Tải bản đầy đủ (.pdf) (55 trang)

Bài thảo luận môn luật dân sự, tài sản và thừa kế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (434.13 KB, 55 trang )

lOMoARcPSD|12114775

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TIẾNG ANH PHÁP LÝ

MÔN HỌC: Những quy định chung
về luật dân sự, tài sản và thừa kế
BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ
GIẢNG VIÊN: Lê Thanh Hà
DANH SÁCH NHÓM 1
STT
1
2
3
4
5
6

HỌ TÊN
Phùng Nguyễn Phương Anh
Trần Thanh Đạt
Vũ Thị Trà Giang
Nguyễn Ngọc Kim Hiếu
Nguyễn Trần Hương Liên
Lê Trịnh Khánh Linh

MSSV
2052202010003
2052202010009
2052202010011
2052202010016


2052202010023
2052202010024

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

MỤC LỤC
BÀI 1........................................................................................................................ 1
Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao...................................................................................................1
Quyết định số 10/2013/KDTM-GĐT ngày 25/4/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa
án nhân dân tối cao...................................................................................................1
A. Trường hợp đại diện hợp lệ.............................................................................1
Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện..................1
Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác
lập hợp đồng với Vinausteel?....................................................................................3
Theo Hội đồng thẩm phán, ơng Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel khơng?......3
Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên
quan đến ơng Mạnh (có văn bản nào khơng về chủ đề này? Có thuyết phục khơng?)
.................................................................................................................................. 4
Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng n có trách nhiệm gì với Vinausteel không?......4
Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên
quan đến Hưng Yên nêu trên....................................................................................4
Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp đồng có thỏa
thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên không? Biết
rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến Hưng Yên (như
tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện theo pháp luật xác lập) phải được giải
quyết tại Tòa án........................................................................................................5

B. Trường hợp đại diện không hợp lệ..................................................................5
Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng
khơng được Vinaconex ủy quyền (khơng có thẩm quyền đại diện để xác lập)?........5
Trong vụ việc trên, theo Tịa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách nhiệm với
Ngân hàng về hợp đồng trên không?........................................................................6
Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm......6
Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng
phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex khơng
có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao?........7
BÀI 2........................................................................................................................ 7
Quyết định số 377/2008/DS-GĐT ngày 23/12/2008 của Tòa dân sự Tòa Án nhân
dân tối cao................................................................................................................. 7
Quyết định số 08/2013/DS-GĐT ngày 24/01/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân
tối cao....................................................................................................................... 8

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Bản án số 2493/2009/DS-ST ngày 04/9/2009 của Tòa án nhân dân Tp. Hồ Chí
Minh......................................................................................................................... 8
Quyết định số 26/2013/DS-GĐT ngày 22/4/2013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao........................................................................................................9
Quyết định số 533/2021/QĐ-PQTT ngày 20/4/2021 của Tòa án nhân dân TP. Hồ
Chí Minh................................................................................................................... 9
A. Hình thức sở hữu tài sản................................................................................10
Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tài sản.....
................................................................................................................................ 10
Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ơng Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn

nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây viết gọn là
Quyết định 377) cho câu trả lời?.............................................................................11
Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay sở hữu riêng
của ông Lưu ? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời?................................11
Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của ông
Lưu, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định 377
cho câu trả lời?........................................................................................................12
Anh/chị có suy nghĩ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao?. . .
................................................................................................................................ 12
Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ơng Lưu, bà Thẩm thì ơng Lưu có thể di chúc
định đoạt tồn bộ căn nhà này khơng? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời....................13
B. Diện thừa kế....................................................................................................13
Bà Thẩm, chị Hương và bà Xê có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ơng Lưu khơng?
Vì sao?.................................................................................................................... 14
Nếu ơng Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời cho câu hỏi trên
có khác khơng? Vì sao?..........................................................................................15
Trong vụ việc này, chị Hương có được chia di sản của ơng Lưu khơng? Vì sao?...15
Theo pháp luật hiện hành, ở thời điểm nào người thừa kế có quyền sở hữu đối với
tài sản là di sản do người quá cố để lại ? Nêu cơ sở khi trả lời...............................15
Trong Quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thời điểm nào người thừa kế
của ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp ? Vì sao ?........................16
C. Thừa kế khơng phụ thuộc vào nội dung của di chúc...................................16
Đoạn nào của Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc tồn bộ tài
sản của ơng Lưu cho bà Xê?...................................................................................16
Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương có thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc
vào nội dung của di chúc đối với di sản của ơng Lưu khơng? Vì sao?....................16

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm được hưởng thừa kế
khơng phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Đoạn nào
của Quyết định cho câu trả lời?...............................................................................18
Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì có được hưởng thừa kế khơng
phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Vì sao?..............18
Nếu di sản của ơng Lưu có giá trị 600 đồng triệu thì bà Thẩm sẽ được hưởng khoản
tiền là bao nhiêu? Vì sao?.......................................................................................18
Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩm có
được chấp nhận khơng? Vì sao?.............................................................................19
Trong Bản án số 2493 (sau đây viết gọn là Bản án), đoạn nào của bản án cho thấy
bà Khót, ơng Tâm và ông Nhật là con của cụ Khánh?............................................19
Ai được cụ Khánh di chúc cho hưởng tồn bộ tài sản có tranh chấp?.....................19
Tại thời điểm cụ Khánh chết, bà Khót và ông Tâm có là con đã thành niên của cụ
Khánh không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?..............................................20
Bà Khót và ơng Tâm có được Tịa án chấp nhận cho hưởng thừa kế không phụ
thuộc vào nội dung của di chúc không ? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?......20
Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa án.....................................20
Hướng giải quyết có khác khơng khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức lao động? Vì
sao?......................................................................................................................... 21
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản...................22
Nếu ông Lưu không định đoạt tài sản của ông cho bà Xê bằng di chúc mà, trước khi
chết, ông Lưu làm hợp đồng tặng cho bà Xê tồn bộ tài sản của ơng Lưu thì bà
Thẩm có được hưởng một phần di sản của ông Lưu như trên không?....................23
Đối với hoàn cảnh như câu trên, pháp luật nước ngoài điều chỉnh như thế nào?....24
Suy nghĩ của/anh chị về khả năng mở rộng chế định đang nghiên cứu cho cả hợp
đồng tặng cho..........................................................................................................24
D. Nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản
Theo BLDS, nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ đương nhiên chấm dứt và những

nghĩa vụ nào của người quá cố sẽ không đương nhiên chấm dứt? Nêu cơ sở pháp lý
khi trả lời................................................................................................................26
Theo BLDS, ai là người phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người quá cố? Nêu
cơ sở pháp lý khi trả lời..........................................................................................27
Ơng Lưu có nghĩa vụ ni dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành
không?.................................................................................................................... 27
Đoạn nào của Quyết định cho thấy bà Thẩm tự ni dưỡng chị Hương từ khi cịn
nhỏ đến khi trưởng thành?......................................................................................28

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, nếu bà Thẩm u cầu thì có phải trích
cho bà Thẩm từ di sản của ông Lưu một khoản tiền để bù đắp công sức nuôi dưỡng
con chung không?...................................................................................................28
Trên cơ sở các quy định về nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản, anh/chị hãy giải
thích giải pháp trên của Tòa án...............................................................................28
Trong Quyết định số 26, ai là người có cơng chăm sóc, ni dưỡng người q cố
khi họ còn sống?.....................................................................................................29
Trong Quyết định trên, theo Tòa giám đốc thẩm, cơng sức chăm sóc, ni dưỡng
cha mẹ của ơng Vân, ông Vi được xử lý như thế nào?............................................29
Suy nghĩ của anh/chị về hướng xử lý trên của Tòa giám đốc thẩm (trong mối quan
hệ với các quy định về nghĩa vụ tài sản của người quá cố).....................................29
Trong vụ việc liên quan đến ông Định (chết năm 2015), nghĩa vụ nào của ơng Định
được Tịa án xác định chuyển sang cho những người thừa kế của ông Định (ông
Lĩnh và bà Thành)?.................................................................................................30
Đoạn nào của Quyết định (năm 2021) cho thấy Tịa án buộc những người thừa
kế(của ơng Định) thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không lệ thuộc vào việc những

người thừa kế đã thực hiện thủ tục khai nhận di sản hay chưa? Hướng như vậy của
Tòa án có thuyết phục khơng, vì sao?.....................................................................30
Thời hiệu u cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người để lại di
sản có lệ thuộc vào thời điểm nghĩa vụ đã đến hạn thực hiện không? Nêu cơ sở pháp
lý khi trả lời............................................................................................................31
Ở thời điểm ông Định chết (năm 2015), nghĩa vụ của ông Định đã đến hạn thực hiện
chưa? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?....................................................32
Vì sao Tịa án xác định thời hiệu u cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người quá
cố vẫn cịn mặc dù ơng Định chết năm 2015 và việc khởi kiện chỉ được tiến hành
năm 2019? Hướng của Tòa án như vậy có thuyết phục khơng, vì sao?...................33
Thơng qua Quyết định năm 2021, suy nghĩ của anh/chị về tính thuyết phục của quy
định về thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người để
lại di sản (có nên giữ lại hay khơng?).....................................................................34
BÀI 3...................................................................................................................... 35
Quyết định số 619/2011/DS-GĐT ngày 18/08/2011...............................................35
Quyết định số 767/2011/DS-GĐT ngày 17/10/2011...............................................35
Quyết định số 194/2012/DS-GĐT ngày 23/04/2012 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân
tối cao..................................................................................................................... 36
Quyết định số 363/2013/DS-GĐT ngày 28/08/2013 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân
tối cao....................................................................................................................... 6

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Cho biết thực trạng văn bản pháp luật liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc (về
thời điểm, cách thức và hình thức thay đổi, hủy bỏ)...............................................37
Trong thực tiễn xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc có thể ngầm định (tức
người lập di chúc khơng cần nói rõ là họ thay đổi hay hủy bỏ di chúc) khơng? Vì

sao?......................................................................................................................... 37
Trong thực tiễn xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc có phải tuân thủ hình thức
của di chúc bị thay đổi hay hủy bỏ khơng? Vì sao?................................................38
Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án trong 03 quyết định
trên (3 quyết định đầu) liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc...............................38
Đoạn nào cho thấy, trong Quyết định số 363, Tịa án xác định di chúc là có điều
kiện? Cho biết điều kiện của di chúc này là gì?......................................................39
Cho biết thực trạng văn bản quy phạm pháp luật về di chúc có điều kiện ở Việt
Nam?
Cho biết hệ quả pháp lý khi điều kiện đối với di chúc không được đáp ứng...........40
Cho biết suy nghĩ của anh/chị về di chúc có điều kiện ở Việt Nam (có nên luật hóa
trong BLDS khơng? Nếu luật hóa thì cần luật hóa những nội dung nào?)..............41
BÀI 4...................................................................................................................... 42
Án lệ số 24/2018/AL về di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu,
quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân......................................................................42
Trong Án lệ số 24/2018/AL, nội dung nào cho thấy đã có thỏa thuận phân chia di
sản?......................................................................................................................... 42
Trong Án lệ số 24/2018/AL, nội dung nào cho thấy thỏa thuận phân chia di sản đã
được Tòa án chấp nhận?.........................................................................................43
Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án chấp nhận thỏa thuận phân chia di sản trên?
Anh/chị trả lời câu hỏi này trong mối quan hệ với yêu cầu về hình thức và về nội
dung đối với thỏa thuận phân chia di sản................................................................43
Sự khác nhau cơ bản giữa tranh chấp di sản và tranh chấp tài sản..........................44
Trong Án lệ số 24/2018/AL, tranh chấp về tài sản đã được chia theo thỏa thuận trên
là tranh chấp về di sản hay tranh chấp về tài sản?...................................................45
Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong Án lệ
số 24/2018/AL........................................................................................................45
BÀI 5...................................................................................................................... 45
Án lệ số 05/2016/AL của Tòa án nhân dân tối cao..................................................45
Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tịa án xác định ơng Trải được hưởng 1/7 kỷ phần thừa

kế của cụ Hưng có thuyết phục khơng? Vì sao?......................................................46

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tòa án xác định phần tài sản ông Trải được hưởng của
cụ Hưng là tài sản chung của vợ chồng ơng Trải, bà Tư có thuyết phục khơng? Vì
sao?......................................................................................................................... 46
Trong Án lệ số 05/2016/AL, Tịa án theo hướng chị Phượng được hưởng công sức
quản lý di sản có thuyết phục khơng? Vì sao?........................................................47

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLDS: Bộ luật Dân sự
CCPL: Căn cứ pháp lý
CSPL: Cơ sở pháp lý

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

NỘI DUNG THẢO LUẬN
BÀI 1

 Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngày 15/3/2013 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn là công ty liên doanh sản xuất thép vinausteel (gọi tắt là bên B), bị đơn
là công ty cổ phần kim khí Hưng Yên (gọi tắt là A) do ông Lê Văn Mạnh là giám
đốc đại diện. Hai bên ký hợp đồng mua bán phôi thép. Ngay sau khi hợp đồng được
ký kết, bên B đã chuyển khoản toàn bộ số tiền cho bên A, nhưng bên A đã thường
xun khơng hồn thành nghĩa vụ giao hàng. Nay bên B yêu cầu bên A phải bồi
thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Sau bao phiên tòa, Tòa án hủy quyết định
giải quyết việc kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án và đình chỉ
giải quyết kinh doanh thương mại. Giao hồ sơ cho tòa án nhân dân Bắc Ninh xét xử
sơ thẩm theo đúng quy định pháp luật
 Quyết định số 10/2013/KDTM-GĐT ngày 25/4/2013 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam kiện bị đơn là Công ty cổ
phần xây dựng 16-Vinaconex. Ngày 14/5/2001 Ngân hàng TMCP Cơng Thương đã
cho xí nghiệp xây dựng 4-Công ty Xây dựng số II nay là Công ty cổ phần xây dựng
16-Vinaconex vay 2 tw đồng. Nay Xí nghiệp 4 khơng có khả năng trả nợ nên Ngân
hàng đã xử lý phát mại một phần tài sản thế chấp. Do Xí Nghiệp xây dựng 4 thuộc
Cơng ty cổ phần xây dựng 16-Vinaconex nên Ngân hàng yêu cầu Cơng ty này phải
có trách nhiệm thanh tốn khoản nợ nêu trên và xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh để
thu hồi nợ.
A. Trường hợp đại diện hợp lệ
1. Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện.
BLDS 2015
Pháp nhân đại Đại diện là việc cá
nhân, pháp nhân ( sau
diện
đây gọi chung là người
đại diện ) nhân danh
và vì lợi ích của cá

nhân hoặc pháp nhân
khác (sau đây được gọi
chung là người đại
diện) xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự
(Điều 134)
+Pháp nhân có thể đại

BLDS 2005
Đại diện là việc một
người (sau đây gọi là
người đại diện) nhân
danh và vì lợi ích của
người khác (sau đây
gọi là người được đại
diện) xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự
trong phạm vi đại diện
Người đại diện phải có
năng lực hành vi dân
sự đầy đủ, trừ trường
diện cho cá nhân và hợp quy định tại khoản
2 Điều 143 của Bộ luật
1

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775


pháp nhân khác

Số

người

diện

này
+ Không thừa nhận
khả năng đại diện của
pháp nhân (Điều 139).

đại Một người hay nhiều Một người (Điều 139,
người cùng đại diện
BLDS 2005)

Năng lực của Trường hợp pháp luật
quy định thì người đại
người đại diện
diện phải có năng lực
pháp luật dân sự, năng
lực hành vi dân sự phù
hợp với giao dịch dân
sự được xác lập, thực
hiện (Khoản 3 Điều
134)

Người đại diện phải có
năng lực hành vi dân

sự đầy đủ, trừ trường
hợp quy định tại khoản
2 Điều 143 (khoản 5
Điều 139)

Phân

đại Phân loại dựa vào cả
căn cứ xác lập quyền
và chủ thể đại diện
+ Đại diện theo pháp
luật của cá nhân
+ Đại diện theo pháp
luật của pháp nhân
+ Đại diện theo ủy
quyền

Phân loại dựa vào tiêu
chí căn cứ xác lập
quyền (Theo pháp luật
hay theo ủy quyền):
+ Đại diện theo pháp
luật
+ Đại diện theo ủy
quyền

Hình Thức ủy Bỏ qua quy định về
quyền
hình thức (vì nếu có
quy định buộc ủy

quyền theo một hình
thức nhất định thì các
quy định chung về
giao dịch dân sự đã
buộc phải tuân thủ)

Hình thức ủy quyền do
các bên thỏa thuận,
trừ trường hợp pháp
luật quy định việc ủy
quyền phải được lập
thành văn bản (khoản
2 Điều 142)

diện

loại

Hậu quả pháp Điều 139 Bộ luật dân Người được đại diện có
lý của
sự
quyền, nghĩa vụ phát
sinh từ giao dịch dân
hành vi đại 2015 (mới ở khoản 2)
diện
sự do người đại diện
xác lập (khoản 4 điều
139)

2


Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Thời hạn đại Điều 140 BLDS 2015 Quy định thời hạn 1
diện và phạm
Thời
năm chỉ đối với đại
vi đại diện
hạn đại diện được xác
diện theo ủy quyền
định
theo văn bản ủy
quyền,
theo
quyết
định của cơ quan có
thẩm quyền, theo điều
lệ của pháp nhân hoặc
theo điều lệ của pháp
luật.
Đại diện theo ủy
quyền cũng như đại
diện theo pháp luật.

Khơng
có Khơng nhập hai trường + Khơng có quyền đại
quyền đại diện hợp trong cùng một diện Điều 142 BLDS

điều luật
2005
+ Khơng có quyền đại
diện:
Điều 142 BLDS 2015
đã sửa từ “đồng ý”
thành cụm từ “công
nhận giao dịch” và bổ
sung thêm hai trường
hợp. Không nhập hai
trường hợp trong cùng
một điều luật
+ Khơng có quyền đại
diện: Điều 142 BLDS
2015 đã sửa từ “đồng
ý” thành cụm từ “công
nhận giao dịch” và bổ
sung thêm hai trường
hợp

2. Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng
Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel?
Trong Quyết định số 08, ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp đồng với
Vinausteel. Thông tin được nêu ở đoạn:
Ngày 16/01/2007 công ty cổ phần kim khí Hưng Yên (gọi tắt là cơng ty kim
khí Hưng n, bên A)-do ơng Lê Văn Mạnh-phó tổng giám đốc làm đại
3

Downloaded by Vu Vu ()



lOMoARcPSD|12114775

diện ký hợp đồng mua bán phôi thép với công ty sản xuất thép Vinausteel,
bên B.
3. Theo Hội đồng thẩm phán, ơng Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel
khơng?
Theo Hội đồng Thẩm phán, ơng Mạnh khơng có trách nhiệm phải đơn phương bồi
thường các khoản nợ đối với Vinausteel.
Trong phần xét thấy của Quyết định số 8 Hội đồng Thẩm phán đã nhận định:
... việc ông mạnh cam kết chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
liên doanh sản xuất thép Vinausteel là việc nội bộ của công ty kim khí Hưng
n. Do đó, cơng ty kim khí Hưng n phải có trách nhiệm thanh tốn các
khoản nợ và bồi thường cho công ty Vinausteel chứ không phải cá nhân
ông Mạnh ông Dũng...
4. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc
thẩm liên quan đến ơng Mạnh (có văn bản nào khơng về chủ đề này? Có
thuyết phục khơng?)
Hướng giải quyết trên của Tịa là thuyết phục, mặc dù là ơng Mạnh là người trực
tiếp ký kết hợp đồng với công ty Vinausteel, nhưng ông chỉ là dưới danh nghĩa công
ty chứ không phải của riêng ông Mạnh, nghĩa là hợp đồng này là giữa 2 pháp nhân
với nhau. Hơn nữa ông Mạnh được bà Lan ủy quyền cho thực hiện các giao dịch
dân sự trong phạm vi kinh doanh của công ty, nên việc bồi thường phải do công ty
Hưng Yên giải quyết, ông Mạnh không phải chịu trách nhiệm bồi thường với công
ty Vinausteel, tuy nhiên ông Mạnh phải chịu trách nhiệm với cơng ty của mình.
Việc ơng Mạnh ký kết hợp đồng là không vượt quá thẩm quyền của ông căn cứ theo
khoản 1 Điều 141 BLDS 2015:
Điều 141. Phạm vi đại diện
1. Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm
vi đại diện theo căn cứ sau đây:

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
5. Theo Hội đồng thẩm phán, Hưng n có trách nhiệm gì với Vinausteel
không?
Theo Hội đồng thẩm phán, công ty Hưng Yên phải chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại cho công ty Vinausteel.
Thông tin trên được nêu ở phần “XÉT THẤY” như sau:
4

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

cơng ty kim khí Hưng n phải có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và
bồi thường thiệt hại cho công ty Vinausteel chứ không phải cá nhân ông
Mạnh ông Hùng.
6. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc
thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên.
Hướng giải quyết của tòa giám đốc thẩm là hợp lý vì:
Thứ nhất, hướng giải quyết này là phù hợp về mặt pháp lý. Cụ thể khoản 1 điều 141
BLDS 2015 quyết định" Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với
người thứ ba làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện".
Thứ hai, căn cứ vào Khoản 1 điều 141 BLDS 2015 q trình giao kết hợp đồng
giữa ơng Mạnh với Vinausteel hoàn toàn nằm trong phạm vi đại diện, ông Mạnh
không vượt quá phạm vi đại diện. Cụ thể, nội dung giấy ủy quyền cho ông Lê Văn
Mạnh là nhằm thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế và thương mại trong phạm vi
ngành kinh doanh của công ty. Theo đó, hợp đồng mua bán phơi thép giữa cơng ty

Vinausteel và cơng ty Kim khí Hưng n cho ông Mạnh ký kết hoàn toàn thuộc
phạm vi đại diện. Vì vậy, hợp đồng này làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với
cơng ty Kim Khí Hưng n
Thứ ba, việc cơng ty Kim Khí Hưng n và bà Lan từ chối nhận nghĩa vụ và trách
nhiệm do không biết hoặc khơng nắm là hồn tồn khơng có căn cứ. Bởi lẽ, sau khi
ký hợp đồng với công ty Vinausteel cơng ty Kim khí Hưng n tại cơng văn đề nghị
ngày 3/1/2007 về việc xin lùi thời gian giao hàng. Hơn nữa, cơng ty Kim khí Hưng
n thừa nhận nhận được số tiền cho công ty Vinausteel thực hiện nghĩa vụ chuyển
tiền mà có. Có thể thấy, cơng ty Kim Khí Hưng Yên đã biết về nghĩa vụ chuyển tiền
từ công ty Vinausteel nên không thể cho rằng công ty này hay bà Lan hồn tồn
khơng biết về việc ơng Mạnh ký hợp đồng trong phạm vi đại diện.
7. Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng n và trong hợp đồng
có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng
n khơng? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên
quan đến Hưng Yên (như tranh chấp phát sinh từ hợp đồng do đại diện
theo pháp luật xác lập) phải được giải quyết tại Tòa án.
Trong trường hợp này thỏa thuận vẫn ràng buộc Công ty hưng Yên vì:
Thứ nhất, cần xác định điều lệ pháp nhân chỉ mang ý chí đơn phương của pháp
nhân đó trong khi hợp đồng có nguyên tắc cơ bản là dựa trên tính tự nguyện, bình
đẳng và ý chí song hoặc đa phương. Việc áp dụng điều lệ của công ty Hưng Yên đối
với cả những giao dịch dân sự, tranh chấp có liên quan đến pháp nhân khác là
khơng hợp lý
5

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Thứ hai, điều 1 khoản 2 điều 77 BLDS có quy định Điều lệ pháp nhân bao gồm

nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ. Có thể thấy, tranh chấp phát sinh giữa
Công Ty Hưng Yên và công ty Vinausteel khơng cịn nằm trong nội bộ của cơng ty
Hưng n nữa mà cịn có sự tham gia của một pháp nhân khác
Thứ ba, có thể thấy, ngay cả trong trường hợp việc tranh chấp được giải quyết nhờ
trọng tài bị vơ hiệu cũng khơng làm ảnh hưởng đến phần cịn lại của hợp đồng. Do
đó, theo điều 130 BLDS 2015 thì giao dịch này chị có thể bị vơ hiệu một phần và
vẫn sẽ phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với công ty Hưng Yên
B. Trường hợp đại diện không hợp lệ
8. Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với
Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (khơng có thẩm quyền đại
diện để xác lập)?
Trong Quyết định số 10 ở phần “XÉT THẤY” , đoạn cho thấy người xác lập hợp
đồng với Ngân hàng khơng được Vinaconex ủy quyền (khơng có thẩm quyền đại
diện để xác lập) là:
Theo tài liệu do Công ty xây dựng số II Nghệ An xuất trình thì ngày
26/3/2001, Cơng ty xây dựng số II có Cơng văn số 263 CV/XD2.TCKT quy
định về việc vay vốn tín dụng của các đơn vị trực thuộc và ngày
06/4/2001,Công ty xây dựng số II Nghệ An có Cơng văn số
064CV/XDII.TCKT gửi Chi nhánh Ngân hàng Cơng thương Nghệ An trong
đó có nội dung “đề nghị Ngân hàng Công thương Nghệ An không cho các
Xí nghiệp thuộc Cơng ty xây dựng số II Nghệ An vay vốn khi chưa có bảo
lãnh vay vốn của Công ty kể từ ngày 06/4/2001…” và “Các văn bản của
Công ty liên quan tới vay vốn tại Ngân hàng Công thương Nghệ An ban
hành trước ngày 06/4/2001 đều bãi bỏ”, nhưng ngày 14/5/2001 Ngân hàng
vẫn ký Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD của Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền.
9. Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách
nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng trên khơng?
Theo Tịa giám đốc thẩm, Vinaconex phải chịu trách nhiệm với Ngân hàng về hợp
đồng trên. Điều này được thể hiện qua đoạn
Sau khi Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền ngân hàng, Công ty xây dựng số II

Nghệ An biết và không phản đối nên Công ty xây dựng số II Nghệ An (nay
là Công ty cổ phần xây dựng 16-Vinaconex) phải chịu trách nhiệm trả
khoản nợ này.
10. Cho biết suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc
thẩm.
Hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm là hợp lý vì:
6

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Thứ nhất, Cơng ty Vinaconex đã đồng ý cho xí nghiệp xây dựng 4 trực thuộc Công
ty Vinaconex vay vốn từ ngân hàng thông qua việc Tổng giám đốc Vinaconex có
văn bản số 23 CV/TCT thơng báo cho ngân hàng biết việc Vinaconex đồng ý cho xí
nghiệp xây dựng 4 trực tiếp vay vốn tại chi nhánh ngân hàng. Sau đó, Vinaconex có
cơng văn số 064CV/XDII.TCKT bãi bỏ văn bản trên. Căn cứ theo Điểm c khoản 1
Điều 142 BLDS 2015, Cơng ty Vinaconex có lỗi dẫn đến việc ngân hàng khơng thể
biết được Xí nghiệp xây dựng 4 khơng có quyền đại diện nên giao dịch dân sự
khơng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với Công ty Vinaconex.
Thứ hai, có căn cứ để cho rằng Vinaconex biết được việc Xí nghiệp xây dựng 4 vay
vốn ngân hàng và không phản đối. Điều này được thể hiện qua hàng loạt các sự kiện
như Xí nghiệp xây dựng 4 dùng tiền vay ngân hàng để mua máy móc và có thực
hiện báo cáo tài chính định kỳ cho Cơng ty Vinaconex, Cơng ty Vinaconex sử dụng
những máy móc trên để phục vụ cơng trình thi cơng... Dựa trên Điểm b khoản 1
Điều 142 BLDS 2015 thì Vinaconex biết mà không phản đối trong thời hạn hợp lý
nên hợp đồng trong bản án vẫn làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với Vinaconex.
11. Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân
hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện

Vinaconex khơng có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở
BLDS 2015? Vì sao?
Trong trường hợp trên, căn cứ theo Khoản 3 Điều 142 BLDS 2015 thì ngân hàng
khơng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ hợp đồng do bên
khơng có quyền đại diện xác lập. Bởi lẽ:
Thứ nhất, ngân hàng hồn tồn khơng có căn cứ để biết được rằng Xí nghiệp xây
dựng 4 khơng có quyền đại diện. Như đã chứng minh ở trên, Công ty Vinaconex
không chứng minh được rằng ngân hàng đã nhận công văn xuống 064CV/XDII bãi
bỏ những văn bản đồng ý cho các Xí nghiệp trực thuộc vay vốn được bảo lãnh
Thứ hai, người được đại diện, công ty Vinaconex đã biết và không phản đối hợp
đồng như đã chứng minh ở trên nên thỏa mãn điểm a khoản 1 Điều 142
BÀI 2
 Quyết định số 377/2008/DS-GĐT ngày 23/12/2008 của Tòa dân sự Tòa Án
nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Bà Cao Thị Xê
Bị đơn: Chị Võ Thị Thu Hương và Anh Nguyễn Quốc Chính
Nội dung vụ việc: Vụ việc tranh chấp thừa kế tài sản giữa nguyên đơn và bị đơn về
ngôi nhà cùng một số tài sản trong gia đình tại thành phố Mỹ Tho. Nguyên đơn kết
hôn với ông Võ Văn Lưu vào năm 1996, tuy nhiên toàn bộ số tài sản trên là tài sản
chung của hai vợ chồng. Năm 2003, ơng Lưu mất và trước khi chết có để lại di chúc
7

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

để lại tồn bộ tài sản của mình cho bà Xê. Tuy nhiên, vào năm 1964, ông Lưu đã kết
hôn với bà Nguyễn Thị Thẩm (mẹ của chị Võ Thị Thu Hương) và có đăng ký kết
hơn vào ngày 26/10/1964 ở Phú Thọ. Sau ngày công tác, ông Lưu chuyển vào miền

Nam còn mẹ con chị Hương vẫn ở Phú Thọ; vì vậy việc ơng Lưu lấy bà Xê là bất
hợp pháp. Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2005/DSST đã chấp nhận yêu cầu kiện chị
Hương và anh Chính của bà Xê và cho bà được hưởng toàn bộ di sản do ông Lưu để
lại theo di chúc.
Tuy nhiên, tại Quyết định số 377/2008/DS-GĐT, Tòa nhận định di chúc của ông
Lưu là không đảm bảo quyền lợi của bà Thẩm – vợ hợp pháp của ông Lưu. Quyết
định cho Bà Thẩm không được hưởng 2/3 kỷ phần thừa kế theo quy định của pháp
luật là không đúng; bà vẫn có quyền thừa kế tài sản của ơng Lưu mà không phụ
thuộc vào nội dung di chúc. Hội đồng Giám đốc thẩm quyết định hủy bỏ bản án dân
sự phúc thẩm và sơ thẩm, giao lại hồ sơ vụ án giải quyết theo đúng quy định của
pháp luật.
 Quyết định số 08/2013/DS-GĐT ngày 24/01/2013 của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Phạm Thị Ơn
Bị đơn: Lý Thị Chắc
Ơng Nguyễn Kỳ Huệ (cha chồng của bà Ơn) có xây một căn nhà rộng 48.8 m2 trên
diện tích đất rộng 921,4 m2, được Sở xây dựng tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng
nhận. Trước khi chết, cụ Huệ để lại di chúc giao tồn bộ tài sản cho ơng Hà (con
ơng Huệ). Ơng Hà chết và khơng để lại di chúc. Theo thỏa thuận, nguyên đơn được
thừa kế toàn bộ tài sản này; nhưng trên thực tế, bị đơn đã được cụ Thiệu (mẹ đẻ ông
Huệ) cho ở nhờ trong nhà này một khoảng thời gian rất dài nên bị đơn đã mặc định
đây là tài sản của mình. Trong vụ việc, nguyên đơn yêu cầu bị đơn dọn đi nơi khác
và trả lại ngơi nhà cịn bị đơn khơng đồng ý trả lại nhà đất cho nguyên đơn và u
cầu được cơng nhận đây là tài sản của mình.
Về phía Tịa án sơ thẩm và phúc thẩm, u cầu của phía bị đơn khơng được chấp
nhận. Viện kiểm sát kháng nghị, chỉ rõ những sai sót của Tịa án sơ thẩm và phúc
thẩm đồng thời xem xét lại quyền lợi của bị đơn trong công sức quản lý và bảo vệ
diện tích đất cũng như căn nhà nêu trên. Quyết định của Tòa dân sự Tòa án nhân
dân tối cao đưa ra là hủy bản án sơ thẩm – phúc thẩm, giao hồ sơ vụ án lại cho Tòa
án Nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử.

 Bản án số 2493/2009/DS-ST ngày 04/9/2009 của Tòa án nhân dân Tp. Hồ
Chí Minh.
Ngun đơn: bà Nguyễn Thị Khót, ơng An Văn Tâm
Bị đơn: ông Nguyễn Tài Nhật
8

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Cụ Khánh với cụ Lầm có 2 con là bà Khót, ơng Tâm.
Cụ Khánh với Ngọt có 1 con là ông Nhật.
Hàng thừa kế thứ nhất của cụ Khánh là bà Khót, ơng Tâm và ơng Nhật.
Cụ Khánh lập di chúc cho ông Nhật là người duy nhất thừa kế căn nhà 83 Lương
Định Của, phường An Khánh, quận 2 (cả 3 đương sự thống nhất có giá trị là
1.800.000).
Ơng Tâm, bà Khót u cầu được hưởng thừa kế khơng phụ thuộc vào nội dung của
di chúc (400.000.000 đồng) do khơng có khả năng lao động. Vì ơng Tâm 68 tuổi, lại
là thương binh 2/4 (bị suy giảm 62% khả năng lao động). Cịn bà Khót đã 71 tuổi.
Quyết định của tịa án: Khơng chấp nhận hồn tồn u cầu của bà Khót và ơng
Tâm về việc hưởng di sản của cụ Khánh theo diện những người được hưởng thừa kế
không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
 Quyết định số 26/2013/DS-GĐT ngày 22/4/2013 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Vũ, Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, Bà Nguyễn Thị
Kim Dung
Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Vân
Nội dung tranh chấp: tranh chấp di sản thừa kế
Cụ Nguyễn Văn Phúc và cụ Phạm Thị Thịnh có 6 người con là các ơng bà: Nguyễn

Hồng Vũ, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Hồng Vân, Nguyễn Thị Kim Dung,
Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Hồng Vi. Năm 1999, cụ Phúc chết không để lại di
chúc. Năm 2007, cụ Thịnh chết có di chúc để lại phần tài sản của cụ cho ơng Vân.
Xét thấy ơng Vân có sự ép buộc đối với các nguyên đơn trong việc ký giấy sang tên
nhà, các anh chị em của ông Vân (tức phía nguyên đơn) khởi kiện yêu cầu chia thừa
kế. Cụ thể, bà Oanh và bà Dung yêu cầu chia thừa kế, ơng Vũ u cầu địi chia bằng
hiện vật.
Quyết định của Tịa sơ thẩm: xác nhận ngơi nhà là tài sản của cụ Phúc và cụ Thịnh;
xác nhận di chúc của cụ Thịnh là hợp pháp; bác yêu cầu đòi kiện chia thừa kế của
bà Oanh và bà Dung; không chấp nhận yêu cầu đòi chia bằng hiện vật của ông Vũ.
Quyết định của Tòa phúc thẩm: sửa một phần bản án sơ thẩm; chấp nhận yêu cầu
đòi chia thừa kế của bà Oanh và bà Dung.
Quyết định của Tòa tối cao: hủy bản án sơ thẩm và bản án phúc thẩm; giao hồ sơ vụ
án cho Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy định của
pháp luật.
 Quyết định số 533/2021/QĐ-PQTT ngày 20/4/2021 của Tịa án nhân dân
TP. Hồ Chí Minh.
Ngun đơn: Yue Da Mining Limited
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hởi, Bà Nguyễn Thị Hồng Vân, Ơng Huỳnh Cơng Lĩnh,
Bà Trần Thị Bông Thành
Quyết định về việc yêu cầu hủy phán quyết trọng tài do phía bị đơn yêu cầu

9

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

Yue Da Mining Limited (phía nguyên đơn trong phán quyết) yêu cầu tiến hành thủ

tục xử lý tài sản đảm bảo theo quy định tại Điều 5.1 của Hợp đồng đảm bảo ngày
5/9/2013 mà Yue Da Mining Limited đã ký với ông Nguyễn Văn Hởi, bà Nguyễn
Thị Hồng Vân, bà Trần Thị Bơng Thành (phía bị đơn trong phán quyết).
Phán quyết trọng tài đã quyết định như sau: chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, buộc các bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số nợ gốc là 5.962.783
USD và không chấp nhận các yêu cầu về số tiền lãi chậm trả tính trên nợ gốc của
nguyên đơn.
Tịa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xem xét vấn đề các thủ tục tố tụng có sự
vi phạm nghiêm trọng của Luật Trọng tài thương mại và đưa ra lý do Phán quyết
không trái với nguyên tắc của pháp luật Việt Nam. Do đó, Tịa án nhân dân ra quyết
định không hủy Phán quyết trọng tài tranh chấp nêu trên.
A. Hình thức sở hữu tài sản
1. Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tài
sản.
So với BLDS 2005, BLDS 2015 đã xuất hiện một số điểm mới liên quan đến các
hình thức sở hữu tài sản bao gồm:
- BLDS 2015 đưa ra quy định về 3 hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu riêng
và sở hữu chung thay cho 6 hình thức sở hữu được quy định trong BLDS 2005 tại
Điều 172 BLDS 2005:
Trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, các
hình thức sở hữu bao gồm sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư
nhân, sở hữu chung, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
sở hữu của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp.
- Hình thức sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng: Đối với BLDS 2005, được
quy định tại Điều 211: “Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp
pháp của mình. Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu tư
bản tư nhân”. Đối với BLDS 2015 hiện nay, hình thức sở hữu riêng được quy định
tại Điều 205: “Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân. Tài
sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị”. Ta có thể

thấy rằng:
+ “Sở hữu tư nhân” được chuyển đổi thành “sở hữu riêng” nhằm bao hàm tất cả các
đối tượng đều có quyền sở hữu riêng, đối với cá nhân và cả pháp nhân.
+ Sự thay đổi này bắt nguồn từ việc pháp nhân được thành lập theo quy định của
BLDS 2015 và các luật khác có liên quan. Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến
của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
10

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác
theo quy định của pháp luật và phải được công bố công khai.
+ Như vậy, pháp nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho
phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận nhằm tạo sự ngắn gọn, tránh rườm rà cho
việc áp dụng PL.
+ Bên cạnh đó, các tài sản hợp pháp của cá nhân và pháp nhân thuộc sở hữu riêng
sẽ không bị hạn chế về số lượng và giá trị, điều mà đã không được xác định rõ trong
BLDS 2005.
- Hình thức “sở hữu nhà nước” được quy định ở BLDS 2005 được đổi thành hình
thức “sở hữu tồn dân” quy định ở BLDS 2015
- Trong hình thức sở hữu chung, so với BLDS 2005, BLDS 2015 đã bổ sung thêm
Điều 212 quy định về “Sở hữu chung của các thành viên gia đình”. Ngồi ra, trong
bộ luật này còn xuất hiện những sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4, 5, 6 Điều 218 chỉ
định các trường hợp mà một hay nhiều chủ sở hữu chung từ bỏ quyền sở hữu đối
với tài sản thuộc sở hữu chung.
2. Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ
hôn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 (sau đây

viết gọn là Quyết định 377) cho câu trả lời?
Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt có được ơng Lưu tạo lập trong thời kỳ hơn
nhân với bà Thẩm. Trích dẫn trong Quyết định 377 cho nhận định trên trong phần
“Nhận thấy” như sau:
Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với bà Thẩm.
Thực tế, từ năm 1975 ông Lưu đã chuyển vào miền Nam công tác, nhưng
giữa ông Lưu và bà Thẩm có kinh tế riêng và ơng Lưu đứng tên riêng đối
với nhà đất trên do ông Lưu tự tạo lập và là tài sản riêng của ông Lưu, cho
thấy bà Thẩm khơng có đóng góp về kinh tế cũng như cơng sức tạo lập nên
ơng Lưu có quyền định đoạt với căn nhà nêu trên.
Ngoài ra trong phần “Xét thấy” cũng có dẫn chứng là:
Quan hệ hơn nhân của ơng Lưu và bà Thẩm là mối quan hệ hợp pháp và
vẫn đang tồn tại theo quy định của pháp luật, cịn hơn nhân của ơng Lưu và
bà Xê là vi phạm pháp luật. Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt được ơng
Lưu tạo lập trong thời kì hơn nhân giữa ông và bà Thẩm.
3. Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà hay sở
hữu riêng của ông Lưu ? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời?
Theo bà Thẩm, căn nhà trên là thuộc sở hữu chung của vợ chồng bà. Trích dẫn trong
Quyết định 377 cho nhận định trên như sau: “...còn bà Thẩm cho rằng căn nhà số
11

Downloaded by Vu Vu ()


lOMoARcPSD|12114775

150/6A Lý Thường Kiệt trên diện tích 101m2 đất là tài sản chung của vợ chồng bà
nên khơng nhất trí theo yêu cầu bà Xê”.
Ngoài ra, sau khi xét xử phúc thẩm, bà Thẩm có đơn khiếu nại cho rằng căn nhà

đang tranh chấp là tài sản chung của bà và ông Lưu, bà yêu cầu được chia tài sản
chung và được chia thừa kế theo pháp luật.
4. Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu
chung của ông Lưu, bà Thẩm hay thuộc sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn
nào của Quyết định 377 cho câu trả lời?
Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu riêng của ơng
Lưu. Trích dẫn trong Quyết định 377 cho nhận định trên trích trong phần Nhận định
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao như sau:
Căn nhà số 150/6A Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh
Tiền Giang được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với bà Thẩm.
Thực tế, từ năm 1975 ông Lưu đã chuyển vào miền Nam công tác, nhưng
giữa ông Lưu và bà Thẩm có kinh tế riêng và ông Lưu đứng tên riêng đối
với nhà đất trên do ông Lưu tự tạo lập và là tài sản riêng của ơng Lưu, cho
thấy bà Thẩm khơng có đóng góp về kinh tế cũng như công sức tạo lập nên
ông Lưu có quyền định đoạt với căn nhà nêu trên.
Hơn nữa, trong quá trình giải quyết vụ án bà Thẩm có thừa nhận căn nhà là do ơng
Lưu tạo lập và là tài sản riêng của ơng Lưu, cịn bà Thẩm và chị Hương vẫn ở ngoài
miền Bắc nên ta có cơ sở xác định căn nhà trên là tài sản riêng của ơng Lưu.
Thêm vào đó, trong phần “Xét thấy”, Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân tối cao đã
nhất trí với quyết định nêu trên của Chánh án Tịa án nhân dân tối cao về tài sản của
ơng Lưu
5. Anh/chị có suy nghĩ gì về giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân
tối cao?
Theo quan điểm của em, giải pháp trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao là
hợp lý và thuyết phục. Nguyên nhân là do:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 33 Luật Hơn nhân và Gia đình quy định rằng:
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do
lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài
sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường
hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng

được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ
chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Từ đây ta có thể thấy rằng căn nhà được ông Lưu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với
bà Thẩm là tài sản chung của hai vợ chồng ông Lưu và bà Thẩm.
12

Downloaded by Vu Vu ()



×