BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN MINH PHÁT
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CƠNG
TRÌNH GIAO THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAM RANH
– TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA, NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN MINH PHÁT
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CƠNG
TRÌNH GIAO THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAM RANH
– TỈNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG TƯ
NĂM 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn
nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Trần Minh Phát
i
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các
thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, sự tham gia góp ý của các nhà quản lý, bạn bè,
đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sỹ với đề tài luận văn: “Nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng các cơng trình
giao thơng trên địa bàn thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa”, chuyên ngành
Quản lý xây dựng.
Kết quả thu được là những đóng góp khơng nhỏ về mặt khoa học và thực tiễn nhằm
nâng cao cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. Tuy nhiên, trong phạm vi
của luận văn, do thời gian và trình độ có hạn nên khơng tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã hướng dẫn, chỉ
bảo và cung cấp những kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình viết luận văn. Xin
chân thành cảm ơn các thầy cô của Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa
Cơng trình, và các thầy cơ thuộc các Bộ mơn Kinh tế và Quản lý, Phòng Đào tạo
Trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành xuất
sắc luận văn thạc sĩ của mình. Xin chân thành cảm ơn!
Xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
XÂY DỰNG CÁC CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG 4
1.1 Những vấn đề chung về chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 4
1.1.1 Cơng trình xây dựng 4
1.1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 5
1.1.3 Phân loại, phân cấp và phân nhóm cơng trình giao thông 6
1.2 Đánh giá chung về chất lượng xây dựng các cơng trình giao thơng ở Việt Nam
hiện nay 10
1.2.1 Các mơ hình quản lý chất lượng xây dựng cơng trình giao thơng ở Việt Nam
10
1.2.2 Phương pháp quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 12
1.2.3 Những kết quả đạt được 13
1.2.4 Những tồn tại, hạn chế 14
1.3 Quản lý chất lượng cơng trình giao thơng tại một số nước 15
1.3.1 Cộng hòa Pháp 15
1.3.2 Hoa Kỳ 15
1.3.3 Liên bang Nga 16
1.3.4 Trung Quốc 17
1.3.5 Singapore 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY
DỰNG CÁC CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG 20
2.1 Quy định của Pháp luật Việt Nam về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 20
iii
2.1.1 Hệ thống văn bản nhà nước về QLCLXD 20
2.1.2 Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn trong QLCL 22
2.2 Nội dung quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 25
2.2.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng cơng trình 26
2.2.2 Quản lý chất lượng thiết kế cơng trình 29
2.2.3 Quản lý chất lượng thi cơng cơng trình 32
2.2.4 Bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng, bảo hành và bảo trì cơng trình xây
dựng 40
2.3 Các u cầu kỹ thuật và tiêu chí đánh giá chất lượng cơng trình xây dựng 42
2.3.1 Các yêu cầu kỹ thuật 42
2.3.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng cơng trình xây dựng 44
2.4 Nội dung, tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng xây dựng các cơng trình giao thơng
46
2.4.1 Về Chất lượng cơng trình 46
2.4.2 Về an tồn trong thi cơng xây dựng; an tồn phịng, chống cháy, nổ và vệ
sinh mơi trường; sự cố cơng trình 48
2.4.3 Về cơng tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng cơng
trình 48
2.4.4 Về tiến độ xây dựng cơng trình 48
2.4.5 Về ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới, tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong
xây dựng 49
2.4.6 Về hiệu quả kinh tế 49
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng các cơng trình giao thơng ở Việt
Nam 49
2.5.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án 49
2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cơng trình giao thông ở Việt
Nam 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY
DỰNG CÁC CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAM
RANH 61
3.1 Khái quát chung về thành phố Cam Ranh 61
3.1.1 Về vị trí địa lý, tổ chức hành chính 61
iv
3.1.2 Các điều kiện tự nhiên 61
3.2 Giới thiệu chung về Ban QLDA các CTXD Cam Ranh 65
3.2.1 Về quá trình thành lập và cơ chế hoạt dộng 65
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 66
3.2.3 Về tổ chức bộ máy 67
3.3 Thực trạng về chất lượng và Quản lý chất lượng xây dựng các cơng trình giao
thơng trên địa bàn thành phố Cam Ranh 68
3.3.1 Tình hình triển khai xây dựng các cơng trình giao thơng trên địa bàn thành
phố, giai đoạn 2016-2020 68
3.3.2 Những kết quả đã đạt được 71
3.3.3 Những tồn tại, hạn chế 72
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng các cơng trình giao thông trên
địa bàn thành phố Cam Ranh 86
3.4.1 Giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng hồ sơ khảo sát 86
3.4.2 Giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế 87
3.4.3 Giải pháp đối với đối với các đơn vị thi công xây dựng công trình 88
3.4.4 Giải pháp đối với Đơn vị Tư vấn giám sát 90
3.4.5 Giải pháp đối với bên giao thầu (Chủ đầu tư, Ban QLDA): 91
3.4.6 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ cơng tác giải phóng mặt bằng 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến CLXDCT giao thơng (Q trình/Mơi
trường xung quanh) 51
Hình 2.2 Một đoạn mặt đường bị nứt, gãy tại Dự án Đường Hồ Chí Minh đoạn tránh
huyện Chư Sê - Tỉnh Gia Lai (nguồn: internet) 59
Hình 2.3 Nhiều hư hỏng nền mặt đường khi đưa vào sử dụng tại Dự án đường cao tốc
Đà Nẵng - Quảng Ngãi (nguồn: internet) 59
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban QLDA các CTXD Cam Ranh 68
Hình 3.2 Đường Lê Duẩn (Giai đoạn 2), Phường Cam Thuận - Cam Phú 70
Hình 3.3 Đường giao thơng trên kè, thuộc dự án: Kè bảo vệ hai bờ sông Trà Long phường Ba Ngịi 71
Hình 3.4 Mặt đường 3/4 (Phường Cam Linh, Cam Thuận Cam Phú - Tp. Cam Ranh) bị
lún, nứt lớp mặt BTN phần giáp ranh giữa phần đường cũ và phần đường mở rộng 83
Hình 3.5 Mặt BTN Đường 22/8- Phường Cam Lộc, Tp. Cam Ranh bị gãy, đùn lên và
vỡ vụn do lớp móng bị sụt, lún 84
Hình 3.6 Mặt BTXM Đường Mỹ Thanh – Cam Lập, Tp. Cam Ranh bị bong lớp mặt
khi chỉ mới đưa vào sử dụng thời gian ngắn 85
Hình 3.7 Tăng cường bảo dưỡng mặt đường BTXM_ Đường Xuân Ninh, phường Cam
Phúc Nam, thành phố Cam Ranh 89
Hình 3.8 Khoan kiểm tra đối chứng mặt đường Bê tông nhựa_Đường Nguyễn Bỉnh
Khiêm, phường Cam Thuận, thành phố Cam Ranh 93
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân cấp cơng trình giao thơng đường bộ 8
Bảng 1.2 Bảng phân nhóm cơng trình Giao thơng theo tiêu chí Vốn đầu tư cơng 10
Bảng 2.1 Một số Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật phổ biến hiện nay 24
Bảng 3.1 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 64
Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng và tình hình triển khai xây dựng cơng trình giao thơng
trên địa bàn thành phố Cam Ranh được đầu tư Giai đoạn 2016 - 2020 69
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các cơng trình giao thơng bị vướng bởi cơng tác giải phóng
mặt bằng trong giai đoạn 2016-2020 81
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐT: Chủ đầu tư
CTXD: công trình xây dựng
ĐTXD: Đầu tư xây dựng
QLCL: Quản lý chất lượng
QLCLXD: Quản lý chất lượng xây dựng
QLDA: Quản lý dự án
TVGS: Tư vấn giám sát
TVTK: Tư vấn thiết kế
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với cả nước đang trong giai đoạn triển khai nhiều
chương trình, mục tiêu lớn để phát triển đất nước, trong đó lĩnh vực đầu tư về cơ sở hạ
tầng ln được chú trọng. Qua đó, các cơng trình, dự án về giao thơng ln được đầu
tư phát triển mạnh. Tỉnh Khánh Hịa nói chung và thành phố Cam Ranh nói riêng cũng
nằm trong xu thế đó.
Thị xã Cam Ranh được công nhận là đô thị loại III vào tháng 9 năm 2009 và sau đó
một năm, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 65/NQ-CP ngày 23/12/2010 cơng
nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Khánh Hịa. Cam Ranh có diện tích trên 327 km2 và
dân số hiện nay trên 137.000 người, là thành phố thứ hai của tỉnh Khánh Hòa, nằm
cách thành phố Nha Trang khoảng 45 km về phía Nam.
Để đáp ứng với yêu cầu đặt ra đối với việc đầu tư cơ sở hạ tầng, thành phố Cam Ranh
đã tập trung mọi nguồn lực ưu tiên cho lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Trong đó, các
cơng trình, dự án giao thơng ngày càng được chú trọng triển khai.
Với việc đầu tư lớn về các cơng trình giao thơng trên địa bàn thành phố, phần lớn đã
góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, giao thương thuận lợi, nâng cao đời
sống cho nhân dân,… nhưng bên cạnh đó vẫn cịn các cơng trình, dự án giao thơng
được xây dựng với chất lượng chưa cao, chưa mang lại hiệu quả thiết thực như chủ
trương mong muốn ban đầu đề ra.
Để có một cái nhìn tổng quan về cơng tác triển khai xây dựng các cơng trình, dự án
giao thơng, nhất là các cơng trình đường bộ, trên cơ sở nguồn lực của thành phố cịn
rất nhiều khó khăn, việc đầu tư xây dựng các cơng trình sao cho vừa tiết kiệm, chất
lượng vừa mang lại hiệu quả thiết thực là yêu cầu cấp thiết đang đặt ra.
Vì vậy, học viên chọn đề tài luận văn thạc sĩ là: “Nâng cao chất lượng đầu tư xây
dựng các cơng trình giao thơng trên địa bàn thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa”.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu thực trạng đầu tư xây dựng các cơng trình giao thơng trên địa bàn
thành phố, đánh giá các mặt đã đạt được cũng như các tồn tại hạn chế, từ đó đưa ra các
giải pháp thực hiện để việc triển khai thực hiện các dự án, cơng trình giao thơng trong
thời gian tới ngày càng nâng cao chất lượng, thiết thực theo đúng chủ trương đề ra.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Xác lập phương pháp luận khoa học trong cơng tác triển khai xây
dựng các cơng trình giao thông.
Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng việc triển khai xây dựng các cơng
trình giao thông trên địa bàn thành phố; đối chiếu các tiêu chuẩn, phương pháp luận
khoa học, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm triển khai thực hiện các cơng trình giao
thông sao cho phù hợp nhất đối với địa phương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu việc triển khai xây dựng các cơng trình giao thơng;
tập trung nghiên cứu sâu về các cơng trình đường bộ trên địa bàn thành phố Cam Ranh
trong khoảng thời gian 05 năm trở lại đây.
Phạm vi nghiên cứu: Nâng cao chất lượng xây dựng các cơng trình giao thơng trên vai
trị là Chủ đầu tư, Tư vấn quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác.
5. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
Học viên lựa chọn cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu trên cơ sở phân tích các u cầu
đối với cơng trình giao thơng, áp dụng các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, kết
hợp với đúc kết thực tiễn đã triển khai các cơng trình, dự án giao thơng trên địa bàn
thành phố Cam Ranh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề tổng quan về cơng trình giao thông;
2
Thu thập, phân tích tài liệu;
Áp dụng các tiêu chuẩn, quy định đối với cơng trình giao thơng; u cầu mục đích đạt
được của cơng trình khi đưa vào khai thác sử dụng.
6. Kết quả đạt được
Đánh giá được thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hơn nữa chất
lượng xây dựng các cơng trình giao thông trên địa bàn thành phố Cam Ranh.
Xác lập được phương pháp thực hiện chung trong quá trình triển khai thực hiện các
cơng trình giao thơng sao cho phù hợp nhất đối với địa phương.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG XÂY DỰNG CÁC CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG
1.1 Những vấn đề chung về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây
dựng
1.1.1 Cơng trình xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm
Theo quy định tại khoản 10, Điều 3, Luật Xây dựng 50/2014 / QH13 ngày 18/6/2014:
Cơng trình xây dựng là sản phẩm do con người tạo ra bằng sức lao động, vật liệu xây
dựng, thiết bị lắp đặt trên đất liền, có thể bao gồm phần ngầm bên trên- bao gồm phần
dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước được xây
dựng theo thiết kế. Công việc xây dựng bao gồm cơng trình xây dựng, cơng nghiệp,
giao thông, phát triển nông nghiệp, nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và các cơng trình khác.
1.1.1.2 Đặc điểm cơng trình – sản phẩm xây dựng
Cơng trình – sản phẩm xây dựng có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất
khác cụ thể như sau:
Sản phẩm xây dựng có kích thước khác nhau, kết cấu phức tạp, cơng trình xây dựng
đơn giản, cơng trình kiến trúc, ... và thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng kéo dài.
Đặc điểm này địi hỏi bạn phải ln lập dự tốn (dự tốn thiết kế, dự tốn xây dựng)
trong cơng tác tổ chức, quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp. Quá trình sản xuất xây
dựng cần đối chiếu với báo giá, đo đạc báo giá, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho cơng
trình xây dựng.
Sản phẩm xây dựng được bán theo giá ước tính hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu
tư (giá dự thầu). Do đó, các đặc tính của sản phẩm xây dựng khơng được quy định rõ
ràng (do hạn chế về giá, người mua và người bán sản phẩm xây dựng phải có được nhà
thầu thơng qua hợp đồng xây dựng trước khi tiến hành xây dựng).
Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;
4
Các sản phẩm xây dựng, từ khi khởi công đến khi hoàn thiện, đưa vào sử dụng thường
mất nhiều thời gian. Quá trình xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn lại được chia thành nhiều công việc khác nhau, các cơng việc này thường được
thực hiện ngồi trời do đó chịu ảnh hưởng nặng nề của các yếu tố môi trường như
nắng, mưa, bão ... Điều này địi hỏi tổ chức quản lý và tính chặt chẽ, giám sát để xác
nhận chất lượng của công việc lập kế hoạch và ước tính.
1.1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng cơng trình xây dựng
Chất lượng cơng trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.
Chất lượng cơng trình xây dựng khơng chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà cịn
phải thỏa mãn các u cầu về an tồn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế.
1.1.2.2 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 06/2021 / NĐCP ngày 26/01/2021: Quản
lý chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý các chủ thể tham gia hoạt động
xây dựng theo quy định tại Nghị định này. tuân thủ các quy định hiện hành và các quy
định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây
dựng cơng trình và vận hành, sử dụng cơng trình nhằm bảo đảm chất lượng và an tồn
cơng trình.
1.1.2.3 Ngun tắc chung về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Cơng trình xây dựng phải được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật từ khâu
chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng cơng trình để đảm bảo an
tồn cho người, hàng hóa, thiết bị, cơng trình và các cơng trình lân cận.
Các hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được đưa vào sử dụng
sau khi đã được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cơng trình, u cầu của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan.
5
Khi tham gia hoạt động xây dựng, nhà thầu cần có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, có biện pháp tự quản lý chất lượng cơng trình do mình thực hiện. Nhà thầu chính
hoặc tổng thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do các nhà thầu phụ
thực hiện.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng cơng trình theo hình thức đầu
tư, hình thức quản lý dự án, hình thức chuyển nhượng hợp đồng, mức độ và nguồn vốn
đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình.
Các cơ quan chuyên môn xây dựng sẽ hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng
của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng trình; giám định thiết kế, thẩm tra
nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức giám định chất lượng cơng trình xây dựng;
kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng trình theo quy định của pháp luật.
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các
cơng việc do mình thực hiện.
1.1.3 Phân loại, phân cấp và phân nhóm cơng trình giao thơng
1.1.3.1 Phân loại cơng trình giao thơng
Theo Phụ lục I_Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2021 của Chính phủ, cơng trình giao thơng được phân loại như sau:
Cơng trình giao thơng là Cơng trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu
khác (một cơng trình độc lập hoặc một tổ hợp các cơng trình) sử dụng làm các cơ sở,
tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt
động giao thơng vận tải; bao gồm:
1. Cơng trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị; đường
nông thôn.
2. Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí;
trạm dừng nghỉ.
3. Cơng trình đường sắt:
6
a) Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao,
đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt
địa phương;
b) Ga hành khách, ga hàng hóa; ga deport; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao
thơng.
Chú thích: Cơng trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu)
thuộc loại cơng trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục này.
4. Cơng trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu
đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
5. Cơng trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho
người đi bộ.
6. Cơng trình đường thủy nội địa, hàng hải:
a) Cơng trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; cơng trình
sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng đường thủy
(trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực neo đậu; cơng trình
chỉnh trị (hướng dịng/bảo vệ bờ).
b) Cơng trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; cơng trình sửa chữa tàu biển
(bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các cơng trình neo đậu;
cơng trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dịng/bảo vệ bờ).
c) Các cơng trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu hàng hải
trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; cơng trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn
cát, kè hướng dịng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải
(VTS) và các cơng trình hàng hải khác.
7. Cơng trình hàng khơng: Khu bay (bao gồm cả các cơng trình đảm bảo bay); nhà ga
hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng hóa,...
8. Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.
7
9. Cảng cạn.
10. Các cơng trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu
khác phục vụ giao thông vận tải.
1.1.3.2 Phân cấp công trình giao thơng
Đối với Đường bộ:
Bảng 1.1 Phân cấp cơng trình giao thơng đường bộ
T.T Loại cơng trình
Tiêu chí
phân cấp
Cấp cơng trình
Đặc biệt
I
II
> 100
100
80, 60
10 ÷ 30
III
IV
3 ÷ < 10
hoặc 80
0,3 ÷< 3
hoặc 60
< 0,3
hoặc 40
50
40
Đường bộ
1.Đường ơ tơ cao
tốc
2. Đường ơ tơ
Tốc độ
thiết kế
(km/h)
Lưu lượng
(nghìn xe
quy đổi
> 30
/ngày đêm)
hoặc Tốc hoặc > 100
độ thiết kế
(km/h)
hoặc 100
3. Đường trong đô thị
a) Đường cao tốc
đơ thị; đường trục
chính đơ thị;
đường chính đô thị
Tốc độ
thiết kế
(km/h)
≥ 80
60
b) Đường liên khu
vực
Tốc độ
thiết kế
(km/h)
80
60
c) Đường chính
khu vực; đường
khu vực
Tốc độ
thiết kế
(km/h)
d) Đường phân
khu vực; đường
vào nhóm nhà ở,
vào nhà; đường
nội bộ trong một
Tốc độ
thiết kế
(km/h)
60
40
8
20 ÷ 30
T.T Loại cơng trình
Tiêu chí
phân cấp
Cấp cơng trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
cơng trình
đ) Đường xe đạp;
đường đi bộ
Mọi quy
mơ
Quy mơ
1.1.3.3 Phân nhóm cơng trình giao thơng
Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy
định tại các điều 7, 8, 9 và 10 Luật đầu tư công 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm
2019.
9
Bảng 1.2 Bảng phân nhóm cơng trình Giao thơng theo tiêu chí Vốn đầu tư cơng
STT
Loại dự án
Phân nhóm dự án theo Tiêu chí Vốn đầu tư
Dự án quan
Dự án
Dự án
Dự án
trọng quốc
nhóm A
nhóm B
nhóm C
gia
Các dự án Giao
thơng bao gồm:
01
Từ 120 tỷ
cầu, cảng biển,
Từ 10.000 tỷ
Từ2.300 tỷ
đồng đến
Dưới 120 tỷ
cảng sông, sân
đồng trở lên
đồng trở lên
dưới 2.300
đồng
bay, đường sắt,
tỷ đồng
đường quốc lộ
Từ 80 tỷ
02
Các dự án Giao
Từ10.000 tỷ
Từ1.500 tỷ
đồng đến
Dưới 80 tỷ
thông khác
đồng trở lên
đồng trở lên
dưới 1.500
đồng
tỷ đồng
1.2 Đánh giá chung về chất lượng xây dựng các công trình giao thơng ở Việt
Nam hiện nay
1.2.1 Các mơ hình quản lý chất lượng xây dựng cơng trình giao thơng ở Việt Nam
Trong hoạt động xây dựng cơng trình giao thơng có sử dụng vốn nhà nước có hai chủ
thể chính tham gia trực tiếp QLCL trong suốt q trình đầu tư xây dựng đó là:
- Người quyết định đầu tư: Người hoặc đại diện cơ quan, tổ chức, công ty có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt dự án đầu tư. Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ đối với các dự
án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư; Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ
tịch huyện, xã theo phân cấp là người quyết định đầu tư theo phân cấp.
Người quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án đầu tư đồng thời chỉ định
nhà đầu tư trong quá trình phê duyệt dự án đầu tư.
10
Mặt khác, người quyết định đầu tư phải thành lập cơ quan chuyên trách thực hiện
chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành để kiểm tra, đôn đốc chất lượng và tiến độ
của quá trình đầu tư xây dựng, cụ thể:
Bộ Giao thông vận tải: Tổng cục Quản lý xây dựng và chất lượng cơng trình giao
thơng là cơ quan báo cáo trực tiếp với Bộ Giao thông vận tải, có chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thi hành
pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng. chất lượng cơng trình trong giai đoạn
thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng do Bộ Giao thông vận tải quản
lý; Quản lý nhà nước về chất lượng cơng trình kết cấu hạ tầng giao thơng cấp quốc
gia theo nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giao thông vận tải.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Giao thông vận
tải là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung
ương thực hiện chức năng QLNN về chất lượng các cơng trình xây dựng chun
ngành.
Ủy ban nhân dân thành phố, UBND huyện: Có các phịng nghiệp vụ (Phịng Hạ
tầng kinh tế, Phịng Quản lý đơ thị…) là cơ quan chuyên môn giúp việc cho Ủy ban
nhân dân huyện thực hiện chức năng QLNN về chất lượng các cơng trình xây dựng
chun ngành.
Các Ban QLDA trực thuộc Tổng cục đường bộ Việt Nam: Là các đơn vị sự nghiệp
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA các dự án giao thông đường bộ
được Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao.
Các Ban QLDA giao thông đường bộ trực thuộc Sở Giao thông vận tải : Là các
đơn vị sự nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA, giám sát các dự
án giao thông đường bộ được Sở Giao thơng vận tải giao gồm có Quốc lộ được
giao ủy thác và các tuyến đường tỉnh.
Ban Quản lý các dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh: Là các đơn vị sự
nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA các dự án giao thông đường
bộ được giao trên địa bàn tỉnh.
Ban QLDA trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố, Thị xã: Là các đơn
vị sự nghiệp hoạt động và thực hiện nhiệm vụ tư vấn QLDA các dự án giao thông
đường bộ được giao trên địa bàn huyện, Thành phố, Thị xã.
11
- Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư
xây dựng cơng trình.
Chủ đầu tư là người trực tiếp tổ chức quản lý chất lượng và thực hiện quá trình xây
dựng thơng qua quy trình tổ chức đấu thầu và quản lý bằng hợp đồng với các chủ thể
tham gia vào quá trình đầu tư và xây dựng. Chủ đầu tư có thể thực hiện cơng việc quản
lý chất lượng trực tiếp thơng qua thiết bị của mình hoặc thuê tư vấn giám sát để thực
hiện công tác quản lý chất lượng thông qua đấu thầu cạnh tranh, lựa chọn hoặc chỉ
định thầu đơn vị tư vấn giám sát quản lý chất lượng cơng trình. Các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng như đơn vị khảo sát, thiết kế, thi công, chế tạo thiết bị ... phải đáp
ứng các điều kiện về nguyên tắc chung là năng lực phù hợp với công việc phải thực
hiện. công việc xây dựng thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật.
Tự giám sát: Là công việc của các nhà thầu khảo sát, thiết kế và thi cơng cơng trình
với các sản phẩm của mình tạo ra trong quá trình hoạt động xây dựng.
Tất cả các hoạt động giám sát nêu trên đều góp phần đảm bảo chất lượng của cơng
trình xây dựng. Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ sơ QLCL ,
bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hồn cơng, nhật ký
giám sát của CĐT, nhật ký thi công của nhà thầu, các thông báo công văn trao đổi, văn
bản thống nhất. Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng, lập và lưu trữ hồ sơ
QLCL được gọi chung là công tác QLCL.
1.2.2 Phương pháp quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Căn cứ vào hệ thống qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản quy phạm pháp luật ở
Việt Nam, công tác QLCL cơng trình xây dựng thực hiện bằng hai phương pháp:
- Phương pháp đo lường (định lượng):Tất cả các cơng trình xây dựng đềuphải được
kiểm tra, nghiệm thu thông qua đo đạc thực tế thi cơng, các kết quả thí nghiệm kiểm
định trong q trình thi cơng, các giấy tờ chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ.
+ Đối với vật tư, vật liệu: cần phải cung cấp chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận nguồn
gốc vật liệu, vật tư đầu vào cùng với việc lấy mẫu thí nghiệm tại mỏ vật liệu cùng với
12
thí nghiệm trực tiếp tại cơng trường để từ đó lựa chọn được nguồn vật liệu, vật tư đạt
tiêu chuẩn để đưa vào cơng trình.
+ Q trình xây lắp: đối với mỗi cơng trình nhà thầu đều phải cung cấp trình CĐT phải
biện pháp tổ chức thi cơng được phê duyệt, hệ thống QLCL của nhà thầu, thí nghiệm
kiểm định từng cấu kiện, hạng mục, bộ phận cơng trình để phù hợp với tiêu chuẩn hiện
hành, có được hiệu quả, đánh giá được các sai số so với thiết kế theo quy chuẩn, nếu
đầy đủ mới được chuyển bước thi cơng.
Trước khi tiến hành đánh giá bộ phận cơng trình hay dự án cần phải được đo đạc, đầy
đủ thí nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành. Những thí nghiệm phải được các tổ
chức đơn vị có đầy đủ chứng chỉ, năng lực để tổ chức thí nghiệm. Việc lấy mẫu kiểm
tra phải khách quan, trung thực, được thực hiện theo tần suất lấy mẫu của quy định
hiện hành, lấy những mẫu có tính chất bao qt ảnh, những bộ phận ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng cơng trình.
- Phương pháp quan sát (định tính):Dùng phương pháp quan sát bằng trực quan để
theo dõi đánh giá chất lượng công trình xây dựng trong suốt quá trình tổ chức thi cơng
từ vật liệu đầu vào, q trình xây lắp, đến khi nghiệm thu cơng trình đưa vào sử dụng.
Tuy nhiên phương pháp này giúp đánh giá về mỹ quan công trình chứ khơng phát hiện
được các khuyết tật bên trong và các nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng công trình để
kịp thời khắc phục, xử lý.
1.2.3 Những kết quả đạt được
Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất lượng cơng trình, một yếu tố quan
trọng quyết định chất lượng cơng trình đã có nhiều tiến bộ trong cơng tác xây dựng nói
chung và cơng tác giao thơng nói riêng. Với sự gia tăng nhanh chóng và nâng cao trình
độ của đội ngũ cán bộ quản lý, sự tăng trưởng của công nhân trong ngành xây dựng, sử
dụng vật liệu mới chất lượng cao, việc đầu tư trang thiết bị xây dựng hiện nay. Trong
thời gian qua, với sự hợp tác và kinh nghiệm của ngành xây dựng phát triển cũng như
việc ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường quản lý
chất lượng cơng trình xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều cơng trình giao
13
thơng quy mơ lớn, góp phần vào sự tăng trưởng hiệu quả của nền kinh tế quốc dân và
nâng cao mức sống của dân cư.
Song song với các giải pháp kiểm sốt chặt chẽ về chất lượng, Bộ Giao thơng vận tải
đã khuyến khích các đơn vị mạnh dạn nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ tiên tiến nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng, tiết kiệm
nguyên liệu góp phần giảm giá thành xây dựng. Nhiều công nghệ tiên tiến đã được sử
dụng như công nghệ thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi đường kính lớn;
cơng nghệ cào bóc tái chế mặt đường bê tông nhựa bằng bitum bọt và xi măng,…
1.2.4 Những tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những cơng trình, kết cấu chất lượng cao, cũng có nhiều kết cấu, cơng trình
kém chất lượng, khơng đảm bảo u cầu sử dụng, bị nứt, gãy, võng, mới đưa vào sử
dụng một thời gian ngắn đã bị hư hỏng, gây tổn hại đến môi trường, tốn kém. được sửa
chữa, phá dỡ một lần nữa và một lần nữa. Ngoài ra, nhiều cơng trình khơng thực hiện
bảo trì hoặc bảo dưỡng kém định kỳ làm giảm tuổi thọ của cơng trình. Đặc biệt, tại
một số dự án đã xảy ra sự cố gây thiệt hại nặng nề về tiền bạc, tính mạng, ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả đầu tư.
Một số cơng trình trong q trình thi cơng có xảy ra tình trạng khiếm khuyết khó xử lý
như nứt dầm ngang, sụt lún nền đường, nứt mặt đường BTXM do bảo dưỡng khơng tốt
trong q trình thi cơng, …
Chất lượng một số cơng trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thơng đường bộ vẫn cịn
tồn tại một số hạn chế như một số cơng trình khi mới đưa vào khai thác sử dụng đã
xuất hiện những hư hỏng cục bộ, hiện tượng hằn lún vệt bánh xe… gây bức xúc trong
dư luận xã hội.
Cơng tác bảo hành cơng trình giao thơng cịn hạn chế do một số nhà thầu cịn chậm trễ
trong việc thực hiện trách nhiệm bảo hành hoặc thực hiện bảo hành chỉ mang tính chất
qua loa, đại khái, thiếu trách nhiệm.
14
1.3 Quản lý chất lượng cơng trình giao thơng tại một số nước
Chất lượng cơng trình là u cầu an tồn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của cơng trình
nhưng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan và các quy định của hợp đồng kinh tế. Chất lượng cơng trình xây
dựng khơng chỉ liên quan trực tiếp đến an tồn tính mạng, an tồn cơng cộng và hiệu
quả của các dự án đầu tư xây dựng mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển
của mỗi quốc gia. Vì vậy, việc kiểm sốt chất lượng trong xây dựng đang là vấn đề
nan giải ở nhiều nước trên thế giới.
1.3.1 Cộng hịa Pháp
Pháp có hệ thống pháp luật về quản lý, giám sát và kiểm tra chất lượng cơng trình xây
dựng tương đối chặt chẽ và đầy đủ. Ngày nay, ở Pháp có hàng chục cơng ty giám định
chất lượng xây dựng rất mạnh hoạt động độc lập với tổ chức xây dựng. Luật cộng hòa
Pháp quy định công việc phải thực hiện với tối thiểu 300 người, cao từ 28 m trở lên,
nhịp 40 m trở lên, kết cấu cổng vườn từ 200 m trở lên, và độ sâu đặt móng từ 30 m trở
lên. Bạn phải chấp nhận kiểm soát chất lượng bắt buộc, áp dụng kiểm sốt chất lượng
được chính phủ phê duyệt, tiếp quản và xem xét chất lượng công việc của bạn.
Ngồi ra, tư tưởng của người Pháp về kiểm sốt chất lượng là “phịng ngừa là chính”.
Vì vậy, Pháp u cầu bảo hiểm bắt buộc cho công việc này để đảm bảo chất lượng
cơng trình. Nếu khơng được kiểm tra chất lượng bởi một công ty kiểm định được công
nhận, cơng ty bảo hiểm sẽ từ chối nhận cơng trình. Xác định lộ trình và các giai đoạn
kiểm tra bắt buộc để tránh nguy cơ giảm chất lượng tiềm ẩn. Chi phí kiểm tra chất
lượng là 2% tổng chi phí. Tất cả các đối tượng liên quan đến xây dựng, bao gồm chủ
đầu tư, thiết kế, xây dựng, quản lý chất lượng, sản xuất bán thành phẩm và tư vấn giám
sát đều phải được bảo hiểm. Nếu không, họ sẽ buộc phải mua bảo hiểm. .. Bảo hiểm
bắt buộc buộc người tham gia phải kiểm tra và giám sát chất lượng một cách nghiêm
túc vì lợi ích của chính họ, vì lợi ích của nhà nước và khách hàng.
1.3.2 Hoa Kỳ
Do Hoa Kỳ sử dụng mơ hình ba bên để kiểm sốt chất lượng cơng trình xây dựng nên
việc kiểm sốt chất lượng cơng trình xây dựng theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ là
15