Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Bài thảo luận môn tài sản, thừa kế (lần 5)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.09 KB, 21 trang )

lOMoARcPSD|12114775

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI



BÀI THẢO LUẬN
MÔN: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG, TÀI SẢN, THỪA KẾ
ĐỀ TÀI: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỪA KẾ

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Diễm Phương
Sinh viên thực hiện:

1. Lê Trần Bích Phượng – 2153801011171
2. Trần Kim Tuyến - 2153801011190
3. Lê Thị Ngọc - 2153801011136
4. Hoàng Quỳnh Oanh - 2153801011161
5. Nguyễn Mai Thảo - 2153801011199

Lớp:

126-TM46B1 – Nhóm 4

MỤC LỤC
1

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

Bài 1: DI SẢN THỪA KẾ................................................................................................4
Câu 1: Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở pháp
lý khi trả lời:....................................................................................................................... 4
Câu 2: Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi một tài
sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản khơng? Vì sao?................................................4
Câu 3: Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người
quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời...............................................................................................................5
Câu 4: Trong Bản án số 08, Tịa án có coi diện tích đất 85,5 m2 chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của Bản án có câu trả lời?......5
Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án số 08 về
diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.......................................5
Câu 6: Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398 m2 đất, phần di sản của Phùng Văn N
là bao nhiêu? Vì sao?.........................................................................................................6
Câu 7: Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K có
được coi là di sản để chia khơng? Vì sao?..........................................................................6
Câu 8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến phần diện
tích đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K...................................................................6
Câu 9: Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà dùng cho
tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để chia khơng? Vì
sao?.................................................................................................................................... 7
Câu 10: Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất
trên là bao nhiêu? Vì sao?..................................................................................................7
Câu 11: Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2 có
thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao?.............8
Câu 12: Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần cịn lại” có
thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao?.............8
Bài 2: QUẢN LÍ DI SẢN.................................................................................................8

Câu 1: Trong bản án số 11, Tòa án xác định ai là người có quyền quản lý tài sản của ơng
Đ và bà T; việc xác định như vậy có thuyết phục không? Tại sao?....................................9
Câu 2: Trong bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành bản án có là người quản lý
di sản không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.......................................................................9
Câu 3: Trong bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu ( Tiến H ) quyền quản lý di sản
có thuyết phục khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.......................................................10

2

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Câu 4: Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền tơn tạo, tu sửa lại si
sản như trong bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời....................................10
Câu 5: Khi quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người khác quản lý
di sản (như trong bản án số 11 ông Thiện giao lại cho con trai) không? Nêu cơ sở pháp lý
khi trả lời.......................................................................................................................... 10
Câu 6: Trong Quyết định số 147, Tòa án xác định người quản lý khơng có quyền tự thỏa
thuận mở lối đi cho người khác qua di sản có thuyết phục không? Nêu cơ sở pháp lý khi
trả lời................................................................................................................................ 11
BÀI 3. THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ.................................................11
Câu 1. Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế Việt Nam................................12
Câu 2. Pháp luật nước ngồi có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không?.......12
Câu 3. Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào của Quyết
định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời?.................................................13
Câu 4. Việc Án lệ số 26/2018/AL, áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS cho di sản của cụ
T có cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?......................................13
Câu 5. Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản

của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được cơng bố có
cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?..............................................13
Câu 6. Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ số 26/2018/AL nêu trên........................................14
Bài 4: TÌM TÀI LIỆU....................................................................................................15
Những bài viết liên quan đến pháp luật về tài sản và pháp luật về thừa kế được cơng bố
trên các Tạp chí chun ngành Luật từ đầu 2018 đến nay................................................15
Cách tìm kiếm tài liệu trên:..............................................................................................20

3

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Bài 1: DI SẢN THỪA KẾ
Tóm tắt Bản án số 08/2020/DSST ngày 28/08/2020:
Ngun đơn là ơng Trần Văn Hịa khởi kiện bị đơn là ơng Trần Hồi Nam về vấn đề
“Tranh chấp thừa kế tài sản”. Tài sản ơng Hịa, bà Mai tạo lập ra được trong thời kì hơn
nhân gồm: một ngôi nhà 3 tầng, một lán bán hàng xây dựng năm 2006, làm trên diện tích
đất 169,5 m2 (diện tích được cấp giấy chứng nhận là 84 m2). Ngày 31/01/2017, bà Mai
chết, trước khi chết bà Mai không để lại di chúc nên di sản của bà Mai được chia theo
pháp luật và chia cho cha mẹ, chồng và con nhưng do cha mẹ mất trước nên chỉ chia di
sản cho chồng và con là ơng Hịa, ơng Nam và chị Hương. Cuối cùng, Tòa án chấp nhận
đơn khởi kiện yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật của ơng Trần Văn Hịa.

Câu 1: Di sản là gì và có bao gồm cả nghĩa vụ của người quá cố không? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời:
Theo Điều 612 BLDS 2015 và Điều 634 BLDS 2005 quy định: “Di sản bao gồm tài sản
riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”. Và

căn cứ theo Điều 615 BLDS 2015 thì có bao gồm nghĩa vụ của người quá cố, cụ thể Điều
615 BLDS 2015 quy định:
“1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi
di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được
người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di
sản do người chết để lại.
3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do
người chết để lại tương ứng nhưng khơng vượt q phần tài sản mà mình đã nhận, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng
phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”
Câu 2: Khi tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế bị thay thế bởi
một tài sản mới sau đó thì tài sản mới có là di sản khơng? Vì sao?
Theo nhóm em, trường hợp này sẽ phân ra 2 trường hợp:

4

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

- Trường hợp 1: là do các yếu tố khách quan tác động (VD: sóng thần, lũ lụt, ...) làm tổn
hại đến tài sản do người quá cố để lại ở thời điểm mở thừa kế thì vẫn có thể thay thế được
bằng một tài sản mới ngang giá trị để bảo vệ quyền lợi của người thừa kế tài sản.
- Trường hợp 2: là do các yếu tố chủ quan (yếu tố con người) tác động để chiếm đoạt tồn
bộ tài sản cũ thì một tài sản mới sẽ không được xem là di sản.
Câu 3: Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của
người quá cố có cần phải đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Để được coi là di sản, theo quy định của pháp luật, quyền sử dụng đất của người quá cố
phải cần được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì theo khoản 1 Điều 188 LĐĐ
2013 quy định:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng
đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp
nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất khơng có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Câu 4: Trong Bản án số 08, Tịa án có coi diện tích đất 85,5 m2 chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là di sản không? Đoạn nào của Bản án có câu trả
lời?
Trong Bản án số 08, Tịa án khơng coi diện tích đất 85,5 m2 chưa được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất là di sản và được phần nhận định của Tòa án trả lời trong phần
“Tài sản của ơng Hịa, bà Mai”:
“đối với diện tích đất tăng 85,5 m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhận định và lập luận cho rằng không được coi là di
sản thừa kế, cần tiếp tục tạm giao cho ơng Hịa có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài
chính đối với Nhà nước để được cấp giấy quyền sử dụng đất.”
Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý nêu trên của Tòa án trong Bản án số 08
về diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo nhóm em, hướng xử lý của Tịa án là hợp lý. Bởi vì để đảm bảo quyền lợi của các
bên đương sự, tránh gây xáo trộn về tài sản và công năng sử dụng, tạo điều kiện tốt nhất
để các đương sự ổn định cuộc sống, Hội đồng xét xử cần chia ngôi nhà, sân tường bao
quanh và quyền sử dụng diện tích đất có liên quan đến ngơi nhà (đã được cấp giấy chứng

5


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

nhận) cho anh Nam sử dụng và sở hữu; giao phần đất có liên quan đến ngơi nhà (phần đất
chưa được cấp giấy chứng nhận) cho anh Nam quản lý, sử dụng nhưng anh Nam phải có
trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận
sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Anh Nam là con trai duy nhất của ơng
Hịa và bà Mai; khi xây dựng ngơi nhà anh nam có đóng góp ½ giá trị để xây dựng nên
việc giao ngôi nhà cho anh Nam quản lý và sở hữu hợp tình hợp, hợp lý hơn là giao cho
ơng Hịa.
Câu 6: Ở Án lệ số 16/2017/AL, trong diện tích 398 m2 đất, phần di sản của Phùng
Văn N là bao nhiêu? Vì sao?
Ở Án lệ số 16/2017/AL, ông Phùng Văn N chết (trước khi chết không để lại di chúc) bà
Phùng Thị G và anh Phùng Văn T quản lý và sử dụng nhà đất trên. Tồn bộ diện tích 398
m2 là của bà Phùng Thị G vì khi ơng Phùng Văn N chết thì bà Phùng Thị G được toàn
quyền sử dụng.
Câu 7: Theo Án lệ trên, phần diện tích đất đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K
có được coi là di sản để chia khơng? Vì sao?
Theo Án lệ thì phần diện tích đất bà Phùng Thị G đã chuyển nhượng cho ông Phùng Văn
K không được coi là di sản thừa kế vì: Khi bà G tiến hành chuyển nhượng đất cho ông K
mảnh đất diện tích 131 m2 trong tổng diện tích 398 m2, và việc chuyển nhượng này các
con của bà G đều biết và khơng ai có ý kiến phản đối, đồng thời con bà G cho lời khai là
bà G dùng số tiền thu được từ việc chuyển nhượn để lo cho cuộc sống của bà và các con.
Bên cạnh đó, sau khi giao dịch thì ơng K cũng đã được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, lúc này mảnh đất đã thuộc quyền sở hữu của ông K điều này
diễn ra trước khi bà G mất. Vậy nên, phần đất có diện tích 131 m2 khơng cịn được coi là
di sản để chia thừa kế.


Câu 8: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trong Án lệ trên liên quan đến
phần diện tích đã chuyển nhượng cho ơng Phùng Văn K.
Hướng giải quyết trong Án lệ liên quan đến phần diện tích đất mà bà Phùng Thị G
chuyển nhượng cho ông Phùng Văn K là hợp lý vì 2 lý do:
Thứ nhất, đã có bằng chứng cho thấy các con của bà Phùng Thị G đã biết việc bà chuyển
nhượng quyền sử dụng đất với diện tích 131m2 cho ơng Phùng Văn K và khơng có ý kiến
hay phản đối gì qua tình tiết “các con của bà G có lời khai là bà G đã bán đất để lo cho
cuộc sống của bà và các con”.
Thứ hai, có thể thấy khi bà Phùng Thị G chuyển nhượng đất cho ông Phùng Văn K, thì
ơng K cũng đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền và bà G cũng đã dùng số tiền đó để
trang trải cuộc sống căn cứ theo Điều 500 và Điều 223 BLDS 2015 thì việc ơng K có
quyền sử dụng đất. Bên cạnh đó, sau khi bà G chuyển nhượng đất cho ơng K thì bà G đã

6

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
phần đất còn lại có diện tích 267 m2 và ơng K cũng đã được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và trở thành chủ sở hữu của phần đất có diện tích 131m2.
Căn cứ vào những tình tiết trên thì việc Tịa án khơng gộp phần đất đã chuyển nhượng
cho ơng K vào phần di sản chia thừa kế của bà G là hợp lý và có căn cứ pháp luật.
Câu 9: Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên không để lo cuộc sống của các con mà
dùng cho tiền đó cho cá nhân bà Phùng Thị G thì số tiền đó có được coi là di sản để
chia khơng? Vì sao?
Nếu bà Phùng Thị G bán đất trên khơng để lo cuộc sống của các con mà dùng số tiền đó

cho cá nhân bà Phùng Thị G thì giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất vơ hiệu. Vì
căn cứ vào điều kiện để áp dụng án lệ này có quy định “Số tiền chuyển nhượng được
dùng để lo cuộc sống cho các đồng thừa kế. Nói cách khác, mục đích của việc chuyển
nhượng này khơng phải vì cá nhân người chuyển nhượng mà vì lợi ích chung của tất cả
các đồng thừa kế”, như vậy bà Phùng Thị G khơng có quyền bán đất để lo cho cá nhân.
Trong trường hợp muốn chia di sản khi bà đã bán đất, các con của bà – các đồng thừa kế
– phải trả lại số tiền cho ông K và nhận lại quyền sử dụng đất. Khi đó, phần diện tích đất
được khơi phục mới là di sản để chia vì trong án lệ cũng có quy định “di sản thừa kế là
bất động sản”.
Câu 10: Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện
tích đất trên là bao nhiêu? Vì sao?
Ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất trên là
62,57 m2. Vì:
Tổng diện tích đất là 398 m2, bà Phùng Thị G đã chuyển nhượng cho ông K 131 m2 nên
cịn lại 267 m2. Phần diện tích 267 m2 đất đứng tên bà Phùng Thị G nhưng được hình
thành trong thời gian trong hôn nhân nên phải được xác định là tài sản chungcủa vợ
chồng ông Phùng Văn N và bà Phùng Thị G chưa chia.
=> Trong tài sản chung, bà Phùng Thị G được quyền định đoạt ½ diện tích đất trong tổng
diện tích 267 m2 đất chung của vợ chồng bà tức là 133,5m2.
Trong phần di sản của chồng bà là ông Phùng Văn N để lại là 133,5 m 2, bà và 6 người
con thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên phần di sản này chia đều cho bảy.
=> Bà G = con = 133,5 / 7 = 19,07 m2.
Nhưng trong di chúc, bà Phùng Thị G cho chị H1 90 m2
Như vậy, ở thời điểm bà Phùng Thị G chết, di sản của bà Phùng Thị G trong diện tích đất
trên là:

7

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

133,5 m2 (tài sản chung) + 19,07 m2 (di sản thừa kế từ ông N) – 90 m2 (phần diện tích bà
G cho chị H1) = 62,57 m2.

Câu 11: Việc Tòa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m2
có thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao?
Việc Tịa án xác định phần còn lại của di sản của bà Phùng Thị G là 43,5m 2 khơng thuyết
phục vì di sản lúc này của ông N (đã trừ đi phần đất bán cho ông K) là 267 m2 /
2=133,5m2 sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất (căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều
651 BLDS 2015) là bà G và 6 người con, nên phần mà bà G nhận được là133,5 m2 /
7=19,07m2. Vậy trên thực tế, phần di sản mà bà G để lại (trừ đi phần diện tích bà G cho
chị H1) là: 133,5m2+19,07 m2 - 90m2=62,57m2.
Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16 vì án lệ này chỉ có nội dung xoay quanh việc
cơng nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong
các đồng thừa kế chuyển nhượng.
Câu 12: Việc Tòa án quyết định “còn lại là 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần cịn lại”
có thuyết phục khơng? Vì sao? Đây có là nội dung của Án lệ số 16 khơng? Vì sao?
Việc Tịa án quyết định “còn lại 43,5m2 được chia cho 5 kỷ phần cịn lại là khơng thuyết
phục. Vì phần đất 43,5m2 còn lại là phần di sản được chia theo pháp luật, đáng ra phải
được chia đều cho 06 người còn thuộc hàng thừa kế thứ nhất, tức bao gồm cả chị Phùng
Thị H1. Việc chị Phùng Thị H1 được bà Phùng Thị G chia di sản theo di chúc không hề
ảnh hưởng đến quyền thừa kế của chị, bởi vậy Tòa án quyết định chỉ chia cho 05 người
con còn lại là không đảm bảo quyền lợi cho chị Phùng Thị H1.
Đây không phải là nội dung của Án lệ số 16/2017/AL. Vì nội dung của Án lệ số 16 nằm ở
đoạn 2 phần Nhận định của Tòa án, là về việc công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất là di sản thừa kế do một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng. Các đồng
thừa
kế khác biết và khơng phản đối việc chuyển nhượng đó. Số tiền nhận chuyển nhượng đã

được dùng để lo cuộc sống của các đồng thừa kế. Bên nhận chuyển nhượng đã được dùng
để lo cuộc sống của các đồng thừa kế. Bên nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.

8

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Bài 2: QUẢN LÍ DI SẢN
Tóm tắt: bản án số 11/2020/DS-PT
Anh Phạm Tiến H và anh Phạm Tiến T, cháu Phạm Tiến N có họ hàng với nhau, anh T là
anh trai ruột của anh H và cháu N là con trai của của anh Phạm Tiến T. Bố mẹ của
nguyên đơn Phạm Tiến H là ông Phạm Tiến Đ, bà Đồn Thị T sinh được 7 người con, khi
cịn sống có tạo dựng một khối tài sản gồm có 311m2 đất và một ngôi nhà gỗ 4 gian.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bà Đoàn Thị T.
Năm 1994, ông Đ chết, đến năm 2012 bà T chết; cả hai ông bà không để lại di chúc. Các
thành viên trong gia đình thay nhau trơng coi, quản lý khối tài sản của ông Đ và bà T.
Nay anh H tu sửa lại ngôi nhà và quản lý đất đai bố mẹ để lại để làm nơi thờ cúng bố mẹ
chứ không phân chia, tuy nhiên khi anh có ý định sửa thì cháu N cản trở. Anh H đề nghị
Tòa án giải quyết vụa án quyết buộc cháu N và anh T không được cản trở việc anh tu sửa
ngôi nhà, cháu N không được xâm phạm đến tài sản của bố mẹ anh.
Tòa án đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phạm Tiến H. Giao cho anh H được
quyền quản lý tài sản thừa kế của ơng Phạm Tiến H và bà Đồn Thị T. Anh H có các
quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản theo quy định tại các Điều 617, Điều 618 của
Bộ luật Dân sự 2015.
Câu 1: Trong bản án số 11, Tòa án xác định ai là người có quyền quản lý tài sản của
ơng Đ và bà T; việc xác định như vậy có thuyết phục khơng? Tại sao?

Trong bán án số 11 Tịa án đã xác định giao cho anh H là người được quyền quản lý tài
sản của ông Đ và bà T gồm nhà, đất và tài sản trên đất mang tên bà Đoàn Thị T số
0010/QSDĐ323/QĐUB DO Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 02/4/2004.
Việc xác định như vậy là thuyết phục. Vì anh H thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bà
Đ T; ông bà Đ T chết cũng không để lại di chúc. Theo Khoản 1 Điều 616 : “ Người quản
lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử
ra.” Thì theo đó những người hàng thừa kế thứ nhất đều nhất trí giao cho anh Phạm Tiến
H quản lý khối di sản của ông bà Đ T; quyết định dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện,
không bị lừa dối, ép buộc; không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái với đạo
đức xã hội. Do đó việc giao cho anh Phạm Tiến H quyền quản lý di sản là thuyết phục.
Câu 2: Trong bản án số 11, ông Thiện trước khi đi chấp hành bản án có là người
quản lý di sản khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Trước khi đi chấp hành bản án thì ơng Thiện là người quản lý di sản của ông bà Đ T.
Theo quy định của Khoản 2 Điều 616: : “Trường hợp di chúc không chỉ định người quản

9

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang
chiếm chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những
người thừa kế cử được người quản lý di sản.” Sau khi ông bà Đ T chết mà không để lại di
chúc, ông Thiện là người đang trực tiếp sinh sống tại nhà và đất của ông bà Đ T, là người
đang quản lý di sản thì vẫn tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi cử được người quản lý
di sản.
Câu 3: Trong bản án số 11, việc Tòa án giao cho anh Hiếu ( Tiến H ) quyền quản lý
di sản có thuyết phục khơng? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Việc Tòa án giao cho anh Hiếu quyền quản lý di sản là thuyết phục. Theo quy định tại
Khoản 1, 2 Điều 616 Bộ luật Dân sự 2015 thì anh H là người có quyền quản lý di sản do
những người thừa kế thỏa thuận cử ra. Ngồi ơng Thiện những người cịn lại thuộc hàng
thừa kế thứ nhất đều nhất trí giao cho anh Hiếu quyền quản lý di sản của ông bà Đ T; và
sự nhất trí của những người này dựa trên cơ sở tự nguyện, không ép buộc, không bị lừa
dối và đều có năng lực hành vi dân sự.
Câu 4: Khi là người quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền tơn tạo, tu sửa lại
si sản như trong bản án số 11 không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Người quản lý di sản được tôn tạo, tu sửa di sản. Theo quy định của Điều 618 người quản
lý di sản có quyền : “Được thanh tốn chi phí bảo quản di sản.” Thì theo đó người quản
lý di sản có quyền tơn tạo, tu sửa để bảo quản di sản.
Câu 5: Khi quản lý di sản, người quản lý di sản có quyền giao lại cho người khác
quản lý di sản (như trong bản án số 11 ông Thiện giao lại cho con trai) không? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời.
Người quản lý di sản khơng có quyền giao lại cho người khác quản lý di sản. Căn cứ vào
Điểm a, Khoản 2, Điều 617 Bộ luật Dân sự 2105 “2. Người đang chiếm hữu, sử dụng,
quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo
quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản
bằng hình thức khác;”. Và ơng Thiện khơng có quyền giao lại quyền quản lí di sản cho
con trai.
Tóm tắt Quyết định số 147/2020 DS–GĐT
Nguyên đơn: ông Trà Văn Đạm
Bị đơn: ông Phạm Văn Sơn Nhỏ
Nguyên đơn ông Trà Văn Đạm do người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn
Cơng trình bày: Diện tích 1.497m2 đất thuộc thửa số 528 đã được Uỷ ban nhân dân
huyện Cái Bè cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Đạm đại diện hộ gia đình

10

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

đứng tên. Giữa ơng Đạm và ơng Nhỏ có thoả thuận mở một lối đi từ đất ông Đạm sang
đất ơng Ngót.
Bị đơn ơng Phạm Văn Sơn Nhỏ trình bày: ông Ngót là ba của ông Nhỏ và 6 người con
khác. Năm 2001 ơng Ngót chết khơng để lại di chúc, thừa đất số 525 do ơng Nhỏ quản lý.
Ơng Nhỏ tự nguyện cho ông Đạm và bà É sử dụng lối đi qua thửa đất đến hết đời, không
đồng ý việc ông Đạm xin mở lối đi mãi mãi.
Cấp sơ thẩm: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đạm, buộc ông Nhỏ và những người
liên quan khác mở lối đi nhỏ cho ông Đạm.
Cấp phúc thẩm: không chấp nhận kháng cáo của ông Nhỏ, chấp nhận khởi kiện của ông
Đạm.
Quyết định giám đốc thẩm: chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, hủy
toàn bộ bản án dân sự phúc thẩm.
Câu 6: Trong Quyết định số 147, Tịa án xác định người quản lý khơng có quyền tự
thỏa thuận mở lối đi cho người khác qua di sản có thuyết phục khơng? Nêu cơ sở
pháp lý khi trả lời.
Xác định của Tòa án là thuyết phục. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 617 Bộ luật Dân sự
2015 về nghĩa vụ của người quản lý tài sản : “Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi,
tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu khơng được
những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;”. Thế nên người quản lý khơng có quyền tự
thỏa thuận mở lối đi cho người khác qua di chúc.

BÀI 3. THỜI HIỆU TRONG LĨNH VỰC THỪA KẾ
Tóm tắt Án lệ số 26/2018/AL:
Cụ Hồng Thị T và cụ Cấn Văn K có 8 người con: Cấn Xuân V, Cấn Thị N1, Cấn Thị N2,
Cấn Thị M1, Cấn Thị T1, Cấn Thị H, Cấn Xuân T, Cấn Văn S (chết 2008) có vợ là bà
Nguyễn Thị M và hai con là Cấn Thùy L và Cấn Hoàng K. Năm 1972, cụ bà T chết. Năm

1973, cụ ông Cấn Văn K kết hôn với cụ bà Nguyễn Thị L sinh được 4 người con: Cấn Thị
C, Cấn Thị M2, Cấn Anh C và Cấn Thị T2. Sinh thời cụ K và cụ T tạo lậpđược 612m2
đất, trên đất có 2 căn nhà 3 gian, tọa lạc tại thôn T, xã P, huyện Th, TP Hà Nội, Năm
2002, diện tích đất trên được cấp GCNQSD đất đứng tên hộ cụ Cấn Văn K. Thời điểm
này, hộ có 6 người gồm: cụ Cấn Văn K, cụ Nguyễn Thị L, ông Cấn Xuân T, bà Cấn Thị
M2, bà Cấn Thị T2 và ông Cấn Anh C. Cuối năm 2002 cụ Cấn Văn K chết, toàn bộ nhà
đất trên do cụ Nguyễn Thị L và ông Cấn Anh C quản lý. Cụ K và cụ T chết không để lại
di chúc.

11

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Ngày 02/11/2010, Các đồng nguyên đơn là 8 người con của cụ Hoàng Thị T khởi kiện
yêu cầu chia tài sản chung của cụ T và chia di sản thừa kế của cụ K theo quy định của
pháp luật. Đề nghị kỷ phần được hưởng của mỗi ông bà đều giao lại cho ông Cấn Xuân V
làm nơi thờ cùng cha mẹ, tổ tiên.
Bị đơn là cụ Nguyễn Thị L và ông Cấn Anh C đề nghị giải quyết theo quy định của pháp
luật.
Cấp sơ thẩm: xác định tại thời điểm khởi kiện đã hết thời hiệu chia thừa kế của cụ T
nhưng cũng xác định di sản của cụ T để lại là tài sản chung chưa chia và quyết định chia
cho 8 người con của cụ T.
Cấp phúc thẩm: xác định thời hiệu khởi kiện về thừa kế của cụ T đã hết và không chấp
nhận yêu cầu của các nguyên đơn về việc chia tài sản chung đối với phần di sản của cụ T.
Tòa án cấp phúc thẩm tuyên cho các đồng thừa kế quản lý các di sản của cụ T là cụ L và
ông C được tiếp tục quản lý, sử dụng và sở hữu.
Giám đốc thẩm: Tòa án quyết định hủy bản án phúc thẩm và sơ thẩm để xét xử lại. Lý do:

Giao dịch dân sự này được xác lập trước ngày Bộ luật Dân sự này có hiệu lực nên căn cứ
quy định tại khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-8-1990 và Bộ luật Dân sự năm
2015, trong trường hợp này thời hiệu khởi kiện chia di sản của cụ T cho các đồng thừa kế
vẫn còn theo quy định của pháp luật và các nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế là muốn
dùng nó để thờ cúng cha mẹ, tổ tiên.

Câu 1. Cho biết các loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế Việt Nam.
Điều 623 BLDS 2015 quy định 3 loại thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế như sau:
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm
đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người
thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp khơng có người thừa kế đang quản lý di sản
thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của
Bộ luật này.
(Điều 236 quy định: “Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản khơng có căn cứ pháp
luật nhưng ngay tình, liên tục, cơng khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm
đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm
hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”)
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu khơng có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản
này.

12

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ
quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là
03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Câu 2. Pháp luật nước ngồi có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản không?
- Đối với pháp luật Campuchia - Quốc gia có áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di sản,
cụ thể ở khoản 1 Điều 1248 BLDS Campuchia: “Người thừa kế phải có sự chấp nhận đơn
giản hoặc chấp nhận có giới hạn hoặc từ bỏ quyền thừa kế trong vòng 3 tháng kể từ ngày
biết được việc thừa kế của mình đã phát sinh. Tuy nhiên thời gian này có thể kéo dài
thêm theo yêu cầu của người thừa kế.”
- Đối với pháp luật Pháp - Quốc gia không có sự áp đặt thời hiệu đối với yêu cầu chia di
sản, cụ thể ở Điều 815 BLDS Pháp: “Không ai có thể bị buộc phải chấp nhận trong tình
trạng di sản chưa chia và bất cứ lúc nào cũng có thể yêu cầu chia di sản trừ trường hợp
việc này được tạm hoãn theo bản án hoặc theo pháp luật.”
Câu 3. Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm nào? Đoạn nào của
Quyết định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời?
- Thời điểm mở thừa kế đối với di sản của cụ T là năm 1972 (sau khi cụ T chết)
- Đoạn của Quyết định tạo lập thành Án lệ số 26/2018/AL cho câu trả lời là: “Như vậy kể
từ ngày Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành, Tòa án áp dụng quy định tại Điều
623 Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định thời hiệu đối với trường hợp mở thừa kế trước
ngày 01-01-2017. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-81990 và Bộ luật Dân sự năm 2015, trong trường hợp này thời hiệu khởi kiện chia di sản
của cụ T cho các đồng thừa kế vẫn còn theo quy định của pháp luật.”
Câu 4. Việc Án lệ số 26/2018/AL, áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS cho di sản
của cụ T có cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?
- Việc Án lệ số 26/2018/AL, áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS cho di sản của cụ T
được căn cứ vào Khoản 1/ Điều 623/ BLDS 2015.
- Việc áp dụng thời hiệu trên trong Án lệ 26/2018/AL là hợp lí vì thời điểm khởi kiện là
02/11/2010 vậy thì đã vượt qua thời hiệu khởi kiện cho di sản của cụ T. Tuy nhiên, để
đảm bảo quyền lợi của các đương sự, Tòa quyết định áp dụng hiệu lực hồitố vào án lệ để
giải quyết việc tranh chấp về di sản của cụ T

13


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Câu 5. Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di
sản của cụ T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được
cơng bố có cơ sở văn bản nào khơng? Có thuyết phục khơng? Vì sao?
- Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ
T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được cơng bố có cơ sở
văn bản:
+ Điều 36 Pháp lệnh thừa kế ngày 30-8-1990: “(1) Trong thời hạn mười năm, kể từ thời
điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền khởi kiện để yêu cầu chia di sản, xác nhận
quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác. (2) Trong thời hạn ba
năm, kể từ thời điểm mở thừa kế, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để yêu
cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, thanh toán các
khoản chi từ di sản. (4) Đối với các việc thừa kế đã mở trước ngày ban hành Pháp lệnh
này thì thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính từ ngày cơng bố Pháp
lệnh này.
+ Khoản 1/ Điều 623/ BLDS 2015 quy định: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di
sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản”.
- Việc Án lệ số 26/2018/AL áp dụng thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 cho di sản của cụ
T với thời điểm bắt đầu từ thời điểm Pháp lệnh thừa kế năm 1990 được cơng bố có thuyết
phục. Vì:
+ Đối với trường hợp mở thừa kế trước khi có pháp lệnh thừa kế chúng ta có quy định
theo hướng thời điểm bắt đầu thời hiệu không là “thời điểm mở thừa kế” mà là thời điểm
khác. theo khoản 4 Điều 36 Pháp lệnh thừa kế: “đối với các việc thừa kế đã mở trước
ngày ban hành Pháp lệnh này thì thời hạn quy định tại khoản 1 khoản 2 điều này được
tính từ ngày cơng bố Pháp lệnh này” đối với thừa kế mở trước ngày ban hành pháp lệnh

thừa kế như trường hợp cụ T trong vụ việc được phát triển thành án lệ số 26 thời hiệu
không bắt đầu từ thời điểm mở thừa kế và từ ngày công bố pháp lệnh này.
+ Án lệ số 26/2018/AL áp dụng như trên sẽ đảm bảo quyền lợi của các đồng thừa kế về di
sản của cụ T hơn.
Câu 6. Suy nghĩ của anh/chị về Án lệ số 26/2018/AL nêu trên
Hướng giải quyết của Tòa án Giám đốc thẩm đối với Án lệ 26/2018/AL là chưa hoàn toàn
thuyết phục. Việc Tòa xác định thời hiệu 30 năm của BLDS 2015 nhưng lại dùng thời
điểm bắt đầu tính thời hiệu theo Pháp lệnh thừa kế năm 1990 là không thống nhất vì
BLDS 2015 và Pháp lệnh thừa kế năm 1990 có cách xác định thời hiệu và thời điểm bắt
đầu tính thời hiệu rất khác nhau:
• BLDS 2015:
Điều 623. Thời hiệu thừa kế

14

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10
năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về
người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp khơng có người thừa kế đang quản lý
di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của
Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu khơng có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản
này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ
quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là
03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”
● Pháp lệnh thừa kế năm 1990:
Điều 36: Thời hiệu khởi kiện về thừa kế
“1. Trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền khởi
kiện để yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế
của người khác.
2.Trong thời hạn ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền
khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại,
thanh toán các khoản chi từ di sản.
3.Trong trường hợp do trở ngại khách quan mà không thể thực hiện được quyền khởi kiện
trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thời gian bị trở ngại khách
quan khơng tính vào thời hiệu khởi kiện.
4. Đối với các việc thừa kế đã mở trước ngày ban hành Pháp lệnh này thì thời hạn quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính từ ngày cơng bố Pháp lệnh này.”
Vì vậy, nếu đã dùng cách xác định thời hiệu của BLDS 2015 thì phải dùng thời điểm bắt
đầu tính thời hiệu của BLDS 2015 còn nếu dùng cách xác định thời hiệau của Pháp lệnh
thừa kế năm 1990 thì phải dùng thời điểm bắt đầu tính thời hiệu của Pháp lệnh thừa kế
1990, không thể cùng lấy cách xác định của BLDS 2015 ghép với thời điểm bắt đầu tính
thời hiệu của Pháp lệnh thừa kế năm 1990.

Bài 4: TÌM TÀI LIỆU:

15

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


Những bài viết liên quan đến pháp luật về tài sản và pháp luật về thừa kế được công
bố trên các Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu 2018 đến nay
STT
1

2

3

4

5

6

7

8

Họ và tên tác Tên bài viết
giả
CHÂU
THỊ “Căn cứ xác lập
VÂN
quyền sở hữu đối với
tài sản không xác
định được chủ sở
hữu”
CHU
THỊ “Quyền thu giữ tài

THANH AN
sản bảo đảm để xử lý
thu hồi nợ của tổ chức
tín dụng”
ĐẶNG
MINH “Kinh nghiệm quản lí
PHƯƠNG
tiền mã hố tại Nhật
Bản,
Canada

khuyến nghị cho Việt
Nam”
ĐẶNG PHƯỚC “Quyền đối với tài
THÔNG
sản trong Bộ luật dân
sự năm 2015 và hoàn
thiện pháp luật về
đăng ký tài sản”
ĐẶNG PHƯỚC “Đăng ký quyền sở
THÔNG
hữu căn hộ chung cư
theo yêu cầu và một
số kiến nghị nhằm
hoàn thiện pháp luật”
ĐỖ VĂN ĐẠI
“Thời hiệu khởi kiện
trong lĩnh vực trọng
tài - Kinh nghiệm
quốc tế cho Việt

Nam”
LÊ ĐÌNH NGHỊ “Hành vi xâm phạm
quyền tác giả và kiến
nghị hoàn thiện pháp
luật Việt Nam”

HỒNG “Tài sản ảo và bảo vệ
HẠNH
quyền đối với tài sản
NGUYỄN
ảo”
THANH TÚ

Tên tạp chí

Số tạp chí Số
trang
Tạp chí khoa 1/2018
33-38
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí Nhà 11/2019
nước và Pháp
luật

25-30

Tạp chí luật học 5/2021
– Đại học luật

Hà Nội

37-48

Tạp chí luật học 8/2018
– Đại học luật
Hà Nội

74
86

Tạp chí khoa 3/2020
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

37-49

Tạp chí luật học 4/2021
– Đại học luật
Hà Nội

48-63

Tạp chí luật học 3/2022
– Đại học luật
Hà Nội

50-65


Tạp chí luật học 4/2021
– Đại học luật
Hà Nội

3-16

16

Downloaded by Vu Vu ()




lOMoARcPSD|12114775

9

10

11

12

13

14

15

LÊ THỊ NGÂN “Khía cạnh pháp lý


trong việc xây dựng
nội dung quy định đối
tượng chịu thuế tài
sản”
LÊ VĨNH CHÂU “Chia tài sản chung
NGÔ KHÁNH của vợ chồng đưa vào
TÙNG
kinh doanh khi ly
hôn”
LIÊN
ĐĂNG “Chế định chuộc lại
PHƯỚC HẢI
tài sản – So sánh pháp
TRẦN KHÁNH luật Việt Nam và một
VÂN
số quốc gia”
LƯƠNG KHẢI “Bàn về quy định trần
ÂN
lãi suất 20%/năm
trong quan hệ hợp
đồng vay tài sản”
LƯƠNG KHẢI “Hoàn trả tài sản bảo
ÂN
đảm là vật chứng
trong vụ án hình sự
cho các tổ chức tín
dụng theo pháp luật
Việt Nam”
NGƠ THỊ ANH “Thỏa thuận chia tài

sản chung của vợ
VÂN
ĐẶNG LÊ chồng trong thời kỳ
hôn nhân”
PHƯƠNG
UYÊN
NGUYỄN HỒ “COVID-19 và thách
BÍCH HẰNG
thức đối với quyền sở
hữu trí tuệ”

16

NGUYỄN HỒ
BÍCH
HẰNG
KATJA
WECKSTRƯM

17

NGUYỄN
PHƯƠNG
THẢO

Tạp chí khoa 7/2018
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM


24-32

Tạp chí khoa 03/2021
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí Nhà 7/2021
nước và Pháp
luật

36-45

Tạp chí khoa 3/2020
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí luật học 3/2022
– Đại học luật
Hà Nội

27-36

Tạp chí khoa 6/2019
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

24-36

Tạp chí khoa 04/2020

học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí khoa 09/2021
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

27-41

“Quy định về quyền
giữ giống cây trồng
của nơng dân - Một
số góp ý sửa đổi, bổ
sung Luật Sở hữu trí
tuệ năm 2005”
“Định giá quyền tác Tạp chí khoa 2/2020
giả”
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

17

Downloaded by Vu Vu ()

22-33

72-82


50-62

32-46


lOMoARcPSD|12114775

18

NGUYỄN THÁI
CƯỜNG
ĐẶNG PHƯỚC
THÔNG

19

NGUYỄN
THANH PHÚC

20

NGUYỄN
THANH THƯ

21

NGUYỄN
THANH THƯ

22


NGUYỄN
THANH TÚ

23

24

25

“Quyền sử dụng tự do
tác phẩm qua hành vi
sao chép và trích dẫn
tác phẩm trong pháp
luật sở hữu trí tuệ
Việt Nam”
“Quyền của chủ thể
có quyền hưởng dụng
theo quy định của Bộ
luật Dân sự năm
2015”
“Hình thức di chúc
miệng”

Tạp chí khoa 2/2022
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

62-76


Tạp chí Nhà 6/2020
nước và Pháp
luật

30-37

Tạp chí khoa 2/2020
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí khoa
học pháp lý Việt 06/2021
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí khoa 4/2020
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

23-31

Tạp chí luật học 11/2021
– Đại học luật
Hà Nội

88 –
Hết

Tạp chí luật học 1/2021

– Đại học luật
Hà Nội

29-39

THỊ “Pháp luật thuế tài Tạp chí khoa 7/2018
sản của Pháp – từ học pháp lý Việt

33-39

“Di chúc được lập
thông qua các phương
tiện điện tử”

“Một số vấn đề pháp
lý về quyền sở hữu tài
sản từ góc độ tài sản
mã hóa trong bối
cảnh cuộc cách mạng
cơng nghiệp lần thứ
tư”
NGUYỄN THỊ “Quy định của pháp
KHÁNH NGÂN luật về cấp giấy
chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
cho bên mua căn hộ
chung cư”
NGUYỄN THỊ “Xác định tài sản

LAN
chung, tài sản riêng
và nghĩa vụ về tài sản
của vợ chồng khi vợ,
chồng là chủ sở hữu
doanh nghiệp”
NGUYỄN
THÚY

18

Downloaded by Vu Vu ()

70-77

01-14


lOMoARcPSD|12114775

26

NGUYỄN
TRỌNG LUẬN

27

NGUYỄN
TRỌNG LUẬN
NGUYỄN THỊ

NGỌC UYỂN

28

NGUYỄN VĂN
HỢI
GIÁP MINH
TÂM
NGUYỄN VĂN
VÂN

29

30

PHẠM
TUYẾT

VĂN

31

PHAN
HỒNG

HUY

32

PHAN THÀNH

NHÂN

33

PHAN
THÀNH
DƯƠNG

34

TRẦN
HIỆP

THỊ

MINH

thực tiễn áp dụng đến
kinh nghiệm cho Việt
Nam”
“Quyền sở hữu đối
với sáng chế do người
lao động tạo ra theo
Luật Sở hữu trí tuệ
Việt Nam và kinh
nghiệm
từ
nước
ngoài”
“Hạn chế quyền của

chủ sở hữu sáng chế Nghiên cứu so sánh
pháp luật Việt Nam
và Pháp”
“Hoàn thiện quy định
về bảo lưu quyền sở
hữu trong Bộ luật
Dân sự năm 2015”
“Tài sản và sở hữu Kinh nghiệm từ pháp
luật Liên bang Nga”

Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí khoa 3/2020
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

50-57

Tạp chí khoa 6/2019
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM

37-47

Tạp chí Nhà 2/2019
nước và Pháp
luật


12-17

Tạp chí khoa 4/2020
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
“Một số vấn đề cần Tạp chí luật học 3/2022
tiếp tục nghiên cứu để – Đại học luật
hoàn thiện quy định Hà Nội
của pháp luật về bảo
lưu quyền sở hữu”
“Bảo đảm sở hữu Tạp chí khoa 4/2020
trong luật Đức – Kinh học pháp lý Việt
nghiệm cho Việt Nam – Đại học
Nam”
luật TP.HCM
“Người thừa kế theo Tạp chí Nhà 12/2019
pháp luật trong Bộ nước và Pháp
luật Dân sự năm luật
2015”
“Nhận diện thuế tài Tạp chí khoa 7/2018
sản và khuynh hướng học pháp lý Việt
xây dựng thuế tài sản Nam – Đại học
ở Việt Nam”
luật TP.HCM
“Đánh giá tác động Tạp chí khoa 7/2018
của Dự thảo Luật học pháp lý Việt

19


Downloaded by Vu Vu ()

31-44

29-40

15-30

39-46

3-9

10-16


lOMoARcPSD|12114775

35

36

37

38

39

40

Thuế tài sản đối với

thị trường bất động
sản”
TRẦN
VĂN “Tiền ảo và một số
BIÊN
vấn đề pháp lý đặt ra
NGUYỄN ở Việt Nam hiện nay”
MINH OANH
TRẦN
VANG “Hoàn thiện chế định
PHỦ
về thời hạn sở hữu
nhà ở của cá nhân
nước ngoài tại Việt
Nam”
TRƯƠNG THỊ “Những thành tố pháp
TUYẾT MINH
lý bảo đảm tính hiệu
quả của Luật Thuế tài
sản”
VŨ LÊ GIANG
“Quyền sở hữu tài sản
trong Hiến pháp năm
2013 và vấn đề hoàn
thiện pháp luật về
quyền sở hữu tài sản”
VŨ THỊ HẢI “Một số góp ý sửa đổi
YẾN
quy định của Luật Sở
hữu trí tuệ về chủ thể

của quyền tác giả”
VŨ THỊ HẢI “Một số vướng mắc,
YẾN
bất cập trong quy
định của Luật Sở hữu
trí Tuệ về nội dung
quyền tác giả và
hướng hồn thiện”

Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí Nhà 4/2020
nước và Pháp
luật

30-40

Tạp chí Nhà 9/2019
nước và Pháp
luật

28-35

Tạp chí khoa 7/2018
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí luật học 9/2021
– Đại học luật
Hà Nội


17-23

Tạp chí khoa 09/2021
học pháp lý Việt
Nam – Đại học
luật TP.HCM
Tạp chí luật học 10/2021
– Đại học luật
Hà Nội

15-27

Cách tìm kiếm tài liệu trên:
1. Truy cập các trang web:
 Tạp chí khoa học pháp lý Việt Nam – Đại học luật TP.HCM
/> Tạp chí luật học – Đại học luật Hà Nội
/> Tạp chí Nhà nước và Pháp luật

20

Downloaded by Vu Vu ()

27-41

64-78




×