Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ........................................................................................v
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ................................................................1
1. Tên chủ cơ sở:.............................................................................................................1
2. Tên cơ sở: ...................................................................................................................1
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:.................................................3
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:...............................................................................3
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở: ................................................................................3
3.3. Sản phẩm của cơ sở: ................................................................................................7
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu
dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ
sở: ...................................................................................................................................7
5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở......................................................................9
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG ...................................................................................................13
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,
phân vùng môi trường: .................................................................................................13
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của mơi trường: ............................13
Chương III KẾT QUẢ HỒN THÀNH CÁC CƠNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MƠI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ......................................................................................14
1. Cơng trình, biện pháp thốt nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: ......................14
1.1. Thu gom, thoát nước mưa: ....................................................................................14
1.2. Thu gom, thoát nước thải: .....................................................................................14
1.3. Xử lý nước thải:.....................................................................................................15
2. Cơng trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:.................................................................28
2.1. Cơng trình thu gom khí thải trước khi được xử lý: ...............................................28
2.2. Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác.........................................................29
Chủ cơ sở: Cơng ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
i
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
3. Cơng trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:............................30
4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:..........................................32
5. Cơng trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:................................................38
6. Phương án phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường: ................................................39
7. Cơng trình, biện pháp bảo vệ mơi trường khác ........................................................43
8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường:...............................................................................................44
9. Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp (khi đề nghị cấp lại
giấy phép môi trường quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định này): .............44
10. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi mơi trường,
phương án bồi hồn đa dạng sinh học: .........................................................................44
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG.....................45
1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: .........................................................45
2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: ............................................................46
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: .............................................46
4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại:..46
5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất: ....................................................................................................46
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ..........................47
1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải. ........................................47
2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải. ....................................50
3. Kết quả quan trắc mơi trường trong q trình lập báo cáo.......................................50
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MƠI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ...........52
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm cơng trình xử lý chất thải:......................................52
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: ..............................................................52
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các cơng trình, thiết bị
xử lý chất thải: ..............................................................................................................52
2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật....................52
Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI CƠ SỞ ..........................................................................................................53
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ...............................................................54
PHỤ LỤC BÁO CÁO ..................................................................................................55
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
ii
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD
Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh học
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BHYT
Bảo hiểm y tế
BXD
Bộ Xây dựng
COD
Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hoá học
CTNH
Chất thải nguy hại
Dầu DO
Diesel Oil – nhiên liệu dùng cho động cơ Điêzen
GP
Giấy phép
HTXLNT
Hệ thống xử lý nước thải
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
UBND
Ủy ban nhân dân
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
QĐ
Quyết định
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLCTNH
Quản lý chất thải nguy hại
STNMT
Sở Tài nguyên và Môi trường
XN
Xác nhận
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
iii
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh mục các loại nguyên vật liệu sử dụng/năm ..........................................7
Bảng 1.2. Các hạng mục cơng trình của cơ sở ...............................................................9
Bảng 3.1. Khối lượng, chủng loại chất thải y tế phát sinh thường xuyên:...................33
Bảng 3.2. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại sinh thường xuyên:...................37
Bảng 3.3. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố HTXLNT...............................42
Bảng 4.1. Các thông số ô nhiễm và giá trị giới hạn của các thông số ơ nhiễm theo dịng
nước thải .......................................................................................................................45
Bảng 4.2. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn...................................................................46
Bảng 5.1. Kết quả quan trắc nước thải năm 2020 ........................................................47
Bảng 5.2. Kết quả quan trắc nước thải năm 2021 ........................................................48
Bảng 5.3. Kết quả quan trắc nước thải tại thời điểm lập báo cáo.................................50
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
iv
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình khám lâm sàng ......................................................................4
Hình 1.2. Quy trình khám bệnh lâm sàng (Có xét nghiệm, chẩn đốn hình ảnh và thăm
dị chức năng) .................................................................................................................4
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất điện mặt trời ...........................................................6
Hình 3.1. Sơ đồ mô tả hệ thống thu gom và tiêu thốt nước mưa................................14
Hình 3.2. Sơ đồ mơ tả hệ thống thu gom nước thải .....................................................15
Hình 3.3. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn ........................................16
Hình 3.4. Quy trình xử lý nước thải tập trung tại cơ sở ..............................................18
Hình 3.5. Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn của cơ sở ...............................................30
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
v
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở:
- Tên chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
- Địa chỉ văn phòng: số 32 Phạm Ngọc Thạch, Tổ 14, Khóm Châu Long 7,
Phường Châu Phú B, Thành phố Châu Đốc, Tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông: Châu Hữu Hầu - Chức vụ:
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
- Điện thoại: 02963.621.213; 02963.562.357; Fax: 02963.562.678
- Email:
- Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân đã được cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, mã số
doanh nghiệp: 1600589438, đăng ký lần đầu ngày 30/10/2001; đăng ký thay đổi lần
thứ 15 ngày 02/03/2017.
2. Tên cơ sở:
- Tên cơ sở: Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
- Địa điểm cơ sở: số 32 Phạm Ngọc Thạch, Tổ 14, Khóm Châu Long 7, Phường
Châu Phú B, Thành phố Châu Đốc, Tỉnh An Giang, Việt Nam.
- Văn bản phê duyệt dự án:
+ Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 24/06/2020 của Chủ tịch UBND thành
phố Châu Đốc quyết định về việc phê duyệt tổng mặt bằng Quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 Bệnh viện đa khoa Nhật Tân.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định số 152/QĐ-STNMT ngày 27/08/2010 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án đầu tư xây dựng cơng trình nâng cấp mở rộng Bệnh viện Đa khoa Nhật
Tân thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang.
+ Quyết định số 216/QĐ-STNMT ngày 15/07/2015 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường quyết định về việc điều chỉnh nội dung trong Báo cáo đánh giá
tác động môi trường được phê duyệt theo Quyết định số 152/QĐ-STNMT ngày
27/08/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
1
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
+ Quyết định số 16/QĐ-STNMT ngày 19/01/2016 của Giám đốc Sở Tài nguyên
và Môi trường quyết định về việc điều chỉnh nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động
môi trường được phê duyệt theo Quyết định số 152/QĐ-STNMT ngày 27/08/2010 của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
+ Quyết định số 613/QĐ-STNMT ngày 27/06/2017 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường quyết định về việc điều chỉnh nội dung trong Báo cáo đánh giá
tác động môi trường được phê duyệt theo Quyết định số 152/QĐ-STNMT ngày
27/08/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
+ Quyết định số 920/QĐ-STNMT ngày 10/07/2019 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường quyết định về việc điều chỉnh nội dung trong Báo cáo đánh giá
tác động môi trường được phê duyệt theo Quyết định số 152/QĐ-STNMT ngày
27/08/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
+ Giấy xác nhận số 1186/XN-STNMT ngày 27/05/2016 của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường xác nhận hồn thành cơng trình bảo vệ mơi trường của dự án
đầu tư xây dựng cơng trình nâng cấp mở rộng Bệnh viện đa khoa Nhật Tân.
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, mã số QLCTNH: 89.000001.T
(cấp lần thứ 4) ngày 16/02/2017.
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 18/GP-STNMT ngày 08/01/2019
của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
- Quy mô của cơ sở (Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công):
+ Tổng mức đầu tư của dự án: 61.028.793.000 đồng (Sáu mươi mốt tỷ không
trăm hai mươi tám triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 1 Mục V Phần A và Mục IV
Phần B Phụ lục I (có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đến dưới 800 tỷ đồng) ban hành kèm
theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ và khơng thuộc loại
hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ơ nhiễm mơi trường, do đó quy mơ
dự án là dự án nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định
của pháp luật về đầu tư công.
Dự án thuộc đối tượng quy định tại số thứ tự 2 Nhóm II Phụ lục IV Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
Theo quy định tại Điều 39, khoản 3 Điều 41, Điều 42 tại Luật Bảo vệ mơi
trường năm 2020 thì Bệnh viện đa khoa Nhật Tân thuộc đối tượng phải lập báo cáo đề
xuất cấp giấy phép môi trường, thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh An Giang.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
2
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở:
* Quy mô hoạt động của bệnh viện:
Bệnh viện đa khoa Nhật Tân với đầy đủ các khoa, phịng chun mơn, khu
khám, chuẩn đốn và điều trị hoàn chỉnh cùng với các trang thiết bị hiện đại để thực
hiện chăm sóc sức khỏe người dân trong khu vực thành phố Châu Đốc và các khu vực
lân cận. Các khoa và số giường bệnh tại bệnh viện như sau:
- Khoa CCHSTC-CĐ: 15 giường;
- Khoa phẫu thuật – Gây mê hồi sức: 10 giường;
- Khoa Nội tổng quát: 30 giường;
- Khoa Nội tiêu hóa: 20 giường
- Khoa Nội tim mạch: 20 giường
- Khoa Nội nhiễm: 40 giường
- Khoa Ngoại tổng quát: 20 giường;
- Khoa Sản: 30 giường;
- Khoa Nhi: 40 giường;
- Khoa Chấn thương chỉnh hình: 18 giường;
- Liên chuyên khoa: 12 giường;
- Khoa Nội tiết - Lão học: 20 giường;
- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng: 10 giường;
Quy mô hoạt động: 285 giường
* Hệ thống điện mặt trời:
Công suất thiết kế là 115,7 kWp, số lượng tấm pin sử dụng là 260 tấm pin loại
Mono 445Wp. Sản lượng dự kiến là 187.434 kWh/năm.
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở:
a. Hoạt động của bệnh viện:
Bệnh viện đa khoa Nhật Tân đảm nhận việc cấp cứu, khám lâm sàng, cận lâm
sàng và điều trị cho bệnh nhân trong và ngoài thành phố Châu Đốc bao gồm có hoặc
khơng có bảo hiểm y tế.
- Quy mơ hoạt động: 285 giường.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
3
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Buồng đăng ký
khám bệnh ban đầu
Khám lâm sàng
(Đa khoa hoặc chun khoa)
Phịng thu viện phí
Điểm cấp thuốc
Nhà thuốc
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình khám lâm sàng
Buồng đăng ký
khám bệnh ban đầu
Khám lâm sàng
(đa khoa hoặc chun khoa)
Nhà thuốc
Phịng thu viện phí
Điểm cấp thuốc
Phịng xét nghiệm
Chẩn đốn hình ảnh
Thăm dị chức năng
Hình 1.2. Quy trình khám bệnh lâm sàng
(Có xét nghiệm, chẩn đốn hình ảnh và thăm dị chức năng)
* Thuyết minh quy trình khám bệnh:
1) Tiếp đón người bệnh:
Sau khi đăng ký khám tại buồng đăng ký khám bệnh ban đầu. Nhập thông tin
của người bệnh vào máy vi tính, người bệnh được trả sổ và hướng dẫn đến buồng
khám bệnh ngồi chờ đến lượt gọi tên theo thứ tự vào buồng khám đã đăng ký, người
thuộc diện chính sách, người cao tuổi, trẻ nhũ nhi ưu tiên khám trước. Riêng đối với
người lớn được hướng dẫn đến bàn hướng dẫn để đo huyết áp trước khi vào buồng
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
4
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
khám bệnh. Trong trường hợp bệnh nặng, bệnh cấp cứu được đăng ký và khám ngay
tại buồng cấp cứu tổng hợp.
2) Khám lâm sàng và chẩn đốn:
Tùy theo tình trạng bệnh, bác sỹ có thể chỉ định xét nghiệm, chẩn đốn hình
ảnh, thăm dị chức năng hoặc chẩn đoán xác định và kê đơn điều trị mà không cần chỉ
định xét nghiệm cận lâm sàng.
- Khám lâm sàng, chẩn đoán và chỉ định điều trị: Sau khi gọi tên bệnh nhân
vào buồng khám, bác sĩ khám, chẩn đoán, chỉ định điều trị, kê đơn thuốc và hướng dẫn
người bệnh ra nhà thuốc mua thuốc đối với bệnh nhân khơng có thẻ BHYT. Đối với
bệnh nhân có BHYT sẽ đến điểm cấp phát thuốc ngoại trú của khoa dược nhận thuốc.
Nếu vượt tiền thuốc do BHYT quy định sẽ đến phịng thu phí đóng phần trăm tùy theo
đối tượng sau đó đến khoa dược nhận thuốc. Nếu người bệnh phải nhập viện, lưu theo
dõi và điều trị nội trú. Làm bệnh án lưu, nhập viện và tạm ứng viện phí.
- Khám lâm sàng xét nghiệm chẩn đoán và chỉ định điều trị: Sau khi gọi tên
bệnh nhân vào buồng khám, bác sĩ khám chỉ định xét nghiệm, chỉ dẫn người bệnh đến
địa điểm xét nghiệm theo chỉ định chờ nhận kết quả quay về buồng khám bệnh ban
đầu. Bác sĩ xem kết quả, chẩn đoán và chỉ định điều trị, kê đơn và về nơi làm thủ tục
chi trả viện phí hoặc đồng chi trả BHYT.
- Khám lâm sàng, chẩn đốn hình ảnh, chẩn đốn và chỉ định điều trị: Sau
khi gọi tên bệnh nhân vào buồng khám, bác sĩ khám, chỉ định chẩn đốn hình ảnh, chỉ
dẫn người bệnh đến địa điểm chẩn đốn hình ảnh, chờ nhận kết quả quay về buồng
khám bệnh ban đầu.
Bác sĩ xem kết quả, chẩn đoán và chỉ định điều trị, kê đơn và về nơi làm thủ tục
chi trả viện phí hoặc đồng chi trả BHYT.
- Khám lâm sàng, thăm dị chức năng, chẩn đốn và chỉ định điều trị: Sau
khi gọi tên bệnh nhân vào buồng khám, bác sĩ khám, chỉ định thăm dò chức năng chỉ
dẫn người bệnh đến địa điểm thăm dò chức năng, chờ nhận kết quả quay về buồng
khám bệnh ban đầu.
Bác sĩ xem kết quả, chẩn đoán và chỉ định điều trị, kê đơn và về nơi làm thủ tục
chi trả viện phí hoặc đồng chi trả BHYT.
- Các trường hợp thực hiện khám lâm sàng và có chỉ định làm 1,2 hoặc 3
kỹ thuật cận lâm sàng phối hợp (Xét nghiệm, chẩn đốn hình ảnh, thăm dị chức
năng): Thực hiện kỹ thuật hoặc chuyển khám chuyên khoa, người bệnh và bệnh viện
phải thực hiện theo trình tự các bước như trên đồng thời bác sĩ khoa khám bệnh và
nhân viên tại buồng khám phải hướng dẫn cụ thể trình tự làm các thủ thuật cận lâm
sàng phù hợp. Sau khi có đủ kết quả cận lâm sàng thì người bệnh quay lại buồng
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
5
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
khám, nộp kết quả cho bác sĩ khám và bác sĩ xem kết quả chẩn đoán và chỉ định, kê
đơn điều trị. Trường hợp thực hiện dịch vụ kỹ thuật hoặc cần khám chuyên khoa khác
người bệnh được làm kỹ thuật hoặc khám chuyên khoa theo u cầu chun mơn.
3) Quy trình chuyển viện:
Trong q trình điều trị bệnh có những bệnh nặng, bệnh có liên quan các
chuyên khoa khác, bệnh vượt khả năng điều trị của bệnh viện cần phải chuyển tuyến
trên điều trị tiếp, theo quy chế bệnh viện bác sỹ trưởng khoa có người bệnh tổ chức hội
chẩn thống nhất chuyển viện, bác sỹ tại khoa có trách nhiệm mời người bệnh hoặc
người nhà người bệnh giải thích lý do chuyển viện, sau khi thống nhất với người bệnh
hoặc người nhà người bệnh, bác sỹ làm thủ tục chuyển viện theo quy chế chun mơn:
giấy chuyển viện, tóm tắt bệnh án, trình lãnh đạo ký duyệt, điều dưỡng khoa làm thủ
tục thanh tốn viện phí (Nếu người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế thì ký vào phiếu thanh
tốn thuốc sử dụng cho người bệnh), báo xe cứu thương đến vận chuyển người bệnh
đến bệnh viện cần chuyển. Trên xe chuyển bệnh có điều dưỡng hộ tống bệnh, có trang
bị phương tiện cấp cứu đầy đủ. Đến bệnh viện cần chuyển, điều dưỡng bệnh viện làm
thủ tục bàn giao người bệnh có ký giao, nhận giữa hai bên.
b. Công nghệ sản xuất điện tại cơ sở:
Công nghệ sản xuất điện của cơ sở được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ánh sáng mặt trời
Tấm pin SPV
Chất thải nguy hại
Dòng điện 1 chiều (DC)
Bộ Inverter
Điên trường
Dòng điện xoay chiều
(AC)
Điện trường
Trạm biếp áp
Điện trường
Đưa vào sử dụng
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất điện mặt trời
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
6
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
* Thuyết minh quy trình:
Các tấm pin năng lượng mặt trời chuyển đổi bức xạ mặt trời thành dòng điện
một chiều (DC). Dòng điện DC đó sẽ được chuyển hóa thành dịng điện xoay chiều
(AC) bởi bộ inverter. Điện năng từ các tấm pin sau khi qua bộ biến tần Inverter sẽ có
điện áp 22kV, sau đó qua trạm biến áp 3 pha với cơng suất 400KVA, đấu nối từ trạm
MBA đến tủ DBSOLAR bằng dây dẫn điện loại đồng cadivi 1x70mm2, 0,6/1kv.
* Công nghệ Inverter:
Hệ thống pin mặt trời biến đổi năng lượng mặt trời thành điện một chiều, vìvậy
cần phải có các bộ biến đổi điện một chiều từ pin mặt trời thành điện xoay chiều để
đấu nối vào hệ thống. Inverter là một thiết bị điện tử cơng suất, có chức năng chuyển
đổi dòng điện một chiều (DC) thành dòng điện xoay chiều (AC) nhờ các linh kiện bán
dẫn đóng cắt với tần số cao (FET, MOSFET, IGBT,…).
Các inverter mới ngày nay có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau: kết nối
lưới trực tiếp, giám sát hoạt động của mảng pin mặt trời để thu được công suất tối đa
nhờ thuật tốn dị tìm cơng suất cực đại (MPPT), cung cấp các thiết bị đóng cắt và
cách ly hệ thống với các chức năng bảo vệ phù hợp với nhiều chế độ vận hành của hệ
thống điện.
3.3. Sản phẩm của cơ sở:
Đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn thành phố Châu
Đốc và các vùng lân cận.
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế
liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước
của cơ sở:
4.1. Nhu cầu sử dụng phế liệu: khơng có.
4.1. Ngun, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án
- Nguyên vật liệu sử dụng tại bệnh viện được thống kê trong bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1. Danh mục các loại nguyên vật liệu sử dụng/năm
STT
1
Tên nguyên, vật liệu sử dụng khám chữa bệnh
ĐVT
Thuốc tân dược các loại như thuốc tê, thuốc giảm đau và
chăm sóc giảm nhẹ, thuốc giải độc, thuốc chống nhiễm
khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc ngoài da, thuốc tẩy trùng
Tấn/năm
và khử trùng, thuốc tránh thụ thai, thuốc có tác dụng thúc
đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non, vitamin và các chất
vô cơ,…
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
Số lượng
14
7
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
STT
Tên nguyên, vật liệu sử dụng khám chữa bệnh
ĐVT
Số lượng
2
Vật tư y tế (Bông, băng, gòn, gạc, găng tay, đồ vải, dây
chuyền máu, dây chuyền dịch, các ống thông, dây và túi Tấn/năm
dựng dịch dẫn lưu, bơm tiêm, lưỡi dao mổ,...)
14
3
Hóa chất (dùng rửa tay nhanh, vệ sinh, xét nghiệm, gây
mê,… như hexanios, javel, LDLcholestein, Presept, Tấn/năm
NaOH, H2SO4, ete, xylem, formandehyt,…
2
Bệnh viện đa khoa Nhật Tân cam kết sử dụng các loại thuốc tân dược, hóa chất,
vật tư y tế được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo đúng quy định hiện hành
(Thông tư số 45/2013/TT-BYT, ngày 26/12/2013 của Bộ Y tế ban hành danh mục
thuốc thiết yếu tân dược lần VI,...).
Tại Bệnh viện, các loại thuốc dùng điều trị bệnh, vật tư y tế được lưu chứa
trong tủ nhơm, kín,... đúng quy định
4.3. Nhiên liệu
Xăng, dầu: Chủ yếu phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hóa, bệnh nhân,
máy phát điện dự phòng.
+ Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phịng: khoảng 250 lít/tháng.
+ Xăng cho các phương tiện đi lại: khoảng 1.200 lít/tháng
4.4. Nhu cầu sử dụng nước
* Nguồn cấp nước: nguồn nước mặt sông Hậu qua nhà máy nước của thành phố
Châu Đốc phục vụ cho toàn người dân của thành phố.
Nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:
- Hoạt động khám chữa bệnh nội trú: Định mức sử dụng nước theo TCVN
4470:2012 – Thiết kế bệnh viện đa khoa, định mức trung bình là 1,0 m3/giường
lưu/ngày (tính cho cả bệnh nhân, người nhà, bác sĩ điều trị, nhân viên y tế và nước cấp
cho hoạt động của các phòng ban, nhà ăn, nhà giặt). Với công suất 285 giường lưu
bệnh, khối lượng nước cấp tối đa cho hoạt động khám, chữa bệnh nội trú là 285
m3/ngày.
- Hoạt động khám chữa bệnh ngoại trú: Theo định mức sử dụng nước cho hoạt
động khám, chữa bệnh ngoại trú là 15 lít/lượt (TCVN 4513: 1988 – Cấp nước bên
trong – Tiêu chuẩn thiết kế). Lượng nước cấp tối đa cho hoạt động khám, chữa bệnh
ngoại trú là: 400 lượt/ngày x 15 lít/lượt = 6 m3/ngày.
- Tưới cây, rửa đường: Theo QCVN 01:2021/BXD thì định mức cấp nước cho
tưới cây, sân bãi bằng 8,0% lượng nước cấp. Lượng nước tưới cây, rửa đường ước
tính: 291 m3/ngày x 8% = 23,28 m3/ngày.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
8
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
- Nước dự phòng PCCC: tùy vào quy mô đám cháy và lượng nước sử dụng để
phục vụ cho công tác ứng cứu là khác nhau. Theo QCVN 01:2021/BXD thì lưu lượng
nước cấp cho một đám cháy tối thiểu là 15 lít/s.
Như vậy tổng nhu cầu cấp nước cho hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện
là 291 m3/ngày không bao gồm nước tưới cây và PCCC.
4.5. Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện được lấy từ tuyến trung thế hiện hữu trên đường Phan Đình Phùng.
Bố trí trạm biến áp cho phù hợp và đáp ứng nhu cầu cung cấp điện, nhằm phục vụ
chiếu sáng, sinh hoạt cho toàn bộ dự án với nhu cầu sử dụng khoảng 30.000Kwh/tháng.
4.6. Nhu cầu sử dụng hóa chất
Chủ yếu là hóa chất NaOCl dùng trong hệ thống xử lý nước thải với nhu cầu sử
dụng khoảng 500kg/năm.
5. Các thơng tin khác liên quan đến cơ sở
Diện tích sử dụng đất của cơ sở là 12.350m2 với các hạng mục cơng trình như
sau:
Bảng 1.2. Các hạng mục cơng trình của cơ sở
STT
Ký
hiệu
I
Số
Hạng mục cơng trình
tầng
Tổng
Tổng
diện
diện tích
tích sàn tầng trệt
Tỷ lệ
%
Hiện
trạng
Các hạng mục cơng trình chính
1
A1
Khoa sản phụ khoa,
phẫu thuật
4
2.576,5
596
4,83
Hiện hữu
2
A2
Khối nghiệp vụ trung
tâm
4
2.270,2
5
576,56
4,67
Hiện hữu
3
A3
Mở rộng Khoa khám
bệnh
4
2.450
593
4,80
Mở rộng
4
B
Cải tạo, mở rộng, nâng
tầng Khối khám bệnh
– cận lâm sàn
5
4.259
690,57
5,59
Cải tạo,
mở rộng
5
C
Mở rộng Khối 4 tầng
5
3.701,2
5
748,8
6,06
Mở rộng
6
D
Khối điều trị + xét
nghiệm
4
3.704,2
925
7,49
Hiện hữu
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
9
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Số
Hạng mục cơng trình
tầng
Tổng
Tổng
diện
diện tích
tích sàn tầng trệt
Tỷ lệ
%
Hiện
trạng
STT
Ký
hiệu
7
E
Khoa dinh dưỡng
1
251,82
251,82
2,04
Hiện hữu
8
G
Khoa nhiễm
2
565,9
281,2
2,28
Cải tạo,
mở rộng
II
Các hạng mục cơng trình phụ trợ
1
H
Nhà xác
1
82
82
0,66
Hiện hữu
2
K
Nhà bảo vệ số 1
1
12
12
0,1
Hiện hữu
3
L
Khoa dược
2
478
239
1,93
Hiện hữu
4
M
Nhà bảo vệ số 2
1
12
12
0,1
Hiện hữu
5
-
Đường giao thơng
-
-
4.928
39,9
Hiện hữu
III
Các hạng mục cơng trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
1
-
Cây xanh
-
-
2.301
18,63
Hiện hữu
2
-
Khu xử lý nước thải
-
-
73,74
0,6
Hiện hữu
3
-
Nhà chứa rác sinh hoạt
(6,3m x 3,5m)
-
-
22,05
0,18
Hiện hữu
4
-
Nhà chứa rác lây
nhiễm (4,6m x 2,5m)
-
-
11,5
0,09
Hiện hữu
5
-
Nhà chứa CTNH
-
-
5,76
0,05
Hiện hữu
6
-
Hệ thống thoát nước
mưa
-
-
1 hệ
thống
-
Hiện hữu
7
-
Hệ thống thoát nước
thải
-
-
1 hệ
thống
-
Hiện hữu
12.350
100
Tổng
(Nguồn: Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa Nhật Tân, 2022)
a. Phân khu chức năng
* Khu xây dựng cơng trình: diện tích 5.121m2
Tầng cao tối đa: 5 tầng, trong đó gồm:
- Khoa sản phụ khoa, phẫu thuật, ký hiệu A1, tầng cao: 4 tầng.
- Khối nghiệp vụ trung tâm, ký hiệu A2, tầng cao: 4 tầng.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
10
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
- Mở rộng khoa khám bệnh, ký hiệu A3, tầng cao: 4 tầng.
- Cải tạo, mở rộng, nâng tầng Khối khám bệnh – Cận lâm sàn, ký hiệu B, tầng
cao: 5 tầng.
- Mở rộng khối 4 tầng, ký hiệu C, tầng cao: 5 tầng.
- Khối điều trị + Xét nghiệm, ký hiệu D, tầng cao: 4 tầng.
- Khoa dinh dưỡng, ký hiệu E, tầng cao: 1 tầng.
- Khoa nhiễm (cải tạo mở rộng nâng tầng), ký hiệu G, tầng cao: 2 tầng.
- Nhà xác, ký hiệu H, tầng cao: 1 tầng.
- Trạm xử lý nước thải, khu chứa chất thải rắn, ký hiệu I, tầng cao: 1 tầng.
- Nhà bảo vệ số 1, ký hiệu K, tầng cao: 1 tầng.
- Khoa dược, ký hiệu L, tầng cao: 2 tầng.
- Nhà bảo vệ số 2, ký hiệu M, tầng cao: 1 tầng.
b. Hệ thống hạ tầng – kỹ thuật
1/. San nền
- Cao độ san lấp đảm bảo chống lũ triệt để với cao trình san lấp ≥+5,0m (so với
hệ cao độ Quốc gia).
- Cao độ thiết kế cơng trình giao thơng: phù hợp với cao độ đường Phan Đình
Phùng, đường Phạm Ngọc Thạch sau khi đã đầu tư nâng cấp hồn thiện.
2/. Hệ thống giao thơng
Xác định mạng lưới giao thơng một số đường chính khu vực, đường khu vực và
các tuyến đường nội bộ kết nối các khu chức năng với nhau, tạo thành mạng lưới
đường hoàn chỉnh.
3/. Cấp nước:
- Nguồn nước: nguồn nước mặt sông Hậu qua nhà máy nước của thành phố
phục vụ cho người dân toàn thành phố.
- Hệ thống cấp nước: là mạng lưới cấp nước của thành phố, bảo đảm đủ áp lực
cấp nước sinh hoạt và chữa cháy.
4/. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Nước thải được thu gom theo các tuyến cống Φ 114 – Φ 1.000 bố trí theo các
tuyến đường nội bộ, đưa về khu xử lý nước thải tập trung của cơ sở. Nước thải sau khi
được xử lý đạt quy chuẩn cho phép mới thải ra môi trường.
- Nước thải ở các khu vệ sinh trong cơng trình được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại
03 ngăn trước khi đấu nối về khu xử lý nước thải tập trung của cơ sở.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
11
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
- Bố trí các thùng rác công cộng bên trong khu vực bệnh viện với khoảng cách
hợp lý đảm bảo thu gom rác thải triệt để.
- Rác được phân loại tại cơ sở, sau đó được thu gom trong ngày đưa đến bãi rác
để xử lý, riêng về rác y tế được hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển
và xử lý.
5/. Cấp điện:
- Nguồn điện được lấy từ tuyến trung thế hiện hữu trên đường Phan Đình
Phùng. Bố trí trạm biến áp cho phù hợp và đáp ứng nhu cầu cung cấp điện, nhằm phục
vụ chiếu sáng, sinh hoạt cho toàn cơ sở.
- Nguồn điện được cấp điện từ trạm 110kV Châu Đốc.
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt: 750-1.500KWh/người/năm.
- Phụ tải cấp điện sinh hoạt: 300-500W/người.
6/. Cây xanh
Trồng các loại cây bóng mát dọc theo các trục đường và bao quanh khuôn viên
khu đất. Việc trồng cây không làm ảnh hưởng đến an tồn giao thơng, khơng làm hư
hại móng nhà và các cơng trình ngầm, khơng gây nguy hiểm, không làm ảnh hưởng
đến vệ sinh môi trường.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
12
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
tỉnh, phân vùng môi trường:
- Về sự phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội: cơ sở hoàn
toàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến
năm 2020 theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ tướng chính
phủ; phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố
Châu Đốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1265/QĐUBND ngày 26/04/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Về sự phù hợp với kế hoạch sử dụng đất: cơ sở hoàn toàn phù hợp với Kế
hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang theo Quyết định
số 3255/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Về sự phù hợp với quy hoạch của khu vực: cơ sở hoàn toàn phù hợp với quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khóm Châu Long 3,7 và Châu Quới 1, 2 phường Châu Phú
B, thị xã (nay là thành phố) Châu Đốc theo Quyết định số 1986/QĐ-UBND ngày
02/08/2007.
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Cơ sở đã lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước của Bệnh viện đa khoa Nhật
Tân và đã được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 18/GP-STNMT ngày
08/01/2019 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
Tại thời điểm lập Giấy phép môi trường, nội dung được đánh giá trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường không thay đổi so với tại thời điểm cấp giấy phép mơi
trường. Do đó khả năng chịu tải của môi trường của cơ sở không thay đổi.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
13
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CƠNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MƠI
TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
1. Cơng trình, biện pháp thốt nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1.1. Thu gom, thoát nước mưa:
Nước mưa chảy tràn trên mặt đường, mái nhà hiện đã đầu tư hệ thống Sê nô
trên mái và ống nhựa PVC đường kính từ 54 – 114mm thu gom xuống đất thốt nước
dọc khối cơng trình kích thước tương đương 300mm - 600mm thu gom và thoát ra
cống chung nằm trên đường Phan Đình Phùng.
Nước mưa
từ mái nhà
Hệ thống
Sê nơ
Ống nhựa PVC
φ 54 - 114
Thốt ra đường
Phan Đình Phùng
Thốt
xuống đất
Mương thốt kích
thước 300 - 600mm
Hình 3.1. Sơ đồ mơ tả hệ thống thu gom và tiêu thoát nước mưa
1.2. Thu gom, thốt nước thải:
- Cơng trình thu gom nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên,
bệnh nhân, người nhà bệnh nhân được thu gom bằng đường ống nhựa PVC đường
kính 114mm, thu gom dẫn về hầm tự hoại để xử lý sơ bộ, nước thải sau khi xử lý bằng
hầm tự hoại đấu nối dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để tiếp tục xử lý.
+ Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh: Nước thải phát sinh từ các phòng
khoa hiện đã đầu tư hệ thống ống nhựa PVC đường kính 60mm – 168mm thu gom từ
các khu vực phát sinh dẫn xuống đất dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử
lý. Vị trí cơng trình xử lý nước thải tập trung nằm tại góc giao giữa đường Phạm Ngọc
Thạch với đường nội bộ trong khu dân cư.
- Cơng trình thốt nước thải:
Nước thải sau hệ thống xử lý sẽ theo cống dẫn nước thải bằng nhựa φ 168 đấu
nối vào mương thoát nước mưa của Bệnh viện và thoát ra cống thoát nước chung của
khu vực nằm trên đường Phan Đình Phùng thuộc khu vực tổ 14, khóm Châu Long 7,
phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, cống này dẫn về hệ thống
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
14
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
xử lý nước thải tập trung của thành phố Châu Đốc để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn quy
định trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận.
- Điểm xả nước thải sau xử lý: Cống chung nằm trên đường Phan Đình Phùng
thuộc khu vực tổ 14, khóm Châu Long 7, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc,
tỉnh An Giang, cống này dẫn nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành
phố Châu Đốc để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi thải ra nguồn tiếp
nhận. Tọa độ vị trí xả nước thải (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104045 múi chiếu
30).
+ Tọa độ hố gas thoát nước thải sau xử lý: X= 0513498; Y=1183254.
+ Tọa độ điểm đấu nối vào cống chung nằm trên đường Phan Đình Phùng: X=
0513214; Y= 1183985
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải:
Nước thải
sinh hoạt
Ống nhựa
PVC φ 114
Bể tự hoại
3 ngăn
Nước thải từ hoạt động
khám chữa bệnh tại các
phòng, khoa
Ống nhựa
PVC φ 114
Ống nhựa PVC
φ 60 - 168
Hệ thống xử
lý nước thải
tập trung
Hình 3.2. Sơ đồ mô tả hệ thống thu gom nước thải
1.3. Xử lý nước thải:
Tổng lượng nước cấp cho hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện khoảng 291
m /ngày và theo QCVN 01:2021/BXD thì lượng nước thải chiếm 80% nước cấp, do đó
lượng nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện là 232,8m3/ngày.
3
* Cơng trình xử lý sơ bộ
Bệnh viện thu gom nước thải sinh hoạt và xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại 3 ngăn
trước khi đấu nối dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
15
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Hình 3.3. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn
* Thuyết minh cơ chế hoạt động của bể tự hoại:
Bể tự hoại có dạng hình chữ nhật 03 ngăn, nước thải từ các khu vệ sinh dẫn về
bể tự hoại và lần lượt đi qua các ngăn trong bể. Ngăn đầu tiên có chức năng tách chất
rắn ra khỏi nước thải. Nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ 2. Ở
ngăn này, cặn lắng xuống đáy, vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh phân hủy các chất
hữu cơ trong nước. Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ 3 để lắng toàn bộ sinh khối cũng
như cặn lơ lửng còn lại trong nước thải.
Trong bể tự hoại đều có ống thơng hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong
q trình lên men kỵ khí và để thông các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt.
* Cơng trình xử lý nước thải tập trung
Tổng lượng nước thải phát sinh tại cơ sở được dẫn về hệ thống xử lý nước thải
tập trung công suất 285m3/ngày.đêm.
Hiện nay có nhiều loại cơng nghệ khác nhau để xử lý nước thải, mỗi cơng nghệ
chỉ một có khả năng ứng dụng tốt nhất trong một phạm vi nhất định, đối với nước thải
tại Bệnh viện đa khoa Nhật Tân, do trong nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, vì
vậy sử dụng cơng nghệ AAO là hợp lý, một vài ưu điểm khi sử dụng công nghệ AAO
như sau:
- Không phát sinh mùi khi vận hành;
- Lượng bùn phát sinh trong quá trình vận hành chỉ bằng 1/3 các công nghệ
khác;
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
16
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
- Hệ thống hoạt động ổn định, nước thải đầu ra luôn đặt chất lượng theo yêu
cầu;
- Đơn giản đễ vận hành và chi phí vận hành thấp;
- Khi mở rộng quy mô, tăng công suất, có thể nối lắp thêm các mơ - đun hợp
khối mà không phải dỡ bỏ để thay thế.
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải như sau:
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
17
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
Nước thải từ nhà giặt tẩy
Ngăn tiếp nhận – HT01
(chứa lưới chắn rác)
Bể điều hòa – TK01
Nước thải từ bệnh viện
Ngăn tiếp nhận – HT02
(chứa lưới chắn rác)
oxy
Bể điều chỉnh pH– T01
Bể điều hòa – T03
Bơm trục ngang
Bể thiếu khí – T04
Tuần
hồn nước
Bơm chìm
Máy thổi khí
oxy
oxy
oxy
Bể hiếu khí MBBR – T05
Bể hiếu khí – T06A/B
Bể lắng – T05
Bơm chìm
Bể chứa bùn
T09
Bể trung gian – T06
Bơm trục
NaOCl
Bơm định
Bể lọc áp lực – T07
Xử lý bùn
Bể khử trùng – T08
Bơm chìm
Nguồn tiếp nhận (QCVN 28:2010/BTNMT, cột B)
Hình 3.4. Quy trình xử lý nước thải tập trung tại cơ sở
Chủ cơ sở: Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
18
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Bệnh viện đa khoa Nhật Tân
* Thuyết minh quy trình
Nước thải giặt tẩy từ nhà giặt được tách ra ngay từ đầu và dẫn về Ngăn tiếp
nhận HT-01 có đặt lưới chắn rác, vì nước thải này có tính bazơ cao, cần bổ sung một
số công đoạn tiền xử lý để đưa nước thải về pH trung tính trước khi dẫn về bể điều hịa
chính. Cụ thể nước sẽ được tập trung tạm tại bể Điều hịa TK01 sau đó bơm qua bể
nâng pH. Nước sau khi đã chỉnh pH về mơi trường trung tính sẽ tự chảy qua bể Điều
hịa chính TK03.
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Bệnh viện được mạng lưới thoát nước thu gom
và dẫn về Ngăn tiếp nhận – HT02 có đặt lưới chắn rác và được bơm thẳng bể Điều
hòa TK03. Lưới chắn rác nhằm giữ lại các vật thể rắn kích thước lớn có trong nước
thải, tránh các sự cố về máy bơm (gãy cánh bơm, hỏng hóc bơm,…). Các vật thể rắn bị
giữ lại tại ngăn tiếp nhận được thu gom định kỳ để xử lý cùng với chất thải rắn sinh
hoạt.
Bể điều hịa có nhiệm vụ điều hịa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các cơng trình đơn vị phía sau. Bên cạnh
đó, bể điều hịa được khuấy trộn bằng khí thơng qua Hệ thống đĩa phân phối khí hoạt
động liên tục nhằm xáo trộn nước thải để tránh tình trạng lắng cặn và để tránh nước
thải bị lên men, gây mùi khó chịu. Đồng thời phân hủy một phần các chất ơ nhiễm có
trong nước thải (10% COD) và ổn định pH.
Trong bể Điều hòa TK03 sẽ có bơm chìm bơm nước đến hạng mục xử lý tiếp
theo là bể Thiếu khí TK04 (Bể Anoxic)
Trong điều kiện thiếu khí (anoxic), vi khuẩn tác động đến các acid béo bay hơi
sẵn có trong nước thải để giải phóng nitơ, phospho.
Quá trình xử lý N hữu cơ trong nước thải sẽ được tiến hành theo 2 giai đoạn:
Nitrification và De-Nitrification. Trong đó q trình nitrification là q trình oxy
hóa N hữu cơ thành NO3 theo quá trình phản ứng như sau:
NH4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + H2O
Đây là q trình oxy hóa hợp chất chứa N, trong điều kiện dư oxy. Kết quả là
toàn bộ N hữu cơ trong nước thải sẽ được chuyển về dạng NO3-, hàm lượng N tổng
khơng thay đổi.
Trong khi đó, q trình denitrification là quá trình khử N-NO3, chuyển thành
N2 tự do theo quá trình phản ứng như sau:
NH4+
NO2-
NO3-
N 2↑
Quá trình này xảy ra khi vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ trong điều kiện thiếu
oxy, lúc này vi sinh khử Nitơ sẽ lấy oxy trong các oxit nitơ để thực hiện quá trình phân
hủy chất hữu cơ. Kết quả là NO3 sẽ bị khử thành N2 tự do, và giải phóng ra ngồi
Chủ cơ sở: Cơng ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Nhật Tân
19