BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
NGUYỄN VIỆT TẤN
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ ĐEN
GIÀU GAMA AMINOBUTYRIC ACID BẰNG KỸ THUẬT
LÊN MEN TỪ MỘT SỐ GIỐNG CHÈ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 1/2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
NGUYỄN VIỆT TẤN
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ ĐEN
GIÀU GAMA AMINOBUTYRIC ACID BẰNG KỸ THUẬT
LÊN MEN TỪ MỘT SỐ GIỐNG CHÈ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Công nghệ sau thu hoạch
Mã số: 9540104
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN DUY THỊNH
2. PGS.TS. NGUYỄN DUY LÂM
HÀ NỘI - 1/2023
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh và PGS.TS. Nguyễn Duy Lâm. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được cơng bố
trước đó ở bất kỳ nơi nào.
Người hướng dẫn khoa học
Tác giả
PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh
Nguyễn Việt Tấn
PGS.TS. Nguyễn Duy Lâm
i
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hồn thành nghiên cứu và viết luận án này, trước hết tôi xin chân
thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Duy Thịnh và PGS.TS. Nguyễn Duy Lâm, những
người thầy tâm huyết đã có những định hướng và hướng dẫn rất có giá trị khoa học
cho nghiên cứu sinh.
Tôi cũng chân thành cảm ơn Viện Cơ điện nông nghiệp và Cơng nghệ sau thu
hoạch, Phịng Nghiên cứu Cơng nghệ bảo quản nơng sản thực phẩm, Phịng Khoa
học và Hợp tác quốc tế trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu
hoạch, và Trường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm, Bộ Công Thương đã tạo điều
kiện cho tơi tiến hành nghiên cứu, học tập và hồn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả người thân, đồng nghiệp và những người bạn
đã động viên, hỗ trợ tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Việt Tấn
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
xi
MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
7
1.1. Tổng quan về chè, thành phần, hoạt tính sinh học và sản phẩm
7
1.1.1. Giới thiệu chung về cây chè
7
1.1.2. Thành phần hóa học của chè tươi
7
1.1.3. Hoạt tính sinh học và tác dụng của chè đối với sức khỏe
11
1.1.4. Các sản phẩm và sự khác biệt về công nghệ chế biến và tính chất
13
1.2. Tổng quan về gama-aminobutyric acid (GABA)
15
1.2.1. Giới thiệu chung về GABA
15
1.2.2. Hóa học, phân bố trong tự nhiên của GABA
16
1.2.3. Vai trò và ứng dụng của GABA
17
1.2.4. Sản xuất và sản phẩm GABA thương mại
20
1.2.5. Tình trạng pháp lý của GABA và liều lượng sử dụng
22
1.3. Chế biến chè giàu GABA bằng lên men vi sinh vật
23
1.3.1. Thực phẩm giàu GABA bằng lên men vi sinh vật
23
1.3.2. Chè lên men bằng vi sinh vật
27
1.3.3. Cơ chế hóa sinh quá trình tạo GABA bằng lên men vi sinh vật
31
1.3.4. Công nghệ chế biến chè giàu GABA bằng lên men vi sinh vật
32
1.4. Chế biến chè giàu GABA bằng lên men yếm khí
33
1.4.1. Cơ chế hóa sinh sự hình thành GABA trong thực vật và lá chè
33
1.4.2. Công nghệ lên men yếm khí chè và đặc điểm chè giàu GABA
39
1.4.3. Lợi ích của chè giàu GABA
43
1.5. Một số nghiên cứu thực phẩm và chè giàu GABA ở Việt Nam
44
1.5.1. Thực phẩm giàu GABA bằng lên men vi sinh vật
44
1.5.2. Thực phẩm giàu GABA từ hạt nảy mầm
45
iii
1.5.3. Chế biến chè lên men và chè giàu GABA ở Việt Nam
46
1.6. Kết luận từ tổng quan và giả thuyết nghiên cứu
47
1.6.1. Những kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu
47
1.6.2. Những định hướng và giả thiết nghiên cứu của luận án
48
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
51
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu
51
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
51
2.1.2. Hóa chất và mơi trường ni cấy vi sinh vật
51
2.1.3. Thiết bị phân tích và thiết bị công nghệ
52
2.2. Kỹ thuật công nghệ để nghiên cứu chế biến chè đen
53
2.2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu lên men chè
53
2.2.2. Kỹ thuật làm héo, vò và sấy chè
54
2.2.3. Kỹ thuật tạo mơi trường yếm khí
54
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
49
2.3.1. Các thí nghiệm lựa chọn chủng giống vi sinh vật và chè thích hợp
55
2.3.2. Các thí nghiệm xác định tác dụng của lên men yếm khí
55
2.3.3. Các thí nghiệm tác dụng lên men yếm khí kết hợp lên men lactic
57
2.3.4. Các thí nghiệm hồn thiện cơng nghệ và sản xuất quy mơ pilot
59
2.3.5. Thí nghiệm bảo quản chè đen giàu GABA
59
2.4. Phương pháp phân tích
60
2.4.1. Phương pháp định tính GABA bằng sắc kí bản mỏng TLC
60
2.4.2. Phương pháp định lượng GABA bằng quang phổ
61
2.4.3. Phương pháp định lượng GABA bằng HPLC
61
2.4.4. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng chè
62
2.4.5. Phân tích chất lượng cảm quan
62
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
62
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
63
3.1. Nghiên cứu lựa chọn vi khuẩn và nguyên liệu chè thích hợp cho sản
xuất chè đen giàu GABA bằng phương pháp lên men
63
iv
3.1.1. Tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp enzym
glutamate decarboxylase cao
63
3.1.2. Thẩm định đặc điểm hình thái và phân loại 4 chủng vi khuẩn lactic
64
3.1.3. Thử nghiệm khả năng lên men tạo GABA trên lá chè
69
3.1.4. Xác định chế độ công nghệ sản xuất sinh khối vi khuẩn lactic để lên
men chè đen giàu GABA
70
3.1.5. Tối ưu hóa q trình ni cấy vi khuẩn lactic
78
3.1.6. Phân tích các chỉ số chất lượng một số giống chè ở Việt Nam
84
3.1.7. Tiêu chuẩn chất lượng chè nguyên liệu để sản xuất chè đen giàu
GABA
89
3.1.8. Tóm tắt kết quả và kết luận nội dung mục 3.1
90
3.2. Tác dụng của lên men yếm khí tới hiệu quả tích lũy GABA và chất
lượng chè đen giàu GABA
91
3.2.1. Thăm dò khả năng tích lũy GABA do q trình lên men yếm khí
91
3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quá trình lên men yếm khí
92
3.2.3. Tối ưu hóa q trình lên men yếm khí
94
3.2.4. So sánh chất lượng của chè đen lên men yếm khí với chè đen được
sản xuất theo quy trình truyền thống
98
3.2.5. Tóm tắt kết quả và kết luận nội dung mục 3.2
99
3.3. Tác dụng của lên men yếm khí kết hợp lên men bằng vi khuẩn lactic
tới hiệu quả tích lũy GABA và chất lượng chè đen giàu GABA
100
3.3.1. Xác định khoảng thay đổi có ý nghĩa công nghệ của các yếu tố ảnh
hưởng đến lên men yếm khí có sử dụng chế phẩm vi khuẩn lactic
100
3.3.2. Tối ưu hóa q trình lên men yếm khí sử dụng chế phẩm vi khuẩn
105
3.3.3. So sánh chất lượng chè đen bán thành phẩm từ 2 phương án lên men
yếm khí khơng và có sử dụng chế phẩm vi khuẩn
107
3.3.4. Tối ưu hóa q trình lên men yếm khí chè đen bằng phương pháp
thang điểm có sử dụng hệ số quan trọng của các chỉ tiêu chất lượng
109
3.3.5. Tóm tắt kết quả và kết luận nội dung mục 3.3
113
3.4. Thực nghiệm sản xuất chè giàu GABA quy mô pilot
113
3.4.1. Sản xuất chè đen ở quy mô pilot 10 kg ngun liệu/mẻ
113
3.4.2. Hồn thiện quy trình cơng nghệ sản xuất chè đen giàu GABA
119
v
3.4.3. Áp dụng quy trình đã hồn thiện để sản xuất chè đen giàu GABA
quy mô pilot với một số giống chè Việt Nam
128
3.4.4. Sự biến đổi chất lượng cảm quan của chè đen giàu GABA giống
Phúc Vân Tiên và Kim Tun trong q trình bảo quản
130
3.4.5. Tóm tắt kết quả và kết luận nội dung mục 3.4
133
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
135
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CỦA LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
137
TÀI LIỆU THAM KHẢO
138
PHẦN PHỤ LỤC
151
Phụ lục 1. Định danh và phân loại chủng vi khuẩn lactic
151
Phụ lục 2. Thu hồi, làm khô và bảo quản sinh khối chủng giống
155
Phụ lục 3. Quy trình sản xuất sinh khối chủng giống vi khuẩn lactic
158
Phụ lục 4: Một số hình ảnh thí nghiệm và sản phẩm nghiên cứu
162
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BABA
CACA
CAS
CFU
CTC
beta-aminobutyric axit
cis-aminocrotonic axit
dịch vụ tóm tắt hóa chất
đơn vị hình thành khuẩn lạc
chè đen cơng nghệ CTC
GABA
beta-aminobutyric acid
cis-aminocrotonic acid
chemical abstract services
colony forming unit
crushing tearing and curling black tea
orthodox - black tea
diamineoxidase
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
dietary supplements
deoxynucleic acid
epicatechin
epicatechin gallate
epigallocatechin
epigallocatechin gallate
European Food Safety
Authority
European Medicines Agency
U.S. Environmental Protection
Agency
U.S. Food and Drug
Administration
gallocatechin
immunofunctional growth
hormone
gamma-aminobutyric acid
GAD
glutamate decarboxylase
enzym glutamat decacboxylaza
GBR
germinated brown rice
gạo lứt nảy mầm
GHB
gamma-hydroxybutyrate
gamma-hydroxybutyrat
GHBDH
GHB dehydrogenase
enzym GHB dehydrogenaza
GC
gas chromatography
sắc kí khí
GTE
green tea extract
dịch chiết chè xanh
OTD
DAO
DPPH
DS
DNA
EC
ECG
EGC
EGCG
EFSA
EMA
EPA
FDA
GC
GH
vii
chè đen công nghệ OTD
enzym diamineoxidase
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
chất bổ sung dinh dưỡng
deoxynucleic axit
epicatechin
epicatechin gallat
epigallocatechin
epigallocatechin gallat
Cục An toàn TP Châu âu
Cục quản lý Thuốc Châu Âu
Cục Bảo vệ Môi trường Mỹ
Cục quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Mỹ
gallocatechin
hocmon tăng trưởng có chức
năng miễn dịch
gamma-aminobutyric axit
SSF
solid state fermentation
lên men môi trường rắn
HDL
high-density lipoprotein
lipoprotein tỷ trọng cao
HGH
human growth hormone
hocmon tăng trưởng ở người
HPLC
high performance liquid
chromatography
sắc kí lỏng hiệu năng cao
JECFA
Joint FAO/WHO Expert
Committee on Food Additives
Hội đồng Chuyên gia Hỗn hợp
FAO/WHO về Phụ gia TP
LAB
lactic acid bacteria
vi khuẩn lên men axit lactic
LDH
lactate dehydrogenase
enzym lactat dehydrogenaza
PCR
polymerase chaine reaction
phản ứng chuỗi polymeraza
ppm
part per million
đơn vị một phần triệu
SSA
succinic semialdehyde
succinic semialdehid
TCA
tricarboxylic acid cycle
chu trình axit tricacboxylic hay
chu trình Krebs
TCVN
tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam
-
TLC
thin layer chromatography
sắc kí bản mỏng
TSTBNM-M
tổng số tế bào nấm mốc - men
TSVKHK
tổng số vi khuẩn hiếu khí
TSVKYK
tổng số vi khuẩn yếm khí
VTCC-B-439
Chủng vi khuẩn Lactobacillus plantarium VTCC-B-439
VTCC-B-411
Chủng vi khuẩn Lactobacillus casei VTCC-B-411
66
Chủng vi khuẩn Lactobacillus brevis 66
67
Chủng vi khuẩn Lactobacillus brevis 67
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hàm lượng GABA (mg/l00g) của các loại chè khác nhau
40
Bảng 3.1. Các chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh enzym glutamate
decarboxylase được sàng lọc sơ bộ
69
Bảng 3.2. Khả năng lên men tạo GABA trên chè của 4 chủng vi khuẩn
70
Bảng 3.3. Khả năng sinh trưởng và hàm lượng GABA do chủng vi khuẩn
VTCC-B-439 tạo ra trong 8 môi trường nuôi cấy khác nhau
71
Bảng 3.4. Khả năng sinh trưởng và hàm lượng GABA do chủng vi khuẩn
VTCC-B-411 tạo ra trong 8 môi trường nuôi cấy khác nhau
72
Bảng 3.5. Mức độ sinh trưởng và pH sau nuôi cấy của hai chủng VTCCB-439 và VTCC-B-411 trong môi trường có pH khác nhau
73
Bảng 3.6. Kết quả thực nghiệm theo ma trận
79
Bảng 3.7. Lược đồ tối ưu hóa thực nghiệm
83
Bảng 3.8. Hàm lượng GABA và các chỉ số cảm quan của các sản phẩm
chè lên men
83
Bảng 3.9. Độ ẩm nguyên liệu từ các giống chè theo thời gian trong năm
85
Bảng 3.10. Hàm lượng chất hòa tan trong nguyên liệu từ các giống chè
theo thời gian trong năm
85
Bảng 3.11. Hàm lượng tanin trong nguyên liệu từ các giống chè theo thời
gian trong năm
86
Bảng 3.12. Hàm lượng tổng amino acid trong nguyên liệu từ các giống
chè theo thời gian trong năm
87
Bảng 3.13. Hàm lượng các amino acid thành phần trong nguyên liệu từ
chè thu hoạch vào Tháng Sáu
87
Bảng 3.14. So sánh hàm lượng thành phần trong nguyên liệu từ các giống
chè khác nha
89
Bảng 3.15. Tiêu chuẩn chè nguyên liệu dùng cho sản xuất chè giàu GABA
90
ix
Bảng 3.16. Hàm lượng GABA và các chỉ số chất lượng của chè đen bán
thành phẩm lên men theo 2 phương án
92
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men yếm khí đến hàm lượng
GABA trong chè
93
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của thời gian lên men yếm khí đến hàm lượng
GABA trong chè
94
Bảng 3.19. Hàm lượng GABA và các chỉ số chất lượng cảm quan của các
mẫu thí nghiệm theo ma trận
95
Bảng 3.20. Kết quả tính tốn các hàm mong đợi
96
Bảng 3.21. Hàm lượng GABA của 9 mẫu chè thí nghiệm kiểm định
97
Bảng 3.22. Các chỉ tiêu chất lượng của 2 mẫu chè lên men và đối chứng
99
Bảng 3.23. Hàm lượng GABA trong chè đen giống Phúc Vân Tiên được
lên men với thời gian và nhiệt độ khác nhau
104
Bảng 3.24. Kết quả xác định hàm lượng GABA theo ma trận khuyết 1/2
105
Bảng 3.25. Kết quả thực nghiệm theo ma trận tối ưu hóa
107
Bảng 3.26. Các chỉ số cảm quan của 2 mẫu chè có chế độ lên men yếm khí
khác nhau
108
Bảng 3.27. Kết quả phân tích hàm lượng GABA của 27 mẫu thí nghiệm
112
Bảng 3.28. Kết quả phân tích các chỉ số cuối 12 mẫu
113
Bảng 3.29. Điểm tổng hợp của 3 chỉ tiêu chất lượng chè
116
Bảng 3.30. Các chỉ số chất lượng của chè đen sản xuất theo 3 quy trình
QT1, QT2 và QT3
118
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thời gian héo nhẹ đến sự biến đổi tính chất của
lá chè
120
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của thời gian héo nhẹ đến chất lượng của chè đen
giàu GABA bán thành phẩm
122
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của thời gian vò đến chất lượng chè vò
124
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của thời gian lên men yếm khí đến các chỉ tiêu hóa
lý của chè đen giàu GABA
125
x
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của thời gian lên men yếm khí đến các chỉ tiêu cảm
quan của chè đen giàu GABA
127
Bảng 3.36. Các chỉ số cảm quan và hàm lượng GABA (mg/100g) của các
mẫu chè đen
129
Bảng 3.37. Sự biến đổi độ ẩm theo thời gian của các mẫu chè đen được
bảo quản trong bao bì túi chất dẻo PE (B1)
130
Bảng 3.38. Sự biến đổi độ ẩm theo thời gian của các mẫu chè đen được
bảo quản trong bao bì màng giấy (B2)
130
Bảng 3.39. Sự biến đổi độ ẩm theo thời gian của các mẫu chè đen được
bảo quản trong bao bì túi phức hợp hút chân khơng (B3)
131
Bảng 3.40. Sự biến đổi chất lượng cảm quan theo thời gian của các mẫu
chè đen được bảo quản trong bao bì túi chất dẻo PE (B1)
132
Bảng 3.41. Sự biến đổi chất lượng cảm quan theo thời gian của các mẫu
chè đen được bảo quản trong bao bì màng giấy (B2)
132
Bảng 3.42. Sự biến đổi chất lượng cảm quan theo thời gian của các mẫu
chè đen được bảo quản trong bao bì túi phức hợp (B3)
133
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Gamma‐aminobutyric acid (GABA, 4‐aminobutyric acid)
16
Hình 1.2. Vai trị của GABA trong động vật, vi sinh vật và thực vật
18
Hình 1.3. Sơ đồ cơ chế hóa sinh sự hình thành GABA bởi vi sinh vật
31
Hình 1.4. Sơ đồ cơ chế chuyển hóa GABA ở thực vật
34
Hình 1.5. Sự hình thành GABA ở lá chè trong giai đoạn trước thu hoạch
và sau thu hoạch chịu tác động stres yếm khí
39
Hình 1.6. Các quy trình cơ bản để sản xuất chè GABA bằng lên men
yếm khí
41
Hình 1.7. Sơ đồ khối quy trình cơng nghệ sản xuất chè đen GABA dự
kiến
49
Hình 2.1. Hai phương án lên men yếm khí sản xuất chè đen giàu GABA
48
xi
Hình 3.1. Hình thái khuẩn lạc (bên trái) và tế bào của chủng vi khuẩn
lactic VTCC-B-439
58
Hình 3.2. Hình ảnh khuẩn lạc (bên trái) và tế bào chủng vi khuẩn lactic
VTCC-B-411
59
Hình 3.3. Hình ảnh khuẩn lạc (bên trái) và của chủng vi khuẩn lactic 66
59
Hình 3.4. Hình ảnh khuẩn lạc (bên trái) và tế bào của chủng vi khuẩn
lactic 67
60
Hình 3.5. Cây phát sinh chủng loại của 4 chủng nghiên cứu và một số
lồi có quan hệ họ hàng gần thuộc chi Lactobacillus dựa vào trình tự
rRNA 16S
61
Hình 3.6. Mức độ sinh trưởng của chủng VTCC-B-439 và VTCC-B-411
trong mơi trường có nhiệt độ khác nhau
66
Hình 3.7. Mức độ sinh trưởng của chủng VTCC-B-439 và VTCC-B-411
trong mơi trường có điều kiện cung cấp khí khác nhau
68
Hình 3.8. Mức độ sinh trưởng của chủng VTCC-B-439 và VTCC-B-411
trong mơi trường có tỷ lệ giống cấy khác nhau
68
Hình 3.9. Mức độ sinh trưởng của chủng VTCC-B-439 và VTCC-B-411
trong mơi trường có nguồn nitơ khác nhau
69
Hình 3.10. Mức độ sinh trưởng của chủng VTCC-B-439 và VTCC-B-411
trong mơi trường có nguồn cacbon khác nhau
70
Hình 3.11. Mức độ sinh trưởng của chủng VTCC-B-439 và VTCC-B-411
trong mơi trường có tỷ lệ glutamate khác nhau
70
Hình 3.12. Hàm lượng GABA ở chè lên men bằng vi khuẩn lactic có tỷ lệ
giống cấy khác nhau
97
Hình 3.13. Hàm lượng GABA ở chè lên men vi khuẩn lactic có độ ẩm giá
thể lên men khác nhau
98
Hình 3.14. Sơ đồ khối quy trình cơng nghệ sản xuất 3 loại chè đen
115
Hình 3.15. Sơ đồ quy trình cơng nghệ sản xuất chè đen giàu GABA
126
xii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu và sản xuất thực phẩm bảo vệ
sức khỏe đã trở thành một lĩnh vực rất triển vọng và nhận được sự quan tâm
đặc biệt từ nhiều doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu. Nhiều hoạt chất sinh
học từ nguồn thực vật, động vật và vi sinh vật đã được tìm hiểu, khai thác để
tạo ra các sản phẩm khơng chỉ có giá trị dinh dưỡng mà cịn có tác dụng hỗ trợ
phòng chống bệnh tật.
Gama-Aminobutyric Acid (GABA) là một trong những hoạt chất sinh học
nói trên. Các nhà khoa học đã phát hiện được vai trò và chức năng sinh lý của
chất này trong điều tiết các chức năng tim mạch và tuần hoàn mạch máu não,
ức chế dẫn truyền thần kinh, tăng cường trí nhớ, làm giảm các rối loạn tâm
thần và chống mất ngủ [14, 22, 23, 30, 41, 126].
GABA tồn tại khá phổ biến trong tự nhiên kể cả thực vật, động vật và vi
sinh vật, nhưng phong phú và đáng kể nhất là trong các thực phẩm lên men và
trong một số loại cây trồng, bao gồm cả lá chè xanh [19, 21, 23, 24, 28, 32].
Cơ chế hình thành GABA trong thực vật và vi sinh vật lên men đã được phát
hiện và điều kiện stres môi trường là nguyên nhân làm cho sinh vật tăng cường
sinh tổng hợp GABA [90, 94, 124]. Đây chính là ý tưởng để nghiên cứu sản
xuất ra các loại sản phẩm giàu GABA từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạn
stres thiếu ơ xy trong q trình ngâm hạt nảy mầm, lên men chìm vi sinh vật
trong mơi trường yếm khí.
Mặc dù GABA đã được tổng hợp bằng con đường hóa học, nhưng có
nhiều hạn chế đáng kể, cho nên những sản phẩm GABA thương mại trên Thế
giới hiện nay chỉ là những sản phẩm của công nghệ lên men vi sinh vật sau khi
được tinh chế để có độ tinh khiết cao [118]. Các sản phẩm GABA thương
1
mại phổ biến
2
nhất chính là các thực phẩm và đồ uống giàu GABA được con người tạo ra do
tác dụng của enzym có mặt trong vi sinh vật lên men hay hệ enzym có sẵn
trong nơng sản thực phẩm [132].
Các sản phẩm chè như chè xanh, chè đen, chè ô long, v.v đều được chế
biến từ lá và búp của cây chè Camellia sinensis. Cây chè được trồng ở nhiều
nước trong đó có Việt Nam và người Việt rất ưa chuộng thưởng thức chè. Hiện
nay Việt Nam chế biến và xuất khẩu chủ yếu là chè đen, trong khi ở trong
nước người dân thích dùng chè xanh hơn. Chè chứa nhiều hợp chất hóa học
chẳng hạn catechin, alkaloid, polysaccharid, amino acid, vitamin, chất khống,
tinh dầu. Trong số đó, amino acid có vai trị đặc biệt quan trọng vì khơng
những tạo ra hương vị của nước chè mà cịn có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe
[1, 5, 9, 17, 22, 23, 35, 36]. GABA chính là một amino acid tự do 4 carbon
được tìm thấy đáng kể trong lá chè tươi và tất cả các sản phẩm chè [126].
GABA được tạo ra bởi q trình decarboxy hóa acid L-glutamic được xúc
tác bởi enzym glutamate decarboxylase (GAD). Tất cả các loại chè đều có
chứa GABA với hàm lượng khác nhau và thường ở mức cao hơn một số nông
sản thực phẩm khác, nhưng GABA cao hơn nhiều ở sản phẩm gọi là chè
GABA hay chè Gabaron [126, 145, 15]. Sản phẩm này do Nhật Bản sản xuất
bằng một kỹ thuật đặc biệt là lên men lá chè tươi trong khí nitơ. Sản phẩm chè
này rất dễ uống như tất cả những sản phẩm chè truyền thống khác, rất có lợi
cho sức khỏe và hồn tồn khơng có tác dụng phụ [145].
Rất gần đây, các nhà khoa học chủ yếu ở Trung Quốc đã phát triển kỹ
thuật tạo chè GABA bằng phương pháp lên men vi sinh vật. Nếu như các
chủng nấm mốc Aspergillus là chủ đạo trong lên men sản xuất chè lên men
Phổ Nhĩ thì các nhà khoa học Trung Quốc cho biết các chủng vi khuẩn
Lactobacillus lên men lactic có khả năng sinh trưởng, sinh tổng hợp GABA
trên chè [107, 108, 111, 119, 125, 175]. Nhiều nghiên cứu sản xuất chè và
nước chè giàu GABA theo
3
hướng này với cơ chất bổ sung natri glutamat (SMG) đã được tiến hành, tạo ra
một xu hướng rất mới để làm tăng hàm lượng GABA trong chè [89, 90, 91,
119]. Tại Việt Nam, trong thời gian qua đã có một số nghiên cứu và sản xuất
thực phẩm giàu GABA như hạt nảy mầm, thực phẩm lên men giàu GABA [4,
10, 13, 121]. Nghiên cứu sản xuất chế phẩm GABA tinh khiết cao bằng
phương pháp lên men cũng đã được tiến hành thăm dò [3]. Tuy nhiên, các
nghiên cứu và sản xuất chè lên men và chè giàu GABA còn rất hạn chế, nhất là
nghiên cứu về chè giàu GABA [5, 6]. Nghiên cứu duy nhất do chính tác giả
luận án chủ trì cũng mang tính chất thăm dị và chủ yếu có kết quả về
chủng giống vi khuẩn và
nguyên liệu chè [12].
Nhiệm vụ nghiên cứu sản xuất chè giàu GABA ở Việt Nam là vấn đề rất
mới, còn nhiều lý luận và thực tiễn cần tìm tịi và thực hiện, nhưng sẽ có giá trị
rất đáng kể vì khai thác được tiềm năng nguyên liệu, sở thích tiêu dùng, trong
khi tạo ra được sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ẩm thực và bảo vệ sức khỏe
cộng đồng.
Trên cơ sở những dẫn liệu đã nêu ở trên, nghiên cứu sinh đã xác định
nhiệm vụ của luận án là “Nghiên cứu công nghệ sản xuất chè đen giàu gamaaminobutyric acid (GABA) bằng kỹ thuật lên men từ một số giống chè Việt Nam”.
2. Mục tiêu luận án
Xác định và thiết lập được một số thơng số của q trình cải tiến hệ thống
chế biến chè đen Việt Nam thành chè đen giàu GABA, bao gồm các chủng
giống vi khuẩn Lactobacillus thúc đẩy sinh tổng hợp GABA, các giống chè
thích hợp, xác định và tối ưu hóa các thơng số về qui trình lên men yếm khí có
và khơng có bổ sung vi khuẩn, sản xuất thử thành công ở quy mơ thực nghiệm
tạo chè đen giàu GABA có chất lượng cảm quan tốt và thương mại hóa được.
4
3. Nội dung luận án
Để thực hiện được mục tiêu, đề tài luận án đã thực hiện những nội dung
nghiên cứu sau:
- Tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic phù hợp cho q trình lên men yếm
khí để sản xuất chè đen giàu GABA;
- Kiểm định hình thái, một số tính chất sinh lý, sinh hóa, và định danh
chính xác, tối ưu hóa q trình ni cấy chủng vi khuẩn lựa chọn được;
- Nghiên cứu lựa chọn giống chè Việt Nam phù hợp làm nguyên liệu cho
sản xuất chè đen giàu GABA;
- Khảo sát khả năng tích lũy GABA trong chè đen khi bổ sung cơng đoạn
lên men yếm khí (khơng bổ sung vi sinh vật);
- Khảo sát khả năng tích lũy GABA trong chè đen khi bổ sung công đoạn
lên men yếm khí có bổ sung vi sinh vật lên men;
- Phân tích, so sánh, đánh giá chất lượng tồn diện sản phẩm chè đen giàu
GABA;
- Nghiên cứu xây dựng và hồn thiện quy trình cơng nghệ sản xuất thực
nghiệm chè đen giàu GABA và xây dựng tiêu chuẩn cơ sở chè đen giàu
GABA.
4. Những đóng góp mới của luận án
a) Đề xuất đưa thêm công đoạn lên men yếm khí trong quy trình sản xuất
chè đen truyền thống tạo ra các sản phẩm chè đen có hàm lượng GABA cao.
b) Lựa chọn và xác định được các thông số quan trọng để xây dựng quy
trình sản xuất chè đen có hàm lượng GABA cao và chất lượng cảm quan tốt.
Cụ thể: (1) Chọn được 2 chủng vi khuẩn Lactobcillus là L. casei VTCC-B411 và
L. plantarum VTCC-B-439 có khả năng sinh tổng hợp GABA cao đưa vào quy
trình sản xuất chè đen; (2) Lựa chọn và đề xuất hai giống chè Phúc Vân Tiên
và Kim Tuyên làm nguyên liệu để sản xuất chè đen vừa có GABA cao vừa có
5
giá trị cảm quan tốt; (3) Từ khảo sát đơn yếu tố và tối ưu hóa đa yếu tố, đã xác
định
6