Tải bản đầy đủ (.pdf) (226 trang)

Vận dụng học thông qua chơi trong dạy học toán lớp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (13.73 MB, 226 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ LINH TRANG

VẬN DỤNG HỌC THƠNG QUA CHƠI
TRONG DẠY HỌC TỐN LỚP 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

ĐÀ NẴNG – 2022


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ THỊ LINH TRANG

VẬN DỤNG HỌC THƠNG QUA CHƠI
TRONG DẠY HỌC TỐN LỚP 2

Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 814 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn Khoa học:
TS. HOÀNG NAM HẢI

ĐÀ NẴNG – 2022



i
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc, chân thành nhất đến TS. Hoàng
Nam Hải, người đã nhiệt tình hướng dẫn tận tình, chu đáo và giúp đỡ tơi hồn thành
luận văn này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm –
ĐHĐN, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô trong Khoa Giáo dục Tiểu học, đặc
biệt là các giảng viên đã tận tình giảng dạy và truyền thụ cho tôi nhiều kiến thức kinh
nghiệm quý báu trong hai năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và quý thầy cô trường TH Võ Thị Sáu đã
tạo điều kiện cho tôi được tiến hành khảo sát và thực nghiệm sư phạm.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn
quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi mọi mặt trong q trình học tập. Luận văn khơng
tránh khỏi những thiếu sót kính mong nhận được sự hướng dẫn và góp ý để cơng trình
nghiên cứu được hồn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày

tháng

năm 2022

Học viên

Đỗ Thị Linh Trang


ii
LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Vận dụng học thông qua chơi trong dạy học toán lớp 2” là kết quả
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Hồng Nam Hải khơng
trùng với kết quả nghiên cứu nào khác.
Các số liệu kết quả thu thập trong luận văn là: trung thực, rõ ràng, chính xác và
chưa từng cơng bố trong bất kì một cơng trình nghiên cứu nào.
Nếu sai sót tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm.
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Học viên

Đỗ Thị Linh Trang


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................................ix
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................x
DANH MỤC CÁC MƠ HÌNH.....................................................................................xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.

Lí do chọn đề tài .....................................................................................................1

2.

Mục đích nghiên cứu..............................................................................................3


3.

Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................3

4.

Giả thuyết khoa học ...............................................................................................4

5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................4

5.1 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................4
5.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................4
6.

Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................4

6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận ...........................................................................4
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát ............................................................................4
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .....................................................................5
6.4. Phương pháp thống kê toán học............................................................................5
7.

Cấu trúc đề tài ........................................................................................................5

Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề ..............................................................................6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về học thông qua chơi trên thế giới ..................................6

1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về học thông qua chơi ở Việt Nam .................................10
1.2. Kết luận chương 1.................................................................................................12
Chương 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................14
2.1. Chương trình giáo dục phổ thơng mới 2018 ......................................................14
2.1.1. Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thơng ................................14
2.1.2. Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thơng .....................................................15


iv
2.1.3. Kế hoạch giáo dục cấp tiểu học ........................................................................16
2.1.3.1. Nội dung giáo dục ....................................................................................16
2.1.3.2. Thời lượng giáo dục.................................................................................16
2.1.4. Định hướng về nội dung giáo dục ....................................................................16
2.1.5. Mục tiêu chương trình mơn Tốn ....................................................................18
2.1.5.1. Mục tiêu chung .......................................................................................18
2.1.5.2. Mục tiêu cấp tiểu học .............................................................................18
2.1.6. Yêu cầu cần đạt về năng lực tính tốn .............................................................19
2.2. Đặc điểm tâm lí của học sinh ...............................................................................19
2.2.1. Những đặc điểm tâm lí của học sinh lớp 2 ......................................................19
2.2.2. Đặc điểm nhân cách của học sinh lớp 2 ...........................................................24
2.2.2.1. Tính cách..................................................................................................24
2.2.2.2. Tính hay bắt chước ..................................................................................24
2.2.2.3. Hứng thú và ước mơ của học sinh ...........................................................25
2.2.2.4. Tính độc lập ở học sinh............................................................................25
2.2.2.5. Đời sống tình cảm của học sinh...............................................................26
2.3. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên ....................................................................27
2.4. Năng lực dạy học toán của giáo viên ...................................................................28
2.4.1. Khái niệm dạy học .............................................................................................28
2.4.2. Năng lực dạy học (NLDH) ................................................................................28
2.4.3. Năng lực dạy học toán của giáo viên tiểu học .................................................37

2.5. Học thông qua chơi ...............................................................................................42
2.5.1. Tổng qua về học thông qua chơi ......................................................................42
2.5.1.1. Thế nào là học thông qua chơi? ..............................................................42
2.5.1.2. Đặc điểm của học thông qua chơi ...........................................................44
2.5.1.3. Các loại hình học thơng qua chơi ............................................................45
2.5.1.4. Học thơng qua chơi trong giáo dục phổ thông cấp tiểu học ...................48
2.5.2. Vai trị của học thơng qua chơi trong dạy học toán ở trường Tiểu học .......52
2.5.2.1. Các nguyên tắc vận dụng Học thông qua Chơi .......................................52
2.5.2.2. Làm thế nào để vận dụng HTQC? ...........................................................54
2.5.3. Vai trị của học thơng qua chơi trong dạy học mơn tốn nhằm phát triển
năng lực học sinh ở trường tiểu học...........................................................................70


v
2.6. Khung đánh giá năng lực dạy học tốn thơng qua chơi của giáo viên tiểu học
.......................................................................................................................................74
2.6.1. Tiêu chí 1. Có kiến thức về học thơng qua chơi ..............................................75
2.6.2. Tiêu chí 2. Thiết kế được các hoạt động học tập để học sinh tham gia học
thông qua chơi ..............................................................................................................75
2.6.3. Tiêu chí 3. Tổ chức cho HS học tập theo con đường học thơng qua chơi ....75
2.6.4. Tiêu chí 4. Kiểm tra đánh giá năng lực học sinh trong dạy học theo con
đường học thơng qua chơi...........................................................................................75
2.6.5. Tiêu chí 5. Sử dụng công cụ, phương tiện và phối hợp các phương pháp dạy
học khác khi tổ chức dạy học theo con đường học thông qua chơi. .......................76
2.7. Xu hướng đổi mới PPDH trong các trường tiểu học hiện nay .........................77
2.7.1. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh ......77
2.7.2. Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học ...........................................79
2.8. Kết luận chương 2.................................................................................................83
Chương 3 . KHẢO SÁT NĂNG LỰC VẬN DỤNG HỌC THÔNG QUA CHƠI
TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 2 CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ......................84

3.1. Mục đích khảo sát .................................................................................................84
3.2. Nội dung khảo sát .................................................................................................84
3.2.1. Nội dung khảo sát giáo viên ..............................................................................84
3.2.2. Nội dung khảo sát học sinh ...............................................................................84
3.3. Tổ chức khảo sát ...................................................................................................84
3.3.1. Đối tượng khảo sát.............................................................................................84
3.3.2. Thời gian khảo sát .............................................................................................85
3.3.3. Phương pháp khảo sát.......................................................................................85
3.4. Kết quả khảo sát ...................................................................................................85
3.4.1. Kết quả khảo sát giáo viên ................................................................................85
3.4.2. Kết quả khảo sát học sinh .................................................................................92
3.5. Kết luận chương 3.................................................................................................92
Chương 4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG HỌC
THÔNG QUA CHƠI TRONG DẠY HỌC TOÁN LỚP 2 CHO GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC ...................................................................................................................94
4.1. Định hướng xây dựng biện pháp .........................................................................94


vi
4.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu ......................................................................................94
4.1.2. Bảo đảm tính thực tiễn ......................................................................................94
4.1.3. Bảo đảm tính hệ thống ......................................................................................94
4.1.4. Bảo đảm tính khả thi .........................................................................................94
4.2. Biện pháp sư phạm ...............................................................................................95
4.2.1. Biện pháp 1. Xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn
ở trường tiểu học theo hướng học thơng qua chơi trong dạy học tốn ..................95
4.2.2. Biện pháp 2. Đẩy mạnh hoạt động tự bồi dưỡng nghề nghiệp, chun mơn
của mỗi giáo viên dạy học tốn thơng qua chơi ........................................................98
4.2.3. Biện pháp 3. Đẩy mạnh HĐ nghiên cứu khoa học sư phạm vận dụng HTQC
trong nhà trường để phát triển năng lực nghề nghiệp chuyên môn cho GV .......100

4.2.4. Biện pháp 4. Kết hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau trong dạy học
mơn Tốn để phát triển chuyên môn cho giáo viên................................................101
4.2.5. Biện pháp 5. Thiết kế và tổ chức một số hoạt động học thông qua chơi trong
dạy học toán lớp 2 ......................................................................................................103
4.3. Kết luận chương 4...............................................................................................106
Chương 5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................108
5.1. Mục đích thực nghiệm........................................................................................108
5.2. Nội dụng thực nghiệm ........................................................................................108
5.3. Tổ chức thực nghiệm ..........................................................................................108
5.3.1. Hình thực thực nghiệm ...................................................................................108
5.3.2. Phương pháp thực nghiệm..............................................................................108
5.3.3. Thời gian và địa điểm thực nghiệm ...............................................................109
5.4. Phân tích tiên nghiệm .........................................................................................109
5.5. Phân tích kết quả sau khi thực nghiệm ............................................................110
5.6. Kết luận chương 5...............................................................................................122
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI ..................................................................................................123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................126
PHỤ LỤC ................................................................................................................ PL 1


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
CTGDPT
CNTT
GDĐT
GDPT
GDNN
GV
HS

HSTH
HTQC
NL
NLTK
NXB
PPDH
PPDHTT
QTDH
SGK
TTDH

Viết đầy đủ
Chương trình giáo dục phổ thông
Công nghệ thông tin
Giáo dục Đào tạo
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo viên
Học sinh
Học sinh tiểu học
Học thông qua chơi
Năng lực
Năng lực thiết kế
Nhà xuất bản
Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học truyền thống
Quá trình dạy học
Sách giáo khoa
Tiến trình dạy học



viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu
sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1.

Hệ thống các năng lực dạy học của giáo viên

30

2.2.

Năng lực dạy học của nhà giáo

31


ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ
3.1


Tên biểu đồ
Nhận thức của giáo viên về cơ sở xây dựng hoạt động dạy học
vận dụng học thông qua chơi

Trang

86


x
DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng
1.1

Bảng kiểm quan sát đánh giá hiệu quả vận dụng học thông qua
chơi trong dạy học toán lớp 2 ở trường tiểu học

Trang

76

1.2

Kết quả đánh giá theo tiêu chí 1


88

1.3

Kết quả đánh giá theo tiêu chí 2

88

1.4

Kết quả đánh giá theo tiêu chí 3

89

1.5

Kết quả đánh giá theo tiêu chí 4 và tiêu chí 5

90

5.1

Kết quả đánh giá mức độ mục tiêu bài học

116

5.2

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của giáo viên


117

5.3

Kết quả đánh giá tiết dạy

117

5.4

5.5

Kết quả đánh giá năng lực vận dụng học thông qua chơi của giáo
viên tiểu học
Kết quả khảo sát mức độ hứng thú của học sinh sau giờ học thông
qua chơi

121

122


xi
DANH MỤC CÁC MƠ HÌNH

Số hiệu

Tên mơ hình


mơ hình

Trang

1

Đặc điểm của học thơng qua chơi

44

2

Chơi có định hướng

46

3

Những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi cần hình thành, rèn
luyện và phát triển cho học sinh

48


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Sau hơn 35 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức,
đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng
kém phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Tuy

nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất lượng nguồn nhân
lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, mơi trường văn hố cịn tồn tại nhiều
hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững.
Cũng trong khoảng thời gian trước và sau khi nước ta tiến hành đổi mới, thế
giới chứng kiến những biến đổi sâu sắc về mọi mặt. Các cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ
hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi
quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển. Mặt khác, những
biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài ngun, ô nhiễm môi trường, mất cân bằng
sinh thái và những biến động về chính trị, xã hội cũng đặt ra những thách thức có tính
tồn cầu. Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới
giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trang bị cho các thế hệ tương lai nền
tảng văn hố vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên
và xã hội. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính tồn
cầu.
Trong bối cảnh đó, Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại
hố trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
[1]; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 về đổi mới chương
trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thơng, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo [12]. Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thơng [16].
Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi
mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông (GDPT) nhằm tạo
chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy


2
người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ

kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hồ
đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” [12].
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, Chương trình Giáo dục phổ thơng mới được xây dựng theo định hướng
phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh; tạo môi trường học tập và rèn luyện
giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực,
tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hồn chỉnh các tri thức và kĩ
năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm
chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người
lao động có văn hố, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại tồn cầu hố và cách mạng
cơng nghiệp mới ([1],[12],[16]).
Theo chương trình GDPT 2018, mơn Toán chiếm thời lượng 175 tiết/ năm đối
với học sinh lớp 2 (Thời lượng mơn Tốn chỉ đứng sau mơn Tiếng Việt) [3]. Mơn
Tốn có vị trí quan trọng trong việc phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ cho các
em. Tốn học là mơn khoa học tự nhiên có tính lơgic và tính chính xác cao, là chìa
khố mở ra sự phát triển của các bộ môn khoa học khác. Tuy nhiên có thể thấy việc
dạy học tốn hiện nay thiên về cách dạy rập khn, máy móc. Việc tổ chức các HĐ
nhằm giúp cho HS tìm ra tri thức dựa trên vốn hiểu biết cá nhân chưa thật sự được chú
trọng. Mơn tốn là mơn học khó, ít hứng thú đối với học sinh. Học thông qua chơi sẽ
tạo niềm vui, hứng thú trong học tập cho học sinh.
Thiết nghĩ rằng, cần có một cách thức tiếp cận những vấn đề dạy học tốn thơng
qua chơi một cách có hiệu quả nhằm giúp cho GV sẵn sàng đáp ứng yêu cầu cơ bản
của việc đổi mới PPDH nói chung mà cụ thể là trong mơn Tốn lớp 2 nói riêng ở nhà
trường tiểu học. Đặc biệt, các giờ HTQC được tổ chức theo hướng mở nhằm thay đổi
các quan niệm giáo dục cũ, ưu tiên phát triển kỹ năng nhận thức, đồng thời phát triển
kỹ năng xã hội, thể chất, cảm xúc và sáng tạo cho HS. Bên cạnh đó, HS lứa tuổi tiểu
học vẫn cịn thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định cịn
thấy. Các em ghi nhớ rất nhanh nhưng quên cũng rất nhanh. Lúc này các em
thường chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh

động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trị chơi. Vận dụng HTQC sẽ tạo môi trường học tập


3
thân thiện, khơng gị bó, giảm áp lực cho HS và GV, tham gia những trị chơi sẽ kích
thích não bộ ở trẻ trong việc tìm hiểu và khám phá, góp phần phát triển kỹ năng tồn
diện cho HS, tạo động lực cho chúng trở nên chủ động với môi trường xung quanh,
tăng sự tập trung trong việc học, nâng cao chất lượng dạy và học, thúc đẩy nền giáo
dục ngày càng phát triển. Trẻ sẽ được tham gia vào quá trình tư duy linh hoạt ở cấp độ
cao bao gồm cách giải quyết vấn đề, phân tích, đánh giá, áp dụng kiến thức và sáng
tạo. Các HĐ vui chơi cịn giúp tăng trí tưởng tượng, thúc đẩy sự tị mị và tạo ra thái độ
nhiệt tình, tính kiên trì đối với việc học ở trẻ. Kiến thức và kĩ năng trẻ có được qua các
trị chơi khơng thể đạt được thông qua việc học “vẹt”. Bởi lẽ, khi học vẹt trẻ sẽ chỉ học
thuộc đơn thuần kiến thức mà khơng có sự tìm tịi hiểu sâu về vấn đề. Sự tương tác
giữa GV và HS chính là điểm mấu chốt của phương pháp học qua các trò chơi này.
Bởi vậy, GV đóng vai trị tích cực trong việc hướng dẫn trẻ tương tác trong các hoạt
động. Từ đó, trẻ sẽ được GV hỗ trợ nhằm phát triển các kỹ năng xã hội như làm việc
nhóm, chia sẻ và tư duy phản biện, đàm phán và giải quyết các mâu thuẫn. Giáo viên
cũng sẽ khéo léo sử dụng động lực, sở thích ở trẻ để tạo hứng thú với các khái niệm, ý
tưởng muốn được truyền tải. Theo cách này, trẻ em học tập và thực hành các kiến thức
quan trọng trong niềm vui và sự hứng thú.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tơi chọn đề tài: ‘‘Vận dụng học thơng
qua chơi trong dạy học tốn lớp 2” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về học thông qua chơi; năng lực dạy học;
năng lực vận dụng học thông qua chơi.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao năng lực vận dụng học thông qua chơi
trong dạy học môn Toán lớp 2 cho giáo viên tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp học thông qua chơi và khảo sát thực

trạng vận dụng học thơng qua chơi trong dạy học tốn lớp 2 ở tiểu học.
- Đề xuất một số biện pháp để nâng cao năng lực vận dụng học tốn thơng qua
chơi trong dạy học mơn Tốn lớp 2 cho giáo viên tiểu học;
- Tiến hành đánh giá hiệu quả của các giải pháp, biện pháp đề xuất thông qua
thực nghiệm sư phạm.


4
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, nếu đề xuất được một số biện pháp sư phạm vận
dụng học thông qua chơi vào dạy học tốn lớp 2 thì sẽ khơng những nâng cao năng lực
dạy học tốn cho giáo viên tiểu học, mà cịn tạo ra hứng thú, sinh động, hấp dẫn, phát
huy tính tích cực học tập cho học sinh lớp 2 trong học tập mơn Tốn.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực nghề nghiệp, chuyên môn của giáo viên trong các trường tiểu học; năng
lực dạy học toán của giáo viên tiểu học.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng việc vận dụng học thông qua chơi của giáo viên tiểu học
trong dạy học toán lớp 2.
- Đề xuất biện pháp sư phạm nâng cao năng lực vận dụng học thông qua chơi
trong dạy học toán lớp 2 cho giáo viên tiểu học.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp một số tài liệu, sách báo về NLDH, NLDH tốn
thơng qua chơi, thực trạng NLDH tốn thông qua chơi của GV ở trường tiểu học.
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát
Phương pháp điều tra bằng Anket
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến trên GV dạy toán và HS ở các trường tiểu học.
- Các hình thức dạy học mơn Tốn thơng qua chơi của giáo viên.

- Cách thức giáo viên vận dụng học thông qua chơi trong dạy học toán lớp 2.
- Sự đánh giá của học sinh về các tiết học mơn Tốn.
Phương pháp quan sát
- Quan sát giáo viên dạy tốn nhằm tìm hiểu kỹ năng, hình thức mà giáo viên
vận dụng học thơng qua chơi trong dạy học toán lớp 2.
- Quan sát học sinh trong giờ học tốn nhằm tìm hiểu hứng thú học tập mơn
Tốn của học sinh.


5
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm kết quả nghiên cứu, so sánh, đối chiếu với thực trạng, đồng thời
quan sát, điều tra và phỏng vấn giáo viên và học sinh về hiệu quả của vận dụng học
thông qua chơi trong dạy học toán lớp 2.
Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở lớp 2 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu nhằm đánh
giá tính khả thi của đề tài.
6.4. Phương pháp thống kê tốn học
Tập hợp, phân tích dữ liệu và xử lý số liệu về NLDH, NLDH tốn thơng qua
chơi, thực trạng NLDH tốn thơng qua chơi của GV ở trường tiểu học.
7. Cấu trúc đề tài
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Cở sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 3. Khảo sát năng lực vận dụng học thông qua chơi trong dạy học toán
lớp 2 của giáo viên tiểu học
Chương 4. Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng học thông qua chơi
trong dạy học toán lớp 2 cho giáo viên tiểu học
Chương 5. Thực nghiệm sư phạm
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



6
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về học thông qua chơi trên thế giới
Trên thế giới các nhà giáo dục suy nghĩ cách dạy trẻ nhỏ để khai thác tiềm năng
học tập to lớn của các em. Chơi là một trong những cách quan trọng nhất giúp trẻ em
có được kiến thức và kỹ năng cần thiết. Cơ hội chơi và môi trường thúc đẩy chơi,
khám phá và học tập thực hành là cốt lõi của các chương trình tiền tiểu học hiệu quả.
Nhiều quốc gia đã có nhiều nước áp dụng học thông qua chơi trong dạy học ở
trường tiểu học. Mỗi quốc gia đã nghiên cứu đi sâu, phát triển các khía cạnh khác nhau
về vận dụng học thông qua chơi. Họ không cố biến đổi hồn tồn cách thức tổ chức
một lớp học. Học thơng qua chơi chỉ là một phần của sự phối hợp; nhiều kĩ thuật dạy
học khác nhau. Giáo viên cũng không cần áp dụng các HĐ này cả một ngày dài. Sẽ có
những mơn học chỉ cần sự hướng dẫn đơn thuần. Các hoạt động học thơng qua chơi có
thể là trị chơi nhưng khơng nhất thiết ln ln là vậy. Hoạt động học thông qua chơi
được lồng ghép theo hướng để GV thực sự tương tác với HS. Chơi liên quan đến một
số mức độ cơ quan, cho phép trẻ em đảm nhận vai trị tích cực và quyền sở hữu trong
trải nghiệm của họ, cũng như công nhận và tin tưởng trẻ có khả năng, tự chủ, và tác
nhân của hành trình học tập vui chơi của riêng trẻ. Hoạt động học thông qua chơi sẽ
rút ngắn khoảng cách giữa việc dạy và học.
Một trong những diễn giả là Jane McGonigal có bằng tiến sĩ từ UC Berkeley và
là một nhà phát triển trò chơi nổi tiếng thế giới. Cô ấy chỉ ra rằng “Chúng ta thấy yêu
quý người khác hơn nếu chúng ta đã cùng chơi với họ; chúng ta kết nối và xây dựng
niềm tin”. Trái với suy nghĩ phổ biến, cơ giải thích rằng “Trị chơi khơng phải là một
cơng cụ để thốt ly thực tại mà là một cách ứng dụng vào chính bản thân mình. Các cá
nhân đã làm việc cực kỳ hiệu quả và hợp tác trong trị chơi” [26].
Trị chơi khơng đơn thuần là giải trí. Chúng có thể là cuộc tìm kiếm giải pháp

cho các vấn đề hệ trọng như McGonigal đã nói: “Nhiều trị chơi của tơi thách thức
người chơi giải quyết các vấn đề của thế giới thực ở quy mơ tồn cầu: đói nghèo, biến
đổi khí hậu, hồ bình tồn cầu” [28].


7
Theo Huang, Wendy Hsin-Yuan và Dilip Soman [7, tr.5]: Trong thời đại kỹ
thuật số ngày nay, giáo dục thông qua trò chơi đã trở thành một chiến thuật phổ biến
nhằm khuyến khích hành vi cụ thể và tăng cường động lực cũng như sự tham gia. Mặc
dù phương pháp này thường được tìm thấy trong các chiến lược tiếp thị, nó hiện đang
được thực hiện trong nhiều chương trình giáo dục, giúp các nhà giáo dục tìm ra sự cân
bằng giữa việc đạt được các mục tiêu và đáp ứng nhu cầu của HS.
Huang và Soman [28, tr.5] xác định một quy trình 5 phần để áp dụng giáo dục
thơng qua trị chơi vào mơi trường giảng dạy. Sơ đồ bắt đầu bằng việc biết HS của bạn
là ai và trong hồn cảnh nào thì nó phù hợp với khn khổ chương trình học. Hồn
cảnh cũng liên quan đến loại hướng dẫn và việc áp dụng nó ở quy mơ nào (cá nhân,
nhóm, lớp, mặt đối mặt, trực tuyến). Xác định được “điểm nhạy cảm” (các yếu tố ngăn
cản sự tiến bộ của học tập) sẽ giúp người dạy xác định mục tiêu học tập và sắp đặt vị
trí của các yếu tố trị chơi trong chương trình giảng dạy. Sau đó, bạn có thể bắt đầu xác
định các nguồn tư liệu – các trị chơi hiện có hoặc những trị chơi mà bạn tự phát triển,
có thể từ phức tạp đến rất đơn giản. Cuối cùng, bạn sẽ thực hiện các chiến lược giáo
dục thơng qua trị chơi. Hãy nhớ rằng mục tiêu hướng đến là quá trình chứ không phải
kết quả.
Ben Leong [28, tr.15], trợ giảng ngành Máy tính, Đại học Quốc gia Singapore
(NUS) cho biết cần phải nhận thức rõ rằng giáo dục thơng qua trị chơi độc lập với
kiến thức và kỹ năng. Giáo dục thông qua trò chơi tác động trực tiếp đến sự tham gia
và động cơ, gián tiếp dẫn đến việc hình thành thêm kiến thức và kỹ năng. Giáo dục
thơng qua trị chơi khuyến khích học sinh thực hiện một hành động; ví dụ, khuyến
khích học sinh thực hành chương trình máy tính sẽ làm tăng kỹ năng của họ và thúc
đẩy HS ghi nhớ một cách nhất quán có thể làm gia tăng kiến thức cho họ.

Tại Johns Hopkins [28], Giáo sư Sinh học, Vince Hilser đã chứng minh khái
niệm cân bằng cho sinh viên trong lớp sinh hóa giới thiệu bằng cách ném chúng vào
quả bóng bàn qua phịng. Các quy tắc cụ thể, phân đoạn thời gian và tinh thần cạnh
tranh đáp ứng các yêu cầu cho hoạt động là một trò chơi.
Unicef khẳng định rằng: Khi trẻ em chọn chơi, chúng không nghĩ rằng “Bây giờ
tôi sẽ học một cái gì đó từ hoạt động này” [25]. Tuy nhiên, trò chơi của họ tạo ra cơ
hội học tập mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực phát triển. Sự phát triển và học tập rất
phức tạp và toàn diện, nhưng các kĩ năng trên tất cả các lĩnh vực phát triển có thể được


8
khuyến khích thơng qua vui chơi, bao gồm vận động, nhận thức và kĩ năng xã hội, tình
càm. Thật vậy, trong những trải nghiệm vui tươi, trẻ em khai thác một loạt các kĩ năng
tại bất kì thời điểm nào.
Ví dụ: Trong khi trẻ chơi, các em có thể thử các kĩ năng xã hội mới (chia sẻ đồ
chơi, đồng ý về cách làm việc cùng với các tài liệu) và các em thường gặp một số thử
thách nhiệm vụ nhận thức (chẳng hạn như tìm ra cách tạo một tòa nhà với các khối nhỏ
hơn khi những cái lớn hơn khơng có sẵn). Trẻ em là những người học “cầm tay chỉ
việc”. Các em tiếp nhận kiến thức thông qua tương tác vui tươi với các đồ vật và con
người. Các em cần thực hành nhiều với đối tượng để hiểu các khái niệm trừu tượng
(Ví dụ: chơi với các khối hình học các em hiểu khái niệm rằng hai hình vng có thể
tạo thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác có tạo thành một hình vuông).
Chơi đặt nền tảng cho sự phát triển của kiến thức xã hội và tình cảm quan
trọng và kỹ năng. Thông qua vui chơi, trẻ em học cách tạo mối liên hệ với những
người khác và chia sẻ, thương lượng và giải quyết xung đột, cũng như học các kỹ năng
tự vận động. Chơi đùa cũng dạy trẻ khả năng lãnh đạo cũng như kỹ năng nhóm. Hơn
nữa, vui chơi là một cơng cụ tự nhiên mà trẻ em có thể sử dụng để xây dựng khả năng
phục hồi và kỹ năng đối phó, khi trẻ học cách điều hướng các mối quan hệ và đối phó
với xã hội thử thách cũng như chinh phục nỗi sợ hãi của trẻ, chẳng hạn như thông qua
việc tái hiện các anh hùng tưởng tượng. Nói chung, vui chơi thỏa mãn nhu cầu cơ bản

của con người là thể hiện trí tưởng tượng, sự tò mò và sự sáng tạo, vốn là những nguồn
lực quan trọng trong một thế giới định hướng tri thức. Vui chơi giúp chúng ta đối phó,
tìm kiếm niềm vui và sử dụng sức mạnh sáng tạo và giàu trí tưởng tượng. Thật vậy,
các kỹ năng quan trọng mà trẻ em tiếp thu thông qua vui chơi trong những năm mầm
non là một phần của quá trình xây dựng cơ bản các khối “kỹ năng thế kỷ 21” phức tạp
trong tương lai.
Unicef cịn nói rằng: “Chơi là một chiến lược cần thiết để học tập và giảng
dạy” [25]. Trải nghiệm chơi được nâng cao khi trẻ được cung cấp nhiều thời gian và
không gian để tự do tham gia thiết lập / mơi trường. Chơi có thể xảy ra dưới nhiều
hình thức: chơi với đồ vật; trị chơi tưởng tượng; chơi với bạn bè cùng trang lứa và
người lớn; chơi đơn độc; chơi hợp tác; liên kết chơi; chơi thể chất. Vui chơi được coi
là trẻ em "Làm việc" và là phương tiện thơng qua đó trẻ em thu nhận kiến thức và kỹ
năng, cho phép trẻ em tham gia độc lập và với những người khác. Vai trò của giáo


9
viên và những người lớn khác trong phịng / mơi trường là kích hoạt và nâng cao trải
nghiệm thú vị và học tập - điều này đòi hỏi phải lập kế hoạch chu đáo và các tương tác
tự phát được xây dựng dựa trên sự tò mò và ý tưởng tự nhiên. Cung cấp cho trẻ em với
các trải nghiệm thực hành năng động và vui tươi sẽ giúp bồi dưỡng và làm phong phú
thêm việc học.
“Học thông qua chơi ở nhà và trong cộng đồng”
Mơi trường gia đình và cộng đồng là nơi trẻ nhỏ chi tiêu nhiều hơn, nếu
không phải là phần lớn nhất, một phần trong cuộc sống ban đầu của trẻ, tương tác với
cha mẹ, anh chị em, các thành viên gia đình và hàng xóm. Những tương tác và mối
quan hệ này có một ảnh hưởng đáng kể đến cách trẻ em hiểu và trải nghiệm thế giới
xung quanh. Nhà và cộng đồng cung cấp cơ hội để thúc đẩy học tập thông qua vui chơi
từ những năm đầu tiên cho đến những năm tiền tiểu học và tiểu học. Những người
chăm sóc chính, với tư cách là “giáo viên đầu tiên” của trẻ em, những người ủng hộ
lớn nhất cho việc học tập của trẻ em và do đó có một vai trị quan trọng trong việc tạo

ra không gian cho học thông qua chơi. Do đó, điều cần thiết là phải hỗ trợ người chăm
sóc và trao quyền cho họ đóng vai trị tích cực trong định hình sự học tập và phát triển
của trẻ em, cũng như để tạo điều kiện học tập vui vẻ cho con cái của họ ở nhà và trong
cộng đồng trong trải nghiệm hàng ngày.
“Học thông qua chơi trong lớp đầu của trường tiểu học”
Ở các lớp tiểu học, cơ hội chơi sẽ nâng cao sự thành thạo của trẻ em về các
khái niệm học thuật và xây dựng động lực để học hỏi. Trên thực tế, hai trong số những
điều quan trọng nhất những thứ mà chơi có thể phát triển là sự quan tâm và động lực.
Khuyến khích những điều này ở những lớp đầu tiên mang lại cho trẻ trong việc đóng
góp vào việc học. Ví dụ, chơi trị chơi trên bàn cờ có thể củng cố khái niệm toán học
trong khi xây dựng năng lực xã hội. Câu lạc bộ sách, kịch tính hóa các câu chuyện và
các trị chơi đọc sách khác, tạo nhiều khả năng những độc giả đang gặp khó khăn trong
việc di chuyển phía trước và khơng bỏ cuộc. Khám phá nhiều loại tài liệu in và công
cụ viết ở “góc viết” có thể thu hút trẻ em học từ người khác. Hơn nữa, chơi thúc đẩy sự
sáng tạo và trí tưởng tượng, các thành phần quan trọng trong việc cho phép để trẻ tìm
thấy niềm vui và để đổi mới. Chơi và cơ hội tham gia tích cực vào việc học tập củng
cố năng lực sáng tạo. Để học sinh tiểu học tham gia tích cực với các tài liệu, vấn đề,
chủ đề, mở ra không gian để hỏi và giải quyết vấn đề.


10
Trong cuốn sách “Dạy tốn thơng qua giải quyết vấn đề” của Matthew
Oldridge [24], ông đã viết về sự cần thiết phải chấp nhận rằng con người sinh ra là để
vui chơi. Vui chơi là điều không thể chối từ của con người, và chúng ta có thể chơi để
học. Chơi và suy nghĩ không mâu thuẫn với nhau. Mặc dù vui chơi thường liên quan
đến việc đưa bản thân vào một hoạt động thú vị, nhưng việc giải quyết các vấn đề thú
vị có thể là động lực cho dịng chảy tri thức. Có một điều thú vị, thường là khoảng 30
phút để giải quyết một vấn đề, nơi các ý tưởng bắt đầu trở thành giải pháp. Tạo ra một
nền văn hóa nơi các ý tưởng tốn học không chỉ là các công thức trên một trang giấy
mà thay vào đó là các khái niệm được thảo luận và lập luận toán học. Chơi chuyển

hướng dẫn toán học ngồi việc ghi nhớ thuộc lịng sang một hiểu biết sâu rộng hơn về
tốn học. Khuyến khích học sinh nói, suy nghĩ, lập luận và tự hỏi khi họ vượt qua các
vấn đề. Tạo cảm giác tò mò, ngay cả đối với những khái niệm đơn giản, thu hút học
sinh một cách vui tươi. Các chiến lược đơn giản như trao đổi và nói chuyện có thể tạo
cơ hội cho việc học tập hợp tác và vui vẻ. Sử dụng lời nhắc như một phần của thói
quen hàng ngày trong lớp học có thể làm cho các khái niệm tốn học trở nên thú vị.
Toán học đầy những điều bất ngờ có thể thú vị và vui nhộn. Khơng có con đường hoặc
chiến lược duy nhất cho giải pháp trong nhiều vấn đề. Hãy tiếp thu những điều ngạc
nhiên trong cách học sinh của bạn suy nghĩ và giải quyết vấn đề. Sự cởi mở trước
những điều bất ngờ có thể thúc đẩy văn hóa tị mị vui tươi trong lớp học. Một người
học tốn vui tươi có hy vọng và lạc quan - các yếu tố giúp tư duy của học sinh được
nâng cao hiểu biết của họ về các khái niệm phức tạp.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về học thông qua chơi ở Việt Nam
Hiện nay tại Việt Nam, chương trình giáo dục phổ thơng 2018 cũng đang mang
trọng trách lớn khi hướng tới sự phát triển về phẩm chất và năng lực cho người học.
Nhằm giúp các phụ huynh và giáo viên có thêm tư liệu tham khảo cho các hoạt động
vừa học vừa chơi dành cho trẻ, học thông qua chơi đã được triển khai. Đây được xem
như cẩm nang hoạt động giáo dục dành cho giáo viên và phụ huynh có con cấp Tiểu
học, giúp họ có thể để đồng hành cùng con trẻ trong q trình học tập và trưởng thành.
Vận dụng học thơng qua chơi sẽ góp phần vào sự phát triển tồn diện của trẻ về nhận
thức, về xã hội, về cảm xúc, về sáng tạo thông qua các phương pháp học tập hiện đại
giúp gắn kết phụ huynh, giáo viên lại với nhau.
Lồng ghép HTQC cho HSTH được triển khai trong giai đoạn 2019-2023.


11
Phạm vi hoạt động: Các tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Quảng Trị, Đà Nẵng,
Quảng Ngãi, thành phố Hồ Chí Minh, Lai Châu và Hà Giang.
Trọng tâm: Phát triển chuyên môn cho giáo viên và quản lý nhà trường
(INSET); Học thông qua Chơi (HTQC).

Học thông qua chơi do tổ chức VVOB của Bỉ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo (Bộ GD&ĐT) thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở Việt Nam
bằng cách áp dụng những hoạt động chơi sáng tạo để giáo viên giúp học sinh thực sự
hiểu sâu hơn về bài học trên lớp.
TS. Trịnh Hồi Thu [27], Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ GD-ĐT
cho biết: “Học thông qua chơi” là hướng tiếp cận mở, hướng tới học sinh có nhiều cơ
hội trải nghiệm, khám phá, tương tác và giải quyết vấn đề trong mơi trường vui vẻ, từ
đó học sinh hình thành được những năng lực và phẩm chất cần thiết, góp phần đạt
được các mục tiêu đặt ra của Chương trình giáo dục phổ thơng 2018. Việc áp dụng các
phương pháp, kĩ thuật áp dụng “Học thông qua Chơi” tại trường tiểu học sẽ góp phần
thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng tới lấy người học làm trung
tâm và tăng tính tự chủ của học sinh trong quá trình học tập. Đây cũng là định hướng
phát triển năng lực giáo viên và cán bộ quản lý mà Bộ giáo dục và đào tạo chú trọng,
đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng 2018 thành cơng.
Nguyễn Ngọc Trâm cho rằng: “Trị chơi dạy học là một trong những phương
tiện hiệu quả để phát triển các năng lực trí tuệ, trong đó có khả năng khái quát hóa là
một năng lực đặc thù của khả năng con người” [17].
Theo Đặng Thành Hưng [6], những trò chơi giáo dục được lựa chọn và sử dụng
trực tiếp để dạy học, tuân theo mục đích, nội dung, các nguyên tắc và phương pháp
dạy học, có chức năng tổ chức, hướng dẫn và động viên HS tìm kiếm và lĩnh hội tri
thức, học tập và rèn luyện kĩ năng, tích lũy và phát triển các phương thức hoạt động và
hành vi ứng xử xã hội, văn hóa, đạo đức, thẩm mĩ, pháp luật, khoa học, ngôn ngữ, cải
thiện và phát triển thể chất.
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và sử dụng trò chơi
dạy học dưới các góc độ và các bộ mơn khác nhau. Một số tác giả như Phan Huỳnh
Hoa, Vũ Minh Hồng, Trương Kim Oanh, Phan Kim Liên, Lê Bích Ngọc ... đã để tâm
nghiên cứu biên soạn một số trò chơi và trò chơi học tập… Những hệ thống trò chơi và
trò chơi học tập được các tác giả đề cập đến chủ yếu nhằm củng cố kiến thức phục vụ



12
một số mơn học như: Hình thành biểu tượng tốn sơ đẳng, làm quen với môi trường
xung quanh .., rèn các giác quan chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy và ngôn ngữ cho trẻ.
Các tác giả đặc biệt quan tâm đến ý nghĩa phát triển của trò chơi học tập, không chỉ
phát triển ở các giác quan mà phát triển các chức năng tâm lý chung của người học.
Gần đây trong tác phẩm “Trò chơi trẻ em”, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đã đề cập đến
trị chơi trí tuệ. Loại trị chơi này có tác dụng thúc đẩy hoạt động trí tuệ của trẻ. Trong
tác phẩm này, bà đã giới thiệu một số trị chơi trí tuệ dành cho trẻ em. Còn tác giả Trần
Thị Ngọc Trâm đã thiết kế một hệ thống trò chơi học tập nhằm phát triển khả năng
khái quát hóa của trẻ mẫu giáo lớn. Một số luận văn, luận án và các nhà nghiên cứu
gần đây cũng đề cập đến việc xây dựng và sử dụng trị chơi dạy học nhằm phát huy
tính tích cực của người học. Tuy nhiên, mỗi một tác giả lại xem xét các trò chơi dạy
học ở các bộ môn khác nhau, chẳng hạn: Trương Thị Xuân Huệ nghiên cứu việc xây
dựng và sử dụng trò chơi nhằm hình thành biểu tượng tốn ban đầu cho trẻ 5-6 tuổi.
Hứa Thị Hạnh nghiên cứu việc thiết kế và sử dụng trị chơi học tập nhằm phát triển trí
tuệ của trẻ mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi). Đặng Hoàng Hận nghiên cứu dạy học mơn tốn
cho học sinh lớp 3 thơng qua việc sử dụng trò chơi học tập. Các tác giả đã nêu ra một
số biện pháp nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh thơng qua việc xây
dựng và sử dụng trò chơi học tập.
Theo khảo sát thực hiện bởi cán bộ dự án iPLAY “Học thơng qua chơi” [19]
với sự hỗ trợ hành chính của các đối tác 04 tỉnh tại Hà Nội, Thái Nguyên, Đà Nẵng và
Quảng Trị từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2020 ở 40 trường tiểu học. 81,9% giáo viên,
lãnh đạo nhà trường và cán bộ giáo dục tin rằng chơi và học gắn liền nhau. Chơi là
một cách thức để học tập. Thông qua chơi, học sinh sẽ không ngừng học hỏi và kết nối
với môi trường xung quanh.
93,5% giáo viên tin rằng học sinh phải cảm thấy vui thích với nội dung học tập
mới là quan trọng; 98,2% giáo viên tin rằng học sinh hợp tác tốt với nhau trong các
hoạt động chơi. 94% giáo viên rất ủng hộ lồng ghép các phương pháp giảng dạy sáng
tạo và mang tính vui chơi. 97,9% bày tỏ thái độ sẵn sàng áp dụng học thông qua chơi
trong lớp [19].

1.2. Kết luận chương 1
Chương 1 đã giới thiệu về Học thông qua chơi, khái quát được một số nghiên
cứu của nước ngồi về Học thơng qua chơi và các nghiên cứu trong nước về vận


×