Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

hoàn thiện kế toán nl, vl tại công ty cổ phần và xây dựng hoàng việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 76 trang )

Mở ĐầU
1. Lý do chọn đề tài
- Tầm quan trọng của kế toán nói chung: Kế toán luôn đợc coi là
một công cụ quan trọng hữu hiệu để phục vụ quản lý kinh tế cả về vi mô
và vĩ mô. Kế toán thu thập và cung cấp thông tin về số hiện có và tình
hình luân chuyển từng loại tài sản cungx nh tổng số tài sản trong công ty.
Giúp nhà quản lý
- Trong quá trình SXKD NVL đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Nó là một đối tợng lao động và là 1 trong 3 yếu tố quan trọng của quá
trình sản xuất của doanh nghiệp là chính. Vì vậy việc sủ dụng NVL một
cách hợp lý, tiết kiệm cũng nh việc hạch toán kế toán về NVL là một biện
pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả SXKD
của doanh nghiệp.
- Xuất phát từ những vấn đề trên nên em quyết định lựa chọn đề tài
báo cáo tốt nghiệp: Hạch toán kế toán NL, VL tại Công ty cổ phần và
xây dựng Hoàng Việt
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán NVL là một mảng trong lĩnh vực kế
toán nhng đây là tiền đề cấu thành nên báo cáo tài chính hợp nhất.
Nghiên cứu đề tài kế toán NVL tại Công ty cổ phần xây dựng và th-
ơng mại Hoàng Việt và dựa trên kiến thức đã học hệ thống hoá cơ sở lý
luận chung về công tác NVL tại các donh nghiệp sản xuất. Từ đó đánh
giá thực trạng NVL tại doanh nghiệp và tìm ra mặt mạnh, mặt yếu và
những tồn tại của doanh nghiệp. Đua ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn công tác kế toán tại Công ty cổ phần và thơng mại Hoàng Việt,
đảm bảo đúng các chế độ, chính sách và chuẩn mực kế toán hiện hành.
3. Đối tợng, phơng pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tơng nghiên cứu
Nguyên cứu những vấn đề lý luận, khái niệm về công tác kế toán
NVL, nhằm đạt đợc mục đích kế toán , làm cơ sở cho việc thực hiện báo
cáo tài chính.


1
3.2. Phơng pháp nghiên cứu
Để thu thập đợc các thông tin liên quan một cách sâu sắc hơn
phục vụ cho việc thực hiên báo cáo tốt nghiệp, trong quá trình thực tập
tại công ty CP XD & TM Hoàng Việt, em đã sử dụng nhiều phơng pháp
hệ nghiên cứu chủ yếu nh:
Đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL của công ty, các quan
điểm định hớng và giải pháp về công tác kế toán
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Cơ sở không gian: công việc tìm hiểu, nghiên cứu thực tế công tác
kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán tài chinhs của công ty cổ phần
xây dựng và thơng mại Hoàng Việt có địa chỉ tại: tổ 6 - P, Tân Thanh -
TP, Điện Biên
- Cơ sổ thời gian: nghiên cứu nội dung đề tài trong thời gian thực
tập tại Công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt từ ngày 14
tháng 03 năm 2011 đến ngày 07 tháng 05 năm 2011
- Phạm vi số liệu nghiên cứu: số liệu nghiên cứu trong đề tài đợc
lấy trong năm 2010.
4. Nội dung khái quát của báo cáo thực tập
Báo cáo tốt nghiệp của em gồm các nội dung khái quát nhu sau:
Mở đầu
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán NL, VL
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán NL, VL tại công ty cổ phần
xây dựng và thơng mại Hoàng Việt
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NL,
VL tại công ty cổ phần xây dựng và thơng mại Hoàng Việt
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo




2
CHƯƠNG I: NHữNG VấN Đề Lý LUậN CƠ BảN Về Tổ CHứC Kế
TOáN NL, VL
1.1 Khái niệm về NL, VL
NL, VL trong DN là những đối tợng lao động mua ngoài hoặc tự
chế biến dùng cho mục đích SXKD của DN.
1.2 Phân loại NL,VL
1.2.1 Căn cứ vào yêu cầu quản lý, NL, VL:
-NL,VL chính
-Vật liệu phụ
-Nhiên liệu
-Phụ tùng thay thế;
-Vật liệu và thiết bị XDCB;
-Các loại vật liệu khác
+ NL, VL chính: đặc điểm chủ yếu của NL, VL chính là khi tham
gia vào quá trình SXKD sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá
trị của NL, VL đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới.
+ Vật liệu phụ: là các vật liệu đợc sứ dụng trong sản xuất để gia
tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công
việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm, Các loại vật liệu này không
cấu thành nên thực thể sản phẩm.
+ Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cấp nhiệt lợng trong quá
trình SXKD, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phơng tiện vận tải, công
tác quản lý, Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí.
+ Phụ tùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế, sửa chữa
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ,
+ Vật liệu và thiết bị XDCB: là những vật t đợc sử dụng cho công
việc XDCB. Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị
3

không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công
trình XDCB.
+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu không đợc xếp vào các loại
trên. Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất tạo ra nh loại phế liệu,
vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ,
1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc NL, VL:
- NL, VL mua ngoài;
-NL, VL tự chế biến, gia công.
1.2.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng NL, VL:
- NL, VL trực tiếp dùng cho SXKD;
- NL, VL dùng cho công tác quản lý;
- NL, VL dùng cho các mục đích khác.
1.3 Nguyên tắc đánh giá vật t và các cách đánh giá NL, VL.
1.3.1. Phân biệt kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.3.1.1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên
a. Nội dung
- Theo dõi thờng xuyên, liên tục, có hệ thống
- Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá
hàng nhập kho kỳ - trị giá hàng xuất kho trong kỳ
b. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa
c. TK sử dung:
- TK 151
4
Nợ TK 151 Có
- Hàng mua đi đờng - Trị giá hàng mua đang
cuối kỳ cha về nhập đi đờng về nhập kho

kho. hoặc chuyển giao cho
khách hàng.
- Trị giá hàng mua đang
đi đờng kỳ trớc phát
hiện thiếu ở kỳ này.
- TK 152(153)
Nợ TK 152 Có
- Trị giá thực tế NVL - Trị giá thực tế xuất
nhập kho. kho.
- Trị giá thừ phát hiện - Thiếu hụt khi kiểm kê
khi kiểm kê. - Chiết khấu TM đợc
hởng khi mua.
- TK 154
Nợ TK 154 Có
- Chi phí trong kỳ - Giá thành thực tế sản
liên quan đến sản phẩm nhập kho hoặc
xuất sản phẩm chuyển bán.
( đối với DN sản - Trị giá NVL, hàng hóa
xuất sản phẩm) gia công xong lại nhập
kho.
5
- TK 155
Nợ TK 155 Có
- Trị giá thành phẩm - Trị giá thực tế thành
nhập kho. phẩm nhập kho.
- Trị giá thành phẩm - Trị giá thành phẩm
phát hiện thừa khi thiếu hụt khi kiểm kê.
kiểm kê.

- TK 156

Nợ TK 156 Có
- Trị giá hàng hóa mua - Xuất kho giao đại lý
vào(1561). hoặc bán cho khách
- Chi phí mua hàng hàng.
(1562). - Trị giá hàng phát hiện
- Trị giá hàng hóa phát thiếu hụt khi kiểm kê.
hiện thừa khi kiểm kê. - Các khoản chiết khấu
- Trị giá hàng hóa bị TM giảm giá hàng mua,
ngời mua trả lại nhập hàng trả lai.
kho.
- TK 157
Nợ TK 157 Có
- Hàng hóa, thành - Hàng hóa, thành
phẩm gửi bán cho phẩm gửi bán và
khách hàng hoặc đợc xác định là
gửi đại lý. đã bán.
6
d. Ưu điểm
- Xác định, đánh giá về số lợng và trị giá hàng tồn kho vào từng thời
điểm xảy ra nghiệp vụ.
- Nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thờng xuyên, liên tục góp phần điều
chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động SXKD của DN.
- Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý ( giữa thủ
khô và kế toán).
e. Nhợc điểm
- Tăng khối lợng ghi chép hàng ngày, gây áp lực cho ngời làm công
tác kế toán. Tuy nhiên, nhợc điểm này đợc khắc phục khi DN tin hóa học
công tác kế toán.
1.3.1.2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ
a. Nội dung

- Không theo dõi, phản ánh thờng xuyên, liên tục
- Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh nhập-
xuất trong kỳ
- Trị giá hàng tồn kho trong kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá
hàng nhập kho trong kỳ trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.
b. Chứng từ sử dụng
- Phiế nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa
c. TK sử dụng
- TK 151
7
Nợ TK 151 Có
- Kết chuyển trị giá - Kết chuyển trị giá
hàng mua đang đi hàng mua đang đi
đờng cuối kỳ. đờng đầu kỳ sang TK 61
- TK 152
Nợ TK 151 Có
- Kết chuyển tri giá - Kết chuyển trị giá
NVL cuối kỳ. NVL đầu kỳ sang
TK 611.
- TK 154
Nợ TK 154 Có
- Kết chuyển chi phí - Kết chuyển chi phí
sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh
dở dang cuối kỳ. dở dang đầu kỳ sang
TK 631
- TK 155
Nợ TK 155 Có
- Kết chuyển trị - Kết chuyển trị
giá thành phẩm thành phẩm tồn

tồn kho cuối kỳ. kho đầu kỳ sang
TK 632.
8
- TK 156
Nợ TK 156 Có
- Kết chuyển trị - Kết chuyển trị giá
giá hàng tồn hàng tồn kho đầu
Kho cuối kỳ. kỳ.
- TK 157
Nợ TK 157 Có
- Kết chuyển trị giá - Kết chuyển trị giá
hàng hóa, thành hàng hóa, thành phẩm
phẩm gửi đi bán gửi đI bán đầu kỳ sang
cuối kỳ. TK 611 hoặc TK 632.
d. Ưu điểm
- giảm khối lợng ghi chép cho ngời làm công tác kế toán.
e. Nhợc điểm
- Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ.
- Công việc kiểm tra không thờng xuyên trong tình hình nhập, xuất
kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong
quản lý.
- Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kê hàng thực tế nhập kho khôn
trùng với ghi sổ kế toán.
1.3.2. Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu vật liệu:
- Các loại vật t thuộc hàng tồn kho của DN, do đó về nguyên tắc
đánh giá vật t cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 hàng tồn kho hàng tồn kho của DN đợc
đánh giá theo giá gốc( trị giá vốn thực tế ) và trong trờng hợp giá trị thuần
9
có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có

thể thực hiện đợc.
- Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của NVL là giá ớc tính của vật t
trong kỳ SXKD bình thờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn chỉnh sản phẩm
và chi phí ớc tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm.
- Giá gốc của NVL đợc xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: chi
phí mua; chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở
hữu các loại vật t đó.
- Chi phí mua của NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật
t trừ ra các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hang mua.
- Chi phí chế biến NVL bao gồm chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản xuất chế biến ra các loại vật t đó.
- Trờn hợp sản xuất nhiều loại vật t trên một quy trình công nghệ
trong cùng một thời gian mà không thể tách đợc các chi phí chế biến thì
phải phân bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp.
- Trờng hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện đợc, giá trị này đợc loại trừ khỏi chi phí chế
biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.
- Các loại chi phí NVL, chi phí nhân công và các khoản chi phí khác
phát sinh trên mức bình thờng, chi phí bán hang, chi phí QLDN không đ-
ợc tính vào giá gốc của vật t.
1.3.3. Các cách đánh giá NL, VL
1.3.3.1. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu theo trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn góp thực tế nhập kho đợc xác định theo từng nguồn
nhập.
Đối với vật t mua ngoài, giá trị vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trên
hoá đơn ( cả thuế nhập khẩu nếu có ) cộng với chi phí thu mua thực tế.
10
Chi phí thu mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi
phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của

bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức
thuộc quá trình mua vật t.
Giá gốc
NL, VL mua
ngoài nhập kho
=
Giá mua ghi trên
hoá đơn (cả thuế
nhập khẩu nếu có)
+
Chi phí thu
mua thực tế
Giá gốc của nguyên liệu vật liệu tự chế biến nhập kho đợc tính theo
công thức:
Giá gốc nguyên liệu, Giá gốc của nguyên liệu, chi phí
vật liệu nhập kho = vật liệu xuất kho + chế biến
Giá gốc nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho
đợc tính theo công thức:
Giá gốc
NL, VL thuê gia
công chế biến
nhập kho
=
Giá gốc NL,
VL xuất kho
thuê gia công
chế biến
+
Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ

và các chi phí
khác

Giá gốc của NLVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần, góp vốn chấp
nhận hoặc thu hồi vốn góp: đợc ghi nhận theo giá thực tế do hội đồng
định giá lại và đợc chấp thuận cộng với các chi phí tiếp nhận ( nếu có ).
- Giá gốc đợc cấp trên cấp:
Giá gốc
NL, VL nhập
kho
=
Giá ghi trên sổ của
đơn vị cấp trên hoặc giá
đợc đánh giá lại theo giá
trị thuần
+
Chi phí vận
chuyển, chi phí có
liên quan trực tiếp
khác
1.3.3.2. Đánh giá theo giá hạch toán:
11
Đối với các DN mua nguyên liệu, vật liệu thờng xuyên có sự biến
động về giá cả, khối lợng của chủng loại thì có thể dùng giá hoạch toán
để đánh giá vật t.
Để tính đợc giá thực tế, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và
giá hoạch toán của vật t luân chuyển trong kỳ ( H ) thao công thức sau:

H


=
Trị giá thực tế của
NL,VL cồn tồn đầu kỳ

+
Trị giá thực tế của NL, VL
nhập trong kỳ
Trị giá hoạch toán
của NL, VL còn tồn
đầu kỳ

+
Trị giá hoạch toán của
NL, VL nhập trong kỳ
Sau đó, tính giá của vật t xuất trong kỳ theo công thức:
Giá trị thực tế
của NL, VL xuất
kho trong kỳ

=
Trị giá hoạch toán
của NL, VL luân chuyển
trong kỳ

x
Hệ số giữa giá
thực tế và hoạch toán
trong kỳ
1.3.4. Phơng pháp tính trị giá NL, VL xuất kho:
Trị giá NL, VL xuất kho đợc thực hiện theo các phơng pháp sau

đây:
- Phơng pháp tính giá theo giá đích danh: theo phơng pháp
này, DN phải quản lý vật t theo từng lô hàng. Khi xuất lô hàng nào thì
lấy giá thực tế của lô hàng đó. áp dụng đối với những DN sử dụng ít
thứ NL, VL có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc. Phơng pháp bình
quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ: theo phơng pháp
này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất
kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lợng vật t xuất kho nhân
với đơn giá bình quân đã tính.
- Phơng phấp nhập trớc, xuất trớc: theo phơng này giả thiết số
vật t nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy giá thực tế của lần đó là giá
12
của vật t xuất kho. Do đó vật t tồn cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của
những lần nhập kho sau cùng.
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: theo phơng pháp này thì trị
giá NL, VL xuất kho đợc tính theo giá của lô NL, VL nhập sau hoặc
gần sau cùng và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật t xuất kho.
phơng pháp này có cách tính ngợc của phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc.
Việc xác định phơng pháp nào để tính trị giá vật t xuất kho là do
DN tự quyết định. Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong niên độ kế
toán và phải thuyết minh trong báo cáo tài chính.
1.4. Kế toán chi tiết NL, VL :
- Chứng từ kế toán:
- Phiếu nhập kho: mẫu 01- VT
- Phiếu xuất kho: mẫu 02 - VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá:
mẫu 03 - VT
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: mẫu 04 - VT

- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: mẫu 05 - VT
- Bảng kê mua hàng: mẫu 06 - VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ: mẫu 07 - VT
Nguyên liệu, vật liệu trong DN đợc hoạch toán chi tiết theo từng
ngời chịu trách nhiệm vật chất và theo từng lô, từng loại, từng thứ vật t.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng DN cho phù hợp với niên độ kế
toaeen.
Tổ chức hoạch toán chi tiết NL, VL trong các DN cần kết hợp chặt
chẽ với hoạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi
chép trùng lặp giữa các loại hoạch toán, đồng thời tăng cờng công tác
kiểm tra, giám sát của kế toán đối với hoạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo
quản.
13
Hiện nay, các DN thờng hoạch toán chi tiết NL, VL một trong ba
phơng pháp chủ yếu, đó là: phơng pháp mở thẻ song song, phơng pháp
số d và phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
1.4.1. Phơng pháp mở thẻ song song
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp DN dùng giá mua thực
tế để ghi chép kế toán NL, VL tồn kho. Theo phơng pháp này, ở phòng
kế toán mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ vật t và theo từng địa
điểm bảo quản NL, VL để ghi chép, nhập, xuất hàng ngày.
Cuối tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán
với số liệu hạch toán ở nơi bảo quản. Sau đó, kế toán lập bảng chi tiết
số phát sinh của tài khoản 152; 153 ( còn gọi là bảng kê nhập, xuất, tồn
kho ) để đối chiếu số liệu hoạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng
hợp trên tài khoản tổng hợp.

14
Thẻ chi tiết NL, VL có kết cấu tơng tự nh thẻ kho:
THẻ CHI TIếT NL, VL

Tên vật t: Mã hiệu
Đơn vị tính:
Tháng nă
m
Chứng
từ
Nhập Xuất Tồn
Số
Ngày
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
Số l-
ợng
Đơn
giá
Thành
tiền
1.4.2. Phơng pháp số d:
- Phơng pháp số d còn gọi là phơng pháp nghiệp vụ - kế toán. Nội
dung của phơng pháp này là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật t tồn

kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản. Phơng pháp số d đợc áp
dụng cho những DN sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết vật t tồn
kho.
- Theo phơng pháp này, ở kho mở các thẻ kho để ghi chép, phản
ánh số hiện có và sự biến động của vật t về số lợng trên cơ sở các chứng
từ nhập, xuất kho. Phòng kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại,
từng thứ vật t mà chỉ mở bảng kê luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất phản ánh
trị giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo nhóm vật t ở từng kho, cuối
tháng căn cứ bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất lập bảng tổng
hợp nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với số liệu
hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng.
15
- Thực hiện phơng pháp số d, hàng ngày hoặc định kỳ ngắn kế toán
viên phụ trách phần hành kế toán vật t phải kiểm tra việc ghi chép
nghiệp vụ trên các thẻ kho ở các kho bảo quản và tính số d vật t hiện còn
tại thời điểm đã kiểm tra ngay trên các thẻ kho. Cuối tháng, sau khi kiểm
tra lần cuối cùng, kế toán số d vật t hiện còn cả về số lợng và trị giá hạch
toán vào bảng kê số d để đối chiếu với sổ chi tiết của kế toán.
1.4.3. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho: thủ kho ghi thẻ kho theo dõi tình hình thực hiện có và sự
biến động của từng thứ vật t theo chỉ tiêu số lợng và giá trị.
- Tại phòng kế toán: căn cứ chứng từ nhập( xuất ) để lập bảng kê
nhập( xuất ) hoặc tổng hợp để ghi lên sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối
kỳ theo từng thứ cả số lợng và giá trị.
1.5. Kế toán tổng hợp các loại NL, VL theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
1.5.1. Chứng từ kế toán
Mọi trờng hợp tăng, giảm vật t đều phải có đầy đủ chứng từ kế
toán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán. Các chứng từ ghi tăng,
giảm vật t bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hớng dẫn đã

đợc chế độ kế toán quy định cụ thể nh:
- Phiếu nhập kho: mẫu 01 - VT
- Phiếu xuất kho: mẫu 02 - VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá:
mẫu 03 - VT
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ: mẫu 04 - VT
- Biên bản kiểm kê vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá: mẫu 05 - VT
- Bảng kê mua hàng: mẫu 06 - VT
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ: mẫu 07 - VT
Các chứng từ kế toán bất buộc phải đợc lập kịp thời, đúng mẫu quy
định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán.
1.5.2. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu
16
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của vật t, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
1.5.2.1. TK 151 Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này phản ánh trị giá NVL, hàng hoá DN đã mua, đã
thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và số
hàng đang đi đờng cuối tháng trớc. TK này có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng đã thuộc quyền sở hữu của
DN.
+ Kết chuyển trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng từ TK
611( phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
Bên có:
+ Trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng trớc, tháng này đã
về nhập kho hay đa vào sử dụng ngay.
+ Kết chuyển Trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng đầu kỳ sang TK
611( phơng pháp kiểm kê định kỳ ).

D nợ: phản ánh trị giá NVL, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng.
1.5.2.2. TK 152 NL, VL
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
NL, VL theo giá gốc. TK này có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Trị giá gốc của NL, VL nhập trong kỳ.
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại NVL.
+ Trị giá NL, VL thừa phát hiện khi kiểm kê.
+ Kết chuyển giá gốc của NVL tồn kho cuối kỳ từ TK 611( phơng
pháp kiểm kê định kỳ ).
Bên có:
+ Trị giá gốc của NL, VL xuất trong kỳ.
17
+ Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại NVL.
+ Số tiền đợc giảm giá NVL khi mua.
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê.
+ Kết chuyển trị giá gốc của NVL tồn đầu kỳ sang TK 611( phơng
pháp kiểm kê định kỳ ).
D nợ: Phản ánh giá gốc của NVL tồn kho.
1.5.3. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
1.5.3.1. Kế toán nhập kho NL, VL
* Khi mua NVL, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu
nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, ghi:
- Đối với NVL mua ngoài dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc
diện chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152: giá cha thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111; 112; 141; 331; : tổng giá thanh toán
- Đối với NVL mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu

thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán
ghi:
Nợ TK 152: tổng giá thanh toán
Có TK liên quan 111; 112; 141; 331; : tổng giá thanh toán
* Trờng hợp NVL đã về đến cuối tháng vẫn cha có hoá đơn, DN đã
đối chiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số
thực nhận và giá tạm tính để ghi sổ kế toán:
Nợ TK 152: tăng giá trị tài sản nhập kho
Có TK 331: tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính
Khi có hoá đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế:
18
- Căn cứ hoá đơn, nếu nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ, ghi nhận thuế:
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111; 112; 331; :
- So sánh giá vốn thực tế theo hoá đơn với giá tạm tính đã tạm ghi
trớc đây để điều chỉnh theo giá thực tế,
* Trờng hợp DN đã nhận đợc hoá đơn mua hàng nhng NVL cha về
nhập kho thì kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng.
- Nếu trong tháng NVL về, tiến hành kiểm nhập, lập phiếu nhập
kho và ghi vào TK liên quan 152.
- Nếu cuối tháng NVL vẫn cha về nhng DN đã trả tiền hoặc chấp
nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 151: giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111; 112; 331; : tổng giá thanh toán
Sang tháng, sau khi NVL về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Có TK 151: giá trị tài sản hàng đang đi đờng kỳ trớc đã về
* Khi mua NVL, DN thanh toán đúng thời hạn quy định thì đợc bên

bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu kém chất l-
ợng có thể đợc giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan 111; 112; 331; :
Có TK 515: số tiền chiết khấu thanh toán
Có TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152: Số tiền đợc giảm giá
* Đối với NVL nhập khẩu:
19
- Nếu NVL nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán phản ánh vào giá
gốc NVL nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152: giá có thuế nhập khẩu
Có TK liên quan 111; 112; 331; :
Có TK 3333: thuế xuất nhập khẩu
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp đợc
khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Đối với NVL nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ
không chịu thuế hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án. Kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập
khẩu
Có TK liên quan 111; 112; 331; :
Có TK 3333: thế xuất, nhập khẩu
Có TK 33312: thuế GTGT phải nộp
- Nếu NVL nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì kế toán.
Nợ TK 152: giá có thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu
Có TK liên quan 111; 112; 331; :
Có TK 3332: thuế tiêu thụ đặc biệt

* Các khoản có liên quan đến quá trình mua vật t đợc tính vào giá
vật t kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá cha có thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111; 112; 331; : tổng giá thanh toán
* NVL tự sản xuất chế biến, gia công nhập kho, kế toán ghi:
20

Nợ TK 152:
Có TK 154: chi phí SXKD dở dang
* NVL đã xuất dùng cho SXKD nhng sử dụng không hết nhập kho,
kế toán ghi:
Nợ TK 152:
Có TK liên quan 621; 627; 642; 241; 154;
1.5.3.2. Kế toán xuất kho NL, VL
* Khi xuất kho NVL ra sử dụng cho SXKD.
- Đối với NVL, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan 621; 627; 642; 241; 154;
Có TK 152: giá trị NVL xuất dung
* Khi NVL xuất để góp vốn liên doanh( cơ sở liên doanh đồng kiểm
soát ) kế toán phản ánh trị giá vốn góp theo giá trị hội đồng liên doanh
xác định:
- Nếu chênh lệch lỗ, ghi:
Nợ TK 222: theo giá đánh giá lại
Nợ TK 811: chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi
sổ
Có TK 152: theo giá trị ghi sổ
- Nếu chênh lệch lãi, ghi:
Nợ TK 222: theo giá đánh giá lại
Có TK 152: theo giá ghi sổ

Có TK 3387: chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị
ghi sổ của NVL tơng ứng với phần lơi ích của mình trong liên doanh
Có TK 711: chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi
sổ của NVL, tơng ứng với phần lợi ích của các bên trong liên doanh
21
* NVL thiếu trong kiểm kê, cha rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên
bản kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 138(1381): phải thu khác
Có TK 152: theo giá trị ghi sổ
1.6. Kế toán tổng hợp các loại NL, VL theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thờng xuyên liên tục
tình trạng nhập, xuất NVL ở các tài khoản vật t. Các tài khoản này chỉ
phản ánh giá trị NVL tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Việc nhập, xuất NVL
hàng ngày đợc phản ánh ở TK 611. Cuối kỳ, kiểm kê NVL, sử dụng ph-
ơng pháp cân đối để tính giá trị NVL xuất kho theo công thức:
Trị giá
NVL xuất
kho
= Trị giá NVL
tồn đầu kỳ

+
Trị giá NVL
nhập trong kỳ

-
Trị giá NVL
còn cuối kỳ
1.6.1. Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

TK 611 Mua hàng. TK này có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Kết chuyển giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
+ Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hoá
bán bị trả lại,
Bên có:
+ Kết chuyển giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ
+ Giá gốc hàng hoá, NLVL, CCDC xuất sử dụng trong kỳ hoặc
giá gốc hàng hoá xuất bán
+ Giá gốc hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trả lại cho ngời bán
hoặc đợc giảm giá
TK 611 khong có số d cuối kỳ
TK 611 đợc mở chi tiết 2 tài khoản cấp 2:
22
+ TK 6111: mua NVL
+ TK 6112: mua hàng hoá
1.6.2. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* Đầu tháng kết chuyển trị giá vật t đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 611: mua hàng
Có TK 152:
* Trong kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho NVL mua vào dùng cho
SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế
toán ghi:
Nợ TK 611: giá cha có thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 111; 112; 331; : tổng giá thanh toán
* Nhận góp vốn liên doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 611: mua hàng
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
* Cuối kỳ giá trị NVL kiểm kê và giá trị NVL đang đi đờng đợc kết

chuyển, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan 151; 152:
Có TK 611: mua hàng
* Trị giá thực tế NVL xuất kho cho các mục đích khác nhau, kế
toán ghi:
Nợ TK liên quan 621; 627; 641; 642:
Có TK 611: mua hàng
( Nếu không theo dõi đợc chi tiết thì phát sinh hết vào TK 621 )
1.7. Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá
lại các loại NL, VL
1.7.1. Khái niệm
23
- Kiểm kê là phơng pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện
có nhằm xác định chính xác số lợng, chất lợng các loại tài sản hiện có,
phát hiện khoản chênh lệch giữa số hiệu thực tế và số liệu trên sổ kế
toán.
- Đánh giá lại vật t thờng đợc thực hiện trong trờng hợp đem vật
t đi góp vốn liên doanh và trong trờng hợp giá của vật t có biến động
lớn.
- Khi kiểm kê DN phải lập hội đồng hoặc ban kiểm kê với đầy
đủ các thành phần theo quy định. Hội đồng hay ban kiểm kê phải cân,
đo, đong đếm cụ thể đối với từng loại vật t và phải lập biên bản kiểm kê
theo quy định( mẫu 05 - VT ), xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ
kế toán với số thực tế kiểm kê, trình bày ý kiến xử lý các chênh lệch.
1.7.2. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi:
- Nếu thừa vật liệu còn cha rõ nguyên nhân:
Nợ TK 152: theo giá trị ghi sổ
Có TK 3381: tài sản thừa chờ xử lý
- Nếu thiếu vật t cha rõ nguyên nhân

Nợ TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152: theo giá trị ghi sổ
- Nếu phát hiện thiếu vật liệu, ngời mua chịu trách nhiệm vật
chất phải bồi thờng, kế toán ghi:
Nợ TK 1388: phải thu khác
Có TK 152: theo giá trị ghi sổ
* Trờng hợp đánh giá lại vật liệu, DN phải lập hội đồng đánh giá
lại. Căn cứ vào biên bản đánh giá lại vật liệu:
- Nếu đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ kế toán, phần chênh
lệch kế toán ghi:
24
Nợ TK 152: theo giá đánh giá lại
Có TK 412: chênh lệch giá đánh giá lại tài sản
- Nếu đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ kế toán, phần chênh
lệch kế toán ghi:
Nợ TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 152: theo giá đánh giá lại
* Xử lý kết quả kiểm kê và đánh giá lại phải do hội đồng xử lý
tài sản của DN thực hiện. Căn cứ vào quyết định của hội đồng xử lý tài
sản để ghi sổ kế toán:
- Tài sản thừa, ghi:
Nợ TK 152:
Có TK 632: giá vốn hàng bán
- Nếu ngời chịu trách nhiệm vật chất về vật liệu phải bồi thờng,
ghi:
Nợ TK liên quan 1388, 334:
Có TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý
- Nếu vật liệu hao hụt đợc tính vào chi phí, ghi:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lý

* Trờng hợp xử lý các khoản tăng, giảm do đánh giá lại:
- Nếu chênh lệch tăng đợc ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
- Nếu các khoản giảm giá đợc ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:
Nợ TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Có TK 412: chênh lệch đánh giá lại tài sản
1.8. Kế toán dự phòng giảm giá NL, VL tồn kho
1.8.1. Khái niệm
25

×