Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Buổi thảo luận thứ 6 quy định về di chúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.86 KB, 21 trang )

lOMoARcPSD|12114775

KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1

BUỔI THẢO LUẬN THỨ SÁU:

QUY ĐỊNH VỀ DI CHÚC
Mơn học:
GVHD:
Nhóm:

Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế
ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
03
Thành viên thực hiện:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đỗ Tuấn Anh


Phạm Huy Bảo
Trần Văn Bình
Lê Anh Minh Chi
Nguyễn Tường An Chi
Nguyễn Thúy Hiền
Lý Gia Khanh
Trần Vũ Minh Khuê
Huỳnh Quang Ngọc
Nguyễn Ý Quyết

MSSV
2153801090002
2153801090005
2153801090006
2153801090010
2153801090011
2153801090033
2153801090051
2153801090057
1751101030087
1953801012223

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 4 năm 2022

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
BLDS
BLDS 2005
BLDS 2015


TÊN ĐẦY ĐỦ
Bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự năm 2005
Bộ luật dân sự năm 2015

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

TAND
TANDTC
TP.HCM
GDDS

Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tối cao
Thành phố Hồ Chí Minh
Giao dịch dân sự

MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: HÌNH THỨC CỦA DI CHÚC

1

Câu 1.1. Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay có giá trị pháp lý? Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời.
1

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

Câu 1.2. Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những
người đã làm chứng di chúc của ơng Này có là người làm chứng hợp pháp
không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
1
Câu 1.3. Di chúc của ơng Này có là di chúc do ơng Này tự viết tay khơng? Vì
sao?
1
Câu 1.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa án liên quan đến
hình thức di chúc của ơng Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay.
1
Câu 1.5. Di chúc của cụ Hựu đã được lập như thế nào?
1
Câu 1.6. Cụ Hựu có biết chữ không? Đoạn nào của Quyết định số 874 cho câu
trả lời?
1
Câu 1.6. Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để
có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật?
2
Câu 1.7. Các điều kiện nào nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của ông
Hựu?
2
Câu 1.8. Các điều kiện nào nêu trên đã không được đáp ứng đối với di chúc của
ơng Hựu?
2
Câu 1.9. Theo anh/chị, di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức
khơng? Vì sao?

2
Câu 1.10. Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS liên quan đến hình
thức di chúc của người khơng biết chữ.
2

VẤN ĐỀ 2: TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT THEO DI CHÚC

3

Câu 2.1. Cụ Hương đã định đoạt tài sản nào? Đoạn nào của Quyết định số 359
cho câu trả lời?
3
Câu 2.2. Đoạn nào của Quyết định số 359 cho thấy tài sản cụ Hương định đoạt
trong di chúc là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương?
3
Câu 2.3. Tòa án đã công nhận phần nào của di chúc? Đoạn nào của Quyết định
số 359 cho câu trả lời?
3
Câu 2.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm. 3
Câu 2.5. Nếu cụ Quý chết trước cụ Hương, phần nào của di chúc có giá trị pháp
lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
3
Câu 2.6. Nếu tài sản được định đoạt trong di chúc chỉ thuộc sở hữu của cụ
Hương vào đầu tháng 4/2009 thì di chúc của cụ Hương có giá trị pháp lý khơng?
Vì sao?
3

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

VẤN ĐỀ 3: DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

5

Câu 3.1. Đoạn nào của bản án số cho thấy di chúc có tranh chấp là di chúc
chung của vợ chồng?
5
Câu 3.2. Theo Tịa án, di chúc chung của vợ chồng có giá trị pháp lý khi áp dụng
BLDS 2015 không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời.
5
Câu 3.3. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án về di chúc
chung của vợ chồng trong mối quan hệ với BLDS 2015.
5

VẤN ĐỀ 4: DI SẢN DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG

6

Câu 3.1 Trong điều kiện nào di sản dùng vào việc thờ cúng có giá trị pháp lý?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
6
Câu 3.2. Đoạn nào của bản án cho thấy di sản có tranh chấp được di chúc dùng
vào việc thờ cúng?
6
Câu 3.3. Các điều kiện để di sản dùng vào việc thờ cúng một cách hợp pháp có
được thỏa mãn trong vụ việc đang nghiên cứu không?
6


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

1

VẤN ĐỀ 1: HÌNH THỨC CỦA DI CHÚC
TĨM TẮT BẢN ÁN SỐ 83/2009/DSPT NGÀY 28/12/2009 CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ N
TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 874/2011/DS-GĐT NGÀY 22/11/2011 CỦA
TỊA DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

PHẦN TRẢ LỜI
Câu 1.1. Điều kiện về hình thức để di chúc tự viết tay có giá trị pháp lý? Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời.

Câu 1.2. Nếu di chúc của ông Này là di chúc phải có người làm chứng thì những
người đã làm chứng di chúc của ơng Này có là người làm chứng hợp pháp
không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Câu 1.3. Di chúc của ông Này có là di chúc do ơng Này tự viết tay khơng? Vì
sao?

Câu 1.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa án liên quan
đến hình thức di chúc của ông Này khi đây là di chúc do ông Này tự viết tay.

Câu 1.5. Di chúc của cụ Hựu đã được lập như thế nào?


Câu 1.6. Cụ Hựu có biết chữ khơng? Đoạn nào của Quyết định số 874 cho câu
trả lời?

Câu 1.6. Di chúc của người không biết chữ phải thỏa mãn các điều kiện nào để
có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật?

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

2

Câu 1.7. Các điều kiện nào nêu trên đã được đáp ứng đối với di chúc của ông
Hựu?

Câu 1.8. Các điều kiện nào nêu trên đã không được đáp ứng đối với di chúc của
ông Hựu?

Câu 1.9. Theo anh/chị, di chúc nêu trên có thỏa mãn điều kiện về hình thức
khơng? Vì sao?

Câu 1.10. Suy nghĩ của anh/chị về các quy định trong BLDS liên quan đến hình
thức di chúc của người không biết chữ.

VẤN ĐỀ 2: TÀI SẢN ĐƯỢC ĐỊNH ĐOẠT THEO DI CHÚC
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 359/2013/DS-GĐT NGÀY 28/8/2013 CỦA
TÒA DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Nguyên đơn là cụ Lê Thanh Quý khởi kiện bị đơn là ông Nguy ễn H ữu Dũng, ông

Nguyễn Hữu Lộc và một số người có nghĩa vụ liên quan yêu cầu chia tài sản chung

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

3
và chia thừa kế theo pháp luật đối với bản di chúc c ủa c ụ H ương (là ch ồng c ủa c ụ
Quý) xác lập. Phía bị đơn là ông Dũng yêu cầu chia di sản theo di chúc và khơng
có ý kiến về việc chia tài sản chung và ông Lộc yêu cầu cho h ưởng m ột phần căn
nhà vì khơng có chỗ ở nào khác. Theo nội dung di chúc mà c ụ H ương xác l ập, có
cơng chứng của Phịng cơng chứng số 4, thời điểm lập di chúc, cụ H ương có gi ấy
chứng nhận sức khỏe của Bệnh viện Phú Nhuận xác nhận cụ minh mẫn, cụ để lại
toàn bộ căn nhà và đất cho 5 người con. Toà án s ơ th ẩm xét th ấy di chúc ch ỉ có
hiệu lực một phần đối với tài sản của Hương vì cụ đã định đoạt tài s ản chung c ủa
vợ chồng mà chưa có sự đồng ý của cụ Quý. Toà án nhân dân tối cao đ ồng ý v ới
quyết định của Tồ án sơ thẩm nhưng nói thêm về việc Toà án s ơ th ẩm ch ưa quy ết
định buộc ông Lộc giao trả nhà và đền bù cơng sức duy trì và b ảo qu ản căn nhà
cho ơng Lộc.

TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2018/DS-GĐT NGÀY 27-9-2018 CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Nguyên đơn là ông Trần Văn Y làm đơn khởi kiện Phịng cơng chứng M vì cho rằng
Phịng cơng chứng M đã công chứng không đúng quy định của pháp luật và ảnh
hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của gia đình ơng về thửa đất số 38, Tờ bản đồ số
13 tại khu M, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; đồng thời ơng đề nghị Tịa
án tun bố 02 văn bản công chứng Di chúc của cụ Nguyễn Văn D và công ch ứng
Văn bản công bố di chúc của cụ D và cụ Nguyễn Thị T. Tại B ản án dân s ự s ơ th ẩm
số 10/2014.DS-ST ngày 28-4-2014, Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Yên tuyên b ố

Văn bản Công chứng Di chúc của cụ D và Văn bản Công chứng Văn b ản cơng b ố di
chúc của Phịng cơng chứng M vô hiệu. Tại Bản án dân s ự phúc th ẩm, Tòa án nhân
dân tỉnh Vĩnh phúc quyết định giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 10/2014/DSST ngày 28-4-2014. Tại phiên tòa giám đốc thẩm, Tòa án quyết định hủy B ản án
dân sự phúc thẩm số 23/2015/DS-PT ngày 27-4-2015 và Bản án dân s ự sơ thẩm s ố
10/2014/DS-ST ngày 28-4-2014 của TAND thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc,
giao hồ sơ vụ án xét xử lại.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 2.1. Cụ Hương đã định đoạt tài sản nào? Đoạn nào của Quyết định số 359
cho câu trả lời?
Cụ Hương đã định đoạt tài sản là toàn bộ căn nhà và đ ất s ố 302 Nguy ễn Th ượng
Hiền, phường 5, quận Phú Nhuận.
Đoạn trong Quyết định số 359 cho câu trả lời là: "Theo các tài li ệu, ch ứng c ứ có
trong hồ sơ vụ án thể hiện nguồn gốc nhà đất tại địa chỉ 25D/19 Nguy ễn Văn Đ ậu

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

4
(nay là 302 Nguyễn Thượng Hiền, phường 5, quận Phú Nhuận) được Ủy ban nhân
dân quận Phú Nhuận cấp giấy chứng nhận cho cụ Nguyễn Văn Hương vào năm
1994. Ngày 16/01/2009, cụ Hương di chúc toàn bộ nhà đất cho các con là Nguy ễn
Ngọc Đức, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Ngọc Hiếu, Nguyễn Hữu Dũng, Quảng
Thị Kiều (Vợ ông Nguyễn Hữu Trí), di chúc đã được cơng chứng tại Phịng cơng
chứng số 4 Thành phố Hồ Chí Minh”.
Câu 2.2. Đoạn nào của Quyết định số 359 cho thấy tài sản cụ Hương định đoạt
trong di chúc là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương?
Đoạn của Quyết định số 359 cho thấy tài sản cụ Hương định đo ạt trong di
chúc là tài sản chung của vợ chồng cụ Hương là: “Tuy nhiên, về nội dung thì di

chúc chỉ có giá trị một phần bởi nhà đất trên là tài sản chung của vợ ch ồng c ụ
Hương và cụ Q”
Câu 2.3. Tịa án đã cơng nhận phần nào của di chúc? Đoạn nào của Quyết định
số 359 cho câu trả lời?
Tịa án đã cơng nhận phần di chúc định đoạt 1/2 nhà đ ất thu ộc di s ản c ủa c ụ
Hương trong khối tài sản chung của 2 vợ chồng cụ.
Đoạn trong Quyết định số 359 cho câu trả lời là: "Vì vậy, Tịa án cấp s ơ thẩm xét
xử di chúc của cụ Nguyễn Văn Hương có hiệu lực một phần đối với phần tài s ản
của cụ Hương (1/2 nhà đất) nên được chia đều cho 5 người con là các ông bà
Nguyễn Ngọc Đức, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Nguyễn Ngọc Hiếu, Nguyễn Hữu
Dũng, Quảng Thị Kiều (vợ Nguyễn Hữu Trí) sau khi đã chia cho cụ Quý 2/3 su ất
thừa kế theo pháp luật".
Câu 2.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa giám đốc thẩm.
Có thể thấy Tịa giám đốc thẩm gần như bảo lưu hướng giải quyết của Tòa sơ
thẩm. Về phần di chúc tòa đã khẳng định như Tòa sơ thẩm rằng phần di chúc của c ụ
Hương là hợp pháp theo pháp luật về mặt thủ tục và hình th ức. Tuy nhiên n ội dung
của di chúc chỉ có hiệu lực 1 phần vì tài s ản để th ừa kế là tài s ản chung c ủa hai v ợ
chồng, do đó phải tách tài sản của cụ Quý và c ụ H ương và ti ến hành chia th ừa k ế
như di nguyện của cụ Hương là để lại phần tài sản của c ụ cho 5 ng ười con là
Nguyễn Ngọc Đức, Nguyễn Hữu Nghĩa, Nguyễn Ngọc Hiếu, Nguyễn Hữu Dũng và
Quảng Thị Kiều. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì cụ Quý với tư cách là vợ
thì phải được hưởng thừa kế bằng với 2/3 suất của 1 người thừa kế chia theo pháp
luật. Do đó, phán quyết của Tòa giám đốc thẩm là hợp lý. Điểm khác gi ữa quyết
định của Tòa giám đốc thẩm và Tòa án sơ thẩm là trường hợp của ông Nguyễn Hữu
Lộc. Do ông không thuộc diện được thừa kế nên bắt buộc ông phải gia trả phần nhà

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


5
đất của ơng nhưng Tịa sơ thẩm lại khơng quyết định là sai sót nhưng cũng cần lưu ý
đến cơng sức giữ gìn của ơng (nếu có) để đền bù cho hợp tình.
Câu 2.5. Nếu cụ Quý chết trước cụ Hương, phần nào của di chúc có giá trị pháp
lý? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
❖ Trường hợp 1: Cụ Quý không để lại di chúc.
Trong trường hợp này, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 650 BLDS 2015 thì
phần sở hữu của cụ Quý sẽ phải chia đều cho c ụ H ương và 11 ng ười con theo hàng
thừa kế thứ nhất và 2 người cháu theo diện thừa kế thế vị theo điểm a khoản 1 Điều
651 và Điều 652 BLDS 2015.
➔ Phần di chúc hợp pháp của cụ Hương sẽ là 1/13 tài sản thừa hưởng từ cụ Quý
và ½ tài sản được tách ra từ tài sản chung của 2 vợ chồng.
❖ Trường hợp 2: Cụ Quý để lại di chúc.
Nếu cụ Quý để lại di chúc toàn bộ phần của cụ cho cụ Hương thì phần di
chúc của cụ Hương sẽ hợp pháp về phần nội dung và bao gồm toàn b ộ nhà và đ ất
trong di chúc của cụ Hương căn cứ theo khoản 1 và 2 Điều 626 BLDS 2015.
Nếu cụ Quý để lại di chúc nhưng không chỉ định phần thừa kế hoặc cho
thừa kế đối với cụ Hương không đủ 2/3 suất của 1 người thừa kế theo pháp lu ật
theo Điều 644 BLDS 2015 thì cụ Quý sẽ được hưởng phần di sản là 2/3 suất của
người thừa kế theo pháp luật lấy từ ½ phần tài sản đã tách từ tài sản chung của 2 vợ
chồng. Như vậy, phần để thừa kế của cụ Hương sẽ là 2/3 suất thừa kế theo pháp luật
và ½ phần nhà đất.
Câu 2.6. Nếu tài sản được định đoạt trong di chúc chỉ thuộc sở hữu của cụ
Hương vào đầu tháng 4/2009 thì di chúc của cụ Hương có giá trị pháp lý khơng?
Vì sao?
Theo nhóm, di chúc của cụ Hương vẫn có giá trị pháp lý. Vì di chúc c ủa c ụ
được cơng chứng tại phịng cơng chứng số 4 thành phố Hồ Chí Minh vào ngày
16/01/2009 và có giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện Phú Nhuận xác đ ịnh c ụ
còn minh mẫn. Tuy theo pháp luật hiện hành khơng có quy định hay h ướng dẫn v ề

việc di sản được thêm vào di chúc sau khi công chứng nhưng xét theo các lý lẽ sau:

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

6

-

Căn cứ Điều 630 BLDS 2015 thì thời điểm cụ lập di chúc cụ v ẫn minh
mẫn, sáng suốt và khơng bị đe dọa lừa dối, cưỡng ép thì có thể thấy là cụ
tự nguyện để lại phần tài sản của cụ cho các con và n ội dung c ủa di chúc
cũng không vi phạm điều cấm của luật. Việc công chứng b ản ch ất là đ ể
tăng tính thuyết phục cho di chúc để những người thừa kế tôn trọng di
nguyện của người quá cố một cách có cơ sở chứ khơng phải là yếu tố cấu
thành tính hợp pháp của di chúc vốn chỉ được quy định tại Điều 630
BLDS 2015.

-

Căn cứ Điều 643 thì hiệu lực của di chúc là từ thời điểm mở thừa kế (thời
điểm người lập di chúc mất hoặc các thừa kế yêu cầu) chứ không phải là
thời điểm di chúc được công chứng. Hơn nữa, căn cứ theo khoản 3 Đi ều
này thì di chúc chỉ khơng có hiệu lực nếu phần di sản đó khơng cịn vào
thời điểm mở thừa kế nhưng trường hợp của cụ lại là di sản tăng lên.

-


Ngồi ra, nếu có căn cứ, có thể áp dụng điểm b, khoản 2 Điều 108 BLDS
2015 về tài sản được hình thành trong tương lai với cụ nếu có thể chứng
minh rằng cụ biết trước và chắc chắn rằng toàn bộ tài sản để thừa kế
thuộc về cụ vào đầu tháng 4 năm 2009.

Từ các lập luận trên, theo nhóm di chúc của cụ Hương vẫn hợp pháp và nên
được thực hiện.
Câu 2.7. Quyết định số 58, đoạn nào cho thấy quyền s ử dụng đ ất c ủa c ụ C và c ụ
D đã bị thu hồi trước khi hai cụ chết?
Quyết định số 58, đoạn cho thấy quyền sử dụng đất của cụ C và cụ D đã b ị thu h ồi
trước khi hai cụ chết:
- “Ngày 07-9-2010, cụ C chết. Ngày 21-01-2011, cụ D chết”;
- “... quyền sử dụng đất tại thửa số 38, tờ bản đồ số 13 đã bị thu hồi theo
quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 21-7-2010 của UBND thành phố Vĩnh
Yên”.
Có thể thấy, quyền sử dụng đất của cụ C và cụ D đã bị thu hồi vào ngày 21-7-2010;
tuy nhiên, cụ C chết ngày 07-9-2010 và cụ D chết ngày 21-01-2011. Như vậy, trước
khi chết thì quyền sử dụng đất của cụ D và cụ C đã bị thu hồi.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

7

Câu 2.8. Đoạn nào của Quyết định số 58 cho thấy Tòa giám đốc thẩm xác định di
sản của cụ C và cụ D là quyền sử dụng đất? Suy nghĩ của anh/chị v ề hướng xác
định vừa nêu của Tòa giám đốc thẩm?
Đoạn của Quyết định số 58 cho thấy Tòa giám đốc thẩm xác định di sản của cụ C và

cụ D là quyền sử dụng đất là:
- “Ngày 16-12-2009, cụ C lập di chúc với nội dung để lại một ph ần tài s ản là
bất động sản tại thửa số 38, Tờ bản đồ số 13 nêu trên cho con trai tôi (ông
Nguyễn Văn D1). Ngày 15-01-2011, cụ D lập di chúc tại Phịng cơng ch ứng
M, tỉnh Vĩnh Phúc với nội dung để lại phần tài sản của mình tại thửa đất nêu
trên cho ơng D1, khi Nhà nước thu hồi, b ồi th ường b ằng tái đ ịnh c ư (ho ặc
nhận tiền) và bồi thường tài sản trên đất thì ơng D1 đ ược đ ứng tên và nh ận
tiền”;
- “Di sản của cụ D, cụ C để lại là quyền sử dụng đất tại thửa số 38, tờ bản đồ
số 13…”
Theo nhóm tơi, hướng xác định vừa nêu trên của Tịa giám đốc thẩm là hoàn toàn
đúng với quy định của pháp luật và mang tính thuyết phục cao. Vì: Th ửa đ ất t ại x ứ
M là tài sản chung của cụ C và cụ D nên cả hai có quyền sử dụng đất tại thửa số 38,
Tờ bản đồ số 13. Bên cạnh đó, cụ C chuyển nhượng cho ơng Y mà khơng có s ự
đồng ý của cụ D thì cần xem xét tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nh ượng gi ữa
cụ C và ông Y vì thửa số 38, Tờ bản đồ số 13 là tài sản chung của C ụ D và cụ C nên
trước khi chuyển nhượng cần phải có sự thỏa thuận của vợ ch ồng. Nh ư vậy, v ề m ặt
hình thức và thủ tục thì di chúc của cụ C và cụ D là hợp pháp. Cho nên, di s ản c ủa
cụ C và cụ D là quyền sử dụng đất của thửa đất nêu trên.
Câu 2.9. Đoạn nào của Quyết định số 58 cho thấy Tòa giám đ ốc th ẩm theo
hướng cụ C và cụ D được định đoạt theo di chúc giá trị quyền sử dụng đất bị
Nhà nước thu hồi? Suy nghĩ của anh/chị về hướng vừa nêu của Tòa giám đ ốc
thẩm.
Đoạn của Quyết định số 58 cho thấy Tòa giám đốc thẩm theo h ướng cụ C và c ụ D
được định đoạt theo di chúc giá trị quyền sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi là:
- “... Giá trị quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi vẫn được pháp
luật bảo đảm theo quy định của luật đất đai nên hai cụ có quyền lập di chúc
định đoạt tài sản trên cho ơng D1”.
Theo nhóm tơi, hướng xác định vừa nêu trên của Tòa giám đốc thẩm là hoàn toàn
đúng với quy định của pháp luật. Vì: Theo Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 217-2010 của UBND thành phố Vĩnh Yên, di sản của c ụ D, c ụ C để l ại là quy ền s ử


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

8
dụng đất tại thửa số 38, Tờ bản đồ số 13 đã bị thu hồi nhưng giá trị quy ền s ử d ụng
đất của người có đất bị thu hồi vẫn được pháp luật bảo đảm theo quy đ ịnh c ủa Lu ật
đất đai. Cụ thể ở khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy đ ịnh: “Người sử
dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy đ ịnh c ủa lu ật
này”. Ngoài ra, chứng cứ do ông Y cung cấp và đánh giá hợp đ ồng chuy ển nh ượng
giữa ông Y và cụ C là chưa đủ chứng cứ. Cho nên, cụ D và cụ C vẫn có quyền lập di
chúc để lại thửa số 18, tờ bản đồ số 13 cho ông D1 vì theo điều 609 BLDS năm
2015 quy định: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; đ ể
lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di s ản theo di chúc
hoặc theo pháp luật”.

VẤN ĐỀ 3: DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 14/2017/DSST NGÀY 28/9/2017 CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH PHÚ THỌ
Nguyên đơn: bà Hồng Thị H
Bị đơn: anh Hồng Tuyết H
Ơng Hoàng Minh X và bà Hoàng Thị H là vợ chồng. Tháng 01/2016 ông X chết và
để lại 1 bản di chúc chung của vợ chồng viết ngày 10/08/2015. Anh H, anh H2, anh
H3 (con ruột của ông X, bà H) không công nhận di chúc trên là hợp pháp và yêu cầu
chia tài sản của bà H. Bà H khởi kiện u cầu Tịa án cơng nhận di chúc chung của
vợ chồng bà là hợp pháp.
Tòa án căn cứ quy định Điều 663 BLDS 2005 về di chúc chung của vợ chồng, bản

di chúc trên được công nhận là di chúc chung của vợ chồng nguyên đơn. Toà án áp
dụng quy định tại Điều 630 BLDS 2015, dù di chúc khơng có chứng thực nhưng
bản di chúc trên được cơng nhận là di chúc hợp pháp vì có đủ các điều kiện được
quy định tại khoản 1 Điều 630. Tịa án quyết định cơng nhận di chúc chung của vợ
chồng nguyên đơn là hợp pháp và không chấp nhận yêu cầu của bị đơn.
PHẦN TRẢ LỜI

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

9
Câu 3.1. Đoạn nào của bản án số cho thấy di chúc có tranh chấp là di chúc
chung của vợ chồng?
Đoạn trích dẫn trực tiếp từ trang 2 Bản án số 14 /2017/DSST ngày 28/9/2017
của Tòa án nhân dân huyện C tỉnh Phú Thọ cho thấy di chúc có tranh chấp là di
chúc chung của vợ chồng: “Ngày 10/8/2015 bà và ông X cùng nhau lập di chúc
chung của vợ chồng do ông X viết với nội dung: nếu ông X chết trước bà thì di
chúc này sẽ giao lại cho bà quản lý sử dụng tài sản chung, khi bà chết sẽ giao lại
cho con trai là Hoàng Hồng H1. Khi viết di chúc ơng X hồn tồn kh ỏe m ạnh,
minh mẫn, không bị ai ép buộc” và ở đoạn [1] phần Nhận định của Tồ án có
nêu: “… Bà H khởi kiện và yêu cầu Tòa án công nh ận di chúc chung c ủa v ợ
chồng bà là hợp pháp. Yêu cầu khởi kiện của bà H phù h ợp quy đ ịnh t ại ch ương
XXII của Bộ luật dân sự năm 2015 về thừa kế theo di chúc và thu ộc th ẩm quy ền
giải quyết của TAND huyện C, tỉnh Phú Thọ.”
Câu 3.2. Theo Tịa án, di chúc chung của vợ chồng có giá trị pháp lý khi áp dụng
BLDS 2015 không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời.
Theo Tòa án, di chúc chung của vợ chồng có giá trị pháp lý khi áp dụng
BLDS 2015. Đoạn 1 và đoạn 2 phần Nhận định của Toà án trong Bản án:

"(1) . Yêu cầu khởi kiện của bà H phủ hợp quy định tại chương XXII của
Bộ luật dân sự năm 2015 về thừa kế theo di chúc và thuộc về thẩm quyền giải
quyết của TAND huyện C, tỉnh Phú Thọ" và đoạn “(2).. Nội dung trong bản di
chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với
quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015.."
Câu 3.3. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án về di chúc
chung của vợ chồng trong mối quan hệ với BLDS 2015.
Hướng giải quyết của Tòa án về di chúc chung c ủa vợ ch ồng ông X và bà H
trong mối quan hê ̣ với BLDS 2015 là hợp lý. Tuy BLDS 2015 khơng có quy định cụ
thể về trường hợp này như BLDS 2005. So với các điều kiêṇ đ ể di chúc đ ược xem
là hợp pháp theo BLDS thì:
Nơị dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luât,̣ không trái đ ạo đ ức
xã hôị phù hợp với duy định tại điểm b khoản 1 Điều 630 BLDS 2015.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

10
Người lâp̣ di chúc (ơng X, bà H) hồn tồn t ự nguy ên,
̣ minh m ẫn và sáng
suốt tại thời điểm lâp̣ di chúc. Điều này được thể hi êṇ ro ràng trong b ản án qua s ự
thừa nhâṇ của các bên đương sự và phù h ợp với điểm a khoản 1 Đi ều 630 BLDS
2015.
Mặc dù di chúc của ơng X, bà H khơng có cơng chứng, chứng thực nh ưng
thỏa mãn các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015 thì đ ược
coi là hợp pháp. Hơn nữa, di chúc này là do ông X t ự vi ết và đ ược v ợ ông cùng ký
tên vào. Theo kết luâṇ giám định số 1700/KLGĐ ngày 28/8/2017 thì đây chính xác
là chữ viết tay của ông X. Viêc̣ không xác nhâṇ chữ vi ết tay c ủa bà H là do bà còn

sống tại thời điểm xảy ra tranh chấp.
Di chúc chung này nhằm định đoạt tài sản chung của vợ ch ồng ông X, bà H.
Điều này là phù h ợp với quy định tại Điều 663 BLDS 2005 v ề vi êc̣ cá nhân có
quyền định đoạt tài sản của mình.
Tịa án chỉ cơng nhâṇ di chúc trên là hợp pháp chứ không đề câp̣ đến hiêụ lực
của di chúc. Điều này là h ợp lý do đây là di chúc chung c ủa v ợ ch ồng ông X bà H
nhưng chỉ có ơng X qua đ ời trước nên chưa đến thời điểm m ở th ừa k ế theo Đi ều
611 BLDS 2015. Tuy BLDS 2015 không đề câp̣ đến quy định về di chúc chung c ủa
vợ ch ồng nhưng do thỏa các điều kiêṇ về n ơị dung, hình thức, ch ủ th ể đ ược quy
định nên viêc̣ Tịa án cơng nhâṇ di chúc chung của ông X, bà H là hợp lý.
Một số quan điểm của tác giả về vấn đề này như sau:
Trước BLDS 2015, văn bản trước đây như BLDS có m ột số đi ều lu ật đi ều
chỉnh di chúc chung của vợ chồng và các quy định này vẫn còn nguyên giá trị khi
phải xử lý di chúc được lập trước khi BLDS 2015 có hiệu lực.
Trước đây, Điều 671 BLDS năm 1995 với tiêu đề “Hiệu lực pháp lu ật c ủa di
chúc chung của vợ, chồng” quy định “Trong trường hợp vợ, chồng l ập di chúc
chung mà có một người chết trước, thì chỉ phần di chúc liên quan đến phần di s ản
của người chết trong tài sản chung có hiệu lực pháp lu ật…”. Nh ư v ậy, đ ối v ới
BLDS 1995 , khi một người chết thì di chúc liên quan đến ph ần di s ản c ủa ng ười
chết có hiệu lực. Pháp lệnh thừa kế năm 1990 cũng theo hướng này “Trong tr ường
hợp di chúc do nhiều người lập chung, mà có người chết trước, thì chỉ phần di chúc
có liên quan đến tài sản của người chết trước có hiệu lực” (khoản 1, Điều 23). Trong
thực tế, Toà án cũng theo hướng như Pháp lệnh và BLDS 1995 mặc dù di chúc được
xác lập và một người đã chết trước khi pháp lệnh thừa kế có hiệu lực.
BLDS 2005 đã có sự sửa đổi đối với thời điểm có hiệu lực của di chúc. Theo
Điều 668 BLDS 2005: “Di chúc chung của vợ, chồng có hi ệu l ực t ừ th ời điểm
người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết”.

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

11
Đối với hình thức của di chúc đã được lập thành văn bản, Tòa án đã khai thác
Điều 630 BLDS 2015 quy định di chúc hợp pháp trong đó có nội dung “Di chúc
bằng văn bản khơng có cơng chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp , n ếu có
đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này”. Quy đ ịnh này cho phép ghi
nhận di chúc không được công chứng, chứng thực như trong vụ việc này khi đáp
ứng các điều kiện nêu tại khoản 1 và đó là các điều kiện v ề n ội dung nh ư “Ng ười
lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe do ạ,
cưỡng ép” hay “Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm c ủa lu ật, khơng trái
đạo đức xã hội; hình thức di chúc khơng trái quy định của luật”. Th ực tế, Tồ án đã
viện dẫn trong phần quy định vừa nêu và khẳng định “các bên đ ương s ự th ừa nh ận
ơng X có tinh thần tỉnh táo, minh mẫn, không phải nằm điều trị cho đến thời điểm
trước khi chết. Sự thừa nhận trên chứng tỏ vào thời điểm ông X viết bản di chúc còn
khoẻ mạnh, minh mẫn, khơng có sự ép buộc nào. Nội dung trong bản di chúc không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều
630 BLDS 2015”.
Như vậy, trên cơ sở BLDS 2015, Toà án đã theo hướng di chúc chung của vợ
chồng là hợp pháp, Hướng này còn được thể hiện ở những nội dung sau: Cụ th ể,
Toà án đã xét rằng “Anh H, anh H2, anh H3 là con đ ẻ c ủa ông X, bà H không công
nhận di chúc trên là hợp pháp. Bà H khởi kiện và yêu cầu Tịa án cơng nhận di chúc
chung của vợ chồng bà là hợp pháp. Yêu cầu khởi kiện c ủa bà H phù h ợp quy đ ịnh
tại chương XXII của BLDS 2015 về thừa kế theo di chúc và thu ộc th ẩm quy ền gi ải
quyết của TAND huyện C, tỉnh Phú Thọ”. Từ đó, Tồ án đã khẳng định “anh H, anh
H2 yêu cầu được chia di sản của ông X và xin đ ược h ưởng k ỷ ph ần. Xét yêu c ầu
của anh H, anh H2 là chính đáng. Tuy nhiên tài sản chung của ông X, bà H đã đ ược
định đoạt bằng di chúc chung của vợ chồng nên yêu c ầu của các anh không đ ược
xem xét”


VẤN ĐỀ 4: DI SẢN DÙNG VÀO VIỆC THỜ CÚNG
TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 211/2009/DSPT NGÀY 16/9/2009 CỦA

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

12
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Nguyên đơn là anh Phan Văn Được yêu cầu chia di sản thừa kế của mẹ cho 7
anh chị em, anh được sở hữu sử dụng nhà đất và chia bằng tiền cho 6 anh chị em giá
trị tương ứng với phần di sản được hưởng. Và bị đơn là anh Phan Văn Tân và ch ị
Phan Thị Hương (anh chị em của nguyên đơn). Ông Mười và bà Lùng là v ợ ch ồng
có 7 người con chung. Ơng Mười chết và sau đó bà Lùng cũng ch ết. T ại t ờ di chúc
bà Lùng để lại nhà đất cho 7 người con đồng thừa hưởng để thờ cúng cha mẹ, anh
Được là người đang quản lý di sản, hiện tại 5/7 anh ch ị em c ủa anh Đ ược đ ồng ý
chia di sản và giao cho anh Được sở hữu di sản. Tòa án Quy ết đ ịnh chấp nh ận yêu
cầu khởi kiện của anh Phan Văn Được đối với việc tranh chấp di s ản th ừa k ế. Giao
cho anh Được được quyền sở hữu, sử dụng căn nhà. Anh Được phải có trách nhi ệm
thanh toán giá trị di sản thừa kế cho anh Tân và chị Hương.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 3.1 Trong điều kiện nào di sản dùng vào việc thờ cúng có giá trị pháp lý?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Thứ nhất, người lập di chúc đã thanh toán hết nợ hoặc đã thực hiện xong nghĩa
vụ về tài sản của mình trước khi chết. Dù người lập di chúc có thể hiện ý chí
dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng nhưng ý chí đó sẽ khơng được
pháp luật thừa nhận nếu phần tài sản cịn lại khơng đủ để thanh tốn nghĩa vụ tài
sản mà người quá cố để lại và chủ nợ có quyền yêu cầu hủy bỏ việc để lại di sản

vào việc thờ cúng này để xử lý di sản vào việc thanh toán nợ. Điều này được quy
định tại khoản 2 Điều 645 BLDS 2015: “Trường hợp toàn bộ di sản của người
chết khơng đủ để thanh tốn nghĩa vụ tài sản của người đó thì khơng được dành
một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.”
Thứ hai, theo quan điểm của nhiều tác giả việc để lại di sản vào việc thờ cúng
nên tách bạch với phần di sản được chia cho những người thừa kế hợp pháp theo
quy định của pháp luật. Theo một tác giả: “Nếu việc để lại phần di sản vào việc
thờ cúng của người lập di chúc ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của những
người thừa kế theo Điều 669 của BLDS thì quyền định đoạt đó bị hạn chế để
đảm bảo những người thừa kế nói trên được hưởng phần di sản ít nhất là bằng
hai phần ba của một suất thừa kế theo pháp luật”. Điều kiện để di sản dùng vào

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

13
việc thừa kế có giá trị pháp lý này dựa trên quy định của Điều 644 BLDS 2015
(là Điều 669 của BLDS 2005 mà tác giả đã nhắc đến) về Người thừa kế không
phụ thuộc vào nội dung của di chúc: “1. Những người sau đây vẫn được hưởng
phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di
sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di
chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất
đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di
sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người khơng có quyền hưởng
di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Thứ ba, BLDS cho phép “dành một phần di sản vào việc thờ cúng” nên có thể
hiểu quyền định đoạt khơng thể áp dụng cho toàn bộ di sản và “trường hợp
người lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho việc thờ cúng thì chỉ để lại một phần
dành để thờ cúng, phần còn lại chia theo pháp luật.” Điều đó có nghĩa là di sản
dùng vào việc thờ cúng khơng được lạm dụng, khơng được định đoạt tồn bộ di
sản của mình vào việc thờ cúng mà giới hạn được đưa ra là “một phần di sản”.
Thứ tư, di sản dùng vào việc thờ cúng chỉ có hiệu lực khi người lập di chúc đã
chết, nếu người lập di chúc chưa chết thì có thể thay đổi ý định về việc lập di sản
dùng vào việc thờ cúng vào bất cứ lúc nào. Điều này được quy định tại khoản 1
Điều 643 BLDS 2015: “Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.”
Câu 3.2. Đoạn nào của bản án cho thấy di sản có tranh chấp được di chúc dùng
vào việc thờ cúng?
Đoạn được trích dẫn trực tiếp sau đây của Bản án số 211/2009/DSPT ngày
16/9/2009 của Tòa án nhân dân huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai cho câu trả lời:
“Tại tờ di chúc ngày 08 tháng 7 năm 2004 bà Lùng để lại nhà đất cho 7 người con
đồng thừa hưởng để thờ cúng cha mẹ, anh Được là người quản lý di sản, hiện tại

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

14
5/7 anh chị em của anh Được đồng ý chia di sản và giao cho anh Được sở hữu di
sản là có cơ sở chấp nhận”.
Câu 3.3. Các điều kiện để di sản dùng vào việc thờ cúng một cách hợp pháp có
được thỏa mãn trong vụ việc đang nghiên cứu không?
Các điều kiện để di sản dùng vào việc thờ cúng một cách hợp pháp đ ược th ỏa mãn
trong vụ việc đang nghiên cứu.
Căn cứ theo khoản 1 điều 645 BLDS 2015: ”Điều 645. Di sản dùng vào vi ệc th ờ

cúng:
1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào vi ệc th ờ cúng thì
phần di sản đó khơng được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định
trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu ng ười đ ược ch ỉ đ ịnh không
thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì
những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho ng ười
khác quản lý để thờ cúng.”
Phần tài sản bà Lùng để lại dùng vào việc thờ cúng là nhà đất, đây là m ột ph ần tài
sản chứ khơng phải tồn bộ di sản của bà. Trong vụ việc đang nghiên c ứu thì bà
Lùng đã để di chúc cho các con về việc thờ cúng nhưng không chỉ đ ịnh ng ười quản
lí di sản; hiện tại 5/7 anh chị em của anh Được đã đồng ý giao cho anh Được quản lí
di sản. Vì vậy trong vụ việc này đã đáp ứng được các đi ều ki ện để di s ản dùng vào
việc thờ cúng một cách hợp pháp.
Câu 3.4. Ai đồng ý và ai không đ ồng ý chia di s ản dùng vào vi ệc th ờ cúng trong
vụ tranh chấp này? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
Trong vụ tranh chấp này, có 5/7 người con (tức người thừa kế theo di chúc của bà
Lùng để lại) đồng ý chia di sản. Cụ thể những người đống ý là: anh Thảo, anh Xuân,
anh Nhành, chị Hoa, anh Được. Còn 2 người không đồng ý chia di sản là anh Tân
và chị Hương.
Được thể hiện ở đoạn thứ hai phần Nhận thấy của bản án số 211/2009/DSPT ngày
16/9/2009 của Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai: "..Ngày 08
tháng 07 năm 2004 mẹ anh lập di chúc để lại nhà đ ất cho 07 anh ch ị em, hi ện t ại
anh quản lý nhà đất, năm 2005 năm anh chị em h ợp lại chia di s ản c ủa m ẹ anh
nhưng anh Tân và chị Hươmg không đồng ý."

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


15

Câu 3.5. Cuối cùng Tịa án có chấp nhận chia di sản đã được di chúc dùng vào
việc thờ cúng không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
Cuối cùng Tòa án đã chấp nhận di sản đã được di chúc dùng vào việc thờ cúng.
Được thể hiện ở đoạn thứ ba phần Xét thấy của bản án s ố 211/2009/DSPT ngày
16/9/2009 của Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai: “...Tại tờ di
chúc ngày 08 tháng 7 năm 2004 bà Lùng để lại nhà đất cho 07 ng ười con đ ồng
thừa hưởng để thờ cúng cha mẹ, anh Được là người đang quản lý di sản, hiện tại
5/7 anh chị em của anh Được đồng ý chia di sản và giao cho anh Đ ược s ở h ữu di
sản là có cơ sở chấp nhận”.
Câu 3.6. Suy nghĩ của anh/chị về chế định di sản dùng vào việc thờ cúng trong
BLDS và giải pháp của Tòa án trong vụ việc đang được nghiên cứu.
Thờ cúng là một nếp sống văn hóa lâu đời của nhân dân ta, thể hiện lịng tơn kính
đối với người đã chết và nhằm giáo dục con cháu kính tr ọng và nh ớ công ơn c ủa
những người đi trước. Do thờ cúng là một nét văn hóa, là tình nghĩa gi ữa ng ười
sống và người đã khuất nên các hệ thống luật trên thế giới mà chúng tôi bi ết không
coi đây là vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp lu ật. Chúng tôi ch ưa th ấy m ột
hệ thống pháp luật nào ở nước ngồi có quy định về di sản dùng vào việc th ờ cúng.
Ngược lại, di sản dùng vào việc thờ cúng được pháp luật điều chỉnh từ rất lâu ở Việt
Nam và “các bộ dân luật cũ gọi là hương hỏa”. Chẳng hạn, Bộ luật Hồng Đức quy
định tại Điều 388 “cha mẹ mất cả, có ruộng đất, chưa kịp để lại chúc thư, mà anh
em chị em tự chia nhau, thì lấy 1/20 số ruộng đất làm phần hương hỏa” . Ngày nay,
di sản dùng vào việc thờ cúng tiếp tục được pháp luật điều chỉnh. “Đây là nét đ ặc
thù trong pháp luật Việt Nam, điều mà khơng tìm thấy trong các nền lu ật pháp
phương Tây, vốn xa lạ với đạo thờ phụng tổ tiên”.
Thứ nhất, quyền định đoạt tài sản vào việc thờ cúng bị giới hạn để đ ảm b ảo th ực
hiện nghĩa vụ về tài sản của người quá cố. Cụ thể theo khoản 2 Điều 645 BLDS
2015: “Trường hợp toàn bộ di sản của người chết khơng đủ để thanh tốn nghĩa vụ
tài sản của người đó thì khơng được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng”.

Ở đây, dù người lập di chúc đã thể hiện ý chí dành một phần di s ản c ủa mình vào
việc thờ cúng thì ý chí đó khơng được pháp luật thừa nhận n ếu phần tài s ản còn l ại
khơng đủ để thanh tốn nghĩa vụ tài sản mà người quá cố để lại. Trong trường hợp
người có di sản thiết lập di sản cho việc thờ cúng, ch ủ n ợ có quy ền yêu c ầu h ủy b ỏ
việc này và xử lý di sản để thanh toán nợ. Như vậy, Pháp lu ật hi ện tại v ẫn ch ưa có
những quy định khắt khe về quy định di sản trong việc thờ cúng mà chỉ xem nó như
các ngun tắc thơng thường.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

16
Thứ hai, Bộ luật dân sự chỉ giới hạn việc sử dụng di sản vào việc thờ cúng so v ới
nghĩa vụ về tài sản của người để lại di sản nhưng theo nhiều tác giả cần phải có giới
hạn đối với “thừa kế bắt buộc”, tức thừa kế không phụ thu ộc vào n ội dung c ủa di
chúc.
Thứ ba, Bộ luật dân sự cho phép “dành một phần di sản vào việc th ờ cúng” nên
quyền định đoạt khơng thể áp dụng cho tồn bộ di sản. Về phần di sản dùng vào
việc thờ cúng, Bộ luật dân sự chưa thực sự ro về giới hạn “m ột phần” là bao nhiêu
trong tổng thể di sản. Ở đây, “một phần” có thể hiểu là 1/100 hay 99/100. Hi ện nay
đã có hai giới hạn về quyền định đoạt của người để lại di s ản (b ảo đ ảm quy ền l ợi
của chủ nợ và người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc) nên không
nhất thiết phải giới hạn phần di sản mà người để lại di sản có thể định đoạt dùng vào
việc thờ cúng. Do đó, nên hiểu “thơng thống” khái niệm “một phần” này và 99/100
cũng nên hiểu là “một phần”. Vì vậy, nếu một người định đoạt tồn bộ bất động sản
của mình vào việc thờ cúng thì việc định đoạt này nên được chấp nh ận n ếu hai gi ới
hạn trên được tơn trọng.
Giải pháp của Tịa án trong vụ việc: Tòa án chấp nhận việc 5/7 anh em đ ồng ý giao

di sản cho anh Được là phù hợp nhưng Tòa án chưa nêu ro c ơ s ở pháp lý v ề v ấn đ ề
này. Theo BLDS thì di sản dùng cho việc thờ cúng khơng được chia nhưng Tịa vẫn
chia di sản hoặc nếu có chia thì phải xác định đâu là di s ản th ờ cúng không đ ược
chia và đâu là phần có thể chia cho 7 người. Tuy nhiên Tịa đã khơng làm ro v ấn đ ề
này, nên quyết định của Tịa vẫn có chỗ bất hợp lý.

Downloaded by Vu Vu ()



×