Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

báo cáo kế toán chuyên đề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (506.26 KB, 88 trang )

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. BHXH: Bảo hiểm xã hội
2. BHYT: Bảo hiểm y tế
3. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
4. KPCĐ: Kinh phí công đoàn
5. Công ty : Công ty TNHH Thành Đạt
6. NVQLPX: Nhân viên quản lý phân xưởng
7. BT: Bút toán
8. TSCĐ: Tài sản cố định
9. GTGT: Giá trị gia tăng
10. XDCB: Xây dựng cơ bản
11. CNV: Công nhân viên
12. SXKD: Sản xuất kinh doanh
13. DN: Doanh nghiệp
14. QĐ - BTC: Quyết định - Bộ tài chính
15. LĐTL: Lao động tiền lương
16. HC: Hành chính
17. TC: Tài chính
18. QLDN: Quản lý doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1.1.5.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.1.5.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thành Đạt
Sơ đồ 2.1.5.5. Sơ đồ Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
Sơ đồ 2.1.5.6. Sơ đồ Hạch toán các khoản trích theo lương


Bảng số 2.3.1. Bảng chấm công khối văn phòng
Bảng số 2.3.2. Bảng thanh toán tiền lương khối văn phòng
Bảng số 2.3.3. Bảng chấm công khối quản lý phân xưởng
Bảng số 2.3.4. Bảng thanh toán tiền lương khối quản lý phân xưởng
Bảng số 2.3.5. Bảng chấm công công nhân thi công trực tiếp
Bảng số 2.3.6. Bảng thanh toán tiền lương công nhân thi công trực tiếp
Bảng số 2.3.7. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng số 2.3.8. Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ khối văn phòng
Bảng số 2.3.9. Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ nhân viên quản lý phân xưởng
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lượng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng
góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong xu hướng phát triển chung, đặc biệt trong
cơ chế thị trường, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chưa từng
có ở nước ta. Điều này đồng nghĩa vốn đầu tư XDCB cũng tăng lên. Vấn đề đặt ra
là làm sao quản lý vốn và lợi nhuận có hiệu quả trong điều kiện sản xuất XDCB trải
qua nhiều công đoạn, thời gian thi công có thể lên vài năm.
Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng. Hạch toán kế toán là
công cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động
Tài chính trong đơn vị.
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụng
vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới
hoàn thiện.
Đối với người lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt được lợi ích cụ thể, đó
là tiền công mà người sử dụng lao động của họ sẽ trả. Vì vậy, việc nghiên cứu quá
trình phân tích hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) rất được người lao
động quan tâm. Trước hết là họ muốn biết lương chính thức được hưởng bao nhiêu,
họ được hưởng bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,
bảo hiểm thất nghiệp và họ có trách nhiệm như thế nào với các quỹ đó. Sau đó là
việc hiểu biết về lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp họ đối chiếu với
chính sách của Nhà nước quy định về các khoản này, qua đó biết được người sử
dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chưa. Cách tính lương của
doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy được quyền lợi của mình trong
việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của
doanh nghiệp.
Còn đối với doanh nghiệp,việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hoạch
toán tiền lương tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phù hợp với chính sách của Nhà nước, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của
doanh nghiệp được quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong
lao động sản xuất. Hoàn thiện hạch toán lương còn giúp doanh nghiệp phân bổ
chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản
phẩm nhờ giá cả hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lượng lao động và kết quả sản xuất
kinh doanh được thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ
máy quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược để nâng cao
hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lương, trong thời gian thực tập
tại Công ty TNHH Thành Đạt, nhờ sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên Đặng Thị
Thu Hà và các anh, chị trong phòng kế toán em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hoạch
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH THÀNH
ĐẠT”.
* Nội dung của chuyên đề được xây dựng gồm 2 phần:
Phần 1 : Tổng quan về Công ty TNHH Thành Đạt.

Phần 2 : Công tác tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Thành Đạt.
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Thành Đạt.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thành Đạt.
Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng vì lượng kiến thức còn non nớt chắc không
tránh khỏi những sai sót trong báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Em rất mong
được sự giúp đỡ hơn nữa của Giang viên Đặng Thị Thu Hà và các anh, chị trong
phòng kế toán của Công ty NHH Thành Đạt để em có điều kiện nâng cao kiến thức
của mình và làm cho báo cáo thực tập tổng hợp của em được hoàn thiện và đầy đủ
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Nguyễn Thanh Binh
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH ĐẠT
` 1.1 Lịch sử hình thành va phát triển của Công Ty TNHH Thành Đạt
Tên: Công ty TNHH Thành Đạt
Địa chỉ: Phường Vân Giang – TP.Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình.
Điện thoại: 0303.510.455 Fax: 0303.510.455
Tài khoản: Ngân hàng Công Thương Tỉnh Ninh Bình.
Giám đốc : Lê Thị Thảo
Vốn điều lệ hiện nay: 15.000.000.000
đ
(mười lăm tỷ đồng chẵn)

Công ty TNHH Thành Đạt (công ty) được thành lập từ ngày 04/12/2004
theo quyết định số 2108/QĐ- UB của UBND tỉnh Ninh Bình. Nhiệm vụ của Công
ty là thi công xây dựng các công trình giao thông và dân dụng trong tỉnh. Từ ngày
thành lập đến nay, Công ty đã trải qua hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành.
Trong quá trình hoạt động, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước,
Công ty cũng đã tự vươn lên thích nghi với cơ chế mới. Công ty đã mạnh dạn đổi
mới đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, đa dạng hoá nghành nghề kinh doanh, mở
rộng liên doanh, liên kết với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Công ty xoá
vỡ được thế sản xuất độc canh bó hẹp trước đây trong lĩnh vực xây dựng, từng
bước vươn lên trở thành một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa nghành, thị
trường kinh doanh được mở rộng ra phạm vi toàn quốc, quy mô tổ chức sản xuất
của Công ty đã có sự phát triển vượt bậc. Từ đó đã làm cho sức sản xuất của Công
ty có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm gần đây, cả về doanh thu thực hiện,
nộp ngân sách nhà nước và lợi nhuận doanh nghiệp; thu nhập của người lao động
được cải thiện; nguồn vốn kinh doanh của Công ty tăng nhiều lần so với những
năm trước. Với sự năng động của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty và sự chỉ
đạo trực tiếp của các lãnh đạo Công ty, trong những năm gần đây Công ty không
ngừng tăng trưởng và phát triển với nhịp độ năm sau tăng hơn năm trước. Sự phát
triển đó là hợp với xu hướng đang phát triển của ngành xây dựng Việt Nam hiện
nay.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là một đơn vị thuộc ngành xây dưng nên nhiệm vụ chủ yếu của công ty là xây
dựng các công trình công cộng, đường, cầu cống, trạm điện… trên cả nước.
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình, Công ty luôn
chủ động khai thác các nguồn việc tiềm năng ở trong ngành cũng như ở ngoài
ngành để từ đó có những kế hoạch cụ thể điều tiết cũng như dự trữ các nguồn việc

đó xuống các đội thi công, nó sẽ giúp cho các đội thi công trong Công ty duy trì
việc làm liên tục, tránh được tình trạng có đội thì làm không hết việc, có đội thì
thiếu việc làm. Đảm bảo được định hướng cũng như kế hoạch của Công ty đã đề ra,
ổn định được mức thu nhập cho toàn thể cán bộ, công nhân viên (CNV) trong toàn
Công ty.
Hiện nay, Công ty đang SXKD trên các lĩnh vực chủ yếu sau đây:
+ Thi công xây lắp.
+ Sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Tư vấn xây dựng.
Phạm vi hoạt động của Công ty trong từng lĩnh vực cụ thể sau đây:
(1) Lĩnh vực xây lắp:
+ Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng.
+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án giao thông.
+ Xây dựng các công trình thuộc các dự án thuỷ lợi.
+ Xây dựng các công trình cấp thoát nước, điện dân dụng.
+ Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng và khu công nghiệp.
+ Kinh doanh phát triển nhà.
(2) Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Sản xuất gạch xây dựng các loại theo công nghệ lò Tuynel.
+ Khai thác và chế biến đá xây dựng các loại bằng thiết bị đồng bộ.
+ Sản xuất bê tông thương phẩm.
+ Sản xuất cấu kiện kê tông đúc sẵn.
(3) Lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng:
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực XDCB, tư vấn giám sát, kiểm nghiệm
chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng các sản phẩm xây dựng.
Công ty có quy mô và địa bàn hoạt động rộng, các công trình thi công ở
nhiều địa điểm khác nhau cho nên việc tổ chức lực lượng thi công thành các xí

nghiệp, các đội là rất hợp lý. Mỗi xí ngiệp, mỗi đội phụ trách thi công một công
trình và tổ chức thành các tổ có phân công nhiệm vụ cụ thể. Giám đốc xí nghiệp
hay đội trưởng phụ trách các đội chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về việc
quản lý và tiến độ chất lượng công trình. Mọi công việc kế toán lập các chứng từ
ban đầu và các báo cáo kế toán gửi về Công ty lập báo cáo chung toàn Công ty.
1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
Chức năng hoạt động chính của Công ty là xây lắp các công trình dân dụng,
công nghiệp, các trạm biến áp. Do vậy, sản phẩm của Công ty cũng mang đặc thù
của nghành xây lắp. Đó là sản phẩm đơn chiếc, cố định tại chỗ, quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, các điều kiện để sản xuất (thiết bị thi công, nguời lao động…) phải di
chuyển theo địa điểm lắp đặt sản phẩm. Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến
khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường được kéo dài từ vài
tháng đến vài năm, quá trình thi công thường được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh
hưởng của các nhân tố môi trường. Vì vậy, quá trình xây lắp được chia làm nhiều
giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh, các sản phẩm
của Công ty không chỉ được thi công theo đơn đặt hàng của nhà nước (chỉ định
thầu) mà còn do Công ty tham gia đấu thầu mà có. Điều đó đòi hỏi Công ty không
chỉ ở năng lực sản xuất mà còn cả sự nhạy bén năng động trên thị trường.
Sau khi nhận thầu một công trình xây lắp cụ thể, Công ty phải tiến hành lập
dự toán chi tiết. Công ty sẽ thực hiện quá trình khảo sát thực tế địa điểm của công
trình, từ đó thiết kế và chọn phương án thi công hợp lý.
Như vậy, có thể thấy quy trình xây dựng các công trình thường được tiến
hành qua bốn bước và nhiều công đoạn. Mỗi bước, mỗi công đoạn đó đòi hỏi phải
được thực hiện một cánh nhịp nhàng, chính xác. Vì chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình. Quy trình công nghệ sản xuất kinh
doanh có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1.2.1: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
8
Tìm kiếm
Thông tin mời thầu
Khảo sát
Hiện trường
Khảo sát
Thiết kế
Hoàn thiện
Phân móng
Mua vật tư,
Vật liệu, dụng cụ
Thi công phần
thân
Thi công phần
mái
Hoàn thiện
Tham gia
đấu thầu
Thi công phần
móng
Xuất vật liệu
Cho các
đội
Dự đoán chi
tiết nội bộ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3 Đặc điểm tổ chức book máy công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Sơ đồ 1.1.3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
Giám đốc
Công ty
9
Đội
Vận tải
Phòng
KH-VT
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
LĐ- TL
Chi nhánh
Yên Mô
Đội
công trình
1
Đội
công trình 2
Đội
công trình 3
Đội
công trình 4
Đội
công trình 5
Phòng
TC
Phòng
HC

Phó giám đốc
Kinh doanh

Phó giám đốc
Kỹ thuật
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước cấp trên cơ quan
chủ quản của mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức đời
sống mọi hoạt đông của công ty theo Luật doanh nghiệp Nhà nước đã ban hành.
Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty theo các nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trong công
ty và các chế độ chính sách của Nhà nước.
* Phó Giám đốc Kinh doanh
Là người được phân công giúp Giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh
doanh của công ty chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật những công
việc được phân công.
* Phó Giám đốc Kỹ thuật
Là người trực tiếp chỉ đạo khâu kỹ thuật vật tư thiết bị đảm bảo sản xuất kinh
doanh trong công ty có hiệu quả trong từng thời kỳ phù hợp với công việc chung.
Căn cứ vào các quy chế của công ty, Phó Giám đốc thường xuyên hướng dẫn
đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo cho Giám đốc những
phần được phân công.
* Phòng Kế hoạch - Vật tư (KH –VT)
Phòng kế hoạch có 4 người, có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng với phòng
Tài vụ hạch toán kinh doanh trong mọi hoạt động có nội dung kinh tế trong toàn
công ty.
Chủ động tham mưu cho Giám đốc các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong
toàn công ty hàng tháng, quý, năm.

Chủ động tham mưu cho Giám đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sống của
người lao động, có phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư dây
chuyền công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh phấn đấu ngày càng nâng
cao năng suất lao động, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập
cho người lao động.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng kế hoạch được Giám đốc uỷ quyền giao nhiệm vụ sản xuất ngoài kế
hoạch hàng tháng, quý nhưng phải đảm bảo đúng nguyên tắc kinh tế, tài chính có
hiệu quả.
Cùng với phòng Tài vụ, Kỹ thuật hàng tháng thực hiện công tác kiểm tra,
tổng hợp số liệu kết quả sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ, lãi và báo cáo Giám
đốc vào ngày mùng 5 tháng sau.
Kết hợp với phòng kỹ thuật kiểm tra dự toán, quyết toán các công trình xây
dựng cơ bản cùng với các sản phẩm công nghiệp thực hiện chế độ nghiệm thu khối
lượng hạng mục công trình.
Lập kế hoạch cho sản xuất, trực tiếp mua sắm vật tư chủ yếu phục vụ cho sản
xuất đảm bảo đúng chất lượng, kịp tiến độ.
Quản lý, điều phối mọi nguồn vật tư thiết bị, phụ tùng, máy thi công trong
Công ty.
* Phòng Kỹ thuật
Gồm có 2 người, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra chất lượng, vật tư đưa vào
các công trình (cát, đá, xi măng, sắt thép ) nhằm đánh giá chất lượng lô sản phẩm,
công trình và lưu giữ trong hồ sơ hoàn công.
Lập hồ sơ lý lịch máy móc thiết bị để theo dõi và hướng dẫn các đơn vị thực
hiện.
* Phòng Tài chính (TC)
Gồm có 10 người, là phòng quản lý công tác tài chính trong toàn công ty
theo chế độ, chính sách của Nhà nước, các nguyên tắc về quản lý tài chính của

chuyên ngành tài chính và Pháp luật ban hành để tránh lãng phí, sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Chính vì vậy mà công tác tài chính đòi hỏi những người làm
công tác này phải thường xuyên nắm vững nghiệp vụ, xử lý đúng, chính xác các
thông tin tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng tài chính có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo đúng quy chế Công
ty đã ban hành và nguyên tắc tài chính của nhà nước, tạo vốn, điều vốn, theo dõi
việc sử dụng vốn, tổ chức thu hồi vốn đối với khách hàng.
Thực hiện mối quan hệ thanh toán với ngân sách, ngân hàng, các đơn vị cá
nhân có liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình luân
chuyển vốn, biến động về tài sản, về bảo toàn vốn từ công ty đến các đơn vị thành
viên.
Giám đốc uỷ quyền cho phòng Lao động - Tiền lương và phòng Tài chính tổ
chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, có hiệu quả phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty cho các đơn vị được thuận tiện trong việc kiểm tra, thanh tra tài
chính theo phân cấp.
* Phòng Hành chính (HC)
Có 8 người trách nhiệm chính là tham mưu cho Giám đốc về thực hiện chế
độ quản lý tài sản chung của toàn Công ty bao gồm đất đai, trụ sở làm việc, nhà
xưởng sản xuất, trang thiết bị văn phòng, điện, nước phục vụ sản xuất và công tác
điều hành.
Thực hiện pháp lệnh của Nhà nước, của ngành, của Công ty về quản lý và sử
dụng con dấu của Công ty, cấp phát giấy giới thiệu đồng thời hướng dẫn việc sử
dụng, quản lý con dấu của các đơn vị thành viên theo quy định.
Tổ chức mua sắm, phương pháp quản lý trang thiết bị văn phòng và văn
phòng phẩm, báo chí, quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, và hội
nghị.

Quản lý, điều hành y tế Công ty trong việc tổ chức khám sức khoẻ định kỳ
cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, quản lý hồ sơ sức khoẻ, mua thẻ bảo
hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên hàng năm, thực hiện và hướng dẫn việc sử
dụng thẻ khám chữa bệnh theo quy định, thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn y tế
các đơn vị thành viên trong việc thực hiện vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi
trường
Tổ chức điều hành công tác thường trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật tự an
toàn trong Công ty, đơn vị.
Thường xuyên quan hệ với chính quyền địa phương nơi đóng quân để có sự
tại điều kiện hỗ trợ giải quyết khi cần.
* Phòng Lao động - Tiền lương (LĐ -TL)
Làm việc tại đây có 4 người, phòng Lao động - Tiền lương chịu trách nhiệm
trong việc tham mưu cho Giám đốc trong việc thành lập, chia tách, sát nhập các
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đơn vị thành viên, các phòng ban nghiệp vụ để phục vụ công tác sản xuất kinh
doanh có hiệu quả nhất và ngày càng phát triển.
Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, tiếp nhận, điều động,
thuyên chuyển và làm công tác hợp đồng lao động theo bộ Luật Lao động Nhà
nước đã ban hành.
Tham mưu cho Giám đốc về quỹ tiền lương tháng và cách chi trả các quỹ
tiền lương, tiền thưởng kịp thời, đúng chế độ chính sách, công bằng và đúng pháp
luật.
Hàng năm tham mưu cho Giám đốc thực hiện nâng bậc lương cho cán bộ
công nhân viên theo hướng dẫn của ngành, Nhà nước.
Quản lý, kiểm tra đôn đốc đơn vị thành viên thực hiện nghiêm túc công tác
bảo hộ lao động, an toàn lao động và quản lý hồ sơ của cán bộ nhân viên trong toàn
công ty.
* Chi nhánh Yên Mô

Để thuận tiện cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty tại khu vực Yên Mô
Công ty đã thành lập cho mình một chi nhánh tại Yên Mô. Chi nhánh này gồm có 6
người trong đó có 4 kỹ sư và 2 trung cấp hoạt động dưới sự kiểm soát của Công ty,
công nhân thi công trên công trường chủ yếu được thuê tại chỗ.
* Đội vận tải
Để cho chủ động các nguồn vật tư cũng như thiết bị cho thi công, Công Ty
đã thành lập đội vận tải với 6 người, nhiệm vụ chính là điều khiển các phương tiện
vận tải chuyên dụng phục vụ các nhu cầu cần thiết cho các công trình.
* Các đội sản xuất
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong Công ty, Giám đốc Công
ty thành lập các đội sản xuất. Đây là các đơn vị được giao hạch toán nội bộ trong
Công ty, do vậy các đội trưởng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Giám đốc Công ty về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế trên các mặt
công tác, Công ty đã thành lập được 5 đội sản xuất và 1 đội vận tải, mỗi đội sản
xuất thường có 30 người, ít nhất có một là kỹ sư làm chỉ huy trưởng công trường,
một là cán bộ kỹ thuật giám sát thi công còn lại là công nhân viên. Nhân sự có thể
thay đổi tuỳ theo quy mô và tính chất của mỗi công trình.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4. Tình hình Tài chính và kết quả kinh doanh
- Thuận lợi.
Công ty nằm trong đội hình của một Công ty chủ yếu chuyên về xây dựng cơ
bản nên luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, kịp thời của ban Giám đốc và cơ
quan .
Trong nhiều năm hoạt động, đã tạo được các mối quan hệ bạn hàng với các
đơn vị và luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các đơn vị liên quan.
Trong những năm gần đây do có nhiều cố gắng trong đảm bảo chất lượng
công trình nên Công ty đã giữ được mối quan hệ, tạo được tín nhiệm với khách
hàng trong và ngoài quân chủng. Công tác tiếp thị thị trường có nhiều cố gắng, có

nhiều cán bộ, bộ phận chịu khó trong việc tìm và giữ vững thị trường được giao.
Bộ máy của công ty nhanh chóng được kiện toàn, biên chế cơ bản đáp ứng số
lượng và cơ cấu nên giữ được tính ổn định trong điều hành, quản lý sản xuất. Một
số cơ quan đã nhanh chóng được đổi mới để đảm bảo đủ sức tham mưu giúp việc
trong sản xuất kinh doanh và xây dựng đơn vị.
- Khó khăn:
Khó khăn lớn nhất của Công Ty là vốn lưu động. Trong năm vốn lưu động
của Công Ty thiếu gần 15 tỷ đồng, vừa ảnh hưởng đến hoạt động SXKD, vừa ảnh
hưởng đến hiệu quả của sản xuất do phải trả lãi vay vốn ngân hàng.
Hoạt động SXKD phân tán, trải rộng trên nhiều địa bàn, quy mô công trình
nhỏ, chi phí công tác kiểm tra, kiểm soát lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất .
Thị trường XDCB cạnh tranh quyết liệt ngay cả trong tỉnh nhà. Các công
trình ở gần Ninh bình rất có hạn, lực lượng lao động của Công Ty do nhiều hoàn
cảnh khác nhau không đi xa được nên một bộ phận CNV lao động trực tiếp vẫn
thiếu việc làm. Một số CNV thuộc diện dôi dư phương hướng giải quyết còn phức
tạp và khó khăn.
Giá vật tư, nhiên liệu biến động, ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các
công trình. Tuy nhiên trong những năm qua Công ty TNHH Thành Đạt đã không
ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng cường và huy động vốn, đào
tạo và tuyển dụng nhiều cán bộ trẻ có tay nghề cao, tăng cường đầu tư chiều sâu,
trang bị máy móc, thiết bị hiện đại và phù hợp.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sau đây là kết quả thực hiện được thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thành Đạt từ
năm 2011 đến năm 2013
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

1 Tổng tài sản 11.973.317.726 12.721.204.961 12.773.665.375
2 Tổng nợ phải trả 961.169.422 1.728.038.210 2.777.427.708
3 Tài sản ngắn hạn 11.630.358.18
2
12.418.796.463 12.515.494.365
4 Tổng nợ ngắn hạn 961.169.422 1.728.038.210 1.777.427.708
5 Doanh thu 12.448.557.41
7
12.285.255.20
5
12.514.596.563
6 Lợi nhuận trước thuế 10.008.082.73
5
10.012.153.21
7
10.011.877.077
7 Lợi nhuận sau thuế 7.205.819.569 7.208.750.316 7.508.907.808
(Nguồn: phòng kế toán công ty)
Phân tích:
Qua những chỉ tiêu cụ thể trên ta thấy những kết quả mà Công ty đạt được
qua các năm thể hiện quá trình hoạt động của Công ty là có hiệu quả. Bằng phương
pháp so sánh định gốc và phương pháp so sánh liên hoàn chúng ta có thể nhìn thấy
một cách tổng thể sự tăng giảm doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Nếu so sánh doanh thuvà lợi nhuận của các năm với năm 2011 ta thấy:
- Doanh thu năm 2012 giảm 1,31% tương ứng với số tiền là 163.302.212 đ.
Nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty lại tăng 0,041% tương ứng với số tiền
4.070.482 đ. Điều này chứng tỏ công ty đã có nhiều biện pháp tích cực giảm các
khoản chi phí, tìm được nguồn cung ứng hàng hoá đầu vào với giá thành giảm mà
vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Doanh nghiệp nên duy trì và phát huy tốt hơn
nữa những mặt tích cực này

- Doanh thu năm 2013 tăng 0,53% tương ứng với số tiền là 66.039.146 đ.
Lợi nhuận trước thuế tăng 3.794.342 đ tương ứng với tỷ lệ 0,038%
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Như vậy khi sử dụng phương pháp so sánh định gốc ta thấy tình hình thực
hiện doanh thu của các năm sau so với năm 2011 là tốt bởi vì các lợi nhuận năm
sau đều tăng cao hơn năm 2011.
Nếu so sánh doanh thu và lợi nhuận của các năm sau so với doanh thu và lợi
nhuận của năm liền trước nó ta thấy:
- Doanh thu năm 2012 giảm 1,31% tương ứng với số tiền 163.302.212 đ so
với năm 2011. Nhưng lợi nhuận sau thuế tăng 0,041% tương ứng với số tiền
2.930.747đ
- Doanh thu năm 2013 tăng 1,87% tương ứng với số tiền là 229.341.358 đ so
với năm 2008. Lợi nhuận trước thuế của năm 2013 lại giảm 0,003% tương ứng với
số tiền 276.140 đ. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của năm 2013 lại tăng 4,16% tương
ứng với số tiền 300.157.492 đ. Nguyên nhân là do nhà nước quy định áp dụng mức
thuế suất mới cho thuế thu nhập doanh nghiệp
1.5. Đặc điểm Tổ chức bộ máy Kế toán
1.5.1 Tổ chức vận dụng chế dộ kế
* Chính sách kế toán tại công
Một niên dộ kế toán được bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vòa ngày 31/12,
công ty sử dụng đơn vị tiền Đồng Việt Nam để ghi chép kế toán, nếu trường hợp
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, khi hoạch toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá do
ngân hàng nhà nước Viêt Nam công bố
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương
xuyên. Hàng tồn kho được ghi theo giá gốc bao gồm: chi phí mua hàng, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa
điểm và trạng thái hiên tại.
- Hình thức thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại doanh nghiệp được tính theo

phương pháp khấu trừ GTGT.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) tại cong ty theo phương
pháp đương thẳng. Thời gian khấu hao TSCĐ được áp dung theo thời gian quy đinh
tại quyết đinh số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 thang 12 năm 2003 của Bộ tài chính.
* Đặc điểm vân dung chung từ tại công ty
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH Thành Đạt thực hiên chế độ kế toán theo quyết đinh số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán Doanh nghiệp
* Đặc điểm vân dung tài khỏa kế toán của công ty
Công ty TNHH Thành Đạt áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
ban hành theo quyết đinh 15/2006/QĐ – BTC nhày 20/6/2006 của bộ tài chính
* Đăc điểm vân dụng sổ sách tai công ty
Theo đăc điểm công nghệ, đăc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, công
ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống sổ sách phù hơp gồm: chứng từ
ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái, sổ
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại
Công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1.5.3. Sơ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
18
Chứng từ gi sổ

Chứng từ kế toán
Sổ. thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ hế
toán cùng loại
Sổ quỹ
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Báo cáo chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Đặc điểm báo cáo tài chính tai công ty
Báo cáo tài chính của công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam, được lập
theo hướng dẫn của “chế độ báo cáo tài chính doanh nghiêp Viêt Nam” ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và chuẩn
mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành.
Các báo cáo kế toán Công ty được lập hàng quý, bao gồm: bảng cân đối
kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cóa tài chính và báo cáo lưu
chuyển tiền tệ.
1.5.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu
quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời chính
xác cho các đối tượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ
nghiệp vụ của cán bộ kế toán. Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứ

vào đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty vào khối lượng
và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũng như trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán. Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán ở Công ty tiến hành theo hình
thức công tác kế toán tập trung.
Tại Công ty có phòng kế toán của Công ty. Đối với các đơn vị xí nghiệp, các
đội trực thuộc kế toán tiến hành ghi chép các chứng từ đầu, lập sổ sách kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng sự hướng dẫn của kế toán trưởng Công ty, rồi
định kỳ gửi số liệu, tài liệu lên phòng kế toán Công ty. Phòng kế toán Công ty thực
hiện việc tổng hợp các số liệu do các đơn vị báo cáo tiến hành tính giá thành các
sản phẩm cuối cùng, xác định lãi, lỗ toàn Công ty.
1.5.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 8 người và bộ phận kế toán các đơn vị
trực thuộc được tổ chức như sau:
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 1.1.5.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Thành Đạt


- Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ độ thực hiện toàn bộ
công tác tài chính kế toán theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán
trưởng hiện hành.
- Kế toán vật tư TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ. Khi có biến động về tăng giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng
từ, hoá đơn để phản ánh kịp thời.
- Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán bằng tiền tất cả các khoản thanh toán
với khách hàng, thanh toán nội bộ Công ty với các đơn vị trực thuộc.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
20

Kế toán trưởng
Bộ phận
kế toán
các đơn vị
trực thuộc
Thủ
quỹ
KT
vật tư
TSCĐ
KT
thanh
toán
KT
Ngân
hàng
KT
tiền
lương
KT
thuế
GTGT
KT
theo dõi
XN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch đi vay Ngân hàng, thu nhận chứng từ của
các xí nghiệp để tiến hành đi vay, theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửi
Ngân hàng.
- Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội: Nhận bảng lương và thanh toán tiền

lương do phòng tổ chức chuyển đến tổng hợp số liệu. Hàng tháng căn cứ vào bảng
tổng hợp thanh toán bảo hiểm xã hội để trích BHXH theo chế độ hiện hành.
- Kế toán thuế GTGT: Tiến hành hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra của
Công ty đồng thời tổng hợp thuế của các đơn vị trực thuộc để hàng tháng thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Kế toán theo dõi các đơn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ dõi tình hình thực hiện
các chế độ chính sách về tình hình tài chính cũng như tình hình hạch toán dưới các
xí nghiệp trực thuộc.
- Kế toán các đơn vị trực thuộc: Tập hợp chi phí phân bổ vật liệu, tiền lương
định kỳ gửi về phòng kế toán Công ty. Ở phòng kế toán khi nhận được các chứng
từ ban đầu do kế toán các đơn vị trực thuộc gửi về tiến hành kiểm tra, phân loại đưa
vào máy vi tính để vào Chứng từ ghi sổ và các sổ cái tài khoản chi tiết và tổng hợp
phục vụ cho yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH THÀNH ĐẠT
&
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Khái niêm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế.Tiền lương là số tiền mà người lao đông
có được do người sử dung lao động thanh toán lại tương xứng với số lương, chất
lương lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất.Tiền lương là một công cụ rất
quan trong trong nền kinh tế quốc dân, là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế phát triển, góp

phần vào sự nghiệp công lao động tạo ra nhiều của cải cho xã hội.
Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động. Trong các doanh nghiệp
tiền lương là yếu tố khuyến khích tinh thần lao động,là nhân tố thúc đẩy quá trình
sản xuất là tăng năng xuất lao động.Đối với doanh nghiệp tiền lương trả cho người
lao đông là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm,dịch vụ do DN tạo ra.Do vậy
các DN phải sử dụng lao động có hiệu quả, để tiết kiệm chi phí nhân công.
Tiền lương được phân loại thành:
+ Tiền lương chính:là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm
việc thực tế bao gồm: Tiền lương cấp bâc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính
chất lượng.
+ Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không
làm việc được chế độ quy định như thời gian nghỉ phép, hội hộp, hoc tập, lễ hội, lễ
tết, ngừng sản xuất.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.1.2 Các khoản trích theo lương
* Qũy BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng
góp trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, ,át
sức, hưu trí…
* Qũy BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người có tham gia đóng
góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
* kinh phí công đoàn là người tại trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.
* Qũy BHTN lã quỹ dùng để trợ cấp cho những người lao động thất nghiệp,
nhằm trợ cấp phòng ngừa rủi ro khi người lao động bị mất việc.
1.1.2 ý nghĩa
1.1.2.1 ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương có một ý nghĩa rất quan trong.Đối với chủ DN thì tiền lương là
một yếu tố của chi phí sản xuất còn đối với người lao động thì tiền lương là nguồn
thu nhập chủ yếu.Mục đích của các doanh nhân là lợi nhuận được thỏa đáng sẽ là

động lực thúc đẩy năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao đông, dẫn tới doanh thu và
lợi nhuận tăng, doanh thu và lợi nhuận sẽ bổ sung cho tiền lương làm tăng thu
nhập, của người lao động.
Vai trò tiền lương:tiền lương hay tiền công là phần thù lao mà người lao
động được trả để tái sản xuất sức lao động. Tiền lương cũng là đòn bảy húc đảy nền
kinh tế phát triển. Vì vậy để được muc đích đó thì bên cạnh việc nâng cao ý thức,
trách nhiệm, tinh thần tự giác lao động còn phải chú ý đến các hình thúc khuyến
khích người lao động để làm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngayd của họ và
cũng đồng thời mang lại lợi ích cho DN.
1.1.2.2 ý nghĩa của các khoản trích theo lương
Ccá khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cuộc
sống cho người lao động như hỗ trợ tiền khám chữa bệnh thông qua bảo hiểm.
Các khoản trích theo lương làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường,
làm cho người lao động thấy phấn chấn, từ đó giúp doanh nghiệp gìn giữ được
những người lao đông có trình độ cao.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các khoản trích theo lương góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
của người lao động từ đó góp thúc đẩy nâng cao năng suất lao đông.
Các khoản trích theo lương giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội cho việc
chăm lo cho người lao động.
1.2 Các chế độ tiền lương
1.2.1 Chế độ tiền lương theo thời gian
Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả tiền lương cho
người lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo
nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động.
Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc
tính trả lương thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lương thời gian có
thưởng.

Tìền lương thời gian giản đơn: Là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá
tiền lương thời gian cố định.
Tiền lương thời gian có thưởng: Là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp
thêm tiền thưởng.
Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kế
hoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động
tiền lương. Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn
cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lương thời gian có thể chia ra:
- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định
trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần
- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định
bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật
Lao động.
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2 chế độ tiền lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người
lao đông theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành.Đây
là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, có tác
động khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng
thêm sản phẩm cho xã hội.Trong việc trả lương theo sản phẩm sản phẩm thì điều
kiện quan trong nhất là phải xây dựng được cắc định mức kinh tế - kỹ thuật để làm
cơ sở cho việc xây dưng đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm, từng công
việc một cách hợ lý.
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp không hạn

Với hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp
theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền
lương sản phẩm quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.Đây là hình thức
được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho lao động trực
tiếp.
1.2.2.2. Theo sản phẩm gián tiếp
Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá
trình sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này bao gồm những
người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật,
nhân viên quản lý kinh tế…
1.2.2.3 Hình thức tiền lương theo sẩn phẩm có thưởng, có phạt
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao
đông còn được thưởng trong sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,
thưởng về tăng năng suất lao đông, tiết kiệm vật tư. Trong trường hợp người lao
động làm ra hỏng sản phẩm, lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặc không
đảm bảo đủ số ngày công quy định thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vao thu nhập
của họ.
1.2.2.4 Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy kế
SV: Nguyễn Thanh Bình – Lớp D3KTB
25

×