xây dựng, quản lý và vận hành

trang trại đảm bảo hoạt động đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Công ty CJ, bao gồm các
hạng mục: Chuông trại, thiết bị, nhân công, điện, nước,... mà không chịu trách nhiệm về
việc bán sản phẩm ra thị trường. Toàn bộ lợn giống, cám, thuốc thú ý, kỹ sư chăn ni,
quy trình, công nghệ đều do Công ty CI cung cấp. Do đó dự án chỉ thực hiện khâu chăn
ni, việc bao tiêu sản phẩm đầu ra của dự án hoàn toàn được đảm bảo.

4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHÁT SỬ DỤNG, NGUÒN
CUNG CÁP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ
a. Ngun liệu chính


- Nguồn gốc con giống lợn ni: Cơng ty CJ thực hiện bản giao 4.800 lợn nái để sản
xuất lợn giống cho Cơng ty TNN Na RÌ tại trại ni từ các trang trại trên tồn quốc của
Cong ty CJ.

Chủ ddu tư: Cơng ty Có phân Đầu tư TNN Na Rì

6


Bảo cáo dé xuất cáp giáy phép môi trường
cua “Du án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

- Nguồn thức ăn: Cám ăn được Cong ty TNHH CJ VINA AGRI (Céng ty CJ) truc
tiệp sản xuât theo tiêu chuân cám chăn nuôi của Việt Nam và cung cấp cám chăn nuôi
đên tận kho cám của trang trại.

Bang 1.2. Định mức nhu câu thức ăn và nước uông
Loại lợn

Nhu cầu nước | Nhu cầu thức ăn
(lit/con/ngay)

(kg/con/ngay)

0,046 - 0.184

0-0,15

9-15


2,1 - 2,5

15-20

2,5 - 2,8

Giai doan cudi

20 - 25

2,8 - 3,5

5-7 con

25 - 30

8 - I0 con

30-40

11 - 14 con

40
- 50

Lợn con chưa tách mẹ | Sơ sinh - 30 ngày tuổi
Giai đoạn hậu bi
Nai cho phối, Nái chửa | Giai đoạn 3 tháng đầu


Nái nuôi con

4,5- 6,5

Lợn đực giống
40 - 50
3,5 - 4,5
(Nguôn: Báo cáo ĐTM của dự án được phê duyệt tại số 473/QĐ-UBND ngày 28/3/202
của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Theo bảng Cơ cấu số lợn có mặt thường xuyên của trang trại, ta tính được như cầu
sử dụng thức ăn như sau:
Bảng 1.3 Nhu cầu thức ăn và nước uống của đàn lợn trong trang trại

Loại lợn

,
Sô lượng
(con/ngay)

Nhu cầu nước uống
(lit/ngay)
(lit/con/ngay) |

;

Tong

_

Nhu cầu thức ăn

(kg/ngay)

| (kg/con/ngay) |

;

Tong

Lợn
con chưa
tách mẹ

7.890

0,184

1.451,7

0,15

1.183,5

Lon nai

4.800

50

240.000


6,5

31.200

100

50

5.000

4.5

450

Lon due giéng

Téng
246.451,7
32.833,5
(Nguon: Bdo céo DTM của dự án được phê duyệt tại số 473/QĐ-UBND ngày 28/3/202

của UBND tỉnh Bắc Kạn)
- Tổng nhu cầu nước uống cho lợn: là 246.451,7 lí/ngày = 246 mẺ/ngày.
- Tổng nhu cầu thức ăn 32.833,5 kg/ngay = 32,83 tan/ngay.

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phân Đầu tư TNN Na Rì

7



Bao cdo đê xuất cấp giáy phép môi trường
của "Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phí”

b. Nguyên, vật liệu khác

Bảng 1.4. Nhu cầu về nguyên liệu, hóa chất
Tên nguyên liệu

TT
Cac

loai vacxin

hong

yp | PROBE Ca

cau

tring,

phong

in

Đơn vị

bénh

phó thư


Mins VEC Ping Nw

Các
2

ae
lở

vacxin
;

a
mơm

long

.
móng...)

| u/nam | 1.500.000

vitamin,

thuốc

bổ

sung


na

đỉnh

`

Hoat2 dong`
chăn ni

loại thuộc bơ cho lợn (Thc bơ

|sung

Mục đích
,
sir dung

(Vacxin

han, vacxin dich ta lon, vacxin tu huyét

`
trùng,

.
Sô lượng

Kg

300


4 | Voi bot

Lit/nam

Tắn/năm

2.500

8

Khử chất

5 | Clorine

Lítnăm

150

gây ơ nhiễm

6_ | Thuốc diệt cơn trùng

Lítnăm

20

dưỡng, thuốc bố sung sắt...)
3|


Chế phẩm sinh học (EM)

,

k

og

7 | Hoa chat khu tring NaOCl

.

a
nước thải

Kg/m?

8 | Clorua véi

9

Kg/m°

a

nước thải

Kg/m?

|NaaCOs


cv.
nước thải

.

Kg/m?

10 | Chat keo tu PAC

a

nước thai

0,05
0,21

0,004

.

,

Hệ thông

XLNT

0,1

(Nguôn: Báo cáo ĐTM của dự án được phê duyệt tại số 473/QĐ-UBND ngày 28/3/202


của UBND tỉnh Bắc Kạn)
c. Nhu cau sw dung va nguon cung cap điện, nước
* Nhu cau sw dung va nguon cung cap điện:
- Điện sử dụng phục vụ cho khu nhà văn phịng, chiếu sáng bên ngồi, khu chăn
ni và khu xử lý chat thai 1a: 400 kW x 12h x 365 ngay = 1.752.000 K Wh.
- Chủ dự án đã xây dựng 01 trạm biến áp 750 KVA (hệ số công suất Coso=0,7) hạ
thế từ đường dây 35KV cách ranh giới dự án 1.000 m theo đường đất phía Quốc Lộ 3B
của dự án.
* Nhu cau sw dung va nguén cung cap nwéc:
- Nước phục vụ sinh hoạt: Trại chăn ni có khoảng 80 cơng nhân viên làm việc
thường xuyên, với định mức cấp nước cho công nhân lưu trú trong giai đoạn này là 100

lí/người/ngày (Nguồn: QCXDVN 01:2021/BXD-Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy
hoạch xây dựng).

Chủ đâu tư: Công ty Cổ phần Đầu tr TNN Na Ri


Báo cáo dé xudt cap giấy phép môi trường
của “ Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trán Phú”

Tổng lưu lượng nước cấp là: 80 x 100 = 8.000 lit/ngay dém ~ 8 m?/ngay dém
- Nước phục vụ chăn nuôi:

+ Nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tế như giống, lứa
tuổi, khẩu phần

ăn, chất lượng thức ăn, nhiệt độ mơi trường, tình trạng sức khỏe...mỗi


lứa tuổi khác nhau, có nhu cầu lượng nước khác nhau. Theo tính tốn tại Bang 1.3. Nhu
cầu thức ăn và nước uống của đàn lợn trong trang trại, tổng nhu cầu nước uống cho lợn:
là 246.451,7 lít/ngày = 246 m”/ngày.
+ Nguồn nước dùng sinh hoạt và cho lợn uống sử dụng nguồn nước ngầm. Công ty
đã thi công xây dựng 06 giếng khoan nằm trong khu vực dự án có độ sâu từ 70 — 110m.
Nước từ các giếng khoan qua hệ thống lọc đảm bảo chất lượng, được bơm lên 02 bể
chứa, sau đó bơm ra 08 bồn sinh áp và dẫn xuống để sử dụng cho sinh hoạt, chăn nuôi.

+ Nhu cầu nước vệ sinh chuồng, tắm rửa cho lợn: đối với lợn có trọng lượng từ
20kg trở lên định mức là 2m/100con/ngày; đối với lợn có trọng lượng nhỏ hơn 20kg thì

dinh mic 14 1m?/100con/ngay.
Vậy lượng nước tắm rửa vệ sinh cho lợn trong ngày là:
((100 + 4800) x 2)/100 + (7.890 x1)/100 = 176,9 m/ngày
Nguồn nước vệ sinh chuồng, tắm rửa cho lợn sử dụng nước tại 02 hồ dự trữ nước
mặt hồ I có diện tích 12.800 mề và hồ 2 có điện tích 11.150 m° trong khu vực dự án.
Vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án được bơm từ giếng khoan là: Nước sinh

hoạt công nhân 8m”/ngày.đêm + nước uống cho lon 246 m?/ngay = 254 m3/ngay

5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐÉN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5.1. Các hạng mục cơng trình chính của dự án
Bảng 1.5. Các hạng mục cơng trình chính của dự án
Kích
ˆ
Tên hang mục

STT

DV


tính

So

K

thước
,

| lượng | Dài | Rộng

(m)|

(m)

.
Điện

tích
(m2)
m

Tong
điện
aA

tích

(m2)


Chuồng lợn nái đẻ:
-Kiến

trúc:

01

chiều cao tầng

tầng,
3m,

cấp

H1,

chiều cao

mái 2,2m.

1 | - Kết cấu: Móng đơn bê tơng cốt | Chuồng |

08 | 60 | 22,2 | 1.332 | 10.656

thép, cột, dam bê tông cốt thép,

sàn cốt +0.00 kết cấu tắm dan



tông

cốt

thép,

tường

xây

gạch bê tông, mái xây tường thu
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phân Đầu tư TNN Na Rì

9


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

cua “Du an Trang trai chan nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

Kích

STT

Tên hạng mục

DV

So


tinh

lượng

hồi, xà gồ thép, lợp tơn.

thước

Dài
(m)

Rộng

50

27,6

Diện

(m)

Chng lợn bầu
- Kiến
chiều

trúc:

01

cao tầng


tầng,
3m,

cấp

II,

chiều

cao

mái 2,5m.

- Kết cầu: Móng đơn bê tông cốt
thép, cột, dầm bê tông cốt thép.

Chuông

08

1.380

11.040

sàn cốt +0.00 kết cấu tắm đan


tông


cốt

thép,

tường

xây

gạch bê tông, mái xây tường thu
hồi, xà gồ thép, lợp tôn.
Chudng lon duc

852

Chuông lợn đực
+ Kiến

trúc:

01

chiều cao tầng

tầng,

3m,

cấp

IV,


chiều

cao

3.1

+ Kết cấu: Móng

đơn bê tơng

cốt thép, cột, dầm

bê tơng

cốt

Chng

02

30

©

mai 1m.

02

10


Chuồng

04

40

13,2

396

792

30

60

600

2.400

thép, sàn cốt +0.00 kết cấu tắm
đan bê tơng cốt thép, tường xây
gạch bê tông, mái xây tường thu
hồi, xà gồ thép, lợp tơn.
3.2

Ơ pha chế tỉnh (kiến trúc, kết
câu giông chuông lợn đực)


Chuông lợn cách ly
- Kiến

trúc:

01

tầng,

cấp

II,

chiều cao tầng 2,9m, chiều cao
mái 1,8m.

15

- Kết cấu: Móng đơn bê tông cốt
thép, cột, dầm bê tông cốt thép,
tường

xây

gạch

bê tông,

mái


Chủ đâu tr: Cơng ty Cổ phần Đầu tư TNN Na Rì

10


Báo cáo đề xuát cấp giây phép méi trudng

cua “Dw an Trang trai chan nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

Kích

.
STT

Tén hang muc

BV
tính

.


phước
| lượng ' Dài | Rộng

Điện,
tích
an?)

(m) | (m)


Tổng

-

điện
tich

(m°)

xây tường thu hồi, xà gồ thép,
lợp tôn

Nhà xuất nhập lợn
- Kiến trúc: 01 tang, cấp IV,
chiéu cao tang 3,5m, chiéu cao

mai 2m

5

|- Kết cấu: Móng đơn bê tơng cốt |_ Nhà

04

|12|

5

60


240

thép. cột, dầm bê tông cốt thép,
tường

xây

gạch

bê tông,

|

mái

xây tường thu hồi, xà gỗ thép,
lợp tơn

Tổng diện tích

25.188

5.2. Các hạng mục cơng trình phụ trợ
Bảng 1.6. Các hạng mục cơng trình phụ trợ của dự án

Kích thước
STT

Tén hang muc


Sẽ

lượng

Dài | Rộng

"

(m) | (m)

Tổng
Điện tích | diện

(m?)

tích

(m2)

1 | Điểm sát trùng khu vực
1.1 | Phòng trực bảo vệ



3,5

2,5

8,75


8,75

1.2 | Phòng vệ sinh

01

3,5

1,5

5,25

5,25

1.3 | Nha sat tring xe

01

12

4.5

34

s4

1.4 | Phong 6 cach ly

04


4,5

3,5

15,75

63

02
08

30
-

10
-

300
-

600
25,12

2 | Bé nude san xuat/ sinh ap
3 | Bồn nước sinh áp

4 | Bé ria dan

08


5 | Nha dé may phat

02

6 | Khu điều hành sát trùng

5 | 2,5

12.5

8

40

80

5

100

6.1 | Khu tắm sát trùng và văn phòng

02

340 | 948

284,4

568,8


6.2 | Kho cam va kho cơ khí

02

30 | 9,48

284,4

568,8

Chủ đâu tr: Công ty Cổ phân Đầu tư TNN Na Ri

1]


Báo cáo đê xuất cấp giấy phép môi trường
của — Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”

Kích thước
STT

Tén hang muc

Số

lượng

6.3 | Nhà ăn ca


Đài | Rộng

,

(m) | (m)

Tổng
Điện tích (

(m?)

điện

tích

(m2)

02

12 | 948

113,76 | 227,52

7 | San ria tng

02

5

4.0


20

40

8 | San gia cong co khí

02

8.0

5.0

40

80

9 | San thé thao

02 |

42 |

25

1.050 | 2.100

10 | Hồ chứa nước mặt dự trữ

02


50

30

1.500

3.000

11.1 | Phong truc bảo vệ

02

4,0

2,5

10

20

11.2 | Phòng vệ sinh

02

4,0

17

6,8


13,6

11.3 | Phòng nghỉ bảo vệ

02

4,0

3,5

14

28

11.4 | Nhà sát trùng xe

02

12

4,5

34

108

11.5 | Nha sát rùng người

02


7

45

31,5

63

11.6 | Phong UV vat dung

02

8

4,5

36

72

11.7 | Nhà để ô tô, xe máy

02

181 |

6,0

108,6


217,2

11.8 | Phong 6 cach ly

02

4,5

3,5

15,75

31,5

11 | Tổ hợp cổng

12 | Khu nha 6, bép, nha an

|

12.1 | Nhà ở công nhân, sân phơi

02

40

7,78

311,2


622,4

12.2 | Nhà ở kỹ thuật, kho, phòng họp

02

40 |

9,58

383,2

766,4

12.3 | Nhà bếp, nhà ăn

02

22

94

206.8

413,6

13 | Kho vôi

02


6

5

30

60

14 | Silo chứa cám

22

3

9

198

7

63

63

15 | Nhà sát trùng, kho cám cách ly



Tổng


Chủ đâu tư: Công ty Cổ phân Đầu tư TNN Na Rì

9

10.198

12


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
của "Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trần Phú”
CHUONG

II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHA NANG CHIU TAI CUA MOI TRUONG
2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
- Dự án phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
2078/QĐ-TTg
UBND

ngày 22/12/2017;

Quyết định số 197/QĐ-UBND

ngày 01/02/2018


của

tỉnh Bắc Kạn về việc công bố Quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội tỉnh

Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.

- Dự án phù hợp với Quyết định số 2732/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND
tỉnh Bắc Kạn về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2035;
- Dự án phù hợp với Kế hoạch phát triển chăn ni trâu, bị, lợn theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2020-2025 đã được UBND tỉnh Bắc

Kạn ban hành tại Kế hoạch số 777/KH-UBND ngày 25/12/2020.
- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Dự án phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất

giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Na Rì được UBND tỉnh

Bắc Kạn phê duyệt tại Quyết định số 1605/QĐ-UBND ngày 30/8/2021.

- Về quy hoạch đô thị: địa điểm thực hiện dự án không nằm trong quy hoạch đô
thị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng của tỉnh và huyện Na RÌ.
- Vị trí thực hiện dự án không chồng lấn với các dự án khác trong khu vực. Khu
đất thực hiện Dự án nằm giữa vùng đồi khá hoang vắng, các phía xung quanh đều được
bao bọc bởi đổi cao và xa dân cư sinh sống gần nhất khống 1.000 m ở phía Đơng, khơng
có nguồn nước dùng cho sinh hoạt (Khoảng cách này đảm bảo đảm bảo quy định theo
quy định tại khoản 4, Điều 5, Thông tr 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn thì “Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô
lớn. đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư tối thiếu là 400
mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn


Cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đẳng dân cư

toi thiểu là 500 mét”).
- Mối quan hệ của dự án với các dự án khác: Xung quanh khu vực dự án khơng có

các đối tượng kinh tế như khu đô thị, các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung. Quanh khu vực dự án trong vịng bán kính 2,0 km khơng có đền chùa, khu di tích
lịch sử, khu du lịch và diện tích dành riêng cho an ninh quốc phịng.
- Các nội dung khác: Không thay đổi so với nội dung đã được đánh giá trong qua
trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Chủ đầu tr: Công ty Cổ phần Đâu tư TNN Na Ri

13


Báo cáo đề xuất cấp giáy phép môi trường

của “ Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trân Phú”

2.2. Sự phù hợp của dự án với khả năng chịu tải của môi trường
* Hiện trạng thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa và nước thải của dự án đã được thi công xây dựng được
tách riêng hồn tồn. Nước mưa được thi cơng mương dẫn xả ra mương thốt nước khu
vực phía Tây Nam dự án.
* Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải:
- Các cơng trình thu gom, xử lý nước thải đã được Chủ dự án xây dựng hoàn chỉnh
(các hạng mục chính gồm: đường ống, mương thu gom nước thải, bé biogas, trạm xử lý

nước

thải tập trung,

hồ sinh học).

Nước

thải sau khi được

xử

lý đạt QCVN

62-

MT:2016/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi (giá trị C, cột B,
hệ số kạ = 0,9, kr=

1,0 ) sẽ được dẫn xả ra suối Khuỗổi Khiếu phía Tây Dự án, sau đó

chảy ra sơng Na Rì các vị trí cửa xả khoảng 350m.
- Suối Khuỗi Khiếu là nơi tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án phía hạ lưu điểm

tiếp nhận nước thải của dự án của suối Khuỗi Khiếu khơng có hồ chưa và cơng trình điều
tiết nước trên suối. Nước suối Khuổi Khiếu sử dụng cho hoạt động tưới tiêu nơng nghiệp

sau đó chảy vào sơng Na Rì cách cửa xả dự án khoảng 350m. Trên lưu vực suối Khuỗi
Khiếu khơng có trạm trạm quan trắc thủy văn của cơ quan chun mơn. Vì vậy, khơng có
số liệu về lưu lượng của suối Khudéi Khiếu. Vì vậy, Trong quá trình lập hồ sơ cấp giấy

phép môi trường, chủ dự án phối hợp đơn vị tư vấn tiến hành đo đạc lưu lượng nước suối

Khuỗi Khiếu tại vị trí xả thai bằng thiết bị đo lưu tốc đòng nước FPI I1.
Phương pháp đo: Thiết bị đo FP111 sử dụng bộ lấy trung bình vận tốc thực. Dé lấy
được giá trị trung bình dịng chảy, trước tiên giữ phím reser trong 3 giây đến khi màn
hình hiển thị điểm O. Khi đầu đo được đặt trong dịng chảy, q trình lấy trung bình sẽ
bắt đầu. Cho tới khi đầu đo lưu tốc vẫn được giữ trong dịng chảy thì q trình lẫy giá trị
trung bình vẫn tiếp tục. Khi các kết qua hién thị ổn định, ta sẽ thu được tốc độ trung bình
của dịng chảy. Kết quả như sau:

- Thời điểm đo:

+ Ngày II tháng 02 năm 2023.
Bảng 2.1. Lưu lượng nước suối Khuỗi Khiếu vị trí tiếp nhận nước thải
TT

nga

Chỉ tiêu

1 | Van téc dong chay

Don vi

Kết quả

Ngay 11/02/2023

m/s


0,15

2 | Chiéu rong dong chảy

m

1,7

3 | Chiều sâu

m

0,25

mổ/s

0,06375

mỶ/ngày

5.508

4_ | Lưu lượng nước

5|

Lưu lượng nước/ngày

Chủ đầu tư: Công ty Cô phần Đầu tư TNN Na Rì


14


Báo cáo đề xuất cấp giáy phép? mồi trường
cua “Du an Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công nghệ cao Trân Phú”

Thời điểm đo là vào tháng 2 có lưu lượng dịng chảy trung bình 5.508 mỶ/ngày
(thời điểm đo là thời điểm mùa khô). Chế độ thủy văn của suối Khuỗi Khiếu mang tính
đặc trưng của sơng suối miền nùi: Mùa khơ kéo dày dịng chảy nhỏ; mùa lũ ngắn nhưng
lượng mưa lớn.
- Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là suối Khuỗi Khiếu - Phụ lưu của sơng Na
Rì. Sơng Na Rì: Bắt nguồn từ vùng núi đá có độ cao 850m thuộc xã Yên Cư (huyện Chợ
Mới) chảy theo hướng Tây Nam —- Đông Bắc qua các xã Đồng Xá, Xuân Dương, Dương
Sơn, Hảo Nghĩa, Văn Minh và gặp sông Bắc Giang tại Pác Cáp (xã Lương Thành). Sơng
có chiều đài 55,5km, diện tích lưu vực 540km', độ dốc bình qn 22,703, dịng chảy Q =

9.60m/s. Sơng Na Rì là hợp lưu của một số suối chính như suối Bản Buốc (xã Liêm
Thủy), suối Bản Cháo (xã Đồng X4), suối Khuổi Lu (xã Quang Phong, Côn Minh, Hảo
Nghĩa) với diện tích lưu vực 88km” và lưu lượng dòng chảy Q = 1,46 m3⁄s; suối Cư Lễ

với diện tích lưu vực 15kmŸ và lưu lượng dịng chảy Q = 0,25 m3⁄s.
- Tổng lượng nước thải phát sinh lớn nhất của dự án là 373,7 m”/ngày (làm tròn
374m/ngày.đêm) rất nhỏ so với lưu lượng của khe suối Khuôi Khiếu tại thời điểm mùa

khô 5.508 mỶ/ngày và lưu lượng của sơng Na Rì là Q = 9,60 mỶ/s = 829.440 m?/ngày. Có
thé thay rang với lưu lượng nước thải của dự án rất nhỏ so với lưu lượng nước khe suối

Khuỗi Khiếu và sơng Na Rì.
Kết luận: Việc xả nước thải của Dự án Trang trại chăn nuôi lợn sinh sản công


nghệ cao Trần Phú không là ảnh hưởng lớn đến chế độ thủy văn và khả năng tiếp nhận
nguồn thải của Suối khuỗi Khiếu và sơng Na Rì.
- Các nội dung khác: Không thay đổi so với nội dung đã được đánh giá trong quá
trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Chủ đâu tư: Công ty Cổ phân Đầu tư TNN Na Rì

15


Báo cáo đề xuất cấp giấy Dhép môi trường

;

cua “Dy án Trang trại chăn nuôi lợn sinh san công nghệ cao Trần Phú”

CHUONG III

KET QUA HOAN THANH CAC CONG TRINH, BIEN PHAP
BAO VE MOI TRUONG CUA DU AN DAU TU

3,1. Cơng trình, biện pháp thốt nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa
- Đối với phần diện tích dự án khơng xây dựng các hạng mục cơng trình: Nước mưa
chảy tràn được thốt theo nguyên tắc tự chảy.
- Đối với khu vực xây dựng các hạng mục cơng trình trang trại: Nước mưa được thu

gom qua hệ thống đường ống D315 mm, với tổng chiều dài 750m dẫn về hồ ga lắng với kích
thude


1,5x1,5x1,5

(m), khoảng cách

100m thiết kế 01 hó ga, sau đó thốt ra ngồi mơi

trường tiếp nhận là hồ dự chữ nước và khe Khuối Khiếu.

|

- Sơ đồ minh họa được đính kèm tại phần phụ lục của báo cáo.

Nước mưa
chảy tràn

>

Mương
Thu, ho gas,

đường ông dân

Nguồn tiếp nhận Hồ
>| du chit nude mat (Khe
Khudi Khiéu)

3.1.2. Thu gom, thốt nước thải
a. Cơng trình thu gom nước thải:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải sinh hoạt ăn uống, tăm rửa, giặt quần áo được thu gom theo ống dẫn xả

ra mương thoát nước của khu vực.
+ Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom băng ống dẫn về bề tự hoại 03 ngăn sau
đó được dẫn theo ống ra mương thốt nước của khu vực.

- Nước thải chăn nuôi:
Nước thải (lần phân lợn) từ q trình chăn ni phát sinh tại các dãy nhà chuồng chăn
nuôi được thiết kế hệ thống thu gom ở đáy sàn, dồn về phía cuối dãy nhà chuồng, chảy vào
hệ thống mương rãnh thu gom xây bằng gạch, móng bê tơng sang bể chứa và được xử lý qua
máy ép phân. Nước thải sau khi qua máy ép phân được dẫn về hàm Biogas. Phân khơ được
đóng bao và lưu giữ tại nhà chứa phân khơ.
b. Cơng trình thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt sau hệ thống xử lý được dẫn theo ống nhựa ra mương thoát
nước tự nhiên.

- Nước thải chăn nuôi sau hệ thống xử lý được dẫn xả ra khe Khuỗi Khiếu ở phía
Tây của dự án rồi theo khe chảy ra sông Na Rì tại vị trí cách cửa xả khoảng 600m.

c. Điểm xả nước thải sau xử lý:
- Điểm tiếp nhận nước thải khe Khuổi Khiếu, có tọa độ: X = 2448965 ; Y = 460013
(hệ tọa độ VN 2000, KKT 106930`, Múi chiếu 3°).

Chủ đầu tr: Công ty Cổ phần Đầu tr TNN Na Rì

16


Báo cáo đề xuất cấp giấy phép mồi trường

cua “Du an Trang trại chăn nuôi lợn sinh san công nghệ cao Trán Phú”


- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thốt nước được đính kèm tại phần
Phụ lục của báo cáo.

3.1.3. Xử lý nước thải
a. Xử lý Nước thải sinh hoạt:
- Số lượng nhà vệ sinh tự hoại đã được xây dựng gồm:

03 cái, thiết kế 03 ngăn, kích

thước: Kích thước bê tự hoại 1: dài 3.0 m x rộng 3.0 m x cao 2.0 m, thể tích: V=18.0 mẻ,
: Kích thước bê tự hoại 2 : dài 6.0 m x rộng 3.0 m x cao 2.0 m, thể tích: V=36.0 m°. Kích
thước bê tự hoại 3 : dai 6.0 mx rộng 3.0 m x cao 2.0 m, thê tích: V=36.0 mẻ,

- Nguyên lý hoạt động:
Nước thải sinh hoạt của CBCNV được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn. Nguyên lý hoạt
động như sau: NTSH đen (từ hồ xí, chậu tiểu) sẽ được xử lý sơ bộ bằng bề phốt tự hoại 3
ngăn. Nước thải qua bể tự hoại 3 ngăn được lắng cặn và lên men cặn lắng (chủ yếu là chất
hữu cơ không tan). Cặn lắng được giữ lại trong bể 12 tháng, đưới tác động của vi khuẩn yếm
khí, cặn được phân hủy thành các chất khí và khống hịa tan. Bùn cặn lên men sẽ định kỳ
được chuyền đi bằng xe hút bể phốt chuyên dụng. Hiệu quả xử lý làm sạch của bể tự hoại đạt

30-35% theo BOD và 50-55% đối với cặn lơ lửng.

Bề tự hoại là cơng trình làm đồng thời 2 chức năng: Lắng và phân huỷ cặn lắng. Chất hữu
cơ và cặn lắng trong bề tự hoại dưới tác dụng của vi sinh vật ky khí sẽ bị phân huỷ, một phần tạo

các chất khí và một phần tạo ra các chất vơ cơ hịa tan. Nước thải khi qua bể lắng l sẽ tiếp tục
qua bê lắng 2 và 3 trước khi đưa sang bê UABS THcủa hệ thống
xử lýTnNnước thải chăn ni.
tin

eee

Belay

pata

tử

Hình 3.1. Câu tạo bể tự hoại 3 ngăn
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thốt
nước thải. Đảm bảo ngun tắc khơng gây trở ngại, làm mất vệ sinh cho các hoạt động
xây dựng của dự án cũng như không gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước thải chung
của khu vực xung quanh.
- Tiến hành hút bùn định kỳ đảm bảo cho bể tự hoại xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép.

Nước thải sinh hoạt sau khi xứ lý được đưa về hầm Biogas để được xử lý tiếp tục cùng với
nước thải chăn nuôi.
- Yêu cầu về quy chuẩn nước thải sau xử lý: Chất lượng nước thải trước khi xả vào,
nguồn

tiếp nhận phải bảo đảm

đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN

14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (giá trị C, cột B,

hệ số K = 1.2).

Chủ đầu tư: Công ty Cô phân Đầu tư TNN Na Rì


17


×