BỘ CƠNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
----------
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về vật liệu bao bì lá kim loại và ứng dụng
trong sản xuất chocolate
MƠN: Bao gói thực phẩm
GVHD: Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn
Nhóm: 8 – DHTP 15C
Danh sách nhóm:
Đổng Vương Triều19514131
Phạm Nguyễn Hồng Gia Bảo19531781
Nguyễn Gia Hân19509951
Trần Thanh Hải19531351
Đinh Thái Hòa19515551
TP.HCM, ngày 04 tháng 03 năm 2022
N
h
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Họ và tên
Nhiệm vụ
Đổng Vương Triều
Tiêu chuẩn riêng của bao bì lá kim loại
trong sản xuất chocolate, tổng hợp word.
Đinh Thái Hòa
Giới thiệu sơ lược về vật liệu và bao bì lá
kim loại.
Phạm Nguyễn Hồng Gia Bảo
Qui trình sản xuất bao bì lá kim loại và
tiêu chuẩn chung của bao bì.
Nguyễn Gia Hân
Qui trình sản xuất chocolate và q trình
bao gói chocolate.
Trần Thanh Hải
Ảnh hưởng của bao bì lá kim loại trong
sản xuất chocolate và làm ppt.
h
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................ 1
I.
Tổng quan vật liệu bao bì lá kim loại................................................2
1.
Giới thiệu về vật liệu:.....................................................................2
2.
Giới thiệu sơ lược về bao bì lá kim loại:.......................................3
3.
Qui trình sản xuất bao bì lá kim loại.............................................3
3.1.
Lá sắt phủ thiếc:......................................................................3
3.1.1. Qui trình sản xuất:..............................................................4
3.2.
Qui trình sản xuất lá nhơm:...................................................4
3.2.1. Qui trình sản xuất:..............................................................5
3.2.2. Thuyết minh qui trình:.......................................................6
4.
Các phương pháp hồn thiện và xử lí lá nhơm tiêu chuẩn sử
dụng trong bao bì:.................................................................................. 7
II. Ứng dụng bao bì lá kim loại trong sản xuất chocolate....................9
1.
Qui trình sản xuất chocolate:.........................................................9
2.
Bao gói chocolate:........................................................................... 9
3.
Ảnh hưởng của bao bì lá nhơm trong sản xuất chocolate:........10
4.
Tiêu chuẩn bao bì lá nhơm trong sản xuất chocolate:...............11
KẾT LUẬN.................................................................................................. 12
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN............................................................................. 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 13
h
Vật liệu bao bì lá kim loại và ứng dụng trong sản xuất chocolate
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện đại ngày càng có nhiều người tiêu dùng yêu cầu thực phẩm sẵn
sàng để ăn hoặc bảo quản trong vài ngày hoặc lên đến vài năm. Hơn nữa, các sản phẩm
hiện đại phải ngon, hấp dẫn, lành mạnh và an toàn. Thực phẩm là hệ thống khơng ổn định
và có thể thay đổi liên tục. Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này, thực phẩm phải
được chế biến và đóng gói một cách tối ưu. Q trình bao gói tối ưu để đảm bảo ít thay
đổi nhất có thể về chất lượng dinh dưỡng, nhưng đồng thời đáp ứng các điều kiện cần
thiết để kéo dài thời hạn sử dụng và vệ sinh. Nhiệm vụ chính của bao bì là giảm thiểu các
phản ứng ảnh hưởng tiêu cực đến độ ổn định của thực phẩm được đóng gói. Chống lại bất
kỳ tác động tiêu cực nào từ môi trường và ngăn ngừa sự thất thốt khơng mong muốn của
các chất bay hơi từ thực phẩm. Tuy nhiên, chế biến và đóng gói có mối liên hệ chặt chẽ
với nhau và do đó, trong sản xuất thực phẩm, chúng phải hoàn toàn phù hợp để đáp ứng
đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết.
Bao bì là khoa học, nghệ thuật và công nghệ bao bọc hoặc bảo vệ sản phẩm để phân
phối, lưu trữ, bán và sử dụng, cũng đề cập đến quá trình thiết kế, đánh giá và sản xuất bao
bì và có thể được mơ tả như một hệ thống phối hợp để chuẩn bị hàng hóa cho vận
chuyển, kho bãi, hậu cần, bán và sử dụng cuối cùng. Bao bì chứa đựng, bảo vệ, bảo quản,
vận chuyển, cung cấp thơng tin và bán.
Nhu cầu bao bì tồn cầu ước tính đạt 974 tỷ USD vào năm 2018 với Châu Á, Bắc
Mỹ và Tây Âu lần lượt chiếm hơn 40%, 21% và 19% nhu cầu này (theo
Essuman 2018 ). Trong số đó, vật liệu đóng gói bằng kim loại chiếm 15% tổng số vật liệu
đóng gói đang được sử dụng trên tồn cầu.
Vật liệu đóng gói bằng kim loại có khả năng nóng lên tồn cầu thấp hơn và khả
năng tái chế cao hơn do tính chất từ tính của chúng giúp phân loại dễ dàng hơn. Bao bì
làm từ kim loại cung cấp khả năng chống ánh sáng, khí và độ ẩm tuyệt vời, có thể tái chế,
dễ dàng chuyển đổi thành nhiều hình dạng khác nhau, khả năng chịu nhiệt độ nóng cao,
cấu trúc cứng nhắc, vận chuyển đến khoảng cách xa và khả năng trang trí độc đáo.
1|Page
h
Khái quát về vật liệu bao bì lá kim loại
I.
1.
-
Tổng quan vật liệu bao bì lá kim loại
Giới thiệu về vật liệu: [1,2]
Phần lớn (khoảng 3/4) các nguyên tố đã biết là kim loại. Tuy nhiên, chúng hiếm khi
được tìm thấy ở dạng tinh khiết, ngược lại kim loại được kết hợp chủ yếu với oxy, lưu
huỳnh và silic, để tạo thành quặng. Liên quan đến bao bì thực phẩm, các yếu tố này
được sử dụng ở dạng rất tinh khiết (nhôm) và như hợp kim kim loại (thép, tấm thiếc).
Do đó, việc sản xuất các sản phẩm bao bì thực phẩm bắt đầu từ quặng được khai thác,
sau đó tinh chế để chiết xuất kim loại, nồng độ ban đầu của nó trong khống chất, cũng
như hình thức xuất hiện của nó, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí liên quan đến
ngun liệu cuối cùng. Bao bì làm từ kim loại cung cấp khả năng chống ánh sáng, khí
và độ ẩm tuyệt vời, có thể tái chế dễ dàng chuyển đổi thành nhiều hình dạng khác
nhau, khả năng chịu nhiệt độ nóng cao, cấu trúc cứng nhắc, vận chuyển đến khoảng
cách xa và khả năng trang trí độc đáo.
-
Vật liệu đóng gói dựa trên kim loại cung cấp các đặc tính rào cản tuyệt vời và do đó,
được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng đóng gói thực phẩm. Các đặc điểm của kim
loại khiến chúng trở nên đặc biệt để đóng gói là nhờ tính đặc của cấu trúc phân tử và
mật độ cao do đó có thể ngăn cản các hiện tượng khuếch tán (ánh sáng, hơi hoặc khí)
qua các vật liệu rất mỏng. Hơn nữa, tính dễ uốn, tức là khả năng đúc kim loại để đạt
được hầu hết mọi hình dạng. Độ dẫn nhiệt cao - giúp xử lý nhiệt khả thi (thanh trùng,
khử trùng) trên bao bì kim loại đóng để đạt được thời hạn sử dụng thực phẩm lâu nhất.
Cuối cùng, sự dễ dàng của việc thu gom chọn lọc chất thải kim loại và cơ hội tái chế
nhiệt mà không làm mất các hiệu suất ban đầu.
-
Cho đến nay, các sản phẩm đóng gói bằng kim loại chủ yếu đồ hộp và các vật chứa
tương tự là được sử dụng nhiều nhất trong ngành bao bì kim loại. Ngồi ra, các lá
mỏng linh hoạt được sản xuất chủ yếu chỉ nói về nhơm. Vì chúng có thể tiếp xúc với
nhiều loại thực phẩm, đóng một vai trị nổi bật trong bao bì thực phẩm hiện đại. Vật
liệu nhẹ nhưng bền, có thể được hình thành và chuyển đổi thành các hình dạng phức
tạp, thể hiện khả năng chống ăn mịn và nhiệt độ tuyệt vời, cho thấy độ dẫn nhiệt cao
và có thể được tái chế mà khơng làm giảm chất lượng. Hơn nữa, các gói lá nhơm nhẹ
và do đó tiết kiệm năng lượng cho việc vận chuyển.
2.
Giới thiệu sơ lược về bao bì lá kim loại:
2|Page
h
Khái quát về vật liệu bao bì lá kim loại
-
Trong thực phẩm lá kim loại thường sử dụng trong đóng gói nhiều nhất là nhơm.
Nhơm là một vật liệu quan trọng trong các tấm cán mỏng và có ứng dụng rộng rãi
trong bao bì thực phẩm. Chức năng rào cản của nó chống lại sự di chuyển của độ ẩm,
oxy, các khí khác và mùi thơm dễ bay hơi, cũng như chống lại tác động của ánh sáng
vào sản phẩm. [2]
-
Bao bì kim loại được sử dụng phổ biến và phát triển dần từ đầu thế kỉ 19, vào năm
1825 kĩ thuật luyện nhôm bắt đầu phát triển. Đến năm 1913, bắt đầu sản xuất thương
mại lá nhôm ở Hoa Kì dùng gói kẹo thanh và cho đến nay vật liệu bao bì nhơm được
sử dụng rộng rãi trong bao gói thực phẩm. [3]
-
Nhơm chiếm 8,8% vỏ trái đất, là thành phần kim loại phong phú nhất. Giá thành của
nhôm cao hơn so với hầu hết tất cả các loại thép phủ và chủ yếu được ưa chuộng.
Nhôm chủ yếu được sử dụng làm vật liệu đóng gói trọng lượng nhẹ. Nhơm là kim loại
nhẹ nhất và có tính dễ uốn để có thể giảm độ dày của lá nhơm thậm chí đến 3.0 µm.
Các đặc tính cơ học, vật lý và hóa học của lá nhơm như hiệu ứng chắn, nếp gấp và khả
năng tiếp xúc với thực phẩm cho phép ứng dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm và lĩnh
vực khác nhau. Những đặc tính này cho phép đúc nhơm dưới mọi hình thức, cuộn nó
và đùn nó thành nhiều hình dạng khác nhau giúp dễ dàng sản xuất. Do đó, nó được coi
là vật liệu bao gói lý tưởng cho các sản phẩm như những gói bọc mỏng (đối với
chocolate), bánh ngọt và các sản phẩm từ sữa. Lá nhơm khơng bị nóng chảy ở nhiệt độ
cao, cũng như khơng bị mất hình dạng hoặc gây mùi hơi cho thức ăn được bọc trong
nó. [1,2]
-
Nhơm khơng tạo ra dư lượng độc hại hoặc phản ứng với hầu hết các hóa chất, bao gồm
phần lớn các loại thực phẩm và đồ uống. Nó tạo ra một kim loại có bề mặt nhẵn dễ làm
sạch. Nhôm không tạo ra tia lửa điện nên thích hợp để chứa các vật liệu dễ cháy và dễ
bay hơi. Độ dẫn điện của nó làm cho nó hữu ích cho các ứng dụng như che chắn tĩnh
điện và niêm phong nhiệt cảm ứng để đóng. [4]
3.
Qui trình sản xuất bao bì lá kim loại
3.1. Lá sắt phủ thiếc: [3]
-
Tấm thiếc là loại thép phủ quan trọng nhất được sử dụng trong các ứng dụng đóng gói
thực phẩm. Tấm thiếc thường dùng để chỉ thép được tráng thiếc ở mỗi mặt. Tấm thiếc
rẻ hơn và nặng hơn nhơm, có thể tái chế, có đặc tính từ tính giúp dễ phân tách, dễ
trang trí, khơng thấm hơi ẩm và khí và cũng chịu được nhiệt độ cao trong quá trình chế
3|Page
h
Khái quát về vật liệu bao bì lá kim loại
biến sản phẩm, do đó nó thích hợp cho các sản phẩm vô trùng bao gồm cả đồ uống
trong thời gian dài hơn. Tuy nhiên, nó yêu cầu lớp phủ bề mặt vì nó có thể phản ứng
với thực phẩm nhiễm kim loại và các hộp đựng của nó thường yêu cầu thêm một dụng
cụ mở để tiếp cận sản phẩm.
3.1.1.
Qui trình sản xuất:
Quặng sắt
(Hematite(Fe2O3)
và Magtite
(Fe3O4))
Phủ dầu để ngăn rỉ sét
Cán giảm độ dày
Nóng chảy lưu
lượng
Loại bỏ kim loại trong lị
oxy
Xử lý cặn trên
tấm
Cuộn thành tấm
(250mm)
Cán nóng thành tấm mỏng (2 mm)
Ủ ở 600-700°C để giảm bớt lực
Mạ thiếc/mạ điện
bằng thép với
thiếc
Cán nóng
Thép tấm khơng tráng phủ (tấm
đen) - Ngun liệu cho thép mạ
thiếc và ECCS
Sắt phủ thiếc
3.2. Qui trình sản xuất lá nhơm: [3]
-
Nhơm lá chỉ nhơm có độ tinh khiết 99%, có sẵn ở dạng tấm phẳng cán mỏng có độ dày
khác nhau từ 4 đến 150 μm. Nhôm được sử dụng rộng rãi ở dạng lá để đóng gói. Ở độ
dày tối thiểu 15 μm, nó khơng thấm hơi ẩm và khí, có hình dạng của thực phẩm hoặc
sản phẩm mà nó được bao bọc, được gọi là đặc tính gấp chết mà không quay trở lại.
4|Page
h
Khái quát về vật liệu bao bì lá kim loại
-
Một trong những đặc tính quan trọng của nhơm làm vật liệu đóng gói là tính trơ của nó
so với với hầu hết các kim loại. Do kim loại này có phản ứng tự phát với oxy, có thể
thu được sự hình thành một lớp oxit màng thụ động mỏng (1–5 nm) khi tiếp xúc với
khơng khí, giúp ngăn cản q trình oxi hóa tiếp tục. Cũng như có khả năng chống ăn
mịn, nhơm khơng hấp thụ và do đó là một rào cản hiệu quả chống lại khí và chất lỏng.
-
Nhơm cũng ổn định trong điều kiện lạnh và có thể được sử dụng cho thực phẩm đơng
lạnh. Nó có khả năng chống lại nhiệt độ dưới 150°C, làm cho nó thích hợp, ví dụ, để
lưu trữ và sưởi ấm thực phẩm. Mặc dù hữu ích cho việc định dạng, độ dẻo của nhơm
có nghĩa là lá nhơm dễ bị rách hoặc thủng.
3.2.1.
3.2.2.
-
Qui trình sản xuất:
Thuyết minh qui trình: [4]
Quá trình sản xuất nhơm liên quan đến việc quặng bơxít phải được tinh chế để loại bỏ
tạp chất tiếp đến nhôm kim loại được chiết xuất từ nhôm oxit bằng cách sử dụng điện
phân (đây là giai đoạn nấu chảy). Sau đó nhơm sẽ được tinh luyện và nấu chảy được
đổ vào các khn đúc lạnh ở đó giúp nguội đi và đơng kết để tạo thành các khối hoặc
phiến nhôm lớn dùng sản xuất lá nhôm.
-
Lá nhôm được sản xuất bằng cách cán các thỏi được đúc từ phơi nhơm nóng chảy, sau
đó cán lại trên máy cán tấm và lá đến độ dày mong muốn hoặc bằng cách liên tục đúc
và cán nguội. Các con lăn sẽ điều chỉnh, làm tăng hay giảm độ dày nhờ một cảm biến
ở phía bên kia.
-
Phương pháp đúc liên tục tiêu tốn ít năng lượng hơn nhiều và đã trở thành quy trình
được ưa thích. Đối với các lá có độ dày dưới 25 μm, hai lớp thường được ghép lại với
nhau cho qua con lăn và sau đó được tách ra tạo ra với một mặt sáng và một mặt mặt
mờ. Hai mặt tiếp xúc với nhau được làm mờ và các mặt bên ngoài trở nên sáng. Điều
này được thực hiện như vậy để hai mảnh giấy bạc hỗ trợ nhau và ít bị rách khi cuộn.
5|Page
h
Khái qt về vật liệu bao bì lá kim loại
-
Nhơm trở nên cứng trong quá trình cán nguội và được ủ cho hầu hết các mục đích. Các
cuộn lá nhơm được làm nóng cho đến khi đạt được độ mềm, có thể lên đến 340°C (644
° F) trong 12 giờ. Các cuộn lá nhơm sau đó được rạch trên máy tua lại bộ xén thành
các cuộn nhỏ hơn.
Hoàn thiện lá và lớp phủ:
-
Lá nhôm chủ yếu được dát mỏng với nhiều loại giấy và nhựa bằng cách sử dụng chất
kết dính và sáp gốc nước hoặc dung mơi để cải thiện chức năng, đặc biệt là về tính
chất của rào cản. Lớp màng nhơm lá mỏng được sử dụng để đóng gói phải là loại trơn
hoặc in, được ủ mềm hoặc cứng, mịn, khơng có đốm, lỗ, mùi vị khó chịu.
-
Lớp phủ nhiệt vinyl được sử dụng rộng rãi với lá nhơm. Điều quan trọng đó là lớp phủ
tương thích với sản phẩm. Điều quan trọng cần lưu ý là một lớp phủ keo nhiệt không
làm tăng thêm đáng kể độ bền nổ của lá. Lớp phủ chỉ có khả năng tăng cường độ bền
của lá trên độ dày 25 μm.
-
Các chức năng bảo vệ cho lớp phủ bao gồm: làm cho giấy bạc chịu nhiệt tốt hơn, tăng
độ bền kéo, tăng khả năng chống lại các tác nhân có khả năng ăn mịn, tăng cường các
tính chất rào cản của lá nhơm, tăng khả năng chống trầy xước.
4.
Các phương pháp hoàn thiện và xử lí lá nhơm tiêu chuẩn sử dụng trong bao
bì: [4]
Đặc tính
Ưu điểm
Vẻ bề ngồi
Độ bóng sáng, phản chiếu tạo nên vẻ
ngồi hấp dẫn.
Sự ổn định
Khi tiếp xúc với khơng khí, nhơm tạo
thành một lớp oxit ngăn cản q trình oxy
hóa tiếp tục. Nó cũng trơ và khơng tạo
thành chất độc hại các hợp chất khi tiếp
xúc với hầu hết các hóa chất, bao gồm hầu
hết các loại thực phẩm và mỹ phẩm.
6|Page
h
Khái quát về vật liệu bao bì lá kim loại
Thuộc tính rào cản
Các máy đo nặng hơn tạo thành một rào
cản hồn tồn đối với khí và nước.Nhơm
phản chiếu ánh sáng, làm cho nó trở thành
vật liệu thích hợp để bảo vệ sản phẩm
nhạy cảm với ánh sáng.
Tính chất vệ sinh
Bề mặt kim loại mịn của nhơm khơng
thấm nước. Nó có thể dễ dàng làm sạch và
khử trùng.
Định hình
Tính dẻo của nhơm giúp dễ tạo hình. Nó
có thuộc tính gấp chết. Khả năng vị nát
làm cho nó trở nên hữu ích cho bao bì vỉ.
Độ dẫn nhiệt
Nhơm dẫn điện và nhiệt, làm cho nó hữu
ích chocác ứng dụng như niêm phong
nhiệt cảm ứng của các thùng chứa.
Khả năng tái chế
Nhơm có thể được tái chế với chi phí
tương đối thấp (yêu cầu tái chế khoảng 5%
năng lượng cần thiết để tinh luyện nhôm).
7|Page
h
Khái quát về vật liệu bao bì lá kim loại
Một vài tiêu chuẩn bao bì lá kim loại ở Việt Nam
TCVN 5838: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm dạng thanh, thỏi, ống và
profin (gọi tắt là sản phẩm) từ nhôm và hợp kim nhôm thông dụng, sản xuất bằng
cách ép đùn.
TCVN 12513-7: Tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học của nhơm và các hợp
kim nhôm gia công áp lực.
TCVN 5840: Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhôm và hợp kim nhôm thông dụng profin
có kích thước vịng trịn ngoại tiếp của mặt cắt không lớn hơn 600 mm. được sản xuất
bằng cách ép đùn. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với nhôm và hợp kim nhôm
dạng prôfin cán, kéo.
TCVN 10355: Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá các bon có chất lượng thương mại
và chất lượng kéo được mạ bằng q trình mạ kẽm nhúng nóng liên tục. Thép lá mạ
kẽm thích hợp cho những sử dụng trong đó độ bền chịu ăn mịn là vơ cùng quan trọng.
Thép lá được chế tạo theo chỉ số chất lượng, khối lượng lớp mạ, xử lý bề mặt và các
điều kiện đặt hàng.
TCVN 3780-83: Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép lá mạc thiếc (tôn trắng) ở 2 mặt,
dùng để chế tạo các loại thùng, hộp đựng thực phẩm hoặc các sản phẩm khác
8|Page
h
Ứng dụng bao bì lá nhơm trong chocolate
II.
Ứng dụng bao bì lá kim loại trong sản xuất chocolate
1.
Qui trình sản xuất chocolate: [5]
2.
Bao gói chocolate:
-
Sau khi chocolate được rót khn và định hình, thì sẽ được đưa qua thiết bị đóng gói.
Hình 1. Máy đóng gói chocolate
9|Page
h
Ứng dụng bao bì lá nhơm trong chocolate
-
Hiện nay, phương pháp và thiết bị thực hiện quá trình định hình và bao gói chocolate
khá đa dạng, từ mức độ thủ cơng đến tự động hóa hồn tồn, phụ thuộc vào từng loại
sản phẩm chocolate cụ thể. Tại đây chocolate sẽ được bao gói bằng hai lớp bao bì cơ
bản là: lớp nhôm và lớp giấy. Lớp nhôm giúp hạn chế tác động của ánh sáng lên sản
phẩm chocolate và hạn chế thất thốt hương. Lớp nhơm phải đủ dày để đảm bảo được
khả năng chống thấm chất béo tốt, chống sự xâm nhập oxy trong khơng khí gây oxy
hóa chất béo. Lớp giấy bọc bên ngoài để in ấn nhãn hiệu, thông tin sản phẩm làm tăng
giá trị cảm quan cho sản phẩm chocolate.
3.
Ảnh hưởng của bao bì lá nhơm trong sản xuất chocolate:
31. Lá nhơm:
-
Độ dày có thể từ 5 µm đến 20 µm, nhưng dùng cho chocolate là từ 8-15 µm cho loại
giấy nhơm ngun bản hoặc 6-9 µm cho giấy nhơm laminate [2]. Lá nhơm càng mỏng
thì càng có nhiều lỗ kim nhỏ hơn trên một mét vuông, tuy nhiên các nghiên cứu đã chỉ
ra rằng hầu hết lỗ kim rất ít ảnh hưởng đến các đặc tính rào cản của lá nhơm. Lá nhơm
khơng chuyển đổi là vật liệu ít nhất có khả năng làm nhiễm độc một sản phẩm nhạy
cảm như chocolate hơn là lá nhôm đã chuyển đổi (tức là lá nhôm chuyển đổi bằng
cách in, phủ hoặc cán), có thể tạo ra các vấn đề về mùi vì các lớp phủ và chất kết dính
cũng như từ các loại mực in. Định lượng giấy từ 20-50g/m2 [6]. Màu sắc của mặt giấy
có thể để trơn, in một màu hoặc sơn mài tùy theo u cầu. Giấy nhơm cịn có thể được
dập nổi hoặc in nổi lên bề mặt.
3.2. Nhiệt độ:
-
Chocolate chứa thành phần chủ yếu là bơ cacao do đó rất dễ bị oxi hóa khi tiếp xúc với
các tác nhân như: ánh sáng (có thề nhìn thấy được và tia UV), độ ẩm, oxy. Lá nhơm có
thể áp sát vào bề mặt thanh chocolate và chống lại các tác nhân này gần như tuyệt đối
nhờ những đặc điểm đã được nêu. Chocolate không chịu được nhiệt độ cao, tốt nhất
nên tránh bằng cách bảo quản và vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ được kiểm sốt.
Nhiệt độ cao, gần đến điểm nóng chảy của bơ ca cao (36°C), làm cho sô cô la bị mềm,
giảm đáng kể thời hạn sử dụng và khơng có q trình làm lạnh nào sau đó có thể đảo
ngược quá trình hư hỏng. Trong trường hợp này giấy nhôm là một biện pháp khắc
phục ngắn hạn, là vật liệu cách nhiệt nên giúp làm chậm ảnh hưởng của nhiệt và trên
thực tế, nó có thể giữ nguyên tình trạng của chocolate nếu được đưa vào điều kiện mát
10 | P a g e
h
Ứng dụng bao bì lá nhơm trong chocolate
mẻ. Lá nhơm còn giúp hạn chế sự nở chất béo của chocolate (hiện tượng bơ cacao kết
tinh trên bề mặt chocolate).
-
Bằng cách sử dụng đóng gói cẩn thận, có thể bảo vệ sản phẩm khỏi độ ẩm bên ngồi.
Giấy nhơm truyền thống được sử dụng cho Chocolate thích hợp cho việc bảo quản,
vận chuyển và bán trong điều kiện ôn đới. Nhưng nếu có khả năng cần phải bảo vệ
chống ẩm mà vẫn giữ được vẻ ngồi truyền thống, thì lá nhơm phải được hàn kín bằng
nhiệt. Điều này địi hỏi phải sử dụng máy móc đặc biệt và lá phải được phủ một lớp
véc ni nhiệt hoặc màng polyetylen mật độ thấp.
3.3. pH:
-
Nhơm khi có oxy sẽ tạo thành một lớp oxit trên bề mặt của nó. Khả năng chống ăn
mịn trong phạm vi pH từ 4 đến 8,5 là một tính chất của lớp oxit này [2]. Độ ổn định
ăn mịn thường tăng lên theo độ dày của lớp oxit. Chocolate và nhiều thực phẩm như
đường, cà phê, tinh bột,... đã được chứng minh rằng không gây ra bất kỳ vần đề nào
liên quan đến ăn mịn nhơm. Cùng với khả năng kháng khuẩn của nhôm làm cho việc
sử dụng giấy nhơm làm bao bì chocolate hồn tồn an tồn.
3.4. Vận chuyển:
-
Nhơm có trọng lượng rất nhẹ lại mỏng và bền, áp sát vào bề mặt chocolate do đó ít tốn
diện tích và việc vận chuyển cũng dễ dàng hơn các loại vật liệu khác. Lá nhôm giúp
bảo vệ chocolate khỏi các tác nhân như ánh sáng, độ ẩm và oxy nhưng việc vận
chuyển ở nhiệt độ cao vẫn nên hạn chế do lá nhơm chỉ có thể hạn chế một phần ảnh
hưởng từ nhiệt độ, việc vận chuyển quá lâu dưới nhiệt độ cao sẽ làm chocolate bị chảy
làm biến đổi hình dạng hoặc sẽ bị nở chất béo làm đóng mảng trắng khi cho lại vào tủ
lạnh.
-
Chi phí đầu tư cho việc bao gói cũng khơng nhiều do nguồn lá nhơm có thể nhập từ
các cơng ty chun sản xuất sẵn. Bao gói đơn giản nên có thể dùng máy hoặc do cơng
nhân đảm nhiệm, khơng cần tốn chi phí đào tạo lao động. Nhôm lại dễ dàng tái chế với
ít chi phí hơn sản xuất ban đầu. Từ đó có thể tối ưu thêm giá thành sản phẩm.
4.
Tiêu chuẩn bao bì lá nhơm trong sản xuất chocolate:
-
Khơng gây độc cho sản phẩm.
-
Không làm biến đổi chất lượng, mùi vị, màu sắc lạ cho sản phẩm.
-
Bền đối với tác dụng của thực phẩm.
-
Có khả năng chống thấm mùi, khơng khí, dầu mỡ và sự xâm nhập của vi sinh vật.
11 | P a g e
h
Ứng dụng bao bì lá nhơm trong chocolate
-
Chịu được sự tác động của các yếu tố hóa học, vật lí, nhiệt độ và áp suất cao.
-
Không bị rỉ sản phẩm.
-
Truyền nhiệt tốt, chắc chắn, nhẹ.
-
Dễ gia công, sử dụng, vận chuyển, bảo quản tiện lợi.
-
Đảm bảo được các chức năng của bao bì.
KẾT LUẬN
Như vậy, chức năng quan trọng nhất của bao bì là để bảo vệ thực phẩm khỏi các
phản ứng hư hỏng trong quá trình sản xuất và bảo quản tốt trong q trình bảo quản. Lá
nhơm minh chứng là một vật liệu rào cản hiệu quả cho nhiều mục đích sử dụng, nhơm
vẫn được ưa chuộng nhất vật liệu đáng tin cậy khi phải đạt được độ ổn định bảo quản lâu
dài của thực phẩm. Lá nhôm làm vật liệu đóng gói rất quan trọng đối với tất cả các sản
phẩm nhạy cảm ánh sáng hoặc oxy và những thứ đó có thể làm mất hoặc hấp thụ độ ẩm
hoặc các hợp chất tạo mùi thơm. Do có nhiều đặc tính có lợi của kim loại, nhơm có thể
được chuyển đổi thành giấy bạc, được sử dụng trong các tấm hoặc màng kim loại, nhôm
được sử dụng rộng rãi trong ngành cơng nghiệp đóng gói, đặc biệt là đối với các sản
phẩm tiêu dùng nhanh.
12 | P a g e
h
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
[1]. Piergiovanni, L., & Limbo, S. (2016). Metal packaging materials. In Food Packaging
Materials (pp. 13-22). Springer, Cham.
[2]. Lamberti, M., & Escher, F. (2007). Aluminium foil as a food packaging material in
comparison with other materials. Food Reviews International, 23(4), 407-433.
[3]. G. K. Deshwal and N. R. Panjagari, “Review on metal packaging: materials, forms,
food applications, safety and recyclability,” J. Food Sci. Technol., vol. 57, no. 7, pp.
2377–2392, 2020, doi: 10.1007/s13197-019-04172-z.
[4]. Kerry, J. (2012). Aluminium foil packaging. Packaging technology, 163-177.
[5]. Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ chế biến thực phẩm. Nhà xuất bản Đại học quốc gia
TP.HCM, 2011.
[6]. SYNMETAL ALUMINIUM FOIL INDUSTRY S.A. Chocolate aluminium foil.
< [Truy cập ngày 22/1/2022].
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đỗ Vĩnh Long, Lý Quốc Nhựt, Nguyễn Thị Kim Thu, Dương Thị Bích Trâm, Nguyễn
Hải Triều (2012 ) Tiểu luận Bao bì Kim loại . TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM TP.HCM.
N.Sivaraman, G.Venkateswaran. Packaging Technology. Department of Printing
Technology Arasan Ganesan Polytechnic College, Sivakasi.
Stephen T. Beckett (2009) INDUSTRIAL CHOCOLATE MANUFACTURE AND USE,
Fourth Edition. Blackwell Publishing.
13 | P a g e
h