ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỊ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ - LUẬT
NGUYỄN CHÍ CƠNG
PHÁP LUẬT VÈ QUẢN LÝ THUẾ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỦ
Ngành: Luạ/ Kinh tế
Mã số: 8380107
LUẬN VĂN THẠC sĩ LUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS DƯƠNG ANH SƠN
TP.HỒ CHÍ MINH -NĂM 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan răng kêt quả đạt được trong luận văn “Pháp luật vê quản lý thuê
trong thương mại điên tử" là kết quả cúa quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập
và nghiêm túc của riêng cá nhân tôi, không sao chép lại của người khác. Trong toàn bộ
nội dung của luận văn, những số liệu trong luận văn được thu thập có từ nguồn gốc xác
định rõ ràng, đáng tin cậy. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được
trích dẫn họp pháp.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức xử lý theo quy định
của nhà trường nếu có sai phạm.
TÁC GIẢ
Ngun Chí Cơng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A. Danh mục chữ viết tắt Tiếng Việt
STT
Chữ viết tắt
Nội dung
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
DN
Doanh nghiệp
3
GTGT
Giá trị gia tăng
4
KD
Kinh doanh
5
KN. TC
Khiếu nại, tố cáo
6
NNT
Người nộp thuế
7
NSNN
Ngân sách Nhà nước
8
NTNN
Nhà thầu nước ngoài
9
QLT
Quản lý thuế
10
QPPL
Quy phạm pháp luật
11
TMĐT
Thương mại điện tử
12
TNCN
Thu nhập cá nhân
13
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
14
VPHC
Vi phạm hành chính
15
VPPL
Vi phạm pháp luật
B. Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh
STT
1
2
3
4
5
Chữ viết tắt
ARPANet
B2C
B2B
C2C
C2B
Nội dung
Advanced Research Project Agency Network
Các nghiên cứu Cơ quan Dự án nâng cao mạng
Business To Customer
Giao dịch giữa thương nhân với người tiêu dùng
Business To Business
Giao dịch giữa các thương nhân với nhau
Customer To Customer
Giao dịch giữa người tiêu dùng với nhau
Customer To Bussiness
Giao dịch giữa người tiêu dùng với nhau
Electronic Data Interchange
6
EDI
Trao đổi dữ liêu điên tử
••
DANH MỤC CÁC BẢNG BIẺU, HÌNH VẼ, ĐỊ THỊ
So hicu
♦
Đồ thi 1.1
•
Tên bảng biểu
Cấp độ phát triển Thương mại điện tử.
Trang
7
Biểu đồ 2.1
Tốc độ tăng trưởng kinh tế một số nước giai đoạn 20152020
8
Biểu đồ 2.2
Tăng trưởng của thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn
2014-2019
8
Biểu đồ 2.3
Doanh thu TMĐT B2C Việt Nam giai đoạn 2015-2019
9
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Các sàn TMĐT có tổng số lượt truy cập website cao nhất
tại thị trường Đơng Nam Á
Tỷ lệ các hình thức thanh toán cho giao dịch điện tử năm
2018-2019
10
11
Sơ đồ 2.1
Phân cấp tổ chức của Cơ quan Thuế
34
Sơ đồ 2.2
Phân cấp tổ chức của Cơ quan Hải quan
38
Sơ đồ 2.3
Mô phỏng quy trình kê khai thuế qua mạng tại cơ quan
Thuế
42
Sơ đồ 2.4
Mơ phịng quy trình khai hải quan điện tử
43
Sơ đồ 2.5
Mơ phỏng quy trình đăng kí, nộp thuế điện tử tại cơ quan
Thuế
51
Sơ đồ 2.6
Mơ phỏng quy trình thu nộp thuế XNK tại cơ quan Hải
quan qua phương thức điện tử
52
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu, SO’ đồ, hình vẽ
Mục lục
Mở đầu
1.3.1
1.3.2 Chính sách thuê TMĐT của Tô chức Hợp tác và Phát triên Kinh tê
Trang
1.2.1.1
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC
8
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên vừa qua, thương mại điện tử đã và đang phát triền mạnh
mẽ tại các quốc gia cũng như Việt Nam. Điều này đặt ra những thách thức rất lớn đối
với công tác quản lý thuế khi vừa phải khuyến khích thương mại phát triền, vừa chổng
thất thu thuế và đảm bảo sự công bằng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các
nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước.
Việt Nam là nước cũng trong bối cảnh có thương mại điện tử đang phát triển.
Việc thu thuế từ hoạt động này là cần thiết để tăng thu ngân sách, huy động tối đa các
nguồn thu. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn còn nhiều băn khoăn, thắc mắc của người
nộp thuế cần được tháo gỡ cũng như còn nhiều kẽ hở làm cho một số tổ chức, cá nhân
tìm cách lách luật, đối phó. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Pháp luật về quản lý thuế
trong thương mại diện tử” để làm luận văn tốt nghiệp, nhằm đánh giá pháp luật về
quản lý thuế hiện nay đối với hoạt động thương mại điện tử để bàn luận và tìm ra một số
giải pháp hồn thiện.
2.
Tình hình nghiên cứu
Do đề
tài
là
lĩnh
vực
khơng
q
xa Mai
lạ
với
nhiều
người,
đặc
biệt
là
trong
bối
cảnh
phát
triển
của
cách
mạng
cơng
nghiệp
lần
thứ
4
hay
người.
cách
Tuy
gọi
nhiên,
khác
là
các
“thời
đề
tài
đại
về
cơng
qn
nghệ
lý
thuế
4.0”.
trong
Trong
thương
bối
cảnh
mại
điện
đó,
hoạt
tử
chưa
động
được
thương
nghiên
mại
cứu
điệnlũy
nhiều
tử
làtác
ở
một
các
hoạt
Học
viện
động
và
rất
trường
gần
với
Đại
mọi
học.
tài
tiêu
Vì
vậy,
biểu
việc
như:
tham
Luận
khảo
án
Tiến
các
nghiên
sĩ
năm
cứu
2019
khoa
với
học
đề
tài
trên
“Quản
cũng
lý
cịn
thuế
hạn
đối
chế.
với
Q
hoạt
trình
động
nghiên
thương
cứu,
mại
điện
giả
tử
đã
ởnội
tham
Việt
khảo
Nam”
một
tại
số
Học
đề
viện
thương
Tài
mại
chính
điện
cùa
tứ.
tác
Q
giả
trình
Phạm
nghiên
Nữ
cứu,
Anh.
tác
Qua
giả
tham
đã
khảo
đề
xuất
cơng
một
trình
số
điểm
trên,
mới
tác
như:
giả
định
đã
tích
hướng
hồn
thêm
thiện
một
số
pháp
luật
dung
về
tống
quản
quan
lý
về
thuế
trong
thương mại điện tử phù hợp với quôc tê cũng như chính sách của Nhà nước, đê xuât sửa
đổi, bổ sung một số điều trong Luật Quản lý thuế.
3.
Mục tiêu nghiên cứu
Thương mại điện tử là loại hình kinh doanh đã, đang phát triển mạnh mẽ ở các
nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, với các hình thức như mua bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, quảng cáo... thơng qua các phương tiện truyền hình, mạng xã hội. Tuy
nhiên hình thức kinh doanh này cũng phát sinh nhiều vấn đề cần quán lý, nhất là trong
công tác quản lý thuế. Do đó, đề cơng tác quản lý thuế đạt hiệu quả thì tiền đề đầu tiên
phải là pháp luật Thuế, đây là tiền đề cho các bước tiếp theo. Từ đây, tác giả mới nghiên
cứu đến các vấn đề liên quan như đánh giá thực trạng về pháp luật thuế hiện nay. Trong
đó, có nội dung cốt lõi là công tác quản lý thuế được quy định từ những văn bản quy
phạm pháp luật về Thuế và các văn bản có liên quan hiện hành.
Do hoạt động thương mại điện tử rất đa dạng và phong phú, phạm vi kinh doanh
rộng nên đã có nhiều vấn đề đặt ra đòi hỏi pháp luật về Thuế phải giải quyết như: Làm
thế nào để xác định đúng doanh thu cũng như là lợi nhuận của những doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế số; xác định về nguồn phát sinh thu nhập, cơ sở thường trú hay
đặc điểm thu nhập để quản lý thuế, cơ chế chia sẻ thông tin giữa tổ chức tín dụng và cơ
quan thuế nhưng vẫn bảo đảm bí mật với người nộp thuế...
Cùng với kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý thuế đối với hoạt động
thương mại điện tử, tác giả đã đánh giá và tìm ra được một số giải pháp hoàn thiện pháp
luật Thuế đối với hoạt động thương mại điện tử.
4.
Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và quy
định của pháp luật về quản lý thuế trong lình vực thương mại điện tử.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cức các quy định và thực tiễn áp
dụng của pháp luật hiện hành về quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử trên
phạm vi cả nước.
5.
Phuong pháp nghiên cún
Để thực hiện được những mục đích trên, luận văn sứ dụng tồng hợp các biện
pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, diễn giải, sử dụng các phương pháp
tư duy trừu tượng, phương pháp tồng hợp, so sánh, thống kê, quy nạp, đánh giá và kiểm
chứng... để giải quyết những vấn đề đặt ra trong luận văn.
Cùng với đó, tác giả nghiên cứu những văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
điều chỉnh hoạt động trên. Trọng tâm là các văn bản về Thuế, xuất nhập khấu, các văn
bản quy định mối quan hệ, trách nhiệm giữa các tổ chức có liên quan trong hoạt động
quản lý thương mại điện tử. Đồng thời, tìm tịi các kinh nghiệm của một số nước trên
thế giới như : Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ... Đây là những nước có hoạt động kinh
doanh thương mại điện tử lớn hàng đầu thế giới đế tìm ra mối tương quan và những
điểm mới phù hợp với Việt Nam.
6.
Kết cấu của đề tài
Ngoài các nội dung giới thiệu về đề tài; mục tiêu, phạm vi và phương pháp
nghiên cứu của đề tài; tình hình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài thì luận văn
của tác giả có kết cấu hai chương như sau:
Chương 1. Khái quát về thương mại điện tử và quản lý thuế
Chương 2. Thực trạng pháp luật về quản lý thuế trong thương mại điện tử ở Việt
Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
Chuông 1: KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ QUÂN LÝ
THUẾ
1.1
1.1.1
Khái quát về thương mại điện tử
Khái niệm về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) dịch ra thuật ngừ nước ngoài (tiếng Anh) là
“Electronic Commerce", viết tắt là “E-commerce", còn được gọi là “E-comm" hay
“EC", đây là một cụm từ được sử dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế khi nói về hoạt
động kinh doanh TMĐT.
Theo nghĩa rộng thì TMĐT có thể được định nghĩa như thế này:
- Theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO) định nghĩa: "Thương mại điện tử bao gồm
việc sản xuất, quáng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh
toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm
giao nhận cũng như những thơng tin số hố thơng qua mạng Internet".
- Theo Úy ban thương mại điện tử của Tố chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC) định nghía: "TMĐT liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi
hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tỉnh điện tử chủ yểu thơng qua
các hệ thống có nền tâng dựa trên Internet”. Các kỹ thuật, CNTT liên lạc có thể là
email, Internet, EDI và Extranet có thể được sử dụng để hồ trợ TMĐT.
- Theo ủy ban châu Âu:
"TMĐT có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ
giữa các DN, gia đình, cá nhân, tơ chức tư nhãn bằng các giao dịch điện tử thông qua
mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thơng tin liên lạc trực tuyến). Thuật
ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thơng qua mạng máy tính, nhưng thanh tốn và quá
trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng
phương pháp thủ công".
Theo nghĩa hẹp, TMĐT được định nghĩa như sau:
- Theo Cục thơng kê Hoa Kỳ (2000): “V7ệc hồn thành bât kỳ một giao dịch nào
thông qua trung gian là một mạng máy tính làm việc mà bao gồm việc chuyến giao
quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ được gọi là TMĐT”.
- Theo Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương (1997): “TMĐTlà các giao dịch
thương mại về hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện
tử”.
TMĐT là một khái niệm dần đã trở nên phổ biến, nhưng đối với các DN Việt
Nam thì vẫn cịn khá xa vời. Pháp luật Việt Nam cũng chưa có định nghĩa cụ thế về
TMĐT. Tuy nhiên nhằm điều chỉnh các hợp đồng TMĐT, Luật giao dịch điện từ số
51/2005/QH11 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2006 có quy định khái niệm về giao
dịch điện tử như sau: “Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện
điện tử’'3 và phương tiện điện tử được quy định “Là phương tiện hoạt động dựa trên
công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn khơng dây, quang học, điện từ
hoặc công nghệ tương tự'4.
Tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính
phủ về TMĐT quy định: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần
hoặc tồn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối
với mạng internet, mạng viền thông di động hoặc các mạng mở khác''’
Tóm lại, dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau, các tổ chức hay các nhà nghiên
cứu khoa học sẽ có những khái niệm, định nghĩa khác nhau về TMĐT. Nhìn chung,
chúng ta có thể thấy được cách định nghĩa TMĐT theo Nghị định số 52/2013/NĐ-CP
ngày 16/5/2013 của Chính phủ là đầy đù và phản ánh rõ bản chất của TMĐT.
1.1.2
a.
Lịch sử phát triển của thương mại điện tử
Lịch sử phát triển thương mại điện tử
về nguồn gốc, TMĐT được xem như là điều kiện thuận lợi của các giao dịch
TMĐT, sử dụng công nghệ như EFT và EDI. Công nghệ này được giới thiệu từ thập
niên 70, cho phép các DN gửi các hợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hoặc hóa đơn điện
tử. Sự phát triển và ứng dụng của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM) và các ứng
dụng ngân hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành nên TMĐT.5
3 Khoản 5 Điều 4 Luật giao dịch điện tử 2005.
4 Khoản 10 Điều 4 Luật giao dịch điộn tử 2005.
5Trang Thông tin hỗ trợ giao dịch Thương mại điện tử - Bộ Cơng Thương (2013), Lịch sử hình thành
Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra World Wide Web trình duyệt web và
chuyển mạng thơng tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi là Internet
(www). Các công ty thương mại trên Internet bị cấm bời NSF cho đến năm 1995. Mặc
dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trình
duyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm để giới thiệu các giao thức bảo mật (mã
hóa SSL trên trình duyệt Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kết nối Internet
liên tục.
Vào cuối năm 2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các
dịch vụ thông qua World Wide Web. Từ đó, con người bắt đầu có mối liên hệ với từ
"ecommerce" với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thông qua Internet dùng
các giao thức bào mật và dịch vụ thanh toán điện tử.
b.
Cấp độ phát triển của TMĐT
TMĐT được chia thành nhiều cấp độ phát triển, cụ thể 6 cấp độ phát triển của
TMĐT như sau6:
Cấp độ 1 - hiện diện trên mạng: DN có website trên mạng. Ờ mức độ này,
website rất đơn giản, chỉ là cung cấp một thông tin về DN và sản phẩm mà khơng có các
chức năng phức tạp khác.
thương mại điện từ, truy cập 22/3/2021, từ tuc/lich-suhinh-thanh-thuong-mai-dien-tu
6Trần Công Nguyên (2008), Bài giảng thương mại điện tử, NXB Đại học Thái Nguyên
Đồ thị 1.1: Cấp độ phát triển Thương mại điện tử.
1.1.3Tình hình phát triển thương mại điện tử ờ Việt Nam hiện nay
TMĐT là ngành có tơc độ tăng trướng mạnh mẽ trên thê giới. Mặc dù trong
những năm qua, thị trường TMĐT ở Việt Nam chia tay với những “ơng lớn” như
Adayroi.vn, Robins.vn, vuivui.com, Lotte.vn hay Cdiscount.vn vì hoạt động KD khơng
hiệu quả, nhưng khơng vì thế mà sự hấp dẫn của hoạt động KD trong lĩnh vực này trở
nên kém đi. Theo báo cáo “E-Conomy SEA 2020” từ Google, Temasek và Bain &
Company, thị trường TMĐT có triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ hơn bao giờ, ngay cả
khi đối mặt với sự suy thoái nền kinh tế toàn cầu do đại dịch COVID-19, nền kinh tế
Internet cùa Đông Nam Á ước đạt 105 tỷ USD trong năm 2020 và dự kiến sẽ
Cấp độ 2 - có website chuyên nghiệp: website cúa DN có cấu trúc phức tạp hơn,
có nhiều chức năng tương tác với người xem, hồ trợ người xem, người xem có thể liên
lạc với DN một cách thuận tiện.
cấp độ 3 - chuẩn bị TMĐT: DN bắt đầu triển khai bán hàng hay dịch vụ qua
mạng. Tuy nhiên, DN chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ đế phục vụ các giao dịch
trên mạng, các giao dịch cịn chậm và khơng an tồn.
Câp độ 4 - áp dụng TMĐT: website của DN liên kêt trực tiêp với dữ liệu trong
mạng nội bộ cua DN, mọi hoạt động truyền dừ liệu được tự động hóa, hạn chế sự can
thiệp của con người và vì thế làm giảm đáng kể chi phí hoạt động và tăng hiệu quả.
Cấp độ 5 - TMĐT không dây: DN áp dụng TMĐT trên các thiết bị không dây
như điện thoại di động, Palm (máy tính bỏ túi),... sứ dụng giao thức truyền không dây
WAP (Wireless Application Protocol).
Cấp độ 6 - cả thế giới trong một máy tính: chỉ với một thiết bị điện từ, người ta
có thể truy cập vào một nguồn thông tin khổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi loại thơng tin
(hình ảnh, âm thanh, phim,...và thực hiện các loại giao dịch.
Tích, hợp đầy
đủ vào q
trinh kd
Cạp
độ
phát
triến.
TM
ĐT
••
Email với đối :rrợ sản phẩm
tác, KH.
Tìm thơng rin
qua web
Thời gian, quy mô kinh doanh, đầu tư
đạt 309 tỷ USD vào năm 2025. Trong đó, Việt Nam đứng thứ 3 Đông Nam A vê quy mô,
đạt 7 tý USD vào năm 2020, theo sau là Indonesia (32 USD) và Thái Lan (9 tỷ USD) và
dự đoán Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực với 34% vào năm 2025.
Dưới tác động của đại dịch COVID-19 toàn cầu, tốc độ phát triển kinh tế của các nước
bị ánh hưởng rõ rệt, nhưng Việt Nam là một trong những nước vẫn có tốc độ tăng trưởng
mạnh vào năm 2020 so với năm 2019.7
COVID-19 reversed
years of economic growth
Real GDP 2015-2020. by country, indexed to 2015 levels
ĨO19
7020
1.4
irMAMk AA>N a CỠMrAMV 0
Biếu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế một số nước giai đoạn 2015-2020
(Nguồn: Theo báo cáo E-Conomy SEA 2020)
Đặc biệt, theo Sách trăng Thương mại điện tử năm 2020 được Cục Thương mại
điện tử và kinh tế số (Bộ Công thương) phát hành cho thấy, tăng trưởng của thị trường
TMĐT Việt Nam phát triển nhanh, số lượng website, ứng dụng TMĐT đã được xác
nhận thông báo, đăng ký tăng qua từng năm, cụ thể:
29.370
2019
14
Website thông báo
Sần giao dịch TMĐT
Khuyẻn mại trực tuyén
19
20
23
43
47
Đáu glá trực tuyẻn
Biêu đô 2.2: Tăng trưởng cùa thị trường TMĐT Việt Nam giai đoạn 2014-2019
(Nguồn: Sách trắng Thương mại điện tử năm 2020)
Đáng chú ý, theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và kinh tê sô (Bộ Công
thương), với 53% dân số tham gia mua bán trực tuyến và tham gia thị trường TMĐT tại
Việt Nam với doanh thu TMĐT năm 2020 của Việt Nam vẫn tăng trưởng 18%, đạt 11,8
7 Lê Thị Diệu Huyền, Kinh tế số và tiềm năng phát triền tại Việt Nam, truy cập 02/7/2021, từ
/>
tỷ USD, chiếm 5,5% tống mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước.
Bên cạnh đó, trong Sách trắng Thương mại điện tử năm 2020, quy mô thị trường TMĐT
B2C Việt Nam được thể hiện qua doanh thu TMĐT B2C bao gồm doanh thu tất cả hàng
hóa, dịch vụ bán qua kênh TMĐT (loại trừ các giao dịch liên quan đến lĩnh vực tài
chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiếm, trị chơi trực tuyến). Doanh thu B2C tăng trưởng
đều qua các năm, thể hiện:
10,03
Doanh thu B2C
Tỷ lẽ tống trưởng
Biểu đồ 2.3: Doanh thu TMĐT B2C Việt Nam giai đoạn 2015-2019
r
ịNguôn: Sách trăng Thương mại điện tử năm 2020)
A
Trong sô các DN KD TMĐT, các DN cung câp nên tảng sơ giữ vị trí trung tâm.
Những năm qua, nhiều nền tảng số cung cấp qua biên giới như Facebook, Google,
Youtube, Alibaba, Agoda,... đã đóng góp rất lón cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam.
Theo cổng thông tin TMĐT iPrice phối hợp cùng SimilarWeb, trong số 10 sàn TMĐT
có tổng số lượt truy cập website cao nhất tại thị trường Đơng Nam Á, có thổ thấy có tới
5 DN KD TMĐT là các DN Việt Nam, bao gồm thegioididong, Tiki, Sendo, Bách hóa
xanh, FPT Shop.8
The Top 10 Most Visited E-commerce Websites in Southeast Asia
Total average visits obtained by each platform in 2020
8Cục Thương mại điện tử và Kinh tê sô - Bộ Công thương, Sách trăng thương mại điện tử Việt Nam
nam 2020, trang 22.
0 A2JR.TO0
Mtf ho&Hogy- CMT* MJ5 ccftttttti câ 9rrằUrWK\ ãstich 3CG3Tè Uxed the tot^
ccr*pj
IdttUop & mcfcre ony C4M.> ntd bytich e
*
web xrytc Irompnuyy to
MỈ0
Biểu đồ 2.4: Các sàn TMĐT có tồng số lượt truy cập website cao nhất tại thị trường
Đông Nam Á
(Nguồn: ỈPrỉce)
Song song với tốc độ tăng trường mạnh của TMĐT, dịch vụ logistic, chuyển
phát chặng cuối và hồn tất hóa đơn cũng phát triến mạnh mẽ. Theo nghiên cứu cúa
iPrice và Parcel Performance chỉ ra rằng: có tới 34,1% người dùng TMĐT trong khu
vực vẫn chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ chuyến phát bưu kiện mà họ nhận được.
Chính vì vậy, các DN hoạt động KD TMĐT đang nồ lực đưa ra nhều chiến lược khác
nhau, cải thiện tốc độ giao hàng, đáp ứng nhu cầu về tốc độ hàng hóa nhanh chóng và
kịp thời cho người tiêu dùng. Có thể thấy, các DN TMĐT tại Việt Nam hiện nay liên tục
đẩy mạnh hệ thống kho vận hậu cần với mục đích tối đa hóa hiệu suất và tối thiếu hóa
chi phí. Cụ thể là: Tiki đã hợp tác với nhà cung cấp dịch vụ hậu cầu đang sở hữu 35.000
m2 không gian lưu kho trong nước ƯniDepot để chuẩn bị cho kế hoạch mở rộng trong
tương lai, Lazada mở thêm các kho giao nhận tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nằng, Bắc Ninh,
các DN TMĐT hợp tác với các công ty vận chuyện như J&T Express, GrabExpress,
Ahamove, DHL, ... Và sự cạnh tranh giao nhận hàng hóa cùa các DN đến người tiêu
dùng trên thị trường TMĐT ngày càng khốc liệt như DHL cam kết giao hàng trong ngày,
Lazada thêm dịch vụ giao hàng hỏa tốc, Tiki với cam kết giao hàng trong vòng 2 giờ,
Shopee với tốc độ giao hàng trong vòng 4 giờ cùng với dịch vụ Shopee Express.
Ngồi ra, đi đơi với sự phát triên của TMĐT thì sự bùng nơ hình thức thanh tốn
trực tuyến các giao dịch TMĐT ngày càng trở nên đa phương thức. Đe thuận tiện cho
người tiêu dùng trong việc mua sắm, ngồi hình thức thanh tốn trực tuyến thơng qua
thẻ ngân hàng, tài khoản thanh toán trực tuyến như Paypal, Payoneer,... thì cịn một số
hình thức thanh tốn trung gian như Momo, Moca, ZaloPay, AirPay,...giúp người tiêu
dùng dễ dàng thực hiện các giao dịch TMĐT. Theo Sách trắng Thương mại điện tử năm
2020, số liệu thống kê cho thấy người tiêu dùng thanh toán tiền mặt khi nhận hàng
(COD) chiếm tý trọng cao so với các hình thức thanh tốn khác, chiếm 86% vào năm
2019, trong khi đó thẻ ATM nội địa chỉ chiếm 39%, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ chiếm 17%
trong năm 2019.9 10
17*
6*
Thẻ tin dụng,
thè ghi nợ
Ví điên tử
Vi điện tử
Biêu đơ 2.5: Tỷ lệ các hình thức thanh toán cho giao dịch điện tử năm 2018-2019
(Nguồn: Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2020)
1.1.4
Đặc trung của thương mại điện tử
1.1.4.1
Đặc điểm của hoạt động thương mại điện tử
TMĐT có một sổ đặc điểm khác biệt so với hoạt động thương mại truyền thống
như saus:
TMĐT không thê hiện các văn bản giao dịch trên giây (Paperless transactions). Tất cả
các vãn bản đều có thể thể hiện bằng các dừ liệu tin học, các băng ghi âm, hay các
phương tiện điện từ khác. Đặc trưng này làm thay đồi căn bản văn hoá giao dịch bởi lẽ
độ tin cậy khơng cịn phụ thuộc vào cam kêt băng giây tờ mà bằng niềm tin lẫn nhau
giũa các đối tác. Giao dịch không dùng giấy cũng làm giảm đáng kể chi phí và nhân lực
9Cục Thương mại điện tử và Kinh tê sô - Bộ Công thương, Sách trăng thương mại điện tứ Việt Nam
năm 2020, trang 35.
10 TS. Trần Văn Hịe (2010), Giảo trình thương mại điện tử căn hán, NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội.
để chu chuyên, lưu trừ và tìm kiếm các văn bản khi cần thiết. Người sừ dụng thơng tin
có thế tìm kiếm trong ngân hàng dữ liệu cúa mình mà không cần sự tham gia của người
khác nên bảo vệ được bí mật ý tưởng và cách thức thực hiện ý đồ KD. Các giao dịch
khơng dùng giấy địi hỏi kỹ thuật bảo đảm an ninh và an toàn dừ liệu mới, đó là sự bảo
mật và an tồn giao dịch TMĐT.
TMĐT phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và CNTT của người sử dụng. Đe phát
triến TMĐT cần phải xây dựng và khơng ngừng nâng cao trình độ CNTT qua phát triển
hạ tầng kỹ thuật TMĐT như mạng máy tính và khả năng kết nối của mạng với các cơ sở
dữ liệu thơng tin tồn cầu khác. Cùng với hạ tầng mạng, TMĐT cần những nhân sự
không chỉ am hiểu cơng nghệ mà cịn có kiến thức và kỳ năng quản trị KD nói chung và
thương mại nói riêng.
TMĐT phụ thuộc vào mức độ số hóa (thương mại kỳ thuật số). Tùy thuộc vào
mức độ số hóa của nền kinh tế và khả năng hội nhập kỹ thuật số vào nền kinh tế tồn
cầu, TMĐT có thể dao động từ thấp đến cao. Mức thấp nhất là sử dụng thư điện tử, sử
dụng Internet để tìm kiếm thơng tin, đặt hàng các dịch vụ trực tuyến và trực tuyến, xây
dựng website đế KD và cuối cùng là áp dụng các giải pháp tồn diện về TMĐT (TMĐT
thuần t).
TMĐT có tốc độ nhanh. Nhờ áp dụng kỹ thuật số nên tất cả các bước của quá
trình giao dịch đều được tiến hành thơng qua mạng máy tính. Ngơn ngữ của CNTT cũng
cho phép rát ngắn độ dài của các “văn bản” giao dịch. Các dịch vụ phần mềm ngày càng
hoàn hảo, tốc độ đường truyền nhanh cho phép rút ngắn thời gian soạn thảo, giao tiếp và
ký kết các văn bàn giao dịch điện tứ. Tất cá những điều này đã làm cho TMĐT đạt tốc
độ nhanh nhất trong các phương thức giao dịch, tạo nên tính cách mạng trong giao dịch
thương mại.
1.1.4.2
Phân loại hoạt động thưong mại điện tử
Trong TMĐT có ba chù thề tham gia: Doanh nghiệp (B - Bussiness) giữ vai trò
động lực phát triền TMĐT, người tiêu dùng (C - Consumer) giữ vai trò quyết định sự
thành cơng cùa TMĐT và chính phủ (G - Goverment) giữ vai trò định hướng, điều tiết
và quản lý11. Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT:
11 Nguyễn Thị Dung (2009), Áp dụng thương mại điện tử trong kinh doanh hàng lâm sàn cùa Việt
Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
B2B, B2C, B2G, C2G, C2C... Có 03 mơ hình TMĐT điển hình tại Việt Nam, trong đó
B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất, cụ thể12:
Giao dịch giữa thương nhãn với người tiêu dùng (B2C)
Business to Consumer (B2C) trong đó các DN trực tuyến cố gắng tiếp cận người
tiêu dùng cá nhân. Loại hình TMĐT này mà hầu hết người tiêu dùng có khả năng gặp
phải. Các “Bussiness” khác nhau đối với “Consumer” (mơ hình KD B2C) là nhà bán lẻ
trực tuyến, nhà cung cấp nội dung, nhà môi giới giao dịch, nhà cung cấp dịch vụ và nhà
cung cấp cộng đồng.
Giao dịch giữa các thương nhãn vói nhau (B2B)
TMĐT Business to Business (B2B), trong đó các DN tập trung bán hàng cho các
DN khác là hình thức TMĐT lớn nhất. Có hai mơ hình KD chính được sử dụng trong
lĩnh vực KD và KD (B2B): Địa điểm thị trường ròng, bao gồm nhà phân phối điện tử,
công ty điện tứ, sàn giao dịch và liên doanh công nghiệp và mạng công nghiệp tư nhân
bao gồm mạng lưới công ty đon lẻ và mạng lưới toàn ngành.
Giao dịch giữa các người tiêu dùng với nhau (C2C)
Consumer to Consumer (C2C) cung cấp một cách để người tiêu dùng bán cho
nhau, với sự giúp đờ của một nhà tạo lập thị trường trực tuyến như trang web hành động
eBay. TMĐT Consumer to Consumer (C2C), người tiêu dùng chuẩn bị sản phấm ra thị
trường, đặt sản phẩm để bán đấu giá hoặc bán để sán phẩm có thể dễ dàng trưng bày,
phát hiện và thanh tốn.
1.1.4.3
Lợi ích của thương mại điện tử
Không thể không thừa nhận những lợi ích to lớn mà TMĐT đem lại, khơng chì
mang lại những lợi ích cho các DN hoạt động trong lĩnh vực này mà cịn đem lại lợi ích
cho người tiêu dùng và xã hội. Cụ thế là:13
Lợi ích đối với doanh nghiệp
12 Tamilarasi, R., & Elamathi, N. (2017), E-Commerce-Business-Technology-Society, International
Journal of Engineering Technologies and Management Research, V( 10), pp.33-41.
13" Trần Công Nghiệp (2008), Bài giảng thương mại điện tử, Đại học Thái Nguyên
Mỏ' rộng thị trường'. So với thương mại truyền thống, thì TMĐT có chi phí đầu
tư ban đầu nhở hơn rất nhiều. Chính vì vậy, các cơng ty dễ dàng mở rộng thị trường KD,
tiếp cận với nhiều nhóm khách hàng khác nhau, tìm kiếm những nhà cung cấp và đồi tác
tốt trên khắp thị trường thế giới. Việc mở rộng mạng lưới khách hàng và nhà cung cấp
cho phép mua với giá thấp hơn và tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn.
Giảm chi phí sản xuất', tiết kiệm chi phí văn phịng, chi phí giấy tờ, chi phí tìm
kiếm, chuyển giao tài liệu giảm đi rất nhiều, giảm chi phí in ấn, chi phí chia sẻ thơng tin.
Cải thiện hệ thống phân phối: các doanh nghiệp hoạt động TMĐT có thể tự động
hóa quản lý hàng tồn kho, đẩy nhanh q trình đặt hàng, giao hàng và thanh tốn, giảm
lượng hàng tồn kho và độ trễ phân phối các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
Vượt giói hạn về thịi gian: DN hoạt động KD khơng cịn lo ngại về vấn đề thời
gian, DN có thể thực hiện giao dịch 24/24 mà khơng tốn thêm nhiều biến phí.
Sản xuất hàng theo yêu cầu cùng với tăng thời gian tung sản phẩm ra thị
trường: đáp ứng các nhu cầu hàng hóa và dịch vụ khách hàng yêu cầu, với lợi thế về
nắm bắt thông tin và sự phối hợp giữa các DN làm nâng cao năng suất hiệu quả sản
xuất, tối thiểu hóa thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.
Mơ hình KD mói: áp dụng những mơ hình KD mới trong TMĐT với những lợi
thế và giá trị mới cho khách hàng.
Tối thiếu hóa chi phí hoạt động DN như chi phí marketing, chi phí mua sắm, chi
phí đăng kỷ KD: các giao dịch TMĐT có chi phi rất rẻ, giảm được các chi phí hành
chính (khoảng 80%), giảm giá chi phí mua sắm hàng hóa (từ 5 - 15%). Hơn thế, chi phí
đăng ký KD của một số quốc gia, một số khu vực thì được giảm hoặc miễn phí.
Củng cố quan hệ khách hàng và cập nhật thông tin: các nhà cung cấp, khách
hàng và đối tác được củng cố mối quan hệ thuận tiện và dễ dàng hơn thông qua mạng
Internet. Đồng thời gắn chặt mối quan hệ với các khách hàng và củng cố lòng tin khách
hàng dành cho DN bằng cách cá biệt hóa sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Mọi thơng tin
trên website như thông tin về DN, ban lãnh đạo, sản phẩm, dịch vụ,... được cập nhật đầy
đủ, nhanh chóng và kịp thời.
Lọi ích đối vói người tiêu dùng
Vượt giới hạn về thời gian và không gian: người tiêu dùng có thể thực hiện các
giao dịch TMĐT mọi lúc, mọi nơi mà không phụ thuộc vào thời gian và không gian.
Nhiều lựa chọn về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và mua sắm với giá thấp hơn:
thị trường TMĐT được cung ứng hàng hóa và dịch vụ dồi dào, đa dạng, giúp người mua
tiếp cận với nhiều nhà cung cấp, mang lại nhiều sự lựa chọn hon với giá cả rẻ hơn,
thông tin về sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được cung cấp đầy đú và phong phú.
Vì vậy, khách hàng có thế so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp, DN để có mức
giá cả hàng hóa phù hợp nhất cho bản thân. Hơn nữa, người tiêu dùng khi thực hiện mua
sắm trên các trang TMĐT còn được mua hàng khuyến mãi với giá rẻ, ưu đãi về giá sản
phẩm và dịch vụ.
Giao hàng trong thời gian nhanh hơn với các hàng hóa sơ hỏa được: người tiêu
dùng có thể nhận được hàng hóa ngay sau khi thanh tốn đối với các hành hóa số hóa
được như phần mềm, tài liệu, phim, nhạc, sách , hình ảnh,... Ngồi ra, khơng chi đổi với
các hàng hóa số hóa được, hiện nay, các DN hoạt động TMĐT đã kết nổi với các DN
vận chuyên giúp tiêt kiệm thời gian và cơng sức vận chun hàng hóa và dịch vụ.
Thông tin đa dạng, phong phú, thuận tiện, đồng thời chất lượng cao hơn: người
tiêu dùng dễ dàng tìm những thơng tin về sản phấm, hàng hóa, dịch vụ, giá cá một cách
nhanh chóng, dễ dàng. Người mua có thể nắm bắt nhiều thơng tin về sản phấm và dịch
vụ họ quan tâm hơn trước khi đưa ra các quyết định mua hàng.
Đấu giá: người tiêu dùng có thể tham giá đấu giá trực tuyến để mua hoặc bán
các sản phẩm trên sàn đấu giá mà không cần phải tới tận cửa hàng hay đặt cọc tiền trước
và thực hiện đấu giá ở mọi nơi trên thế giới.
Cộng đồng TMĐT: các DN hoạt động KD trên các trang TMĐT cho phép người
tiêu dùng đưa ra những nhận xét, đánh giá, sẻ chia thông tin, kinh nghiệm về sản phẩm
và dịch vụ. Người tiêu dùng có thể dựa vào những kinh nghiệm cua người mua khác để
đưa ra lựa chọn tốt nhất và phù họp nhất khi mua hàng hóa và dịch vụ.
Lợi ích dối với xã hội
Hoạt động trực tuyển: TMĐT đã tạo nên một môi trường mua sắm, giao dịch,
làm việc,... từ xa và hoạt động hồn tồn trực tuyến. Chính vì vậy, hoạt động trực tuyến
đã giảm được tối đa chi phí và thời gian di chuyến, ô nhiễm môi trường, rủi ro tai nạn
giao thông.
Nâng cao điều kiện sống của các gia đình: thị trường TMĐT cung cấp rất nhiều
hàng hóa, dịch vụ, các DN luôn đưa ra chiến lược marketing giới thiệu, quảng bá và bán
hàng hóa, dịch vị trên các trang TMĐT, tạo áp lực giảm giá đối với những mặt hàng
khác. Do đó, nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình cũng tăng lên, khả năng mua sắm hàng
hóa và dịch vụ cũng tăng theo, nâng cao điều kiện sống cho mọi người.
Lợi ích cho các nước kém phát triển, đang phát triển : thông qua mạng Internet
và TMĐT, những nước nghèo có thể tiếp cận những hàng hóa và dịch vụ từ các nước
phát triển. Song song đó, họ có thể học hởi kinh nghiệm, trau dồi kỹ năng KD, .. .góp
phần nâng cao dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các nước nghèo.
Dịch vụ cơng có điêu kiện cung câp thuận lợi hơn', sự phát triên của TMĐT giúp
cho các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, các dịch vụ hành chính cơng cúa Nhà
nước,., .được thực hiện qua trực tuyến, tiết kiệm chi phí giao dịch, thực hiện một cách
nhanh chóng và thuận tiện hơn cho mọi người.
1.1.4.4
Hạn chế của thương mại điện tử
Mặc dù TMĐT mang lại những lợi ích khơng hề nhỏ cho các DN, người tiêu
dùng và xã hội nhưng hoạt động TMĐT vẫn còn những hạn chế.
Những hạn chế về mặt kỹ thuật
Sau một thời gian phát triển hệ thống TMĐT thì vấn đề nâng cấp hệ thống là một
điều hiển nhiên đối với các DN. Khách hàng không thế nào mua sắm hàng hóa nếu
website bị lỗi. Hơn thế, khách hàng thiếu kiên nhẫn trong khi thực hiện các giao dịch
TMĐT nếu bị nghẽn mạng, tốc độ đường truyền Internet chưa thể đáp ứng tốt cho người
dùng. Và một trong những vấn đề lớn trong TMĐT là những vấn đề an toàn trong giao
dịch, bảo vệ và toàn vẹn dữ liệu cho khách hàng. Nhiều người tiêu dùng vẫn lo ngại,
không tin tưởng khi cung cấp những thông tin cá nhân lên các trang TMĐT và yếu tố
lòng tin của khách hàng dành cho hệ thống TMĐT không được đánh giá cao, họ luôn sợ
bị đánh cắp thông tin và các tệp dừ liệu bị hủy hoại. Do đó, cần có sự phục vụ của các
máy chủ TMĐT đặc biệt với công suất lớn, độ an tồn cao và cần có những tiêu chuẩn
quốc tế nhất định về chất lượng, sự an toàn và độ tin cậy đối với khách hàng.
Nhũng hạn chế mang tính thương mại
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, TMĐT góp phần thức đẩy sự cạnh
tranh giữa các DN với nhau, cạnh tranh khốc liệt và bình đẳng giữa các DN trong nước
và nước ngồi, để hoạt động thành cơng trong lĩnh vực TMĐT đòi hỏi các DN phải đầu
tư một chi phí rất lớn. Vì vậy, các DN nhỏ khơng thể cạnh tranh bằng giá so với các DN
có nguồn vốn mạnh, điều này làm cho mức độ cạnh tranh thị trường trở nên gay gắt hơn.
Chi phí giao dịch đối với q trình tìm kiếm thơng tin của khách hàng trong TMĐT
được đánh giá là không hiệu quả. Bên cạnh đó, trong hoạt động TMĐT vẫn cịn nhiều
bất cập liên quan đến luật cũng như quy định về thuế chưa được làm rõ, vẫn còn chưa
linh động, chưa thực sự hỗ trợ tối đa cho sự phát triển cúa TMĐT. Hơn thế, giữa bên
cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng vần chưa hồn tồn tin tưởng
nhau, q trình chuyền đổi thói quen tiêu dùng từ thương mại truyền thông sang TMĐT
cần rất nhiều thời gian. Điều này cho thấy, hoạt động KD thương mại truyền thống vẫn
là hoạt động KD phổ biến đối với nền kinh tế.
1.2
1.2.1
Tổng quan pháp luật về quản lý thuế trong thương mại điện tử
Khái niệm về thuế và quản lý thuế
Có thề nói, việc ra đời của thuế là tất yếu và gắn liền với sự ra đời và phát triển
của Nhà nước. Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang đẩy mạnh đổi mới nền kinh
tế từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Từ đó, NSNN
đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy q trình đổi mới này. Để ồn định ngân
sách, việc QLT ngày càng được các cơ quan Nhà nước đặc biệt quan tâm, chú trọng,