ĐẠI HỌC QUOC GIA THANH PHO HO CHI MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
HÀ NGÂN GIANG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU
CAO SU TỤ NHIÊN CỦA VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 83Ỉ0Ỉ06
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VÀN ĐỨC
TP. HO CHI MINH - NAM 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam kết cơng trình nghiên cứu “Phân tích các yếu tố tác động đến xuất
khẩu cao su tụ' nhiên của Việt Nam” do chính tơi thực hiện.
Dừ liệu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu trong luận văn
không sao chép và trùng lặp với các luận văn trước.
TÁC GIẢ
Hà Ngân Giang
••
11
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT
Ký hiệu
AFTA
APEC
Ý nghĩa
Khu vưc Mâu dich Tư do ASEAN
••••
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN
AUD
Hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á
Đô la Úc
BTA
Hiệp định Thương mại Việt Mỹ
COMESA
Thị trường chung Đông và Nam Phi
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng
DGDP
EU
Chỉ số giảm phát GDP
Liên Minh Châu Âu
EUR
Đồng Euro
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngồi
FEM
Mơ hình ước lượng tác động cố định
FGLS
Ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi
FTA
Hiệp định Thương mại Tự do
GBP
Đồng bảng Anh
GDP
Tống sản phẩm quốc nội
GLS
Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát
GMM
Phương pháp tổng quát moment
IMF
Quỳ Tiền tệ Quốc tế
IRSG
Tổ chức Nghiên cứu Cao su quốc tế
JPY
Đồng Yên Nhật
MENA
Khu vực Trung Đông - Bắc Phi
111
NK
Nhập khẩu
OIC
Tổ chức Hợp tác Hồi giáo
OLS
PLS
Phương pháp bình phương nhở nhất thơng thường
Mơ hình bình phương tối thiểu dạng gộp
PPML
Ước lượng tối đa hố khả năng poisson
REM
Mơ hình ước lượng tác động ngẫu nhiên
RTA
Hiệp định Thương mại Khu vực
SPS
Biện pháp vệ sinh dịch tề
TBT
TPP
Rào cản kỳ thuật
Hiệp định Đối tác xun Thái Bình Dương
TSNR
Cao su tự nhiên kỳ thuật
USD
Đơ la Mỹ
VIF
Nhân tứ phóng đại phương sai trong mơ hình Stata
VJEPA
VN
Hiêp đinh Đối tác Kinh tế Viêt Nam - Nhât Bản
Viêt Nam
•
VND
Việt Nam Đồng
VRG
Tập đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam
WB
Ngân hàng Thế giới
WGI
Chỉ số quản trị toàn cầu
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Mô tả các biến trong mơ hình nghiên cứu.............................................42
Bảng 3.2. Nguồn dừ liệu của các biến trong mơ hình nghiên cứu.........................43
Bảng 4.1. Sản xuất cao su tự nhiên cua sáu nước xuất khấu nhiều nhất thế giới năm
2019.........................................................................................................................45
Bảng 4.2. Top 10 nước dẫn đầu về sản lượng cao su tự nhiên trên thế giới giai đoạn
2010-2019................................................................................................................46
Bảng 4.3. Kết quả thống kê mô tả các biến trong mơ hình nghiên cứu..................62
Bảng 4.4. Kết quả ước lượng hồi quy mơ hình FEM và REM................................62
Bảng 4.5. Giá trị VIF của các biến độc lập trong mơ hình......................................64
Bảng 4.6. Kết quả ước lượng mơ hình FGLS sau khi khắc phục các khuyết tật.....65
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mơ hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố tác động đến xuất khẩu cao su tự
nhiên cua Việt Nam..................................................................................................36
Hình 4.1. Cung cầu cao su tự nhiên của thế giới giai đoạn 2002-Q1/2020............47
Hình 4.2. Giá cao su tự nhiên trung bình của thế giới giai đoạn 2002-2019 48 Hình
4.3. Diện tích, sản luợng và năng suất cao su cúa Việt Nam giai đoạn 2002-2019. 50
Hình 4.4. Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn
2002-2019................................................................................................................53
Hình 4.5. Cơ cấu thị trường xuất khẩu cao su tự nhiên trung bình của Việt Nam giai
đoạn 2002-2019.......................................................................................................54
Hình 4.6. Cơ cấu chủng loại cao su tự nhiên xuất khẩu của Việt Nam theo giá trị
giai đoạn 2012-2019................................................................................................56
Hình 4.7. Sản lượng và giá trị nhập khấu cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn
2002-2020................................................................................................................58
Hình 4.8. Cơ cấu thị trường nhập khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam giai đoạn
2011-2020................................................................................................................61
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.........................................................................ii
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH....................................................................................................V
MỤC LỤC..................................................................................................................vi
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI..........................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................5
1.5 Bố cục của luận văn.......................................................................................5
CHƯƠNG 2. Cơ SỞ LÝ THƯT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN cứ ư ĐỀ XUẤT. . .8
2.1 Co’ sỏ’ lý thuyết về thuong mại quốc tế.......................................................8
2.1.1 Lý thuyết Heckscher - Ohlin..................................................................8
2.1.2 Lý thuyết thương mại mới.....................................................................8
2.1.3 Lý thuyết trọng lực trong thương mại quốc tế.......................................9
2.1.4 Lý thuyết về thể chế.............................................................................11
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu...........................................................13
2.2.1.............................................................................................................. Các
nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu........................................13
2.2.2 Các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu cao su............23
2.2.3 Đánh giá chung về các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận
văn.................................................................................................................26
2.3 Mơ hình nghiên cứu đề xuất.......................................................................28
vii
2.3.1 Các yếu tố tác động đến xuất khẩu cao su tự nhiên..........................28
2.3.2 Mơ hình nghiên cứu các yếu tố tác độngđến xuất khẩu cao su tự
nhiên của Việt Nam.......................................................................................34
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ DŨ LIỆU NGHIÊN cúu...............................38
3.1 Phuong pháp nghiên cứu.............................................................................38
3.1.1 Phương pháp tổng quan lý thuyết........................................................38
3.1.2 Phương pháp thống kê mô tả...............................................................38
3.1.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng...................................................38
3.2 Dữ liệu nghiên cứu.......................................................................................42
CHƯƠNG 4. KÉT QƯẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LƯẬN..................................45
4.1 Thực trạng ngành cao su tự nhiên thế giói...............................................45
4.1.1 Cung cao su tự nhiên trên thị trường thế giới.....................................45
4.1.2.............................................................................................................. Cầu
cao su tự nhiên trên thị trường thế giới........................................................46
4.1.3 Giá cao su tự nhiên trung bình của thế giới........................................47
4.2 Thực trạng ngành cao su tự nhiên của Việt Nam.....................................49
4.2.1 Tình hình sản xuất cao su tự nhiên của Việt Nam...............................49
4.2.2 Tình hình xuất khẩu cao su tự nhiên cua Việt Nam............................52
4.2.3 Tình hình nhập khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam...........................57
4.3 Phân tích kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến xuất khẩu cao
su tự nhiên của Việt Nam...................................................................................62
4.3.1 Thống kê mô tả các biến......................................................................62
4.3.2 Kết quả ước lượng mơ hình.................................................................62
4.3.3 Kiểm định lựa chọn mơ hình và sự phù hợp của mơ hình..................63
4.3.4 Kiểm định các khuyết tật của mơ hình...............................................64
4.3.5 Kết quả ước lượng mơ hình sau khi khắc phục khuyết tật..................65
CHƯƠNG 5. HÀM Ý CHÍNH SÁCH THÚC ĐẤY XUẤT KHẤU CAO su TỤ
NHIÊN VIỆT NAM...................................................................................................70
5.1 Cơ sở đề xuất hàm ý chính sách.................................................................70
5.2 Hàm ý chính sách thúc đây xuât khâu cao su tự nhiên ciía Việt Nam
trong tương lai....................................................................................................70
5.2.1 Dựa vào yêu tô sản lượng sản xuât cao su tự nhiên của Việt Nam.70
5.2.2 Dựa vào yếu tố tỷ giá hối đoái thực giữa Việt Nam và nước nhập
khẩu...............................................................................................................72
5.2.3 Dựa vào yếu tố chất lượng thể chế của Việt Nam................................73
5.2.4 Dựa vào yếu tố sản lượng nhập khấu cao su tự nhiên cua Việt Nam75
5.3 Điểm mới của nghiên cứu............................................................................76
5.4 Hạn chế và hướng đi tiếp theo của đề tài nghiên cứu..............................77
5.4.1 Hạn chế của đề tài................................................................................77
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo cúa đề tài................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................80
PHU LUC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, hoạt động ngoại thương cùa Việt Nam góp phần thúc đấy tăng trưởng kinh
tế - xã hội, trong đó, tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu khơng thể không kể đến.
Iloạt động xuất khẩu là động lực của tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
duy tri quan hệ thương mại với các quốc gia trên thế giới, đem lại nguồn thu ngoại tệ
cũng như nâng cao đời sống của người lao động.
Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng dần từ năm 2002 đến năm 2020, cả về giá
trị xuất khẩu lẫn nhập khẩu. Tuy nhiên, năm 2009, kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch
nhập khẩu của Việt Nam có sự sụt giảm do bị ảnh hưởng bởi suy thối kinh tế tồn cầu,
tất cả các thị trường trên thế giới đều rơi vào tình trạng suy thối khiến nhu cầu của các
mặt hàng nhập khẩu giảm, do đó xuất khẩu của Việt Nam sang các nước đối tác thương
mại cũng giảm. Năm 2009, kim ngạch nhập khẩu giám 13,3% và kim ngạch xuất khấu
giảm 8,9% so với năm 2008. Sau khoảng thời gian đó, từ năm 2010 trở lại đây, kim
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam không ngừng gia tăng. Theo Báo cáo của Tổng cục
Thống kê Việt Nam, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cúa Việt Nam đạt 543,9 tý USD
năm 2020, tăng 5,1% so với năm trước, trong đó giá trị xuất khấu hàng hoá đạt 281,5 tỷ
USD, tăng 6,5% so với năm 2019. Hoạt động xuất khẩu nói chung của Việt Nam đang
dần có nhiều tiến triển vượt bậc, một số sản phẩm có chồ đứng và có khá năng cạnh
tranh trên thị trường thế giới.
Việt Nam có truyền thống lâu đời và đi lên từ nông nghiệp, khơng khó hiểu khi các
mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta là lúa gạo, rau quả, hạt điều,... Sản xuất nơng
nghiệp năm 2019 gặp nhiều khó khăn do hạn hán, nắng nóng kéo dài ảnh hưởng đến
năng suất và sản lượng cây trồng. Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam,
năm 2020, sản xuất nông và lâm nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức do tác
động của hạn hán, xâm nhập mặn, lũ lụt, đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 diễn biến vô
cùng phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động cả sản xuất, xuất nhập khẩu và tiêu thụ nơng
sản. Trước tình tình khó khăn, ngành nơng nghiệp đã có những ứng phó kịp thời nên
năng suất của các loại cây trồng đạt khá, lúa được mùa,
2
sản lượng cây lâu năm có mức tăng trưởng khá.
Trần Thị Thuý Hoa & cộng sự (2018) nhận định rằng: “Trong những mặt hàng chú
lực của Việt Nam, ngành sản xuất và chế biến sản phấm cao su là một trong các ngành
sản xuất nông, lâm nghiệp quan trọng nhất của Việt Nam cả về kinh tế, xã hội và mơi
trường; trong đó, trọng tâm của ngành cao su của nước ta vẫn là xuất khấu, góp phần
đưa ngành cao su có chồ đứng trên trường thế giới, bên cạnh đó, hiện nay thị trường
xuất khẩu của ngành cao su đang từng bước được mở rộng thông qua những cam kết
trong các hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã và đang đàm phán để ký kết”. Hoạt
động xuất khẩu cao su được xem là tạo công ăn việc làm cho hàng chục nghìn người lao
động khối liên quốc doanh và các hộ nông dân tiểu điền.
Cao su nằm trong nhóm những mặt hàng nơng sản xuất khấu chủ lực, theo đó, giá trị
xuất khẩu cao su trong cả năm 2019 đạt 1,68 triệu tấn, tương đương 2,26 tỷ USD, tăng
7,7% về lượng và 8% về giá trị so với năm 2018. Trong đó, xuất khẩu cao su tự nhiên
đạt hơn 1 tỷ USD năm 2019 và xuất khẩu sang hơn 70 quốc gia trên toàn thế giới. Cùng
với sự gia tăng của diện tích thu hoạch và sản lượng dẫn đến giá trị xuất khẩu tăng từ
hơn 166 nghìn USD đến hơn 1 triệu USD năm 2006 và tăng lên hơn 2 triệu USD năm
2010. Thời kì hồng kim của ngành cao su tự nhiên là vào năm 2011, cụ thể kim ngạch
xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam đạt đinh điểm vào năm 2011 với gần 3 tỷ USD,
đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước, qua đó giải quyết được bài tốn
việc làm cho một số hộ dân, cải thiện khí hậu và môi trường ở vùng trồng cao su. Trong
hơn 70 nước nhập khấu cao su tự nhiên của nước ta, Trung Quốc là thị trường chủ lực,
tiếp đó là Ấn Độ, Hàn Quốc. Trong các quốc gia gồm Thái Lan, Malaysia, Indonesia,
Hàn Quốc và Việt Nam, thì Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cao su tự nhiên lớn thứ 4
của Trung Quốc trong năm 2020, chiếm 7,7% trong tổng giá trị nhập khẩu cao su tự
nhiên của Trung Quốc.
Trần Thị Thuý Hoa (2017) cho thấy từ năm 1876 đến nay, ngành cao su đã cung cấp
nguồn nguyên liệu là cao su tự nhiên cho nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt khoảng
70% được sử dụng để sản xuất lốp xe cho ngành ơ tơ, từ đó ngành cao su
Việt Nam đã có nhiêu đóng góp tích cực cho nên kinh tê thê giới cũng như các nước sản
xuất cao su tự nhiên, đồng thời góp phần cải thiện kinh tế xã hội và môi trường cứa
những vùng trồng cao su. Trần Đức Viên (2008) cũng cho biết rằng trong công nghiệp,
cao su tự nhiên được sử dụng để làm thành các chất dính, đai dây chuyền máy, bộ phận
xe hơi,... hay các linh kiện cao su nhân tạo không thể thay thế được như các lốp xe chở
nặng, lốp xe buýt, máy bay và nhựa latex được sử dụng trong ngành y khoa.
Những đóng góp tích cực mà xuất khẩu cao su tự nhiên đem đến theo Trần Thị Th
Hoa (2017) là tạo cơng ăn việc làm, xố đói giảm nghèo cho người dân ở vùng nơng
thơn, tăng nguồn thu ngoại tệ cho một số quốc gia ở châu Á và châu Phi; thêm vào đó,
giúp nhiều nơi chuyến đối từ du canh du cư sang định canh định cư từ đó giúp phát triển
cơ sở hạ tầng vùng trồng cao su; trồng cây cao su còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc,
giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu; nguồn gồ từ những vườn cao
su thanh lý để tái canh có thể cung cấp lượng lớn gồ trịn trên tồn thế giới, góp phần
giảm nạn phá rừng lấy gồ; khu vực trồng cao su có thể đan xen trồng nhiều loại cây
khác và chăn ni kết hợp giúp tăng thêm tính đa dạng sinh học cua địa phương đó, qua
đó tăng nguồn thu nhập cho người dân. Tóm lại, cao su là loại cây rất có triển vọng phát
triển trong tương lai, cụ thể hơn là “ngành cao su tự nhiên gắn liền với sự phát triển của
các ngành kỳ thuật hiện đại, gắn liền với sự phát triển ngành dầu mỏ - thực chất là gắn
liền với tăng trưởng kinh tế thế giới” theo Trần Đức Viên (2008).
Trên đây là những tác động tích cực mà ngành cao su tự nhiên nói chung và xuất
khẩu cao su tự nhiên nói riêng mang đến cho nền kinh tế Việt Nam. Vì vậy, tơi chọn đề
tài ’’Phăn tích các yếu tổ tác động đến xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam ” để tìm
kiếm và xem xét tác động cúa các yếu tố tới xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam.
Sau khi biết được các nhân tố có tác động như thế nào tới xuất khẩu cao su tự nhiên, để
từ đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu cao su tự nhiên cua Việt
Nam trong thời gian tới.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
4
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của bài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động và đo lường mức
độ tác động của những yếu tố đó tới xuất khấu cao su tự nhiên cua Việt Nam. Dựa trên
cơ sở lý thuyết cùng các nghiên cứu thực nghiệm làm nền tảng, bên cạnh đó phân tích
thực trạng của ngành sản xuất và xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam để từ đó đưa
ra những hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt
Nam trong tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Sau khi xác định được mục tiêu chung của luận văn, để đạt được mục tiêu chung đó cần
thực hiện bốn mục tiêu cụ thể như sau:
Thứ nhất, dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trong và ngồi nước để
xác định mơ hình các yếu tố tác động tới xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam bằng
mơ hình trọng lực. Từ mơ hình trọng lực cơ bản cùng các lý thuyết nền tảng và nghiên
cứu thực nghiệm để hiệu chỉnh các yếu tố phù họp với thực tiễn của ngành xuất khấu
cao su tự nhiên của Việt Nam.
Thứ hai, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để ước lượng và kiểm định các
yếu tố trong mơ hình nghiên cứu có tác động tích cực, tiêu cực hay khơng có tác động
tới xuất khấu cao su tự nhiên cùa Việt Nam và xác định mức độ tác động cùa các yếu tố
đó. Dựa trên kết quả phân tích định lượng các yếu tố tác động làm cơ sở để đưa ra các
hàm ý chính sách thúc đẩy hoạt động xuất khấu cao su tự nhiên của Việt Nam.
Thứ ba, phân tích thực trạng ngành cao su tự nhiên của Việt Nam bao gồm hoạt động
sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu cao su tự nhiên để có cái nhìn tổng quan về ngành và
bổ sung cơ sở dữ liệu thực tiễn nhằm đưa ra các yếu tố tác động đến xuất khấu cao su tự
nhiên của Việt Nam.
Thứ tư, dựa trên kết quả phân tích định lượng của mơ hình nghiên cứu kết hợp phân tích
thực trạng của ngành cao su tự nhiên để đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao
hoạt động xuất khấu cao su tự nhiên cúa Việt Nam trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Bài luận văn cân trả lời được những câu hỏi nghiên cứu sau:
5
Thứ nhất, những yếu tố nào có tác động tới xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam?
Thứ hai, sau khi xác định các yếu tố tác động đến xuất khấu cao su của Việt Nam thì các
yếu tố đó có tác động như thế nào (tác động tích cực, tiêu cực hay khơng có tác động) và
mức độ tác động cứa các yếu tố đó tới xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam?
Thứ ba, các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam
thơng qua việc phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu cao su tự nhiên là gì?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn xem xét các yếu tố cụ thể có tác động tới xuất khẩu cao su tự nhiên cúa Việt
Nam với cơ sở nghiên cứu cụ thế và rõ ràng. Bên cạnh đó, luận văn cũng thể hiện được
thực trạng của hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam để có cái nhìn khách
quan và bao quát hơn để từ đó đưa ra các hàm ý chính sách giúp cải thiện hoạt động
xuất khẩu cao su tự nhiên cúa nước ta trong thời gian tới.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
về thời gian nghiên cứu: luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp được lấy từ năm 2002 đến
năm 2019 và thực hiện hồi quy dừ liệu báng. Bên cạnh đó, bài viết sử dụng dữ liệu năm
2020 và sáu tháng đầu năm 2021 đề phân tích thực trạng ngành cao su tự nhiên của Việt
Nam.
về khơng gian nghiên cứu: bài viết sẽ phân tích hoạt động xuất khẩu cao su tự nhiên của
Việt Nam sang 39 quốc gia đối tác có kim ngạch xuất khẩu chiếm 93% trong tổng số
hơn 70 quốc gia nhập khẩu cao su tự nhiên của nước ta.
1.5 Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn gồm 5 chương:
Chuong 1: Chương giói thiệu đề tài
Chương 1 khái quát về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như nguồn dừ liệu phục vụ nghiên cứu xuyên suốt
bài luận văn.
Chưong 2: Co’ sở iý thuyết và mơ hình nghiên cứu đề xuất
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về thương mại quốc tế và tống quan các nghiên cứu
6
thực nghiệm trong và ngoài nước về các yếu tố tác động tới xuất khẩu nói chung và cụ
thể từng loại mặt hàng nói riêng (trong đó có các nghiên cứu thực nghiệm phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến xuất khấu cao su) bằng mơ hình trọng lực hấp dẫn, qua đó lựa
chọn và đưa ra mơ hình nghiên cứu đề xuất thích hợp nhất với luận văn nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Chương 3 thể hiện phương pháp nghiên cứu cùa luận văn và mơ tả chi tiết về dữ liệu
cũng như nguồn trích dẫn dừ liệu, phần mềm kinh tế lượng thích hợp để tiến hành phân
tích.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 sẽ phân tích thực trạng cung cầu cao su tự nhiên của thế giới nói chung cũng
như tình hình sản xuất, nhập khẩu và xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam nói riêng,
đồng thời đưa ra kết quả chạy mơ hình thống kê lượng hố các yếu tố tác động đến xuất
khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam, bao gồm những yếu tố nào có tác động tích cực,
những yếu tố nào có tác động tiêu cực và có những yếu tố khơng có tác động hay khơng.
Sau đó sử dụng ước lượng phù họp nhằm loại bỏ khuyết tật của mơ hình để đưa ra kết
quả chính xác nhất.
Chương 5: Hàm ý chính sách thúc đẩy xuất khẩu cao su tự nhiên Việt Nam
Chương cuối cùng sẽ đưa ra các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu
cao su tự nhiên của Việt Nam dựa trên cơ sở đã phân tích như trên. Bên cạnh đó, bài viết
cịn ghi nhận những đóng góp mới cũng như nhận xét những hạn chế của đề tài và từ đó
có những hướng nghiên cứu tiếp theo.
Tóm tăt chương 1
Chương đầu tiên của luận văn nêu rõ tầm quan trọng của ngành cao su tự nhiên cũng
như lý do chọn đề tài “Phân tích các yếu tổ tác động đến xuất khâu cao su tự nhiên của
Việt Nam Bên cạnh đó, chương này cũng nêu ra mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu mà
xuyên suốt bài luận văn phải trả lời được, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
cuối cùng là bổ cục của luận văn. Tiếp đến là chương 2 của luận văn thể hiện tổng quan
về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất.
CHƯƠNG 2. CO SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN cứu ĐÈ XUÁT
2.1 Co’ sỏ’ lý thuyết về thuong mại quốc tế
2.1.1 Lý thuyết Heckscher - Ohlin
Hai nhà kinh tế học Heckscher và Ohlin đưa ra giải thích về lợi thế so sánh được hình
thành từ những khác biệt quốc gia về mức độ sẵn có của những yếu tố sản xuất, tức mức
độ dồi dào cua tài nguyên một quốc gia như đất đai, lao động và vốn. Những nước dồi
dào yếu tố sản xuất, dẫn đến việc các quốc gia hình thành chi phí khác nhau, tức yếu tố
sản xuất càng dồi dào dẫn đến chi phí của yếu tố sản xuất càng thấp. Học thuyết
Heckscher - Ohlin dự đốn rằng thương mại tự do là có lợi, các quốc gia sẽ xuất khấu
sản phẩm sử dụng các yếu tố sản xuất dư thừa và nhập khấu sản phẩm sử dụng yếu tố
sản xuất khan hiếm (Hill, 2014). Vì vậy, học thuyết dễ hiểu trên thực tế và có ảnh hưởng
lớn nhất đến thương mại quốc tế.
Tuy nhiên, cơng trình nghiên cứu cùa Wassily Leontief, đã chứng minh trường hợp của
Mỹ dư thừa vốn so với những quốc gia khác nhưng vẫn xuất khẩu các sản phẩm kém
thâm dụng vốn so với sản phẩm nhập khấu, nên được gọi là nghịch lý Leontief vì nó
ngược với dự báo của học thuyết Heckscher - Ohlin. Lý giải sự việc đó là do Mỹ có lợi
thế mạnh trong việc sản xuất sản phẩm mới ứng dụng công nghệ sáng tạo. Vì vậy, Mỳ
có thể xuất khẩu sản phẩm thâm dụng lao động lành nghề, có tính sáng tạo cao và nhập
khẩu sản phẩm thiên về sản xuất công nghiệp thâm dụng vốn đầu tư (Hill, 2014).
Một giả thuyết cốt lõi của học thuyết Heckscher - Ohlin là công nghệ cùa những nước là
như nhau, điều này chưa đúng so với thực tế. Sự khác biệt về trình độ cơng nghệ sẽ dẫn
đến sự khác nhau về năng suất, từ đó sẽ ảnh hưởng đến thương mại quốc tế. Vì vậy khi
sự khác biệt về trình độ cơng nghệ lên sản xuất được kiểm sốt thì các quốc gia sẽ xuất
khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất dư thừa và ngược lại.
2.1.2 Lý thuyết thương mại mới
Lý thuyết thương mại mới xuất hiện khi một số nhà kinh tế học thấy rằng việc đạt được
lợi thế theo quy mô có ý nghĩa quan trọng đối với thương mại quốc tế. Lợi thế theo quy
mơ là việc giảm chi phí trên một đơn vị sản phâm nhờ gia tăng quy mô sản lượng,
nguyên nhân là do khả năng phân bổ chi phí cố định trên quy mơ sản lượng lớn hay nhà
sản xuất đạt sản lượng lớn nhờ tận dụng nguồn lao động và cơng nghệ chun mơn hố
nên năng suất lao động cao hơn so với nguồn lực ít được chun mơn hố (Hill, 2014).
Lý thuyết thương mại mới chỉ ra rằng thứ nhất, thương mại có thể giúp nâng cao tính đa
dạng của sản phẩm đến tay người dùng và giảm bớt chi phí sản xuất bình quân trên một
đơn vị sản phẩm nhờ tác động của lợi thế theo quy mô (Hill, 2014). Neu không có
thương mại quốc tế, dẫn đến quy mơ thị trường tiêu thụ nhở hẹp, không đú để nhà sản
xuất đáp ứng được lợi thế theo quy mơ thì tính đa dạng của sản phẩm và quy mô sản
xuất của một quốc gia đều bị giới hạn. Khi thương mại quốc tế diễn ra, quy mô thị
trường tiêu thụ được mở rộng khi các nước giao thương với nhau, các nhà sản xuất dễ
đạt được lợi thế theo quy mô hơn. Vì vậy các quốc gia đều có lợi khi khơng có sự khác
biệt về mức độ sẵn có cùa yếu tố sản xuất hay trình độ cơng nghệ.
Thứ hai, khi mà sản lượng đầu ra phải đủ lớn đề đạt được lợi thế theo quy mơ thì ngành
sán xuất đó phải có nhu cầu khách hàng lớn trong tổng cầu thế giới. Vì vậy, thương mại
quốc tế của một số hàng hoá sẽ được nắm quyền tại các nước tiên phong trong lĩnh vực
sản xuất hàng hố đó. Lý thuyết thương mại mới hữu ích trong việc giải thích mơ hình
thương mại, tính đa dạng của các sản phẩm ở các quốc gia sẽ tăng lên và chi phí sản
xuất bình quân trên mỗi sản phấm sẽ giảm xuống, từ đó giá bán sẽ thấp hơn, giúp quốc
gia đạt được lợi thế quy mô trong việc sản xuất mặt hàng đó (Hill, 2014).
2.1.3 Lý thuyết trọng lực trong thương mại quốc tế
Nguồn gốc của lý thuyết về trọng lực trong thương mại quốc tế hay mơ hình trọng lực
ứng dụng định luật vạn vật hấp dẫn của Isaac Newton vào năm 1687. Mơ hình trọng lực
được Tinbergen (1962) và Poyhonen (1963) áp dụng để phân tích dịng thương mại quốc
tế. Mơ hình trọng lực cơ bản trong thương mại quốc tế giải thích dịng cháy thương mại
song phương giữa các quốc gia phụ thuộc vào quy mô nền kinh tê của các qc gia đó
và khoảng cách giữa chúng. Mơ hình trọng lực hâp dân được sử dụng phổ biến trong các
nghiên cứu thực nghiệm nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại giữa các
quốc gia. Mô hình lý thuyết về trọng lực cùa hai quốc gia i và quốc gia j có dạng như
sau:
GDPi* GDPj
TRADEij = A _
—Distance,)
Trong đó, TRADEij là khối lượng thương mại của quốc gia i và quốc gia j, GDPi và
GDPj lần lượt là tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia i và quốc gia j (đại diện cho quy
mô nền kinh tế của quốc gia i và j), DISTANCEij là khoảng cách giữa quốc gia i và
quốc gia j, A là hằng số. Lấy logarit hai vế của phương trình để phân tích bằng phương
pháp kinh tế lượng, ta được mơ hình như sau:
LnTRADEij = A + Pl InGDP, + p2lnGDPj - pslnDISTANCEij + Uij
Ban đầu mơ hình trọng lực phân tích dịng thương mại quốc tế bị chỉ trích vì thiếu cơ sở
lý thuyết. Tuy nhiên, một số các nghiên cứu đã làm rõ hơn mơ hình lý thuyết này.
Anderson (1979) đã cơng nhận rộng rãi rằng dự đốn của mơ hình trọng lực dựa trên
tính co dãn thay thế không đối (CES), ông đưa ra giả định Armington rằng sự khác biệt
về sản phẩm theo xuất xứ quốc gia. Bergstrand (1985) cũng đã sử dụng ưu tiên CES đối
với sự khác biệt về hàng hố để chứng minh mơ hình trọng lực là dạng rút gọn cho
thương mại song phương liên quan đến chỉ số giá. Eaton và Kortum (1997) đã xây dựng
mơ hình trọng lực từ lý thuyết Ricardo và Deadorff (1998) tìm ra cơ sở lý luận của mơ
hình lực hấp dẫn giống với học thuyết về thương mại quốc tế cúa Hechscher-Ohlin.
Ba nhân tố trong mô hình trọng lực cơ bản bao gồm quy mơ của quốc gia xuất khẩu (đại
diện là GDP của nước xuất khẩu), quy mô của quốc gia nhập khẩu (đại diện là GDP của
nước nhập khẩu) và yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở trong thương mại (đại diện là yếu tố
khoảng cách địa lý giữa các nước). Tuy nhiên, từ mơ hình trọng lực cơ bản có thế mở
rộng và hiệu chỉnh các nhân tố cho phù hợp và đầy đủ để đo lường tác động đến thương
mại quốc tế nói chung và của từng nhóm quốc gia, từng ngành hàng cụ thể nói riêng. Vì
vậy đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước áp dụng lý thuyêt vê trọng
lực trong thương mại quôc tê đê phân tích và đo lường tác động của các yếu tố đến
thương mại giữa các quốc gia của các ngành hàng khác nhau, cụ thể như mơ hình trọng
lực xem xét đến một số yếu tố khác như GDP bình quân đầu người, tỷ giá hối đoái, độ
mở nền kinh tế, yếu tố ngôn ngữ hay tác động của các Hiệp định thương mại giữa các
nước đến dòng chảy thương mại giữa các quốc gia.
Tóm lại, mơ hình trọng lực đã được nhiều tác giả nghiên cứu và bổ sung cơ sở lý thuyết,
điều này khiến mơ hình trọng lực có khả năng ước lượng các yếu tố tác động đến thương
mại giữa các nước.
2.1.4 Lý thuyết về thể chế
2.1.4.1 Khái niệm về thể chế
Douglass North được xem là người tiên phong trong việc đưa ra khái niệm về thể chế
một cách rõ ràng, ông đã khái quát rằng thể chế là những ràng buộc mà con người tạo ra
bao gồm cấu trúc chính trị, sự tương tác kinh tế và xã hội (North, 1991). Cũng theo ông,
thể chế bao gồm những ràng buộc khơng chính thức (các biện pháp trừng phạt, cấm kỵ,
phong tục, tập quán và các quy tắc ứng xử) và các quy tắc chính thức (luật, hiến pháp,
quyền tài sản). Cùng với những ràng buộc đó, các quốc gia có thế xác định chi phí giao
dịch và chi phí sản xuất đế có thế gia tăng lợi nhuận và cơ hội tham gia vào các hoạt
động kinh tế. Thề chế cung cấp động lực đầu tư và sản xuất cùa một nền kinh tế, như
cấu trúc phát triển định hướng nền kinh thế theo hướng tăng trưởng, trì trệ hay suy giảm.
Trong số những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thì thể chế cũng
được xem là một yếu tố có tác động đến hoạt động thương mại của một quốc gia. Các
thể chế trong nước và nước ngồi có thể ánh hưởng đến sự lựa chọn đối tác thương mại
của một quốc gia, đồng thời sẽ ảnh hưởng đến mức độ mở cửa và dịng chảy thương mại
của quốc gia đó. Một quốc gia có chất lượng thể chế tốt sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn
từ thương mại nhờ vào việc giảm chi phí thơng tin và cung cấp các ưu đãi cho việc thực
hiện các hợp đồng (North, 1991). Thương mại được mở rộng đáng kể khi được hồ trợ
bởi thể chế tốt, cụ thể là hệ thống pháp luật CĨ khả năng thực thi các hợp đơng thương
mại; cùng với việc xây dựng và thực hiện các chính sách kinh tế của chính phủ một cách
cơng bằng và minh bạch (Anderson và Marcouiller, 2002). Mặt khác, một quốc gia có
thế chế kém làm giám khả năng cạnh tranh trong mơi trường quốc tế và tác động tiêu
cực đến dịng xuất khẩu (Jansen và cộng sự, 2004).
Thể chế là một yếu tố quan trọng để tăng cường thương mại giữa các nước, trong đó thể
chế trong nước đóng vai trị là nguồn lợi thế so sánh của các quốc gia (Nunn, 2007).
Khung thể chế có chất lượng tốt sẽ làm giảm sự không chắc chẩn về việc thực thi hợp
đồng và có tác động ổn định nền kinh tế nói chung. Điều này làm giảm chi phí giao dịch
trực tiếp bằng cách tăng tính bảo mật của tài sản, và trong gián tiếp làm tăng mức độ tin
cậy trong quá trình giao dịch kinh tế (De Groot và cộng sự, 2004).
2.1.4.2 Yếu tố đo lường thể chế
Thể chế được đo lường bằng nhiều chỉ số khác nhau, trong đó nhiều nghiên cứu thực
nghiệm đo lường thể chế bằng sáu chỉ số quản trị toàn cầu của Ngân hàng Thế giới
(Worldwide Governance Indicators). Các chỉ số quản trị toàn cầu bao gồm hơn 200 quốc
gia và vùng lãnh thổ kể từ năm 1996. Sáu khía cạnh cúa thể chế bao gồm tiếng nói và
trách nhiệm giải trình, ốn định chính trị và khơng có bạo lực, hiệu quả chính phú, chất
lượng các quy định, nhà nước pháp quyền và kiểm soát tham nhũng. Các chỉ số tồng
hợp này dựa trên 30 nguồn dữ liệu cơ bán do các viện khảo sát, viện nghiên cứu, tổ chức
phi chính phú, tồ chức quốc tế và các công ty khu vực tư nhân cung cấp. Điểm số của
sáu chỉ số quản trị này được báo cáo dưới dạng xếp hạng phần trăm, từ 0 (xếp hạng thấp
nhất) đến 100 (xếp hạng cao nhất). Kaufmann, Kraay và Mastruzzi (2009) xác định 6 chỉ
số quản trị như sau:
Thứ nhất, tiếng nói và trách nhiệm giải trình - đo lường mức độ mà một công dân của
đất nước có thể tham gia vào việc lựa chọn chính phủ của họ, cũng như quyền tự do
ngôn luận, quyền tự do hiệp hội và tự do truyền thông.
Thứ hai, ổn định chính trị và khơng có bạo lực - đo lường khả năng chính phú bị mất
ổn định hoặc bị lật đổ bởi các phương tiện vi hiển hoặc bạo lực, bao gồm bạo lực có
động cơ chính trị và khủng bơ.
Thứ ba, hiệu quả chính phủ - đo lường chất lượng của dịch vụ công, chất lượng cứa
dịch vụ dân sự và mức độ độc lập của chúng đối với áp lực chính trị, chất lượng của việc
xây dựng và thực hiện các chính sách, và sự tin cậy của các cam kết của chính phủ đối
với những chính sách đó.
Thứ tư, chất lượng các quy định - đo lường khả năng cúa chính phú xây dựng và thực
thi các chính sách và quy định hợp lý nhằm cho phép và thúc đẩy phát triển khu vực tư
nhân.
Thứ năm, nhà nước pháp quyền - đo lường mức độ người dân tin tưởng và tuân thú các
quy tắc cùa xã hội, đặc biệt là chất lượng của việc thực thi hợp đồng, quyền sở hữu tài
sản, cảnh sát và toà án cũng như khả năng xảy ra tội phạm và bạo lực.
Thứ sáu, kiểm soát tham nhũng - đo lường mức độ cơng quyền được thực hiện vì lợi
ích cá nhân, bao gồm các hình thức nhó và lớn cứa tham nhũng, cũng như việc “thâu
tóm” nhà nước bởi giới tinh hoa và tư lợi.
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
2.2.1 Các nghiên cún về các yếu tổ tác động đến xuất khẩu
2.2.7.7 Các nghiên cứu nước ngoài về các yếu tổ tác động đến xuất khấu Các
nghiên cứu cùa nước ngồi phân tích các yếu tố tác động tới xuất khẩu nói chung của
các quốc gia và xuất khẩu một nhóm mặt hàng nói riêng thường sử dụng mơ hình trọng
lực. Một số nghiên cứu đo lường các yếu tố tác động tới xuất khẩu cùa các quốc gia có
thể kể đến như Sahlan và cộng sự (2013); Elshehawy và cộng sự (2014); Soeng và
Cuyvers (2018); Martfnez-Zarzoso và Marquez-Ramos (2019). Sahlan và cộng sự
(2013) phân tích tác động của các yếu tố đến xuất khẩu song phương giữa Malaysia và
57 quốc gia thành viên của Tổ chứ Họp tác Hồi giáo (viết tắt theo tiếng anh là OIC).
Nghiên cứu sử dụng mơ hình trọng lực và phương pháp định lượng bằng mơ hình ước
lượng bình phương nhỏ nhất (OLS), ước lượng tác động cố định (FEM), ước lượng tác
động ngẫu nhiên (REM) kết họp với dừ liệu bảng trong giai đoạn 1997 đến 2009. Bài
viết kết luận rằng các yếu tố chính như GDP, độ mở của nền kinh tế, lạm phát và tỷ giá
hối đoái thực là những yếu tố quyết định tới xuât khâu của Malaysia sang các nước
thuộc OIC. Cụ thê GDP của nước nhập khấu, lạm phát của nước nhập khấu và mức độ
mở nền kinh tế có ảnh hưởng tích cực tới xuất khẩu cúa Malaysia sang các nước OIC,
trong khi đó, GDP bình qn đầu người của nước nhập khẩu, lạm phát của Malaysia và
tỷ giá hối đối thực có tác động tiêu cực. Thêm vào đó, việc ước tính các tác động riêng
lẻ cho thấy khoảng cách địa lý và thể chế có tác động thúc đẩy xuất khẩu của Malaysia
sang các nước OIC.
Elshehavvy và cộng sự (2014) xem xét các yếu tố ảnh hường đến dòng xuất khẩu của
Ai Cập sang 42 đối tác thương mại chính giai đoạn 2000-2013. Mơ hình trọng lực được
áp dụng đế phân tích dừ liệu bảng bằng mơ hình hiệu ứng cố định đã giải thích 84% biến
động của xuất khẩu cua Ai Cập phụ thuộc vào các yếu tố chính như GDP của Ai Cập,
GDP của nước nhập khẩu, dân số của nước nhập khẩu, các Hiệp định Thương mại Khu
vực (RTA) và biên giới giữa Ai Cập với các đối tác thương mại. Tất cả những nhân tố
này có tác động tích cực tới xuất khẩu cùa Ai Cập. Bên cạnh đó, khoảng cách địa lý (đại
diện cho chí phí vận tải) và độ mở nền kinh tế của nước nhập khấu khơng có tác động
tới xuất khẩu của Ai Cập. Từ những kết quả này có thế giúp nhà nước có các biện pháp
thích hợp để cải thiện hoạt động của ngành ngoại thương Ai Cập.
Soeng và Cuyvers (2018) xem xét mối liên hệ của thể chế được đo lường bằng các chỉ
số quản trị toàn cầu (WGI) và xuất khẩu của Campuchia bằng mơ hình trọng lực trong
giai đoạn 1996-2015. Bài viết đưa ra kết luận GDP bình quân đầu người của nước nhập
khẩu, dân số cúa nước nhập khẩu, là thành viên của Tố chức Thương mại Thế giới
(WT0) và Hiệp hội các quốc gia Đơng Nam Á (ASEAN) có tác động tích cực, khoảng
cách địa lý có tác động tiêu cực tới xuất khấu của Campuchia. Ngoài ra, thể chế cũng có
tác động thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Campuchia, trong đó chất lượng thể chế
được đo lường bằng giá trị trung bình của 6 chỉ số quản trị tồn cầu.
Thêm vào đó, Martinez-Zarzoso và Marquez-Ramos (2019) xem xét tác động của thể
chế đến xuất khẩu của khu vực Trung Đơng - Bắc Phi (MENA) bàng mơ hình FEM. Mơ
hình trọng lực được sử dụng nhăm đo lường thê chê băng 6 chỉ sơ quản trị tồn cầu tác
động đến xuất khẩu của 19 quốc gia thuộc MENA và 189 quốc gia nhập khẩu giai đoạn
1996-2013. Bài viết chí ra rằng GDP của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu, yếu tố
ngôn ngữ chung, thuộc địa, việc tham gia vào các RTA và WTO có tác động tích cực,
khoảng cách địa lý có tác động kìm hãm xuất khấu của MENA. Bên cạnh đó, việc cải
thiện thế chế sẽ làm tăng xuất khẩu của các quốc gia MENA, trong khi đó các chỉ số
quản trị của các nước nhập khẩu khơng có ảnh hưởng tới xuất khẩu của MENA.
Bên cạnh các nghiên cứu về các yếu tác động đến xuất khẩu nói chung thì các nghiên
cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu một số mặt hàng cụ thế cũng rất được quan
tâm.
Đổi với mặt hàng nông sản, có các nghiên cứu của Hatab, Romstad và Huo (2010);
Braha và cộng sự (2017); Sugiharti và cộng sự (2020); Bojnec và cộng sự (2014).
Hatab, Romstad và Huo (2010) dùng mô hình trọng lực đế xem xét các yếu tố ảnh
hưởng tới xuất khẩu nông sản cùa Ai Cập với các đối tác thương mại lớn trong giai đoạn
1994-2008. Bài viết kết luận rằng GDP của Ai Cập có ảnh hưởng tích cực tới xuất khấu
nơng sản, ngược lại GDP bình quân đầu người của Ai Cập có tác động tiêu cực đến xuất
khấu nông sản của Ai Cập, điều này được giải thích là do sự gia tăng tăng trưởng kinh
tế, bên cạnh sự gia tăng dân số, làm tăng nhu cầu của mồi cá nhân đối với tất cả hàng
hố, do đó, tăng trưởng GDP bình qn đầu người nội địa dẫn đến xuất khấu giảm. Tỷ
giá hối đoái tăng, tức đồng Bảng Ai Cập giảm giá so với đồng tiền của nước đối tác có
tác động đáng kể đến việc tăng xuất khẩu. Bên cạnh đó, khoảng cách địa lý đại diện cho
chi phí vận tải có tác động ngược chiều tới xuất khẩu.
Braha và cộng sự (2017) phân tích các yếu tố chính tác động đến xuất khẩu nông sản
của Albania sang 46 nước đối tác giai đoạn 1996-2013. Phương pháp hồi quy ước lượng
tối đa hoá khả năng Poisson (PPML) được sử dụng để ước lượng trong mơ hình trọng
lực, bao gồm các yếu tố của mơ hình trọng lực cơ bản như GDP thực của quốc gia xuất
khẩu và quốc gia nhập khẩu, dân số nước xuất khẩu và nhập khẩu, khoảng cách địa lý.
Ngoài ra bài viết còn đo lường tác động của Cộng đồng người Albania, tỷ giá hối đoái,
ổn định giá cả, tự do hoá thương mại và khoảng cách thể chế đến xuất khẩu nơng sản
của Albania. Các kết quả chính cho thấy xuất khẩu nông sản tăng khi quy mô nền kinh tế
ngày càng gia tăng, mặt khác, nhu cầu trong nước tăng do dân số tăng dẫn đến giảm
lượng xuất khẩu, và sự gia tăng khoảng cách địa lý giữa Albania và các đối tác thương
mại làm tăng chi phí vận tải của Albania, do đó làm giảm xuất khẩu. Kết quả cũng chỉ ra
rằng tỷ giá hối đoái có tác động tích cực, trong khi khoảng cách thể chế có tác động tiêu
cực đến xuất khẩu nơng sản Albania. Xuất khẩu giảm đi càng nhiều do chênh lệch chất
lượng thể chế càng cao giữa các đối tác thương mại. Sự không đồng nhất về thể chế dẫn
đến chi phí giao dịch cao hơn và kìm hãm xuất khấu nơng sản của Albania.
Sugiharti và cộng sự (2020) phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu và nhập khấu
nông sản của Indonesia, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu như thu nhập,
quy mô thị trường, giá cả, thuế quan, tỷ giá hối đoái và các biến số liên quan đến
logistics, năng lực cạnh tranh, chính sách thương mại và đổi mới. Trọng tâm nghiên cứu
là các tác động tạo lập và chuyến hướng thương mại có thế phát sinh do Indonesia trải
qua q trình hội nhập tự do thông qua việc thực hiện nhiều Hiệp định Thương mại Tự
do (FTA). Mơ hình trọng lực và phương pháp tổng quát moment (GMM) giúp xác định
các nhân tố ảnh hưởng tới thương mại của Indonesia sang 50 quốc gia xuất khẩu từ năm
2007 đến năm 2017, áp dụng cho 2 loại nông sản xuất khẩu: nông sản thô và thực phẩm.
Kết quả cho thấy xuất khẩu nông sản của Indonesia chịu tác động của các nhân tố như
kim ngạch xuất khấu trễ, GDP cùa nước nhập khẩu, dân số của nước nhập khẩu, chỉ số
năng lực logistics (LPI), chỉ số vốn nhân lực (HDI), tỷ giá hối đối, chỉ số năng lực cạnh
tranh tồn cầu (GCI) của Indonesia, thuế quan, và việc tham gia các FTA có tác động
tích cực đến xuất khấu nơng sản. Trong khi đó, khoảng cách địa lý, GCI của nước nhập
khẩu, chi số đồi mới sáng tạo toàn cầu (GII), giá cả (đại diện là chỉ số CPI), chỉ số quản
trị toàn cầu (GI) có tác động tiêu cực đến xuất khấu nông sản của Indonesia.
Bojnec và cộng sự (2014) xem xét ảnh hưởng của chất lượng thể chế của nước xuất
khẩu và nước nhập khẩu đến xuất khẩu nông sản của các nền kinh tế mới nổi hàng đầu
thế giới: Brazil, Liên bang Nga, Án Độ và Trung Quốc (nhóm các nước BRIC). Nghiên
cứu đo lường dựa trên mơ hình trọng lực và phân tích dữ liệu bảng trong giai đoạn 19982009 bằng phương pháp ước lượng PPML, từ đó chỉ ra kết quả rằng GDP của nước xuất
khẩu và nước nhập khẩu, chất lượng thể chế của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu có
tác động cùng chiều, trong khi đó, khoảng cách địa lý có tác động ngược chiều tới xuất
khẩu nông sản của các nước BRIC.
Đổi với mặt hàng gạo, có cơng trình cùa Kea và cộng sự (2019); Feng và Fei (2019).
Kea và cộng sự (2019) xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến xuất khấu gạo của
Campuchia bằng mơ hình trọng lực thơng qua ước lượng bằng phương pháp bình
phương tối thiểu tổng quát (GLS), PPML và hồi quy lựa chọn mẫu Heckman dựa trên dữ
liệu bảng của 40 đối tác nhập khẩu trong giai đoạn 1995-2016. Mơ hình các yếu tố tác
động đến xuất khẩu gạo của Campuchia bao gồm GDP gộp, thu nhập bình quân đầu
người gộp, sự khác biệt GDP bình quân đầu người, khoảng cách địa lý, tỷ giá hối đoái,
diện tích đất nơng nghiệp, kim ngạch gạo nhập khẩu và các biến giá như yếu tố biên giới
chung, thuộc quốc gia nội lục, quốc gia thuộc địa, thành viên WT0, thành viên ASEAN,
thành viên EU, quốc gia sử dụng tiếng Anh, quốc gia sử dụng tiếng Trung và suy thoái
kinh tế 2008. Những phát hiện chính cúa nghiên cứu được rát ra như mối quan hệ lịch
sử, chính sách tỷ giá hối đối và cải cách mở rộng đất nơng nghiệp là những yếu tố cốt
lõi thúc đẩy xuất khấu gạo. Bên cạnh đó, kết quà nghiên cứu cũng cho rằng GDP bình
qn đầu người gộp có tác động tích cực, trong khi đó GDP gộp và khoảng cách địa lý
khơng có ảnh hưởng tới xuất khấu khi kiểm định bằng GLS và hồi quy Heckman.
Nghiên cứu của Feng và Fei (2019) xác định các yếu tố ảnh hưởng tới xuất khẩu gạo