Tải bản đầy đủ (.pdf) (151 trang)

Nghiên Cứu Kết Quả Phẫu Thuật Và Chất Lượng Cuộc Sống Ở Bệnh Nhân Thay Khớp Háng Toàn Phần Không Xi Măng (Full Text).Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.35 MB, 151 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC

TRẦN MẬU PHONG

NGHIÊN CỨU KẾT QUÂ PHẪU THUẬT
VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN
THAY KHỚP HÁNG TỒN PHẦN KHƠNG XI MĂNG

LUẬN ÁN CHUN KHOA CẤP II

HUẾ - 2017


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Giải phẫu khớp háng ............................................................................... 3
1.2. Chức năng của khớp háng ..................................................................... 11
1.3. Những bệnh lý khớp háng thường gặp ................................................. 13
1.4. Lịch sử thay khớp háng ......................................................................... 18
1.5. Một số đường mổ trong phẫu thuật thay khớp háng ................................. 20
1.6. Giới thiệu phẫu thuật thay khớp háng ................................................... 23
1.7. Vai trò của phục hồi chức năng sau thay khớp háng ............................... 27
1.8. Một số biến chứng thường gặp trong phẫu thuật thay khớp háng ........ 28
1.9. Chất lượng cuộc sống............................................................................ 30


Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 34
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 35
2.3. Phân tích và xử lý số liệu ...................................................................... 59
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 60
3.1. Đặc điểm chung .................................................................................... 60
3.2. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................ 62
3.3. Đánh giá kết quả phẫu thuật.................................................................. 65
3.4. Kết quả chức năng khớp háng sau 3 tháng ........................................... 72
3.5. Kết quả chức năng khớp háng sau 6 tháng ........................................... 76
3.6. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân..................................... 77
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 86
4.1. Đặc điểm chung .................................................................................... 86
4.2. Đặc điểm lâm sàng ................................................................................ 88


4.3. Kết quả trong phẫu thuật ....................................................................... 91
4.4. Kết quả trong thời kỳ hậu phẫu............................................................. 93
4.5. Kết quả sau 3 tháng phẫu thuật ............................................................. 97
4.6. Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân thay khớp háng tồn phần khơng
xi măng ....................................................................................................... 103
KẾT LUẬN .................................................................................................. 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

n


Số bệnh nhân

CLCS

Chất lượng cuộc sống

CTCH

Chất thương chỉnh hình

PHCN

Phục hồi chức năng

GCXD

Gãy cổ xương đùi

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

WHOQoL-100

Bộ công cụ đo chất lượng cuộc sống của WHO

CT-Scaner

Chụp cắt lớp vi tính


MRI

Chụp cộng hưởng từ

SF-36

Bộ câu hỏi 36 câu hỏi ngắn

GIQLI

Gastrointestinal Quality of Life Index
Chỉ số chất lượng cuộc sống đường tiêu hóa

QoL

Quality of Life - Chất lượng cuộc sống.

SF-36

Short - Form 36 - Dạng câu hỏi ngắn.

EQ-5D

European Quality of life- 5 Dimensions
Chất lượng cuộc sống châu âu.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cho điểm các câu hỏi .................................................................... 57

Bảng 2.2. Tính điểm trung bình các khoảng của 8 lĩnh vực ......................... 58
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi ......................................................... 60
Bảng 3.2. Nghề nghiệp của bệnh nhân khi nhập viện ................................... 61
Bảng 3.3. Lý do vào viện .............................................................................. 62
Bảng 3.4. Vị trí khớp được phẫu thuật .......................................................... 62
Bảng 3.5. Phân loại khớp bị tổn thương theo giới ........................................ 62
Bảng 3.6. Ngắn chi trước phẫu thuật............................................................. 63
Bảng 3.7. Thời gian đau cho đến khi phẫu thuật ........................................... 63
Bảng 3.8. Phân loại bệnh lý theo giới ........................................................... 64
Bảng 3.9. Phân loại các bệnh lý kèm theo .................................................... 64
Bảng 3.10. Phân bố đường mổ ........................................................................ 65
Bảng 3.11. Mối liên quan giới tính với đường mổ ......................................... 65
Bảng 3.12. Mối liên giữa độ tuổi với đường mổ............................................. 66
Bảng 3.13. Phân loại bệnh lý theo đường mổ ................................................. 66
Bảng 3.14. Đường kính chỏm(head) ............................................................... 67
Bảng 3.15. Cỡ ổ cối đã được sử dụng ............................................................. 67
Bảng 3.16. Kích cỡ cuống chỏm ..................................................................... 68
Bảng 3.17. Cỡ độ dài của chỏm ...................................................................... 68
Bảng 3.18. Số vít bắt vào ổ cối ....................................................................... 69
Bảng 3.19. Độ dài cổ chỏm với đường mổ ..................................................... 69
Bảng 3.20. Độ dài cổ chỏm với bất tương xứng chi ....................................... 70
Bảng 3.21. Góc nghiêng ổ cối ......................................................................... 70
Bảng 3.22. Trục cuống chỏm .......................................................................... 71
Bảng 3.23. Tỷ lệ bệnh nhân bất tương xứng chiều dài chi ............................. 71
Bảng 3.24. Số lượng máu truyền..................................................................... 71
Bảng 3.25. Thời gian nằm viện sau mổ .......................................................... 72


Bảng 3.26. Mức độ đau phân loại Merle d’Aubigne – Postel theo đường mổ .... 72
Bảng 3.27. Biên độ vận động khớp phân loại Merle d’Aubigne – Postel

theo đường mổ .............................................................................. 73
Bảng 3.28. Khả năng đi lại phân loại Merle d’Aubigne – Postel theo
đường mổ ...................................................................................... 73
Bảng 3.29. Kết quả chức năng khớp háng sau 3 tháng ................................... 74
Bảng 3.30. Kết quả chức năng theo đường mổ ............................................... 74
Bảng 3.31. Kết quả chức năng (PMA) theo giới tính ..................................... 75
Bảng 3.32. Kết quả chức năng theo bệnh kèm................................................ 76
Bảng 3.33. Kết quả chức năng khớp háng sau 6 tháng ................................... 76
Bảng 3.34. Điểm số trước phẫu thuật theo bộ câu hỏi SF-36 ......................... 77
Bảng 3.35. Điểm số sau phẫu thuật theo bộ câu hỏi SF-36 ............................ 78
Bảng 3.36. Điểm số sau phẫu thuật theo bộ câu hỏi SF-36 ............................ 78
Bảng 3.37. Nhóm hoạt đơng thể lực ............................................................... 79
Bảng 3.38. Nhóm hạn chế do sức khỏe thể lực............................................... 79
Bảng 3.39. Nhóm các hạn chế do dễ xúc động ............................................... 80
Bảng 3.40. Nhóm sinh lực............................................................................... 80
Bảng 3.41. Nhóm sức khỏe tinh thần .............................................................. 81
Bảng 3.42. Nhóm hoạt động xã hội ................................................................ 81
Bảng 3.43. Nhóm cảm giác đau ...................................................................... 82
Bảng 3.44. Nhóm sức khỏe chung .................................................................. 82
Bảng 3.45. CLCS sau 3 tháng và giới tính ...................................................... 84
Bảng 3.46. CLCS sau mổ 3 tháng và đường mổ ............................................. 85
Bảng 3.47. CLCS trước và sau mổ 3 tháng..................................................... 85
Bảng 4.1. Độ tuổi trung bình thay khớp háng tồn phần khơng xi măng của
một số tác giả ................................................................................ 87
Bảng 4.2. Điểm số trước phẫu thuật, sau 3, 6 tháng theo bộ câu hỏi SF-36 .... 106
Bảng 4.3. Điểm trung bình CLCS trước và sau 3, 6 tháng phẫu thuật ....... 110


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang

Biểu đồ 3.1. Giới tính ...................................................................................... 61
Biểu đồ 3.2. Nhóm Chất Lượng Cuộc Sống ................................................... 83
Biểu đồ 3.3. Điểm trung bình CLCS tăng tại 3 thời điểm .............................. 84


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Giải phẫu khớp háng ....................................................................... 3
Hình 1.2 Cấu tạo vùng cổ xương đùi ............................................................. 5
Hình 1.3 Hệ thống bè xương đầu trên xương đùi .......................................... 6
Hình 1.4 Hệ thống mạch máu vùng cổ và chỏm xương đùi .......................... 7
Hình 1.5 Dây chằng khớp háng...................................................................... 9
Hình 1.6 Hệ cơ vùng mơng và đùi phía trước-ngồi ................................... 10
Hình 1.7 Hệ cơ vùng mơng và đùi ............................................................... 11
Hình 1.8 Phân độ loãng xương theo chỉ số Singh ........................................ 13
Hình 1.9 Phân loại Garden trong gãy cổ xương đùi .................................... 17
Hình 1.10 Đường rạch da ............................................................................... 20
Hình 1.11 Khớp háng bipolar......................................................................... 23
Hình 1.12 Khớp háng nhân tạo tồn phần...................................................... 23
Hình 1.13 Khớp háng tồn phần khơng xi măng ........................................... 25
Hình 1.14 Khớp tái tạo bề mặt ....................................................................... 26
Hình 2.1 X-quang thẳng, nghiêng trước mổ ................................................ 37
Hình 2.2 Dụng cụ thay khớp háng ............................................................... 38
Hình 2.3 Bàn mổ thường (hạ được hai chân) ............................................... 39
Hình 2.4 Tư thế bệnh nhân, đường rạch da.................................................. 39
Hình 2.5 Dải chậu chày, Cơ căng mạc đùi, (cơ may, cơ thẳng đùi). ........... 40
Hình 2.6 Bộc lộ ổ cối và doa ........................................................................ 41
Hình 2.7 Hướng doa và đóng cup ................................................................ 41
Hình 2.8 Khoan tủy và ráp tủy đùi ............................................................... 42
Hình 2.9 Đóng ổ cối và cuống chỏm ........................................................... 43

Hình 2.10 Gắn khớp và đóng vết mổ ............................................................. 43
Hình 2.11 Tư thế bệnh nhân, đường rạch da.................................................. 44


Hình 2.12 Tách cơ mơng lớn, bộc lộ khối cơ xoay ngồi, bộc lộ chỏm ........ 44
Hình 2.13 Bộc lộ cổ xương đùi ...................................................................... 45
Hình 2.14 Cắt cổ xương đùi ........................................................................... 45
Hình 2.15 Cách đặt ổ cối ................................................................................ 46
Hình 2.16 Đục hộp mở cửa sổ và Khoan lòng tủy ......................................... 46
Hình 2.17 Ráp lịng tủy .................................................................................. 47
Hình 2.18 Tập vận động các cơ ..................................................................... 49
Hình 2.19 X- quang thẳng, nghiêng sau mổ .................................................. 50


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Phẫu thuật thay khớp háng ngày nay đã trở thành khá phổ biến trên thế
giới trong điều trị các bệnh lý khớp háng thường gặp như: thối hóa khớp háng,
khớp giả cổ xương đùi, gãy cổ xương đùi ở người lớn tuổi, hoại tử chỏm xương
đùi, u vùng cổ xương đùi và vùng mấu chuyển [1], [7], [10], [35], [64].
Thay khớp nói chung hay thay khớp háng nhân tạo nói riêng đã
đem lại kết quả chức năng rất tốt, trả bệnh nhân sớm về với cuộc sống
cộng đồng. Trên thế giới, Austin Moore là người đầu tiên thay khớp
háng bằng chỏm kim loại. Đến nay, thay khớp háng ngày càng phát triển
mạnh mẽ cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ước tính có hàng
trăm nghìn trường hợp phẫu thuật thay khớp háng mỗi năm trên toàn thế
giới [12], [21], [46], [71], [98], [51].
Thay khớp háng tồn phần khơng những giúp bệnh nhân thốt khỏi sự
đau đớn do bệnh lý khớp háng mà còn giúp phục hồi vận động cũng như sự

vững chắc ở khớp háng để bệnh nhân có thể làm việc và sinh hoạt gần như
bình thường. Đây là một trong những phẫu thuật đạt kết quả tuyệt vời nhất
trong thế kỷ XX và khắc phục được các nhược điểm của các phương pháp
điều trị khác đối với các bệnh lý này giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho
bệnh nhân [23], [59].
Tại Việt Nam, phẫu thuật thay khớp háng đã được tiến hành khoảng hơn
40 năm gần đây và dần trở thành phẫu thuật thường quy tại các bệnh viện và
các trung tâm chấn thương chỉnh hình lớn. Từ ngày phẫu thuật thay khớp háng
ra đời đến nay, cùng với sự gia tăng về số lượng, kỹ thuật, các phương tiện,
dụng cụ thay khớp đã khơng ngừng được hồn thiện nhằm mục đích đạt hiệu
quả điều trị cao nhất. Một trong những vấn đề được các phẫu thuật viên quan
tâm là sử dụng đường vào để thay khớp sao cho dễ thao tác, tránh mất máu, tôn
trọng cấu trúc giải phẫu, phục hồi sinh cơ học của khớp háng giúp sớm phục
hồi chức năng sau mổ. Gần đây, cùng với trào lưu sử dụng kỹ thuật xâm nhập


2
tối thiểu khác nhau trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, với sự trợ giúp
của những dụng cụ đặc biệt, nhiều phẫu thuật viên đã sử dụng đường mổ khác
nhau để tiến hành phẫu thuật thay khớp háng. Tuy nhiên việc lựa chọn đường
vào khớp là tùy thuộc vào kinh nghiệm, thói quen, đội ngủ phẫu thuật viên và
các yếu tố khác.
Có nhiều kiểu thiết kế bộ khớp háng nhân tạo như: khớp tồn phần
khơng xi măng, khớp có xi măng và khớp chỏm..., mỗi loại có ưu nhược điểm
riêng mà sự lựa chọn phụ thuộc vào các yếu tố như tuổi, chất lượng xương,
điều kiện kinh tế của bệnh nhân. Khớp háng không xi măng được cố định vào
xương theo nguyên tắc nén ép (press-fit) và xương mọc vào các khe nhỏ trên
bề mặt của cuống chỏm và ổ cối, hoặc có vít bắt từ ổ cối vào xương chậu nên
phù hợp đối với bệnh nhân trong độ tuổi dưới 75 và chất lượng xương còn tốt
[3], [6], [10], [16], [23], [41], [58], [72], [113].

Năm 1991, dự án đánh giá chất lượng sống quốc tế xây dựng bảng câu
hỏi SF-36 để đánh chất lượng sống và được áp dụng để đánh giá chất lượng
sống trong nhiều lĩnh vực y tế, đã được nhiều tác giả trên thế giới sử dụng để
nghiên cứu chất lượng sống ở bệnh nhân nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
cho họ. Tại Việt Nam những năm gần đây có một số cơng trình nghiên cứu
chất lượng sống ở bệnh lý nội khoa và ngoại khoa, trong ngành chấn thương
chỉnh hình có rất ít nghiên cứu sự cải thiện chất lượng sống ở bệnh nhân trước
và sau phẫu thuật [2], [5], [15], [43], [52], [103].
Đặc biệt đánh giá chất lượng cuộc sống trong phẫu thuật thay khớp
háng tồn phần khơng xi măng ở Việt Nam chưa có cơng trình nghiên cứu
nào. Vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu kết quả phẫu
thuật và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân thay khớp háng tồn phần
khơng xi măng” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá kết quả điều trị thay khớp háng toàn phần không xi măng.
2. Đánh giá chất lượng sống ở bệnh nhân thay khớp háng tồn phần
khơng xi măng.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẪU KHỚP HÁNG
Khớp háng là một khớp sâu trong cơ thể, là khớp duy nhất có sự cử
động cũng như sự vững chắc nhờ cấu trúc đặc biệt về giải phẫu học. Gồm có
hệ thống xương của khớp háng như (ổ cối, chỏm xương đùi, cổ xương đùi),
hệ thống bao khớp dây chằng, cấu trúc xương xốp bên trong, các cơ [31].

Hình 1.1 Giải phẫu khớp háng
Nguồn: Netter.F.H [19]

1.1.1. Ổ cối
Ổ cối do 3 phần của xương chậu tạo thành: phần chậu, phần mu, phần
ngồi. Ổ cối hướng xuống dưới, ra sau, ra ngoài [14], [35].
Mặt trong ổ cối gồm 2 phần: tiếp xúc với chỏm xương đùi gọi là diện
nguyệt có sụn bao bọc, phần còn lại gọi là hố ổ cối chứa tổ chức mỡ, mạch


4
máu, thần kinh. Quanh ổ cối nhô lên thành viền ổ cối, phía dưới viền có
khuyết ổ cối.
- Sụn ổ cối: lót bên trong ổ cối trừ hố dây chằng trịn, bề dày của sụn xấp
xỉ 6% đường kính của chỏm và thường dày nhất ở thành trên do đây là nơi chịu
lực của ổ cối khi di chuyển, sụn có cấu trúc đặc biệt cho phép chịu tải lớn.
- Sụn viền ổ cối: là một vòng sợi bám vào viền ổ cối làm sâu thêm ổ cối
để ôm lấy chỏm xương đùi, phần sụn viền vắt ngang qua khuyết ổ cối gọi là
dây chằng ngang.
1.1.2. Chỏm xƣơng đùi
Hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên, vào trong và ra trước, ở phía sau và
dưới có một chỗ lõm gọi là hố dây chằng tròn để cho dây chằng tròn bám.
Chỏm có sụn che phủ trừ hố dây chằng trịn, chỏm tiếp khớp với diện nguyệt
của ổ cối. Giữa phần chỏm và phần cổ xương đùi có một sụn tiếp hợp, sụn này
sẽ cốt hóa ở tuổi trưởng thành làm cho chỏm dính chặt vào cổ xương đùi [35].
1.1.3. Cổ xƣơng đùi
- Hình thể: cổ nối chỏm với hai mấu chuyển, có hình ống dẹt trước sau
hướng xuống dưới và ra ngồi, dài xấp xỉ 30 - 40 mm.
- Cổ có 2 mặt và 2 bờ:
+ Mặt trước: phẳng, có bao khớp che phủ.
+ Mặt sau: lồi bề dọc, lõm bề ngang, chỉ có 2/3 phía trong là có
khớp trong bao phủ.
+ Bờ trên: ngắn, nằm ngang.

+ Bờ dưới: dài, hơi chéo.
- Góc nghiêng (α): là góc hợp bởi trục của cổ xương đùi và trục của
thân xương đùi, α # 1250 - 1300.
- Góc xiên (β): là góc hợp bởi trục của xương đùi và mặt phẳng qua hai
lồi cầu đùi, β # 100 - 150, có khi tới 300.


5

Hình 1.2 Cấu tạo vùng cổ xương đùi
Nguồn: Netter.F.H [19]
- Vùng cổ xương đùi được cấu tạo bởi 2 hệ thống xương đó là hệ thống
các bè xương và hệ thống vỏ xương đặc.
+ Lớp vỏ đặc: ở phía trong lên tận khớp cổ, ở phía ngồi dừng lại ở
mấu chuyển lớn nhưng lại được tăng cường bởi một lớp vỏ đặc ở cổ xương đùi.
+ Hệ thống các bè xương: gồm các nhóm chính, nhóm phụ. Nhóm
chính chịu lực căng, nhóm phụ chịu lực đè.
+ Hệ thống xương vùng này rất quan trọng trong việc xác định vị trí
cắt cổ xương đùi cao hay thấp, vùng này trong phẫu thuật thay khớp gọi là
calcar chịu lực, dể vỡ khi chuẩn bị và ráp của cuống chỏm nhân tạo.


6

Hình 1.3 Hệ thống bè xương đầu trên xương đùi
Nguồn: Nguyễn Quang Quyền [35]
1.1.4. Hệ thống mạch máu nuôi dƣỡng vùng cổ và chỏm
Chỏm và cổ xương đùi nhận máu từ 3 nguồn chính [19], [33].
- Nhánh động mạch đùi sâu gồm hai nhánh động mạch mũ đùi ngoài và
mũ đùi trong là vịng động mạch ngồi bao khớp.

- Các nhánh tận của động mạch tủy từ vùng mấu chuyển và từ thân
xương đùi đi lên.
- Động mạch dây chằng tròn.
Trong 3 nguồn cấp máu cho vùng cổ và chỏm xương đùi thì vịng động
mạch ngồi bao khớp là quan trọng nhất, động mạch dây chằng tròn nhỏ chỉ
đủ cấp máu cho phần nhỏ của chỏm và lại không hằng định.


7

Hình 1.4 Hệ thống mạch máu vùng cổ và chỏm xương đùi
Nguồn: Netter.F.H [19]
1.1.5. Hệ thống nối khớp
- Dây chằng [35].
+ Dây chằng bên trong: là dây chằng tròn đi từ hố dây chằng tròn
đến khuyết ổ cối. Dây chằng này có tác dụng buộc chỏm xương đùi vào ổ cối.
+ Dây chằng bên ngoài gồm 3 thành phần:
Dây chằng chậu đùi: nằm ở mặt trước của bao khớp đi từ gai
chậu trước dưới tới đường gian mấu phía trước. Đây là dây chằng rộng, dài và
khỏe nhất của khớp háng, bao gồm 2 bó tỏa ra theo hình tam giác.
Bó trên: đi từ gai chậu trước dưới tới mấu chuyển lớn.
Bó dưới: đi từ gai chậu trước dưới tới mấu chuyển bé, có tác dụng
giữ đùi khơng cho duỗi ra sau quá mức, giúp cơ thể đứng được.


8
Dây chằng mu đùi: nằm ở mặt trước, dưới bao khớp, đầu trên bám
vào ngành lên xương mu, đầu dưới bám vào hố trước mấu chuyển bé. Dây chằng
mu đùi tạo với hai thớ sợi dày của dây chằng chậu đùi tạo thành chữ Z.
Dây chằng ngồi đùi: nằm ở mặt sau khớp, đi từ xương ngồi đến

mấu chuyển lớn.
+ Ngồi ra cịn có dây chằng vịng: là những sợi ở lớp sau của dây
chằng ngồi đùi vòng quanh mặt sau cổ xương đùi, có tác dụng ấn chỏm xương
đùi vào ổ cối khi duỗi khớp háng và khi gấp thì các sợi giãn dần ra để kéo
chỏm xương đùi ra xa ổ cối.
Hệ thống dây chằng bên trong và bên ngồi khớp háng có một sự liên
kết chắc chắn đảm bảo cho mọi sự hoạt động đa dạng của khớp háng và vậy
khi phẫu thuật không được làm tổn thương nhiều và phải phục hồi tối đa dây
chằng để đảm bảo tốt cho chức năng khớp háng về sau [19].
- Bao khớp: là một bao sợi dày chắc chắn bọc quanh khớp bám vào
xương chậu và xương đùi.
+ Về phía xương chậu: bao khớp bám vào chu vi ổ cối và mặt ngồi
sụn viền ổ cối.
+ Về phía xương đùi: phía trước bám vào đường gian mấu
chuyển, phía sau bám vào 2/3 trong cổ giải phẫu xương đùi và cách mào
gian mấu khoảng 1 cm.
+ Từ vị trí bám của bao khớp như vậy, nên khi bệnh nhân bị gãy
cổ xương đùi tùy vào vị trí gãy trong hay ngồi bao khớp mà có các triệu
chứng bầm tím, tụ máu vùng mông bên khớp háng bị tổn thương.
+ Bao khớp cũng rất quan trọng giúp giảm tỷ lệ trật khớp sau
thay khớp háng, khâu phục hồi hoặc bảo tồn bao khớp sau hơn bao
khớp trước.


9

Hình 1.5 Dây chằng khớp háng
Nguồn: Netter.F.H [19]
1.1.6. Bao hoạt dịch khớp
Là một màng phủ mặt trong bao khớp gồm 2 phần:

- Phần chính: đi từ chỗ bám của bao khớp phủ quanh sụn viền ổ cối, lót
mặt trong bao khớp rồi quặt lên tới chỏm đùi để dính vào sụn của chỏm
xương đùi.
- Phần phụ: bọc quanh dây chằng tròn bám vào chu vi hố dây chằng
tròn và ổ cối.
Trong bao hoạt dịch có chứa chất nhầy gọi là hoạt dịch giúp cho khớp
hoạt động dễ dàng. Khi thay khớp háng bao hoạt dịch khơng cịn tiết dịch.


10
1.1.7. Cơ vùng mông và vùng đùi: Chia làm hai loại [34], [18].
- Loại cơ chậu-mấu chuyển gồm các cơ: cơ căng mạc đùi, cơ mông lớn,
cơ mông nhỏ, cơ mơng nhỡ, cơ hình lê. Đây là nhóm cơ duỗi, dạng và xoay
đùi. Và phía trước có nhóm cơ may, cơ thẳng đùi.

Hình 1.6 Hệ cơ vùng mơng và đùi phía trước-ngồi
Nguồn: Netter.F.H [18]
- Loại cơ ụ ngồi-xương mu-mấu chuyển gồm các cơ: cơ sinh đôi trên,
cơ sinh đôi dưới, cơ bịt trong, cơ bịt ngồi, cơ vng đùi, là nhóm cơ xoay
ngồi đùi.


11

Hình 1.7 Hệ cơ vùng mơng và đùi
Nguồn: Netter.F.H [18]
1.2. CHỨC NĂNG CỦA KHỚP HÁNG
1.2.1. Chức năng vận động: đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về biểu đồ
vận động của khớp háng và có nhiều số liệu khác nhau. Khớp háng tuy không
linh hoạt bằng khớp vai song với các biên độ (gấp, duỗi, dạng, khép, xoay)

vẫn giúp đảm bảo chức năng hoạt động của con người như: đi, chạy, nhảy…
Ở các lứa tuổi khác nhau thì biểu đồ vận động cũng khác nhau [14], [28].
Biên độ bình thường các động tác của khớp háng:
- Gấp - duỗi: 1300 - 00 - 100
- Dạng - khép: 500 - 00 - 300
- Xoay trong - xoay ngoài: 500 - 00 - 450
Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá chức năng của khớp háng sau phẫu
thuật nhất là sau phẫu thuật thay khớp háng.


12
1.2.2. Chức năng chịu lực
Khớp háng hai bên chịu toàn bộ trọng lực phần trên cơ thể, góc tối đa
giữa sức chịu lực của khớp háng và trục dọc của xương khoảng 10 0. Tuy
nhiên, có sự phân chia mức độ chịu lực ở trong xương chậu, xương đùi qua
cấu tạo hình cung cổ bịt. Khi làm các động tác khác nhau như đi, đứng,
ngồi… thì khớp háng chịu lực nén khác nhau [31], [67].
Khi đứng hai chân thì lực chịu đựng ở mỗi khớp háng bằng phân nữa
của trọng lượng cơ thể và lực này tăng lên từ 2,5 - 4 lần trọng lượng cơ thể
khi đứng một chân.
Khi di chuyển cơ thể thì khớp háng chịu một lực rất lớn khoảng 4 lần
trọng lượng cơ thể, cho đến 4-8 lần trọng lượng cơ thể khi chạy nhảy. Như
vậy cho thấy khi di chuyển không chịu lực chân hỏng lên thì lực co rút tác
động lên khớp háng khơng phải là nhỏ.
Xác định mức độ chịu lực của khớp háng giúp ta chọn lựa nguyên
liệu, kỹ thuật điều trị đạt kết quả tốt, đặc biệt cần thiết trong phẫu thuật thay
khớp háng.
1.2.3. Đánh giá chất lƣợng xƣơng
Dựa trên hình ảnh X-quang khung chậu thẳng, sự hiện diện của các bè
xương vùng liên mấu chuyển và cổ xương đùi để đánh giá mức độ loãng

xương. Theo chỉ số của Singh loãng xương được chia làm 6 độ. Độ 6 là
xương bình thường, độ 1 là lỗng xương rất nặng, xác định có lỗng xương
khi chỉ số Singh ≤ 3 [10], [29], [99].


13

Độ 6

Độ 5

Độ 4

Độ 3

Độ 2

Độ 1

Hình 1.8 Phân độ loãng xương theo chỉ số Singh
Nguồn: Salamat.M.R [99]
1.3. NHỮNG BỆNH LÝ KHỚP HÁNG THƢỜNG GẶP
1.3.1. Thối hóa khớp
Thối hóa khớp (còn gọi là hư khớp) là một trong những bệnh khớp
thường gặp ở người trên 50 tuổi. Được định nghĩa là tổn thương của toàn bộ
khớp, bao gồm tổn thương sụn, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng,
các cơ cạnh khớp, và bao hoạt dịch. Chủ yếu do sử dụng quá mức [25], [26].
* Nguyên nhân
Có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có 2 loại nguyên nhân chính:
- Nguyên nhân nguyên phát: là nguyên nhân hay gặp chủ yếu ở

những bệnh nhân già. Tuổi càng cao thì hiện tượng lão hóa các cơ quan càng
mạnh, trong đó có khớp xương. Có nhiều yếu tố thuận lợi gặp ở người cao
tuổi bị thối hóa khớp xương như: tình trạng béo phì, di truyền, có chấn
thương nhẹ nhưng lặp đi lặp lại [26].
- Nguyên nhân thứ phát: xảy ra sau viêm khớp dạng thấp, viêm khớp
do vô trùng hoặc hữu trùng (do vi khuẩn lao, vi khuẩn mycoplasma, vi khuẩn


14
lậu…). Một số trường hợp do trong tiền sử có chấn thương nặng hay gãy
xương ở vùng khớp như: bị ngã, tai nạn lao động, tai nạn trong chơi thể thao.
* Tiêu chuẩn chẩn đốn thối hóa khớp háng theo Hội thấp khớp học Mỹ
(ACR) – 1986 [25].
1. Đau khớp háng (hầu như đau cả ngày).
2. Tốc độ lắng máu giờ đầu < 20mm.
3. X-quang có gai xương tại chỏm xương đùi và / hoặc ổ cối.
4. Hẹp khe khớp háng.
Chẩn đốn xác định khi có yếu tố 1, 2, 3 hoặc 1, 3, 4 hoặc 1, 2, 4.
1.3.2. Hoại tử vô mạch chỏm xƣơng đùi
Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi là tình trạng tổn thương tế bào xương
và tủy xương của vùng chỏm xương đùi do thiếu máu nuôi dưỡng. Vùng hoại
tử lúc đầu tạo ra vùng thưa xương, các ổ khuyết xương, về sau dẫn đến gãy
xương dưới sụn, cuối cùng gây xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa khớp thứ phát
và mất chức năng của khớp háng [25].
1.3.2.1. Nguyên nhân
* Tự phát: Thường gặp nhất, đây là dạng bệnh lý cho đến nay vẫn là
thách thức lớn về chẩn đoán cũng như việc điều trị.
* Thứ phát:
- Do chấn thương: do gãy cổ xương đùi, trật khớp háng, gãy chỏm
xương đùi. Thông thường hoại tử xuất hiện sau chấn thương.

- Không do chấn thương: như uống nhiều rượu, hút nhiều thuốc lá, lạm
dụng corticoid, bệnh khí ép, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh tự miễn (lupus
ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp), ghép tạng.
1.3.2.2. Phân độ hoại tử vô mạch chỏm xương đùi
Với sự ra đời của CT và MRI nên chẩn đoán nhạy cảm hơn. Năm 1992
ARCO (Association Reseach Circulation Osseous), (được cải tiến từ phân loại
của Ficat) gồm 7 độ và hệ thống phân loại này đang phổ biến nhất [25].


15
Ðộ 0: Người có yếu tố nguy cơ, các xét nghiệm đều bình thường. Giai
đoạn này gọi là khoảng trống.
Ðộ I: Tổn thương mạch máu xảy ra, X-quang, CT-Scan vẫn chưa phát
hiện bất thường nhưng MRI, xạ hình xương phát hiện được bất thường.
Ðộ II: X-quang cho thấy được vùng mất xương, vùng xơ cứng, nang
xương. Ở giai đoạn này Xạ hình xương, CT-Scan, MRI cho phép chẩn đốn
chính xác.
Ðộ III: Chủ yếu là hình ảnh gãy xương ở dưới mặt sụn, trên X-quang
có thể thấy hình ảnh tiêu xương hình trăng lưỡi liềm dưới sụn, nhưng chỏm
xương đùi vẫn cịn ngun vẹn khơng bi biến dạng.
Ðộ IV: Mặt sụn bị xẹp xuống làm cho chỏm bị biến dạng nhưng ổ cối
vẫn còn nguyên vẹn.
Ðộ V: Ổ cối cũng đã bị biến đổi, hẹp khe khớp. Bất đầu xuất hiện các
dấu hiệu thối hóa khớp thứ phát như xơ hóa, nang xương phần ổ cối và có
thể có gai xương.
Ðộ VI: Khớp bị phá hủy hoàn toàn, khe khớp biến mất, chỏm xương
đùi vỡ, mặt sụn khớp cũng mất hoàn tồn.
1.3.3. Viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là một bệnh khớp viêm mạn tính, đặc
trưng bởi tổn thương cùng chậu - cột sống, bệnh tiến triển chậm xu hướng

dính khớp trong đó có viêm dính khớp háng. Bệnh gặp nhiều ở nam giới
(90%), trẻ (90% dưới 30 tuổi), 30 đến 50 bệnh nhân bị bệnh này thì có tổn
thương khớp háng. Tỷ lệ tổn thương cả hai bên lên đến 90% các trường
hợp. Viêm cột sống dính khớp của khớp háng gây ra những thay đổi về
chức năng, tư thế, động tác đi lại nặng nề, thường gây co rút gấp và dính
nặng nề khớp háng [10], [25].


16
Chẩn đoán
Áp dụng tiêu chuẩn ACR 1984 sửa đổi (Tiêu chuẩn New York), dựa
trên triệu chứng lâm sàng và X-quang khớp cùng chậu như sau:
- Đau thắt lưng từ 3 tháng trở lên, cải thiện khi luyện tập, không giảm
khi nghỉ.
- Hạn chế vận động cột sống thắt lưng.
- Giảm độ giãn lồng ngực (≤ 2,5cm).
- Tổn thương khớp cùng cùng chậu trên phim X-quang: viêm khớp
cùng chậu từ giai đoạn 2 trở lên. Có giá trị chẩn đốn khi viêm giai đoạn 2 cả
hai bên hoặc giai đoạn 3, 4 ở một bên.
Chẩn đốn xác định khi có tiêu chuẩn viêm khớp cùng chậu trên
X-quang và có ít nhất một yếu tố lâm sàng.
1.3.4. Chấn thƣơng khớp háng
1.3.4.1. Gãy cổ xương đùi
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng so
sánh kết quả điều trị giữa kết hợp xương và thay khớp háng trong một nghiên
cứu đa trung tâm trên 540 bệnh nhân, Rogmark và cs đã báo cáo tỷ lệ thất bại
với kết hợp xương bên trong là 43%, thay khớp háng là 6%. Kết quả đi lại tốt
hơn, ít đau hơn, tỷ lệ trật khớp là 8%, [25].
* Phân loại theo mức độ di lệch ổ gãy theo Garden.
Năm 1961, Garden đã đưa ra cách phân loại sự di lệch này dựa vào sự

di lệch của các bè xương. Phân loại chia làm 4 độ:
- Garden I: gãy xương khơng hồn tồn, khơng di lệch, ở các bè
xương bị bẻ gấp nhưng không rời cong ra ngồi, loại này thường có thể là
gãy rạn và gãy cài.
- Garden II: gãy hồn tồn nhưng khơng di lệch, các bè xương
không rời nhau, hướng vẫn như cũ.


×