DỤNG CỤ PHẪU THUẬT CƠ BẢN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được cách phân loại các loại dụng cụ cơ bản trong phẫu thuật
- Nhận biết được và chỉ rõ được tên các dụng cụ cơ bản trong phẫu thuật
Các loại dụng cụ cơ bản
- Dụng cụ dùng để cắt
- Dụng cụ dùng để cầm giữ
- Dụng cụ dùng để kẹp
- Dụng cụ dùng để banh
- Dụng cụ dùng để khâu
- Các loại dụng cụ phụ
I.
DỤNG CỤ DÙNG ĐỂ CẮT
1. Dao mổ
- Cán dao. Thường dùng là số 3,4 và 7
- Lưỡi dao. Thơng thường gồm có 2 nhóm:
+ Nhóm lưỡi số 10,11,12….17: dùng cho cán dao số 3 và 7
+ Nhóm lưỡi số 20,21,22….36: dùng cho cán dao số 4
Cán dao số 3
Cán dao số 7
1
Cán dao số 4
Lưỡi dao các số
2.
Kéo
- Kéo Mayo ( cong hoặc thẳng) dùng để cắt mô dày hoặc dày
- Kéo cắt chỉ ( cong hoặc thẳng) hai đầu bầu, hai đầu nhọn hoặc một đầu bầu
một đầu nhọn dùng để cắt chỉ
- Kéo Metzenbaum ( cong hoặc thẳng), ngắn hay dài, dùng để bóc tách mơ,
mạch máu, thần kinh hoặc cắt mơ mềm
- Kéo cắt băng ( kéo Lister) một đầu bầu, một đầu nhọn, đầu bầu giữ cho kéo
không gây tổn thương da trong khi cắt băng
Kéo Mayo
Kéo cắt chỉ
Kéo Metzenbaum
2
Kéo Lister
3. Dụng cụ dùng để cầm giữ
- Kẹp da còn gọi là kẹp phẫu tích có mấu: dùng để cầm giữ
- Kẹp mơ cịn gọi là kẹp phẫu tích khơng mấu, dùng để cầm giữ mô
- Kẹp Allis ( kẹp răng chuột, Chaput) : có mấu nhỏ, dùng để kẹp mơ
- Kẹp gạc: có đầu trịn, dùng để kẹp lấy gạc cũng như dùng để gắp các vật dụng
đã vô khuẩn
- Kẹp khăn mổ: dùng để cố định những tấm trải phẫu thuật với nhau, dây máy
đốt, dây ống hút…Có 2 loại kẹp Backhaus và kẹp Jones.
- Kẹp Babcock: có răng nhẵn để kẹp, dùng cầm giữ các mơ
Phẫu tích khơng mấu
Phẫu tích có mấu
Kẹp Allis ( răng chuột), kẹp
Chaput
3
Kẹp Backhaus ( kẹp khăn mổ)
Kẹp gạc
Kẹp Babcock
Kẹp Jones
4. Dụng cụ dùng để cầm máu
- Công dụng: kẹp mô để cầm máu
- Đặc tính: có nhiều cỡ răng khác nhau tuỳ theo loại phẫu thuật
4
- Kẹp Providence Hospital: Dài 5,5 * 2,54 cm, răng mịn ngang chiếm 2/3 lưỡi
kẹp ( thẳng hoặc cong).
- Kẹp Halsted Mosquito ( thẳng, cong): là loại ngắn nhất, dài 5* 2,54 cm, có
răng ngang nhuyễn, chiếm hết lưỡi kẹp. Thông dụng để kẹp cầm máu.
- Kẹp kelly ( thẳng, cong): có chiều dài tương đương với kẹp Providence
Hospital nhưng răng ngang thô hơn, chiếm một nửa lưỡi kẹp. Thông dụng để
kẹp cầm máu.
- Kẹp Crile ( thẳng, cong): rất giống kẹp Halsted nhưng răng thơ hơn. Có 2 loại
thường dùng dài 5,5* 2,54 cm và 6,5 * 2,54 cm.
- Kẹp Rochester – Pean ( thẳng, cong): có răng ngang rất thô, khoảng 16 răng
trên 1* 2,54 cm. Dài 5,5, 6,25, 7,25 hoặc 8* 2,54 cm.
- Kẹp Rankin: có răng ngang thơ trung bình, dài 6,25 * 2,54 cm, chiếm 2/3 lưỡi
kẹp.
- Kẹp Kocher ( thẳng, cong): là kẹp cầm máu có mấu, răng ít thơ hơn kẹp
Rochester – Pean
- Kẹp Rochester – Carmalt ( thẳng, cong): có mấu hoặc khơng có mấu, có răng
dọc suốt đầu kẹp, ít thơ hơn kẹp Rochester – Pean và răng ngang chỉ ở 1cm đầu
lưỡi kẹp.
- Kẹp ruột ( thẳng, cong) có răng dọc dài, dùng để kẹp ruột nhưng không làm hư
mô ruột
- Kẹp cầm máu có mấu với răng cưa thơ thường được dùng cho mô dày, dai.
Những loại kẹp nhỏ nhắn, răng nhuyễn được dùng cho mô tinh vi, mạch máu
và trong khâu nối những cơ quan có thành, vách mỏng.
5
Kelly
Kocher
Kẹp Providence Hospital
Kẹp Halsted Mosquito
Kẹp Rochester pean
Kẹp Rankin
Kẹp ruột
6
5. Dụng cụ dùng để banh
Dùng để giữ bờ của vết thương để phẫu trường được thơng thống hay vén các
mơ ở phía trên để dễ thấy mơ ở bên dưới. Nói một cách khác là banh rộng vết
thương để phẫu thuật được dễ dàng hơn. Banh luôn được dùng từng bộ hai cái
hoặc nhiều hơn. Gồm có:
- Banh Farabeuf
- Banh Hartman
- Banh tự động Gosset
- Banh Richardson
- Banh Deaver
- Banh Malleable
- Banh Volkman ( răng nhọn hoặc tù, còn gọi là banh cơ)
- Banh bụng Balfour
Farabeuf
Hartmann
7
Gosset
Banh Richardson
Banh Deaver
Banh Balfour
Banh Volkman
Banh Malleable
6. Dụng cụ dùng để khâu
- Kẹp mang kim. Có 3 loại kẹp mang kim
+ Mayo – Hegar ( có lỗ)
+ Crile – Wood ( thường)
+ Ochsner ( ghép)
8
Kìm mang kim
7. Kim khâu
Kim khâu được xếp loại tuỳ theo ba phần riêng biệt của nó: mũi kim, thân kim
và lỗ kim
• Mũi kim
- Kim trịn ( hay kim không chấn thương). Kim thon từ lỗ kim xuống đầu kim
được dùng để đẩy mô qua một bên hơn là cắt mô. Kim này được dùng để may
những mô tinh vi như phổi, ruột, gan, thần kinh hoặc màng não.
- Kim tam giác ( kim chấn thương). Kim ba cạnh bén bắt đầu từ đầu kim đến
khoảng giữa hay 1/3 thân kim. Kim này được dùng để khâu may da, mô dai và
dày như cân, gân…
9
• Thân kim
- Thẳng: tương tự như kim may, công dụng chính là để may da.
- Cong : thường nhất là ½ vịng trịn và 3/8 vịng trịn.
- Nửa thẳng nửa cong: chỉ cong nơi phần đầu
• Lỗ kim
- Lỗ vng hay lỗ Hagedorn: lỗ có góc vng và thẳng góc với thân kim
- Lỗ trịn hay lỗ Mayo: lỗ xiên từ phía trước ra phía sau của kim.
- Lỗ kim có kẽ hở hay lỗ kim Pháp: có một kẽ hở trong lỗ kim. Có thể xỏ chỉ
bằng cách bấm sợi chỉ lọt vào lỗ kim qua kẽ hở.
- Kim thông lỗ: là một loại không chấn thương. Kim và chỉ dính liền nhau
• Cỡ kim
- Kim có nhiều kích cỡ và được nhận biết bằng số. Số càng nhỏ thì kim càng to,
ví dụ số 1 là kim to và số 20 là kim rất nhỏ
8. Các loại dụng cụ phụ
• Que thăm dị vết thương
- Que dùng để dị tìm những chỗ ẩn kín nhằm xác định dị vật hay các ngóc
ngách. Que thon nhỏ, được làm bằng kim loại, đầu tù.
• Thơng lịng máng
10
- Thường được dùng phụ thêm khi mở vào ổ bụng ở thì rạch lớp cân ( đường
trắng giữa) nhằm tránh chạm vào các cơ quan bên dưới và trong kĩ thuật bộc lộ
tĩnh mạch.
• Đầu ống hút
- Dùng để hút dịch ( máu mủ, thanh dịch, nước tiểu) trong vết thương có hoặc
khơng có bao ngồi. Đầu ống hút có thể thẳng hay có góc để có thể đưa vào
nhiều loại vết thương và hốc khác nhau. Có các loại: đầu ống hút bụng Poole,
đầu ống hút Wertheime, đầu ống hút Frazier
• Các ống dẫn lưu
- Là những ống cao su mềm, có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau được
dùng để dẫn lưu dịch ( máu mủ, thanh dịch, nước tiểu) hoặc chất khí. Có các
loại ống:
+ Ống Nélaton: đầu tù, có nhiều lỗ trịn trên thân.
+ Ống Malécot: có loại hai cánh và loại bốn cánh
+ Ống Pezzer: thẳng , cong, đầu kín hoặc hở.
+ Ống Foley: có một hoăc hai nhánh phụ, một trong hai nhánh này thơng với
một bong bóng ở đầu khi để bơm lên sẽ giữ ống khỏi tuột ra khi dùng
+ Ống Robison: có một lỗ hoặc hai lỗ, dùng để thông tiểu
+ Ống Kehr ( ống T) thường dùng để dẫn lưu ống mật chủ
+ Penrose: ống cao su dẹp, có nhiều kích cỡ.
+ Canun để mở thơng khí quản và troaka để dẫn lưu khoang màng phổi
Nelaton
Malécot
11
Foley
Kehr
Robinson
Petzze
Penrose
Canuyn
Troaka
CÁC BỘ DỤNG CỤ CƠ BẢN
I.
Bộ tiểu phẫu
1. Dụng cụ cắt
- 1 cán dao số 4 với lưỡi số 20
- 1 cán dao số 3 với lưỡi số 10 hoặc 15
- 1 kéo Mayo thẳng, dài 6,25 * 2,54 cm.
- 1 kéo bóc tách Metzenbaum, dài 7 * 2,54 cm.
- 1 kéo cắt chỉ.
2. Dụng cụ cầm giữ
- 3 kẹp gạc
- 4 kẹp Backhaus hoặc Jones dài 3,5 * 2,54 cm
- 2 kẹp Allis
- 1 kẹp phân tích khơng mấu, dài 5,5 * 2,54 cm.
12
- 1 kẹp phẫu tích có mấu, dài 5,5 * 2,54 cm
3. Dụng cụ cầm máu
- 3 kẹp Halsted thẳng, dài 5,5 * 2,54 cm
- 3 kẹp Halsted cong, dài 5,5 * 2,54 cm
- 3 kẹp Crile cong, dài 6,5 * 2,54 cm
4. Dụng cụ banh
- 2 banh tĩnh mạch Cushing
- 2 banh cơ Volkman
- 1 cặp banh Farabeuf
- Các cán dao
5. Dụng cụ khâu may
- 2 kẹp mang kim Crile – Wood, dài 6,25 * 2,54 cm
- 2 móc da
- 1 bộ kim khâu
6. Dụng cụ phụ
- 1 thông lòng máng, dài 5* 2,54 cm
- 1 que thăm dò, dài 5 * 2,54 cm
- 1 ống hút
II.
Bộ đại phẫu
1. Dụng cụ cắt
- 1 cán dao số 4 với lưỡi số 20
- 1 cán dao số 3 với lưỡi số 10
- 1 cán dao số 7 với lưỡi số 15
- 1 kéo Mayo thẳng, dài 6,25 * 2,54 cm
- 1 kéo Mayo cong, dài 6,25 * 2,54 cm
- 1 kéo Metzenbaum cong, dài 7 * 2,54 cm
- 2 kéo cắt chỉ ( một đầu nhọn và 2 đầu bầu)
2. Dụng cụ cầm giữ
- 6 kẹp gạc có răng hoặc trơn, dài 10 * 2,54 cm
- 12 kẹp Backhaus, dài 3,5 * 2,54 hoặc 5* 2,54 cm
- 8 kẹp Allis, có 4 hoặc 5 mấu, dài 5,5 * 2,54 cm
13
- 2 kẹp phẫu tích khơng mấu , dài 10 * 2,54 cm
- 2 kẹp phẫu tích có mấu, dài 5,5 * 2,54 cm
- 4 kẹp Babcock
3. Dụng cụ cầm máu
- 18 kẹp Rankin thẳng, dài 6,5 * 2,54 cm
- 12 kẹp Kelly cong, dài 6,5* 2,54 cm
- 12 kẹp Crile hoặc Rochester – Pean cong, dài 6,5* 2,54 cm
- 4 kẹp Rochester – Ochsner hoặc Rochester – Carmalt, có 1 hoặc 2 mấu, thẳng,
dài 8* 2,54 cm.
4. Dụng cụ banh
- 2 banh tĩnh mạch Cushing
- 2 banh kelly, lưỡi vừa
- 1 cặp banh Hartman
- 1 Balfour hoặc Gosset
- 2 Richardson, 1 nhỏ và 1 lớn
- 1 banh dễ uốn, kích cỡ 1,25 * 2,54 cm
5. Dụng cụ khâu may
- 2 kẹp mang kim Crile – Wood, dài 6,25* 2,54 cm
- 2 kẹp mang kim Ochsner, dài 7 * 2,54 cm
- 2 móc da
- 1 bộ kim khâu
6. Dụng cụ phụ
- 1 thơng lịng máng, dài 5*2,54 cm
- 1 que thăm dò, dài 5 * 2,54 cm
- 1 ống hút
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alexander Edythe Louise. B.S., M.A., R.N (1967), “ Standards for safe
environment,equipment, and procedural policies”, Care of the patient x 2,54
cm surgery x 2,54 cmcludx 2,54cmg techniques, The C.V. Mosby Company,
New York, pp. 108 -141
14
2. Gx 2,54cmsberg Fr., Brunner L.S., and Cantlx 2,54cm V.L., R.N., M.S.
(1967), “The nature, the care and the preparation of supplies”, A Manual of
Operatx 2,54cmg Room Technology, J. B. Lippx 2,54cmcott Company,
Philadelphia, pp. 73 – 75
3. Nguyễn Hồng Ri (1967). Dụng cụ phẫu thuật cơ bản. Phẫu thuật thực hành,
Nhà xuất bản y học Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, pp. 143 - 148
15