Tải bản đầy đủ (.pdf) (22 trang)

Buổi thảo luận thứ 3 tài sản và quyền đối với tài sản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.36 KB, 22 trang )

lOMoARcPSD|12114775

KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1

BUỔI THẢO LUẬN THỨ BA:

TÀI SẢN VÀ QUYỀN ĐỐI VỚI TÀI SẢN
Mơn học:
GVHD:
Nhóm:

Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế
ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
03
Thành viên thực hiện:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đỗ Tuấn Anh


Phạm Huy Bảo
Trần Văn Bình
Lê Anh Minh Chi
Nguyễn Tường An Chi
Nguyễn Thúy Hiền
Lý Gia Khanh
Trần Vũ Minh Khuê
Huỳnh Quang Ngọc
Nguyễn Ý Quyết

MSSV
2153801090002
2153801090005
2153801090006
2153801090010
2153801090011
2153801090033
2153801090051
2153801090057
1751101030087
1953801012223

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 03 năm 2022

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
BLDS
BLDS 2005
BLDS 2015


TÊN ĐẦY ĐỦ
Bộ luật dân sự
Bộ luật dân sự năm 2005
Bộ luật dân sự năm 2015

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

TAND
TANDTC
TP.HCM
GDDS
VKSND
UBND

Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tối cao
Thành phố Hồ Chí Minh
Giao dịch dân sự
Viện Kiểm sát nhân dân
Uỷ ban nhân dân

MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM TÀI SẢN
Câu 1.1. Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
minh họa về giấy tờ có giá.

Downloaded by Vu Vu ()


1
1


lOMoARcPSD|12114775

Câu 1.2. Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà” có là giấy tờ có giá khơng? Quyết định số 06 và Bản án
số 39 có cho câu trả lời khơng?
1
Câu 1.3. Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà” có là tài sản không? Quyết định số 06 và Bản án số 39
có cho câu trả lời khơng? Vì sao?
1
Câu 1.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên
quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”
nhìn từ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, đối chiếu thêm với pháp luật nước
ngoài).
2
Câu 1.5. Nếu áp dụng BLDS 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà có là tài sản khơng? Vì sao?
2
Câu 1.6. Suy của anh/chị về hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quan đến
“giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”.
2
Câu 1.6. Bitcoin là gì?
2
Câu 1.7. Theo Tịa án, Bitcoin có là tài sản theo pháp luật Việt Nam không?
2

Câu 1.8. Pháp luật nước ngồi có coi Bitcoin là tài sản khơng? Nếu có, nêu hệ
thống pháp luật mà anh/chị biết.
2
Câu 1.9. Suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của Tòa án đối với Bitcoin trong
mối quan hệ với khái niệm tài sản ở Việt Nam.
2
Câu 1.10. Quyền tài sản là gì?
2
Câu 1.11. Có quy định nào cho phép khẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản
là quyền tài sản không?
2
Câu 1.12. Đoạn nào của Quyết định số 05 cho thấy TANDTC theo hướng quyền
thuê, quyền mua là tài sản?
3
Câu 1.13. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của TANDTC trong Quyết
định số 05 về quyền thuê, quyền mua (trong mối quan hệ với khái niệm tài sản)? 3

VẤN ĐỀ 2: CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU

4

Câu 2.1. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của
anh/chị về khẳng định này của Tòa án?
4

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


Câu 2.2. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu ngay tình nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy
nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án?
4
Câu 2.3. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy
nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án?
4
Câu 2.4. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu cơng khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy
nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án?
4
Câu 2.5. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định cụ Hảo
khơng cịn là chủ sở hữu nhà đất có tranh chấp và cho biết suy nghĩ của anh/chị
về khẳng định này của Tịa án?
4
Câu 2.6. Theo anh/chị, gia đình chị Vân có được xác lập quyền sở hữu đối với
nhà đất có tranh chấp trên cơ sở quy định về thời hiệu hưởng quyền khơng? Vì
sao?
5

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN

6

Câu 3.1. Ai phải chịu rủi ro đối với tài sản theo quy định của BLDS? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời.
6
Câu 3.2. Tại thời điểm cháy chợ, ai là chủ sở hữu số xoài? Nêu cơ sở pháp lý khi

trả lời.
6
Câu 3.3. Bà Dung có phải thanh tốn tiền mua ghe xồi trên khơng? Vì sao? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời.
6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

1

VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM TÀI SẢN
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2017/QĐ-PT NGÀY 11/7/2017 CỦA
TAND TỈNH KHÁNH HÒA
Tại TAND huyện Diên Khánh, ông Phan Hai (nguyên đơn) yêu c ầu ông Phan Qu ốc
Thái (bị đơn) trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s ố phát hành 0926009.
Nhưng khi xét thẩm quyền giải quyết vụ án, tòa nhận thấy vụ việc này không thu ộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bởi giấy chứng nhận quyền s ử d ụng đ ất không
phải là tài sản và không thể xem là loại giấy tờ có giá, nên Tịa án khơng có trách
nhiệm xét xử. Quyết định của tịa là không chấp nhận kháng nghị c ủa VKSND
huyện Diên Khánh và không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Phan Hai.
TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 39/2018/DS-ST NGÀY 28/8/2018 CỦA
TAND HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
Theo ông B và bà H (ngun đơn), gia đình của ơng s ửa nhà nên d ọn h ết đ ồ đ ạc ra
sân, đến khi dọn vào thì phát hiện giấy chứng nhận quyền s ử d ụng đ ất b ị m ất. Ông
xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được UBND huyện Long H ồ

đồng ý cấp lại. Nhưng khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ơng khơng
được nhận do có người tranh chấp khác. Đó là Bà T (b ị đơn), bà đã l ấy gi ấy ch ứng
nhận quyền sử dụng đất của ông B. Nay ông làm đơn buộc bị đơn phải trả lại gi ấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông. Nhưng bà T chỉ đ ồng ý tr ả l ại khi gia đình
ơng B đưa cho bà T số tiền 120 triệu đồng. Ông B nhất quyết đòi l ại gi ấy ch ứng
nhận quyền sử dụng đất của mình vì vốn dĩ ơng khơng nợ bà T. Tòa ch ấp nh ận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn trả lại giấy chứng nhận quyền s ử d ụng
đất cho nguyên đơn.
TÓM TẮT BẢN ÁN SỐ 22/2017/HC-ST NGÀY 21/9/2017 CỦA
TAND TỈNH BẾN TRE
Cho rằng việc ơng Cường (ngun đơn) có mua bán bằng tiền kỹ thuật số trên mạng
là kinh doanh hàng hóa nên Chi cục trưởng Chi cục thuế thành phố Bến Tre (bị đơn)
đã ban hành quyết định truy thu thuế đối với ông Cường. Thế nhưng, do khung pháp
lý về tiền kỹ thuật số (tiền ảo) cũng như hành vi mua bán tiền ảo qua mạng Internet
đang được hoàn thiện, hiện chưa có văn bản quy phạm pháp lu ật nào xác đ ịnh ti ền
kỹ thuật số, tiền ảo là hàng hóa và mua bán tiền kỹ thuật s ố (tiền ảo) là kinh doanh
hàng hóa được pháp luật cho phép và phải chịu thuế. Việc phải chịu thuế theo quy
định là không đúng, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ơng C ường. Vì

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

2

vậy, TAND tỉnh Bến Tre đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Cường và tuyên
xử hủy Quyết định số 714/QĐ-CTT ngày 12/5/2016 của Chi cục trưởng Chi c ục
thuế thành phố Bến Tre.
QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2018/DS-GĐT NGÀY 10/4/2018 CỦA

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TANDTC
Theo Nguyễn Thị H (nguyên đơn) thì cụ T chết khơng để lại di chúc, bà Nguyễn Thị
Kim L (bị đơn) là con riêng đã làm hợp đồng thuê và xin mua hóa giá m ột căn nhà.
Nhưng sau khi mua hóa giá, bị đơn đã chiếm đoạt căn nhà và tự ý cho m ột Cơng ty
th. Nên ngun đơn đã đề nghị Tịa án công nhận các thừa kế và buộc b ị đ ơn ph ải
phân chia tài sản chung cho các thừa kế c ủa cụ T. Theo b ị đ ơn, c ụ T đã ủy quy ền
cho bà giải quyết những việc có liên quan đến căn nhà. Sau nhi ều lần khi ếu n ại c ủa
bà H và ông T1, bà đã không được mua hóa giá căn nhà theo tiêu chu ẩn c ủa c ụ T
mà phải mua theo tiêu chuẩn của bà (tiêu chuẩn con liệt s ỹ). Vì v ậy bà đã khơng
chấp nhận khởi kiện, vì căn nhà là tài sản riêng của vợ ch ồng bà. Sau nhi ều l ần xét
xử sơ thẩm và phúc thẩm có sai sót, Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao đã Quy ết
định chấp nhận Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm của Viện trưởng VKSND t ối
cao, hủy Bản án dân sự phúc thẩm số 125/2015/DS-PT và Bản án dân sự sơ thẩm số
186/2014/DS-ST của TAND TP.HCM và giao hồ sơ vụ án cho TAND TP.HCM xét
xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của pháp luật.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 1.1. Thế nào là giấy tờ có giá? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời và cho ví dụ
minh họa về giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá là một dạng của tài sản mà BLDS 2015 và các BLDS tr ước đây đ ều
không quy định về khái niệm. Theo cách hiểu thông thường, giấy tờ có giá là
phương tiện lưu trữ của cải dưới hình thức “giấy, tờ”, có giá trị tính bằng tiền. Theo
Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010; Kho ản 1 Đi ều 3 Thông
tư 04/2016/TT-NHNN và Khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN, giấy tờ có
giá là “bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá
với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và
các điều kiện khác.”
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, giấy tờ có
giá bao gồm “trái phiếu Chính phủ, trái phiếu cơng ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại
giấy tờ có giá khác”. Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 04/2016/TT-NHNN, nội hàm


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

3

khái niệm giấy tờ có giá được bổ sung thêm: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đ ến h ạn, Các
loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết đ ịnh trong t ừng
thời kỳ.
Câu 1.2. Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà” có là giấy tờ có giá khơng? Quyết định số 06 và Bản án
số 39 có cho câu trả lời không?
Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất, gi ấy ch ứng nh ận s ở
hữu nhà” khơng phải là giấy tờ có giá dựa trên cơ sở pháp lý là Kho ản 16 Đi ều 3
Luật Đất đai 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý ”, khơng phải là giấy tờ có giá. Cụ
thể:
Quyết định số 06 có cho câu trả lời: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là
văn bản chứa đựng thông tin về Quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền, không
phải là tài sản và không thể xem là giấy tờ có giá.”
Bản án số 39 có cho câu trả lời tuy chưa mang tính kh ẳng đ ịnh: “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền s ử dụng đ ất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của ng ười có quy ền s ử
dụng đất, cho thấy nội dung này hàm chứa một số quyền về tài sản gắn liền với
đất”, nhưng đã thừa nhận bản chất của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà là chứng thư pháp lý, từ đó có th ể suy ra chúng khơng ph ải
là giấy tờ có giá.
Câu 1.3. Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy

chứng nhận sở hữu nhà” có là tài sản không? Quyết định số 06 và Bản án số 39
có cho câu trả lời khơng? Vì sao?
Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất, gi ấy ch ứng nh ận s ở
hữu nhà” không là tài sản. Cụ thể:
- Quyết định số 06 có cho câu trả lời: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là
văn bản chứa đựng thông tin về Quyền sử dụng đất, là văn bản chứng quyền,
không phải là tài sản…”
- Bản án số 39 có cho câu trả lời nhưng chưa cụ thể: “…nội dung này hàm chứa một
số quyền về tài sản gắn liền với đất nên thuộc phạm vi điều chỉnh c ủa pháp
luật dân sự”.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

4

Câu 1.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Quyết định số 06 liên
quan đến “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”
nhìn từ khái niệm tài sản (và nếu có điều kiện, đối chiếu thêm với pháp luật
nước ngoài).
Toà án đã căn cứ vào Điều 3 Luật đất đai 2005, Đi ều 105 BLDS 2015, … đ ể xác
định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà khơng là giấy
tờ có giá nên khơng xem nó là tài sản. Theo Toà án, “Gi ấy ch ứng nh ận quy ền s ử
dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng thông tin về Quyền s ử dụng đất, là văn b ản
chứng quyền, không phải là tài sản và cũng khơng thể xem là loại giấy tờ có giá”.
Theo tơi, tơi đồng tình với cách giải quyết của Tòa án trong b ản án này. Trong th ực
tiễn đời sống, khi chúng ta mất giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất, gi ấy ch ứng
nhận sở hữu nhà thì phải làm đơn trình báo và làm các thủ tục liên quan đ ể c ơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành làm thủ tục cấp lại. Nếu xem giấy ch ứng
nhận quyền sử dụng đất là tài sản thì khi tài sản này b ị m ất và ch ỉ v ới các th ủ t ục
trình báo xin cấp lại thơng thường như trên mà được cơ quan có thẩm quyền cấp lại
tài sản đã mất là hồn tồn vơ lý.
Tuy nhiên, xét ở góc độ thực tiễn thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà ở là một trong những vật rất phổ biến dùng để thế ch ấp vay
tiền ngân hàng. Việc thế chấp giấy này ở ngân hàng để vay tiền đ ược xem là m ột
loại GDDS hợp pháp, đối tượng của giao dịch này là th ế chấp quy ền s ử d ụng đ ất
hoặc quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà” mang tính đại diện về hình thức vì khơng thể đem cả mảnh đất
để đi giao dịch. Công dân phải đi đăng kí và có giấy chứng nhận thì mới đ ược cơng
nhận quyền sử dụng đất. Điều đó chứng tỏ “Giấy chứng nhận quyền s ử d ụng đất,
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà” là căn cứ bắt buộc để chúng ta có thể đ ược
cơng nhận quyền sở hữu nhà, sử dụng đất và giải quyết được các vấn liên quan, phát
sinh từ các quyền trên.
Như vậy, để đánh giá đúng khả năng cho phép dùng giấy tờ có giá để đảm bảo thực
hiện GDDS khơng chỉ căn cứ vào góc độ pháp lý mà cịn có th ể căn c ứ vào th ực
tiễn đời sống với từng trường hợp cụ thể nhằm đưa ra những phán quyết đúng đắn
trong xét xử phù hợp với bản chất từng vụ việc.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

5

Câu 1.5. Nếu áp dụng BLDS 2015, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận sở hữu nhà có là tài sản khơng? Vì sao?
Nếu áp dụng BLDS 2015, giấy chứng nhận quyền s ử dụng đ ất, giấy ch ứng nh ận s ở

hữu nhà không là tài sản. Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015 ghi nhận khái ni ệm: “ Tài
sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà không là “vật” vì
dù tồn tại dưới hình thức vật chất hữu hình, chúng khơng có giá trị kinh tế tính được
thành tiền, giá trị sử dụng để trao đổi mua bán.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà khơng là “tiền” vì
khơng là vật ngang giá chung do Nhà nước ban hành.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà không là “giấy tờ
có giá” vì khơng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa các bên dân sự mà chỉ chứng quyền
đối với chủ sở hữu đất, chủ sở hữu tài sản hợp pháp.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà khơng là “quy ền
tài sản” vì chúng tồn tại dưới dạng một vật có thực chứ khơng phải dưới dạng
những quyền yêu cầu, cách ứng xử của con người với nhau liên quan đến tài sản. [1]
Mà theo Điều 115 BLDS 2015: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao
gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các
quyền tài sản khác.”

[1] Giáo trình tr.39

Câu 1.6. Suy của anh/chị về hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quan đến
“giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”.
Tơi đồng tình với hướng giải quyết trong Bản án số 39 liên quan đến “gi ấy ch ứng
nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà”. Hội đồng xét xử đã khơng
từ chối giải quyết vụ án vì đã nhìn thấu tính chất hình thức của giấy ch ứng nh ận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà khi chúng ghi nhận quyền tài sản,
quyền sử dụng đất - một tài sản vơ hình gắn liền với một mảnh đất hữu hình, vốn là
phạm trù chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân s ự. Đ ồng th ời, thông qua th ực ti ễn
xét xử, Hội đồng xét xử cũng đã khẳng định bản chất chứng quyền của giấy ch ứng

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

6

nhận quyền sử dụng đất số AM 090902 đối với chủ sở hữu đất h ợp pháp là ông Võ
Văn B, trước khi nhận định việc bà Nguyễn Thị Thủy T chiếm giữ gi ấy t ờ này là
trái pháp luật và buộc bà hồn trả lại cho ơng B.
Câu 1.7. Bitcoin là gì?
Theo định nghĩa đơn giản và dễ hiểu nhất, Bitcoin là một loại tiền điện t ử (hay ti ền
kỹ thuật số) trong một mạng lưới thống nhất, được quản lý ngang hàng b ởi t ất c ả
những người cùng tham gia mạng lưới ấy mà khơng có cơ quan "đ ầu não" hoặc
trung gian nào chi phối.
Một sự khác biệt đáng kể giữa tiền điện tử và tiền thật là ngân hàng. Ngân hàng
Bitcoin không tồn tại. Nguyên nhân của việc này là do tự bản thân Bitcoin đã là m ột
ngân hàng. Có một số thanh tốn độc lập cung cấp thơng tin về tr ạng thái s ở h ữu
của tất cả người dùng và lịch sử giao dịch giữa họ. Hơn nữa, số lượng Bitcoin là có
hạn. Điều này cũng hạn chế vai trò của tổ chức giám sát.
Câu 1.8. Theo Tòa án, Bitcoin có là tài sản theo pháp luật Việt Nam khơng?
Theo Tịa án, Bitcoin khơng được coi là tài sản theo pháp luật Việt Nam.
Căn cứ theo Điều 105 BLDS 2015: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và
các quyền tài sản”. Vật trong luật dân sự phải thỏa mãn những điều kiện sau: là b ộ
phận của thế giới vật chất, con người chiếm hữu được, mang lại lợi ích cho chủ thể,
có thể đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai; một tài sản là tiền hiện nay
khi nó có giá trị lưu hành trên thực tế; giấy tờ có giá được hi ểu là gi ấy t ờ có giá
bằng tiền và chuyển giao được trong GDDS, kể cả quyền sở hữu trí tuệ.
Theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước năm 2010, Bitcoin nói riêng và các
loại tiền mã hóa khơng được coi là đơn vị tiền tệ chính th ức của nhà n ước Vi ệt
Nam. Tiếp đó, tại khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà n ước năm 2010 đã c ủng c ố

thêm luận điểm khi cho thấy Bitcoin không được xem là ngoại tệ (khơng phải đ ồng
tiền chính thức của bất cứ quốc gia nào) đồng thời cũng không phải là đối tượng của
ngoại hối.
Câu 1.9. Pháp luật nước ngồi có coi Bitcoin là tài sản khơng? Nếu có, nêu hệ
thống pháp luật mà anh/chị biết.
Theo pháp luật, ở một số nước có coi Bitcoin là tài sản như: Canada, Liên minh
Châu Âu, Úc,... Bên cạnh đó, phần lớn các quốc gia khơng coi việc s ử d ụng Bitcoin
là bất hợp pháp, tính hợp pháp của nó dưới dạng tiền tệ hay hàng hóa rất đa dạng,
với các hàm ý pháp lý khác nhau.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

7

El Salvador là một trong những quốc gia trên thế giới công nhận tiền điện tử Bitcoin
là tiền tệ hợp pháp trong giao dịch. Sau khi Quốc hội nước này thông qua Lu ật
Bitcoin vào ngày 9/6 vừa qua (2021), Bitcoin được s ử d ụng h ợp pháp, không gi ới
hạn trong bất kỳ giao dịch nào và đối với bất kỳ chức danh nào mà th ể nhân ho ặc
pháp nhân nhà nước hoặc tư nhân yêu cầu thực hiện. Bên c ạnh đó, Lu ật quy đ ịnh
việc trao đổi giữa Bitcoin và USD sẽ được thiết lập "t ự do bởi thị trường" và s ẽ
không phải chịu thuế tăng vốn như các loại tiền tệ hợp pháp khác.
Ngoài ra, từ ngày 1/4/2017, Bitcoin được coi là tài sản và là một phương thức thanh
toán hợp pháp, được quản lý bởi Cơ quan Dịch vụ Tài Chính Nh ật B ản (JFSA).
FSA đã yêu cầu các sàn giao dịch tiền mã hóa ho ạt đ ộng trong n ước, đ ều ph ải có
giấy phép hoạt động từ FSA, những sàn nào khơng có giấy phép sẽ bị yêu c ầu
ngừng hoạt động. Đặc biệt FSA nhấn mạnh vào việc yêu cầu các sàn giao dịch trong
nước phải tuân thủ các quy định về KYC (xác minh danh tính) và AML (ch ống r ửa

tiền), trong tất cả các hoạt động giao dịch liên quan đến tiền mã hóa.
Câu 1.10. Suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của Tòa án đối với Bitcoin trong
mối quan hệ với khái niệm tài sản ở Việt Nam.
Theo khoản 1 Điều 105: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài
sản.”. Tịa án nhận định rằng: “Khung pháp lý về tiền kỹ thuật số (tiền ảo) cũng như
hành vi mua bán tiền ảo qua Internet đang được hồn thi ện, hiện ch ưa có văn b ản
quy phạm pháp luật nào xác định tiền ảo, tiền kỹ thuật số là hàng hóa và mua bán
tiền kỹ thuật số, tiền ảo là kinh doanh hàng hóa được pháp lu ật cho phép và ph ải
chịu thuế”.
Vì vậy, theo quan điểm của Tịa án, Bitcoin khơng là tài s ản trong m ối quan h ệ v ới
khái niệm tài sản ở Việt Nam; dù Chính phủ không cấm giao dịch Bitcoin nh ư m ột
loại hàng hóa. Quan điểm này là hợp lý vì Bitcoin khơng thể được phân loại vào bất
kì loại hình nào của tài sản:
- Bitcoin khơng phải là vật vì Bitcoin tồn tại dưới dạng tiền ảo, không là b ộ
phận của thế giới vật chất.
- Bitcoin khơng phải là tiền vì Điểm a và Điểm đ Khoản 2 Điều 6 và Đi ều 16
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định: “Bitcoin không được
xem là ngoại tệ, đồng thời khơng phải là ngoại hối vì bitcoin khơng ph ải
đồng tiền của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới.”
- Bitcoin khơng phải là giấy tờ có giá vì nó khơng chịu sự điều chỉnh bởi bất
cứ một quốc gia nào mà BLDS 2015 và Luật ngân hàng nhà n ước Vi ệt Nam

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

8

2010 quy định giấy tờ có giá phải do các chủ thể được phép phát hành d ưới

dạng trao đổi hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, trái phi ếu Chính ph ủ,
trái phiếu cơng ty, kỳ phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, v.v.
- Bitcoin khơng phải là quyền tài sản vì Bitcoin thể hiện dưới dạng tiền ảo,
chứ không phải dưới dạng quyền tài sản.
Câu 1.11. Quyền tài sản là gì?
Điều 115 BLDS 2015 ghi nhận khái niệm : “Quyền tài sản là quyền trị giá được
bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền s ử
dụng đất và các quyền tài sản khác”.
Câu 1.12. Có quy định nào cho phép khẳng định quyền thuê, quyền mua tài sản
là quyền tài sản không?
Theo Khoản 1 Điều 160 BLDS 2015: "Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực
trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật
khác có liên quan quy định.”
Như vậy BLDS 2015 đã ngầm khẳng định quyền thuê, quyền mua tài s ản là quy ền
tài sản. Ngoài ra, mục giải pháp pháp lý trong án lệ s ố 31 có ghi: “ Trường hợp này,
phải xác định quyền thuê nhà, mua nhà thuộc sở hữu của Nhà n ước là quy ền tài
sản và được chuyển giao cho các thừa kế của người đó.”
Câu 1.13. Đoạn nào của Quyết định số 05 cho thấy TANDTC theo hướng quyền
thuê, quyền mua là tài sản?
Đoạn của Quyết định số 05 cho thấy TANDTC theo hướng quyền thuê, quyền mua
là tài sản: “Cụ T là người có cơng với cách mạng, nên được Quân khu 7 xét c ấp
nhà số 63 đường B nêu trên theo tiêu chuẩn của sĩ quan quân đội. Đến thời điểm cụ
T chết năm 1995, cụ chưa làm thủ tục mua hoá giá nhà đối v ới nhà s ố 63 nêu trên.
Theo quy định tại Điều 188 và Điều 634 BLDS 1995, quyền thuê, mua hoá giá nhà
của cụ T là quyền tài sản (giá trị được bằng tiền) và được chuyển giao cho các thừa
kế của cụ T. Do đó bà H và ơng T1 được hưởng quyền thuê và mua hoá giá nhà của
cụ T”.

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

9

Câu 1.14. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của TANDTC trong Quyết
định số 05 về quyền thuê, quyền mua (trong mối quan hệ với khái niệm tài sản)?
Theo nhóm, hướng giải quyết của Tịa án nhân dân tối cao trong Quyết đ ịnh s ố 05
về quyền thuê, quyền mua là hoàn toàn hợp lý. Việc mua nhà hóa giá là quy ền tài
sản (trị giá được bằng tiền) nên sau khi ơng T chết thì cả 3 người là bà L, bà H và
ông T1 phải được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật. Tòa án s ơ thẩm đã
không chấp nhận yêu cầu chia di sản thừa kế đối với căn nhà số 63 trong khi ơng T1
và bà H vẫn cịn quyền đối với tài sản do cụ T để lại. Bên cạnh đó, hướng giải quyết
chia lại tỷ lệ phần giá trị để chia của nhà số 63 T là vô cùng đúng đắn khi xác đ ịnh
được chi phí mua nhà và công sức của bà L.t

VẤN ĐỀ 2: CĂN CỨ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 111/2013/DS-GĐT NGÀY 09/9/2013 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TANDTC
Nguyên đơn: Cụ Dư Thị Hảo.
Bị đơn: Chị Nhữ Thị Vân.
Căn nhà số 2 Hàng Bút là tài sản riêng của cụ Hảo từ năm 1946. Gia đình ch ị Vân ở
căn nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở, sau này b ố ch ị
Vân và chị Vân tiếp tục ở. Mặc dù phía nguyên đơn khai có địi nhà t ừ gia đình ch ị
Vân từ sau 1975 nhưng khơng có giấy tờ chứng minh. Đến năm 2004 cụ Hảo mới
có đơn khởi kiện ra tòa án, yêu cầu chị Vân trả nhà là khơng có căn c ứ vì th ực tế, c ụ
Hảo đã khơng cịn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên. Gia đình ch ị Vân ở căn nhà này
trên 30 năm là chiếm hữu ngay tình.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 2.1. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị

Vân đã chiếm hữu nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy nghĩ của
anh/chị về khẳng định này của Tòa án?
Những đoạn của Quyết định cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân đã chiếm
hữu nhà đất có tranh chấp trên 30 năm là:
- "Theo cụ Hảo thì năm 1954 cụ Hảo vào Sài Gịn bn bán nên giao nhà cho
con là vợ chồng ơng Chính, bà Châu quản lý. Năm 1968, v ợ ch ồng ơng
Chính, bà Châu đi công tác tại tỉnh Thái Nguyên nên cho ông Nh ữ Duy H ải
thuê nhà; tuy nhiên, theo lời khai của chị Nhữ Thị Vân thì ch ị có nghe ơng
nội nói là th nhà của cụ Hảo từ năm 1954... Năm 2001, chị Nhữ Thị Vân

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

10

bán nhà số 2 Hàng Bút cho vợ chồng chị Dương Thị Ngọc Lan và anh
Nguyễn Hồng Sơn".
- "Gia đình chị Nhữ Thị Vân ở tại nhà số 2 Hàng Bút đã nhiều thế hệ, tuy ch ị
Vân có lời khai thừa nhận gia đình chị thuê nhà cụ Hảo và n ộp ti ền th nhà
cho ơng Chính, nhưng cụ Hảo vào miền Nam sinh sống t ừ năm 1954, ơng
Chính cũng khơng xuất trình được tài liệu cụ Hảo ủy quyền cho ơng Chính
quản lý căn nhà. Trong khi đó chị Vân khai gia đình chị Vân ở tại nhà số 2
Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở sau này b ố ch ị Vân và
chị Vân tiếp tục ở. Mặc dù phía ngun đơn khai có địi nhà đối v ới gia đình
chị Vân từ sau năm 1975 nhưng khơng có tài liệu chứng minh; đến năm 2004
cụ Hảo mới có đơn khởi kiện ra Tòa án yêu cầu ch ị Vân tr ả nhà là khơng có
căn cứ vì thực tế cụ Hảo khơng cịn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên. Gia đình
chị Vân đã ở tại căn nhà này trên 30 năm là chi ếm h ữu ngay tình, liên t ục,

cơng khai theo quy định tại khoản 1 Điều 247 BLDS về xác lập quyền sở
hữu theo thời hiệu".
- "Nhà số 2 Hàng Bút, quận Hoàn Kiếm, thành ph ố Hà N ội có b ằng khoán
điền thổ số 25, tập 2, tờ số 55, đăng ký trước bạ tại Hà Nội ngày 4/11/1946,
là tài sản riêng của cụ Dư Thị Hảo. Năm 1954, cụ Hảo vào Sài Gịn bn
bán, giao nhà số 2 Hàng Bút cho vợ chồng con trai là ơng Nguyễn Đắc Chính
và bà Nguyễn Thị Châu quản lý. Năm 1968, vợ chồng ông Chính, bà Châu đi
công tác tại tỉnh Thái Nguyên nên cho ơng Nhữ Duy Hải th, khi cho th
có lập giấy tờ nhưng sau này bị mất. Sau khi ông Hải chết thì cháu ông H ải
là chị Nhữ Thị Vân vẫn sử dụng đến nay".
Theo tôi, khẳng định của Tịa án là hồn tồn hợp lý vì theo Đi ều 179 BLDS 2015:
"Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách tr ực tiếp hoặc gián
tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu c ủa ch ủ
sở hữu và chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu". Bà Nhữ Thị Vân trong
trường hợp này là chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu. Tuy nhiên, vi ệc
chiếm hữu của bà Vân có căn cứ xác lập quyền sở h ữu theo Điều 236 c ủa BLDS
năm 2015 quy định "Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản khơng có căn c ứ
pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, cơng khai trong trong thời hạn 10 năm đ ối với
động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời
điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy
định khác".

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

11

Ở đây, bà Nhữ Thị Vân đã chiếm hữu nhà số 2 Hàng Bút, quận Hoàn Ki ếm, thành

phố Hà Nội đã trong thời gian 30 năm đối với bất động s ản. N ếu tính theo l ời khai
của bà Vân thì bà đã ở nhà này 50 năm kể từ năm 1954 đ ến lúc bà H ảo kh ởi ki ện,
cịn nếu tính theo lời khai của bà Châu thì bà Vân đã ở nhà này 36 năm từ năm 1968
đến khi khởi kiện năm 2004. Tức là hơn 30 năm ở nhà Hàng Bút, bà Vân ch ưa có
xảy ra tranh chấp nào về tài sản này. Như vậy, theo đi ều 236 BLDS năm 2015 thì
người chiếm hữu (Nhữ Thị Vân) đã ngay tình, liên tục, công khai trong thời gian 30
năm đối với bất động sản kể từ thời điểm bắt đầu chiếm h ữu cho nên m ặc nhiên bà
Nhữ Thị Vân trở thành chủ sở hữu nhà số 2 Hàng Bút.
Câu 2.2. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu ngay tình nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy
nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tòa án?
Những đoạn của Quyết định cho thấy Tòa án khẳng định gia đình chị Vân đã chiếm
hữu ngay tình nhà đất có tranh chấp trên 30 năm là:
- "Nhà số 2 Hàng Bút, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội có b ằng khốn
điền thổ số 25, tập 2, tờ số 55, đăng ký trước bạ tại Hà N ội ngày 4/11/1946,
là tài sản riêng của cụ Dư Thị Hảo. Năm 1954, cụ H ảo vào Sài Gịn bn
bán, giao nhà số 2 Hàng Bút cho vợ chồng con trai là ơng Nguyễn Đ ắc
Chính và bà Nguyễn Thị Châu quản lý. Năm 1968, vợ chồng ơng Chính, bà
Châu đi công tác tại tỉnh Thái Nguyên nên cho ông Nh ữ Duy H ải thuê, khi
cho thuê có lập giấy tờ nhưng sau này bị mất. Sau khi ông Hải ch ết thì cháu
ơng Hải là chị Nhữ Thị Vân vẫn sử dụng đến nay"
- "... khi cho thuê có lập giấy tờ nhưng sau này đã bị mất".
Theo tôi, khẳng định của Tịa án là hồn tồn hợp lý vì căn c ứ vào Đi ều 190 BLDS
năm 2005 về chiếm hữu liên tục: “Việc chiếm hữu tài sản được thực hiện trong m ột
khoảng thời gian mà không có tranh chấp về tài s ản đó là chi ếm h ữu liên t ục, k ể c ả
khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu”. Sau năm 1975, gia đình cụ Hảo
đã nhiều lần có đơn đòi nhà cho thuê số 2 Hàng Bút. Tuy nhiên gi ấy t ờ cho thuê đã
bị mất nên không có tài liệu pháp lý để chứng thực. Cho nên căn nhà đó t ừ năm
1968 đến trước năm 2004 được xem là khơng có tranh chấp trên th ực t ế. Bên c ạnh
đó, gia đình bà Vân đã ở tại nhà số 2 Hàng Bút t ừ năm 1968 đ ến khi kh ởi ki ện vào

năm 2004, tức là 36 năm liên tục. Kết hợp việc ở liên t ục t ừ đ ời này sang đ ời khác
và thiếu cơ sở xác định hai bên có tranh chấp. Ta có thể thấy gia đình bà Nh ữ Th ị

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

12

Vân đã chiếm hữu liên tục nhà đất trên 30 năm mà không x ảy ra tranh ch ấp. Nh ư
vậy, quyết định của Tịa án là hồn tồn hợp lý.
Câu 2.3. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy
nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tịa án?
- Đoạn trích của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu liên tục nhà đất có tranh chấp trên 30 năm là:
+ “Nhà số 2 Hàng Bút, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội có bằng
khốn điền thổ 25, tập 2, tờ số 55, đăng ký trước bạ tại Hà Nội ngày
4/11/1946, là tài sản riêng của cụ Dư Thị Hảo (chồng cụ Hảo là c ụ
Nguyễn Đắc Đính, chết năm 1942). Năm 1954, cụ Hảo vào Sài Gịn
bn bán, giao nhà số 2 Hàng Bút cho vợ chồng con trai là ơng
Nguyễn Đắc Chính và bà Nguyễn Thị Châu quản lý. Năm 1968, vợ
chồng ơng Chính, bà Châu đi công tác tại tỉnh Thái Nguyên nên cho
ông Nhữ Duy Hải thuê, khi cho thuê có lập giấy t ờ nh ưng sau này đã
bị mất. Sau khi ông Hải chết thì cháu ơng là chị Nhữ Thị Vân vẫn s ử
dụng đến nay.”
+ Nguyên đơn đã nhiều lần có đơn địi nhà cho th nhưng khơng có
tài liệu chứng minh. Do đó căn nhà vẫn khơng có tranh chấp trên thực
tế.

- Căn cứ vào Điều 190 BLDS 2005 về chiếm hữu liên tục: “ Việc chiếm hữu tài
sản được thực hiện trong một khoảng thời gian mà khơng có tranh chấp về
tài sản đó là chiếm hữu liên tục, kể cả khi tài sản đ ược giao cho ng ười khác
chiếm hữu.”
- Theo Tòa án, thời gian trễ nhất mà gia đình chị Vân có thể bắt đầu ở là năm
1968, từ mốc thời gian đó cho đến thời điểm khởi kiện năm 2004 là 36 năm
liên tục. Thì trong khoảng thời gian 36 năm đó bên phía ngun đ ơn khai đã
có địi nhà, cụ thể là sau năm 1975, nhưng lại khơng có tài liệu pháp lý nào
phù hợp để chứng thực, từ đó thiếu cơ sở xác minh nhà có tranh ch ấp gi ữa
hai bên. Từ những tình tiết trên, đã cho thấy gia đình chị Vân đã chi ếm h ữu
kiên tục nhà đất trên 30 năm mà không xảy ra tranh chấp.
Từ đây có thể thấy Tịa án khẳng định gia đình chị Vân đã chi ến h ữu liên t ục nhà
đất trên 30 năm là hoàn toàn hợp lý.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

13

Câu 2.4. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị
Vân đã chiếm hữu cơng khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm và cho biết suy
nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tịa án?
- Đoạn trích quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định gia đình chị Vân đã
chiếm hữu cơng khai nhà đất có tranh chấp trên 30 năm là
+ “Nhà số 2 Hàng Bút, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội có bằng
khốn điền thổ 25, tập 2, tờ số 55, đăng ký trước bạ tại Hà Nội ngày
4/11/1946, là tài sản riêng của cụ Dư Thị Hảo (chồng cụ Hảo là cụ
Nguyễn Đắc Đính, chết năm 1942). Năm 1954, cụ Hảo vào Sài Gịn

bn bán, giao nhà số 2 Hàng Bút cho vợ chồng con trai là ông
Nguyễn Đắc Chính và bà Nguyễn Thị Châu quản lý. Năm 1968, v ợ
chồng ơng Chính, bà Châu đi cơng tác tại tỉnh Thái Nguyên nên cho
ông Nhữ Duy Hải thuê, khi cho thuê có lập giấy tờ nhưng sau này đã
bị mất. Sau khi ơng Hải chết thì cháu ông là chị Nhữ Thị Vân vẫn sử
dụng đến nay.”
+ “Sau khi ơng nội chết (năm 1995) thì gia đình chị khơng đóng tiền
th nhà cho ơng Chính nữa. Sau đó ơng chị (ơng Nhữ Duy Sơn) và
chị tiếp tục quản lý. Năm 1997, bố chị chết thì chị tiếp tục ở tại nhà
số 2 Hàng Bút (tầng 1), chị khơng trả tiền th nhà cho ai, q trình
ở thì bố chị có nâng cao nền nhà, thay cửa, cịn chị khơng sửa chữa
gì thêm.”
- Căn cứ vào Điều 191 BLDS 2005: “ Việc chiếm hữu tài sản được coi là
chiếm hữu công khai khi thực hiện một cách minh bạch, không gi ấu gi ếm;
tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, cơng dụng và được
người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.”
- Mục đích chính của gia đình chị Vân khi sử dụng căn nhà là nơi sinh sống
và sinh hoạt. Ngoài ra căn nhà đã được sửa chữa, nâng c ấp căn nhà khi sinh
sống tại đó. Nhà số 2 Hàng Bút được sử dụng theo tính năng, cơng dụng và
được người chiếm hữu (gia đình chị Vân) bảo quản, giữ gìn như tài sản của
chính mình.
Như vậy, Tịa án khẳng định chị Vân chiếm hữu công khai nhà đất trên 30 năm là
hồn tồn có căn cứ.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

14


Câu 2.5. Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tịa án khẳng định cụ Hảo
khơng cịn là chủ sở hữu nhà đất có tranh chấp và cho biết suy nghĩ của anh/chị
về khẳng định này của Tòa án?
2.5.1 Đoạn nào của Quyết định trên cho thấy Tòa án kh ẳng đ ịnh c ụ H ảo khơng cịn
là chủ sở hữu nhà đất có tranh chấp?
Đoạn của Quyết định cho thấy Tịa án khẳng định cụ Hảo khơng cịn là ch ủ s ở h ữu
nhà đất có tranh chấp:
“Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì có nhiều văn bản của cơ quan nhà nước
về việc nhà nước đã quản lý hay chưa quản lý nhà số 2 Hàng Bút, nhà số 2 Hàng
Bút có phải là nhà vắng chủ khơng và có phải là nhà ở ph ố c ổ đ ược gi ữ l ại đ ể b ảo
tồn và tôn tạo theo Quyết định số 1170/QĐ-UB ngày 19/03/1998 c ủa UBND thành
phố Hà Nội hay không? do vậy cần phải xác minh yêu cầu các cơ quan quản lý nhà
nước có văn bản trả lời. Cần xác minh lại nhà số 2 Hàng Bút có diện tích bao nhiêu
mét vng, có vượt quá diện tích cho thuê nhà theo Ngh ị đ ịnh s ố 19-CP ngày
29/6/1960 của Chính phủ khơng. Trường hợp có căn cứ xác định của nhà đ ất nêu
trên là nhà vắng chủ và thực tế nhà nước cũng chưa quản lí thì Tịa án cấp sơ thẩm
căn cứ điểm a khoản 1 Điều 168 và điểm i khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự
đình chỉ vụ án do cụ Hảo khơng có quyền khởi kiện vì: Gia đình chị Nhữ Thị Vân ở
tại nhà số 2 Hàng Bút đã nhiều thế hệ, tuy chị Vân có lời khai thừa nh ận gia đình
chị th nhà của cụ Hảo và nộp tiền nhà cho ông Chính (con c ụ H ảo), nh ưng c ụ
Hảo vào miền Nam sinh sống từ năm 1954, ơng Chính cũng khơng xu ất trình đ ược
tài liệu cụ Hảo ủy quyền cho ơng Chính quản lí căn nhà. Trong khi đó chị Vân khai
gia đình chị Vân ở nhà số 2 Hàng Bút từ năm 1954, lúc đầu là ông nội chị Vân ở
sau này bố chị Vân và chị Vân tiếp tục ở. Mặc dù phía nguyên đ ơn khai có địi nhà
đối với gia đình chị Vân từ sau năm 1975 nhưng khơng có tài li ệu ch ứng minh (ch ỉ
có biên bản hịa giải tại UBND phường Hàng Bồ năm 2001); đến năm 2004 cụ Hảo
mới có đơn khởi kiện ra Tịa án u cầu chị Vân trả nhà là khơng có căn cứ vì th ực
tế cụ Hảo khơng cịn là chủ sở hữu nhà đất nêu trên. Gia đình chị Vân đã ở tại nhà
này trên 30 năm là chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo quy định tại kho ản

1 Điều 247 BLDS về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu.”
“Năm 2004, cụ Hảo có di chúc giao quyền bất động sản s ố 2 Hàng Bút cho bà
Nguyễn Thị Châu tồn quyền sở hữu (di chúc có xác nhận c ủa UBND xã Kim
Chung)”.
Từ thời điểm cụ Hảo mất thì cụ khơng cịn quyền sở hữu nhà đất có tranh chấp.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

15

2.5.2 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về khẳng định này của Tịa án
Suy nghĩ của nhóm về khẳng định này của Tịa án:
Theo nhóm, khẳng định này của Tịa án là có căn cứ và hồn tồn hợp lý.
Vì theo quy định của pháp luật, cụ Hảo dù ủy quyền cho ơng Chính quản lí căn nhà
nhưng lại hồn tồn khơng có bất kỳ giấy tờ nào để chứng minh, do đó căn này số 2
Hàng Bút khơng thuộc quyền quản lý của ơng Chính. Vậy nên mọi quyền chi ếm
hữu, định đoạt…đối với căn nhà vẫn phải do chính cụ Hảo quyết định trong su ốt
thời gian vào Nam. Tuy nhiên, trong thời gian vào Nam, gia đình chị Vân dọn vào ở
căn nhà một cách công khai trong nhiều năm liền c ụ H ảo không hề có s ự can thi ệp,
dù sau đó cụ Hảo có làm đơn địi nhà nhưng đây khơng đ ược xem là căn c ứ ch ứng
minh sự chiếm hữu khơng liên tục của gia đình chị Vân. Khi đã đ ủ th ời hi ệu, cũng
như đủ điều kiện mà pháp luật quy định, việc chiếm hữu c ủa ch ị Vân đ ối v ới căn
nhà là hợp pháp. Vì vậy cụ Hảo khơng cịn là chủ sở hữu của nhà đất có tranh chấp.
Câu 2.6. Theo anh/chị, gia đình chị Vân có được xác lập quyền sở hữu đối với
nhà đất có tranh chấp trên cơ sở quy định về thời hiệu hưởng quyền khơng? Vì
sao?
Theo nhóm, gia đình chị Vân có thể được xác lập quyền s ở hữu đ ối v ới nhà đất có

tranh chấp trên cơ sở quy định về thời hiệu hưởng quyền.
Vì trước khi xảy ra tranh chấp, gia đình chị Vân đã chiếm hữu ngôi nhà suốt hơn 30
năm. Chủ sở hữu của căn nhà (cụ Hảo) khơng có chứng c ứ ch ứng minh mình đã ủy
quyền cho con trai (ơng Chính) nên việc tồn quy ền quản lý tài s ản (căn nhà) c ủa
ơng Chính là khơng có căn cứ pháp luật. Đồng thời, cụ Hảo cũng khơng hề có
chứng cứ chứng minh mình đã địi nhà trong quá trình gia đình chị Vân chiếm h ữu.
Gia đình chị Vân cũng hồn tồn cơng khai chiếm h ữu, s ử d ụng căn nhà trong su ốt
nhiều năm liền. Do đó, có thể khẳng định gia đình ch ị Vân chiếm h ữu căn nhà s ố 2
Hàng Bút ngay tình, liên tục và cơng khai. Căn c ứ vào Đi ều 247 BLDS 2005 (Đi ều
236 BLDS 2015) thì chị Vân sẽ trở thành chủ s ở hữu căn nhà k ể t ừ th ời đi ểm b ắt
đầu chiếm hữu.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

16

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN
TÌNH HUỐNG
Bà Dung có mua của bà Thủy 01 ghe xồi trị giá 16.476.250 đồng. Tuy nhiên ghe
xoài này đã bị hư do cháy chợ sau khi bà Dung nhận hàng và bà Dung t ừ ch ối thanh
toán tiền mua với lý do đây là việc rủi ro.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 3.1. Ai phải chịu rủi ro đối với tài sản theo quy định của BLDS? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 162 BLDS năm 2015: “ Chủ sở hữu phải chịu rủi ro
về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc Bộ lu ật
này, luật khác có liên quan quy định khác. ” và khoản 1 Điều 441 BLDS năm 2015:

“Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên
mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thoả
thuận khác hoặc luật có quy định khác. ”, người phải chịu rủi ro đối với tài sản là bà
Dung vì ghe xồi hư hỏng sau khi bà Dung nhận hàng, hai bên khơng có thỏa thuận
khác nên theo như luật định, kể từ thời điểm nhận ghe xoài, bà Dung được xem là
chủ sở hữu đối với tài sản và chịu mọi rủi ro đối với tài sản.
Câu 3.2. Tại thời điểm cháy chợ, ai là chủ sở hữu số xoài? Nêu cơ sở pháp lý khi
trả lời.
Theo quy định tại Điều 234, BLDS 2005: “ Người được giao tài sản thông qua hợp
đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay có quy ền s ở h ữu tài s ản đó, k ể t ừ th ời
điểm chuyển giao tài sản, nếu các bên khơng có thỏa thuận khác ho ặc pháp lu ật
khơng có quy định khác” và theo Điều 248, BLDS 2005 quy định: “Khi chủ sở hữu
chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua h ợp đ ồng mua bán,
trao đổi, tặng cho, cho vay hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối v ới
tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quy ền s ở h ữu c ủa ng ười
được chuyển giao”, bà Thủy đã chuyển giao quyền sở hữu ghe xoài lại cho bà Dung
kể từ lúc bà Dung nhận ghe xồi. Vì vậy, tại thời điểm cháy chợ, bà Dung là ch ủ sở
hữu số xoài.
Khoản 1 Điều 161 BLDS năm 2015 quy định: “Thời điểm xác lập quyền sở hữu,
quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, lu ật khác có
liên quan; trường hợp luật khơng có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các
bên; trường hợp luật khơng quy định và các bên khơng có th ỏa thu ận thì th ời đi ểm
xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản đ ược chuy ển

Downloaded by Vu Vu ()



×