Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

Đồ Án - Lập Định Mức Kỹ Thuật Trong Xây Dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 64 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG
----------

ĐỒ ÁN
LẬP ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT
TRONG XÂY DỰNG

1


NHÓM III:
Số liệu đồ án Định mức xây dựng

TỔ ĐỊNH MỨC

ĐƠN VỊ XD: CƠNG TY THI CƠNG CƠ GIỚI CƠNG
TRÌNH XD THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH

NGÀY QS:

LẦN QS:

PHIẾU ĐẶC TÍNH

TÊN Q TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ơ TƠ TỰ ĐỔ KPAZ256
1

Điều kiện mơi trường

2



Thời gian 1 ca làm việc

3

Nắng, gió nhẹ, nhiệt độ 28-30°C

Máy móc dụng cụ do Liên xơ sản xuất

8 giờ

Dung tích gầu 0,6 m3
Đất sét được lấy từ mỏ sét đã được máy đào tơi theo đúng yêu cầu

Họ tên cơng nhân điều khiển máy
Nguyễn Văn Bình

4

Giới tính, tuổi

5

Trình độ văn hố

6

Thâm niên cơng tác

7


Tay nghề cấp bậc thợ

8

Hình thức trả lương

9

Nhịp điệu công tác

Nơi làm việc: Khu đất sét N16 nằm trên bờ trái sơng Đà có độ cao 16m
mặt bằng thi công đã được thiết kế trước

Nam, 30 tuổi
Lớp 12
10 năm
Bậc 3 lái xe
Khoán sản phẩm

Chiến dịch chống lũ
Máy xúc E2503 xúc đất sét tại bãi đổ ô tô KPAZ 256, ô tô vận chuyển đi để đắp đập, máy xúc E2503 khai thác đất theo từng dải, ô tô nhận theo phương
song song và ngược chiều tiến của máy xúc Hệ số đầy gầu Kđ = 0,9; Ktơi = 1,1

2


Độ
LẦN PHIẾU
TỔ ĐỊNH

ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI
NGÀY
Bắt đầu:
Kết thúc: lâu
MỨC
CƠNG TRÌNH XD THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH
QS: 9/4
7h00
8h30
QS: QS: 1 BGCL
1h30
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256
S
T
T

Tên phần tử
1

1
2
3
4

2

3

4


5

6

7

Số chu Tổng thời
kỳ đã gian hao
Các chu kỳ quan sát
thực phí (giây)
hiện
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Pi
Ti

Đào xúc đất 13 13 14 12 15 15 16 18 17 16 16 14 20 18 17 18 20 17 20 29 11
Nâng, quay
gầu
6 7
có tải
Đổ đất lên ơ
3 4

Nâng, quay
5,5 6
gầu không tải

8 10 7

6


8

14

7

8

7

9

7

8

7

7

8 12 9 15 12

5

5

4

4


6

4

5

4

5

7

5

6

4

5

5

7

8

8

7


9

8

8

9

7

8

7 14

8

10 7 14 9 10 13

3

5

4

5

5



Độ
LẦN PHIẾU
TỔ ĐỊNH
ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI
NGÀY
Bắt đầu:
Kết thúc: lâu
QS:
1 BGCL
MỨC
CƠNG TRÌNH XD THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH
QS: 9/4
7h00
8h30
QS:
1h30
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256
S
T
T

Tên phần tử
1

1 Đào xúc đất

2

3


4

5

6

7

Số chu Tổng thời
kỳ đã gian hao
Các chu kỳ quan sát
thực phí (giây)
hiện
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Pi
Ti

13 13 14 12 15 15 16 18 17 16 16 14 20 18 17 18 20 17 20 29 11

Nâng, quay gầu
6
có tải

7

8 10 7

6

8


14

7

8

7

9

7

8

7

7

8 12 9 15 12

3 Đổ đất lên ô tô 3

4

5

5

4


4

6

4

5

4

5

7

5

6

4

5

5

Nâng, quay gầu
5,5 6
không tải

7


8

8

7

9

8

8

9

7

8

7 14

8

10 7 14 9 10 13

2

4

4


5

4

5

5


Độ lâu
PHIẾU
QS: LẦN
BGCL
1h30 QS: 3
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256

TỔ ĐỊNH
MỨC

S
T
T

ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI
CƠNG TRÌNH XD THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH

Tên phần tử
1


1 Đào xúc đất
2

3

4

5

6

7

Kết thúc:
8h30

Số chu Tổng thời
kỳ đã gian hao
Các chu kỳ quan sát
thực phí (giây)
hiện
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Pi
Ti

8 10 12 10 11 9,5 10 12 10 10 14 16 16 14 12 19 14 15 16 14 15

Nâng, quay gầu
10 8
có tải


3 Đổ đất lên ơ tơ
4

2

Bắt đầu:
7h00

NGÀY
QS:11/4

8 11 8

8

9

13

7

12

9

6

5


7

6

6

7 11 12 10 9

4

6

5

6

4

5

7

8

4

5

4


5

3

5

4

6

7

5

4

6

4

Nâng, quay gầu
6
không tải

7

6

8


9

8

13

9

10

9

8

9

7

6

7

9

8

7

6


9

9

5


Độ lâu
PHIẾU
QS: LẦN
BGCL
1h30 QS: 4
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256

TỔ ĐỊNH
MỨC

S
T
T

ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI
CƠNG TRÌNH XD THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH

Tên phần tử
1

1 Đào xúc đất
2


2

3

4

5

6

7

Bắt đầu:
7h00

NGÀY
QS:12/4

Kết thúc:
8h30

Số chu Tổng thời
kỳ đã gian hao
Các chu kỳ quan sát
thực phí (giây)
hiện
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Pi
Ti


12 10 10 14 12 11 10 12 10 10 14 15 15 14 15 16 15 14 17 15 16

Nâng, quay gầu
11 7
có tải

8 11 8

8

9

13

7

6

9 14 11 10

9

10 9 14 12 13 12

3 Đổ đất lên ô tô 6,5 6

7

6


4

5

7

6

6

8

9

8

6

7

9

9

8

9

Nâng, quay gầu
7

không tải

8

7

6

8

11

7

6

7

7 10 9

8

7

6

9

8


9 10 11

4

9

6

7

7

6


Độ lâu
PHIẾU
QS: LẦN
BGCL
1h30 QS: 5
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256

TỔ ĐỊNH
MỨC

S
T
T

ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI

CƠNG TRÌNH XD THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH

Tên phần tử
1

1 Đào xúc đất
2

3

4

5

6

7

Kết thúc:
8h30

Số chu Tổng thời
kỳ đã gian hao
Các chu kỳ quan sát
thực phí (giây)
hiện
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
Pi
Ti


10 11 13 14 15 10 14 13 12 14 15 16 17 15 13 14 12 11 17 21 16

Nâng, quay gầu
6 10 9 10 8
có tải

3 Đổ đất lên ơ tô
4

2

Bắt đầu:
7h00

NGÀY
QS:15/4

6

7

9

6

11

9

7


6 12

7

8

8 12 9 10 11

5

6

4

7

6

7

4

7

8 12 10

9

8


6

7 10 8

4

7

4

5

7

6

4

5

6

5

Nâng, quay gầu
6
không tải

7


6

8

8

9

10 12

9

10 11 9

7

6

4

6


Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ca làm việc, lấy theo kết quả CANLV,
cần kiểm tra chất lượng của số liệu trước khi sử dụng
-

Thời gian ca làm việc Tca: 8h


-

Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4,5% ca làm việc

-

Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca Tbd : 30 phút

-

Thời gian ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn ca Tnggl: 9% ca làm việc

-

Thời gian ngừng vì lý do cơng nghệ Tngtc: 16%, 15%,
Tính các chi phí của một ca máy theo số liệu sau:

-

Giá để tính khấu hao: 8400 triệu đồng

-

Thời hạn tính khấu hao: 7 năm

-

Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 260 ca/năm

13,5%,


15,5%,

(14%)

+ Cứ 7200 giờ máy làm việc phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 17 triệu đồng
+ Cứ 2300 giờ máy làm việc phải sửa chữa vừa(SCV), mỗi lần SCV hết 6 triệu đồng
+ Cứ 700 giờ máy làm việc phải sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần
BDKT hết 1,5 triệu đồng
Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy khơng tính
-

Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 85000 đồng/ca - Tiền lương thợ điều khiển máy:
420000 đồng/ca

-

Chi phí quản lý máy: 4,5% các chi phí trực tiếp của ca máy.

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Mục đích, ý nghĩa
Định mức trong xây dựng là một môn khoa học thuộc lĩnh vực khoa học thực nghiệm về
lượng. Nó xác định hao phí các yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công, thời gian sử dụng máy...)
để làm ra một đơn vị sản phẩm. Việc hình thành các chỉ tiêu định lượng trong sản xuất và
8


quản lý xây dựng là một quá trình phát triển và lựa chọn. Vì vậy, định mức kinh tế kỹ thuật
nói chung và định mức trong xây dựng nói riêng có vai trị, ý nghĩa hết sức quan trọng. Dựa
trên việc tối ưu hệ thống định mức sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được lao động sống, lao

động vật hóa khác và thời gian vận hành khai thác các thiết bị máy móc trong thi cơng nhằm
hướng đến mục tiêu thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động.
Chính vì vậy, việc tìm hiểu kiến thức, phương pháp về lập định mức xây dựng là rất cần
thiết. Khi có tích lũy kiến thức về định mức, có khả năng lập định mức mới sẽ giúp sinh viên
có khả năng sử dụng được những định mức hiện hành cũng như cập nhật các kiến thức mới
về công nghệ để áp dụng vào các cơng tác tái định mức góp phần nâng cao năng suất lao động
và tiết kiệm chi phí trong xây dựng.
II. Vai trị
Đồ án mơn học lập định mức xây dựng giúp sinh viên vận dụng có hiệu quả các kiến thức
đã học để lập được 1 trị số định mức cụ thể về hao phí vật liệu, nhân cơng, máy thi công theo
đúng yêu cầu đề ra. Với đề bài là thiết kế định mức thời gian sử dụng máy xây dựng bằng
phương pháp quan sát thu lượm số liệu ngoài hiện trường, số liệu thu được bằng phương pháp
bấm giờ chọn lọc (BGCL), yêu cầu người lập ĐM phải trực tiếp có mặt ngồi hiện trường
quan sát và ghi số liệu một cách tỉ mỉ và chính xác. Ngoài ra, trước khi tổ chức quan sát cũng
phải đảm bảo các điều kiện về tổ chức, kỹ thuật như: lựa chọn máy xây dựng có tính năng kỹ
thuật và cơng suất phù hợp với đặc điểm q trình sản xuất và khối lượng công việc cần thi
công, chỗ làm việc phải đảm bảo thuận lợi, thợ điều khiển máy đúng yêu cầu về tuổi đời, cấp
bậc, sức khỏe, số người phục vụ đáp ứng đủ để máy làm việc năng suất cao và thực hiện đúng
chế độ của máy bao gồm: chế độ làm vệc, ngừng việc, bảo dưỡng, sửa chữa.
III. Nhiệm vụ thiết kế đồ án môn học
1. Nội dung cơ bản của đề
- Nhiệm vụ: Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy của quá trình khai thác đất bằng máy
xúc E2503 kết hợp ô tô tự đổ KPAZ 256.
- Các số liệu thu được dưới dạng phiếu quan sát theo phương pháp bấm giờ chọn lọc ghi lại
hao phí thời gian trong các chu kỳ làm việc. Các số liệu này phải được chỉnh lý qua các bước:
chỉnh lý sơ bộ, chỉnh lý cho từng lần quan sát và chỉnh lý sau các lần quan sát.
- Các loại hao phí thời gian được tính theo tỷ lệ % ngày làm việc và được lấy theo kết quả
CANLV, cần kiểm tra chất lượng của các số liệu trước khi sử dụng:
+ Thời gian 1 ca làm việc (Tca): 8h
+ Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4,5% ca làm việc

+ Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca: 30 phút
+ Thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao: 9% ca làm việc
+ Thời gian máy ngừng việc vì lý do cơng nghệ: 16%, 15%, 13,5%, 15,5% (14%)
9


- Tính các chi phí cho một ca máy theo các số liệu sau:
+ Giá ca máy để tính khấu hao: 8400 triệu VNĐ.
+ Thời hạn tính khấu hao: 7 năm.
+ Số ca máy định mức trong một năm: 260 ca/năm.
+ Cứ 7200 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 17 triệu đồng.
+ Cứ 2300 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 6 triệu đồng.
+ Cứ 700 giờ máy làm việc thì phải bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 1,5 triệu
đồng.
Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy khơng tính. Các kỳ sửa chữa
cấp thấp hơn nếu trùng với kỳ sửa chữa cấp cao hơn thì bỏ qua.
+ Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 85.000 đồng/ca.
+ Tiền cơng thợ điều khiển máy: 420.000 đồng/ca.
+ Chi phí quản lý máy: 4,5% các chi phí trực tiếp của ca máy.
2. Yêu cầu thực hiện
Từ số liệu là các lần quan sát thơng qua các lần chỉnh lý, tính tốn để đưa ra bảng định mức
hao phí sử dụng ca máy để đưa vào sử dụng.

B. CƠ SỞ LÝ LUẬN LẬP ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT XÂY DỰNG
I. Các khái niệm liên quan đến định mức
1. Các khái niệm liên quan đến định mức:
- Định mức là mức được quy định, nó được xác định bằng cách tính trung bình tiến tiến của
nhiều yếu tố sản xuất trong phạm vi đã được xác định cho từng loại sản phẩm, từng doanh
nghiệp, từng địa phương khác nhau. Nó thể hiện mức hao phí trung bình của nhiều yếu tố
cùng phối hợp với nhau.

- Định mức xây dựng là định mức kinh tế - kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết bình
qn các yếu tố sản xuất như vật liệu, nhân công, máy thi cơng để hồn thành 1 đơn vị khối
lượng công tác xây lắp phù hợp với các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng áp dụng.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là định mức xây dựng được căn cứ điều kiện thực tế thi công tại
công trường đối với từng loại công tác xây lắp.
2. Một số luận điểm:
- Luận điểm 1: Sử dụng các số liệu thực tế có phê phán.
- Luận điểm 2: Đối tượng được chọn để lấy số liệu lập định mức mới phải mang tính chất đại
diện.
Đại diện về khơng gian và thời gian, năng suất lao động.

10


+ Đại diện về năng suất lao động: Chọn tổ cơng nhân có năng suất lao động đạt từ trung bình
đến trung bình tiên tiến để quan sta thu số liệu.
+ Đại diện về không gian làm việc.
+ Đại diện về thời gian làm việc.
- Luận điểm 3: Khảo sát các quá trình sản xuất (QTSX) theo các chia chúng ra thành các phần
tử.
+ Đây là luận điểm quan trọng nhất khi lập định mức.
+ Chia quá trình sản xuất ra thành các phần việc nhỏ để nghiên cứu một cách triệt để, dễ dàng
q trình sản xuất. Mục đích nhằm loại bỏ các động tác thừa, hợp lý hóa q trình sản xuất.
+ Phần tử có thể trùng phần việc hoặc tập hợp của một hay nhiều phần việc. Phần việc là
tương ứng với từng bước công nghệ, mỗi phần việc phải đảm bảo:
• Khơng thể chia nhỏ hơn về mặt tổ chức sản xuất.
• Đồng nhất về tổ chức thi cơng.
• Khơng cần thay đổi số lượng và cấp bậc thợ.
• Khơng thay đổi đối tượng và cơng cụ lao động.
- Luận điểm 4: Sử dụng công thức tính số trung bình thích hợp.

- Luận điểm 5: Khi lập định mức mới cần phải xem xét mối liên hệ tương quan giữa các cơng
việc nhẳm đảm bảo tính khoa học và cơng bằng.
Những cơng việc khó khăn hơn, phức tạp hơn, nặng nhọc hơn phải được đánh giá cao hơn,
năng suất làm thủ công không thể bằng hoặc cao hơn làm bằng máy. Yêu cầu của luận điểm
này là:
+ Thực hiện việc so sánh thông qua công việc và sản phẩm cụ thể.
+ Áp dụng lý thuyết tương quan dựa trên số liệu và lượng tiêu hao các nguồn lực để rút ra
quy luật và mức độ.
- Luận điểm 6: Sự thống nhất (phù hợp) giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức.
Mỗi một trị số định mức lập ra phải có một điều kiện tiêu chuẩn kèm theo để quy định phạm
vi sử dụng định mức.
- Luận điểm 7: Tính chất pháp lý và bắt buộc của định mức.
Các định mức lập không vi phạm pháp luật và ban hành theo thẩm quyền thì mọi người trong
phạm vi hiệu lực của từng loại định mức phải có nghĩa vụ thực hiện.

11


II. Các phương pháp lập định mức:
- Phương pháp phân tích – tính tốn thuần túy.
- Lập định mức kỹ thuật bằng phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường xây lắp.
- Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê.
- Phương pháp hỗn hợp.
→ Trong phạm vi đồ án, lập định mức kỹ thuật bằng phương pháp quan sát thực tế tại hiện
trường xây lắp.
1.Nội dung phương pháp:
- Phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường là phương pháp lập định mức bằng cách quan
sát thực tế tại hiện trường để thu số liệu và lập định mức. Theo phương pháp này người lập
định mức sẽ phải thực hiện cả hai công việc: thu thập số liệu và tính tốn trị số định mức.
- Trình tự thực hiện (5 bước):

+ Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện để tiến hành quan sát thu số liệu.
+ Bước 2: Quan sát thực tế để thu số liệu.
• Trước khi bắt tay vào việc quan sát lấy số liệu phải xác định trước cần phải thực hiện
bao nhiêu quan trắc và thời gian quan sát dự kiến là bao nhiêu.
• Chọn đối tượng quan sát; chia quá trình sản xuất thành các phần tử.
• Lựa chọn phương pháp thu lượm thơng tin thích hợp (có các phương pháp thường dung
là: phương pháp chụp ảnh; phương pháp bấm giờ; phương pháp chụp ảnh ngày làm việc;
phương pháp quan sát đa thời điểm; phương pháp mô phỏng).
+ Bước 3: Xử lý số liệu thu được theo các phương pháp phù hợp.
+ Bước 4: Tính tốn trị số định mức và trình bày thành tài liệu để áp dụng.
+ Bước 5: Áp dụng thử, theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh, ban hành định mức trong phạm vi
được phép.
2. Ưu, nhược điểm của phương pháp:
- Ưu điểm:
+ Cho kết quả rất sát thực.
+ Số liệu thu được phù hợp với điều kiện thực tế tại công trường thi công.
- Nhược điểm:
+ Phương pháp này vất vả cho người lập định mức, tốn nhiều thời gian quan sát và lập định
mức, cho kết quả chậm, chi phí cao.
+ Khó chọn được hiện trường để quan sát thu số liệu, cơng việc có thể khơng diễn ra liên tục,
phụ thuộc q trình thi cơng.

12


3. Phạm vi áp dụng:
Là phương pháp được sử dụng phổ biến.
III. Một số phương pháp thu số liệu:
1. Các phương pháp chụp ảnh:
- Phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị (CAĐT).

Ưu điểm:
+ Ghi chép, tính tốn đơn giản
+ Thể hiện hao phí dễ dàng, dễ hiểu, tránh nhầm lẫn với các cơng nhân trong tổ
Nhược điểm:
+ Độ chính xác khơng cao (vì chỉ tính đến phút)
+ Chỉ sử dụng khi tố cơng nhân gồm ít cơng nhân
- Phương pháp chụng ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số (CAKH).
Gồm 2 loại:
+ Chụp ảnh kết hợp đối với QTSX không chu kỳ.
+ Chụp ảnh kết hợp đối với QTSX chu kỳ.
Ưu điểm:
+ Dễ ghi chép, quan sát → Thuận lợi cho việc tính tốn hao phí lao động
+ Sử dụng được khi QTSX có nhiều đối tượng
Nhược điểm:
+ Độ chính xác không cao
+ Không biết được thời gian thực tế thi công của từng công nhân
- Quan trắc QTSX dùng phương pháp “chụp ảnh ghi số” (CAS).
Ưu điểm:
+ Độ chính xác cao.
+ Dễ tính tồn thời gian thực hiện hao phí của các phần tử.
Nhược điểm:
+ Chỉ quan sát được QTSX của 1 đối tượng tham gia.
+ Yêu cầu trình độ người thu số liệu phải cao.
2. Các phương pháp bấm giờ:
- Phương pháp bấm giờ liên tục (BGLT).
Ưu điểm:
+ Độ chính xác cao.
+ Thu số liệu đơn giản.
Nhược điểm:
+ Tốn nhiều thời gian và công sức cho người lập định mức.

+ Yêu cầu trình độ của người lập định mức phải cao.
- Phương pháp bấm giờ chọn lọc (BGCL).
Ưu điểm:
13


+ Cách ghi chép, tính tốn hao phí đơn giản.
+ Hao phí của các phần tử khơng bị ảnh hưởng bởi các phần tử còn lại.
Nhược điểm:
+ Tốn thời gian quan sát, thu số liệu.
+ Địi hỏi trình độ của người lập định mức phải cao.
- Phương pháp bấm giờ đối với các phần tử liên hợp.
3. Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc
- Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV).
Ưu điểm:
+ Các quan sát ghi chép đơn giản, dễ dàng tính tốn đc các loại hao phí thời gian trong 1 ca
làm việc.
+ Xác định được các nguyên nhân ảnh hưởng tới định mức.
Nhược điểm:
+ Tốn nhiều thời gian, công sức để thu số liệu.
Gây căng thẳng, ức chế cho tổ công nhân → ảnh hưởng tới năng suất lao động.
- Phương pháp quan sát đa thời điểm (QSĐTĐ).
Ưu điểm:
+ Dễ quan trắc và giảm được đáng kể cơng sức, chi phí thu số liệu.
+ Người quan sát khơng cần phải ln ln có mặt tại hiện trường, tránh gây căng thẳng mệt
mỏi cho người quan sát và tránh ảnh hưởng đến tâm lý người lao động.
+ Cần một số ít người quan sát cũng có thể theo dõi được sự hoạt động trên một công trường
lớn hoặc một vài cơng trình xây dựng gần nhau.
Nhược điểm:
+ Khơng thuận lợi cho quan trắc những sự vật hiện tượng xảy ra trong khoảng thời gian ngắn

hoặc chiếm một tỷ lệ nhỏ trong ca làm việc.
+ Việc phân tích chi tiết, bản chất của hiện tượng gặp khó khan và sự quan trắc chỉ thực hiện
theo từng thời điểm.
- Phương pháp mô phỏng Monte Carlo.
→ Trong phạm vi đồ án, các số liệu được thu dưới dạng phiếu quan sát theo phương pháp
bấm giờ chọn lọc ghi lại hao phí thời gian trong các chu kỳ làm việc. Các loại hao phí thời
gian được tính theo tỷ lệ % ngày làm việc và được lấy theo kết quả CANLV.
IV.Chỉnh lý số liệu:
Chỉnh lí số liệu là hồn chỉnh các tài liệu thu được và xử lí các con số theo các tiêu chuẩn đã
định nhằm đạt được mục đích: xác định được hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng
máy xây dựng tính bình qn cho một đơn vị sản phẩm phần tử của quá trình sản xuất.
Chỉnh lí số liệu gồm 3 bước:
- Chỉnh lý sơ bộ.

14


- Chỉnh lý cho từng lần quan sát.
- Chỉnh lý sau nhiều lần quan sát.
1. Chỉnh lý sơ bộ
- Mục đích:
+ Hồn thiện việc thu thập số liệu sau khi quan sát thực tế tại hiện trường.
+ Kiểm tra những sai sót trong q trình thu thập số liệu để chỉnh sửa.
- Công việc cần thực hiện: Việc chỉnh lý sơ bộ được thực hiện ngay trên các tờ phiếu đặc tính
và phiếu quan sát.
1.1 Chỉnh lý sơ bộ đối với phiếu đặc tính:
Việc chỉnh lý sơ bộ trên phiếu đặc tính là thực hiện kiểm tra xem các thơng tin trên phiếu đã
được ghi chép đầy đủ chưa? Hoàn chỉnh thơng tin như bố trí chỗ làm việc; các thông tin cá
nhân người lao động: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên; các thông tin về
thời tiết,…các thông tin này nếu thiếu hoặc chưa chính xác phải bổ sung, điều chỉnh.

1.2 Chỉnh lý sơ bộ đối với phiếu quan sát:
Việc chỉnh lý sơ bộ trên phiếu quan sát gồm: hoàn thiện các số liệu về số lượng sản phẩm
phần tử đã thu được; chỉnh sửa những sai sót trong quá trình ghi chép số liệu; loại bỏ những
số liệu thu được khi sản xuất thực hiện khơng đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc máy
móc thiết bị khơng đạt tiêu chuẩn quy định.
- Kiểm tra các cột, mục trên phiếu quan sát đã ghi chép đầy đủ chưa? Như thời gian quan sát,
lần quan sát, đơn vị tính của hao phí lao động, đơn vị tính thời gian sử dụng máy, số lượng
sản phẩm phần tử. Các thông tin trên nếu thiếu hoặc khơng phù hợp phải tìm cách bổ sung
hoặc quan sát lại để thu số liệu.
- Đối với phiếu quan sát thu số liệu bằng phương pháp bấm giờ cần kiểm tra các con số thu
được đã đầy đủ chưa? Nếu số liệu thu được của từng phần tử có các con số quá khác biệt với
các con số khác thì cần tìm hiểu nguyên nhân của sự khác biệt đó. Nếu nguyên nhân do đặc
điểm của quá trình sản xuất gây ra thì giữ lại, trường hợp q trình sản xuất khơng thực hiện
đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc lý do chủ quan từ người đi thu số liệu thì loại bỏ con
số đó ra.
- Đối với phiếu quan sát thu hao phí lao động cần kiểm tra xem số lượng công nhân làm việc
tại từng thời điểm trong giờ quan sát thực tế tại hiện trường có phù hợp với số cơng nhân ghi
trong phiếu đặc tính khơng? Nếu khơng phù hợp phải chỉnh sửa lại.
- Sơ bộ tính tổng hao phí lao động của từng phần tử ghi vào cột tương ứng trên phiếu quan
sát và số sản phẩm chu kỳ hoặc số sản phẩm phần tử (Pi) tương ứng trong từng lần quan sát.

15


2.Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
* Mục đích:
- Hệ thống hóa tồn bộ số liệu thu được khi quan sát thực tế tại hiện trường.
- Loại bỏ bớt những số liệu không phù hợp theo các phương pháp quy định, lựa chọn ra được
những số liệu hợp lý để đưa vào tính trị số định mức.
- Tính được số sản phẩm phần tử (Pi) và tổng hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng

máy (Ti) cho từng phần tử của từng lần quan sát.
Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát đối với các phần tử chu kỳ
2.1. Mục đích của phương pháp chỉnh lý dãy số
Mục đích của phương pháp chỉnh lý dãy số là xác định được:
- Pi: Số con số không bị loại bỏ trong dãy số.
- Ti: Tổng hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy của phần tử I tương ứngvới
số con số Pi.
Vì vậy sau khi chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát xong cần kết luận về Pi và Ti để đưa vào
tính tốn ở bước tiếp theo.
2.2 Trình tự việc chỉnh lý dãy số gồm 3 bước:
a. Bước 1: Sắp xếp các con số (ai) theo thứ tự tăng dần từ nhỏ đến lớn. Mục đích làm cho dãy
số khoa học, tránh nhầm lẫn cho người làm định mức.
b. Bước 2: Xác định độ tản mạn của dãy số hay tính hệ số ổn định của dãy số (Kođ)
K Ođ =

amax
amin

Trong đó: amax, amin là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của dãy số.
c. Bước 3: Chỉnh lý dãy số theo các trường hợp của Kođ
* Trường hợp 1: Kođ ≤ 1,3: độ ổn định của dãy số dao động trong giới hạn cho phép. Mọi con
số đểu sử dụng được, không cần phải chỉnh lý.
Kết luận:
- P(i): Số con số sử dụng được trong dãy số (phản ánh số sản phẩm phần tử làm ra trong 1 lần
quan sát thứ i).
- T(i): Tổng giá trị các con số sử dụng được trong dãy số (phản ánh tổng hao phí lao động
hoặc tổng hao phí thời gian làm ra Pi sản phẩm).
* Trường hợp 2: 1,3 < Kođ ≤ 2: độ tản mạn của dãy số tương đối lớn, phải chỉnh lý dãy số theo
phương pháp “phương pháp số giới hạn”.


16


Phương pháp số giới hạn là xác định được giới hạn trên và giới hạn dưới của dãy số Amax,
Amin.
- Kiểm tra giới hạn trên (Amax)
+ Giả sử loại giá trị amax ra khỏi dãy số (có j con số).
+ Tính giá trị trung bình của các con số cịn lại trong dãy số:
aTB1 =

a1 +a2 +⋯+a(n−j)
n−j

+ Tính giới hạn trên của dãy số (Amax):
Amax = aTB1 + k x (a’max - amin)
Trong đó: a’max: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy.
k: hệ số sử dụng trong phương pháp số giới hạn phụ thuộc số con số còn lại
trong dãy số. Xác định k theo bảng 3.1 sách giáo trình.
- So sánh amax và Amax
+ Nếu amax ≤ Amax (nằm trong giới hạn), giữ lại giá trị amax trong dãy số. Tiến hành kiểm tra
giới hạn dưới.
+ Nếu amax > Amax → loại giá trị amax ra khỏi dãy số, tiếp tục kiểm tra giới hạn trên với giá trị
a’max theo trình tự trên đến khi amax ≤ Amax thì dừng lại.
- Kiểm tra giới hạn dưới:
+ Giả sử loại giá trị amin ra khỏi dãy số (có j con số).
+ Tính giá trị trung bình của các con số cịn lại trong dãy số:
aTB2 =

a(1+i) +⋯+am
m−i


+ Tính giới hạn dưới của dãy số (Amin):
Amin = aTB2 - k x (amax – a’min)
Trong đó: a’min: giá trị nhỏ nhất còn lại của dãy số khi đã bỏ amin.
k: hệ số sử dụng trong phương pháp số giới hạn phụ thuộc số con số còn lại
trong dãy số. Xác định k theo bảng 3.1 sách giáo trình.
- So sánh amin và Amin
+ Nếu amin ≥ Amin (nằm trong giới hạn), giữ lại giá trị amin trong dãy số.
17


+ Nếu amin < Amin → loại giá trị amin ra khỏi dãy số, tiếp tục kiểm tra giới hạn dưới với giá trị
a’min theo trình tự trên đến khi a’min ≥ Amin thì dừng lại.
Sau khi kiểm tra giới hạn trên và giới hạn dưới của dãy số, ta đi đến kết luận: Chỉ dung được
các con số của dãy nằm trong khoảng Amin ÷ Amax.
* Trường hợp 3: Kođ > 2: độ tản mạn của dãy số lớn, phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp
đô lệch quân phương tương đối thực nghiệm.
Trình tự:
Tính độ lệch qn phương của dãy số theo các giá trị thực nghiệm thu được (etn)
etn = ±

100
n

∑i=1 ai

n

n


2

nx ∑i=1 ai −(∑i=1 ai )
x√

2

n−1

So sánh độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm với độ lệch quân phương tương đối cho
phép [e].
Số phần tử của quá trình sản xuất chu kỳ

≤5

>5

[e]

± 7%

± 10%

+ Nếu | etn | ≤ | [e] |: mọi con số trong dãy đề sử dụng được. Tính Pi, Ti.
+ Nếu | etn | > | [e] |: chỉnh lý dãy số theo chỉ dẫn của các hệ số định hướng:
K1 =

n
∑i=1 ai −a1
n

∑i=1 ai −an

n



Kn =

n

i=1

a2i −a1 x ∑i=1 ai
n

n

an x ∑i=1 ai −∑i=1 a2i

K1 < Kn → loại giá trị amin khỏi dãy số.
K1 ≥ Kn → loại giá trị amax khỏi dãy số.
Sau khi loại amax hoặc amin ra khỏi dãy số thì tính lại hệ số Kođ của dãy số mới. Kođ rơi vào
trường hợp nào lại tiếp tục chỉnh lý dãy số theo trường hợp đó.
3. Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát:
- Mục đích chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát:
Xác định hao phí lao động và hao phí thời gian sử dụng máy trung bình tính cho 1 đơn vị sản
phẩm phần tử (phần việc) sau nhiều lần quan sát.
- Nội dung của bước chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát là hệ thống lại các số liệu đã được
chỉnh lý ở từng lần quan sát rồi áp dụng cơng thức “bình qn dạng điều hịa” để tính hao phí
lao động của phẩn tử j trong q trình sản xuất theo công thức:


18


n

Tj =

n

( người phút (giờ công) hoặc phút máy (giờ máy)/ĐVSP phần tử ).

Pi

Ti
i=1

Trong đó:
Tj: HPLĐ hoặc HPTG sử dụng máy bình quân sau n lần quan sát của phần tử j.
Pi: Số sản phẩm phần tử ở lần quan sát thứ j sau khi chỉnh lý cho từng lần quan sát
Ti: Tổng hao HPLĐ hoặc tổng HPTG sử dụng máy ở lần quan sát thứ i.
n: số lần quan sát
j: số thứ tự phần tử trong quá trình sản xuất, j = 1 ÷ m, với m là số phẩn tử trong quá
trình sản xuất.
V.Thiết kế định sử dụng máy
1. Kiểm tra chất lượng số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc
(CANLV)
Khảo sát một đại lượng ngẫu nhiên, nếu sơ lần quan sát q ít thì kết quả cịn tản mạn chưa
đủ độ tin cậy để tính tốn các đặc trưng của đại lượng; nếu số lần quan sát q nhiều thì căng
thẳng, lãng phí, tốn kém, (vì thời gian quan sát 1 ca làm việc). Do đó trước khi bắt tay vào

CANLV phải xác định được “số lần cần thiết CANLV”, ký hiệu là n.
- Trình tự thực hiện:
Cơng thức xác định số lần cần thiết CANLV:
4xδ2
n= 2 +3
ε
Trong đó: n – Số lần quan sát thực tế (số lần chụp ảnh ngày làm việc);
δ2 – phương sai thực nghiệm của số lần quan sát:
n

2

δ =

∑i=1(xi − x̅)2
n−1

xi – giá trị thực nghiệm thu được ở lần quan sát thứ i;
x̅ – giá trị trung bình đơn giản của các giá trị thực nghiệm;
1

x̅ = ∑ni=1 xi , i = 1, 2,…, n
n

19


ε – sai số cho phép giữa giá trị thực nghiệm xi so với giá trị trung bình
Sai số cho phép ε tối đa là 3%.
Trong phương pháp này ta thường sử dụng các khoảng sai số: 1%; 1,5%; 2%; 2,5% và 3%.

- Trên thực tế để xác định số lần quan sát (n) cần thiết người ta sử dụng phương pháp đúng
dần, tức là ban đầu sẽ quan sát thực tế một số lần tối thiểu. Sau đó kiểm tra sai số thực nghiệm
có trong giới hạn cho phép khơng? Cụ thể trình tự thực hiện gồm 3 bước như sau:
- Bước 1: Vẽ 5 đường đồ thị của n theo δ2 hoặc theo công thức (n =

4xδ2
ε2

+ 3) lần lượt ứng

với các giá trị sai số ε = 1%; 1,5%; 2%; 2,5%; 3% lên hệ tọa độ vuông góc có trục tung biểu
diễn δ2 và trục hồnh biểu diễn n.

Hệ thống đồ thị để xác định số lần cần thiết CANLV (n)
+ ε = 1% thay vào công thức n =

4xδ2
ε2

+ 3;

• Nếu δ = 0, có n = 3, đồ thị đi qua điểm (3; 0);
• Nếu δ = 1, có n = 7, đồ thị đi qua điểm (7; 1);
+ ε = 1,5% thay vào công thức n =

4xδ2
ε2

+ 3;


• Nếu δ = 0 → có n = 3, đồ thị đi qua điểm (3; 0);
• Nếu δ = 1,5 → có n = 7, đồ thị đi qua điểm (7; 2,25);
+ ε = 2% thay vào cơng thức n =

4xδ2
ε2

+ 3;

• Nếu δ = 0 → có n = 3, đồ thị đi qua điểm (3; 0);
20


• Nếu δ = 2 → có n = 7, đồ thị đi qua điểm (7; 4);
+ ε = 2,5% thay vào cơng thức n =

4xδ2
ε2

+ 3;

• Nếu δ = 0 → có n = 3, đồ thị đi qua điểm (3; 0);
• Nếu δ = 2,5 → có n = 7, đồ thị đi qua điểm (7; 6,25);
+ ε = 3% thay vào cơng thức n =

4xδ2
ε2

+ 3;


• Nếu δ = 0 → có n = 3, đồ thị đi qua điểm (3; 0);
• Nếu δ = 3 → có n = 7, đồ thị đi qua điểm (7; 9);
Nhận thấy các đường đồ thị theo công thức n =

4xδ2

điểm (3; 0); (7; ε2).

ε2

+ 3 ứng với sai số ε luôn đi qua 2

- Bước 2: Thực hiện quan sất thực tế một số lần tối thiểu (n1, n1min = 4 lần):
Xác định phương sai thực nghiệm của số lần quan sát (δ12 ) theo công thức:
n
∑i=1(xi − x̅)2
2
δ1 =
n−1
Từ đó xác định được tọa độ điểm A1 (n1; δ12 ).
- Bước 3: Biểu diễn điểm A1 lên hệ tọa độ vừa vẽ.
+ Nếu điểm A1 nằm bên phải đường đồ thị ứng với ε = 3% thì số lần CANLv là đủ. Sai số
thực nghiệm sẽ được lấy bằng giá trị ε của đường đồ thị nào gần điểm A1 nhất.
+ Nếu điểm A1 nằm bên trái đường đồ thị ứng với ε = 3% thì sai số của phép quan sát lớn
hơn sai số cho phép nên số lần quan sát n1 là chưa đủ, phải tiến hành quan sát bổ sung thêm
số liệu.
* Chú ý: Để tiết kiệm thời gian và công sức cho việc thu số liệu, người ta tiến hành quan sát
thêm từng lần một, sau đó kiểm tra lên hệ trục tọa độ vừa vẽ cho tới khi tìm được một điểm
Ai nào đó nằm bên phải đường đồ thị ứng với ε = 3% thì dừng lại.
Kết luận về số lần quan sát cần thiết.

2. Thiết kế điều kiện thi công (điều kiện tiêu chuẩn)
- Thiết kế điều kiện tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn khi máy làm việc
+ Đảm bảo đúng yêu cầu về thợ điều khiển máy đối với từng loại máy bao gồm: đảm bảo cấp
bậc thợ; trình độ tay nghề; điều kiện sức khỏe.
+ Đảm bảo chỗ làm việc của máy phải tuyệt đối an toàn đối với máy, người điều khiển máy
và công nhân phối hợp.

21


+ Thực hiện đúng chế độ làm việc của máy trước khi bắt đầu công việc phải quy định cụ thể
các chế độ làm việc, ngừng việc, bảo dưỡng và yêu cầu công nhân thực hiện nghiêm túc.
- Thiết điều kiện tiêu chuẩn đảm bảo năng suất máy yêu cầu.
+ Chọn máy theo đúng tính năng và cơng suất phù hợp với khối lượng và loại công tác cần
lập định mức.
+ Đảm bảo thành phần cơng việc và quy trình thực hiện của máy phải chặt chẽ, phù hợp cho
thợ điều khiển máy trước khi thực hiện.
+ Xác định số lượng công nhân xây lắp phục vụ máy phù hợp nhằm đảm bảo năng suất máy
ở mức cao nhất.
- Áp dụng các phương pháp tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý hóa sản xuất để
xác định các điều kiện tiêu chuẩn
+ Bố trí chỗ làm việc hợp lý: Chỗ làm việc là một không gian trong đó đủ chỗ để bố trí các
cơng cụ lao động, đối tượng lao động, sản phẩm làm ra và đường đi lại, vận chuyển sao cho
người lao động thao tác thuận tiện để có thể đạt và tăng năng suất lao động.
+ Trang bị công cụ và đủ số lượng và đảm bảo chất lượng: Từng nghề và từng loại cơng việc
xác định số cơng cụ cầm tay bình qn theo đầu người. Chỉ tiêu này trước hết để tránh thời
gian chờ đợi do thiếu công cụ nhưng sao cho khơng nhiều q mức làm tăng chi phí sản xuất.
+ Tay nghề đảm bảo được chất lượng cơng việc: Trình độ tay nghề bình qn cho một loại
cơng việc được thể hiện bằng cấp bậc thợ bình quân. Mặt khác phải có bậc thợ cao nhất phù
hợp với yêu cầu của cơng việc mà cấp bậc bình qn chưa phản ánh được.

+ Nghiên cứu biên chế một tổ bậc thợ cần có căn cứ khoa học và thực tế cần xem xét sự liên
quan tay nghề - tuổi đời - năng suất lao động. Mặt khác cần xem xét đến mặt tâm lý trong hợp
tác lao động và tay nghề.
+ Hình thức trả lương cần thích hợp cho từng loại cơng việc. Khối lượng cơng việc khơng thể
xác định chính xác được thì có thể áp dụng trả lương theo thời gian (lương giờ, lương ngày).
Có thể khốn việc, khốn khối lượng có kèm theo thời hạn hồn thành. Những cơng việc
thương xun có định mức rõ ràng thì phổ biến trả lương theo sản phẩm. Hình thức trả lương
phù hợp là nguồn kích thích làm cho lao động quan tâm đến kết quả công việc.
+ Môi trường làm việc: Khi lập định mức cần quan tâm đến việc điều chỉnh định mức trong
những điều kiện thời tiết, hoàn cảnh khó khăn khác nhau. Trong trường hợp cơng nhân phải
làm việc trong mơi trường độc hại, tiếng ồn lớn…thì ngồi việc phải chú ý tốt công tác bảo
hộ và an tồn lao động cịn phải giảm cường độ lao động cho công nhân (thông thường là
giảm giờ làm việc trong 1 ca, từ 8h xuống cịn 7h hoặc 6h).
3. Tính trị số định mức, thiết kế định mức thời gian sử dụng máy
a, Xác định năng suất giờ tính tốn
Đối với máy hoạt động theo chu kỳ, năng suất làm việc rịng của máy được xác định theo
cơng thức:
NSgtt = n . V (ĐVSP/giờ máy)
Trong đó:
22


- NSgtt là năng suất của máy làm viêc liên tục trong 1 giờ.
- n là số chu kỳ thực hiện trong 1 giờ.

n=

3600
Tck


(chu kỳ/giờ)

- V là năng suất lý thuyết của một chu kỳ làm việc của máy
b, Xác định năng suất giờ kỹ thuật NSgkt
Công thức xác định:
NSgkt = NSgtt . Kđ .

1
Ktơi

( ĐVSP/giờ)

Trong đó:
- Kđ: hệ số đầy gầu.
- Ktơi: hệ số quy đổi đất tơi (máy đào lên) ra đất nguyên thổ (ĐNT).

c, Xác định năng suất định mức máy NSđm
Xác định năng suất định mức cho một giờ máy NSđm
NSđm = NSgkt . Kt (ĐVSP/giờ máy)
Trong đó:
- NSgkt : năng suất giờ kỹ thuật.
- Kt : hệ số sử dụng thời gian trong ca của máy xây dựng.
Để xác định hệ số làm việc của máy Kt ta tính theo số tương đối:
100 − (t đb + t bd + t ngqđ )
100
+ tđb là thời gian máy chạy không tải cho phép (thời gian đặc biệt).
+ tbd là thời gian ngừng để bảo dưỡng trong ca.
+ tngqđ: thời gian ngừng việc quy định; tngqđ = tnggl + tngtc
+ tnggl là thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao.
+ tngtc là thời gian máy ngừng vì lý do cơng nghệ.

d, Xác định đơn giá sử dụng máy ĐGsdm
Công thức xác định:
Kt =

ĐGsdm =

ĐGcm
. ĐMthg
Tca

Trong đó:
- ĐGcm : là giá ca máy theo quy định hiện hành.
ĐG = Khấu hao cơ bản + Chi phí bảo dưỡng + Chi phí nhiên liệu, năng lượng + Tiền cơng
thợ điều khiển máy + Chi phí quảy lý khác.
- ĐMthg : định mức thời gian sử dụng máy

ĐMthg =

1
NSđm

23

(giờ máy/m3)


C. CHỈNH LÝ SỐ LIỆU
I. Chỉnh lý sơ bộ số liệu
- Q trình chỉnh lí sơ bộ gồm các cơng việc sau đây :
+ Hồn chỉnh các thơng tin trên phiếu đặc tính, như bố trí chỗ làm việc, các thông tin về cá

nhân: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên, các thông tin về thời tiết,…Việc bổ sung chỉnh sửa
được làm ngay trên phiếu đặc tính.
+ Hồn thiện các số liệu về số lượng sản phẩm phần tử đã thu được, loại bỏ những số liệu thu
được khi sản xuất thực hiện khơng đúng quy trình, quy phạm kĩ thuật hoặc máy móc thiết bị
khơng đạt tiêu chuẩn quy định. Việc chỉnh lí sơ bộ được làm ngay trên các tờ phiếu quan sát.
→ Ta có:
- Phiếu đặc tính: các thơng tin trên phiếu đặc tính (bố trí chỗ làm việc, thông tin cá nhân, tuổi
đời, tuổi nghề, thâm niên, điều kiện thời tiết…) đã được ghi đầy đủ.
- Phiếu quan sát: Các thông tin và số liệu quan sát đã được ghi đầy đủ trên phiếu quan sát.
Việc chỉnh lý được sơ bộ thực hiện ngay trên tờ phiếu quan sát.
- Kết quả chỉnh lí sơ bộ thể hiện trong bảng PĐT.
ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG
PHIẾU
NGÀY
CƠ GIỚI CƠNG TRÌNH XD THỦY
LẦN QS:
ĐẶC
QS:
ĐIỆN HỊA BÌNH
TÍNH
TÊN Q TRÌNH SẢN XUẤT : KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT
HỢP Ơ TƠ TỰ ĐỔ KPAZ256
Nắng, gió nhẹ, nhiệt
Điều kiện mơi
1
Máy móc dụng cụ do Liên Xơ sản xuất
trường
độ 28-30°C
Thời gian 1 ca
2

8 giờ
Dung tích gầu 0,6 m3
làm việc
Họ tên cơng nhân
Đất sét đã được lấy từ mỏ sét đã được
3
Nguyễn Văn Bình
điều kiển máy
đào tơi theo đúng yêu cầu
Nơi làm việc: Khu đất sét N16 nằm
4
Giới tính, tuổi
Nam, 30 tuổi
trên bờ trái sơng Đà có độ cao 16m mặt
bằng thi cơng đã được thiết kế trước
5 Trình độ văn hóa
Lớp 12
Thâm niên cơng
6
10 năm
tác
Tay nghề cấp bậc
7
Bậc 3 lái xe
thợ
Hình thức trả
8
Khốn sản phẩm
lương
Nhịp điệu cơng

9
Chiến dịch chống lũ
tác
Máy xúc E2503 xúc đất sét tại bãi đổ ô tô KPAZ 256, ô tô vận chuyển đi để đắp đập,
máy xúc E2503 khai thác đất theo từng dải, ô tô nhận theo phương song song và ngược
chiều tiến của máy xúc
Hệ số đầu gầu 𝐾đ = 0,9 , Ktơi = 1,1
TỔ ĐỊNH
MỨC

24


TỔ ĐỊNH
MỨC

ĐƠN VỊ XD: CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI
CÔNG TRÌNH XD THỦY ĐIỆN HỊA BÌNH

NGÀY QS: Bắt đầu: Kết thúc: Độ lâu QS:
1h30
8h30
7h00
9/4

LẦN QS:1

PHIẾU
BGCL


QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT: KHAI THÁC ĐẤT BẰNG MÁY XÚC E2503 KẾT HỢP Ô TÔ TỰ ĐỔ KPAZ256

STT

Tên phần tử

Các chu kì quan sát

1
1

Đào xúc đất

Số chu kì Tổng thời
đã thực gian hao
phí (giây)
hiện

2

3

4

5

6

7


8

9

10 11 12 13 14 15

13 13 14 12 15 15 16 18 17 16 16 14 20 18 17

17 18 19 20 21

Pi

Ti

18 20 17 20 29 11

21

349

16

2

Nâng, quay gầu
6
có tải

7


8 10 7

6

8 14 7

8

7

9

7

8

7

7

8

12

9

15 12

21


182

3

Đổ đất lên ô tô

4

5

5

4

4

6

4

5

4

5

7

5


6

4

5

5

5

4

5

5

21

100

4

Nâng, quay gầu
5,5
không tải

6

7


8

8

7

9

8

8

9

7

8

7

14

8

10

7

14


9

10 13

21

182,5

3

25


×