BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠNG TÁC TƯ
VẤN THIẾT KẾ CỦA TRUNG TÂM CHÍNH SÁCH VÀ KỸ
THUẬT PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
ĐỖ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠNG TÁC
TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA TRUNG TÂM CHÍNH SÁCH
VÀ KỸ THUẬT PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 182800073
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. DƯƠNG ĐỨC TIẾN
HÀ NỘI – 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Đỗ Thùy Linh
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tơi xin bày tỏ lịng kính trọng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Dương
Đức Tiến, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp tơi hồn
thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Thầy Cơ Khoa Cơng
trình, Phịng Quản lý khoa học và Đào tạo Sau đại học, Đại học Thủy Lợi đã tạo điều
kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn đến tập thể Lãnh đạo Trung tâm Chính sách và Kỹ
thuật phịng chống thiên tai, nơi tơi đang công tác và làm việc đã tạo điều kiện về mặt
thời gian, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết để tơi hồn thành Luận văn này.
Tơi biết ơn sâu sắc đến tất cả những người đã cho tôi sự trợ giúp trong việc có
được các thơng tin và dữ liệu liên quan đến nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi biết ơn gia đình tơi, người đã hỗ trợ cho tơi vật chất và tinh thần
trong suốt thời gian học của tôi.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng để hồn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
huyết và năng lực của mình, tuy nhiên khơng tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tơi rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để tơi có thể
hồn thiện nghiên cứu theo đúng các mục tiêu đề ra.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, Ngày … tháng ... năm 2021
Người thực hiện luận văn
Đỗ Thùy Linh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................... 2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..................................................................2
4.1. Cách tiếp cận............................................................................................................ 2
4.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………..2
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................2
6. Kết quả đạt được ..........................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH VÀ THIẾT KẾ CƠNG
TRÌNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI ..................4
1.1. Tổng quan về xây dựng cơng trình ...........................................................................4
1.2. Khái niệm về chất lượng và chất lượng thiết kế .......................................................4
1.2.1. Chất lượng và đặc điểm của chất lượng…………………………………………4
1.2.2. Chất lượng thiết kế………………………………………………………………5
1.3. Tổng quan chung về công tác quản lý chất lượng thiết kế cơng trình......................7
1.3.1. Các khái niệm về quản lý chất lượng thiết kế cơng trình………………………..7
1.3.2. Các ngun tắc của quản lý chất lượng thiết kế cơng trình……………………...7
1.3.3. Một số phương pháp quản lý chất lượng thiết kế cơng trình…………………….8
1.4. Một số sự cố cơng trình thủy lợi, phịng chống thiên tai đã xảy ra trong thời gian
gần đây........................................................................................................................... 10
1.4.1. Một số sự cố cơng trình đê, kè biển…………………………………………….10
1.4.2. Một số sự cố cơng trình đê, kè sơng……………………………………………18
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ
CƠNG TRÌNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI ....21
2.1. Cơ sở lý luận và khoa học về tư vấn thiết kế xây dựng tại Việt Nam ....................21
2.1.1. Tình hình tư vấn thiết kế xây dựng tại Việt Nam………………………………21
2.1.2. Vai trị, vị trí của tư vấn thiết kế đối với xây dựng cơng trình…………………22
2.2. Hồ sơ thiết kế và thẩm tra hồ sơ thiết kế cơng trình ...............................................23
2.2.1. Hồ sơ thiết kế cơng trình……………………………………………………….23
2.2.2. Thẩm tra hồ sơ thiết kế cơng trình……………………………………………...24
2.3. Quy trình thiết kế và kiểm sốt chất lượng hồ sơ thiết kế ......................................26
2.3.1. Quy trình thiết kế cơng trình xây dựng………………………………………...26
2.3.2. Kiểm sốt chất lượng hồ sơ thiết kế……………………………………………27
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ lập hồ sơ thiết kế cơng trình ......... 30
2.4.1. Các thuộc tính của chất lượng hồ sơ thiết kế cơng trình……………………….30
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình………………………………32
2.4.3. Các yếu tố thuộc mơi trường bên ngồi………………………………………..32
2.4.4. Các yếu tố bên trong……………………………………………………………34
2.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ lập hồ sơ thiết kế cơng trình……………….35
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠNG
TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH THỦY LỢI, PHỊNG CHỐNG THIẾN TAI:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI CƠNG TRÌNH KHẮC PHỤC KHẨN CẤP SẠT
LỞ KÈ HỔ CỨ, TỈNH ĐỒNG THÁP ............................................................................ 37
3.1. Giới thiệu về dự án Kè Hổ Cứ, tỉnh Đồng Tháp .................................................... 37
3.1.1. Giới thiệu chung………………………………………………………………..37
3.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của dự án………………………………………..41
3.1.3. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chính trong Giai đoạn 1…………………………43
3.1.4. Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Giai đoạn 1 điều chỉnh………………………………43
3.1.5. Một số hình ảnh về dự án………………………………………………………43
3.2. Thực trạng quy trình thiết kế và kiểm sốt chất lượng hồ sơ thiết kế tại Trung tâm
Chính sách và Kỹ thuật phòng chống thiên .................................................................. 45
3.2.1. Giới thiệu tổng quan về Trung tâm…………………………………………….45
3.2.2. Thực trạng quy trình thiết kế cơng trình thủy lợi, phịng chống thiên tai……...46
3.2.3. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm……………………………………….47
3.3. Đánh giá chung về thực trạng cơng tác quản lý thiết kế tại tâm Chính sách và Kỹ
thuật Phòng chống thiên tai ........................................................................................... 49
3.3.1. Đánh giá công tác thiết kế trong giai đoạn vừa………………………………...49
3.3.2. Đánh giá cơng tác quản lý thiết kế cơng trình xây dựng hiện nay……………..51
3.4. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết
kế cơng trình phịng chống thiên tai .............................................................................. 61
3.4.1. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Trung tâm…………………………...61
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cơng tác tư vấn thiết kế cơng trình…..62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 73
1. Kết luận ..................................................................................................................... 73
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 73
2.1. Kiến nghị với ngành xây dựng…………………………………………………...73
2.2. Kiến nghị với Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phịng chống thiên tai………..74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 75
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Kè đá lát khan có hiệu quả kém tại một số cơng trình ........................ 11
Hình 1.2. Kè đá xây liền mảng bị hư hỏng (Tiên Lãng, Hải Phịng) .................. 11
Hình 1.3. Kè đá xây chia khối ............................................................................. 12
Hình 1.4. Hư hỏng của phần gia cố phía trên...................................................... 13
Hình 1.5. Hư hỏng kè biển dạng tường đứng ...................................................... 13
Hình 1.6. Một số dạng hư hỏng kè ống buy tại các cơng trình đã xây dựng ...... 14
Hình 1.7. Chân kè dạng ống buy ......................................................................... 14
Hình 1.8. Chân kè bằng cọc bê tông cốt thép ..................................................... 15
Hình 1.9. Hư hỏng của các loại kết cấu MHB .................................................... 16
Hình 1.10. Quá trình diễn biến của MHB Eo Bầu, Thừa Thiên Huế.................. 17
Hình 1.11. Hư hỏng mái kè đá lát khan khơng khung ơ ..................................... 18
Hình 1.12. Một số hư hỏng bất thường đỉnh kè .................................................. 19
Hình 1.13. Một số hư hỏng kè tường đứng ......................................................... 19
Hình 2.14. Sơ đồ mơ phịng các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế
............................................................................................................................. 35
Hình 3.15. Bản đồ vị trí tuyến kè sơng Hổ Cứ, tỉnh Đồng Tháp ........................ 41
Hình 3.16. Hiện trạng tuyến kè đoạn sạt lở sát đường ........................................ 43
Hình 3.17. Hiện trạng tuyến kè đoạn sạt lở sát nhà dân ..................................... 44
Hình 3.18. Tuyến kè đã thi công xong (đoạn sạt lở sát đường) .......................... 44
Hình 3.19. Tuyến kè đã thi cơng xong (đoạn sạt lở sát nhà dân) ........................ 44
Hình 3.20. Sơ đồ tổ chức Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phịng chống thiên
tai ......................................................................................................................... 45
Hình 3.21. Sơ đồ quy trình thiết kế .................................................................... 46
Hình 3.22. Sơ đồ quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm ................................. 48
Hình 3.23. Sơ đồ cấu trúc hệ thống tài liệu theo ISO 9001:2015 ...................... 65
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế .................................. 6
Bảng 2. Thiết kế phí trong với hai phương án công nghệ ............................................. 50
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung viết tắt
CNTK/CNCN:
Chủ nhiệm thiết kế/chủ nhiệm cơng trình
CTrTK:
Chủ trì thiết kế
HĐTK:
Hội đồng thiết kế
KCS:
Bộ phận kiểm tra chất lượng
MHB:
Mỏ hàn biển
NTK:
Nhóm thiết kế
TKBVTC:
Thiết kế bản vẽ thi công
TKV:
Thiết kế viên
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng đóng một vai trị then chốt trong cơng cuộc phát triển kinh tế đất
nước. Có thể thấy rõ vai trị, ý nghĩa của xây dựng cơ bản trong việc cung cấp cho
xã hội những nhu cầu thiết yếu về cơ sở hạ tầng dân sinh, kinh tế và xã hội như:
Nhà ở, hạ tầng ngành điện, đường, hệ thống cấp thoát nước; Bệnh viện, trường học,
trung tâm văn hóa, khu vui chơi... Do đó tạo ra những sản phẩm xây dựng có chất
lượng là hết sức quan trọng nhằm tránh gây lãng phí về nguồn lực, vốn và thời gian
thực hiện cơng trình. Trên thực tế, đã có những cơng trình thiết kế thiếu an tồn dẫn
đến chất lượng cơng trình khơng đảm bảo hoặc có những dự án gây lãng phí rất lớn,
đặc biệt là với những dự án ngân sách Nhà nước. Vì vậy, cơng tác thiết kế là tiền đề
cho sự phát triển cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung và của các
cơng trình xây dựng nói riêng.
Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật Phòng chống thiên được thành lập theo
Quyết định số 19/QĐ-PCTT ngày 18/8/2017 của Tổng trưởng Tổng cục Phòng, chống
thiên tai. Trung tâm có chức năng phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động
dịch vụ sự nghiệp công về phòng chống thiên tai, đê điều, ứng dụng khoa học kỹ thuật,
chuyển giao cơng nghệ, tư vấn chính sách, đào tạo, truyền thông, tư vấn đầu tư xây
dựng trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, đê điều và ứng phó với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng.
Với đội ngũ cán bộ đơng đảo có trình độ chun mơn cao, nhiều kinh nghiệm
công tác, Trung tâm giúp kết nối, hỗ trợ quản lý nhà nước, hỗ trợ các địa phương,
doanh nghiệp, cộng đồng và phối hợp với các đối tác nhằm giảm đến mức thấp nhất
thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, mơi trường và
di sản văn hóa do thiên tai gây ra, góp phần bảo đảm sự phát triển bền vững của đất
nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
Các hoạt động do Trung tâm thực hiện trong hơn 20 năm qua đảm bảo chất
lượng, tiến độ và được các cơ quan, tổ chức, người dân đánh giá cao. Năng lực của các
đơn vị, các cá nhân tham gia công tác thiết kế đang từng bước được nâng lên. Tuy
nhiên vẫn còn tồn tại những bất cập, chưa hợp lý đòi hỏi cần phải có sự đổi mới phù
hợp với xu thế phát triển của xã hội.
1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cơng tác tư
vấn thiết kế của Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phòng chống thiên tai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tư vấn thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế
cơng trình xây dựng tại Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phịng chống thiên tai.
Phạm vi nghiên cứu: Các hồ sơ thiết kế cơng trình xây dựng, đê điều và phòng
chống thiên tai tại Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật phịng chống thiên tai. Trường hợp
nghiên cứu cụ thể tại cơng trình khắc phục khẩn cấp sạt lở kè Hổ Cứ, tỉnh Đồng Tháp.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Nghiên cứu tổng quan tài liệu trong và ngoài nước cho cái nhìn tổng quan về
các nội dung đã thực hiện, kết quả nghiên cứu đã có, các phương pháp đã sử dụng, từ
đó kế thừa và thiết kế các nội dung, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật thực hiện sẽ áp
dụng trong quá trình thực hiện đề tài để đảm bảo tính đúng, tính đầy đủ, tính hiệu quả
của các nội dung cần nghiên cứu;
Kế thừa những số liệu cơ bản đã có tại địa phương thuộc các cấp chính quyền,
các ngành để làm cơ sở cho quá trình phân tích, đánh giá;
Kế thừa kết quả nghiên cứu đã có ở trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực cần
nghiên cứu để định hướng và chọn lựa giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn thiết
kế cơng trình.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng quan tài liệu;
- Phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp (báo cáo dự án, đề án);
- Phương pháp điều tra thực địa, thu thập dữ liệu và xử lý số liệu;
- Phương pháp tổng hợp, thống kê và đánh giá.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đánh giá tổng quan về hiện trạng công tác tư vấn thiết kế xây dựng tại Trung
tâm Chính sách và Kỹ thuật phịng chống thiên tai nhằm đề xuất giải pháp nâng cao
chất lượng sản phẩm thiết kế. Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản
phẩm thiết kế cơng trình, hồn thiện công tác quản lý chất lượng tư vấn thiết kế công
trình xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả tư vấn thiết kế, rút ngắn thời gian thực hiện tư
vấn và cải thiện năng suất lao động tại trung tâm.
6. Kết quả đạt được
Bộ tài liệu tổng quan về xây dựng cơng trình và thiết kế cơng trình trong lĩnh
vực thủy lợi, phòng chống thiên tai;
Bộ dữ liệu về cơ sở Khoa học trong quản lý chất lượng thiết kế công trình trong
lĩnh vực thủy lợi, phịng chống thiên tai;
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác tư vấn thiết kế
cơng trình thủy lợi, phịng chống thiến tai: Trường hợp nghiên cứu tại cơng trình khắc
phục khẩn cấp sạt lở kè Hổ Cứ, tỉnh Đồng Tháp.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH VÀ THIẾT
KẾ CƠNG TRÌNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI, PHỊNG CHỐNG
THIÊN TAI
1.1. Tổng quan về xây dựng cơng trình
Cơng trình xây dựng là sản phẩm do con người tạo ra, vật liệu xây dựng, thiết bị
lắp đặt vào cơng trình, được liên kết và định vị với đất, có thể bao gồm phần ngầm,
phần trên. mặt đất, dưới mặt nước và trên mặt nước, xây dựng theo thiết kế. Cơng trình
xây dựng bao gồm các cơng trình cơng cộng, cơng trình cơng nghiệp, nhà ở, cơng trình
thủy lợi, cơng trình giao thơng, năng lượng và các cơng trình khác.
Hoạt động xây dựng bao gồm các công việc như quy hoạch xây dựng, khảo sát
xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết
kế xây dựng cơng trình, giám sát thi cơng xây dựng cơng trình, xây dựng cơng trình,
lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến
xây dựng cơng trình.
1.2. Khái niệm về chất lượng và chất lượng thiết kế
1.2.1. Chất lượng và đặc điểm của chất lượng
Khái niệm về chất lượng được định nghĩa theo từng đối tượng sử dụng. Người
sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do
người sử dụng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng được mang so sánh
với chất lượng của các đơn vị có tính cạnh tranh thị phần, thị trường và đi kèm theo là
chi phí, giá cả sản phẩm. Do tính chất xã hội và nền văn hóa trên thế giới khác nhau,
nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau.
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc điểm, tính chất, khả năng sử dụng,
thời gian sử dụng của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu
của người sử dụng yêu cầu.
Mặc dù vây, khái niệm về chất lượng không phải là một khái niệm trừu tượng
mà không thể thống nhất giữa các lĩnh vực với nhau. Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn
hóa ISO trong dự thảo DIS 9000:2000 do đưa ra khái niệm về chất lượng rằng:
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây về chất lượng:
a. Chất lượng khơng chỉ là một đặc tính, tính chất của sản phẩm, hàng hóa mà
chúng ta hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể được áp dụng cho một hệ thống hoặc một
quá trình sản xuất.
b. Chất lượng được đo lường bằng sự hài lòng nhu cầu sử dụng. Nếu một sản
phẩm vì một lý do nào đó mà khơng được nhu cầu chấp nhận thì nó phải được coi là
chất lượng kém, mặc dù cơng nghệ sản xuất sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là
kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà sản xuất xác định các chính sách và chiến
lược kinh doanh của mình.
c. Các nhu cầu có thể được trình bày rõ ràng dưới dạng các quy định và tiêu
chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể được mô tả rõ ràng, người sử dụng chỉ
có thể cảm nhận được chúng, hoặc đơi khi chỉ phát hiện ra chúng trong đó. q trình
sử dụng.
d. Vì chất lượng được đo bằng sự hài lòng nhu cầu, nhu cầu luôn thay đổi theo
thời gian nên chất lượng luôn phải đáp ứng các nhu cầu của xã hội theo thời gian,
không gian, điều kiện sử dụng.
e. Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, chúng ta phải xem xét và chỉ xem
xét tất cả các đặc điểm của đối tượng đó có liên quan đến việc hài lịng các nhu cầu cụ
thể hay khơng. Những nhu cầu này khơng chỉ từ khách hàng mà cịn từ các bên liên
quan, chẳng hạn như yêu cầu của pháp luật, nhu cầu của cộng đồng xã hội.
Khái niệm chất lượng được hiểu theo theo nghĩa hẹp là mô tả như trên. Rõ ràng
nói đến chất lượng thì khơng thể bỏ qua yếu tố giá cả và dịch vụ hậu mãi, giao hàng
tận nơi, đúng hẹn là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi nhìn thấy
sản phẩm họ định mua hài lòng nhu cầu của họ.
1.2.2. Chất lượng thiết kế
1.2.2.1. Sản phẩm tư vấn thiết kế
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh, các văn bản
pháp lý liên quan cho cơng trình hoặc hạng mục cơng trình được thiết kế trên cơ sở
phù hợp với mục đích và yêu cầu sử dụng của đơn vị quản lý dự án.
Thiết kế xây dựng cơng trình theo Luật Xây dựng Việt Nam năm 2014 [12] bao
gồm các nội dung sau:
- Phương án công nghệ;
- Công năng sử dụng;
- Phương án kiến trúc;
- Tuổi thọ cơng trình;
- Phương án phịng chống cháy nổ;
- Phương án kết cấu, kỹ thuật;
- Giải pháp bảo vệ mơi trường;
- Dự tốn chi phí xây dựng, dự tốn chi phí xây dựng phù hợp với các
bước thiết kế xây dựng.
- Phương án sử dụng năng lượng để tối ưu hóa chi phí;
1.2.2.2. Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế
Chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế được hình thành trong quá trình từ khi
nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai, chuẩn bị sản xuất, được đảm bảo trong quá trình
tiến hành sản xuất và được duy trì trong quá trình sử dụng.
Giá trị hồ sơ thiết kế là một tiêu chí đánh giá chất lượng, sản phẩm tư vấn thiết
kế được đánh giá là sản phẩm có chất lượng đáp ứng được mong đợi của đơn vị quản
lý dự án với chi phí phù hợp. Nếu chi phí sản phẩm thiết kế khơng phù hợp với giá trị
mang lại cho đơn vị quản lý dự án, thì chủ đầu tư sẽ không chấp nhận, nghĩa là chi phí
thiết kế cao hơn chi phí mà chủ đầu tư chịu bỏ ra để thuê đơn vị tư vấn thiết kế. Nói
cách khác, như vậy hồ sơ thiết kế khơng được chấp nhận.
Sản phẩm tư vấn thiết kế được xem là đạt chất lượng trước hết nó phải đáp ứng
được các yêu cầu định sẵn hay mong đợi của đơn vị quản lý dự án (ghi trong hợp
đồng, định mức, quy chuẩn, thỏa thuân, cam kết…) và làm hài lòng hoặc vượt hơn cả
sự mong đợi của đơn vị quản lý dự án. Sản phẩm phải có sự thống nhất giữa các quy
định, điều kiện và tiêu chuẩn do đó chất lượng là sai tiêu chuẩn, sai lệch phải nằm
trong giới hạn cho phép. Tính ẩn của chất lượng thể hiện ở sự hài lòng hay đáp ứng
được những mong đợi của đơn vị quản lý dự án hoặc đơn vị quản lý dự án.
Theo nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế
có thể được định dạng ở các tiêu chí chất lượng và chỉ tiêu chất lượng.
Bảng 1. Các tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng đánh giá sản phẩm tư vấn thiết kế
TT
1
Tiêu chí đánh giá
Các chỉ tiêu tham chiếu
chất lượng
Giải pháp kết cấu và Kết cấu định hình, đảm bảo quy chuẩn, phù hợp với
kiến trúc.
mục đích sử dụng.
2
Vật liệu
Vật liệu bền, phổ biến, dễ cung ứng.
3
Công nghệ thi cơng
Hiện đại và đảm bảo tính khả thi tại khu vực dự án
4
Kinh tế
Có chi phí thấp
5
Tính chất vật lý
Hình vẽ thể hiện đúng, đầy đủ và rõ ràng
1.3. Tổng quan chung về công tác quản lý chất lượng thiết kế cơng trình
1.3.1. Các khái niệm về quản lý chất lượng thiết kế cơng trình
Chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan mật
thiết với nhau. Để đạt được chất lượng như mong muốn, cần quản lý hợp lý các yếu tố
này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng. Phải
có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng để giải quyết tốt vấn đề
chất lượng.
Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành, không chỉ trong sản xuất
mà trong mọi lĩnh vực, mọi loại hình sản xuất lớn nhỏ, dù tham gia vào thị trường
quốc tế hay thị thường nội địa. Quản lý chất lượng đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh
doanh của tổ chức là đúng những việc phải làm và làm những việc quan trọng. Nếu
các công ty muốn cạnh tranh trên thị trường quốc tế, họ phải học và áp dụng các khái
niệm về quản lý chất lượng hiệu quả. Quản lý chất lượng là các biện pháp phối hợp để
giám sát và kiểm tra một tổ chức sản xuất, kinh doanh về chất lượng sản phẩm tổ chức
đó đưa ra thị trường.
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính sách,
hoạch định, kiểm sốt, mục tiêu, đảm bảo và cải tiến chất lượng.
1.3.2. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng thiết kế cơng trình
Cơng trình xây dựng phải được kiểm sốt chất lượng theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng và pháp luật có
liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng cơng trình nhằm
đảm bảo an tồn cho người, thiết bị, tài sản, cơng trình và các cơng trình lân cận xung
quanh đó tn theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ [16].
Cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau
khi được nghiệm thu, đánh giá bảo đảm yêu cầu của hồ sơ thiết kế xây dựng, quy
chuẩn kỹ thuật cho công trình, tiêu chuẩn áp dụng, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật hiện hành.
Đơn vị quản lý dự án có trách nhiệm bố trí, tổ chức quản lý chất lượng cơng
trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy
mơ và nguồn vốn đầu tư trong q trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy
định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Đơn vị quản lý dự án được quyền tự thực hiện
các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật [16].
Đơn vị tư vấn thiết kế khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện
năng lực chun mơn theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công
việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản
lý chất lượng cơng việc do nhà thầu phụ thực hiện.
Cơ quan hoạt động chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản
lý chất lượng hồ sơ thiết kế, thi công của các tổ chức, các cá nhân tham gia xây dựng
cơng trình, thẩm định thiết kế, tổ chức thực hiện giám định chất lượng cơng trình xây
dựng, kiểm tra cơng tác nghiệm thu cơng trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi
phạm về chất lượng cơng trình xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các đơn vị tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng (nhà thầu, đơn vị quản lý
dự án và cơ quan chuyên môn) chịu trách nhiệm về chất lượng các cơng trình do mình
quản lý.
1.3.3. Một số phương pháp quản lý chất lượng thiết kế cơng trình
a) Kiểm tra chất lượng
Phương pháp đơn giản nhất để đảm bảo chất lượng hồ sơ thiết kế phù hợp với qui
định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm phát hiện sớm và xử
lý các bộ phận không đảm bảo qui cách, yêu cầu kỹ thuật theo quy định của văn bản
pháp lý của nhà nước.
Vào giai đoạn những năm 2000, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát
triển rộng rãi, các cơ quan quản lý dự án bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng
và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất về chất lượng càng ngày càng gay gắt. Các tổ
chức kinh doanh, sản xuất dần dần nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách để đảm
bảo chất lượng tốt nhất. Theo khái nhiệm, kiểm tra chất lượng là hoạt động thử
nghiệm, đo đếm, xem xét, định cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh kết
quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi sản phẩm. Như vậy kiểm tra chỉ là
một sự phân loại sản phẩm đã sản xuất ra Nói theo ngơn ngữ hiện nay thì chất lượng
khơng được tạo dựng nên qua kiểm tra. Vào giai đoạn những năm 1920, người ta đã
bắt đầu chú trọng đến những quá trình sản xuất, sau đó mới đến khâu cuối cùng là tiến
hành kiểm tra sản phẩm. Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) ra
đời từ thời điểm đó.
b) Kiểm soát chất lượng
Theo khái niệm đã đưa ra, kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật
mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Để kiểm soát
chất lượng, đơn vị kinh doanh sản xuất phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng sản phẩm. Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản
phẩm bị lỗi. Nói chung, kiểm sốt chất lượng là kiểm soát các yếu tố sau đây: Con
người, phương pháp và quá trình sản xuất, đầu vào, thiết bị sử dụng, môi trường.
QC ra đời tại Hoa Kỳ, nhưng rất đáng tiếc là các phương pháp này chỉ được áp
dụng mạnh mẽ trong quân đội và không được các công ty của Hoa Kỳ tiếp tục phát
triển sau chiến tranh. Trái lại, ở Nhật Bản, kiểm soát chất lượng mới được áp dụng và
phát triển một cách lâu dài và rộng rãi nhất, đã được đi sâu vào nền văn hóa của họ.
c) Kiểm sốt chất lượng một cách tồn diện
Các kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm chỉ được áp dụng rất hạn chế cho
các khu vực sản xuất, kinh doanh. Để đạt được mục tiêu chính của quản lý chất lượng,
đó là đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, đó phải là điều kiện đủ; nó không chỉ yêu
cầu áp dụng các phương pháp này cho các quá trình xảy ra trước khi sản xuất và thử
nghiệm, chẳng hạn như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết
kế và mua hàng, mà cịn áp dụng cho các q trình tiếp theo, chẳng hạn như đóng gói,
bảo quản, vận chuyển, và dịch vụ sau bán hàng. Phương pháp quản lý này được gọi là
Kiểm sốt chất lượng tồn diện
Thuật ngữ Kiểm sốt chất lượng tồn diện (TQC) được Feigenbaum định nghĩa
như sau:
Kiểm sốt chất lượng toàn diện là một hệ thống hiệu quả để thống nhất các nỗ
lực sản xuất, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau thành một tổ chức
để tiếp thị, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể được thực hiện theo cách mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất, cho phép khách hàng hồn tồn hài lịng với những sản phẩm họ
được sử dụng.
Kiểm sốt chất lượng tồn diện huy động nỗ lực của tất cả các bộ phận trong
công ty vào các quá trình liên quan đến vận hành và cải tiến chất lượng. Điều này sẽ
giúp tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất và dịch vụ đồng thời làm hài lịng nhu cầu của
khách hàng.
d) Tình hình áp dụng quản lý chất lượng toàn diện
Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý chất lượng mới,
góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống vừa đúng lúc (Just-intime), đã là tạo cơ sở lý thuyết cho quản lý chất lượng toàn diện (TQM). Quản lý chất
lượng toàn diện được ra đời và áp dụng đầu tiên từ các nước Châu Âu và Mỹ với tên
của Deming, Juran, Crosby.
TQM được định nghĩa là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định
hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi bộ phận và nhằm đem lại sự
thành công dài hạn thông qua sự hài lịng cho khách hàng và lợi ích của mọi thành
viên trong đơn vị sản xuất và của xã hội.
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và làm hài lòng người sử
dụng, khách hàng ở mức tối đa có thể. Tính chất nổi bật của TQM so với các giải pháp
quản lý chất lượng đã áp dụng trước đây là nó cung cấp một hệ thống tồn diện trong
cơng tác quản lý và cải tiến mọi vấn đề có liên quan đến chất lượng và kêu gọi sự tham
gia của mọi bộ phận và mọi thành viên trong hệ thống để đạt được mục tiêu chất lượng
đã đặt ra.
Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các
đơn vị sản xuất, doanh nghiệp có thể được tóm tắt như sau:
- Vai trị lãnh đạo trong đơn vị;
- Tính thống nhất, hệ thống làm việc;
- Chất lượng định hướng bởi người sử dụng;
- Cải tiến chất lượng theo thời gian;
- Sự tham gia của các cấp, mọi bộ phận, thành viên;
- Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học, logic vấn đề, kỹ thuật thống kê.
Về tổng thể thì TQC, TQM hay QC (Kiểm sốt chất lượng tồn cơng ty, rất phổ
biến tại các đơn vị sản xuất và doanh nghiệp của Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác
nhau của quy trình quản lý chất lượng. Trong những năm gần đây, xu thế chung của
các nhà quản lý chất lượng quốc tế là dùng thuật ngữ TQM thay cho các thuật ngữ đã
sử dụng trước đó.
1.4. Một số sự cố cơng trình thủy lợi, phịng chống thiên tai đã xảy ra trong thời
gian gần đây
1.4.1. Một số sự cố cơng trình đê, kè biển
a) Hư hỏng mái đê, kè
Lát khan không đúng kỹ thuật
Khung bê tông bị nhô khỏi lớp đá
trải bề mặt
Đá lát kè bị sóng hất ra phía đồng
Mái kè bị hư hỏng
Hình 1.1. Kè đá lát khan có hiệu quả kém tại một số cơng trình
Kè đá xây bị hỏng cả mảng và tạo
Kè đá xây bị nứt vỡ
thành hố sụt
Hình 1.2. Kè đá xây liền mảng bị hư hỏng (Tiên Lãng, Hải Phòng)
Kè đá xây chia khối Thịnh Long –
Kè đá xây chia khối Tiên Lãng –
Nam Định (bị phá hủy năm 2005)
Hải Phịng
Hư hỏng cục bộ
Sụt tổng thể
Hình 1.3. Kè đá xây chia khối
Kè đê biển Giao Thủy (Nam Định)
Kè biển Cát Hải (Hải Phòng)
Kè Cửa Hội, Thị xã Cửa Lò
Kè Cẩm Nhượng, Cẩm Xuyên
(Nghệ An)
(Hà Tĩnh)
Hình 1.4. Hư hỏng của phần gia cố phía trên
Kè Hội An (Quảng Nam)
Kè Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)
Hình 1.5. Hư hỏng kè biển dạng tường đứng