Tải bản đầy đủ (.pdf) (30 trang)

Buổi thảo luận thứ 1 chủ thể của pháp luật dân sự

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376 KB, 30 trang )

lOMoARcPSD|12114775

KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1

BUỔI THẢO LUẬN THỨ NHẤT:

CHỦ THỂ CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Môn học:
GVHD:
Nhóm:

Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế
ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
03
Thành viên thực hiện:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đỗ Tuấn Anh


Phạm Huy Bảo
Trần Văn Bình
Lê Anh Minh Chi
Nguyễn Tường An Chi
Nguyễn Thúy Hiền
Lý Gia Khanh
Trần Vũ Minh Khuê
Huỳnh Quang Ngọc
Nguyễn Ý Quyết

MSSV
2153801090002
2153801090005
2153801090006
2153801090010
2153801090011
2153801090033
2153801090051
2153801090057
1751101030087
1953801012223

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 3 năm 2022

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
UBND
BLDS

TÊN ĐẦY ĐỦ

Ủy ban nhân dân
Bộ luật Dân sự


lOMoARcPSD|12114775

Bộ luật Dân sự năm 2005
Bộ luật Dân sự năm 2015
Bộ luật Tố tụng Dân sự
Năng lực hành vi dân sự
Tòa án nhân dân tối cao
Bảo hiểm xã hội
Thành phố Hồ Chí Minh

BLDS 2005
BLDS 2015
BLTTDS
NLHVDS
TANDTC
BHXH
TP.HCM

MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÁ NHÂN

1

Câu 1.1. Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi
dân sự và mất năng lực hành vi dân sự.
1

Câu 1.2. Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
5


lOMoARcPSD|12114775

Câu 1.3. Trong quyết định số trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực
hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào?
7
Câu 1.4. Hướng của Tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục
khơng? Vì sao?
7
Câu 1.5. Theo Tịa án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới
có thể là người giám hộ của ơng Chảng? Hướng của Tòa án nhân dân tối cao
như vậy có thuyết phục khơng, vì sao?
9
Câu 1.6. Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của
người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý).
10
Câu 1.7. Theo quy định và Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám
hộ của ông Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ơng Chảng
được hưởng) khơng? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Tòa án
nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu trên.
12

VẤN ĐỀ 2: TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ

13


Câu 2.1. Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân (nêu rõ
từng điều kiện).
13
Câu 2.2. Trong Bản án số 1117, theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại
diện của Bộ tài nguyên và mơi trường có tư cách pháp nhân khơng? Đoạn nào
của Bản án có câu trả lời.
15
Câu 2.3. Trong Bản án số 1117, vì sao Tịa án xác định Cơ quan đại diện của Bộ
tài ngun và mơi trường khơng có tư cách pháp nhân?
15
Câu 2.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án.
16
Câu 2.5. Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời (nhất là trên cơ sở quy định của BLDS 2005 và
BLDS 2015).
16
Câu 2.6. Giao dịch do người đại diện của pháp nhân xác lập nhân danh pháp
nhân có ràng buộc pháp nhân không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
19
Câu 2.7. Trong tình huống trên, hợp đồng ký kết với Cơng ty Nam Hà có ràng
buộc Cơng ty Bắc Sơn khơng? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
19

VẤN ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA PHÁP NHÂN
Câu 3.1. Trách nhiệm của pháp nhân đối với nghĩa vụ của các thành viên và
trách nhiệm của các thành viên đối với nghĩa vụ của pháp nhân.

22
22



lOMoARcPSD|12114775

Câu 3.2. Trong Bản án được bình luận, bà Hiền có là thành viên của Cơng ty
Xun Á khơng? Vì sao?
23
Câu 3.3. Nghĩa vụ đối với Cơng ty Ngọc Bích là nghĩa vụ của Công ty Xuyên Á
hay của bà Hiền? Vì sao?
23
Câu 3.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án cấp sơ thẩm và
Tòa cấp phúc thẩm liên quan đến nghĩa vụ đối với Công ty Ngọc Bích.
23
Câu 3.5. Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của Cơng ty Ngọc Bích khi Cơng ty
Xun Á đã bị giải thể?
24

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

26


lOMoARcPSD|12114775

1

VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CÁ NHÂN
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2020/DS-GĐT NGÀY 11/9/2020 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TỊA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Ơng Tiếu (ngun đơn) khởi kiện ông Chỉnh (bị đơn) về việc “Chia thừa k ế
và chia tài sản thuộc sở hữu chung”. Ông Chảng là người có quy ền l ợi và nghĩa v ụ

liên quan trong vụ án có đơn yêu cầu độc lập, yêu c ầu Tòa án chia tài s ản chung là
1.680m² đất. Căn cứ tại “Biên bản giám định khả năng lao đ ộng” và “Gi ấy ch ứng
nhận kết hơn – Đăng ký lại” Tịa án cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm xác định bà Bích
là vợ và là người giám hộ cho ơng Chảng là không đúng theo quy đ ịnh c ủa BLDS;
mặt khác bà Chung và ông Chảng chung sống với nhau như vợ chồng từ tr ước ngày
03/1/1987, trường hợp này ông Chảng và bà Chung được công nhận là vợ chồng
hợp pháp. Do đó việc Tồ án cấp sơ thẩm không xác định bà Chung là vợ hợp pháp
của ông Chảng dẫn đến không xác định đúng người đại diện hợp pháp của ông
Chảng đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của ông trong vụ án chia tài s ản
chung và chia thừa kế.
Toà án nhân dân tối cao huỷ bản án dân s ự phúc th ẩm và bản án dân s ự s ơ
thẩm. Giao hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân thành phố Hà Nội xét x ử lại theo th ủ
tục sơ thẩm đúng quy định của pháp luật.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 1.1. Những điểm giống nhau và khác nhau giữa hạn chế năng lực hành vi
dân sự và mất năng lực hành vi dân sự.
❖ Cơ sở pháp lý: Điều 22, 24 BLDS 2015
❖ Giống nhau:

Tiêu chí

Người giám hộ

Hạn chế năng lực
hành vi dân sự
(Điều 24 BLDS 2015)

Mất năng lực
hành vi dân sự
(Điều 22 BLDS 2015)


Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người
giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám
hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ
nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải
được lập thành văn bản có cơng chứng hoặc chứng thực.1


lOMoARcPSD|12114775

2

Đối tượng

Khơng phân biệt độ tuổi, giới tính, tơn giáo, địa vị xã
hội... Bất kì người nào nghiện ma túy, nghiện chất kích
thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình hoặc
người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà
không thể nhận thức, làm chủ được hành vi đều được
xem là hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng
lực hành vi dân sự.

Căn cứ xác định

Một người bị xem là mất năng lực hành vi dân s ự hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự khi và chỉ khi có Quy ết
định tuyên bố người đó bị hạn chế hoặc mất năng lực
hành vi dân sự.

Chủ thể yêu cầu


Người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức
hữu quan.

Cơ quan có thẩm
quyền tun bố
quyết định

Tịa án ra quyết định.

Hủy bỏ quyết định
tun bố

Khi khơng cịn căn cứ tun bố thì theo u cầu của
chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên
quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra
quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố.

❖ Điểm khác nhau:

Tiêu chí

Hạn chế năng lực
hành vi dân sự
(Điều 24 BLDS 2015)

Mất năng lực
hành vi dân sự
(Điều 22 BLDS 2015)


1 Điều 48. Người giám hộ
2. Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi h ọ ở tình
trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám h ộ n ếu ng ười này đ ồng ý. Vi ệc
lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.


lOMoARcPSD|12114775

3

Người nghiện ma túy, nghiện Người do bị bệnh tâm thần hoặc
chất kích thích khác dẫn đến phá mắc bệnh khác mà khơng thể
Đối tượng
tán tài sản của gia đình.
nhận thức, làm chủ được hành vi.

Điều kiện

Người
đại diện

• Người nghiện ma túy, nghiện
các chất kích thích khác. Như
vậy, việc xác định người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự là
căn cứ vào khả năng nhận thức
của người này - bị tác động bởi
ma túy hoặc các chất kích thích
khác. Vì vậy, những người câm,
điếc, mù khơng phải là những

người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự mà họ chỉ bị khiếm
khuyết về mặt thể chất mà thơi.2
• Dẫn đến phá tán tài sản của gia
đình.
Tịa án quyết định người đại diện
theo pháp luật của người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự và
phạm vi đại diện. Trong trường
hợp đại diện cho người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự,
chính người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự vẫn có thể trực
tiếp tham gia giao kết hợp đồng
nên người đại diện chỉ đóng vai
trị giám sát, đồng ý hay không
đồng ý cho xác lập giao dịch dân
sự.

Trên cơ sở kết luận giám định
pháp y tâm thần.

• Người giám hộ của người mất
năng lực hành vi dân sự có thể là
người giám hộ đương nhiên
(Điều 53 BLDS 2015) hoặc được
cử người giám hộ (Điều 54
BLDS 2015).
• Người mất năng lực hành vi
dân sự khơng thể khơng có người

giám hộ.

2 Nguyễn Xuân Quang, Giáo trình Những quy định chung về luật dân sự của Đại học TP Luật Hồ Chí Minh,
Nxb Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam 2018, tr.120.


lOMoARcPSD|12114775

4

Hệ quả
pháp lý

Việc xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự liên quan đến tài sản của
người bị Tòa án tuyên bố hạn
chế năng lực hành vi dân sự phải
có sự đồng ý của người đại diện
theo pháp luật, trừ giao dịch
nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt
hằng ngày hoặc luật liên quan có
quy định khác. (khoản 2 Điều 24
BLDS 2015). Khi một người bị
Tòa án tuyên bố hạn chế năng
lực hành vi dân sự sẽ phát sinh
những hậu quả pháp lý nhất định.
Theo đó, người bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự khi tham gia
hoặc xác lập giao dịch dân sự là
những quan hệ tài sản có giá trị

lớn, nhất thiết phải có sự đồng ý
của người đại diện theo pháp luật
mới có giá trị pháp lý. Và để tạo
thuận lợi cho những người này
trong cuộc sống, sinh hoạt,
khoản 2 Điều 24 BLDS 2015 cho
phép họ có thể tham gia những
giao dịch mà giá trị tài sản không
lớn nhằm phục vụ nhu cầu sinh
hoạt hằng ngày hoặc luật liên
quan có quy định khác.

Giao dịch dân sự của người mất
năng lực hành vi dân sự phải do
người đại diện theo pháp luật
thực hiện (khoản 2 Điều 22
BLDS 2015). Những người mất
năng lực hành vi dân sự khơng
có khả năng nhận thức làm chủ
hành vi của mình. Nên việc tham
gia xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự của người này phải do
người đại diện theo pháp luật
thực hiện.

Câu 1.2. Những điểm khác nhau cơ bản giữa người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
❖ Cơ sở pháp lý: Điều 23, 24 của BLDS 2015.

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

5

Tiêu chí

Người có khó khăn
trong nhận thức,
làm chủ hành vi
(Điều 23, BLDS 2015)

Người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự
(Điều 24, BLDS 2015)

Người thành niên do tình trạng Người nghiện ma túy, nghiện các
thể chất hoặc tinh thần không đủ chất kích thích khác dẫn đến phá
Đối tượng khả năng nhận thức, làm chủ tán tài sản của gia đình.
hành vi nhưng chưa đến mức mất
năng lực hành vi dân sự.
Điều kiện

Trên cơ sở kết luận giám định • Người nghiện ma túy, nghiện
pháp y tâm thần.
các chất kích thích khác.
• Dẫn đến phá tán tài sản.

Theo u cầu của chủ thể, người Theo yêu cầu của người có

Cơ sở để có quyền, lợi ích liên quan hoặc quyền lợi, lợi ích liên quan hoặc
Tịa án ra của cơ quan, tổ chức hữu quan, của cơ quan, tổ chức hữu quan.
quyết định trên cơ sở kết luận giám sát định
pháp y tâm thần.

Người
giám hộ

• Người đại diện của người có
khó khăn về nhận thức, làm chủ
hành vi được gọi là người giám
hộ.
• Tịa án chỉ định người giám hộ,
xác định quyền, nghĩa vụ của
người giám hộ.

Tòa án quyết định người đại diện
theo pháp luật của người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự và
phạm vi đại diện.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

6

Được xác lập các giao dịch dân
sự. Tuy nhiên, người giám hộ có

nghĩa vụ đại diện người được
giám hộ trong các giao dịch theo
quyết định của người được giám
hộ và Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện các giao
dịch dân sự liên quan đến tài sản
của người bị Tòa án tuyên bố
hạn chế năng lực hành vi dân sự
phải có sự đồng ý của người đại
diện theo pháp luật, trừ giao dịch
nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày hoặc luật liên quan có
quy định khác (Khoản 2 Điều 24
BLDS 2015)

Khi khơng cịn căn cứ tun bố
một người có khó khăn trong
Trường nhận thức, làm chủ hành vi thì
hợp chấm Tịa án ra quyết định hủy bỏ
dứt
quyết định tuyên bố người có
khó khăn trong nhận thức làm
chủ hành vi.

Khi khơng cịn căn cứ tuyên bố
một người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự thì Tịa án ra
quyết định hủy bỏ quyết định
tuyên bố hạn chế năng lực hành

vi dân sự.

Hệ quả
pháp lý

Thực hiện
giao dịch
dân sự

Khơng có quy định tại Điều 23
BLDS 2015.

Việc xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự liên quan đến tài sản của
người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự phải có sự đồng ý của
người đại diện theo pháp luật,
trường trường hợp giao dịch
nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày hoặc luật liên quan có
quy định khác.

Câu 1.3. Trong quyết định số trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực
hành vi dân sự của ông Chảng như thế nào?
Trong quyết định số trên, Tòa án nhân dân tối cao đã xác định năng lực hành
vi dân sự của ông Chảng như sau:
− Khơng tự đi lại được;
− Tiếp xúc khó;

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

7

− Thất vận ngơn nặng;
− Liệt hồn tồn ½ người phải;
− Rối loạn cơ tròn kiểu trung ương;
− Tai biến mạch máu não lần 2;
− Tâm thần: sa sút trí tuệ. Hiện tại không đủ năng lực hành vi lập di chúc;
− Được xác định tỷ lệ mất khả năng lao động do bệnh tật là là 91%,..
Câu 1.4. Hướng của Tòa án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên có thuyết phục
khơng? Vì sao?
❖ Về lý (phương diện pháp luật): Theo nhóm, hướng của Tịa án nhân dân tối
cao trong câu hỏi trên chưa thuyết phục.
Thứ nhất, trong Quyết định có đề cập đến “Biên bản giám định khả năng lao
động” của Hội đồng giám định y khoa Trung ương. Và căn cứ Điều 1 và điểm a
khoản 2 và Điều 3 Thơng tư số 07/2010/TT-BYT3 thì việc Hội đồng giám định y
khoa Trung ương đưa ra biên bản kết luận về khả năng lao động là đúng thẩm
quyền. Tuy nhiên theo Điều 22, 23 BLDS 2015 thì Tòa án ra quy ết đ ịnh tuyên b ố
người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám đ ịnh pháp
y tâm thần. Do đó, kết luận giám định khả năng lao động nêu trong quy ết đ ịnh
không phải là kết luận giám định pháp y tâm thần và Toà án không th ể d ựa vào
“Biên bản giám định khả năng lao động” của Hội đ ồng giám đ ịnh Y khoa trung
ương để xác định NLHVDS của ông Chảng vì điều này khơng đúng theo quy đ ịnh
của BLDS. Ở đây việc giám định một người còn NLHVDS hay không s ẽ thu ộc v ề
cơ quan giám định pháp y tâm thần theo quy định kho ản 3 Đi ều 12 Lu ật giám đ ịnh
tư pháp 20124. Trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần đó thì Tịa án m ới ra
3 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của ng ười tham gia b ảo hi ểm xã
hội bắt buộc, bao gồm việc lập hồ sơ, trình tự khám giám định y khoa cho ng ười tham gia b ảo hi ểm xã h ội
bắt buộc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu trước tuổi quy định và thân nhân c ủa ng ười tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị suy giảm khả năng lao động
Điều 3. Cơ quan thực hiện
2. Hội đồng Giám định Y khoa:
a) Hội đồng Giám định Y khoa trung ương;

4 Điều 12. Tổ chức giám định tư pháp công lập
3. Tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y tâm thần bao gồm:
a) Viện pháp y tâm thần trung ương thuộc Bộ Y tế;
b) Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế. Căn cứ yêu cầu giám đ ịnh pháp y tâm th ần c ủa ho ạt
động tố tụng và điều kiện thực tế của các khu vực, vùng miền trong c ả n ước, Bộ tr ưởng B ộ Y t ế xem xét,
quyết định thành lập Trung tâm pháp y tâm thần khu vực sau khi th ống nh ất ý ki ến v ới B ộ tr ưởng B ộ T ư
pháp.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

8

quyết định tun bố ơng Chảng mất NLHVDS hoặc có khó khăn trong nh ận th ức,
làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế NLHVDS hay không.
Thứ hai, theo nguyên tắc của BLDS 2015 thì để xác định một người là mất
NLHVDS hoặc có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi ho ặc b ị h ạn ch ế
NLHVDS thì phải đáp ứng 2 nhóm điều kiện là điều kiện v ề n ội dung và điều ki ện
về tố tụng được BLDS và BLTTDS quy định và điều kiện quan trọng khơng th ể
thiếu đó chính là được Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHVDS ho ặc có khó

khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế NLHVDS.
Điều này đã được một tác giả bình luận như sau: “Điều 22 BLDS quy đ ịnh
khi một người mất NLHVDS thì “Tồ án ra quyết định tuyên bố mất NLHVDS””.
Cụ thể, theo Toà dân sự, “chỉ có Tồ án mới có thẩm quyền tun bố một người mất
NLHVDS trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định” và “không ai đ ương nhiên b ị
mất năng lực hành vi dân sự, nếu không có quyết định của Tịa án tun b ố h ọ m ất
năng lực hành vi dân sự".5
Theo nhóm, quan điểm trên hồn tồn hợp lý vì một người mặc dù thực tế đã
bị mất NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi hay hạn chế
NLHVDS nhưng chưa được Tòa án ra quyết định định tuyên bố mất NLHVDS hoặc
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế NLHVDS thì v ẫn
được coi là người có NLHVDS đầy đủ. Trong Quy ết đ ịnh này, t ại th ời đi ểm xét
xử của TANDTC thì vẫn chưa có một quyết định của Toà án cấp sơ thẩm hay Toà án
cấp phúc thẩm hay bất kì một Tồ án nào ra quyết định là ơng Chảng mất NLHVDS
hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ho ặc b ị h ạn ch ế NLHVDS và
quyết định các trường hợp người đại diện theo pháp luật của ơng Chảng thì rõ ràng
chưa có.
❖ Về tình (phương diện thực tế): Theo nhóm, hướng của Toà án nhân dân tối cao
trong câu hỏi trên phù hợp, giúp bảo vệ quyền lợi cho ông Chảng.
Mặc dù trái nguyên tắc của pháp luật dân sự là chưa có quy ết đ ịnh tuyên b ố
của Tồ án về NLHVDS của ơng Chảng. Nhưng thực ra, quyết đ ịnh giám đ ốc th ẩm
này mục đích là huỷ bỏ án sơ thẩm, án phúc thẩm và đưa ra những quan điểm làm
đường lối hướng giải quyết cho Toà án cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm khi giải quyết
lại vấn đề này. Rõ ràng Toà án nhân dân tối cao đ ưa ra h ướng quy ết đ ịnh c ủa mình
để phục vụ cho những việc sau vì việc tun bố ơng Chảng mất NLHVDS thì m ới
5 Đỗ Văn Đại và Nguyễn Thanh Thư, “Vấn đề bảo hộ người mất năng lực hành vi dân sự”, Tạp chí Khoa
học pháp lý số 5/2011.

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

9

có người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của ơng Ch ảng thì m ới đ ưa
vào những vụ việc thừa kế sau này. Như vậy, thực tế ông Chảng đã bị mất
NLHVDS dựa vào biên bản giám định khả năng lao động.
Câu 1.5. Theo Tòa án nhân dân tối cao, ai không thể là người giám hộ và ai mới
có thể là người giám hộ của ông Chảng? Hướng của Tòa án nhân dân tối cao
như vậy có thuyết phục khơng, vì sao?
Theo nhận định của Tòa án nhân dân tối cao, bà Nguyễn Th ị Bích khơng th ể
là người giám hộ của ơng Chảng và bà Nguyễn Thị Chung mới có thể là người giám
hộ của ông. Cụ thể:
Thứ nhất, căn cứ Công văn số 31/UBND-TP ngày 08/3/2019 của UBND
thành phố Hà Nội xác nhận khơng có trường hợp đăng ký kết hơn nào có tên ơng Lê
Văn Chảng và bà Nguyễn Thị Bích trong sổ đăng ký kết hôn năm 2001 của phường.
Mặt khác, tại Công văn số 62 ngày 21/01/2020, Cơ quan C ảnh sát đi ều tra Công an
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội xác định hành vi không xác minh tình tr ạng hơn
nhân, khơng lập hồ sơ theo quy định về đăng ký hộ tịch, nhưng vẫn ký xác nh ận
giấy đăng ký kết hơn và trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa ký của
ông Bùi Viết Tách (cán bộ tư pháp Ủy ban nhân dân phường Yên Nghĩa) có d ấu
hiệu vi phạm pháp luật. Với những tài liệu này thể hiện chứng cứ “Giấy chứng nhận
kết hôn – Đăng ký lại” ngày 15/10/2001 giữa bà Bích và ơng Chảng do bà Bích xuất
trình là khơng đúng thực tế và khơng có việc đăng ký kết hơn giữa bà Bích và ơng
Chảng. Như vậy tại thời điểm Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quy ết v ụ án
bà Bích khơng phải là vợ hợp pháp của ơng Chảng. Vì vậy bà Bích khơng đ ủ đi ều
kiện để là người giám hộ hợp pháp của ông Chảng theo quy định tại kho ản 1 Đi ều
62 BLDS 2005 (khoản 1 Điều 53 BLDS 2015).
Thứ hai, theo tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà Nguy ễn Th ị Chung

chung sống với ơng Chảng từ năm 1975, có tổ ch ức đám c ưới và có con chung. Do
đó, có căn cứ xác định bà Chung và ơng Chảng chung s ống v ới nhau nh ư v ợ ch ồng
từ trước ngày 03/01/1987, trường hợp này bà Chung và ông Chảng được công nhận
là vợ chồng hợp pháp theo quy định tại điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQQH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hơn nhân và gia đình.
Như vậy bà Chung có đủ điều kiện để có thể trở thành người giám hộ hợp pháp c ủa
ông Chảng.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

10

Theo nhóm, nhận định của Tịa án nhân dân tối cao là thuyết phục. Để bảo vệ
bên yếu thế trong quan hệ dân sự (bà Nguyễn Thị Chung), Tòa án đã căn c ứ nh ững
quy định còn phù hợp (Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10) cùng những tài liệu có
trong hồ sơ vụ án để chứng minh một cách hợp tình, hợp lý bà Chung và ơng Chảng
có quan hệ hơn nhân hợp pháp, từ đó bà Chung có thể trở thành ng ười giám h ộ phù
hợp theo luật định của ơng Chảng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông.
Câu 1.6. Cho biết các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của
người được giám hộ (nêu rõ cơ sở pháp lý).
❖ Quyền của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (Điều 58
BLDS 2015):
− Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
(Khoản 1 Điều 58 BLDS 2015):
● Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những
nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
● Được thanh tốn các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được
giám hộ;

● Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.
− Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có
quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền đã nêu trên (Khoản 2 Điều
58 BLDS 2015).
❖ Nghĩa vụ của người giám hộ đối với tài sản của người được giám hộ (Điều 59
BLDS năm 2015):
− Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
(Khoản 1 Điều 59 BLDS 2015):
● Có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính
mình;
● Được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám
hộ vì lợi ích của người được giám hộ.
● Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và
giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ
phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

11

● Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho
người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám
hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường
hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự
đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

− Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được
quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm
vi quy định đã nêu trên (Khoản 2 Điều 59 BLDS năm 2015).
Câu 1.7. Theo quy định và Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám
hộ của ơng Chảng có được tham gia vào việc chia di sản thừa kế (mà ông Chảng
được hưởng) không? Vì sao? Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý của Tòa án
nhân dân tối cao về vấn đề vừa nêu trên.
❖ Theo quy định và Tòa án nhân dân tối cao trong vụ án trên, người giám hộ
của ông Chảng, là bà Chung, được tham gia vào việc chia di sản thừa kế mà
ơng Chảng được hưởng vì:
− Bà Chung có đóng góp cơng sức vào việc trơng nom, bảo quản nhà đất (bà
đã quản lý phần đất vườn phía Tây của khu đất mà ơng mà ơng Chinh đã cho
ông Chảng theo bản cam kết).
− Bà Chung là vợ hợp pháp của ông Chång theo quyết định của tòa án cấp
phúc thẩm. Căn cứ điểm a, khoản 1, điều 651 BLDS 2015, hàng thừa kế thứ
nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của
người chết. Nhưng do bà Chung đã chết (ngày 19/7/2010) nên phần thừa kế
sẽ được trao lại cho người kế thừa quyền và tổ tụng - Bà Lê Thị Bích Thủy
(con ruột của bà Chung và ơng Chảng) theo Điều 652 BLDS 2015.
❖ Quan điểm của nhóm về hướng xử lý của Tòa án nhân dân tối cao:
Tòa án nhân dân tối cao đã đưa ra hướng giải quyết rất h ợp lý. Tịa có cái
nhìn tổng qt, nhìn nhận sự đóng góp của bà Chung, từ đó được bảo vệ lợi ích
chính đáng của ơng Chảng và bà Chung.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

12


VẤN ĐỀ 2: TƯ CÁCH PHÁP NHÂN VÀ HỆ QUẢ PHÁP LÝ
TĨM TẮT BẢN ÁN SỐ 1117/2012/LĐ-PT NGÀY 11/9/2012 CỦA
TỊA ÁN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
Ơng Nguyễn Ngọc Hùng (Nguyên đơn) khởi kiện cơ quan đại diện B ộ Tài
ngun và Mơi trường (Bị đơn) vì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với
ơng. Ơng Hùng khơng u cầu được nhận trở lại làm việc và đ ồng ý chấm d ứt h ợp
đồng lao động từ ngày Toà án xét xử sơ thẩm. Nguyên đơn yêu c ầu b ị đ ơn gi ải
quyết chế độ trợ cấp thôi việc và giao số tiền BHXH, bảo hiểm th ất nghiệp đóng
cho đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động; bồi thường khoản tiền tương đương tiền
lương trong những ngày không được làm việc cộng 02 tháng lương. Tại bản án Lao
động sơ thẩm số 32/2012/LĐ-ST ngày 09/07/2017, TAND quận 1 đã chấp nhận yêu
cầu của nguyên đơn. Tại phiên tồ phúc thẩm, xét thấy đã có điểm ch ưa h ợp lý khi
Toà án cấp sơ thẩm xác định không đúng người tham gia tố tụng với tư cách b ị đ ơn
trong vụ án nên cần huỷ bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ về cho TAND qu ận 1 gi ải
quyết lại sơ thẩm vụ án.
PHẦN TRẢ LỜI
Câu 2.1. Những điều kiện để tổ chức được thừa nhận là một pháp nhân (nêu rõ
từng điều kiện).
Theo Điều 74 BLDS 2015, một tổ chức được cơng nhận là có tư cách pháp
nhân khi đủ 04 điều kiện sau:

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

13

❖ Thứ nhất, pháp nhân phải được thành lập theo quy định của BLDS và luật

khác có liên quan.
Theo như cách hiểu thông thường, pháp nhân là các tổ chức được pháp luật
thừa nhận tư cách chủ thể. Theo đó, pháp nhân phải được thành lập h ợp pháp theo
đúng trình tự, thủ tục chung do BLDS và các luật khác có liên quan quy đ ịnh cho
loại pháp nhân tương ứng. Trình tự thủ tục thành lập pháp nhân phụ thu ộc vào lo ại
hình và mục đích hoạt động của nó. Trên cơ sở đó Nhà n ước ban hành các văn b ản
pháp luật khác nhau quy định về cơ cấu tổ chức và cách th ức, th ủ t ục thành l ập đ ối
với các tổ chức khác nhau. Đối với từng loại pháp nhân, còn phải tham kh ảo các
quy định của luật chuyên ngành, như pháp nhân là doanh nghiệp thì phải đ ối chi ếu
với cả Luật Doanh nghiệp, pháp nhân là hợp tác xã thì phải đ ối chiếu v ới Lu ật H ợp
tác xã, v.v. Một tổ chức được cơng nhận là có tư cách pháp nhân kể t ừ ngày đ ược
cấp giấy chứng nhận thành lập.
❖ Thứ hai, phá nhân phải có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 BLDS
2015.
Để hạn chế cho phép tạo lập pháp nhân thì BLDS 2015 đã b ỏ đi t ừ “ch ặt
chẽ” trong BLDS 2005, thay vào đó là việc dẫn đến Điều 83 BLDS 2015; s ự thay
đổi này là rất xác đáng và phù hợp với thực tiễn. Muốn tồn tại và hoạt động được thì
pháp nhân phải có một cơ cấu tổ chức của riêng mình. Tuy nhiên BLDS 2005 yêu
cầu tổ chức phải có cơ cấu “chặt chẽ” thì mới cơng nhận là pháp nhân nhưng BLDS
2005 lại khơng có quy định cụ thể về tính chất “chặt chẽ”. Do đó, đ ể tránh s ự tùy
tiện BLDS 2015 khi sửa đổi đã khơng sử dụng từ “chặt chẽ” mà thay vào đó viện
dẫn đến Điều 83 BLDS 2015.
Theo khoản 1 Điều 83 BLDS 2015, pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Vì
pháp nhân là một tổ chức, có nhiều đơn vị, bộ phận khác nhau nên pháp nhân cần có
một cơ quan điều hành, đó là một “bộ phận đầu não”, một trung tâm chỉ huy để điều
phối hoạt động. Để cho hoạt động thực hiện trơi chảy, nhất qn thì t ổ ch ức đó
khơng thể là sự kết hợp rời rạc giữa các cá nhân đơn thuần, mà phải là m ột t ập th ể
có ý chí và hành động thống nhất. Tùy theo từng loại pháp nhân khác nhau mà có cơ
quan điều hành tương ứng.
Theo khoản 2 Điều 83 BLDS 2015, pháp nhân khơng chỉ có cơ quan đi ều

hành mà cịn có các cơ quan khác. Bởi lẽ pháp nhân không ph ải là m ột con ng ười
mà là một tổ chức – tập hợp của nhiều người cùng hoạt động theo m ột m ục đích
nhất định.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

14

❖ Thứ ba, pháp nhân phải có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự
chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
Tiền đề quan trọng để pháp nhân tồn tại chính là có tài s ản độc l ập. Tài s ản
của pháp nhân phải hoàn toàn biệt lập, tách biệt v ới tài s ản riêng c ủa thành viên
hoặc tài sản của cơ quan nhà nước sáng lập pháp nhân. Tính đ ộc l ập về tài s ản c ủa
pháp nhân còn thể hiện ở việc pháp nhân có đầy đủ 03 quy ền năng c ủa quy ền s ở
hữu là chiếm hữu, sử dụng và định đoạt để không chịu sự chi phối ràng buộc của bất
kỳ ai, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình đối với các giao d ịch, quy ền và
nghĩa vụ mà nó xác lập.
❖ Thứ tư, pháp nhân có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một
cách độc lập.
Vì pháp nhân là một tổ chức có cơ cấu chặt chẽ, có tài sản độc lập và t ự ch ịu
trách nhiệm độc lập bằng tài sản nên pháp nhân có tư cách chủ thể độc lập, có thể
nhân danh mình. Danh nghĩa của pháp nhân được thể hiện thông qua việc xác lập,
thực hiện các giao dịch, ký kết các hợp đồng, v.v của pháp nhân. Ngồi ra, pháp
nhân cịn có tư cách tố tụng đầy đủ, có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn.
Câu 2.2. Trong Bản án số 1117, theo Bộ tài nguyên và môi trường, Cơ quan đại
diện của Bộ tài ngun và mơi trường có tư cách pháp nhân khơng? Đoạn nào
của Bản án có câu trả lời.

Trong Bản án số 1117/2012/LĐ – PT ngày 11/09/2012, theo Bộ Tài ngun
và Mơi trường thì Cơ quan đại diện của Bộ Tài ngun và Mơi tr ường có t ư cách
pháp nhân nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ.
Câu trả lời nằm ở đoạn:
“Như vậy, Cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi tr ường là c ơ quan đ ại
diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân c ấp
của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách của Nhà nước và phân cấp
của Bộ Tài nguyên và Môi trường chứ không phải là cơ quan h ạch toán đ ộc
lập. Mặc dù trong quyết định 1367 nói trên có nội dung “Cơ quan đại diện
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản nói riêng” nhưng là Cơ quan
đại diện Bộ phải hạch toán báo sổ nên cơ quan này có tư cách pháp nhân
nhưng là tư cách pháp nhân không đầy đủ”.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

15

Câu 2.3. Trong Bản án số 1117, vì sao Tịa án xác định Cơ quan đại diện của Bộ
tài nguyên và mơi trường khơng có tư cách pháp nhân?
Trong Bản án số 1117, Toà án xác định Cơ quan đại diện của B ộ Tài ngun
và Mơi trường khơng có tư cách pháp nhân vì theo như quy đ ịnh tại Điều 92 BLDS
2005:
“2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, có nhiệm v ụ đại
diện theo uỷ quyền cho lợi ích của pháp nhân và được thực hi ện nhi ệm v ụ
bảo vệ các lợi ích đó.
4. Văn phịng đại diện, chi nhánh khơng phải là pháp nhân. Người đứng đầu
Văn phịng đại diện, chi nhánh thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp

nhân trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền.
5. Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do
Văn phòng đại diện, chi nhánh xác lập, thực hiện.”
Vì vậy, Cơ quan đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân là B ộ Tài
Nguyên và Môi trường nhưng ông Hùng là nguyên đơn và Hội đồng xét xử s ơ thẩm
xác định bị đơn trong vụ án là cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và môi tr ường là
không đúng quy định của pháp luật về pháp nhân của bị đơn. Tóm lại, Tồ án đã xác
định Cơ quan đại diện của Bộ Tài ngun và Mơi trường khơng có tư cách pháp
nhân.
Câu 2.4. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án.
Hướng giải quyết của Tòa Án cho việc giải quyết lại sơ thẩm vụ án là đúng
vì:
Thứ nhất, bên ngun đơn là ơng Nguyễn Ngọc Hùng xác định sai t ư cách
bị đơn vì khi khởi kiện, ông Hùng phải kiện Bộ Tài nguyên và Mơi trường (t ức tổ
chức có tư cách pháp nhân).
Thứ hai, Tịa án sơ thẩm khơng giải thích cho ơng Hùng mà vẫn xác đ ịnh
đơn vị khơng có tư cách pháp nhân là nguyên đơn tức cơ quan đ ại di ện B ộ Tài
nguyên và Môi trường TP.HCM là sai.
Thứ ba, bên bị đơn tức cơ quan đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường TP.
HCM đưa ra u cầu kháng cáo vì có đưa ra một số nội dung cho rằng đó là đúng và
việc xét xử của Tòa là chưa khách quan.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

16

Do vậy phần án phí lao động sơ thẩm cũng sẽ dời lại sau khi giải quyết lại sơ

thẩm vụ án vì vụ án chưa kết thúc và bên nguyên đơn đ ược hồn l ại phí lao đ ộng
phúc thẩm.
Câu 2.5. Pháp nhân và cá nhân có gì khác nhau về năng lực pháp luật dân sự?
Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời (nhất là trên cơ sở quy định của BLDS 2005 và
BLDS 2015).
❖ Khái niệm:
Theo BLDS 2005, năng lực pháp luật dân sự pháp nhân b ị thu h ẹp so v ới cá
nhân. Điều 14 BLDS 2005 quy định: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là
khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”. Năng lực pháp luật dân
sự của pháp nhân được quy định tại điều 86 BLDS 2005 đã thêm c ụm t ừ “ phù hợp
với hoạt động mục đích của pháp nhân”. Việc thu hẹp phạm vi năng lực pháp luật
dân sự của pháp nhân gây ra khá nhiều khó khăn trong thực tiễn, có những giao dịch
pháp nhân xác lập nhưng khó xác định có phù hợp với mục đích của pháp nhân hay
không.
Điều 86 BLDS 2015 đã loại bỏ cụm từ “phù hợp với hoạt động mục
đích của pháp nhân”, theo hướng: “Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân
không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy đ ịnh
khác”. Vì vậy theo BLDS 2015 thì khái niệm về năng lực pháp lu ật dân s ự c ủa cá
nhân (điều 16 BLDS 2015) và pháp nhân là giống nhau.
❖ Năng lực dân sự liên quan đến giới tính, huyết thống:
BLDS 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân trong đó cá
nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến giới tính và huyết thống. Cá nhân có
quyền xác định lại giới tính (Điều 36), chuyển đổi giới tính (Điều 37). Pháp nhân
khơng có quyền và nghĩa vụ liên quan đến giới tính và huyết thống vì đó là nh ững
đặc thù riêng của con người. Điều 36, 37 BLDS 2015 cũng chính là điểm mới, khắc
phục những khiếm khuyết của BLDS 2005, khi BLDS 2005 vẫn chưa có quy đ ịnh
về việc xác định lại giới tính, chuyển đổi giới tính.
Trong quan hệ dân sự, cá nhân sẽ tự nhân danh mình thực hiện các quyền và
gánh chịu các nghĩa vụ được quy định tại Điều 15 BLDS 2005 và Đi ều 17 BLDS
2015. Tuy nhiên pháp nhân sẽ khơng tự mình tham gia các quan hệ pháp luật thay

vào đó người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quy ền c ủa pháp
nhân nhân danh pháp nhân sẽ thực hiện điều đó. Bên cạnh đó, việc khoản 3 Điều 86
BLDS 2005 quy định “Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy

Downloaded by Vu Vu ()



×