Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh bình thuận viện đào tạo và khoa học ứng dụng miền trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.3 MB, 125 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN BÁ DŨNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ
TẠI CHI NHÁNH BÌNH THUẬN- VIỆN ĐÀO TẠO
VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BÌNH THUẬN, NĂM 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN BÁ DŨNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ
TẠI CHI NHÁNH BÌNH THUẬN- VIỆN ĐÀO TẠO
VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG MIỀN TRUNG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC



PGS.TS. LÊ TRUNG THÀNH

BÌNH THUẬN, NĂM 2021


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên cứu và
các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và
dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn
và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các
giảng viên Trường Đại học Thủy Lợi, sự tham gia góp ý của các cán bộ quản lý, bạn bè,
đồng nghiệp, đặc biệt là được PGS.TS Lê Trung Thành trực tiếp hướng dẫn. Đến nay,
tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất
lượng công tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học
ứng dụng miền Trung”, chuyên ngành quản lý xây dựng.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Trung Thành đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình và cung cấp các kiến thức cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Xin
chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn công nghệ và quản lý xây dựng- khoa
Cơng trình, cùng các thầy cơ giáo thuộc phòng Đào tạo Đại học và sau đại học trường đaị
học Thủy Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hồn thành tốt luận văn thạc sỹ của
mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ThS. Mai Quang Khoát cùng ban lãnh đạo Viện đào tạo

và Khoa học ứng dụng miền Trung đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tác giả được tham gia học
lớp cao học 26QLXD12- NT tổ chức tại Viện đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp tại chi nhánh Bình Thuận- Viện đào tạo và Khoa học ứng
dụng miền Trung đã giúp đỡ rất nhiều trong suốt thời gian tác giả đi học.
Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân u trong
gia đình đã động viên khích lệ tinh thần cũng như hỗ trợ về vật chất để tác giả đạt được
kết quả như ngày hôm nay.

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI. 4
1.1 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. 4
1.1.1 Chất lượng 4
1.1.2 Cơng trình xây dựng 6
1.1.3 Chất lượng cơng trình xây dựng. 6
1.1.4 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. 7
1.2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế cơng trình thủy lợi 8
1.2.1 Tổng quan về cơng trình thủy lợi 8
1.2.2 Quản lý chất lượng cơng tác tư vấn thiết kế cơng trình thủy lợi 11
1.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế ở Việt Nam và Thế giới 17
1.3 Đánh giá chất lượng công tác tư vấn thiết kế CTTL hiện nay. 20
1.3.1 Một số thành tựu đạt được. 20

1.3.2 Một số hạn chế tồn tại trong thiết kế và thi công 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG CƠNG TÁC THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI. 32
2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công tác thiết kế cơng trình thủy lợi. 32
2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 33
2.2.1 Quản lý Nhà nước về chất lượng cơng trình 33
2.2.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng 38
2.3 Các mơ hình quản lý chất lượng 41
2.3.1 Mơ hình quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2015 41
2.3.2 Quản lý chất lượng toàn diện- TQM (Total Quality Management) 44
2.3.3 6- Sigma 45

iii


2.4 Nội dung quản lý chất lượng công tác thiết kế cơng trình xây dựng 47
2.4.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 47
2.4.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng. 50
2.4.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm thiết kế. 54
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong q
trình thực hiện tư vấn thiết kế cơng trình xây dựng 55
2.5.1 Yếu tố nhân lực. 55
2.5.2 Yếu tố công nghệ, thiết bị 57
2.5.3 Yếu tố về quản lý chất lượng khảo sát 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT
KẾ CỦA CHI NHÁNH BÌNH THUẬN- VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG
DỤNG MIỀN TRUNG. 60
3.1 Giới thiệu Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung. 60

3.1.1 Thông tin chung. 60
3.1.2 Chức năng. 61
3.1.3 Nhiệm vụ. 62
3.1.4 Chính sách chất lượng. 63
3.1.5 Qúa trình hình thành và phát triển. 64
3.1.6 Thành tích khen thưởng. 65
3.1.7 Giới thiệu chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền
Trung. 66
3.2 Mơ hình hệ thống quản lý chất lượng thiết kế tại Viện vận dụng tiêu chuẩn ISO
9001:2015 71
3.2.1 Mơ hình hệ thống quản lý thiết kế tại Viện. 71
3.2.2 Mơ hình, hệ thống quản lý quy trình kiểm sốt thiết kế tại Viện. 76
3.3 Thực trạng cơng tác quản lý chất lượng thiết kế tại Chi nhánh Bình Thuận- Viện
Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung 79
3.3.1 Những kết quả đạt được. 79
3.3.2 Những vấn đề còn tồn tại. 82
3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng cơng tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình ThuậnViện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung 84

iv


3.4.1 Giải pháp xây dựng các hoạt động nhằm duy trì và triển khai hoạt động theo
tiêu chuẩn ISO 9001: 2015 84
3.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, vật lực 86
3.4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dữ liệu đầu vào 91
3.4.4 Một số giải pháp khác 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1. Kết luận 97
2. Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cơng trình đầu mối Cửa Đạt 21
Hình 1.2 Cơng trình Zuiderzee 26
Hình 1.3 Dự án Delta Works 27
Hình 1.4: Sự cố sập cầu máng Sơng Dinh 3 28
Hình 1.5 Sự cố vỡ đập Đăk Mek 3 30
Hình 2.1 Biểu diễn cấu trúc của tiêu chuẩn theo chu trình PDCA. 43
Hình 2.2 Mơ tả tiến triển của phương thức quản lý chất lượng. 45
Hình 2.3 Mơ hình DMAIC 46
Hình 2.4 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng. 50
Hình 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLCL hồ sơ thiết kế 55
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Viện. 61
Hình 3.2: Thống kê nhân lực của chi nhánh Bình Thuận theo trình độ 66
Hình 3.3: Thống kê nhân lực của chi nhánh Bình Thuận Theo số năm kinh nghiệm 66
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 72
Hình 3.5 Mơ hình thơng tin xây dựng (BIM) Error! Bookmark not defined.

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 76

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế 54
Bảng 3.3: Thống kê một số máy móc thiết bị của chi nhánh 67
Bảng 3.4: Bảng kê khai một số phần mềm ứng dụng trong tư vấn thiết kế 67
Bảng 3.5: Thống kê một số cơng trình đã thực hiện 68

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTXD: Cơng trình xây dựng
CLCT: Chất lượng cơng trình
CTTL: Cơng trình thủy lợi
CĐT: Chủ đầu tư
CNDA: Chủ nhiệm dự án
CNTK: Chủ nhiệm thiết kế
CTTK: Chủ trì thiết kế
CTKT: Chủ trì kỹ thuật
GSCT: Giám sát cơng trình
KSĐH: Khảo sát địa hình
KTV: Kỹ thuật viên
QLCL: Quản lý chất lượng
TKCT: Thiết kế cơng trình
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCN: Tiêu chuẩn ngành

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý các chủ thể tham gia hoạt
động xây dựng theo quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư
xây dựng cơng trình, vận hành sử dụng cơng trình xây dựng. sử dụng cơng trình đảm
bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của cơng trình.
Chất lượng xây dựng được tạo ra từ quy hoạch đến các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và vận hành sử dụng. Do tính chất phức tạp của cơng tác
xây dựng nên chất lượng xây dựng chịu tác động của rất nhiều nhân tố có mối quan hệ
chặt chẽ ràng buộc với nhau tạo ra các tác động tổng hợp đến chất lượng xây dựng.
Trong các nhân tố đó thì chất lượng cơng tác thiết kế có vai trị quan trọng, quyết định
hiệu quả kinh tế- xã hội của vốn đầu tư. Vì vậy, việc quản lý chất lượng thiết kế ngày
càng trở nên cấp thiết buộc đơn vị tư vấn thiết kế phải có những biện pháp khơng ngừng
cải tiến và nâng cao năng lực quản lý chất lượng của văn phòng thiết kế.
Viện Đào tạo và Khoa học Ứng dụng Miền Trung được thành lập theo Quyết định số
2761/QĐ-BNN - TCCB ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trước đây là Trung tâm Đại học 2. Một trong những chức năng của Viện Đào tạo và
Khoa học Ứng dụng Miền Trung là cung cấp các dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực chuyên
ngành của Trường Đại học Thủy Lợi và phục vụ sản xuất tại địa phương nhằm thực hiện
đúng phương châm: đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học và thực hành sản xuất để
khơng ngừng nâng cao trình độ chất lượng đào tạo.
Chi nhánh Bình Thuận là một trong các cơ sở của Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng
Miền Trung được thành lập ở Bình Thuận ngày 31/10/2011 thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung trong đó có cung cấp
dịch vụ tư vấn thiết kế. Qua thời gian, Chi nhánh Bình Thuận đã khẳng định được uy tín
cao trong cơng tác tư vấn thiết kế của mình.
1


Cùng với sự phát triển đi lên, sự hội nhập sâu rộng với thế giới của đất nước, với làn
sóng ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã đặt ra yêu cầu tiếp tục

nâng cao hơn nữa chất lượng công tác tư vấn thiết kế để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của xã hội.
Vì vậy học viên đã chọn cho mình đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng
công tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng
Miền Trung” nhằm mục đích đánh giá những kết quả đã đạt được cũng như những vấn
đề cịn tồn tại để từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế
áp dụng cho chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng miền Trung.
2. Mục đích của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và
Khoa học ứng dụng Miền Trung, rút ra những vấn đề cần giải quyết đảm bảo chất lượng
công tác tư vấn thiết kế. Trên cơ sở đó cung cấp các số liệu có cơ sở khoa học và thực
tiễn nhằm nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế của chi nhánh Bình Thuận- Viện
Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của xã hội.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận
- Tiếp cận lý thuyết: nghiên cứu các văn bản luật, nghị định, thông tư, các nghiên cứu
về quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng.
- Tiếp cận thực tiễn: nghiên cứu cơng tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công trình
xây dựng tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa.
- Phương pháp phân tích thống kê trên cơ sở thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu thực
tế của dự án.
2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu:
Cơng tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng
Miền Trung.
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu q trình thực hiện cơng tác tư vấn thiết kế cơng trình thủy lợi trong q
trình thực hiện dự án tại chi nhanh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng
Miền Trung.
Thời đoạn nghiên cứu:
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động tư vấn thiết kế từ năm 2016 tại
chi nhánh Bình Thuận - Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung đến nay.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản
phẩm nói chung và sản phẩm thiết kế trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng
cơng trình nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn: đề xuất một số giải pháp thực tế có tính khả thi nhằm nâng cao cơng
tác quản lý chất lượng công tác tư vấn thiết kế tại chi nhánh Bình Thuận - Viện Đào tạo
và Khoa học ứng dụng Miền Trung.
6. Kết quả đạt được
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn thiết
kế cơng trình xây dựng trong quá trình thực hiện dự án xây dựng.
- Tổng hợp, phân tích thực trạng cơng tác quản lý chất lượng công tác tư vấn thiết kế tại
chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung từ đó đánh giá
những kết quả đạt được, những tiêu cực tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp và khả thi với điều kiện thực tế
của chi nhánh Bình Thuận- Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung.
3



CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI.
1.1 Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.
1.1.1 Chất lượng
1.1.1.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc và được sử dụng phổ biến trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người. Tuy nhiên, chất lượng cũng là phạm trù phức tạp, một vấn đề
gây nhiều tranh cãi và nhìn nhận khơng thống nhất. Có nhiều khái niệm, định nghĩa khác
nhau, tùy theo đối tượng sử dụng, tùy theo thời gian và cách tiếp cận đối với chất lượng
[1].
- Theo quan điểm của nhà sản xuất: chất lượng là sự đáp ứng và phù hợp của sản
phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn, chỉ tiêu thiết kế, quy cách
được xác định trước.
- Chất lượng xuất phát từ sản phẩm: chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc
tính đặc trưng của sản phẩm, để đáp ứng những nhu cầu phù hợp với công dụng của sản
phẩm.
- Chất lượng theo hướng thị trường, phản ánh sự đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
mà người cung cấp sản phẩm/dịch vụ đạt tới. Đó là:
“Phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng” (Juran).
Khả năng thỏa mãn khách hàng và ảnh hưởng mong muốn và không mong muốn tới các
bên quan tâm liên quan [2].
“Những đặc điểm tổng hợp và phối hợp của sản phẩm/dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm
cho sản phẩm/dịch vụ đáp ứng được điều mong đợi của khách hàng” (Feigenbaum);
“Là sự thỏa mãn nhu cầu của thị trường/người tiêu dùng với chi phí thấp nhất”
(Ishikawa);
4


“Là mức độ của một tập hợp của đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc một
quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan”

Theo nghĩa tổng hợp, ngoài mức độ thỏa mãn u cầu chất lượng theo đó cịn bao hàm
giá cả và thời gian giao hàng đúng hạn theo quy định trong hợp đồng.
1.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng.
Chất lượng có những đặc điểm sau:
Do chất lượng đo bằng sự thỏa mãn nhu cầu, vậy nên một sản phẩm cho dù có cơng
nghệ chế tạo ra sản phẩm rất hiện đại hay giá trị của chỉ tiêu chất lượng rất cao nhưng
vì một lý do nào đó mà khơng đạt yêu cầu, bởi vậy không được thị trường chấp nhận.
Yêu cầu có thể là nhu cầu, đó là những đặc tính khơng thể thiếu với khách hàng hay các
bên liên quan về sản phẩm, nhưng cũng có thể là những mong đợi, nếu đáp ứng được sẽ
mang lại tính cạnh tranh cao cho sản phẩm. Có thể chia chất lượng thành chất lượng
phải có để đáp ứng nhu cầu và chất lượng hấp dẫn để đáp ứng mong đợi.
Người tạo ra sản phẩm muốn tồn tại và phát triển không chỉ phải đáp ứng nhu cầu của
khách hàng mà còn phải lưu ý đến các bên quan tâm khác như các yêu cầu về chế định
hay pháp luật, tập quán hay văn hóa, sinh hoạt của cộng đồng xã hội…
Khi đánh giá chất lượng của sản phẩm, người ta phải xem xét các đặc điểm chất lượng,
đó là những đặc điểm của đối tượng liên quan đến yêu cầu cụ thể. Những yêu cầu này
không chỉ là khách hàng mà cịn là các bên liên quan.
Vì chất lượng được đo lường bằng sự thoả mãn nhu cầu, và nhu cầu luôn biến động nên
chất lượng cũng không ngừng phát triển theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng.
Chất lượng khơng chỉ là một thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà có thể được áp dụng
cho bất kỳ đối tượng nào như một hệ thống hoặc một quá trình

5


1.1.2 Cơng trình xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm cơng trình xây dựng
Cơng trình xây dựng là sản phẩm do con người tạo ra, vật liệu xây dựng và thiết bị lắp
đặt vào cơng trình, được kết nối và định vị với mặt đất, có thể bao gồm phần ngầm, phần
trên mặt đất, dưới nước và trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình xây

dựng bao gồm cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, cơng trình giao thơng, cơng trình nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn, cơng trình hạ tầng kỹ thuật và các cơng trình khác. [3]
1.1.2.2 Đặc điểm cơng trình xây dựng
Các cơng trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, tuổi thọ cao và giá trị cao địi
hỏi chủ đầu tư phải đón đầu xu thế tiến bộ của xã hội để tránh bị lạc hướng. Cơng trình
xây dựng tổng hợp thúc đẩy kinh tế, chính trị, văn hóa, nghệ thuật, kế tốn, ... Nó đa
dạng nhưng độc lập, mỗi cơng trình được xây dựng theo thiết kế, cơng nghệ riêng, có
giá trị ước tính riêng và ở một điểm nào đó, nơi sản phẩm làm ra cũng là nơi sau này khi
sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy
Quá trình từ khi khởi cơng xây dựng đến khi hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng
thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô và độ phức tạp kỹ thuật của từng dự án. Quá
trình xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thi công lại chia thành
nhiều cơng trình khác nhau, cơng trình chủ yếu diễn ra ngoài trời nên chịu tác động
mạnh của các yếu tố môi trường khác nhau như mưa. , mặt trời, lũ lụt, ... buộc các kỹ sư
phải theo dõi chặt chẽ những biến động này để giảm thiểu tác hại của nó.
Cơng trình xây dựng là sản phẩm độc nhất và được tiêu thụ theo cách riêng của chúng.
Sản phẩm được coi là tiêu hao trước khi xây dựng theo giá trị ước tính hoặc giá dự thầu
nên khơng thể hiện rõ tính chất thị trường của sản phẩm xây dựng vì sản phẩm xây dựng
là sản phẩm đặc biệt. [4]
1.1.3 Chất lượng cơng trình xây dựng.
Chất lượng cơng trình xây dựng là những u cầu về an tồn, bền vững, kỹ thuật và mỹ
thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất lượng
6


cơng trình xây dựng khơng chỉ đảm bảo an tồn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn
các yêu cầu về an tồn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế. [5]
Chất lượng cơng trình xây dựng được đánh giá bằng các đặc tính cơ bản như: độ bền
vững, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn trong khai thác vận hành, tính

kinh tế và tuổi thọ cơng trình.
Chất lượng cơng trình xây dựng ngoài việc phải đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật còn
phải thỏa mãn các yêu cầu về thẩm mỹ, phù hợp với các đặc tính tự nhiên xã hội tại địa
điểm xây dựng.
Từ góc độ người sử dụng, chất lượng cơng trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc
tính cơ bản như: độ bền vững, tin cậy; độ an tồn trong khai thác, sử dụng; tính thẩm
mỹ; độ bền của sản phẩm, tính kinh tế.
Chất lượng cơng trình xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó yếu tố quan
trọng nhất là năng lực quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng cơng trình.
Chất lượng cơng trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng, từ
khâu quy hoạch, từ giai đoạn lập dự án đến khi bàn giao đưa vào sử dụng.
Chất lượng cơng trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của cơng tác khảo
sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng đến chất lượng của cơng tác vận hành, bảo trì
trong thời gian khai thác sử dụng.
1.1.4 Quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Để cơng trình xây dựng đảm bảo chất lượng, hiệu quả, q trình triển khai xây dựng
cơng trình phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau [6]:
 Cơng trình xây dựng phải được quản lý chất lượng theo quy định tại Nghị định này
và các quy định của pháp luật có liên quan, từ khâu chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây
dựng đến quản lý, sử dụng cơng trình đảm bảo an tồn về người, tài sản, thiết bị và
cơng trình. và các cơng trình lân cận.
 Các hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng hoàn thành chỉ được đưa vào sử dụng
sau khi đã được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy
7


chuẩn kỹ thuật áp dụng cho cơng trình, u cầu của hợp đồng xây dựng và quy định
của pháp luật có liên quan.
 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, có biện pháp tự quản lý chất lượng cơng việc do mình thực hiện Kiểm tra chất

lượng cơng việc do nhà thầu phụ thực hiện.
 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng cơng trình phù hợp với hình
thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, mức độ và nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơng trình. hoạt động phù hợp với các quy định của nghị định này. Chủ
đầu tư có quyền tự mình thực hiện hoạt động xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực
theo quy định của pháp luật.
 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn và kiểm soát việc quản lý chất lượng
của các tổ chức và những người tham gia xây dựng công trình; giám định thiết kế,
thẩm tra nghiệm thu cơng trình xây dựng, tổ chức giám định chất lượng cơng trình
xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng trình theo quy định của
pháp luật.
 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng
cơng việc do mình thực hiện.
1.2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế công trình thủy lợi
1.2.1 Tổng quan về cơng trình thủy lợi
1.2.1.1 Một số định nghĩa
Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp trữ, điều tiết, chuyển, phân phối, cung cấp, tưới, tiêu,
thốt nước cho sản xuất nơng nghiệp, ni trồng thủy sản và làm muối; kết hợp cấp,
thoát nước cho sinh hoạt và các hoạt động kinh tế khác; góp phần phịng, chống thiên
tai, bảo vệ mơi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước.
[7].
Hoạt động thủy lợi bao gồm điều tra cơ bản, lập chiến lược và quy hoạch thủy lợi; đầu
tư xây dựng các cơng trình thủy lợi; quản lý vận hành cơng trình thủy lợi và vận hành
các hồ thủy điện phục vụ tưới tiêu; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và đảm bảo an tồn cơng
trình thủy lợi. [7]
8


Cơng trình thủy lợi là cơng trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước,
cống, trạm bơm, hệ thống dẫn và chuyển nước, kè, hoàn thổ thủy lợi và các cơng trình

khác phục vụ cơng tác quản lý, khai thác tài nguyên nước thủy lợi. [7]
Đập là cơng trình được xây dựng để dâng nước hoặc cùng các cơng trình có liên quan
tạo hồ chứa nước [8].
Hồ chứa là cơng trình chứa nước, điều tiết dịng chảy nhằm cung cấp nước cho các ngành
kinh tế quốc dân, sản xuất điện, giảm lũ lụt vùng hạ du, v.v. Hồ chứa bao gồm một lòng
hồ để chứa nước và cơng trình, hạng mục liên quan khác [9]:
 Đập ngăn nước để tích nước và nâng nước tạo hồ;
 Cơng trình cứu lũ nhằm di dời lượng nước dư thừa từ hồ điều tiết lũ và đảm bảo an
toàn hồ đập;


Cơng trình lấy nước từ hồ để lấy nước;

 Quản lý vận hành cơng trình;
 Tùy theo nhu cầu sử dụng, một số hồ có thể bao gồm các cơng trình khác như: cơng
trình hút bùn cát, thốt nước hồ, cơng trình giao thơng thủy (âu thuyền, cơng trình
chuyển tàu, bến cảng, ...) Đường giao thơng, cơng trình cá đưa đi ...
Hệ thống cơng trình thủy lợi là tổng hợp các yếu tố cơng trình thủy lợi tập trung tại vị
trí đầu nguồn của hệ thống cấp nước, cấp nước, thốt nước; có chức năng lưu trữ nước,
cấp hoặc thoát nước, điều tiết nước, kiểm soát và phân phối nước. [9]
Hệ thống đường ống dẫn nước, cấp thoát nước là tổng hợp của mạng lưới đường ống
dẫn nước và các cơng trình liên quan trong hệ thống truyền tải nước. [9]
1.2.1.2 Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi
Luật thủy lợi 08/2017/QH14 năm 2017 ban hành một số nguyên tắc trong hoạt động
thủy lợi như sau:

9


Phù hợp với các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực

sông, hệ thống cơng trình thủy lợi, kết hợp với các đơn vị hành chính, phục vụ đa mục
đích sử dụng.
Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phịng, an ninh; bảo vệ mơi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu; góp phần đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội bền
vững.
Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hịa, ln chuyển, phân phối, cung cấp, tưới,
tiêu, thốt nước giữa các mùa, các vùng; đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt theo hệ
thống cơng trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và cả nước.
Sử dụng nước tiết kiệm, an tồn, hiệu quả và đúng mục đích; đảm bảo số lượng và chất
lượng nước trong các công trình thủy lợi.
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; huy
động sự tham gia của toàn dân vào hoạt động thủy lợi.
Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải nộp tiền theo quy
định của pháp luật; đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa trước các tác động xấu trong
q trình xây dựng và vận hành cơng trình thủy lợi.
1.2.1.3 Phân loại cơng trình thủy lợi
Loại cơng trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, tầm quan trọng, mức độ
rủi ro vùng hạ du, bao gồm cơng trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, cơng trình thủy lợi
lớn, cơng trình thủy lợi vừa và cơng trình thủy lợi nhỏ; được quy định cụ thể trong Nghị
định 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy Lợi:
 Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt;
 Đập, hồ chứa nước lớn;
 Đập, hồ chứa nước vừa;
 Đập, hồ chứa nước nhỏ;
 Trạm bơm;
 Cống;
10


 Hệ thống dẫn, chuyển nước: bao gồm kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu

máng;
 Đường ống;
 Bờ bao thủy lợi;
 Hệ thống cơng trình thủy lợi.
1.2.1.4 Phân cấp cơng trình thủy lợi
Cấp cơng trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và
u cầu kỹ thuật xây dựng cơng trình, bao gồm cơng trình thủy lợi cấp đặc biệt, cơng
trình thủy lợi cấp I, cơng trình thủy lợi cấp II, cơng trình thủy lợi cấp III và cơng trình
thủy lợi cấp IV [7].
1.2.2 Quản lý chất lượng công tác tư vấn thiết kế cơng trình thủy lợi
Tư vấn thiết kế là một hoạt động nhằm đưa ra các giải pháp, bản vẽ cụ thể, đưa ra được
dự toán thiết kế theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật
của cơng trình, từ đó giúp cho chủ đầu tư có kế hoạch triển khai thực hiện dự án.
Trong giai đoạn thiết kế, chất lượng thiết kế tốt sẽ đưa ra được phương án thiết kế phù
hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, cơng suất thiết kế, cấp cơng
trình và như vậy việc xác định tổng mức đầu tư đạt được hiệu quả cao, chống thất thốt
lãng phí trong xây dựng cơ bản.
Chất lượng công tác tư vấn thiết kế là đưa ra các giải pháp thiết kế đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật, thi công, vận hành thuận lợi, bền vững mang lại hiệu quả kinh tế.
1.2.2.1 Đặc điểm thiết kế công trình thủy lợi
Cấp cơng trình là căn cứ để xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ theo
các mức khác nhau phù hợp với quy mô và tầm quan trọng của cơng trình. Cấp thiết kế
cơng trình là cấp cơng trình. Cơng trình thủy lợi được phân thành 5 cấp (cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV) tùy thuộc vào quy mô công trình hoặc tầm quan trọng, mức
độ ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phịng, … Từ cấp thiết
kế cơng trình sẽ xác định được các chỉ tiêu thiết kế khác nhau để đảm bảo cho cơng trình
làm việc an tồn và hiệu quả.
11



Quy mơ đa dạng, kết cấu phức tạp: cơng trình thủy lợi có quy mơ, kích thước rất đa
dạng, kết cấu các cơng trình phức tạp, thời gian xây dựng lâu vì thế phương án thiết kế
phải tính đến tác động của thời tiết, khí hậu cũng như việc đảm bảo cấp nước trong thời
gian thi công xây dựng.
Khối lượng xây lắp lớn, điều kiện địa hình địa chất phức tạp. Đa số sử dụng vật liệu địa
phương để tận dụng vật liệu có sẵn, giúp giảm giá thành và đơn giản hóa vấn đề cung
ứng.
Cơng trình xây dựng trên sông suối, kênh rạch hoặc bãi bồi nên chịu nhiều tác động bất
lợi của nước mặt, nước ngầm, nước mưa… địi hỏi phải có các giải pháp chặn dịng, dẫn
dịng, giữ cho hố móng cơng trình khơ ráo trong q trình thi cơng.
Thường được xây dựng theo hệ thống nên khi thiết kế phải đảm bảo phù hợp với cả hệ
thống về quy mơ, cao độ …
Phải xem xét tồn diện các mặt kinh tế, kỹ thuật, mỹ quan, bảo vệ mơi trường, an tồn
sản xuất, an ninh- quốc phịng đặc biệt là các cơng trình có quy mơ lớn.
Phải lập một số phương án khác nhau đồng thời có sự phân tích, so sánh đặc điểm của
các phương án từ đó lựa chọn ra được phương án tối ưu nhất đáp ứng được các yêu cầu
đặt ra.
Thu thập đầy đủ các tài liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, mơi trường, … để từ
đó đưa ra được giải pháp thiết kế phù hợp đảm bảo bền vững, không gây hại đến môi
trường.
Tận dụng thiết kế mẫu để giảm thiểu thời gian, chi phí cho việc triển khai xây dựng cơng
trình.
1.2.2.2 Những u cầu chủ yếu về thiết kế cơng trình thủy lợi.
Để cơng trình thủy lợi phát huy được tối đa hiệu quả, giảm thiểu tác động xấu đến môi
trường và các hoạt động dân sinh- kinh tế, việc thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu
chủ yếu như sau [9]:

12



Việc lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng phải căn
cứ vào quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng liên quan đến
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đề xuất phương án khai thác, sử dụng hợp
lý. tài nguyên nước.
Việc lựa chọn trình tự khai thác bậc thang cần dựa trên quy hoạch bậc thang và sơ đồ
trình tự thi cơng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quy hoạch khai thác
quy mô chưa được phê duyệt thì việc lựa chọn trình tự khai thác quy mơ, quy mơ cơng
trình, hình thức và loại cơng trình, bố trí tổng thể, các thơng số chính, chỉ tiêu thiết kế
phải được quyết định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. giữa các tùy chọn
và có tính đến các yếu tố cơ bản sau:
 Địa điểm xây dựng, điều kiện tự nhiên, xã hội nơi cơng trình được xây dựng và khu
vực chịu tác động của cơng trình như điều kiện địa hình, địa chất, kiến tạo, thủy văn,
khí tượng, khí hậu, thủy văn, môi trường sinh thái, v.v ...
 Nhu cầu cấp thoát nước hiện tại và tương lai cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội như
nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, đánh bắt, chống lũ, năng lượng, giao thông hàng
hải, du lịch, môi trường ... gắn với nguồn nước của lưu vực.
 Dự báo diễn biến chế độ thủy văn và chế độ lũ ở thượng lưu và hạ lưu; khả năng biến
đổi kênh, bờ, địa hình bãi bồi, ven hồ, cửa sông, vùng ngập và bán ngập; thay đổi
chế độ xói mịn và bồi lắng ở các vùng thượng lưu sơng suối và lịng hồ; sự thay đổi
chế độ nước ngầm và tính chất của đất; diễn biến của mơi trường sinh thái sau khi
xây dựng cơng trình có xét đến diễn biến của khí hậu, thủy văn, địa chất thủy văn,
động thực vật trên cạn và dưới nước, sản xuất nơng nghiệp, có kế hoạch mở cơng
trình khác hoặc bổ sung các đối tượng sử dụng nước mới vào lưu vực Tương lai.
Đánh giá và đề xuất các biện pháp toàn cầu nhằm hạn chế các tác động tiêu cực;
 Dự đốn diễn biến mục tiêu, cơng suất và điều kiện hoạt động của các ngành công
nghiệp thụ hưởng hiện có trong q trình vận hành thử các cơng trình thủy lợi mới
như giao thơng thủy, đánh cá, lâm nghiệp, du lịch, thủy điện, v.v. thủy điện, đê điều
và các cơng trình cấp nước khác ...

13



Phải đảm bảo các quy tắc về an toàn, ổn định và độ bền tương ứng với cấp của cơng
trình; quản lý thuận tiện và an toàn các hoạt động; Đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu
về hạn chế thấm nước, tác động xâm thực của nước và các yếu tố ảnh hưởng khác. Có
phương án xử lý thích hợp cụ thể cho từng trường hợp để giảm thiểu các tác động xấu
có thể gây ra cho bản thân kết cấu và các đối tượng bị ảnh hưởng khác hoặc khi kết cấu
bị hư hỏng, hỏng hóc.
Phải đảm bảo trả lại lưu lượng và chế độ dòng chảy hạ du theo yêu cầu bảo vệ môi
trường và các đối tượng sử dụng nước chủ động, kể cả các quy hoạch có trong quy hoạch
xây dựng trong tương lai gần, như cung cấp thêm nước cho cơng trình hạ du, yêu cầu
giao thông thủy trong khô hạn. Mùa. Khi không có nhu cầu sử dụng nước cụ thể ở hạ
du, trong mùa kiệt phải đưa một lượng nước tối thiểu về hạ du tương ứng với lượng
nước trung bình của mùa kiệt với tần suất 90% (Q90%) để bảo vệ sinh thái. mơi trường.
Trong q trình thiết kế phải xem xét khả năng và tính hợp lý kinh tế kỹ thuật trên các
khía cạnh sau:
 Có khả năng kết hợp nhiều chức năng thành một hạng mục công việc duy nhất. Có
dự án vận hành thử một phần để phát huy nhanh hiệu quả các khoản đầu tư;


Cơ cấu lại các cơng trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục sao cho
phù hợp, hài hòa với các cơng trình mới đầu tư;

 Chuẩn hóa cách bố trí, kết cấu, kích thước và biện pháp thi công của thiết bị để đẩy
nhanh tiến độ, giảm chi phí và thuận lợi cho việc vận hành và quản lý trong tương
lai;
 Tận dụng tải trọng nước sinh ra tại các cột thủy lợi và trên đường đi để phát điện và
các mục đích khác.
Đảm bảo sự hài hịa về kiến trúc thẩm mỹ của từng cơng trình trong cụm cơng trình
chính và sự hịa nhập của chúng vào cảnh quan khu vực. Trong mọi trường hợp, thiết kế

phải đảm bảo duy trì các điều kiện bảo vệ thiên nhiên, vệ sinh môi trường và nghiên cứu
khả năng kết hợp để hình thành điểm du lịch, nghỉ dưỡng ...
Xác định rõ ràng điều kiện, tiến độ hoạt động, khả năng cung cấp lao động, vật tư, thiết
bị, xây dựng. vật liệu, giao thông đường sông và tài nguyên thiên nhiên trong khu vực
14


dự án. Kết hợp hợp lý giữa thi công cơ giới và thủ công. Vật liệu địa phương nên được
sử dụng bất cứ khi nào có thể.
Việc thiết kế, xây dựng cơng trình thủy lợi trên sơng, suối có đầu nguồn phải bảo đảm
các điều kiện cần thiết cho phương tiện thủy qua lại.
Giải quyết vấn đề di dân, tái định cư, bồi thường thiệt hại về sản xuất, hàng hóa, kết cấu
hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội vùng ngập lũ và lấy đất xây dựng cơng trình theo nguyên
tắc môi trường và điều kiện sống ở nơi ở mới. tốt hơn, ổn định hơn và phát triển hơn.
Cơng trình đầu mối từ cấp II trở lên phải có thiết bị quan trắc sự làm việc của cơng trình,
nền móng trong q trình xây dựng, vận hành để đánh giá độ bền của cơng trình, phát
hiện kịp thời. các hư hỏng, khuyết tật nếu có để quyết định các biện pháp sửa chữa,
phòng ngừa sự cố, cải thiện điều kiện hoạt động. Đối với cơng trình cấp III và cấp IV,
tuỳ từng trường hợp cụ thể về loại kết cấu, điều kiện làm việc của kết cấu và nền mà
phải trang bị thiết bị điều khiển cho một số cơng trình chính khi có lý lẽ thoả đáng và
thống nhất. . của chủ đầu tư.
Trong quá trình thiết kế và thi cơng các cơng trình cấp đặc biệt và cấp I phải thực hiện
một số nghiên cứu thực nghiệm để kiểm sốt, điều chỉnh, hiệu chỉnh các thơng số kỹ
thuật và tăng độ tin cậy của cơng trình như: nghiên cứu về nền móng, vật liệu xây dựng,
chế độ thủy lực, tính thấm, trạng thái hoạt động của kết cấu phức tạp, chế độ nhiệt trong
bê tông, chế độ vận hành của thiết bị, hiệu quả ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ
mới, v.v. các giai đoạn của dự án. Công việc này cũng được phép áp dụng cho các hạng
mục cơng trình khơng đạt tiêu chuẩn khi thực tế khơng có mẫu xây dựng nào tương tự.
Khi thiết kế, xây dựng các cơng trình thuỷ lợi quy mơ lớn phải tính đến việc phân bố
hợp lý vật liệu trong thân cơng trình tuỳ theo trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu làm

kín, chống thấm v.v. để giảm giá thành mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Khi thiết kế cơng trình sửa chữa, khơi phục, hiện đại hóa và mở rộng cơng trình thủy lợi
phải đảm bảo các yêu cầu bổ sung sau:


Xác định rõ mục tiêu của việc sửa chữa, khôi phục, nâng cấp hoặc mở rộng kết cấu,
chẳng hạn như sửa chữa để kết cấu hoạt động bình thường hoặc kéo dài thời gian
15


×