Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

Bài thảo luận môn những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.41 KB, 58 trang )

lOMoARcPSD|12114775

KHOA LUẬT QUỐC TẾ
LỚP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 46.1

BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ
Mơn học:
GVHD:
Nhóm:

Những quy định chung về luật dân sự, tài sản và thừa kế
ThS. Nguyễn Tấn Hoàng Hải
03
Thành viên thực hiện:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Đỗ Tuấn Anh
Phạm Huy Bảo
Trần Văn Bình


Lê Anh Minh Chi
Nguyễn Tường An Chi
Nguyễn Thúy Hiền
Lý Gia Khanh
Trần Vũ Minh Khuê
Huỳnh Quang Ngọc
Nguyễn Ý Quyết

MSSV
2153801090002
2153801090005
2153801090006
2153801090010
2153801090011
2153801090033
2153801090051
2153801090057
1751101030087
1953801012223

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 5 năm 2022

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
BLDS
BLDS 2005

TÊN ĐẦY ĐỦ
Bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự năm 2005



lOMoARcPSD|12114775

Bộ luật dân sự năm 2015
Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tối cao
Thành phố Hồ Chí Minh
Giao dịch dân sự

BLDS 2015
TAND
TANDTC
TP.HCM
GDDS

MỤC LỤC
VẤN ĐỀ 1: TRƯỜNG HỢP ĐẠI DIỆN HỢP LỆ

1

Câu 1.1. Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện. 1
Câu 1.2. Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho


lOMoARcPSD|12114775

Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel?
1
Câu 1.3. Theo Hội đồng thẩm phán, ơng Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel

không?
1
Câu 1.4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám
đốc thẩm liên quan đến ơng Mạnh (có văn bản nào khơng về chủ đề này? Có
thuyết phục khơng?)
1
Câu 1.5. Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng n có trách nhiệm gì với Vinausteel
khơng?
1
Câu 1.6. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám
đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên.
2
Câu 1.7. Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp
đồng có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên
không? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến
Hưng Yên (như tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác
lập) phải được giải quyết tại Tịa án.
2

VẤN ĐỀ 2: TRƯỜNG HỢP ĐẠI DIỆN KHƠNG HỢP LỆ

2

Câu 2.1. Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với
Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (khơng có thẩm quyền đại diện để
xác lập)?
2
Câu 2.2. Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách
nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng trên không?
2

Câu 2.3. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám
đốc thẩm.
2
Câu 2.4. Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía
Ngân hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện
Vinaconex không có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS
2015? Vì sao?
2

VẤN ĐỀ 3: HÌNH THỨC SỞ HỮU TÀI SẢN

3

Câu 3.1. Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu
tài sản.
3
Câu 3.2. Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ơng Lưu tạo lập trong thời
kỳ hơn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây viết
gọn là Quyết định 377) cho câu trả lời?
3


lOMoARcPSD|12114775

Câu 3.3. Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay
sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời?
4
Câu 3.4. Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu
chung của ông Lưu, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào
của Quyết định 377 cho câu trả lời?

4
Câu 3.5. Anh/chị có suy nghĩ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân
dân tối cao?
4
Câu 3.6. Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ơng Lưu, bà Thẩm thì ơng Lưu có
thể di chúc định đoạt tồn bộ căn nhà này khơng? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời.
4

VẤN ĐỀ 4: DIỆN THỪA KẾ

4

Câu 4.1. Bà Thẩm, chị Hương và bà Xê có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ơng
Lưu khơng? Vì sao?
4
Câu 4.2. Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời cho
câu hỏi trên có khác khơng? Vì sao?
4
Câu 4.3. Trong vụ việc này, chị Hương có được chia di sản của ơng Lưu khơng?
Vì sao?
4
Câu 4.4. Theo pháp luật hiện hành, ở thời điểm nào người thừa kế có quyền sở
hữu đối với tài sản là di sản do người quá cố để lại? Nêu cơ sở khi trả lời.
4
Câu 4.5. Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thời điểm nào
người thừa kế của ơng Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp? Vì sao? 5

VẤN ĐỀ 5: THỪA KẾ KHƠNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG CỦA
DI CHÚC
5

Câu 5.1. Đoạn nào của Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc
tồn bộ tài sản của ơng Lưu cho bà Xê?
5
Câu 5.2. Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương có thuộc diện được hưởng thừa kế không
phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu không? Vì sao? 5
Câu 5.3. Theo Tịa dân sự Tịa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm được hưởng
thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu?
Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
5
Câu 5.4. Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì có được hưởng thừa
kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ơng Lưu? Vì
sao?
5


lOMoARcPSD|12114775

Câu 5.5. Nếu di sản của ơng Lưu có giá trị 600 đồng triệu thì bà Thẩm sẽ được
hưởng khoản tiền là bao nhiêu? Vì sao?
5
Câu 5.6. Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì u cầu của bà
Thẩm có được chấp nhận khơng? Vì sao?
5
Câu 5.7. Trong Bản án số 2493 (sau đây viết gọn là Bản án), đoạn nào của bản
án cho thấy bà Khót, ơng Tâm và ơng Nhật là con của cụ Khánh?
6
Câu 5.8. Ai được cụ Khánh di chúc cho hưởng tồn bộ tài sản có tranh chấp? 6
Câu 5.9. Tại thời điểm cụ Khánh chết, bà Khót và ơng Tâm có là con đã thành
niên của cụ Khánh khơng? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?
6

Câu 5.10. Bà Khót và ơng Tâm có được Tịa án chấp nhận cho hưởng thừa kế
không phụ thuộc vào nội dung của di chúc không? Đoạn nào của bản án cho câu
trả lời?
6
Câu 5.11. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa án.
6
Câu 5.12. Hướng giải quyết có khác không khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức
lao động? Vì sao?
6
Câu 5.13. Nêu những điểm giống và khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản.6
Câu 5.14. Nếu ông Lưu không định đoạt tài sản của ông cho bà Xê bằng di chúc
mà, trước khi chết, ông Lưu làm hợp đồng tặng cho bà Xê toàn bộ tài sản của
ơng Lưu thì bà Thẩm có được hưởng một phần di sản của ông Lưu như trên
không?
6
Câu 5.15. Đối với hoàn cảnh như câu trên, pháp luật nước ngoài điều chỉnh như
thế nào?
6
Câu 5.16. Suy nghĩ của/anh chị về khả năng mở rộng chế định đang nghiên cứu
cho cả hợp đồng tặng cho.
7

VẤN ĐỀ 6: NGHĨA VỤ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI ĐỂ LẠI DI SẢN

7

Câu 6.1. Theo BLDS, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt
và những nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời.
7

Câu 6.2. Theo BLDS, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người
quá cố? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
7
Câu 6.3. Ơng Lưu có nghĩa vụ ni dưỡng chị Hương từ khi cịn nhỏ đến khi
trưởng thành khơng?
7
Câu 6.4. Đoạn nào của Quyết định cho thấy bà Thẩm tự nuôi dưỡng chị Hương


lOMoARcPSD|12114775

từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành?
7
Câu 6.5. Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, nếu bà Thẩm u cầu thì có
phải trích cho bà Thẩm từ di sản của ông Lưu một khoản tiền để bù đắp công sức
nuôi dưỡng con chung không?
7
Câu 6.6. Trên cơ sở các quy định về nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản,
anh/chị hãy giải thích giải pháp trên của Tòa án.
7
Câu 6.7. Trong Quyết định số 26, ai là người có cơng chăm sóc, ni dưỡng
người quá cố khi họ còn sống?
7
Câu 6.8. Trong Quyết định trên, theo Tịa giám đốc thẩm, cơng sức chăm sóc,
ni dưỡng cha mẹ của ông Vân, ông Vi được xử lý như thế nào?
8
Câu 6.9. Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa giám đốc thẩm (trong
mối quan hệ với các quy định về nghĩa vụ tài sản của người quá cố).
8
Câu 6.10. Trong vụ việc liên quan đến ông Định (chết năm 2015), nghĩa vụ nào

của ông Định được Tòa án xác định chuyển sang cho những người thừa kế của
ông Định (ông Lĩnh và bà Thành)?
8
Câu 6.11. Đoạn nào của Quyết định (năm 2021) cho thấy Tịa án buộc những
người thừa kế (của ơng Định) thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không lệ thuộc
vào việc những người thừa kế đã thực hiện thủ tục khai nhận di sản hay chưa?
Hướng như vậy của Tịa án có thuyết phục khơng, vì sao?
8
Câu 6.12. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của
người để lại di sản có lệ thuộc vào thời điểm nghĩa vụ đã đến hạn thực hiện
không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
8
Câu 6.13. Ở thời điểm ông Định chết (năm 2015), nghĩa vụ của ông Định đã đến
hạn thực hiện chưa? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?
8
Câu 6.14. Vì sao Tòa án xác định thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản
của người quá cố vẫn còn mặc dù ông Định chết năm 2015 và việc khởi kiện chỉ
được tiến hành năm 2019? Hướng của Tòa án như vậy có thuyết phục khơng, vì
sao?
8
Câu 6.15. Thơng qua Quyết định năm 2021, suy nghĩ của anh/chị về tính thuyết
phục của quy định về thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài
sản của người để lại di sản (có nên giữ lại hay khơng?).
9

VẤN ĐỀ 7:

10

Câu 7.1. Cho biết thực trạng văn bản pháp luật liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di



lOMoARcPSD|12114775

chúc (về thời điểm, cách thức và hình thức thay đổi, hủy bỏ).
10
Câu 7.2. Trong thực tiễn xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc có thể ngầm
định (tức người lập di chúc khơng cần nói rõ là họ thay đổi hay hủy bỏ di chúc)
khơng? Vì sao?
10
Câu 7.3. Trong thực tiễn xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc có phải tn thủ
hình thức của di chúc bị thay đổi hay hủy bỏ khơng? Vì sao?
10
Câu 7.4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án trong 03
quyết định trên (3 quyết định đầu) liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc.
11
Câu 7.5. Đoạn nào cho thấy, trong Quyết định số 363, Tịa án xác định di chúc là
có điều kiện? Cho biết điều kiện của di chúc này là gì?
11
Câu 7.6. Cho biết thực trạng văn bản quy phạm pháp luật về di chúc có điều kiện
ở Việt Nam?
11
Câu 7.7. Cho biết hệ quả pháp lý khi điều kiện đối với di chúc không được đáp
ứng.
11
Câu 7.8. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về di chúc có điều kiện ở Việt Nam (có
nên luật hóa trong BLDS khơng? Nếu luật hóa thì cần luật hóa những nội dung
nào?).
11


VẤN ĐỀ 8:

12

Câu 8.1. Trong Án lệ số 24/2018/AL, nội dung nào cho thấy đã có thỏa thuận
phân chia di sản?
12
Câu 8.2. Trong Án lệ số 24/2018/AL, nội dung nào cho thấy thỏa thuận phân chia
di sản đã được Tòa án chấp nhận?
12
Câu 8.3. Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án chấp nhận thỏa thuận phân chia di
sản trên? Anh/chị trả lời câu hỏi này trong mối quan hệ với yêu cầu về hình thức
và về nội dung đối với thỏa thuận phân chia di sản.
12
Câu 8.4. Sự khác nhau cơ bản giữa tranh chấp di sản và tranh chấp tài sản. 12
Câu 8.5. Trong Án lệ số 24/2018/AL, tranh chấp về tài sản đã được chia theo
thỏa thuận trên là tranh chấp về di sản hay tranh chấp về tài sản?
12
Câu 8.6. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao
trong Án lệ số 24/2018/AL.
12

VẤN ĐỀ 9:

13

Câu 9.1. Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tòa án xác định ông Trải được hưởng 1/7
kỷ phần thừa kế của cụ Hưng có thuyết phục khơng? Vì sao?
13



lOMoARcPSD|12114775

Câu 9.2. Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tòa án xác định phần tài sản ông Trải được
hưởng của cụ Hưng là tài sản chung của vợ chồng ông Trải, bà Tư có thuyết
phục khơng? Vì sao?
13
Câu 9.3. Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tịa án theo hướng chị Phượng được hưởng
cơng sức quản lý di sản có thuyết phục khơng? Vì sao?
13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


lOMoARcPSD|12114775

1

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/KDTM-GĐT NGÀY 15/3/2013 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Nguyên đơn là Công ty sản xuất thép Vinausteel (sau đây g ọi t ắt là Vinausteel). B ị
đơn là Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên (sau đây gọi là H ưng Yên), ng ười đ ại
diện theo pháp luật trong lúc ký kết hợp đồng mua bán với Vinausteel là bà Lê Th ị
Ngọc Lan mà người đại diện ủy quyền của bà Lan là ông Mạnh. V ấn đ ề tranh ch ấp
là việc Hưng n khơng hồn thành việc giao đúng số lượng hàng hóa cho
Vinausteel. Vì thế, Vinausteel yêu cầu Tòa án tuyên Hưng Yên phải bồi th ường thi ệt
hại khi không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết. Tại Bản án kinh doanh, th ương
mại sơ thẩm thì Tịa án cấp sơ thẩm buộc Hưng Yên bồi thường thi ệt h ại cho
Vinausteel. Bản án kinh doanh, thương mại phúc thẩm Tòa án tuyên b ố h ủy B ản án
kinh doanh, thương mại sơ thẩm với lý do phải đưa ông Mạnh tham gia phiên tịa

với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cùng với những lý do khác.
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nhận đ ịnh H ưng Yên ph ải ti ến hành
bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng với Vinausteel, chứ không
phải do ông Mạnh, ông Dũng chịu trách nhiệm.
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2013/KDTM-GĐT NGÀY 25/4/2013 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam yêu cầu Công ty c ổ ph ần
xây dựng 16 - Vinaconex phải có trách nhiệm thanh tốn kho ản n ợ g ốc và lãi vay
của Xí nghiệp xây dựng 4 là 1.382.040.000 đồng, đồng thời yêu cầu Tòa án xử lý tài
sản đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tại tòa án cấp sơ thẩm, Tịa
án quyết định Cơng ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex phải thanh tốn cho Ngân
hàng cơng thương Việt Nam là 1.382.040.000 đồng và cho ông Trần Quốc Toản là
75.000.000 đồng; tuyên hợp đồng bảo lãnh số 02/HĐTC ngày 10/5/2001 giữa Ngân
hàng với ông Trần Quốc Toản vô hiệu; bảo thủ hai chiếc máy do Nhật Bản sản xuất.
Tại tòa án cấp phúc thẩm, Tòa án giữ nguyên quyết định của Bản án kinh doanh,
thương mại sơ thẩm số 01/2008/KDTM-ST ngày 27/10/2008 liên quan đến trách
nhiệm của Công ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex và ông Nguy ễn Ng ọc Hòa;
sửa bản án sơ thẩm liên quan đến trách nhiệm bảo lãnh c ủa ông Tr ần Qu ốc To ản là
hợp đồng bảo lãnh giữa Ngân hàng và ông Toản vô hi ệu phần liên quan đ ến bà
Phạm Thị Nga, phần cịn lại vẫn có hiệu lực, tuyên bố kê biên ½ giá tr ị nhà ở và
quyền sử dụng đất của bà Nga nêu trong Hợp đồng bảo lãnh số 02/HĐBL cho đ ến
khi ông Toản thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh. Tại phiên tòa giám đốc th ẩm, Tòa
án hủy Bản án kinh doanh, thương mại phúc thẩm s ố 95/2009/KDTM-PT ngày
07/7/2009 và Bản án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 01/2008/KDTM-ST ngày
27/10/2008, xét xử lại theo đúng quy định của pháp luật.


lOMoARcPSD|12114775

2


PHẦN TRẢ LỜI
VẤN ĐỀ 1: TRƯỜNG HỢP ĐẠI DIỆN HỢP LỆ
Câu 1.1. Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện.
Pháp nhân đại diện
BLDS 2015 quy định tại khoản 1 Điều 134 như sau: “Đại diện là việc cá nhân,
pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích c ủa cá
nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác l ập,
thực hiện giao dịch dân sự”.
BLDS 2005 quy định tại khoản 1 Điều 139 như sau: “ Đại diện là việc một người
(sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi
là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại
diện”. Và quy định tại khoản 5 Điều 139 như sau: “ Người đại diện phải có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật
này”.
Điểm mới: BLDS 2015 đã mở rộng đối với chủ thể có quyền đại điện đó là cá nhân,
pháp nhân thay vì quy định là một người như BLDS 2005. Tạo nên sự rõ ràng, tránh
sự mơ hồ và tạo được sự thống nhất về đối tượng trong BLDS 2015 đ ược quy đ ịnh
tại Điều 1 đó là cá nhân và pháp nhân. Và như tác giả Đỗ Văn Đại viết: “Tuy nhiên,
cần lưu ý thêm rằng quy định như vừa nêu chỉ là nguyên tắc và nguyên t ắc này có
[1]
ngoại lệ của nó khi luật có quy định khác” - “Ở đây, chi nhánh và văn phòng đại
diện của doanh nghiệp không là cá nhân, pháp nhân nhưng vẫn có th ể là ng ười đ ại
[2]
diện theo pháp luật” .
Người được đại diện:
BLDS 2015 quy định tại khoản 2 Điều 134 như sau: “ Cá nhân, pháp nhân có thể
xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được
để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập,
thực hiện giao dịch đó”.

BLDS 2005 quy định tại khoản 2 Điều 139 như sau: “ Cá nhân, pháp nhân, chủ thể
khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân
không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự
mình xác lập, thực hiện giao dịch đó”.


lOMoARcPSD|12114775

3

Điểm mới: BLDS 2015 không ghi nhận các chủ thể khác (hộ gia đình, tổ hợp tác)
với tư cách chủ thể có thể được đại diện như BLDS 2005. Vì ở đây BLDS 2015
theo hướng không ghi nhận đối tượng điều chỉnh là tổ hợp tác, hộ gia đình. Mà cụ
thể là Điều 1 quy định về đối tượng điều chỉnh: “Bộ luật này quy định địa v ị pháp
lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa v ụ v ề
nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên
cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và t ự ch ịu trách nhi ệm (sau đây g ọi
chung là quan hệ dân sự)”.
Số người đại diện:
BLDS 2015 quy định tại khoản 1 Điều 134 như sau: “Đại diện là việc cá nhân,
pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích c ủa cá
nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác l ập,
thực hiện giao dịch dân sự”.
BLDS 2005 quy định tại khoản 1 Điều 139 như sau: “ Đại diện là việc một người
(sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi
là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại
diện”.
Điểm mới: BLDS 2015 đã theo hướng quy định một người hay nhiều người vẫn có
thể cùng đại diện cho cùng một cá nhân hay pháp nhân thay vì quy đ ịnh đ ại di ện
cho cá nhân hay pháp nhân chỉ là một người như BLDS 2005.

Năng lực của người đại diện:
BLDS 2015 quy định tại khoản 3 Điều 134 quy định: “Trường hợp pháp luật quy
định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện”.
BLDS 2005 quy định tại khoản 5 Điều 139 như sau: “Người đại diện phải có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 c ủa B ộ
luật này”.
Điểm mới: Hướng quy định của BLDS 2005 chỉ quy định năng lực hành vi dân s ự
đầy đủ - đây chỉ quy định cho cá nhân. Vì vậy, BLDS 2015 đã b ổ sung theo h ướng
khái quát hơn quy định bao gồm của pháp nhân và cá nhân. Quy đ ịnh trên cịn có
một điểm mới nữa là chỉ u cầu phải có năng lực pháp luật dân s ự và năng l ực
hành vi dân sự của người đại diện trong “trường hợp pháp luật có quy đ ịnh khác”
như trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 BLDS 2015 người giám hộ đại diện
cho cá nhân.


lOMoARcPSD|12114775

4

Đỗ Văn Đại, Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015 ,
NXB Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam, tr. 203.
[1]

[2]Đỗ

Văn Đại, Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án tập 1 , NXB
Chính trị Quốc gia Hà Nội 2013, tr. 254.
Câu 1.2. Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho
Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel?

[1]
Trích phần xét thấy : “Bởi lẽ, ngày 20/11/2006, bà Lê Thị Ngọc Lan có Giấy ủy
quyền cho ơng Lê Văn Mạnh – Phó Tổng Giám đốc Cơng ty kim khí Hưng n được
thay mặt Cơng ty thực hiện các giao dịch kinh tế trong phạm vi ngành nghề kinh
doanh (trong thời gian này bà Lê Thị Ngọc Lan vẫn là người đại diện theo pháp
luật của Cơng ty kim khí Hưng n), nên ngày 16/01/2007, ơng Mạnh đã đại diện
cho Cơng ty kim khí Hưng n ký Hợp đồng mua bán phôi thép số
01/HĐTP/2007/VA-HY với Công ty Vinausteel. Q trình thực hiện hợp đồng trên,
Cơng ty kim khí Hưng n khơng giao đủ hàng là trách nhiệm c ủa Cơng ty kim khí
Hưng n”.

[1]Quyết

định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.

Câu 1.3. Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel
khơng?
Theo Hội đồng thẩm phán, ơng Mạnh khơng có trách nhiệm gì với Vinausteel.
[1]
Trích dẫn phần xét thấy : “Ngoài ra, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong
thời kỳ hôn nhân giữa ông Lê Văn Dũng và bà Lê Th ị Ng ọc Lan; vi ệc bà Nguy ễn
Thị Tịa và ơng Lê Văn Dũng có thỏa thuận với nhau về trách nhiệm thanh tốn các
khoản nợ cũng như việc ơng Mạnh cam kết chịu trách nhiệm về các kho ản n ợ c ủa
Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel là vi ệc n ội b ộ c ủa Công ty kim khí
Hưng n. Do đó, Cơng ty kim khí Hưng n phải có trách nhi ệm thanh tốn các
khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Công ty Vinausteel chứ không phải là cá nhân
ông Mạnh, ông Dũng”.



lOMoARcPSD|12114775

5

[1]Quyết

định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.

Câu 1.4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám
đốc thẩm liên quan đến ơng Mạnh (có văn bản nào khơng về chủ đề này? Có
thuyết phục khơng?)
Theo tơi, hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ơng M ạnh là
hợp lý và có căn cứ.
Bởi lẽ, đã biết trong lúc bà Lê Thị Ngọc Lan vẫn là người đại diện của Cơng ty kim
khí Hưng n thì có ủy quyền cho ơng Mạnh được thay m ặt Công ty th ực hi ện các
giao dịch kinh tế trong phạm vi ngành nghề kinh doanh bằng Gi ấy ủy quyền. Căn
[1]
[2]
[3]
cứ vào khoản 1 Điều 138 , Điều 141
BLDS 2015 hay là Điều 143 , Điều
[4]
144 BLDS 2005 đều có thể thấy rằng ơng Mạnh là người đại diện theo ủy quyền
của bà Lan – người đại diện theo pháp luật của Cơng ty kim khí Hưng Yên d ựa vào
cơ sở đó là Giấy ủy quyền và việc ông Mạnh ký kết hợp đồng th ương mại về mua
bán phôi thép với Công ty Vinausteel là nằm trong phạm vi đ ại di ện theo ủy quy ền.
Như vậy, ông Mạnh đã thực hiện đúng trong phạm vi đại diện theo ủy quyền vì th ế
ông đương nhiên không chịu trách nhiệm với Công ty Vinausteel như Tòa giám đốc
thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã giải quyết.

Bộ Nguyên tắc Châu Âu cũng theo hướng này và đã quy đ ịnh rõ ràng h ơn chúng ta
tại Điều 3:320, theo đó “Người đại diện không bị ràng buộc đối với người thứ
[5]
ba” . Tuy khơng có quy định nào tương tự trong BLDS 2015 nh ưng có th ể th ấy
hướng giải quyết này là có cơ sở.

[1]Điều

138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác l ập, th ực
hiện giao dịch dân sự
[2]Điều

141. Phạm vi đại diện


lOMoARcPSD|12114775

6

1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân s ự trong ph ạm vi đ ại
diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
2. Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản
1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao
dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định

khác.
3. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân ho ặc pháp nhân khác
nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao
dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của
người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết v ề ph ạm vi đ ại di ện c ủa
mình.
[3]Điều

143. Người đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể ủy quyền cho người
khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện
theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ
đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
[4]Điều

144. Phạm vi đại diện

1. Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao d ịch dân s ự
vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền.
3. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
4. Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao d ịch dân s ự bi ết v ề
phạm vi đại diện của mình.


lOMoARcPSD|12114775


7

5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân s ự v ới chính
mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
[5]Đỗ

Văn Đại, Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án , Nxb. Hồng
Đức – Hội luật gia Việt Nam 2017, bản án số 35-37, trang 289.
Câu 1.5. Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm gì với Vinausteel
khơng?
Theo Hội đồng thẩm phán Cơng ty kim khí Hưng n phái ch ịu trách nhi ệm thanh
toán các khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Cơng ty Vinausteel.
[1]
Trích dẫn phần xét thấy : “Ngoài ra, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong
thời kỳ hôn nhân giữa ông Lê Văn Dũng và bà Lê Th ị Ng ọc Lan; vi ệc bà Nguy ễn
Thị Tồn và ơng Lê Văn Dũng có thỏa thuận với nhau về trách nhi ệm thanh toán
các khoản nợ cũng như việc ông Mạnh cam kết chịu trách nhiệm về các khoản nợ
của Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel là việc n ội b ộ c ủa Cơng ty kim khí
Hưng n. Do đó, Cơng ty kim khí Hưng n phải có trách nhi ệm thanh tốn các
khoản nợ và bồi thường thiệt hại cho Cơng ty Vinausteel chứ không phải là cá nhân
ông Mạnh, ông Dũng”.

[1]Quyết

định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.
Câu 1.6. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám
đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên.
Theo tôi, hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đ ến H ưng n là

hồn tồn có căn cứ và hợp lý.
Bởi lẽ, ta xác định rằng ông Mạnh là người đại diện theo ủy quyền của bà Lan – khi
đó bà Lan là người đại diện theo pháp luật của Hưng Yên, việc ký kết hợp đ ồng
mua bán với Vinausteel là đúng trong phạm vi ủy quyền được bà Lan ủy quy ền cho
ông Mạnh theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 138, Điều 141 BLDS 2015 hay là
Điều 143, Điều 144 BLDS 2005. Từ đó, giao dịch gi ữa H ưng Yên và Vinausteel đã
phát sinh hiệu lực pháp lý và các pháp nhân đã b ị ràng bu ộc ph ải th ực hi ện đúng
[1]
như bản hợp đồng đã ký giữa các bên. Như tác giả Nguyễn Hồ Bích Hằng
đã
viết: “Khi người đại diện theo ủy quyền thực hiện hành vi nhân danh pháp nhân


lOMoARcPSD|12114775

8

trong phạm vi ủy quyền, thì làm phát sinh hiệu lực pháp lý của giao dịch đó v ới
pháp nhân”. Như vậy, hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm là hồn tồn có căn
cứ.

Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh, Giáo trình Những vấn đề chung về Luật dân
sự, Nxb. Hồng Đức 2018 tr.201.
[1]

Câu 1.7. Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp
đồng có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng n
khơng? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến
Hưng Yên (như tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác
lập) phải được giải quyết tại Tịa án.

Theo tơi, nếu ơng Mạnh là người đại diện theo pháp luật c ủa H ưng Yên và ký k ết
hợp đồng với Vinausteel và trong hợp đồng thỏa thuận trọng tài thì Hưng Yên vẫn
bị ràng buộc cho dù điều lệ của Hưng Yên là mọi tranh chấp ph ải gi ải quy ết bằng
Tòa án. Bởi lẽ:
[1]
Thứ nhất, căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định
về điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại thì đương nhiên khi có
sự thỏa thuận trong hợp đồng với nội dung thỏa thuận là trọng tài thì Hưng Yên
đương nhiên bị ràng buộc.
[2]
Thứ hai, căn cứ Điều 87 BLDS 2015 quy định về trách nhiệm dân sự của pháp
nhân thì đương nhiên pháp nhân (Hưng Yên) bị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ khi
người đại diện theo pháp luật (ông Mạnh) đã ký kết hợp đồng mua bán với
Vinausteel.

[1]Điều

5. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

1. Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có tho ả thu ận tr ọng tài.
Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.
[2]Điều

87. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


9

1. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân s ự
do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.
Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đ ại diện c ủa
sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, tr ừ trường hợp có
thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
2. Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; khơng ch ịu trách
nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân s ự do ng ười c ủa pháp
nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, tr ừ trường hợp lu ật có quy
định khác.
3. Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân s ự thay cho pháp nhân đ ối v ới
nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ tr ường h ợp lu ật có quy đ ịnh
khác.

VẤN ĐỀ 2: TRƯỜNG HỢP ĐẠI DIỆN KHÔNG HỢP LỆ
Câu 2.1. Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với
Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (không có thẩm quyền đại diện để
xác lập)?
Trong Quyết định số 10, đoạn cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng
khơng được Vinaconex ủy quyền (khơng có thẩm quyền đại diện để xác lập) là:
- “Theo tài liệu do cơng ty xây dựng số II Nghệ An xuất trình thì ngày
26/3/2001, Cơng ty xây dựng số II có Cơng văn s ố 263 CV/XD2.TCKT quy
định về việc vay vốn tín dụng của các đơn vị trực thuộc và ngày 06/4/2001,
Cơng ty xây dựng số II Nghệ An có Cơng văn số 064CV/XDII.TCKT gửi Chi
nhánh Ngân hàng Công thương Nghệ An trong đó có nội dung “đề nghị
Ngân hàng Cơng thương Nghệ An khơng cho các Xí nghiệp thuộc Cơng ty
xây dựng số II Nghệ An vay vốn khi chưa có bảo lãnh vay vốn c ủa Cơng ty
kể từ ngày 06/4/2001…”
- “Các văn bản của Công ty liên quan tới vay vốn tại Ngân hàng Công thương

Nghệ An ban hành trước ngày 06/4/2001 đều bãi bỏ”, nhưng ngày
14/5/2001 Ngân hàng vẫn ký Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD cho Xí nghiệp
xây dựng 4 vay tiền. Vì vậy, Cơng ty xây dựng số II (nay là Công ty c ổ ph ần
xây dựng 16 - Vinaconex) không đồng ý thanh toán nợ gốc và lãi theo yêu
cầu của Ngân hàng”.
Câu 2.2. Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách
nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng trên khơng?
Trong vụ việc trên, theo Tịa giám đốc thẩm thì Vinaconex phải chịu trách nhi ệm
với Ngân hàng về hợp đồng trên. Tịa án buộc cơng ty cổ phần xây d ựng 16 -

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

10

Vinaconex phải trả khoản tiền nợ gốc và lãi (1.382.040.000 đồng) cho Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam. Việc Vinaconex chịu trách nhiệm v ới Ngân hàng
được thể hiện ở đoạn: “Như vậy, sau khi Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền Ngân hàng,
Công ty xây dựng số II Nghệ An biết và không phản đối nên Công ty xây dựng số II
Nghệ An (nay là Công ty cổ phần xây dựng 16 – Vinaconex) ph ải ch ịu trách nhi ệm
trả khoản nợ này. Tòa án cấp sơ thẩm và Tịa án cấp phúc thẩm bu ộc Cơng ty c ổ
phần xây dựng 16 – Vinaconex phải trả khoản tiền nợ gốc và lãi (1.382.040.000
đồng) cho Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam là có căn cứ.”
Câu 2.3. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa giám
đốc thẩm.
Theo nhóm, hướng giải quyết trên của Tịa giám đốc thẩm là hồn tồn hợp lý. Vì:
Thứ nhất, mặc dù Cơng ty xây dựng số II có ra Công văn s ố
064CV/XD2.TCKT quy định về việc vay vốn tín dụng của các đơn vị tr ực thuộc và

cho rằng “Các văn bản của Công ty liên quan tới vay vốn của t ại Ngân hàng Công
thương Nghệ An ban hành trước ngày -6/4/2001 đều bãi bỏ” nhưng Ngân hàng trình
bày khơng nhận được Cơng văn đã nêu trên nên đã ký hợp đồng tín dụng s ố
01/HĐTD ngày 14/5/2001 cho Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền. Mặt khác, công ty
xây dựng số II không cung cấp được tài liệu để chứng minh Ngân hàng đã nhận
nhận được Cơng văn.
Thứ hai, xí nghiệp xây dựng 4 đã dùng tiền nhận được để mua máy móc
phục vụ cơng việc Cơng ty giao và có báo cáo tài chính cho nên Ban giám đốc Công
ty đều biết việc vay vốn Ngân hàng của xí nghiệp và khơng ph ản đ ối. Bên c ạnh đó,
Cơng ty xây dựng số II có sử dụng các thiết bị được mua để phục vụ thi cơng m ột
số cơng trình do Cơng ty thực hiện.
Thứ ba, Công ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex có văn bản yêu c ầu Ngân
hàng xác nhận cơng nợ của Xí nghiệp xây dựng 4 và Ngân hàng đã xác nh ận vào
Thư xác nhận dư nợ.
Như vậy, theo khoản 2 Điều 84 BLDS 2015 “Chi nhánh có nhi ệm v ụ th ực
hiện tồn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.” Xí nghiệp xây dựng 4 thuộc
Công ty cổ phần xây dựng Vinaconex đã vay 2 tỷ đồng với mục đích để mua s ắm
thiết bị chuyên dùng để sản xuất kinh doanh là hoàn toàn hợp lý. Căn cứ theo khoản
6 Điều 84 BLDS 2015 “Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân s ự phát sinh do chi
nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.” cho nên hợp đ ồng tín d ụng do chi
nhánh cơng ty xác lập sẽ ràng buộc pháp nhân. Việc Xí nghi ệp xây d ựng 4 vay ti ền
Ngân hàng, Công ty xây dựng số II đều biết và khơng phản đối nên Tịa án đ ưa ra
quyết định Công ty phải chịu trách nhiệm trả khoản nợ này là có căn cứ.

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

11


Câu 2.4. Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía
Ngân hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện
Vinaconex khơng có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS
2015? Vì sao?
Nếu hồn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng
phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex khơng
có quyền đại diện) thì căn cứ theo Điều 142 BLDS 2015 để giải quy ết. N ếu Công
ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex đã công nhận giao dịch ho ặc bi ết mà khơng
phản đối hợp đồng thì giao dịch do người đại diện Vinaconex khơng có quy ền đ ại
diện sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của Vinaconex. Ngược lại, n ếu Công ty c ổ
phần xây dựng 16 - Vinaconex không đồng ý hợp đồng thì giao d ịch do ng ười đ ại
diện Vinaconex khơng có quyền đại diện sẽ khơng làm phát sinh quyền, nghĩa v ụ
của Vinaconex và người đại diện đó có nghĩa vụ phải bồi thường cho Ngân hàng.

TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 377/2008/DS-GĐT NGÀY 23/12/2008 CỦA
TÒA DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Ngày 26/10/1964, ông Lưu kết hôn với bà Th ẩm có đăng ký k ết hơn tại Phú
Thọ. Hai người có con chung là ch ị H ương. Sau 30/4/1975 ơng Lưu có vào mi ền
Nam công tác, me con bà Th ẩm vẫn ở Phú Th ọ. Ngày 07/10/1994 ông Lưu được
nhâṇ chuyển nhượng 101m2 đất tại Tiền Giang. Ngày 21/10/1996 ông Lưu kết hôn
với bà Xê và s ống chung ở Tiền Giang đến năm 2003 thì ơng L ưu m ất. Tr ước khi
mất, ơng Lưu có viết di chúc để lại tồn bô ̣ tài sản, căn nhà 150/6A Lý Th ường Ki êṭ
và đ ất cho bà Xê. Sau khi ông m ất, vợ ch ồng ch ị H ương vào ở căn nhà trên cùng
sinh sống với bà Xê và xảy ra tranh chấp. Bà Xê cho r ằng mình đ ược h ưởng tài s ản
theo di chúc. Còn me con bà Th ẩm, chị H ương cho rằng đây là căn nhà trên là tài
sản chung của hai vợ chồng bà nên me con bà đ ược hưởng tài sản trên theo thừa k ế.
Tòa án xét thấy quan hê ̣ hôn nhân ông Lưu, bà Th ẩm là h ợp pháp cịn quan h ê ̣ hơn
nhân ông Lưu, bà Xê là b ất hợp pháp. Tài sản tranh chấp là tài s ản thu ôc̣ quy ền s ở
hữu riêng của ông Lưu. Di chúc ông Lưu để l ại là h ợp pháp. Tuy nhiên, bà Th ẩm

đang là v ợ h ợp pháp của ông Lưu, đã già y ếu, không còn khả năng lao đ ơng
̣ nên
theo Điều 669 BLDS thì bà Th ẩm được hưởng thừa kế không ph ụ thu ôc̣ vào n ôị
dung di chúc ông Lưu. Trong suốt thời gian ơng Lưu vào mi ền Nam thì bà Th ẩm
trực tiếp ni dương con cái, ơng Lưu khơng có đóng góp gì nên ph ải bù đ ắp l ại
cơng sức ni con của bà Thẩm. Tịa án sơ thẩm, Tòa án phúc thẩm xác định bà Xê
được hưởng tồn bơ ̣ tài sản theo di chúc làm thiêṭ hại đến quyền lợi bà Thẩm.
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/DS-GĐT NGÀY 24/01/2013 CỦA

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

12

TỊA DÂN SỰ TỊA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

TĨM TẮT BẢN ÁN SỐ 2493/2009/DS-ST NGÀY 04/9/2009 CỦA
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyên đơn là bà Ơn, khởi kiện bị đơn là bà Chắc yêu cầu trả lại nhà, đất và m ột s ố
tài sản vật dụng trong nhà. Nhà đất đang tranh chấp tọa lạc tại số 3/58 quốc lộ 1A
thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cụ Huệ tạo l ập tr ước năm 1975.
Trước khi cụ Huệ chết đã lập di chúc định đoạt toàn bộ ph ần tài s ản cho ông Hà.
Ông Hà chết, bà Ơn là vợ và các con ông Hà được thừa kế và nhà đ ất này đã chuy ển
dịch QSH nhà ở và QSD đất ở sang cho bà Ơn. Ngày 04/03/2011, bà Ơn đ ược c ấp
GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bà Ơn khởi kiện yêu cầu bà
Chắc và các con phải dọn ra khỏi nhà và trả lại nhà đất và tài s ản đi kèm cho bà Ơn.
Toà án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu của bà Ơn, buộc bà Chắc phải trao tr ả nhà
đất. Toà án cấp phúc thẩm đã bác đơn phản tố của bà Ch ắc và gi ữ quy ết đ ịnh c ủa

toà sơ thẩm. Toà giám đốc thẩm đã huỷ bản án phúc thẩm và sơ thẩm, yêu cầu xét
xử sơ thẩm lại vụ án vì tòa phúc thẩm và sơ thẩm chưa cân nh ắc các tình ti ết bà
Chắc được cụ Thiệu (me cụ Huệ) cho vào ở từ năm 1938, sau này được cụ Huệ tiếp
tục cho ở nhờ; bà Chắc có cơng đòi lại nhà của cụ Huệ khi bị nhà nước trưng dụng;
gia đình bà Chắc có cơng sức quản lý, bảo quản nhà đất dẫn đến quyết đ ịnh c ủa toà
sơ thẩm và phúc thẩm làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà Chắc và gia đình.
TĨM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2013/DS-GĐT NGÀY 22/4/2013 CỦA
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 533/2021/QĐ-PQTT NGÀY 20/4/2021 CỦA
TỊA ÁN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH.

PHẦN TRẢ LỜI

Downloaded by Vu Vu ()



×