Tải bản đầy đủ (.docx) (97 trang)

Pháp luật về thanh toán di động tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (0 B, 97 trang )

ĐẠI HỌC QC GIA THÀNH PHỐ HỊ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ- LUẬT

ĐỎ THỊ THÙY VÂN

PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

Ngành: Luật Kinh Tê
Mã số: 60380107

LUẬN VÀN THẠC SỸ LUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN NGỌC ĐIỆN

TP. HỊ CHÍ MINH- 2022


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan răng, luận văn thạc sỳ luật học “Pháp luật vê thanh toán di
động tại Việt Nam” là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi và được hướng dẫn khoa học
của PGS. TS. Nguyễn Ngọc Điện. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là
trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Trong luận văn có sử
dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả, tố chức khác đều có trích dẫn và chú
thích nguồn gốc.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về đề tài của mình.

TÁC GIẢ

ĐỎ THỊ THÙY VÂN



DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
ATM

Automatic Teller Machine - Máy giao dịch tự động

KYC

Know your customer - Nhận biết, định danh khách hàng

OTP

One Time Password - Mật khẩu sừ dụng một lần

PDA

Personal Digital Assitant - Thiết bị kỳ thuật số hồ trợ cá nhân

PIN

Personal Identification Number - Mã định danh cá nhân

POS

Point Of Sale - Máy bán hàng chấp nhận thẻ

SMS

Short Message Services - Tin nhắn văn bản



DANH MỤC CAC BANG, BIEU, HINH VE
Hình 1: Mơ hình thanh tốn di động do ngân hàng làm chủ đạo
Hình 2: Mơ hình thanh tốn di động cơng ty viễn thơng làm chủ đạo
Hình 3: Mơ hình thanh tốn di động kết hợp giữa ngân hàng - công ty viễn thơng
Hình 4: Thị trường thanh tốn di động tồn cầu
Hình 5: Thị trường thanh toán di động Việt Nam


5

MỤC LỤC


V

2.2.2.
2.2.3.

Quyên của người sử dụng và tô chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

.......................................................................................................................................48
2.2.4.
toán

Nghĩa vụ của người sử dụng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh

.......................................................................................................................................49
2.2.5................................................................................................................................



7

2.2.6...................................................................................................................................
2.2.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO


8

2.2.8. MỎ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
2.2.9. Cùng với sự phát triển cúa nền kinh tế, công nghệ thông tin và các thiết bị

di động ngày càng xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, trong
đó giao dịch thanh tốn khơng là ngoại lệ. Cơng nghệ phát triển đã làm thay đồi thói
quen thanh tốn của bộ phận lớn dân cư trên tồn thế giới, từ việc xuất hiện máy tính cá
nhân trong các gia đình, đến sự ra đời hàng loạt các công ty thương mại điện tử như
Amazon, eBay, Alibaba..., hoạt động mua sắm đã thực hiện online, điện thoại thông
minh trở thành vật bất li thân đưa hoạt động mua sắm được thực hiện bất cứ khi nào và
ở bất cứ đâu. Từ đó vai trị thanh tốn trong luồng giao dịch được nâng cao, trong các xu
hướng thanh toán nhờ sức mạnh của cơng nghệ, thanh tốn di động (mobile payment)
gây được sự chú ý lớn.
2.2.10.

Chi trong nứa đầu năm 2020, cuộc khùng hoảng chưa từng có do đại

dịch Covid-19 gây ra đã làm ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống kinh tế xã hội trên toàn thế
giới. Nhu cầu hạn chế tiếp xúc nơi đơng người khiến thói quen tiêu dùng của người Việt
thay đối rõ nét đồng thời tạo cú hích cho các kênh thanh tốn trực tuyển, đặc biệt qua

điện thoại di động.Việt Nam là một trong những thị trường tiềm năng cho thanh toán di
động phát triển. Hiện nay, các giải pháp thanh toán di động tại Việt Nam đang có sự
bùng nổ về số lượng với nhiều giải pháp như Samsung Pay, QR pay, mobile banking,
các ví điện tử như Momo, Pay00, Vietelpay... Theo khảo sát về sử dụng ứng dụng thanh
toán di động tại Việt Nam do Công ty nghiên cứu thị trường Asia Plus1 công bố đầu năm
2020, hiện 70% người dùng thanh tốn di động ít nhất một lần một tuần, trong đó 21 %
sử dụng mồi ngày, trong đó hoạt động thanh toán qua ứng dụng di động phổ biến nhất là
nạp thẻ điện thoại với hơn 50% người dùng thực hiện. Trong bảy tháng đầu năm 2020,
giá trị giao dịch thanh toán qua điện thoại di động là 5.9 triệu tỷ đồng. Ngân hàng Nhà
nước cho biết cả giá trị giao dịch thanh toán di động và số lượng thanh toán đã tăng hơn
180% so với cùng kỳ năm 2019. Đây là mức tăng mạnh nhât trong các hoạt động thanh
tốn khơng dùng tiền mặt.
1 truy cập 28/03/2021


9

2.2.11.

Bên cạnh những lợi ích và thành tựu đạt được, thanh toán di động đang

phải đối diện với những thách thức nhất định liên quan đến khuôn khổ pháp lý chưa
hồn thiện và đồng bộ, các chính sách và điều kiện hồ trợ phát triển dịch vụ thanh toán
di động cịn yếu kém, trình độ phát triển cơng nghệ cịn nhiều hạn chế dẫn đến tính an
tồn trong giao dịch, bảo mật thơng tin chưa cao.
2.2.12.

Có thể thấy khn khổ pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đến các

dịch vụ, phương tiện thanh toán điện tử mới, hiện đại là những vấn đề mới và phức tạp,

cần được nghiên cứu, đánh giá kỹ lượng, và sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tế
và sự phát triền nhanh của công nghệ thông tin và viễn thông. Đồng thời cũng cần tăng
cường bảo vệ người tiêu dùng, an ninh, an toàn mạng cũng như năng lực quản lý, giám
sát nhằm tạo điều kiện cho thanh toán qua di động tại Việt Nam phát triển an toàn, hiệu
quả, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao cùa người dân, doanh nghiệp và phù
hợp với tiến trình hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên
chuyên sâu để đánh giá một cách đầy đủ lý luận và thực trạng pháp luật trong thanh tốn
di động tại Việt Nam nhằm hồn thiện khn khổ pháp lý trong vấn đề này. Với lý do
trên, tác giả chọn vấn đề "Pháp luật về thanh toán di động tại Việt Nam" làm đề tài
nghiên cứu.
2.

Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.2.13.

Hiện nay trên thế giới có khá nhiều ấn phấm nghiên cứu về thanh toán

di động, tập trung vào chủ đề công nghệ, cơ hội kinh doanh, phân tích xã hội học và vấn
đề pháp lý.
2.2.14.

Nghiên cứu nhiều nhất trong số các nhóm chủ đề này là những nghiên

cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng và sử dụng thanh tốn di động
(ví dụ: Kim et al. (2010), Yang et al. (2012)), sự khác biệt trong nhận thức về các yếu tố
này cùa các nhóm người tiêu dùng khác nhau (Liébana-Cabanillas et al. 2014), Baptista
và Oliveira (2015)), những lợi thế và rủi ro tiềm ẩn liên quan đến công nghệ (Mallat
(2007), Hayashi (2012)).
2.2.15.


Trong sơ các ân phâm phân tích khía cạnh kinh doanh và thương mại

có thê kể đến nghiên cứu của Hu và cộng sự (2008) minh họa cách ngân hàng di động


10

và thanh toán đang ảnh hưởng đến thương mại di động. Tương tự, trong nghiên cứu của
Smith và cộng sự (2010), các tác giả đã phân tích vị trí của cơng ty viễn thơng trong hệ
thống thanh tốn di động.
2.2.16.

Trong số các ấn phẩm phân tích các khía cạnh cơng nghệ, có thể tìm

thấy các tài liệu nghiên cứu của các tác giả phân tích cách triển khai thanh tốn di động
như Zmijewska (2005) và Chang và cộng sự (2012). Những nghiên cứu này giải thích
các khía cạnh kỹ thuật, khả năng của công nghệ và hiệu quả của việc triển khai.
2.2.17.

Trong số các tài liệu liên quan đến các quy định pháp luật có thể kề

đến một số bài báo của Kamouskos & Vilmos (2004) và Leavitt (2012). Trong các bài
báo này, các quy định không phải là chủ đề chính nhưng nó được đề cập và nêu bật như
một vấn đề quan trọng.Ngoài ra, một số tác giả trong chuyên ngành luật như Martins de
Almeida (2013) phân tích trường hợp cụ thể cùa một quốc gia như Brazil đề hiểu nền
tảng của một quốc gia có thể ảnh hưởng như thế nào trong việc thiết kế và triền khai
khung pháp lý.
2.2.18.

Ngồi lĩnh vực học thuật, các cơng ty tư vấn tư nhân và các tổ chức


quốc tế đã thực hiện những cơng trình bằng cách phân tích tồn bộ phạm vi thanh toán
di động và đưa ra một nghiên cứu rõ ràng về các vấn đề và thách thức pháp lý cả trên
toàn cầu và trong các bối cảnh cụ thể, chẳng hạn như Choi và cộng sự (2007) cho Châu
Á Thái Bình Dương.
2.2.19.

Dù được nghiên cứu khá nhiều trên thế nhưng thanh toán di động là đề

tài khá mới mẻ tại Việt Nam hiện nay. Tại Việt Nam rất ít nghiên cứu liên quan đến vấn
đề này và chỉ dừng lại ở một mức độ và khía cạnh nhất định. Có thế kế đến các nghiên
cứu dưới đây:
2.2.20.

Đồn Ngọc Sơn (2017), Nghiên cứu ứng dụng cơng nghệ blockchain

trong thanh toán di động, luận văn thạc sĩ, Đại học Cơng Nghệ. Luận văn đưa ra cái
nhìn rõ ràng hơn về khái niệm blockchain, cài đặt được hệ thống blockchain và phát
triển được một ứng dụng của nó trong mảng thanh tốn ứng dụng di động.
2.2.21.

Lê Huy Khơi (2018), ‘Phát triên thanh toán di động tại Việt Nam: Hiện

trạng và thách thức’, Tạp Chí ngân hàng. Nghiên cứu khảo sát hiện trạng phát triển


11

thanh toán di động tại Việt Nam trong thời gian qua, bài viết nhận diện xu hướng phát
triến và đề xuất những giải pháp phát triển hiệu quả hoạt động thanh toán di động tại

Việt Nam thời gian tới.
2.2.22.

Vũ Văn Điệp, Nguyễn Mai Hưng & Hà Hải Đăng (2019), ‘Các nhân tố

ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng’, Tạp chí tài
chính. Mục tiêu chính cùa nghiên cứu kiềm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng thanh toán di động của người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thái độ,
nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, tính tiện lợi và di
động, nhận thức rủi ro và niềm tin là những nhân tố tác động đến ý định sử dụng thanh
toán di động của người tiêu dùng.
2.2.23.

Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hùng Sơn & Nguyễn Vĩnh Khương,

‘Mobile money với giao dịch thanh tốn số và tài chính tồn diện ở Việt Nam, Viện
Nghiên cứu Phát triển Công nghệ Ngân hàng - Đại học Kinh tế Luật. Nghiên cứu cung
cấp tổng quan về tỷ lệ sử dụng dịch vụ tiền di động (mobile money), tài chính tồn diện
và xu hướng giao dịch thanh toán số tại Việt Nam và xem xét các nhân tố ảnh hưởng
đến các xu hướng này.
2.2.24.

Vũ Thị Minh Thu (2018), ‘Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý

nhà nước về thanh tốn di động’, Tạp chí tài chính. Bài viết đánh giá tổng quan về các
quy định hiện hành đối với thanh tốn di động, phân tích một số bất cập trong công tác
quản lý hoạt động thanh toán di động, khuyến nghị giải pháp điều hành tại Việt Nam.
2.2.25.
Nhìn
cólý.

khá
tàinhận
liệucủa
và người
cơng trình
nghiên
quan
đếnthanh
thanhtốn
tốnhoặc
di động,
tuy cái
nhiên,
chủ
yếu tập
tổng
quan
trung
về khía
vào
cảchung
cạnh
cơng
pháp
nghệ
vànhiều
sự chấp
dùng đối
vớicứu
cácliên

phương
thức
cung cấp
nhìn


3.

Mục tiêu nghiên cứu
2.2.26.

Như đã trình bày ở trên, quy định pháp luật một cách toàn diện, phù

hợp trong thanh tốn di động tại Việt Nam là vơ cùng quan trọng, do đó, nghiên cứu này
được thực hiện với mục tiêu rà soát các quy định pháp luật trong thanh toán di động tại
Việt Nam, đánh giá những ưu, nhược điềm cùa một số dịch vụ thanh toán di động phổ
biến hiện nay, qua đó đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các
quy định trong vấn đề này nhằm nâng cao tính an tồn, bảo vệ lợi ích chính đáng của
người tiêu dùng .
4.

Câu hỏi nghiên cứu
2.2.27.

Bài nghiên cứu đi tìm câu trả lời cho câu hỏi cịn đang bó ngỏ: “Làm

thế nào để đảm bảo an toàn, bảo mật, tránh rủi ro cho người tiêu dùng khi thực hiện
thanh toán di động?”. Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, tất yếu phải tìm hiểu và lần
lượt giải quyết các vẩn đề liên quan sau đây:
2.2.28.


Một là, những hình thức thanh tốn di động phồ biến tại Việt Nam hiện

nay?
2.2.29.

Hai là, quy định của pháp luật Việt Nam về các quan hệ pháp luật

trong hoạt động thanh toán di động?
2.2.30.

Ba là, quy định pháp luật thanh toán di động đã đảm bảo an tồn và

bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng chưa? người sử dụng đang
phải đối mặt với những rủi ro nào trong hoạt động thanh toán di động? cần điều chỉnh
và bổ sung những quy định pháp luật nào để đảm bảo được lợi ích cho người sử dụng
khi thực hiện thanh toán di động?
5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.31.

Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu chính của bài viết là các

hình thức thanh toán di động phồ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây.
2.2.32.

Phạm vi nghiên cứu: bài viết nghiên cứu những hình thức thanh tốn di

động phổ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây và quy định của pháp luật Việt

Nam có liên quan điều chỉnh vấn đề này. Trong giao dịch thanh toán di động, hai chủ thể
chính tham gia là bên cung ứng dịch vụ và bên sứ dụng dịch vụ. Thông thường người sừ


dụng dịch vụ không hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, đặc biệt là các vấn đề liên
quan đên chính sách hồn trả, cơ chê giải qut tranh châp (nêu có)...Do đó, luận văn
này giới hạn phạm vi nghiên cứu là pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa bên cung ứng
dịch vụ thanh toán di động với đối tượng sử dụng dịch vụ thanh toán di động.
6.

Phuong pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu
2.2.33.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả sử dụng phương

pháp nghiên cứu phân tích tổng họp các vấn đề dựa trên những văn bản pháp luật có liên
quan. Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về thanh tốn di động,
bình luận về thực trạng pháp luật đối với thực tiễn, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá và kiến nghị phù hợp.
2.2.34.

Nguồn dừ liệu nghiên cứu bao gồm: luật, nghị định, thông tư, cơng

văn, các bài viết phân tích đánh giá của các chuyên gia liên quan đến hoạt động thanh
toán di động tại Việt Nam.
7.

Cấu trúc đề tài
2.2.35.


Bài nghiên cứu “Pháp luật về thanh toán di động tại Việt Nam” bao

gồm hai chương:
2.2.36.

Chương 1: Khái quát về thanh toán di động

2.2.37.

Chương 2: Pháp luật về thanh toán di động tại Việt Nam


2.2.38.CHƯƠNG 1.
2.2.39.TỐNG QUAN VÈ THANH TOÁN DI ĐỘNG
1.1. Khái niệm thanh toán di động
2.2.40.

Sự phát triển của thương mại di động không thế tách rời với sự phát

triển của thanh toán di động và ngược lại. Thanh toán di động là hoạt động thanh toán
trong thương mại di động, gắn liền với thương mại di động, do đó để hiểu rõ hơn về
thanh toán di động cần phải hiểu rõ thương mại di động.
2.2.41.

Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển và góp phần

làm thay đổi diện mạo nền kinh tế, tạo ra lĩnh vực thương mại mới. Năm 1969 Internet
ra đời. Ban đầu Internet chi dùng trong Chính phủ Mĩ, sau đó đến các trường đại học,
viện nghiên cứu. Vào những thập niên 90, Internet được thương mại hóa dẫn đến sự ra
đời của World Wide Web, từ đó bắt đầu hình thành loại hình thương mại mới với tên gọi

thương mại điện tử.Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như
“thương mại điện tứ” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade),
“thương mại không giấy tờ” (paperless commerce).Tuy nhiên “thương mại điện tử” vẫn
là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay các cơng trình
nghiên cứu.Thương mại điện tử là hoạt động mua, bán sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua
các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
2.2.42.

Sự phổ biến nhanh chóng của điện thoại di động và các loại thiết bị di

động khác như máy tính bảng, thiết bị kỳ thuật số hồ trợ cá nhân (PDA), máy tính xách
tay và các thiết bị khác trên tồn thế giới trong những năm gần đây đã tạo nền tảng cho
một loại hình thương mại kỳ thuật số là thương mại di động. Thương mại di động có thể
được hiểu là thương mại điện tử trên các thiết bị di động.
2.2.43.

Thương mại di động mang lại nhiều cơ hội kinh doanh so với thương

mại điện tử truyền thống vì tính kết nối của nó.Trong thương mại di động, giao dịch có
thề được thực hiện khi đang di chuyển và khơng phải phụ thuộc vào các yếu tố giới hạn
như kích thước và trọng lượng.Vì vậy, ngày nay trong giao dịch hàng ngày, thương mại
di động được ưa thích hơn.


2.2.44.

Song song với khái niệm thương mại di động, hệ thơng thanh tốn di

động đã thu hút nhiều sự chú ý từ các nhà nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua. Điều này
dẫn đến việc có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa thanh toán di động.

2.2.45.

Theo s. Karnouskos (2004) thanh tốn di động là một hình thức thanh

tốn trong đó một số loại thiết bị di động được sử dụng để khởi tạo, ủy quyền và xác
nhận trao đổi giá trị tài chính lấy hàng hóa và dịch vụ.
2.2.46.

Theo N. Mallat (2007) thanh toán di động được định nghĩa là việc sử

dụng thiết bị di động để thực hiện giao dịch thanh tốn trong đó tiền được chuyển từ
người trả sang người nhận thông qua dịch vụ trung gian, hoặc trực tiếp.
2.2.47.

Còn T. Dahlberg và cộng sự (2008) cho rằng thanh toán di động là

thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ và hóa đơn bằng thiết bị di động như điện thoại thông
minh hoặc PDA bằng cách tận dụng công nghệ không dây và các công nghệ truyền
thông khác.
2.2.48.

Au và Kauffman (2008) định nghĩa thanh toán di động là khoản thanh

tốn trong đó thiết bị di động được sử dụng để khởi tạo, ủy quyền và xác nhận giao dịch
thương mại.
2.2.49.

Chandra và cộng sự (2010) cho rằng thanh toán di động là giao dịch

thanh toán sừ dụng thiết bị di động chăng hạn như điện thoại di động để khởi tạo, kích

hoạt và xác nhận thanh tốn.
2.2.50.

Liébana-Cabanillas và cộng sự (2014) cho rằng thanh tốn di động có

thể được định nghĩa là hoạt động của cá nhân hoặc doanh nghiệp liên quan đến một thiết
bị điện tử có kết nối với mạng di động cho phép hoàn thành một giao dịch kinh tế.
2.2.51.

Ngược lại, các định nghĩa về thanh toán di động của Forrester và

Gartner hẹp hơn nhiều. Forrester (2012) đã định nghĩa thanh toán di động là giao dịch
tiền tệ được khởi tạo trên điện thoại di động mà không sử dụng chức năng thoại. Trong
khi Gartner (2013) định nghĩa thanh toán di động là giao dịch được thực hiện bằng điện
thoại di động và các công cụ thanh toán bao gồm hệ thống ngân hàng và tài khoản lưu
trừ giá trị, ngoại trừ các giao dịch dựa trên hệ thống thanh tốn của mạng cơng cộng và
hệ thống phản hồi bằng giọng nói tương tác.


2.2.52.

Trong khi đó báo cáo của Deloitte (2012) đưa ra định nghĩa rộng hơn,

thanh tốn di động là một hình thức thanh tốn trong đó một thiết bị di động được sử
dụng để thực hiện trao đổi thông tin tiền tệ và hoàn thành chuyển tiền từ người trả sang
người nhận tiền bằng cách truy cập các mạng truyền thông hoặc sử dụng các công nghệ
truyền thông tầm gần từ các nhà khai thác mạng di động.
2.2.53.

Dù có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng có thể thấy các tác giả đều


đồng ý chức năng trung tâm của thanh toán di động là chuyến giao giá trị tiền tệ, có thể
là thanh tốn cho hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn. Hầu hết các tác giả đều xem các thiết
bị di động là tính năng chính, các giai đoạn có liên quan của quy trình thanh tốn di
động phải bao gồm khởi tạo, ủy quyền thanh tốn cũng như hồn thành hoặc xác nhận
thanh tốn. Các cơng nghệ có thể thực hiện thanh toán di động được các tác giả đề cập
đến bao gồm công nghệ không dây, công nghệ truyền thông di động và các công nghệ
truyền thông khác. Do đó, trong luận văn này thanh tốn di động được định nghĩa là
thanh tốn cho hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn trong đó người trả tiền sử dụng các thiết
bị di động để khởi tạo, ủy quyền hoặc hoàn thành giao dịch thanh tốn bằng cách tận
dụng các cơng nghệ truyền thông không dây và công nghệ truyền thông di động khác.
1.2. Lọi ích của thanh tốn di động
2.2.54.

Thanh toán di động là phương thức thanh toán mang lại nhiều lợi ích

cho cả người sử dụng, ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung.
2.2.55.

Đối với người sử dụng, thanh toán di động là một phương thức thanh

toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi. Thanh toán di động đem lại
cho người tiêu dùng cơ hội thanh tốn tiện ích nhất, giúp tiết kiệm thời gian,có thể thanh
tốn ở bất cứ nơi đâu,bất cứ khi nào với những thiết bị di động. Mặt khác, tính năng
thanh tốn này giúp giải quyết được tâm lý của người tiêu dùng nói chung, giúp người
mua và người bán không cần phải mở quá nhiều tài khoản ở các ngân hàng khác nhau.
2.2.56.

Đối với ngân hàng, thanh tốn di động là một cơng cụ thanh tốn bù


trừ giữa các ngân hàng, giúp cho việc thanh toán thuận lợi, không phải dùng đến tiền
mặt, việc lưu thông tiền tệ nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát. Thanh toán di động có vai
trị quan trọng trong việc huy động các nguôn vôn tạm thời chua sử dụng đên của khách


hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán.
2.2.57.

Đối với doanh nghiệp, thanh toán di động giúp tăng doanh thu do mở

rộng hệ thống khách hàng từ việc tăng khả năng tiếp cận. Thanh toán di động cung cấp
dịch vụ thuận tiện cho khách hàng qua các thiết bị di động giúp tiết kiệm chi phí văn
phịng, chi phí nhân viên. Đồng thời ngân hàng có khả năng cung cấp các dịch vụ mới,
thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thường xuyên hon, giảm chi phí bán hàng và
tiếp thị.
2.2.58.

Đối với nền kinh tế, thanh tốn di động có ý nghĩa quan trọng trong

việc tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thơng, từ đó giám bớt những phí tổn to lớn
cua xã hội liên quan đến việc phát hành và lưu thơng tiền. Trước hết đó là tiết kiệm chi
phí in tiền, sau đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bó
tiền cũ, rách mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việc chuyên chở và bảo quản tiền
mặt. Thanh toán di động là hình thức tiến bộ nhất, tạo ra tiền đề để áp dụng các thành
tựu khoa học kỳ thuật mang lại những lợi ích kinh tế to lớn.Thanh tốn di động ra đời và
phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường, song chính nó lại trở thành nhân tố thúc
đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, do đó nó vừa được coi là đứa con sinh ra của kinh
tế thị trường lại được xem như bà đỡ của nền kinh tế hàng hố, nó góp phần đẩy nhanh
tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu đầu và cũng là khâu kết thúc của q
trình sản xuất, nó liên quan đến tồn bộ q trình lưu thơng hàng hố, tiền tệ của các tổ

chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội.
2.2.59.

Thanh toán di động tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm sốt lạm

phát.Thơng qua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu... gián tiếp điều
hồ khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo đảm cho nền kinh tế ở một mức độ ồn
định. Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền t m hoch nh cỏc chớnh sỏch cn
thit.
2.2.60. ã ô/ • • •
2.2.61.Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển người dân sử
dụng thanh tốn khơng dùng tiền mặt như là một thói quen văn hố khơng thể thiếu
được.


1.3. Mơ hình thanh tốn di động
1.3.1.

Mơ hình ngân hàng làm chủ đạo

2.2.62.
2.2.63.
2.2.64.Hình 1: Mơ hình thanh tốn di động do ngân hàng làm chú đạo
2.2.65.

Mơ hình này phổ biến tại các nước có dịch vụ ngân hàng rất phát triến

và đa phần người dân có tài khoản ngân hàng, ví dụ Anh, Mỹ, Canada... Các ngân hàng
xây dựng những ứng dụng cho phép khách hàng sử dụng các thiết bị di động để thực
hiện các giao dịch và thanh tốn trên tài khốn khách hàng của mình. Mơ hình này có

thế được hiểu là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động (mobile banking). Mobile
banking ra đời đã thực sự đem lại phương thức giao dịch thuận lợi cho khách hàng.
Khách hàng không phải đến các ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc
nào, ở đâu mình muốn. Các giao dịch có thế được thực hiện qua kênh Mobile banking là
truy vấn thông tin tài khoản, chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng, thực hiện thanh
tốn hóa đơn, dịch vụ... Do tất cả giao dịch thanh toán đều dựa trên tài khoản tại ngân
hàng nên có tính an tồn cao. Điểm yếu của mơ hình này là khách hàng bắt buộc phải có
tài khoản mở tại ngân hàng trước khi sử dụng dịch vụ, đối với những nước đang phát
triển có tỷ lệ dân cư dùng dịch vụ ngân hàng ít thì đây là một mơ hình triển khó triển
khai ở diện rộng.

1.3.2.

Mơ hình do cơng ty viễn thơng làm chủ đạo


2.2.66.
2.2.67.
Hình 2: Mơ hình do cơng ty viễn thơng làm chú đạo
2.2.68.
2.2.69. Trong mơ hình này, các nhà cung câp dịch vụ viên thông di động hoạt
động như một thực thể độc lập, cung cấp dịch vụ thanh toán cho th bao sử dụng dịch
vụ của mình. Mơ hình này đặc biệt phát triển tại các thị trường các nước đang phát triển,
phần đông dân số chưa tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hoặc khơng có thói quen sứ
dụng các phương tiện phi tiền mặt trong thanh toán, cộng đồng sử dụng điện thoại di
động lớn và nhu cầu chuyển tiền, thanh toán nhỏ lẻ trong dân cư cao.
2.2.70.

Để sử dụng dịch vụ, khách hàng chỉ cần là có th bao di động mà


khơng nhất thiết phải có tài khoản tại ngân hàng. Sau khi đăng ký dịch vụ, khách hàng
được cấp một tài khoản dưới dạng ví tiền di động và số tài khoản chính là số điện thoại
di động của mình. Người sử dụng có thể nạp tiền vào ví thơng qua nhiều cách thức: nộp
tại đại lý của công ty viễn thông, nạp tiền qua thẻ cào của công ty viễn thông phát hành
hoặc chuyển từ tài khoản ngân hàng... Khách hàng có thế thực hiện các giao dịch như
chuyển tiền sang một ví tiền di động khác, thanh tốn hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt từ
ví. Mơ hình này có ưu điểm là đơn giản, tiện dụng đo khách hàng không cần mở tài
khoản ngân hàng, giao dịch nhanh chóng với thời gian giao dịch tính bằng thời gian gửi
tin nhắn văn bản (SMS), chi phí rẻ theo cước SMS cua cơng ty viễn thông.


2.2.71.

Tuy nhiên do dịch vụ được triên khai bởi các công ty viên thông nên

những kinh nghiệm quản lý thanh tốn, quản lý rủi ro khơng thể bằng ngân hàng. Hơn
nữa mồi quốc gia có những quy định, chính sách riêng về thanh tốn, nên nhìn chung
các nhà quản lý vần có cái nhìn khá thận trọng khi triển khai mơ hình này.
1.3.3. Mơ hình họp tác giữa cơng ty viễn thông, nhà cung cấp dịch vụ độc lập và
ngân hàng

2.2.72.
2.2.73.
2.2.74.

Hình 3: Mơ hình họp tác giữa cơng ty viên thông/nhà cung câp dịch vụ

độc lập và ngân hàng
2.2.75.


Đây là mơ hình ngân hàng, cơng ty viễn thơng và các nhà cung cap

dịch vụ cùng họp tác để đưa ra sản phẩm thanh toán đảm bảo sự tiện lợi và độ xâm nhập
rộng khắp vào khối khách hàng thuê bao di động, đồng thời vẫn duy trì được sự quản lý
chặt chẽ về tài chính của ngành ngân hàng. Trong mơ hình này, ngân hàng sẽ đóng vai
trị quản lý nguồn tiền và xử lý các nghiệp vụ thanh quyết tốn, quản lý rúi ro trong khi
các cơng ty viễn thông phụ trách việc kinh doanh, giao dịch trực tiếp với khách hàng,
các điểm bán lẻ và dịch vụ khách hàng.
2.2.76.

Cho đến nay trên tồn thế giới số người có điện thoại di động nhưng

khơng có tài khoản ngân hàng vẫn chiếm tý lệ cao. Tại những thị trường như vậy, mơ
hình hợp tác giữa Ngân hàng, cơng ty viễn thông/nhà cung cấp dịch vụ độc lập kết hợp


những ưu điêm của cả hai mơ hình nêu trên và đang là xu thê chung nhờ những lợi ích
nó mang lại.
2.2.77.

Nhờ mơ hình kết hợp, ngân hàng tiếp cận được cơ sở khách hàng rộng

lớn của công ty viễn thông, các nhà cung cấp dịch vụ độc lập để cung cấp các giải pháp
thanh toán, hướng khách hàng từ chưa sử dụng đến việc sử dụng các dịch vụ tài khoản
ngân hàng. Ngược lại, công ty viễn thông, các nhà cung cẩp dịch vụ độc lập cung cấp
thêm các dịch vụ tài chính gia tăng cho khách hàng được Ngân hàng hỗ trợ về các giải
pháp tài chính, năng lực quản lý giao dịch và hạn chế rủi ro phát sinh ở mức thấp nhất.
Đối với khách hàng, nhờ mơ hình này khách hàng có thêm một kênh thanh tốn an tồn,
tiện lợi với chi phí rẻ hơn so với loại hình giao dịch ngân hàng truyền thống. Đồng thời,
các nhà cung cấp dịch vụ độc lập hỗ trợ ngân hàng và các công ty viễn thông trong kết

nối hệ thống, xử lý giao dịch và hỗ trợ nghiệp vụ, giảm đầu tư chung của xã hội. Các cơ
quan chức năng ngành ngân hàng đảm bảo vai trò quán lý nhà nước thông qua các quy
định áp dụng thông qua hệ thống ngân hàng tham gia cung ứng dịch vụ.
1.3.4. Lựa chọn mơ hình cho thanh tốn di động tại Việt Nam
2.2.78. • • • ~ • •
2.2.79. Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước hiện nay mới có khoảng 31 %
số dân Việt Nam có tài khoản ngân hàng, 69% số người chưa có tài khoản tập trung ở
các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Hiện có hơn 50 ngân hàng đang hoạt động và
tham gia trong thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam.Các ngân hàng đang cạnh tranh
nhau gay gắt thông qua việc không ngừng cải tiến và đưa ra những sản phẩm dịch vụ
mới, trong đó có các sản phấm Mobile banking.Tuy nhiên các sản phấm ngân hàng cung
cấp mới chỉ dừng lại ở một số chức năng nhất định và chưa đáp ứng hết nhu cầu thanh
toán của khách hàng.Song song với đó, một số sản phẩm Ví điện tử đã ra đời song chi
hồ trợ các giao dịch thanh toán trên internet, thị trường thanh toán bằng di động vẫn
đang bở ngở.
2.2.80.

Ngược lại, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động đang hoạt

động, phủ sóng rộng khắp mọi miền đất nước. Theo thống kê của Cục Viễn Thông - Bộ
Thông Tin Truyền Thông2 số lượng thuê bao di động cua Việt Nam tính đến tháng
2 truy cập 28/03/2021


2/2021 đạt 124.854.512 thuê bao, bình quân một người dân sở hữu hơn một thuê bao di
động. Việc sử dụng điện thoại di động không chỉ phổ biến trong lớp trẻ hay ở thành thị
mà đã phổ biến với mọi đối tượng. Có thể nói Việt Nam là thị trường có tiềm năng rất
lớn để khai thác các dịch vụ thanh tốn di động.
2.2.81.


Trong bối cảnh đó, việc cung cấp các giải pháp thanh toán trên điện

thoại di động cho đối tượng khách hàng khơng có tài khoản ngân hàng là hết sức cần
thiết. Điều này sẽ góp phần tạo ra ứng dụng thanh toán tiện lợi cho khách hàng, đem lại
nguồn lợi không nhỏ cho nhà cung cấp dịch vụ di động; đồng thời góp phần thúc đẩy xu
hướng khơng sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí cho xã hội và góp phần vào sự phát
triển của nền kinh tế.
2.2.82. Ỉ.4. Cơng nghệ sủ' dụng cho thanh tốn di động
1.4.1. Thanh toán tiệm cận (Proximity payment)
2.2.83.

Thanh toán tiệm cận là giao dịch tương tác trực tiếp với các điếm bán

hàng hoặc thiết bị POS di động của người bán mà người tiêu dùng sử dụng để thanh
toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ thơng qua thanh tốn khơng tiếp xúc.
2.2.84.

Thanh tốn tiệm cận có thể sử dụng ở hai địa điểm là cửa hàng và máy

bán hàng tự động. Thanh tốn tiệm cận có thể dựa vào cơ sở hạ tầng thanh tốn của
ngành Tài chính bằng cách sử dụng công nghệ và mã vạch của công nghệ kết nối không
dây phạm vi tầm ngắn (NFC) để đạt được thanh tốn khơng tiếp xúc.
1.4.1.1. Thanh tốn khơng tiếp xúc (NFC)
2.2.85.

NFC là một thiết bị đầu cuối tưong thích và chuyên dụng thường được

người bán sử dụng đề nhận thanh toán từ người tiêu dùng và người tiêu dùng chỉ cần di
chuột hoặc chạm NFC. Các thiết bị di động tương thích trên đầu đọc NFC sẽ đọc các
thơng tin trên thé tín dụng, thé ghi nợ hoặc điện thoại của người thanh tốn đế hồn

thành việc thanh tốn mà người thanh tốn khơng cần ký tên hay nhập mã pin trong giao
dịch.
2.2.86.

Sự xuất hiện của NFC bắt nguồn từ công nghệ Nhận dạng tần số vô

tuyến (RF1D) trong đó các thiết bị tương thích có thể giao tiếp thơng qua thẻ điện tử
bằng sóng vơ tuyến. NFC lần đầu tiên được sử dụng trên thiết bị Nokia 514O.Thẻ thông


minh NFC được Sony giới thiệu vào năm 2012, mở đường cho giao dịch tài chính dựa
trên NFC đầu tiên vào tháng 11 năm 2015. Ngày nay, hầu hết tất cả thanh toán di động
đều được thực hiện dựa trên công nghệ NFC. Công nghệ NFC mang lại một số lợi ích
cùng một số ưu điểm như sau:
2.2.87.

Linh hoạt: NFC có thể phục vụ bất kỳ loại dịch vụ nào, chẳng hạn như

thẻ ngân hàng, thẻ du lịch, vé xem phim,..
2.2.88.

An toàn: NFC an toàn hơn nhiều so với thẻ từ truyền thống. NFC loại

bỏ việc truy cập vật lý từ người bán vào thẻ tín dụng. Hơn nữa, giao dịch là một kênh dữ
liệu được mã hóa nên bảo mật tốt.
2.2.89.

Thuận tiện: NFC là công nghệ tiết kiệm thời gian nhất trong thế giới

hiện đại.

2.2.90.

Chi phí thấp: Kết nối NFC yêu cầu thiết lập đơn giản để bắt được tín

hiệu khơng dây, vì vậy, đó là một sự đầu tư khôn ngoan cho cả người dùng và người bán
hàng.
2.2.91.

Bên cạnh lợi ích, cơng nghệ NFC vẫn có các nhược điếm như sau:

2.2.92.

Vấn đề bảo mật: NFC dễ bị tấn cơng trung gian, tin tặc có thể thiết lập

một khóa cụ thể để thực hiện nghe trộm hoặc sửa đổi dữ liệu. Tín hiệu RF có thể được
thu nhận bằng một ăng-ten và có khả năng bị tấn cơng tiếp sóng.
2.2.93.

Phần cứng khơng tương thích: Nếu nhà cung cấp khơng tích hợp NFC

vào thiết bị, người tiêu dùng khơng có khả năng thanh tốn bằng cơng nghệ này.
I.4.I.2. Thanh tốn bằng mã QR
2.2.94.

Mã ỌR hay mã Phản hồi nhanh, là một mã vạch hình vng được tạo

bằng kỳ thuật số và có giá trị thanh tốn sau khi qt. Có hai cách để thực hiện quét
bằng mã QR là Mã QR được hiển thị trên thiết bị di động của người thanh tốn và được
qt bới từ phía người nhận thanh tốn hoặc nó được hiển thị bởi người nhận thanh toán
và người trả tiền quét mã bằng điện thoại di động của họ để thực hiện thanh toán.

2.2.95.

Thanh toán bằng mã QR là thanh tốn khơng tiếp xúc. Nó loại bở

nhiều yếu tố trong cơ sở hạ tầng cồng kềnh liên quan đến thanh tốn điện tử, ví dụ như
thẻ, thiết bị đầu cuối và đăng ký người bán hàng.Thanh toán bằng mã QR đã mang lại


rất nhiều lợi ích:
2.2.96.

Đơn giản, dê thực hiện: Mã QR khơng u câu q trình chạy chương

trình phức tạp.Mã QR được tạo trong vòng chưa đầy một giây và dễ sử dụng, khách
hàng chỉ cần quét nó và thực hiện thanh tốn.
2.2.97.

Nhanh chóng: Nó có phản hồi nhanh chóng đề người tiêu dùng có thể

xem và thực hiện thanh tốn trong vịng chưa đầy một phút.
2.2.98.

Tiện lợi: Mọi thơng tin giao dịch bao gồm cả tài khoản ngân hàng số,

giá trị và tiêu đề được điền tự động. Điều này giúp giảm bớt các bước thủ cơng, tăng độ
chính xác và tiết kiệm thời gian cho người dùng.
2.2.99.

Bảo mật: Tính bảo mật được thực hiện trong thanh toán bằng mã QR


rất cao.
2.2.100. Mặc dù đơn giản nhưng phương thức thanh tốn này có thể để lộ một
số lồ hổng bảo mật, chủ yếu liên quan đến mã QR phần mềm độc hại có thể chứa phần
mềm độc hại hoặc Troian.
1.4.2.

Thanh toán từ xa (remote payment)

2.2.101. Thanh toán từ xa là việc người thanh tốn khơng trực tiếp tương tác
với hệ thống bán hàng của người bán. Các giao dịch được thực hiện thông qua mạng
viễn thông như: GSM, GPRS, 3G, 4G, 5G hoặc Internet...
1.4.2.1. Ngân hàng di động (Mobile banking)
2.2.102. Ngân hàng di động là dịch vụ do ngân hàng hoặc các tồ chức tài chính
khác cung cấp, cho phép khách hàng của mình thực hiện các giao dịch tài chính từ xa
bằng thiết bị di động như điện thoại thơng minh hoặc máy tính bảng. Giao dịch qua
ngân hàng di động phụ thuộc vào các tính năng của ứng dụng ngân hàng di động được
cung cấp.
2.2.103. Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều phát hành ứng dụng ngân hàng di
động của riêng họ, cho phép khách hàng theo dõi tình trạng tài chính cá nhân, chuyền
tiền, thanh tốn hóa đơn và tất cả các loại dịch vụ thanh tốn. Ngân hàng di động có
nhiều ưu điểm:
2.2.104. Cập nhật liên tục cho khách hàng: Các tính năng của ứng dụng di động


sẽ đóng một vai trị quan trọng trong việc chấp nhận của khách hàng mới.


×